Nghiên cứu thực hiện đánh giá năng lựcnhân viên dựa trên các yếu tố như kiến thức, kỳ năng và thái độ cư xử trong quá trình nghiệp có thể đáp ứng được yêu cầu công việc”, kết quả nghiên
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYÊN TẤT THÀNH
G8 £3 BO
NGUYEN TAT THANH
ĐÁNH GIÁ MỨC Độ ĐÁP ỨNG CHUẨN ĐÀU RA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA SINH VIÊN TÓT NGHIỆP KHỐI NGÀNH KINH TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC
NGUYẺN TÁT THÀNH VỚI YÊU CẢU CỦA
THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 8340101
Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Ái cầm
Thành phố Hồ Chí Minh - 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
G8 £3 so
NGUYEN TA I THANH
ĐÁNH GIÁ MỨC Độ ĐÁP ỨNG CHUẨN ĐÀU RA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP KHỐI NGÀNH KINH TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC
NGUYÊN TẤT THÀNH VỚI YÊU CẢU CỦA
THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
LUẬN VĂN THẠC sĩ KINH TÉ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, những gì mà tôi viết trong luận văn này là do sự tìm hiểu vànghiên cứu của bản thân, đuợc thực hiện dưới sự hướng dần khoa học của TS Trần ÁiCầm Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn làtrung thực và có nguồn gốcrõ ràng
Tôi xin chịu trách nhiệm về những gì mà tôiđã cam đoan ởtrên
Tp Hồ Chỉ Minh, ngày 19 tháng 3 năm 2021
Tác giả luận văn
Ngô Thị Thùy Trang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu trường Đại họcNguyền Tất Thành cùng toàn thể Quý Thầy/Cô khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học Nguyễn Tất Thành tạo điều kiện cũng nhưđã tận tình dạy dồ, hướng dẫn tôi trongsuốt 2 nămtheo học chương trình đào tạo sau đại học tại Khoa
trongtrườngĐại học Nguyễn Tất Thành đã luôntạo điềukiện,hồ trợ tôi trong việc cung cấp các số liệu liên quan đến đề tài nghiêncứu cùa tôi để tôi có thể hoàn thành luận văn
hành hướng dần và nhiệttình giúp đỡ tôi trong suốt thời giantôi thực hiện luận văncủamình
Mặc dù đã nồ lực cố gắng để có thể hoàn thiện luận văn một cách tốt nhất nhưng chắc hắn vần sẽ còn những khiếm khuyết và thiếu sót nên tôi rất mong muốn sè nhậnđược những ý kiến đóng góp của Hội đồng để tôi có thế hoàn thiện luận văn của mìnhđạt kết quả tốt nhất
Tp Hồ Chỉ Minh, ngày 19 thảng 3 năm 2021
Tác giả luận văn
Ngô Thị Thùy Trang
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC V DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC HÌNH X Chương 1 11
GIỚI THIỆU 11
1.1 Bối cảnh nghiên cứu 11
1.1.1 Trên thế giới 11
1.1.2 Tại Việt Nam 13
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 20
1.2.1 Mục tiêu tống quát 20
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 20
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 21
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 21
1.4.1 Đổi tượng nghiên cứu 21
1.4.2 Phạm vỉ nghiên cứu 21
1.5 Phươngpháp nghiên cứu của đề tài 21
1.5.1 Phương pháp thuthập thông tin 21
1.5.2 Chọn mầu 21
1.6 Ý nghĩa của luận văn 22
1.6.1 Ý nghía khoa học 22
1.6.2 Ý nghĩathực tiễn 22
1.7 Ketcấu luận văn 23
Trang 6Chương 2 24
Cơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH 24
2.1 Một sốkhái niệm liên quan đến vấn đềnghiên cứu 24
2.1.1 Khái niệm về năng lực 24
2.1.2 Năng lực củasinh viêntốt nghiệp đại học 25
2.1.2.1 Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu giáodục 25
2.1.2.2 Theo quan điểm cùa cáctrường đại học 26
2.1.2.3 Theo tiêu chí đánh giá của người sửdụng lao động 28
2.1.3 Khái niệm đáp ứng và đáp ứng với công việc 28
2.1.4 Cách tiếp cận đánh giá sản phàm giáo dục đại học 29
2.2 Khungphân tích 32
2.2.1 Mô hình giáodục theo chuẩn đầu ra Outcome-based education(OBE) 32
2.2.2 Mô hình đào tạo theo năng lực (Competency-Based Education - CBE) 33
2.2.3 Lược sử các nghiên cứu 34
2.2.3.1 Kiến thức 34
2.2.3.2 Kỳ năng 34
2.2.3.3 Thái độ 35
Chương 3 36
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
cứu
363.1 Mục tiêu nghiên cứu 36
3.1.1 Mục tiêu tổng quát 36
3.1.2 Mục tiêu cụ thể: 36
3.2 Câu hỏi nghiên cứu 36
3.3 Đoi tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 36
3.3.1 Đối tượng nghiêncứu: 36
Trang 73.3.2 Phạm vi nghiên cứu: 37
3.4 Khung phân tích 37
3.5 Phương pháp nghiên cứu 37
3.5.1 Phương phápthuthập thông tin 37
3.5.2 Chọn mầu 39
Chương 4 42
KẾT QUẢ 42
4.1 Tươngquan giữa các mẫu khảo sát 42
4.2 Kiến thức 43
4.3 Kỹ năng 44
4.4 Thái độ 45
Chương5 45
KẾT LUẬN VÀ HÀMÝ CHÍNH SÁCH 45
5.1 Kết luận 45
5.2 Hàm ý chính sách 50
TÀI LIỆU THAM KHAO 52
PHỤ LỤC 1 54
PHIẾU KHẢO SÁT GVDN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH 54
PHIẾU KHẢO SÁT GVDN KHOA TÀI CHÍNH-KẾ TOÁN 60
PHIẾU KHẢO SÁT GVDN KHOA LUẬT 66
PHỤ LỤC 2 72
PHIẾU KHẢO SÁT SVTN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH 72
PHIẾU KHẢO SÁT SVTN KHOA TÀI CHÍNH-KÉ TOÁN 82
PHỤ LỤC 3 89
Trang 8DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHŨ VIẾT TẮT
SVTN: Sinh viên tốtnghiệp
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Cơ cấutổ chức Khoa Quảntrị kinh doanhHình 1.2 Cơ cấu tổ chức Khoa Tài chính - Ke toán
Hình 2.2 Mô hình đào tạo theo CBE
Hình 2.3 Khung nghiên cứu
Trang 11Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 Bối cảnh nghiên cứu
1.1.1 Trên thế giới
Báo cáo UNESCO (1998), “Higher Education Relevance in the 21st Century” Đã
nhưcác nhà sản xuất trithức khác, đang xíchlại gần nhau hơn Trên thực tế, tất cả đều
là tác nhân trong ngành kinh doanh trí thức Hơn 90% kiến thức được tạo ra toàn cầu không được sản xuất ở những nơi bắt buộc phải sử dụng Thách thức là làm thế nào đế
cóđược kiến thức cóthế đà đượcsảnxuấtởmọi nơi trên thếgiới đến nơicó thểsử dụng hiệu quả trong một bối cảnhgiải quyết vấnđề cụ thể
Psacharopoulos chủ biên (1987), bài viết “Công việc và giáo dục” của Henry H.Levincũng đã cho rằng cả hai khu vực giáo dục và việc làm đều thực hiện cải cách để tạo ra vốn nhân lực cho xã hội và tương tác với nhau để liên tục thiết lập các kết nối (thamkhảo Phạm Thị Lan Phượng, 2015)
Năm 2011, Trung tâm Nghiên cứu Tiếpthị Khoa học với Doanh nghiệp ở Đức đãthực hiện nghiên cứu về “Thực trạng của Quan hệ Họp tác giữa Nhà trường và Doanhnghiệp ở Châu Âu”, kết quả nghiên cứu đã được phổ biến trên 3000 trường đại học tại
33 quốc gia Nghiên cứu này cũng đã trình bày về những lý luận quan trọng và chủ yếu
Năng lực của sinh viên tốt nghiệp được xem là khả năng cùa mồi cá nhân có thetham gia vào công việc, duy trìviệc làm và có khả năng thích ứng khi chuyển đổi vị trícông việc trongcùng một tổ chức hoặc cóthể thay đổi việclàm mớitrongđiềukiện cần thiết (Parry,1998) Một số mô hình lý thuyết về khả năng làm việc của sinh viên tốt
các thành tố: thích ứng nghề nghiệp -bản sắc nghề nghiệp - vốn hiểubiết xã hộivà con
-kỳ năng - niềm tin - phấm chất - tư duy/ siêu nhận thức); mô hình CarrerEDGE của DacrePoolvà Sewell (2007) (gom các thànhtố: nghề nghiệp -kinh nghiệm - bằng cấp/
Trang 12kiến thức chuyên môn - kĩ năng cốt lõi - trí tuệ cảm xúc) (tham khảo từ Phạm Văn Quyết, 2014)
Các nghiên cứuvềđánhgiánăng lực sinh viêntốt nghiệp trênthế giớinhư: Nghiên
cao đang tại Malaysia trong mắt nhà tuyếndụng “BusinessGraduates’ Competencies In
National, College of Business Management and Accouting, Sultan Haij Ahmad Shah
Mohamed Saad và Aerni Ket quả cho thấy: sinh viên có kiến thức chuyên ngành khátốt nhưng thiếu các kỹnăng mềm: KN viết, KN thuyếttrình, KN viết bản báo cáo, KN
đánhgiánăng lực củacác nhânviên điều dưỡng ngành ytế “Competency assessment ofnursing staff’ (2008) củatác giả Lynn Whelan Nghiên cứu thực hiện đánh giá năng lựcnhân viên dựa trên các yếu tố như kiến thức, kỳ năng và thái độ cư xử trong quá trình
nghiệp có thể đáp ứng được yêu cầu công việc”, kết quả nghiên cứu đã đưa ra các KN sinhviên tốtnghiệp cần có như: KN sử dụng quỳ thời giancá nhân, KN hình thành các hành động học tập và các phẩm chấtkhác; kỳ năng làm chủ các cảm xúc tiêu cực, KN
(tham khảo từ Đỗ Thị Thúy,2012)
Trong các khảo sát vềtình trạng việc làmvà đánh giá chất lượng đầu ra của từngchương trình học tại các trường đại học hàng đầu trênthế giớicó tích hợp việc đánh giákiến thức, kỳ năng chuyên môn, thái độ nghề nghiệp của cựu SVTN như cuộc điềutra
sở đenhà trường điều chỉnhchương trình đào tạo và nội dung đào tạo cho phù họp với yêu cầu của thị trường lao động(tham khảo từ ĐồNghiêmThanh Nga, 2009)
Trang 13Tổng kết lại, nghiên cứu của UNESCO (1998) đã chỉ ra cần phải tăng cường sự
nhữngnăng lựccầnthiếtđể thíchứng vớisự thay đoi ởhiện tại lẫn tương lai.Các nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu Tiếp thị khoa học vưới Doanh nghiệp ở Đức (2011)(tham khảo từ Phạm Thị Ly,2012), Henry H.levin (1987) (tham khảo từ Đồ Nghiêm Thanh Nga, 2009) đã chỉ ra được: tầm quan trọng và cần thiết của việc đánh giá năng lực SVTN đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục đại học Bên cạnh đó các nghiên cứu của B.p Allen (1990) (tham khảo từ Đồ Thị Thúy, 2012), Lynn Whelan (2008)và nhóm tác giả Shirley Ken Tzu Ting, Cheah Yeh Ying, Zuliawati Mohamed Saad và
năng cần thiết đề SVTN đáp ứng được yêu cầu công việc Đây là nhừng cơ sở lý luậnquan trọng cho đề tài của người nghiên cứu
1.1.2 Tại Việt Nam
Năm 2013, Ngô Thị Minh thực hiện nghiên cứu về “Tình trạng thất nghiệp của thanh niên sinh viên hiện nay”, tác giả đã chỉ ra rằng: qua khảo sát hơn 20.000 người tìm việc (T8/2012 ) của Trungtâm dự báo nhu cầu nhân lực và thông tin thị trường lao
hoặc làm trái ngànhnghề đã học Tình trạng này đượcví vonnhư là “khôngthất nghiệp nhưngthấtnghề” Nhữngsinh viên ra trường không tìm được việc làm phải “làm bất cứcông việc gì đe kiếm sống” Một số sinh viên có điều kiện học cao lên để khỏi lãng phíthời gian nhàn rồi, đã tạo nên tình trạngmột số học viên của lớp cao học không cómộtchút kinh nghiệm nào và điều này thực chất chỉ là “chuyến từ hình thức cứ nhân thấtnghiệp sang thạc sĩ thất nghiệp” Tác giả cũng đề cập đến việcthực hiện mục tiêu “tỷ lệsinh viêntất cả các hệ đào tạotrên mộtvạndân vào khoảng350-400 svvào năm 2020”(theo Chiến lược phát triển giáo dục 2011 -2020) dẫn đến quy mô đào tạo đại học thời
quy hoạch và yêu cầu sử dụng lao động làm mất cân đối cơ cấu ngành nghề và cơ cấu
đào tạo của nhà trường còn buông lỏng; nhà trường thiếu trầm trọng đội ngũ cán bộ,
Trang 14giáo viên và cơsở vật chất đáp ứng yêu cầu đặt ra, là nhũng nguyên nhân dần tới tình trạng đào tạo không đápứng nhu cầu xã hội Điều này đang làm gia tăng tình trạngthấtnghiệp của sinh viên hiệnnay.
Đông Hậuđã thực hiệnnghiên cứu “Đánhgiá mức độ đáp ứng chất lượngnguồn nhânlực theo yêu cầu doanh nghiệp dong bằng song Cửu Long được đào tạo bậc đại học trở lêntrên 98 doanh nghiệp, ngân hàng thương mại, sản xuất, kinh doanh thương mại, cơquan hành chính sựnghiệp vàcác trường trung học phố thông, cơsở giáo dục thuộc các
và Cà Mau).Nhưng đơn vị được lựa chọn có ít nhất 20% cánbộ và nhânviênđang công tác đã tốt nghiệp từ trường Đại Học cần Thơ Ket quả nghiên cứu chỉ ra rằng: mức độđáp ứng chất lượng đào tạo nguồn nhân lực theo yêu cầu doanh nghiệp của trường Đại
việc của sinh viên không đồng đều ở các lĩnh vực hoạt động Sinh viên dường như phù
doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh Theo đó, sinhviêncần quan tâmcải thiện nhiều hơn các kiến thức về lý thuyếtcơbản; kiến thứcvề cơ sở ngành và chuyên ngành; kỳ năng
giao tiếp, năng lực vềngoài ngữ và nghiên cứu khoa học
Năm 2012, nghiêncứu của tác giả Nguyền Kim Dungvề “Đánh giá thực trạng và
học Công Nghệ Sài Gòn (STƯ)” Đe tài đã tiến hànhkhảo sát ýkiến của các giảng viên (mầu=130), các cán bộ quản lý (mầu=38), nhân viên (mầu=57), sinh viên (mầu=2004),
ý kiến của SVTN về 5 tiêu chí quan trọng nhất giúp sinh viên ra trường tìm việc làm:tínhbền bỉ/quyết đoán trong công việc, có tinh thần họp tác, nhiệt tình trong công tác,năng lực giaotiếp và trình độngoại ngừ Các doanh nghiệp đề xuất nhà trường cần trang
bị cho sinh viên kỹ năng làm việc thực tế, kỹ năng làm việc nhóm và ngoại ngừ; mô
Trang 15hình hoá thực tế trong giảng dạy, cho sinh viên đi thực tập nhiều hon; đào tạo tư duy, tính sáng tạo cho sinh viên
Thị BíchNgọc, nhómtác giả đã thựchiện nghiên cứu trên 100 SVTN ngànhkinh doanh
du lịch đanglàm việc tại các doanh nghiệp, đơn vịđào tạo, cơ quan hành chínhnhànước
SVTN ngành kinh doanh du lịch được đào tạo phù họpvà rất phù hợp với yêu cầu công
độ hoàn thành công việc của SVTN ở mức độ tốt đến rất tốt (35,5%) Các yếu tố ảnhhưởng đến khả năng thích ứng yêu cầu công việc của SVTN như ý chí cầu tiến, kiến thức chuyên môn và kỹ năng giải quyết vấn đề SVTN không quá khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm (43% kiếmđược việc trongvòng 1 tháng saukhi tốt nghiệp và SVTN
có việc làm sau 06tháng chiếm tỷlệ rất thấp (7%).Đe nâng cao khả năng thíchứng với công việc các SVTN cầntrang bị những kỳ năngmềm quan trọng như kỳ năng giao tiếp, làm việc nhóm, thuyết trình, giải quyết vấnđề
Gần đây, Ưng Thị Nhã Cađã thực hiện nghiên cứu về “Mức độ đáp ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp ngành du lịch tại trường Đại học Tây Đô từ quan điếm của doanhnghiệp” (2015) thông qua khảo sát vàđánh giá của 3 đối tượng; doanh nghiệp sử
cứu chỉ ra rằng: tỷ lệ SVTN cử nhân Du lịch có việc làm đúng chuyên ngành còn thấp
(54,4%) và đe nâng cao mức độ đáp ứng nhu cầu thị trường SVTN cần sửa đoi tác
xem bằng cấp chuyên môn chỉ là điều kiện ban đầu để xemxéttuyển dụng”, SVTN cần phải có năng lực làmviệc thực sự và năng lực làmviệc của sinh viên hiện nay thấphơn nhiềuso với yêucầu củaNSDLĐ Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, thịtrường laođộng
Trang 16phải đối mặt với nhiều thách thức, vì vậy, giữaNT và NSDLĐ cầncó phốihọp chặt chẽ
để tăng cường khả năng thích ứng với công việc của SVTN Từ các nghiên cứu thuộc
quá trình chuyếntừkinh tế kế hoạch tập trung sang kinh tế thị trường,đặcbiệt là “GDĐH
tở ra không chuyển biến kịp với những biến đổi trong kinh tế” Trong bối cảnh đó quan
hệ giữaNT và các doanh nghiệp vần mang tính so khai và rất cần được xây dựng và hồ
giữa chương trình đàotạo củanhà trường và những đòi hỏicủa thị trường lao động hiện nay, cần phải có sự hồ trợ của nhà nước-rất quan trọng, tuy nhiên sự chủ động của các trường đại học sẽ đóng vai trò quyếtđịnh trong việcphát triển mối quan hệ này
Năm 2015, tácgiả Trần Thị Thơm đã thựchiệnnghiên cứu về “Đánh giá khả năng đáp ứng yêu cầu thị trường lao động của cử nhân chính quy ngành quản lý giáo dục”, ởHọc viện Quản lý giáo dục (Hà Nội) Nghiên cứu tập trung làm rõ mức độ đáp ứng vềkiến thức chuyên môn, kỳ năng chuyên môn vàthái độ nghề nghiệp của SVTN QLGD thông qua tự đánh giácủaSVTN (4 khoá) và đánh giácủa CBQL đang trực tiếp quản lý
áp dụng tốt những kiến thức đà được trang bị trong quá trình đào tạo và các công việc thực tiễn (khoảng 63% đạt mức trung bình và yếu) Đoi với kỳ năng nghề nghiệp, mức
Đây là công trình nghiên cứu rất quantrọng tính đến thời điểm hiệnnay, liên quan trực tiếp đen đề tài nghiên cứu
Năm 2011, Trung tâm Nghiên cứu Tiếpthị Khoahọc với Doanh nghiệp ở Đức đãthực hiện nghiên cứu về “Thực trạng của Quan hệ Họp tác giữa Nhà trường và Doanhnghiệp ở Châu Âu”, kết quả nghiên cứu đã được phổ biến trên 3000 trường đại học tại
33 quốc gia Nghiên cứu nàycũng đã trình bày về những lý luận quan trọng và chù yếu
vềmối quan hệ giữa nhàtrường và doanh nghiệp Theo bài viết, sựtham gia của doanh
nghiệp thamgiađàotạo Moi quan hệgiữadoanh nghiệp và nhàtrườngcòn lỏng lẻo (cả
Trang 17vềtrách nhiệmvà quyền lợi), cho nên trên thực tế,các trường vần chủ yếu đào tạo theo khả năng “cung” của mình, chứ chưa đào tạo theo “cầu” của doanh nghiệp.
Trên diện rộng, không ít doanh nghiệp không mặn mà với các trường vì lý do cơbản là: Thời gian, thủtục hành chính, kinh phí, sựkhông quan tâmđếnvấn đề này Đây
là khókhăn, cũng làtháchthứcchocác cơ sở GDNN khi tiếp cận doanh nghiệp đe thuyết phục doanhnghiệp hợp tác Việc thiếu kỳ năngtrong quan hệvới doanhnghiệp cũng là trở ngại để các cơsở GDNN kết nối vớidoanh nghiệp (Phạm Thị Lý, 2012)
Các nghiên cứu về đánh giánăng lực sinh viên tốt nghiệp trênthế giớinhư: Nghiêncứu về năng lực của các ứng viên tốt nghiệp ngành ngân hàng tại các trường đại học,cao đẳng tại Malaysiatrong mắt nhà tuyếndụng “BusinessGraduates’ Competencies In
Mohamed Saad và Aerni Ket quả cho thấy: sinh viên có kiến thức chuyên ngành khátốt nhưng thiếu các kỳnăng mem: KN viết, KN thuyếttrình, KN viết bản báo cáo, KN
nursing staff’ (2008) cùatác giả Lynn Whelan Nghiên cứu thực hiện đánh giá năng lựcnhân viên dựa trên các yếu tố như kiến thức, kỳ năng và thái độ cư xử trong quá trình
cứu về “Các kỳ năng cần có để sinhviên tốt nghiệp có thể đáp ứng được yêu cầu côngviệc”, kết quả nghiên cứu đã đưa ra các KN sinh viên tốt nghiệp cần có như: KN sử dụng quỳ thời giancá nhân, KN hình thành các hànhđộng học tập vàcác phẩm chấtkhác; kỳnăng làm chủ các cảm xúc tiêucực,KN chủ động luyệntập và hình thành các thói quenhành vi mang tính chất nghềnghiệp (tham khảo từ Đồ Thị Thúy, 2012)
Trong các khảo sát vềtình trạng việc làmvà đánh giá chất lượng đầu ra của từngchương trình học tại các trường đại học hàng đầu trênthế giới có tích họp việc đánh giá
Trang 182001 của trường Đại học Michigan với 6000 sinhviên Các khảo sát này cung cấp cho
sở đenhà trường điều chỉnhchương trình đào tạo và nội dung đào tạo cho phù họp với yêu cầu của thị trường lao động(tham khảo từ ĐồNghiêmThanh Nga, 2009)
Đông Hậuđã thực hiệnnghiên cứu “Đánh giá mức độ đáp ứng chất lượngnguồn nhân
trở lên trên 98 doanh nghiệp, ngân hàng thương mại, sản xuất, kinh doanh thương mại,
cơ quan hành chính sự nghiệp và cáctrường trung học phổ thông, cơ sở giáo dục thuộc
đangcôngtác đã tốt nghiệp từ trường Đại Học cầnThơ Ketquả nghiên cứu chỉ ra rằng:mức độ đáp ứng chất lượng đào tạo nguồn nhân lực theo yêu cầu doanh nghiệp củatrường Đại Học cần Thơ là khá tốt Tuy nhiên việc đáp ứng yêu cầu, kỳ năng và điều kiện công việc cùa sinh viênkhông đồngđều ở các lình vực hoạt động Sinh viên dườngnhư phù hợp hơn với yêucầucông việc trongcác trường THPT vàcácđơn vị hành chính
sự nghiệp và chưa được đánh giá cao khi được tuyếndụng và làm việc tại cácngânhàng,doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh Theo đó, sinh viên cần quan tâmcảithiện nhiều hơn các kiến thức về lý thuyếtcơbản; kiến thứcvề cơ sở ngành và chuyên ngành; kỳ năng
giao tiếp, năng lực vềngoại ngữ và nghiên cứu khoa học
Năm 2012, nghiêncứu của tác giả Nguyền Kim Dungvề “Đánh giá thực trạng vàtìm các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học tại trường Đại học Công Nghệ Sài Gòn (STƯ)” Đe tàiđã tiếnhành khảo sát ý kiến của các giảng viên, các cán bộ quản lý nhân viên, sinh viên, cựu sinh viên, nhà tuyến dụng Ket quả cho thấy, ý kiến của SVTN về 5 tiêu chí quan trọng nhất giúp sinh viên ratrường tìm việc làm: tính bền bỉ/quyếtđoán trong công việc, có tinh thần họp tác, nhiệt tình trongcông
trang bị cho sinh viên kỳ năng làm việc thực tế, kỳ năng làm việc nhóm và ngoại ngữ;
Trang 19mô hình hoá thực tế trong giảng dạy, cho sinh viên đi thực tập nhiều hơn; đào tạo tưduy, tính sáng tạocho sinh viên
Thị Bích Ngọc, tác giả đã thực hiện khảo sát trên 100 SVTN ngành kinh doanh du lịch đang làm việc tại các doanhnghiệp,đơn vị đào tạo, cơ quanhành chính nhànước và 18
ngành kinh doanh du lịch được đào tạo phù hợp và rất phù hợp với yêu cầu công việc
hoànthành công việc của SVTNở mức độ tot den rat tốt (35,5%) Các yếu tố ảnhhưởng
chuyên môn và kỹ năng giải quyết van de SVTN không quá khó khăn trong việc tìm
công việc các SVTN cầntrang bị những kỳ năngmềm quan trọng như kỳ năng giao tiếp, làm việc nhóm, thuyết trình, giải quyết vấnđề
Gần đây, Ưng Thị Nhã Cađã thực hiện nghiên cứu về “Mức độ đáp ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp ngành du lịch tại trường Đại học Tây Đô từ quan điếm của doanhnghiệp” (2015) thông qua khảo sát vàđánh giá của 3 đối tượng; doanh nghiệp sửdụng laođộngtrườngđạihọc và cựu SVTN Ket quả nghiên cứu chỉ rarằng: tỷlệ SVTN
cử nhân Du lịch có việc làm đúng chuyên ngành còn thấp (dưới 47%); tiêu chí tuyến
độ đáp ứng nhu cầu thị trường SVTN cần sửa đoi “tácphong công nghiệp” (25%).Năm 2015, tácgiả Trần Thị Thơm đã thực hiệnnghiên cứu về “Đánh giákhả năng đáp ứng yêu cầu thị trường lao động của cử nhân chính quy ngành quản lý giáo dục”, ởHọc viện Quản lý giáo dục (Hà Nội) Nghiên cứu tập trung làm rõ mức độ đáp ứng vềkiến thức chuyên môn, kỹnăng chuyên môn và thái độ nghề nghiệp của SVTN QLGD thông qua tự đánh giácủaSVTN (4khoá)và đánh giácủa CBQL đang trực tiếp quản lý
Trang 20SVTN Ket quả cho thấy: đa số CBQL đềuchorằng cử nhân tốt nghiệp QLGD vẫnchưa
áp dụng tốt những kiến thức đã được trang bị trong quá trình đào tạo và các công việc thực tiền (khoảng 63% đạt mức trung bình và yếu) Đối với kỹ năng nghề nghiệp, mức
Đây là công trình nghiên cứu rất quantrọng tính đến thời điểm hiệnnay, liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu
quan trọng và cần thiết của việc đánh giá năng lực SVTN đối với việc nâng cao chất lượng giáo dụcđạihọc Bên cạnh đó các nghiên cứu củaB.p Allen (1990), Lynn Whelan
Saad và Aemi Isa (2010) đã nêu lên được một số kỳ năng cần thiết de sVTN đáp ứng
Trang 211.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Năng lựccủa sinh viên tốt nghiệp khối ngànhKinh tế Trường Đại họcNguyền TấtThànhnhư thế nào về Kiến thức - Kỹ năng -Thái độ?
- Đo lường mức độ đáp ứng của Sinh viên tốt nghiệp khối ngành Kinh tế Trường Đại học Nguyễn Tất Thành sovới nhu cầu của thị trường laođộng?
- Làm thế nào để cải tiến CTĐT của khối ngành kinh tế NTT đe đáp ứngthị trường lao động?
- Yêu cầu và đánh giá cùa người sử dụng lao động đối với sinh viên tốt nghiệp khối
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.4.1 Đoi tượng nghiên cứu
viên tốt nghiệp đối với thị trường lao động
1.4.2 Phạm vỉ nghiên cứu
Sinh viên tốt nghiệp và nhà tuyển dụng khốingành kinh tế bậc đại học chính quycùa Trường Đại học Nguyền Tất Thành, bao gồm 3 ngành: Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ke toánvà Luật
Phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính được sử dụng trong nghiên cứu, cụ thế là đọc chương trình đầu ra của 3 khoa Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ke toán và Luật Đọc, tìm hiếu về cáctài liệu về 3 khoa kinh tế và về trường
theo đường link, sauđó tổng họp dừ liệuthống kê excel rồi phân tích
1.5.2 Chọn mẫu
Tác giả nghiên cứu vềmức độ đáp ứng của sinhviên khối ngành kinhtế, nên chọn mẫu
là đoi tượng 3 khoa Quản trị kinh doanh, Tài chính-Ke toán và Luật
Trang 22Thời gian khảo sát: Từ 01/01/2021 đến 30/1/2021
Mô tả phiếu khảo sát: Phiếu khảo sát GVDN và SVTN từng Khoa có phần nộidung giongnhau Phiếu khảo sát gom 3 phần: (1) giớithiệu mụctiêu khảosát; (2) thôngtinngười khảo sát; (3) đánh giá năng lựcchung
1.6 Ý nghĩa của luận văn
1.6.1 Ý nghĩa khoa học
Khái quátđược thực trạngđào tạo tại Trường Đại học Nguyễn TấtThànhtìmhiểuđược những ưu điểm, những mặt còn hạn chế trong hoạt động đào tạo tại Trường từnhững người đang trực tiếp giảng dạy, học tập tại Trường, so sánh với đánh giá củanhững cựu sinh viên và người sử dụng lao động về khối lượng kiến thức, kỳ năng vàthái độ
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Thông quaý kiến của doanh nghiệp và của chính những người laođộnglàcựu sinhviên Trường Đại học Nguyễn Tất Thành đề tài đã đánh giáđược khả năng làm việc,mức
độ đáp ứng công việc của sinh viêntốtnghiệp và cựu sinh viên, những mặtcòn hạn chế
về cấu trúc, vềcơsở vật chất, về phươngpháp giảng dạy giúp cho ngườinghiên cứucó
Trang 231.7 Ket cấu luận văn
Với mục đích và đối tượng, phạmvi, phươngpháp nghiên cứu đã được xác định, luận văn này dự kiếnthiết kế thành 4 chương, đi từ lý thuyết đến thực tiễn, cụ thể như sau:
Chương 1 GIỚI THIỆU
Chương 2 cơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúu
Chương 4 KẾT QUẢ
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH
Trang 24Chương 2.
Cơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH
2.1.1 Khái niệm về năng lực
Khái niệm năng lực được hiểu dưới nhiềucách tiếp cận khác nhau Theocách tiếp cận truyền thống (tiếp cậnhành vi), năng lực là khả năng đơn lẻ của cánhân, đượchình thành dựa trên sự kết hợp giữa kiến thức, kỳ năng Năng lực được đánh giá thông quakết quả có the quan sát được
Nhiềuthập kỷ gầnđây, năng lựcđược nhìnnhận dướitiếp cận tích họp Theo Trần
bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy Còn nhà tâm lý học
được thành công vàchứng minhsựtiến bộ nhờvào khả năng huy động và sử dụng hiệuquả nhiềunguồn lực tích họp cùa cánhân khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống.Năm 2002, Tố chức các nước kinh tế Phát trien (OECD) đã thực hiện một nghiên cứu lớn về những năng lực cần đạt của người lao động trong thời kỳ kinh tế tri thức Nghiên cứu này xác định năng lực là “khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức tạp
và thực hiện thành công nhiệm vụ trong mộtbối cảnhcụ thể”
Trong nghiên cứu này, năng lực được quan niệm là khả năngcánhân đáp ứng yêucầu phức hợp và thực hiện thành công công việc của mình Nói cách khác là tố họp
Khi mô tả năng lực cá nhân người ta hay dùng các động từ chỉ hành động như: hiểu,biết, phân tích, khám phá, sử dụng, xây dựng, vận hành, Muốn đánh giá năng lực cánhân phải xem xét chúng trong hoạt động Năng lực của người lao động đáp ứng với yêucầucủa côngviệc là sựtong họp toàn bộ kiếnthức, kỳ năng, kinh nghiệm được tích lũy trong quá trình học tập tại trường đại học và trong thời gian làm việc thực tế đượcbiếu hiện qua mức độhoàn thành công việc của họ
Trang 25Năng lực được thế hiện thông qua hoạt động có kết quả Năng lực dưới dạng tốngthe giúp cá nhân nắmbắt và giải quyếtcác vấn đề thực tiền, cấu trúc các thành tố của năng lực linh hoạt, dễchuyển hóa khi môi trường và yêu cầu hoạt động thay đoi Năng lực được đánh giá thông qua việc theo dõi toàn bộ tiến trình hoạt động của cá nhân ởnhiều thời điểm khác nhau.
2.1.2 Năng lực của sinh viên tốt nghiệp đại học
Năng lực của sinh viên tốt nghiệp đại học là nhữngnăng lực mà cánhân người tốt
cập ởkhái niệm năng lực, năng lực của người tốt nghiệp đại học cũng là một năng lựctổng hợp, bao gồm nhiều thành tố và có quan điếm khác nhau về những thành tố cấuthành năng lực của người tốtnghiệp đại học
2.1.2.1 Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu giáo dục
Trong nghiên cứu giáo dục cũng có nhiều quan diêm khác nhau về các thành tố của năng lực mà người tốt nghiệp đại học phải có Tuy nhiên, về cơ bản, năng lực của người tốt nghiệp đại họcbao gồm 4 thành tố: 1/ Khối lượng, nội dung vàtrình độ kiến thức được đào tạo; 3/Năng lực nhận thức và năng lực tư duy được đào tạo và 4/ Năng lực xã hội (phẩm chất nhân văn) được đào tạo Đây là những thành tố cơ bảnmà từ đó
Trang 26Một cách phân chia khác về năng lực của người tốtnghiệp đại học là căn cứu vàomục tiêu của giáo dục đại học toàn diện, theo đó, năng lực của người tốt nghiệpđại học
(chuyên môn, xã hội, ngoại ngừ, tin học)vàkhảnăng thường xuyên cậpnhậtkiến thức; 3/Khảnăng giao tiếp, hợp tác, năng lực thích ứng với những thay đoi; 4/Khảnăng thực hành, to chứcvà thực hiện công việc, khả năngtìm việc làm và tựtạo ra việc làmcó íchcho bản thân và người khác
Một nhànghiên cứu khác lại cho rằng người tốt nghiệp đại học có banăng lực nốitrội và đánh giá ba năng lực này có the đánh giá mức độ thànhcông trong công việc của họ: 1/ Có khả năngtìm được việc làm, tạo được việc làm trong một thị trường lao độngđầy biến động; 2/Có khả năng tự học, tự đào tạo, thường xuyên cập nhật kiến thức củamình và 3/ Có khảnăng chuyếnđốingànhnghề, chiếm lĩnh được những trình độ chuyên môn mới, đó chính là yếutố của năng lực thích ứngvớisự thay đổi nhanh chóng
đại học, theo đó, đối với từng ngành đào tạo, người tốt nghiệp phải có được các năng lực sau: 1/Phâmchất xã hội-nghề nghiệp (đạođức,ý thức,trách nhiệmvà uy tín, ); 2/Các chỉ số vềsức khỏe, tâm lý, sinh học; 3/Trình độkiếnthức, kỳ năng chuyên môn;4/ Năng lực hành nghề (cơ bản và thực tiễn); 5/ Khả năng thích ứng với thị trường laođộng; 6/ Năng lực nghiên cứu và tiềm năng pháttriển nghề nghiệp
2.1.2.2 Theo quan điểnt của các trường đại học
Cáctrường đạihọc có quan điếmgần với các nhà nghiên cứu giáo dục về năng lựccủa người lao động tốt nghiệp đại học Tuy nhiên, họ quan tâm nhiều hơn đến các tiêu chí cụ thể để đo lường khả năng đáp ứng với yêu cầu thực tế công việc của người lao
hơn cùa các nhà nghiên cứugiáo dục
Hiệp hội các trường đại học trên thế giới có các tiêu chí rất rõ ràng đe đo lường
1/ Có sự sáng tạo vàthích ứng cao trong mọi hoàn cảnh, chứ không chỉ học đe đảm bảotính chuẩn mực; 2/ Có khả năng thích ứng với công việc; 3/ Biết đặt những câuhỏiđúng;
Trang 274/ Có kỳ năng làm việc nhóm; 5/Có hoài bão để trở thành những nhà khoa học lớn; 6/
Cónăng lựctìmkiếm vàsử dụng thôngtin; 7/ Biết kết luận, phân tích đánh giá; 8/ Chấpnhận sự đa dạng; 9/ Biết phát triển, chứ không đơn thuần là chuyển giao; 10/ Biết vậndụng những tưtưởng mới
lực khátổng quát và toàn diện Theo họ, sản phẩm đào tạo của các trường đại học phải
có những năng lực sau: 1/ Chỉ so thông minh (IỌ); 2/ Chỉ số sáng tạo (CỌ); 3/ Chỉ số xúc cảm (EQ); 4/ Chi số đạo đức (MQ); 5/ Chỉ số say mê (PQ); 6/ Chỉ số số hóa (DỌ) (chính là hiểu biết và khả năng sử dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong công tác); 7/ Chỉ số quốc tế hóa (InỌ) (bao gồm hiếu biết về ngôn ngừ, dân tộc, văn hóa, các nền văn minh thế giới, bản chất và xu thế toàn cầuhóa, khả nănggiao lưu, hợp tác).Các trườngđại học của Việt Nam không có nhữngtiêu chí chungvề năng lực của ngườitốt nghiệp đại học, nói cách khác là khôngđặt mục tiêu cụthe về những năng lựccần phải có của sinh viên khi tốt nghiệp Tuy nhiên, một sốcuộc khảo sát do các trườngđại học thực hiện với các cự sinh viêncó đề cập đến những năng lực củahọ Chăng hạn,trường Đại học Kinh tếQuốc dântrongcuộc khảo sát thực hiện năm 2005 đã đề cậpđếnnhữngtiêuchísaucùa ngườisinh viên tốt nghiệp từtrườngmình, bao gồm: 1/Kiến thức
cơbản về chuyên môn; 2/Khả năng ra quyếtđịnh; 3/ Khảnăng thích nghi; 4/ Khả năng làmviệc độc lập; 5/ Khả năng làm việc theo nhóm; 6/ Khả năng sử dụng ngoại ngừ; 7/ Khả năng sử dụng vitính; 8/ Khả năng giao tiếp và 9/ Kỳ thuật laođộng
Trường Đại học Bách khoa Tp Hồ Chí Minh cụ thể hóa năng lực của sinh viên sau khi tốt nghiệp thành 16 tiêu chí Các tiêu chí này được sừ dụng trong cuộc điều traqui mô nhỏ về cựu sinh viên chứ không phảitiêuchí chính thức mà sinh viên củatrườngcần phải đạt Theo đó, sinh viên tốt nghiệptrường Đại học Bách khoa Tp Hồ Chí Minh
có những năng lực sau: 1/ Có lợi thế cạnh tranh trong công việc; 2/ Nâng cao khả năng
tự học; 3/ Chịu áp lực công việc cao; 4/ Tư duy độc lập, năng lực sáng tạo; 5/ Thích ứngvới môi trường mới; 6/ Kỳ năng phân tích, đánh giá và giải quyết vấn đề; 7/ Kỳ năng chuyênmôntốt; 8/ ứngdụngkiến thức vàocông việcthực tiễn; 9/ Kiến thức và kỳ năng
về quản lí/tổ chức công việc; 10/ Thăng tiến nhanh trong tương lai; 11/ Làm việc trong
Trang 28môi trường đa văn hóa; 12/ Sử dụng tin học tốt; 13/ Tính chuyên nghiệp; 14/ Làm việc nhóm; 15/ Sử dụng ngoại ngừ tốt và 16/ Kỳ năng giao tiếp tốt.
2.1.2.3 Theo tiêu chí đảnh giá của người sử dụng lao động
Người sửdụng lao động khôngphải lúc nào cũngcó nhữngtiêuchí/tiêu chuẩn về năng lực của người lao động giốngvới các nhànghiên cứu và vớitrường đạihọc Tuy nhiên,một số kỹ năng có the trùng nhau
Theo Hiệp hội các doanh nghiệp của Mỹ, người lao động cần có 7 năng lực then chốt: 1/ Thu thập, phân tích và to chức thôngtin; 2/Truyền bá nhữngtư tưởng và thôngtin; 3/ Ke hoạch hóa và tổ chứccác hoạt động; 4/ Làm việc với người khác; 5/ Sừdụngnhữngý tưởng và kỳ thuậttoánhọc; 6/Giải quyếtvấn đề và 7/ Sử dụng công nghệ Hiệp
độ đạt được năng lực tổng hợp cùa bảy năng lực thành tố sè tạo nên mức độ thành đạtkhác nhau của người lao động Việc đạt được tốt hơn thành tố này hay thành to kháctrong năng lực sẽ tạo nênngười lao động với sự thích ứng khác nhau trong côngviệc.Các doanh nghiệp NhậtBản cũngcónhững tiêu chíkhá rõ ràng khi đảnhgiá người lao động, bao gom: 1/ Nhiệt tình trong công tác; 2/ Sự họp tác; 3/ Sự sángtạo; 4/ Kiếnthức chuyên môn; 5/ Có cá tính; 6/ Kiến thứcthực tế; 7/ Thứ hạng học tập và 8/ Uy tín
đến thứ hạng học tập và uy tín trường đào tạo trongkhi đánhgiá năng lực của người laođộng Điều này cóvẻ gần hơn cả với tâm lý của ngườituyểndụng laođộng ở Việt Nam,
khôngphải là điều quyếtđịnh mức độ đáp ứngvới công việc của người lao động
2.1.3 Khái niệm đáp ứng và đáp ứng vói công việc
Theo từđiển tiếng Việt đápứng là đáp lại theo đúng như đòi hỏi, yêu cầu (Trung
Trong nghiên cứunày, đáp ứngvới côngviệc được hiểu là đáp lại những đòi hỏi, yêu cầu của côngviệc Người có khả năng đáp ứngvới côngviệc là những người có đủnăng lực để hoàn thành tốt cácyêucầu, đòi hỏi của công việc Chủthể đáp ứng vớicông
Trang 29việc trong nghiên cứu này chính là những người lao động có trình độ đạo học (ngành
độ hoàn thành các yêu cầu, đòi hỏi của công việc dựa trên năng lực mà những sinhviêntốtnghiệp đại học ngành kinh tế tích lũy được
2.1.4 Cách tiếp cận đánh giá sản phẩm giáo dục đại học
Sinh viên tốt nghiệp đại học chính là những sản phấm của giáo dục đại học được
“lưu hành” trong xà hội Sản phàm của giáo dục đại học rất đặc biệt, đó là Conngười,
là Nhânlực hiện đại Việcđánh giá chất lượng của loại sảnphấmđặc biệtnàykhôngdễ,bởi có những yếu tố thấy kết quả ngay nhưng cũng không ít điều cần thời gian
Theo từ điểnTiếng Việt của Hoàng Phê (1990), đánh giá có nghĩa là: 1 Ước tínhgiátiền (đánhgiá chiếc đồnghồ mới); 2 Nhận địnhgiá trị (tác phẩmđược dư luận đánhgiá cao) Đại từ dien Tiếng Việt cùa Nguyền Như Ý (2000), đánh giá là nhậnxét, bình phẩm vềgiá trị
Theo DươngThiệu Tống (1995), đánh giá trong giáo dục là quá trình thu thập và
xử lýkịp thời, có hệ thống thông tin về hiệntrạngvà hiệu quả giáo dục, căn cứ vào mục
theo Đánh giá là quá trình thuthập, phân tích vàgiải thích thông tin một cách hệ thốngnhằm xác địnhmức độ đạt đến của mục tiêu giáo dục Đánh giá có the thực hiện bằng
Tác giả Phan Văn Kha và Nguyễn Lộc (2011) đã tổng kết rằng các nhà giáo dục như HoàngĐứcNhuận, Lê ĐứcPhúc (1996), Trần Bá Hoành (1997)có đồng quan điểm
về đánh giá giáo dục là quá trình thu thập và lý giải kịp thời, có hệ thống thôngtin vềhiện trạng, khả năng hay nguyên nhân về chất lượng và hiệu quả giáo dục căn cứ vàomục tiêu dạy học, mục tiêuđào tạo làm cơ sở cho những chủ trương, biện phápvà hànhđộng giáodục tiếp theo
nhận định, phán đoán về kết quả của công việctrên cơ sở các thông tin thu đượcvà sosánh, đối chiếu với các mục tiêu đưa ra từ trước Đánh giá không đơn thuần là sự ghinhận thực trạng mà còn là đề xuất những quyết định làm thay đối thực trạng Đánhgiá
Trang 30đi liên với kiểmtra làmộtkhâu rất quan trọng, đan xen vớikhâu lậpkế hoạch và tổchứcthực hiện.
Theo Phạm Xuân Thanh (2004), đánh giá làmộtthuật ngừ chung chỉ việc thu thập thông tin mộtcách có hệ thống và xử lý, phântích dừ liệu làm cơsởđe đua ra các quyết địnhnhắm nâng cao chất lượnggiáo dục
Theo Òng Trần Anh Tuấn,NguyênPhó giám đốc Trung tâm dựbáo nhu cầunhânlực vàthị trường lao động TP.HCM, cho rằng chúng ta có thể có cái nhìn lạc quan hơn
của khơi ngành kinh tế Cơ cấu nguồn nhân lực quốc gia đang tăng trưởng đều tại các địaphương, dự báo giaiđoạn 2018 - 2025 cả nước cung cấp tới 2,5 triệu việc làm Trong
đó 2 nhóm ngành chiếm tỷtrọng việc làm cao trong cơ cấu laođộng nói chung là côngnghệ - kỳ thuật (chiếm 35%) và kinh tế - tài chính - hành chính - pháp luật (33%) Tuynhiên theo ông Tuấn, chúng ta đang thiếu hụt nhân lựccótrình độ ĐH chotiếntrìnhcủacuộc cách mạng công nghiệp 4.0 Do đó, thị trườnglaođộng sẽ dần chuyểnhóa từ nhóm laođộngkhông có nghề sang lao động có nghề và đòi hỏi trình độ ngày càng cao Trong
trong thời kỳ sắp tới
Bên cạnh đó, Theo báo Tuổi Trẻ Việt Nam số ra ngày 08/7/2020 TP HCM xác định 8 ngành đào tạo nhân lực trình độ quốc tế Đây là nội dung của dự thảo đào tạonhân lực trình độ quốc tế của UBND TP.HCM trong giai đoạn 2020 -2035 đang đượcgóp ý từ các đơn vị giáo dục Theo đây thì Theo dự thảo đề án tổng thể đào tạo nhân
tin - truyền thông; cơ khí - tự động hoá; trí tuệnhân tạo; quản trị doanh nghiệp; tài chính
- ngân hàng; y tể; du lịch và quản lýđô thị
Cáctiêuchí nhân lực chấtlượng cao mang tính quốc tế cóthềbao gồm: đápứngnhucầuviệc làm sau khi ratrường, thích nghi - dề chuyển đồi điều kiện côngviệc,dễ đào tạonâng cao, kỳ năng mềm, ngoại ngữthànhthạo, năng suất lao động cao
Mục tiêu dự ánđen năm 2025, tầm nhìn đen năm 2035 đưa ra: khuyếnkhíchtrẻ em học tiếngAnh từ mầm non, 100% trườngphổ thông được dạy và học theo môhình STEM,
Trang 31toàn bộ trường phổ thông có hoạt động trao đối giáo viên, học sinh với các trường phổthông trong khu vực và quốc tế, 100% chương trình đào tạo cùa các ngành trọng điểm được kiềm định bởi tổchức quốc tế
Đe thực hiện mụctiêu này, ƯBND TP.HCMthành lập hội đồng tưvấngiáo dục đào tạo nhânlực trình độ quốc tế, thành lậpViện cán bộ quảnlýgiáo dục đàotạo; xây dựng cơ
sở dừ liệu dùng chung; đây mạnh thực hiện tự chủ, đối mới quản trị cơ sở giáo dục phố thông; tăng cường điều kiện đảm bảo chất lượng, phát trien chương trình đào tạo tiếng Anh
“Mức độ cạnh tranh việc làm ở TP.HCMhiện nay là 1/46 và Hà Nội là 1/33 Riêng nhóm ngành kinh tế mức độ cạnh tranh cao hơn với tỷ lệ 1/60, ở những vị trí lao độngbậc cao mức cạnh tranh có thể 1/400 người Mức lương dành cho sinh viên mới tốt nghiệp khối ngành kinh tế trung bình khoảng4-8 triệu đồng/tháng”
Theo dự thảo đề án tổng thể đào tạo nhân lựctrình độ quốc tế của UBND TP.HCM,
8 ngànhđượcxác địnhgồm: công nghệthông tin - truyền thông; cơkhí - tự động hoá; trítuệ nhân tạo; quảntrị doanh nghiệp; tàichính - ngân hàng; y tế; du lịch vàquản lýđôthị.Các tiêu chí nhân lực chấtlượng cao mangtính quốc tế cóthểbao gồm: đáp ứng nhucầuviệc làm sau khi ra trường,thích nghi - dễ chuyến đối điều kiện côngviệc, dề đào tạonâng cao, kỳ năng mềm, ngoại ngữ thành thạo, năng suất lao động cao
là yêu cầu cầnthiết trongcảnước, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh
TrườngĐại học là đơn vị cung cấp nguồn nhân lực trình đào độ cao cho tất cảcác lĩnh vực Tuy nhiên vấnđềgiừa năng lực sinh viên tốt nghiệp đáp ứng với nhu cầudoanh
dục và Đào tạo cũng có nhiềunồ lực trong việc nâng cao chấtlượngđểđáp ứng nhucầu
ngày 15 tháng 01 năm 2019 Phêduyệt Đe án nângcao chất lượng giáo dục đại học giai đoạn 2019-2025 Luật giáo dục đại học sửa đối 2018 nhấn mạnh đến đoi mới quản trị đại học, đánh giá và kiếm định chất lượng chương trình đào tạo Trong yêu cầu tự chủ
Trang 32tuyểnsinh, các CTĐT phải đáp ứng đã được kiểm định và có tỉ lệ SVTN có việc làm từ
Từ các nghiên cứutrên, ba nhân tố: Kiến thức, Kỳ năng và Thái độ, được lựachọn
yêu cầu của nhà tuyển dụng
Giả thuyết H3: Thái độ Kiếnthức của sVTN có tác động đến mức độ đáp ứng yêucầu của nhà tuyến dụng
2.2.1 Mô hình giáo dục theo chuẩn đầu ra Outcome-based education (OBE)
tổ chức một chươngtrình tổng thể cho các trường học và nhữngnồ lực giảng dạy xoay
chứng minh được khi rời khỏi trường” Đồng thời,theo Tucker (2004), OBE là một quátrình liên quan đến việc tái cấu trúc chương trình giảng dạy, đánh giá và báo cáo trong thực tiền giáo dụcđể phản ánhthành quả của quá trình học tập cao độ và sựhiểubiết rõ ràng hơn là sự tích lũy tín chì
Trang 33Trong mô hình giáo dục OBE, chuẩn đầu ra là thành phần cốt lõi, thuờng đượcđịnh nghĩa dưới dạnghồ họp của kiếnthức, những kỳnăng, khả năng, tháiđộ và sự hiểu biết mà một cá nhân sè đạt được kết quả nhờ sự tham gia thành công của mình vào một
xem là thước đo lường mức độ đáp ứng cùa người học đối với yêu cầu cùa nhà trường (hình 4)
Hình 2.1 Mô hình đào tạo OBE
2.2.2 Mô hình đào tạo theo năng lực (Competency-Based Education - CBE)
Giáo dục dựatrên năng lực thể hiện chất lượng đào tạo, dựa trên sựthuần thục củangười học về những năng lực mục tiêudo nhà trường đặt ra, thôngqua mức độ sv đáp
bảo rằng người học tích lũy được kiến thức và những kỳ năng được cho là cần thiết đe
Trang 34đáp ứng các năng lực theo mục tiêu đào tạo, giúp học có thể thành công trong nghềnghiệp và cuộc sống sau khi tốt nghiệp Các thành phần tích hợp trong mô hình CBE bao gồm: các khóa học trực tuyến,Thực hành kỳ năng, Đánhgiá, Hồ trọhọcviên, Kiểmsoát tiến độ, Sự cảitiến và Sự chứng nhận (Hình5).
Hình 5 Mô hình đào tạo theo CBE
2.2.3 Lược sử các nghiên cứu
2.2.3.1 Kiến thức
Kiến thức thể hiện nhữngnhậnthức, thông tin, sự hiểu biếtmàtrongsuốtquátrìnhhọc tập tại trường, cũng như học tập trong cuộc sống đã tống hợp và rèn luyện được
nói cách khác, để thực hành nghề nghiệp tot thì đòi hỏi người làm nghề phải có kiến thứcvừng vàng Kiến thức tốt là nhân tố nền tảng, trong việc đáp ứng yêu cầu của nhàtuyển dụng và là nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đến khả năng thích ứng với công việc (Nguyễn Quốc Nghi và ctg, 2011; Trần Thị Vân Anh, 2013; Đàm Thị Tuyết vàLại Thị Hồng Liên, 2015)
2.2.3.2 Kỹ năng
Trang 35Kỳ năng nghề nghiệp là khả năng ứng dụng nhữngkiếnthứcđã thu nhận, tích lũy được vào các tinh huốnghay công việc thực tế Kỳ năng nghề nghiệp dùng để chỉ trình
độ chuyên môn, liên quan đến kiến thức chuyên môn hay bằng cấp, chứng chỉ nghềnghiệp Những công việc thuộc khối ngành kinh tế nói chung, luôn đòi hỏi về kỳnăng nghề nghiệp là rấtnhiều Kỳ năng nghề nghiệp là công cụ hồ trợđắc lực và là nhân tố quan trọng, trong việc hoàn thành tốt và nhanhnhấtcông việc, nhiệmvụđược giao Các
kỳ năng nghiệp vụ thực tế là nội dung khiến DN phải đào tạo lại nhiều nhất đối với laođộng mới tuyển dụng (Ngô Thị Thanh Tùng, 2009; Nguyền Quốc Nghi và ctg, 2011; Trần Thị Vân Anh, 2013; Đàm Thị Tuyết và Lại Thị Hồng Liên, 2015)
Kỳ năng mềm là thuật ngừ liênquan đến trí tuệ cảm xúc, đùng đe chỉ các kỳ năng quantrọng trong cuộc sống con người như: Kỳ năng sống, giaotiếp, lãnh đạo, làmviệc theo nhóm, kỹ năng quản lýthờigian, thư giãn, vượt quakhùng hoảng, sáng tạovà đối mới,
Kỳ năng mềm là những kỳ năng không mang tính chuyên môn và liên quan đến việc hòa nhập, sống hay tương tác với xã hội, cộng đồng, tập thể hoặc tố chức Đây là mộttrong ba yếu tố chính tác động đến mức độ đáp ứng đối với công việc (Nguyền Quốc
2015)
2.2.3.3 Thái độ
Thái độ lànhững biếuhiện, hành vi ứng xử và ý thứchành động trước mộtvấn đề,mộttình huống Thái độcủa nhân viên được thể hiệnquatác phong làm việc để đạthiệuquả tốttrong công việc Ket quả nghiên cứu của Đàm Thị Tuyếtvà Lại Thị Hồng Liên,
dụng đoi với yêu cầu côngviệc
Trang 36Chương 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Năng lựccủa sinhviêntốt nghiệp khối ngànhKinh tế Trường Đại học Nguyễn TấtThành như thế nào về Kiến thức - Kỳ năng -Thái độ?
Đại học Nguyễn Tất Thành sovới nhu cầu của thị trường lao động?
lao động?
- Yêu cầu và đánh giá của người sửdụnglao động đối với sinh viên tốt nghiệp khối
3.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.3.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Khách the nghiên cứu: sinh viên tốtnghiệp khối ngành kinh tế đại học chính quy
- Đối tượng nghiên cứu: mức độ đáp ứng về kiến thức, kỳ năng và thái độ của sinhviên tốtnghiệp đối với thị trường lao động
Trang 373.3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Sinh viên tốt nghiệp và nhà tuyển dụng khốingành kinh tế bậc đại học chính quy cùa Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, bao gồm 3 ngành: Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ke toán và Luật
yêu cầu của nhà tuyển dụng
cầucủanhà tuyến dụng
Hình 3.4 Khung nghiên cứu
3.5 Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Phương pháp thu thập thông tin
Phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính được sử dụng trong nghiên cứu, cụ the là đọc chương trình đầu ra của 3 khoa Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ketoán và Luật Đọc, tìm hiểu về cáctài liệu về 3 khoa kinh tếvà về trường
Phương pháp nghiên cứu định lượng tác giả gửi bảng hỏi thông qua google formtheo đường link, sauđó tổng họp dừ liệu thống kê excel rồi phân tích
Trang 38Bảng hỏi và gợi ý phỏng vấnsâu là hai công cụ đượcthiết kếđể đánh giá mức độđáp ứng với công việc của sinh viêntốt nghiệp đại học ngành kinh tế Như đã được đecập trong phần mở đầu,nghiên cứunàysửdụng cả phương pháp địnhtính và định lượng
đe tiếp cận vấn đề nghiên cứu và thu thập thông tin Vì vậy, gợi ý phỏng vấn sâu được
sửdụng đế thu thập thông tin địnhtínhbằng việc phỏngvấn vớingười sửdụnglaođộng
và người lao động Hai Bảng hỏi được thiết kế dành cho người sử dụng lao động vàngười lao động tốt nghiệp đại học ngành kinh tế đang làmviệc doanh nghiệp Bảng hỏiđược sửdụng như là công cục thu thập thông tin định lượng
Kết quả phân tích, tổnghợp các nghiên cứu và bài bình luận liên quan đến vấn đề
phỏng vấn sâu Đặc biệt các quan điếm khác nhau về thành tố của năng lực của ngườilao động làcơ sở đe hình thành nêncác tiêuchí đolường mức độ đáp ứng vớicông việc của sinh viên tốt nghiệp đại học kinh tế Căn cứtrên mục tiêu và nội dung nghiên cứu,
Thông tin chung về người cung cấp thông tin: tuổi, giới tính, trình độ, vị trí, số năm làm công tác quản lý
thời gian thành lập và so lượngnhân viên
Tình hỉnh tuyểndụng và vị trí làm vệc của sinh viên tốt nghiệp nhành kinhtế trong
Mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên tốt nghiệp ngành kinh tế
Giảiđáp nhằm nâng cao khả năng đáp ứng với công việc của sinh viên tốtnghiệp đại học ngành kinh tế
Hướngdẫn phỏng vấn sâu cũng có nội dung tương tựnhư nội dung của bảng hỏi.Tuynhiên,tập trung nhiều hơn vào các tiêuchí mà các doanh nghiệp hiệnđang sửdụng
để đánh giá năng lực, đánh giá mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên tốt nghiệp đại học ngành kinh tế đặc biệt nhằmnâng cao khả năngđáp ứng với công việc của sinhviên tốt nghiệp đại học Phỏng vấn sâu được sử dụng nhằm khai thác sâu hơn, lý giải vấn đề cặn kè hơn, vốn không the có được từ khảo sát bằng bảng hỏi Ket quả phỏng
Trang 39vấn sâu là nhùng gợi ý hữu ích đểhình thành nêncác câu hỏi cụ thể trong bảng hỏi Cả bảng hỏi và gợi ý phỏng vấn sâu đều được điều chỉnh sau khi khảo sát thử ở một vài
3.5.2 Chọn mẫu
sách doanh nghiệp để tiến hành khảo sát và cácđốitượngphỏngvấntrong doanh nghiệp.Tác giả nghiên cứu vềmức độ đáp ứng của sinh viên khối ngành kinh tế, nên chọn mẫu
là đối tượng 3 khoa Quản trị kinh doanh, Tài chính-Ke toán và Luật
Mô tả phiếu khảo sát: Phiếu khảo sát GVDN và SVTN từng Khoa có phần nộidung giốngnhau Phiếu khảo sát gồm 3 phần: (1) giớithiệu mụctiêu khảo sát; (2) thôngtinngười khảo sát; (3) đánh giá năng lực chung
Đường link khảo sát:
Khoa Quản trị kinh doanh
Trang 40Sử dụng thang đo Likert đê đánh giá mức độ đáp ứng của SVTN
Thang đo để đánh giá phần năng lực
Dạy lại cho người khác
đánh giá
Chưathe hiện
cáchtương đối
Thếhiện rõ ràng
Gương mầu
bản thân