Công tác thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, đề tài, dự án bảo tồn phát triển các hệ sinh thái tự nhiên, loài hoang dã, các vật nuôi, giống cây trồng nguy cấp, quý hiếm 110 3.. Giải pháp t
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH HÀ NAM
DỰ ÁN: ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG SINH HỌC
TỈNH HÀ NAM
Hà Nam, 2020
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH HÀ NAM
DỰ ÁN: ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG SINH HỌC
Hà Nam, 2020
Trang 3i
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC i
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA BIÊN SOẠN vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ix
DANH MỤC CÁC BẢNG xi
LỜI NÓI ĐẦU 1
TRÍCH YẾU 2
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BÁO CÁO 2
1.1 Mục tiêu 2
1.2 Phạm vi của báo cáo 2
1.3 Đối tượng phục vụ của báo cáo 2
1.4 Hướng dẫn người đọc 2
II TÓM LƯỢC VỀ BÁO CÁO 3
CHƯƠNG I - THÔNG TIN CHÍNH VỀ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH HÀ NAM 4
1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN 4
1.1 Vị trí địa lý 4
1.2 Diện tích 4
1.3 Địa hình, cảnh quan 5
2 THỔ NHƯỠNG 6
3 KHÍ HẬU, THUỶ VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG 7
3.1 Khí hậu 7
3.2 Thủy văn 8
3.3 Môi trường 10
3.3.1 Chất lượng môi trường nước mưa 10
3.3.2 Chất lượng môi trường nước mặt tại các hồ 10
3.3.2.1 Chất lượng môi trường nước mặt tại Hồ Chùa Bầu 10
3.3.2.2 Chất lượng môi trường nước mặt tại Hồ Tam Chúc 11
3.3.3 Chất lượng môi trường nước mặt tại các sông 12
3.3.3.1 Chất lượng môi trường nước mặt tại Sông Đáy 12
3.3.3.2 Chất lượng môi trường nước mặt tại Sông Nhuệ 13
3.3.3.3 Chất lượng môi trường nước mặt tại sông Duy Tiên 14
3.3.3.4 Chất lượng môi trường nước mặt tại sông Châu Giang 15
3.3.3.5 Chất lượng môi trường nước mặt tại sông Sắt 17
3.3.3.6 Chất lượng môi trường nước mặt tại sông Hồng 18
Trang 4ii
3.3.4 Chất lượng môi trường nước dưới đất 19
3.3.5 Chất lượng môi trường đất 19
3.3.5.1 Chất lượng đất nông nghiệp 19
3.3.5.2 Chất lượng đất lâm nghiệp 20
4 ĐẶC TRƯNG VỀ KINH TẾ XÃ HỘI 20
4.1 Dân số và lao động 20
4.2 Tôn giáo và dân tộc 22
4.3 Tình hình các cơ sở hạ tầng 23
4.3.1 Giao thông 23
4.3.2 Thuỷ lợi 24
4.3.3 Hệ thống cấp, thoát nước sản xuất và sinh hoạt 24
4.3.4 Mạng lưới truyền tải, phân phối điện 24
4.4 Tình hình phát triển kinh tế 25
4.4.1 Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Hà Nam 25
4.4.2 Kết quả sản xuất, kinh doanh một số ngành kinh tế đặc thù 25
4.4.2.1 Nông nghiệp 25
4.4.2.2 Lâm nghiệp 26
4.4.2.3 Thủy sản 26
4.4.2.4 Công nghiệp 27
4.4.2.5 Thương mại và du lịch 28
4.4.2.6 Thực trạng nguồn lực, tình hình quản lý, khai thác khoáng sản 28
CHƯƠNG II - TỔNG QUAN VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH HÀ NAM 32
1 HIỆN TRẠNG, DIỄN BIẾN ĐDSH 32
1.1 Đa dạng sinh học các hệ sinh thái 32
1.1.1 Hệ sinh thái rừng trên cạn 32
1.1.1.1 Hệ sinh thái rừng nhiệt đới trên núi đá vôi 32
1.1.1.2 Hệ sinh thái trảng cỏ, cây bụi trên núi đất 33
1.1.1.3 Hệ sinh thái trảng cỏ, cây bụi trên núi đá vôi 34
1.1.1.4 Hệ sinh thái nông nghiệp 35
1.1.1.5 Hệ sinh thái khu dân cư 35
1.1.1.6 Hệ sinh thái rừng trồng 36
1.1.2 Hệ sinh thái đất ngập nước nội địa 37
1.2 Đa dạng sinh học loài 38
1.2.1 Tổng số loài thực vật đã biết trên địa bàn tỉnh Hà Nam 38
1.2.1.1 Tổng số taxon thực vật đã biết trên địa bàn tỉnh Hà Nam 38
1.2.1.2 Tổng số taxon thực vật dưới ngành đã biết trên địa bàn tỉnh Hà Nam 40
1.2.1.3 Tổng số họ thực vật đơn loài đã biết trên địa bàn tỉnh Hà Nam 41
1.2.1.4 Tổng số loài thực vật theo giá trị sử dụng trên địa bàn tỉnh Hà Nam 45
Trang 5iii
1.2.1.5 Tổng số loài thực vật theo yếu tố địa lý trên địa bàn tỉnh Hà Nam 47
1.2.1.6 Tổng số loài thực vật theo phổ dạng sống trên địa bàn tỉnh Hà Nam 48
1.2.1.7 Đánh giá hiện trạng thực vật trên địa bàn tỉnh Hà Nam 50
1.2.2 Tổng số loài lưỡng cư, bò sát đã biết 54
1.2.2.1 Tổng số taxon lưỡng cư, bò sát đã biết trên địa bàn tỉnh Hà Nam 54
1.2.2.2 Đánh giá hiện trạng lưỡng cư, bò sát trên địa bàn tỉnh Hà Nam 56
1.2.3 Tổng số loài chim đã biết 61
1.2.3.1 Tổng số taxon chim đã biết trên địa bàn tỉnh Hà Nam 61
1.2.3.2 Đánh giá hiện trạng chim trên địa bàn tỉnh Hà Nam 63
1.2.4 Tổng số loài thú đã biết 68
1.2.4.1 Tổng số taxon thú đã biết trên địa bàn tỉnh Hà Nam 68
1.2.4.2 Đánh giá hiện trạng thú trên địa bàn tỉnh Hà Nam 69
1.2.5 Tổng số loài cá đã biết 75
1.2.5.1 Tổng số taxon cá đã biết trên địa bàn tỉnh Hà Nam 75
1.2.5.2 Đánh giá hiện trạng cá trên địa bàn tỉnh Hà Nam 78
1.2.6 Tổng số loài động vật đáy đã biết 84
1.2.6.1 Tổng số taxon động vật đáy đã biết 84
1.2.6.2 Đánh giá hiện trạng các loài động vật đáy trên địa bàn tỉnh Hà Nam 85
1.2.7 Tổng số loài động vật nổi đã biết 88
1.2.7.1 Tổng số taxon động vật nổi đã biết trên địa bàn tỉnh Hà Nam 88
1.2.7.2 Đánh giá hiện trạng các loài động vật nổi trên địa bàn tỉnh Hà Nam 90
1.2.8 Tình trạng loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ trên địa bàn tỉnh Hà Nam 92
1.3 Đa dạng sinh học nguồn gen 94
1.3.1 Đa dạng nguồn gen cây trồng 94
1.3.2 Đa dạng nguồn gen cây thuốc 95
1.3.3 Đa dạng nguồn gen vật nuôi 96
1.3.4 Đa dạng nguồn gen thủy sản 97
2 CÁC GIÁ TRỊ ĐA DẠNG SINH HỌC 98
2.1 Giá trị kinh tế từ nông nghiệp 98
2.2 Giá trị gỗ và lâm sản 101
2.3 Giá trị các loài thuỷ sản 101
3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG, TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐDSH 102
3.1 Tác động từ các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội 102
3.2 Tác động do phương thức khai thác, đánh bắt thiếu bền vững 105
3.3 Tác động của các loài sinh vật ngoại lai xâm hại 105
3.4 Nhận thức của cộng đồng 106
3.5 Chưa có chế tài và thiếu nguồn lực hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học 106
Trang 6iv
3.6 Phương thức bảo tồn đa dạng sinh học chưa hợp lý 106
3.7 Biến đổi khí hậu 107
4 CÁC GIẢI PHÁP BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC 107
4.1 Thành lập khu bảo tồn thiên nhiên 107
4.2 Thành lập khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước 107
4.3 Bảo vệ và phát triển hệ sinh thái 108
4.4 Bảo tồn các loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ 109
4.5 Bảo tồn nguồn gen 109
CHƯƠNG III ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC BẢO TỒN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BẢO TỒN ĐDSH TRONG THỜI GIAN TỚI 110
I THỰC TRẠNG, TỒN TẠI VÀ THÁCH THỨC TRONG QUẢN LÝ VÀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 110
1 Công tác chỉ đạo điều hành và giám sát thực hiện 110
2 Công tác thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, đề tài, dự án bảo tồn phát triển các hệ sinh thái tự nhiên, loài hoang dã, các vật nuôi, giống cây trồng nguy cấp, quý hiếm 110 3 Các tồn tại và thách thức trong quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học 111
II DỰ BÁO BIẾN ĐỘNG ĐA DẠNG SINH HỌC 113
1 Dự báo biến động của hệ sinh thái trên núi đá vôi 113
2 Dự báo biến động của hệ sinh thái thủy vực 113
3 Dự báo biến động hệ sinh thái nông nghiệp 114
III ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC BẢO TỒN TRONG TƯƠNG LAI 114
IV CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BẢO TỒN ĐDSH 115
1 Các chính sách tổng thể 115
2 Các giải pháp và các vấn đề ưu tiên 116
2.1 Giải pháp về cơ cấu tổ chức quản lý bảo tồn và tăng cường nguồn lực 116
2.2 Giải pháp về chính sách, thể chế, thực thi luật pháp nhằm bảo tồn ĐDSH có hiệu quả 116
2.3 Giải pháp về tài chính, đầu tư cho bảo tồn ĐDSH 117
2.4 Xây dựng và vận hành hệ thống thông tin, dữ liệu, báo cáo phục vụ quản lý ĐDSH 118
2.5 Giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong bảo tồn và chia sẻ lợi ích từ ĐDSH và các dịch vụ du lịch sinh thái từ KBT trên địa bàn tỉnh 118
2.6 Các giải pháp về quy hoạch phát triển 119
2.7 Các giải pháp về khoa học và công nghệ 119
2.8 Các giải pháp chính sách thu hút đầu tư 120
2.9 Thúc đẩy hợp tác quốc tế 120
2.10 Xây dựng các mô hình định hướng sử dụng hợp lý hệ sinh thái 121
3 Đề xuất các chương trình, dự án ưu tiên bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Hà Nam
121
Trang 7Phụ lục 4 Hình ảnh một số loài thú ghi nhận tại tỉnh Hà Nam
Phụ lục 5 Hình ảnh một số loài cá ghi nhận tại tỉnh Hà Nam
Phụ lục 6 Hình ảnh một số loài động vật đáy ghi nhận tại tỉnh Hà Nam
Phụ lục 7 Hình ảnh một số loài động vật nổi ghi nhận tại tỉnh Hà Nam
Phụ lục 8 Hình ảnh một số hoạt động điều tra thực địa
Phụ lục 9 Danh lục các loài sinh vật đã biết trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Phụ lục 10 Phân vùng các khu vực ưu tiên bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Hà Nam theo đơn vị hành chính
Phụ lục 11: Một số loài động vật ghi nhận tại khu vực Tam Chúc
Trang 8vi
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA BIÊN SOẠN
Stt Họ và tên Vị trí đảm nhiệm Đơn vị công tác
I Đại diện chủ đầu tư
và Môi trường
2 Ông Lê Văn Hưng
Chi cục trưởng - Chi cục Bảo vệ môi
Sở Tài nguyên
và Môi trường
4 Bà Phan Thị Lan Hương
Trưởng phòng Hành chính,Tổng hợp- Chi cục Bảo vệ môi
Sở Tài nguyên
và Môi trường
II Đại diện đơn vị tư vấn thực hiện dự án
1 TS Dương Tiến Đức Chủ nhiệm Viện Nghiên cứu và Phát triển
Lâm nghiệp Nhiệt đới
2 PGS TS Dương Mộng
Hùng
Trưởng nhóm điều tra thực vật
Viện Nghiên cứu và Phát triển Lâm nghiệp Nhiệt đới
3 PGS.TS Đồng Thanh Hải Trưởng nhóm điều
tra động vật trên cạn Trường Đại học Lâm nghiệp
4 TS Nguyễn Vĩnh Thanh
Trưởng nhóm điều tra động vật dưới nước
Trường Đại học Lâm nghiệp
5 TS Ngô Anh Sơn Cán bộ kỹ thuật Viện Nghiên cứu và Phát triển
Lâm nghiệp Nhiệt đới
6 TS Vương Duy Hưng Cán bộ kỹ thuật Viện Nghiên cứu và Phát triển
Lâm nghiệp Nhiệt đới
7 ThS Nguyễn Thuận
Viện Nghiên cứu và Phát triển Lâm nghiệp Nhiệt đới
8 ThS Hà Văn Nghĩa Cán bộ kỹ thuật Viện Nghiên cứu và Phát triển
Lâm nghiệp Nhiệt đới
9 CN Phạm Thị Huyền Cán bộ kỹ thuật Viện Nghiên cứu và Phát triển
Lâm nghiệp Nhiệt đới
10 CN Trần Thị Khuyên Cán bộ kỹ thuật Viện Nghiên cứu và Phát triển
Lâm nghiệp Nhiệt đới
11 CN Nguyễn Hữu Huynh Cán bộ kỹ thuật Viện Nghiên cứu và Phát triển
Trang 9vii
Stt Họ và tên Vị trí đảm nhiệm Đơn vị công tác
Lâm nghiệp Nhiệt đới
12 KS Nguyễn Văn Toản Cán bộ kỹ thuật Viện Nghiên cứu và Phát triển
Lâm nghiệp Nhiệt đới
13 KS Nguyễn Văn Nguyên Cán bộ kỹ thuật Viện Nghiên cứu và Phát triển
Lâm nghiệp Nhiệt đới
14 KS Lương Thị Mai
Viện Nghiên cứu và Phát triển Lâm nghiệp Nhiệt đới
15 KS Lê Thị Huyền Trang Cán bộ kỹ thuật Viện Nghiên cứu và Phát triển
Lâm nghiệp Nhiệt đới
16 KS Lưu Thị Tuyết Lan Cán bộ kỹ thuật Viện Nghiên cứu và Phát triển
Lâm nghiệp Nhiệt đới
17 KS Ngần Văn Tân Cán bộ kỹ thuật Viện Nghiên cứu và Phát triển
Lâm nghiệp Nhiệt đới
Trích dẫn tài liệu: Dương Tiến Đức, Hoàng Văn Long, Dương Mộng Hùng, Lê Văn
Hưng, Đồng Thanh Hải, Lê Anh Quang, Nguyễn Vĩnh Thanh, Ngô Anh Sơn, Vương Duy Hưng, Phan Thị Lan Hương, Bùi Ngọc Hà, Nguyễn Thuận Phước, Hà Văn Nghĩa, Phạm Thị Huyền, Trần Thị Khuyên, Nguyễn Hữu Huynh, Nguyễn Văn Toản, Nguyễn Văn Nguyên, Lương Thị Mai Hương, Lê Thị Huyền Trang, Lưu Thị Tuyết Lan, Ngần
Văn Tân (2020) Đa dạng sinh học tỉnh Hà Nam Trong Báo cáo tổng hợp Dự án “Điều
tra, đánh giá đa dạng sinh học tỉnh Hà Nam” Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Hà Nam, 125 trang
Trang 10NĐ 64
Nghị định số 64/2019/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 16 tháng 07 năm 2019 về sửa đổi Điều 7 Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
Trang 11ix
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang
Hình 1 Biểu diễn mô hình PSBR về đa dạng sinh học tỉnh Hà Nam 3
Hình 2.1 Hệ sinh thái rừng nhiệt đới trên núi đá vôi tại Kim Bảng, Hà Nam 33
Hình 2.2 Hệ sinh thái trảng cỏ, cây bụi trên rừng núi đất 34
Hình 2.3 Hệ sinh thái trảng cỏ, cây bụi trên rừng núi đá 34
Hình 2.4 Hệ sinh thái nông nghiệp tại Kim Bảng 35
Hình 2.5 Hệ sinh thái dân cư nông thôn tại Kim Bảng 36
Hình 2.6 Hệ sinh thái rừng trồng tại Kim Bảng 36
Hình 2.7 Hệ sinh thái đất ngập nước tại khu du lịch tâm linh Chùa Tam Trúc, thị trấn Ba Sao, huyện Kim Bảng 37
Hình 2.8 Đa dạng hệ thực vật tỉnh Hà Nam 39
Hình 2.9 Bình vôi - loài thực vật có giá trị dược liệu 46
Hình 2.10 Nghiến - loài thực vật có giá trị cho gỗ 46
Hình 2.11 Một số loài thực vật đang bị đe doạ trên địa bàn tỉnh Hà Nam 54
Hình 2.12 Đa dạng lưỡng cư, bò sát tỉnh Hà Nam 55
Hình 2.13 Phân bố của một số loài bò sát đang bị đe doạ trên địa bàn tỉnh Hà Nam 58
Hình 2.14 Một số loài bò sát đang bị đe doạ trên địa bàn tỉnh Hà Nam 59
Hình 2.15 Tỷ lệ bắt gặp một số loài lưỡng cư, bò sát trên tuyến điều tra 59
Hình 2.16 So sánh tỷ lệ ghi nhận lưỡng cư, bò sát ở các dạng sinh cảnh khác nhau 60
Hình 2.17 Mối quan hệ giữa nhiệt độ với tỷ lệ bắt gặp các loài lưỡng cư, bò sát 61
Hình 2.18 Đa dạng các loài chim tỉnh Hà Nam 62
Hình 2.19 Cò nhạn - Loài chim đang bị đe doạ 64
Hình 2.20 Phân bố của các loài chim đang bị đe doạ trên địa bàn tỉnh Hà Nam 65
Hình 2.21 Tần suất bắt gặp một số loài chim phổ biến trên các tuyến 66
Hình 2.22 Thời gian bắt gặp các loài chim trên tuyến khảo sát 67
Hình 2.23 Mức độ phổ biến của các sinh cảnh trong tuyến điều tra 68
Hình 2.24 Đa dạng các loài thú tỉnh Hà Nam 69
Hình 2.25 Phân bố các loài thú đang bị đe doạ trên địa bàn tỉnh Hà Nam 70
Hình 2.26 Cu li lớn - Loài thú đang bị đe doạ 71
Hình 2.27 Nhím đuôi ngắn được nuôi tại nhà dân ở Kim Bảng, Hà Nam 72
Hình 2.28 Biểu đồ thời gian gặp một số loài thú phổ biến 73
Hình 2.29 Biểu đồ khoảng cách bắt gặp các loài trên tuyến thực địa 74
Trang 12x
Hình 2.30 Biểu đồ bắt gặp loài, nhiệt độ môi trường và khoảng cách bắt gặp trên các
tuyến 75
Hình 2.31 Đa dạng các loài cá tỉnh Hà Nam 77
Hình 2.32 Phân bố của một số loài cá đang bị đe doạ trên địa bàn tỉnh Hà Nam 81
Hình 2.33 Đa dạng các loài động vật đáy tỉnh Hà Nam 85
Hình 2.34 Phân bố một số loài động vật đáy đang bị đe doạ 86
Hình 2.35 Trai cóc hình tai - Loài động vật đáy đang bị đe doạ 87
Hình 2.36 Ốc nhồi - loài động vật đáy đang bị suy giảm 88
Hình 2.37 Đa dạng các loài động vật nổi tỉnh Hà Nam 89
Hình 2.38.Cấu trúc thành phần loài động vật nổi tại các thủy vực thuộc tỉnh Hà Nam 90 Hình 2.39 Khác biệt về độ phong phú trong các mẫu lấy từ dụng cụ thu mẫu 92
Hình 2.40 Voọc mông trắng Trachypithecus delacouri 93
Hình 2.41 Bình vôi Stephania rotunda 95
Hình 2.42 Kim tuyến đá vôi Anoectochilus calcareus 96
Hình 2.43 Dê - Loài vật nuôi tiềm năng để phát triển kinh tế 97
Hình 2.44 Cá trắm cỏ - Loài thuỷ sản mang lại giá trị kinh tế cao 98
Hình 2.45 Khai thác đá tại xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng 103
Hình 2.46 Ốc bươu vàng - Sinh vật ngoại lai xâm hại 105
Trang 13xi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng đất tại Hà Nam năm 2019 5
Bảng 1.2 Thống kê phân loại đất tỉnh Hà Nam 6
Bảng 1.3 Nồng độ trung bình của một số chất trong nước mưa từ năm 2017 đến năm 2019 10
Bảng 1.4 Nồng độ các chất hữu cơ và dinh dưỡng tại Hồ Chùa Bầu năm 2019 11
Bảng 1.5 Nồng độ các chất hữu cơ và dinh dưỡng Hồ Tam Chúc năm 2019 12
Bảng 1.6 Nồng độ NH 4+ và COD trên sông Đáy trong năm 2019 13
Bảng 1.7 Nồng độ NH 4+ và COD tại cống Nhật Tựu và cống Ba Đa trong năm 2019 14 Bảng 1.8 Nồng độ NH 4+ và COD trong năm 2019 tại trạm bơm Hoành Uyển và thị trấn Hòa Mạc 15
Bảng 1.9 Nồng độ COD và NH 4+ trên sông Châu Giang tại cầu Câu Tử, đập Vĩnh Trụ và xã Hòa Hậu trong năm 2019 16
Bảng 1.10 Nồng độ NH 4+, PO 43- , BOD 5 , COD trên sông Sắt trong năm 2019 17
Bảng 1.11 Nồng độ NH 4+, PO 43-, BOD 5 , COD trên sông Hồng trong năm 2019 18
Bảng 1.12 Hàm lượng Chì và Asen trong đất nông nghiệp trong năm 2019 20
Bảng 1.13 Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp những năm gần đây 27
Bảng 2.1 Tổng hợp số họ, chi, loài của hệ thực vật tại tỉnh Hà Nam 38
Bảng 2.2 Các họ đa dạng nhất trong hệ thực vật tỉnh Hà Nam 40
Bảng 2.3 Danh sách các chi thực vật nhiều loài tại Hà Nam 41
Bảng 2.4 Danh sách các họ thực vật đơn loài tại khu vực nghiên cứu 42
Bảng 2.5 Tỷ lệ các công dụng của hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu 45
Bảng 2.6 Tổng hợp yếu tố địa lý của hệ thực vật tỉnh Hà Nam 47
Bảng 2.7 Tỷ lệ các nhóm dạng sống của hệ thực vật tỉnh Hà Nam 49
Bảng 2.8 Các loài thực vật đang bị đe doạ trên địa bàn tỉnh Hà Nam 50
Bảng 2.9 Phân bố một số loài thực vật đang bị de dọa tại Hà Nam 52
Bảng 2.10 Tổng số loài lưỡng cư, bò sát theo bộ và họ tỉnh Hà Nam 55
Bảng 2.11 Phân bố của một số loài bò sát đặc hữu, loài đang bị đe dọa trên địa bàn tỉnh Hà Nam 56
Bảng 2.12 Tổng số loài chim theo bộ và họ tỉnh Hà Nam 62
Bảng 2.13 Phân bố của các loài chim đang bị đe dọa tại Hà Nam 64
Bảng 2.14 Tổng số loài thú theo bộ và họ trên địa bàn tỉnh Hà Nam 68
Bảng 2.15 Phân bố của các loài thú đặc hữu, các loài thú đang bị đe dọa trên địa bàn tỉnh Hà Nam 71
Trang 14xii
Bảng 2.16 Cấu trúc phân loại bậc bộ của các loài cá tỉnh Hà Nam 76
Bảng 2.17 Cấu trúc phân loại bậc họ của các loài cá ở tỉnh Hà Nam 78
Bảng 2.18 Các loài cá đang bị đe doạ trên địa bàn tỉnh Hà Nam 80
Bảng 2.19 Phân bố của một số loài cá đang bị đe dọa trên địa bàn tỉnh Hà Nam 82
Bảng 2.20 Tổng số loài động vật đáy theo ngành, lớp tỉnh Hà Nam 84
Bảng 2.21 Phân bố các loài động vật đáy đang bị đe dọa trên địa bàn tỉnh Hà Nam 86
Bảng 2.22 Tổng số loài động vật nổi đã biết trên địa bàn tỉnh Hà Nam 89
Bảng 2.23 Tương quan giữa dụng cụ thu mẫu và độ phong phú của mẫu lấy tại Hà Nam 91
Trang 151
LỜI NÓI ĐẦU
Hà Nam là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng với tổng diện tích tự nhiên 86.193,4 ha, trong đó phần lớn diện tích là vùng đồng bằng và hầu hết sử dụng với mục đích sản xuất nông nghiệp Tuy diện tích rừng không lớn nhưng lại chứa đựng hệ sinh thái rừng núi đá vôi với sự đa dạng tài nguyên động thực vật do có
sự kết nối với các dãy núi đá của hai tỉnh giáp ranh Hòa Bình và Ninh Bình Cũng chính vì địa hình hiểm trở, khó khăn cho việc tiếp cận của con người mà cho đến tận bây giờ khu vực này vẫn lưu giữ được sự phong phú và đa dạng các loài động vật, thực vật Mặt khác, mạng lưới sông ngòi dày đặc khắp địa bàn tỉnh cũng là nơi cư trú cho nhiều loài động vật thủy sinh Đa dạng các loài động thực vật của tỉnh Hà Nam hiện đang giảm mạnh về mặt số lượng cá thể trong quần thể, mất cân bằng trong quần xã các loài động thực vật, các loài quý hiếm đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng cao do phải đối mặt với áp lực về ô nhiễm môi trường từ hoạt động phát triển công nghiệp, đô thị hóa, áp lực từ hoạt động săn bắt trái phép, sự du nhập của các loài ngoại lai xâm hại cạnh tranh nguồn sống của các loài bản địa, đặc biệt là hoạt động khai thác, chế biến vật liệu xây dựng đang thu hẹp, làm mất sinh cảnh sống của các loài động, thực vật Tuy nhiên, hiện tại trên địa tỉnh chưa có các giải pháp cụ thể cho công tác bảo tồn, quản lý đa dạng sinh học do thiếu cơ sở dữ liệu, chưa cập nhật được thông tin về đa dạng sinh học
Thực hiện Luật đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008; Văn bản số 2149/TCMT-BTĐDSH ngày 14/9/2016 của Tổng cục Môi trường về việc ban hành hướng dẫn kỹ thuật điều tra đa dạng sinh học và xây dựng báo cáo đa dạng sinh học; đồng thời để có cơ sở định hướng, đề xuất các giải pháp, nâng cao hiệu quả của công tác quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học, ngày 20 tháng 12 năm 2018 Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam đã ban hành quyết định số 2410/QĐ-UBND về việc phê duyệt Đề cương, dự toán “Điều tra đa dạng sinh học tỉnh Hà Nam”
Dự án “Điều tra đa dạng sinh học tỉnh Hà Nam” khi triển khai thực hiện
sẽ cập nhật các thông tin về đa dạng thành phần loài, sự phân bố các loài thực vật, thú, chim, cá, động vật đáy, động vật nổi, lưỡng cư bò sát Xác định các loài động thực vật vật quý hiếm cần bảo vệ Từ đó, có căn cứ để định hướng công tác bảo tồn, đề xuất các giải pháp bảo tồn, kết hợp hài hòa giữa bảo tồn với khai thác, sử dụng hợp lý đa dạng sinh học, đảm bảo thực hiện tốt nhất các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; Nâng cao hiệu quả của công tác quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học hướng tới mục tiêu phát triển bền vững
Trang 16* Mục tiêu cụ thể
- Xác định được thành phần loài và cập nhật thông tin về hiện trạng các loài (độ phong phú, phân bố, các nhân tố tác động) theo các chuyên đề điều tra đa dạng sinh học, bao gồm đa dạng sinh học thực vật, thú, chim, cá, động vật đáy, nổi, lưỡng sư bò sát
- Xây dựng bộ mẫu ảnh đa dạng sinh học tỉnh Hà Nam theo 07 chuyên đề (việc xây dựng bộ tiêu bản mẫu vật sẽ được thực hiện vào giai đoạn tiếp theo của nhiệm vụ)
- Định hướng công tác bảo tồn, đề xuất các giải pháp bảo tồn; Nâng cao hiệu quả của công tác quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học hướng tới mục tiêu phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Hà Nam
1.2 Phạm vi của báo cáo
Báo cáo tổng kết đa dạng sinh học tỉnh Hà Nam được tổng hợp dựa trên kết quả điều tra, khảo sát thực địa đa dạng sinh học thực vật, lưỡng cư bò sát, chim, thú, cá, động vật đáy, động vật nổi trên địa bàn tỉnh Hà Nam từ năm 2019 đến năm 2020 và trên cơ sở kế thừa các tài liệu có tính pháp lý từ các sở, ngành về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Hà Nam
Phạm vi điều tra, đánh giá trên toàn tỉnh Hà Nam, gồm 6 huyện, thị xã, thành phố như sau: huyện Kim Bảng, huyện Lý Nhân, huyện Thanh Liêm, huyện Bình Lục, thị xã Duy Tiên, thành phố Phủ Lý
1.3 Đối tượng phục vụ của báo cáo
UBND, cơ quan ban ngành của tỉnh Hà Nam, các nhà khoa học, giảng viên các trường đại học, các viện nghiên cứu, các tổ chức, cá nhân và các độc giả khác có quan
tâm đến đa dạng sinh học
1.4 Hướng dẫn người đọc
Tổng hợp kết quả điều tra, nghiên cứu thực địa nhóm nghiên cứu đã xây dựng báo cáo dựa trên mô hình P-S-B-R Đây là mô hình mô tả mối quan hệ tương hỗ giữa Áp lực (Pressure - P) của các yếu tố ảnh hưởng, tác động đến đa dạng sinh học - Hiện trạng (State
Trang 17công nghiệp, đô thị hóa, ô
nhiễm môi trường;
- Thiếu nguồn lực hoạt động
bảo tồn đa dạng sinh học;
- Biến đổi khí hậu
Lợi ích
- Giá trị sử dụng trực
tiếp: tôm, cá, gỗ củi, dược liệu, nhiên liệu, giá trị du lịch,
- Giá trị sử dụng gián
tiếp: khả năng hấp thụ
CO 2 , bảo vệ phòng ngừa thiên tai, lọc sạch nguồn nước, hỗ trợ nuôi trồng thuỷ sản, …
Đáp ứng
- Tăng cường thực thi pháp luật trong bảo vệ, bảo tồn đa dạng sinh học;
- Hoàn thiện chính sách bảo vệ, bảo tồn đa dạng sinh học;
- Đề xuất thành lập các khu rừng đặc dụng để bảo vệ, bảo tồn đa dạng sinh học;
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng;
Hình 1 Biểu diễn mô hình PSBR về đa dạng sinh học tỉnh Hà Nam
II TÓM LƯỢC VỀ BÁO CÁO
Báo cáo được thực hiện theo đúng hướng dẫn lập báo cáo đa dạng sinh học tại công văn số 2149/TCMT-BTĐDSH ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Tổng cục Môi trường về việc hướng dẫn kỹ thuật điều tra đa dạng sinh học và xây dựng báo cáo đa dạng sinh học
Báo cáo gồm các phần: mục lục; danh sách những người tham gia biên soạn; danh mục các chữ viết tắt; danh mục hình ảnh; danh mục bảng; lời nói đầu; trích yếu; nội dung; kết luận, kiến nghị; danh mục các tài liệu tham khảo; phụ lục Trong đó, phần nội dung có 3 chương
Chương I: Thông tin chính về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Nam: Tổng hợp, phân tích khái quát về điều kiện địa lý tự nhiên, thổ nhưỡng, khí hậu,
thuỷ văn và môi trường, đặc trưng về kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Nam
Chương II: Tổng quan về hiện trạng đa dạng sinh học của tỉnh Hà Nam: Tổng hợp,
phân tích, đánh giá về hiện trạng, diễn biến đa dạng sinh học; các giá trị đa dạng sinh học; các yếu tố ảnh hưởng, tác động đến đa dạng sinh học; các giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học
Chương III: Định hướng công tác bảo tồn và đề xuất các giải pháp quản lý bảo tồn
đa dạng sinh học trong thời gian tới: Phân tích, đánh giá những tồn tại và thách thức
trong hoạt động quản lý đa dạng sinh học; dự báo biến động đa dạng sinh học; định hướng công tác bảo tồn trong thời gian tới; các giải pháp quản lý bảo tồn đa dạng sinh học trong thời gian tới
Trang 184
CHƯƠNG I THÔNG TIN CHÍNH VỀ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ
HỘI CỦA TỈNH HÀ NAM
1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
1.1 Vị trí địa lý
Hà Nam nằm ở tọa độ địa lý khoảng 20o22’00”-20o42’00” vĩ độ Bắc và giữa 105o45’00”-106o10’00” kinh độ Đông, phía Tây Nam châu thổ sông Hồng, trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, là cửa ngõ của thủ đô Hà Nội, trung tâm hành chính của tỉnh cách thủ đô Hà Nội hơn 50 km về phía nam
Về địa giới, phía Bắc và Tây Bắc giáp với thành phố Hà Nội, phía Đông giáp tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình, phía Nam giáp tỉnh Nam Định, phía Tây Nam giáp tỉnh Ninh Bình và phía Tây giáp tỉnh Hoà Bình
Hà Nam có thành phố Phủ Lý, 05 huyện và thị xã trực thuộc là: huyện Bình Lục, huyện Kim Bảng, huyện Lý Nhân, huyện Thanh Liêm và thị xã Duy Tiên (được thành lập năm 2020) Trong đó, có 109 đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn: 83 xã, 20 phường và 6 thị trấn (Tỉnh Ủy Hà Nam, 2020) Thành phố Phủ Lý là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hoá của tỉnh, trong tương lai sẽ trở thành phố vệ tinh của Hà Nội Hà Nam có mạng lưới giao thông rất thuận lợi, là tỉnh nằm trên trục đường sắt Bắc Nam và quốc lộ 1A - huyết mạch giao thông quan trọng của cả nước, tạo điều kiện thuận lợi để giao lưu hợp tác kinh tế với các tỉnh, thành phố và các trung tâm kinh tế lớn của cả nước cũng như từ đó tới các cảng biển, sân bay ra nước ngoài
Với các đặc điểm trên Hà Nam là cửa ngõ quan trọng, là đầu mối giao thương kinh tế giữa tỉnh với các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng trù phú Vị trí địa lý và điều kiện giao thông thuận lợi tạo lợi thế cho Hà Nam trong giao lưu kinh tế, văn hóa, du lịch với các tỉnh trong vùng và cả nước, đặc biệt là với thủ
đô Hà Nội và các trọng điểm phát triển kinh tế Bắc Bộ để khai thác có hiệu quả các nguồn lực bên trong và thu hút các nguồn lực bên ngoài đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
1.2 Diện tích
Hà Nam có tổng diện tích tự nhiên 86.193,4 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 60,3 % tổng diện tích đất tự nhiên (Cục Thống kê tỉnh Hà Nam, 2020) Ngoài ra còn có một diện tích lớn đất chưa sử dụng có thể khai thác phục vụ cho mục đích phát triển công nghiệp và xây dựng Hiện trạng sử dụng đất toàn tỉnh
năm 2019 được thể hiện trong bảng 1.1 dưới đây
Trang 195
Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng đất tại Hà Nam năm 2019
Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Hà Nam, 2020
Trang 206
đơn giản, duy nhất chỉ có hướng Tây Bắc - Đông Nam, phù hợp với hướng phổ biến nhất của núi, sông Việt Nam Hướng dốc của địa hình cũng là hướng Tây Bắc - Đông Nam theo thung lũng sông Hồng, sông Đáy và dãy núi đá vôi Hòa Bình - Ninh Bình, phản ánh tính chất đơn giản của cấu trúc địa chất
- Địa hình đồi núi: Bao gồm địa hình núi đá vôi: Độ cao tuyệt đối lớn nhất +419 m, mức địa hình cơ sở địa phương khoảng +10 đến +14 m Đây là một bộ phận của dải đá vôi tập trung tại hai huyện Kim Bảng, Thanh Liêm Địa hình phân cắt mạnh, nhiều sườn dốc đứng, nhiều đỉnh nhọn cao hiểm trở và địa hình đồi thấp: gồm các dải đồi bát úp nằm xen kẽ hoặc ven rìa địa hình núi đá vôi, một
số khu vực tạo thành một dải (dải thôn Non-xã Thanh Lưu, Chanh Thượng-xã Liêm Sơn) hoặc tạo thành các chỏm độc lập ở các xã Thanh Bình, Thanh Lưu, Đọi Sơn Điểm chung của dạng địa hình đồi thấp là đỉnh tròn, sườn thoải (độ dốc sườn 10 - 15o), đa số là các đồi trọc hoặc trồng cây lương thực, cây công nghiệp (chè) Nhiều chỗ do quá trình xói lở đá gốc rắn chắc lộ ngay trên bề mặt Đặc biệt một phần của dạng địa hình này được cấu thành từ các đá trầm tích dolomit, mà tiêu biểu là dãy Bút Sơn - Kiện Khê
- Địa hình đồng bằng: Chiếm diện tích rộng lớn ở các huyện Duy Tiên, Bình Lục, Lý Nhân, thành phố Phủ Lý và một phần thuộc các huyện Kim Bảng, Thanh Liêm Địa hình đồng bằng trong tỉnh tương đối bằng phẳng Cụ thể bề mặt đồng bằng huyện Duy Tiên, Kim Bảng cao độ trung bình +3 m đến +4 m,
Lý Nhân là +2 m đến +3 m và phía Đông huyện Thanh Liêm, Bình Lục là +1 m đến +2 m; nơi thấp nhất là cánh đồng An Lão, Bình Lục là +1 m
Bảng 1.2 Thống kê phân loại đất tỉnh Hà Nam Stt Nhóm đất, loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Trang 217
Stt Nhóm đất, loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
3 Đất phù sa không được bồi của hệ thống 10.700,33 12,41
Nguồn: Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, 2017
Trong đó, nhóm đất phù sa chiếm diện tích lớn nhất với 48.465,33 ha (chiếm 56,23% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Hà Nam); tiếp theo nhóm đất đỏ vàng có diện tích lớn thứ hai với 6.883,08 ha (chiếm 7,99% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Hà Nam) Qua nhiều năm khai thác, sử dụng; cùng với quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ do đó diện tích, phân bố các loại đất đã bị thay đổi một cách đáng kể đặc biệt là diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp nhanh chóng
3 KHÍ HẬU, THUỶ VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
3.1 Khí hậu
Hà Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều thuộc tiểu khí hậu vùng đồng bằng Bắc Bộ chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam, đặc điểm nổi bật nhất là sự tương phản giữa mùa đông và mùa hè
Mưa: Hà Nam thuộc khu vực có lượng mưa trung bình Lượng mưa trung
bình năm của Hà Nam khoảng 2.000 mm, năm có lượng mưa cao nhất tới 3.176
mm (năm 1994), năm có lượng mưa thấp nhất cũng là 1.246,0 mm (năm 2015), lượng mưa tập trung lớn nhất vào tháng 8 và nhỏ nhất vào tháng 2
Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm dao động từ 23,5oC đến 24oC Về mùa đông, nhiệt độ trung bình là 18,9oC
Trang 228
Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình trong các năm là 1.276 giờ Mùa đông
số giờ nắng chiếm trung bình 28% tổng số giờ nắng cả năm
Ẩm độ: Độ ẩm trung bình ở Hà Nam khoảng 84% Độ ẩm trung bình giữa
các tháng chênh lệch không lớn, giữa tháng khô nhất và tháng ẩm nhất chênh lệch khoảng 12%
Gió: Hướng gió thay đổi theo mùa Tốc độ gió trung bình 2 - 2,3 m/s
Mùa đông có hướng gió thịnh hành là đông bắc Mùa hè có hướng gió thịnh hành là hướng đông nam
Sông Đáy đoạn chảy qua địa phận Hà Nam với chiều dài khoảng 62km,
có chiều rộng khoảng 150 - 250 m, chảy qua thành phố Phủ Lý và các huyện Kim Bảng, Thanh Liêm; đáy sâu trung bình từ (-3,0 m) đến (-5,0 m), cá biệt có đoạn sâu tới (-9,0 m) Lưu lượng nước sông Đáy vào mùa khô khoảng 105 m3/s
và mùa mưa khoảng 400 m3/s
Sông Nhuệ là sông đào dẫn nước sông Hồng từ Thuỵ Phương, Từ Liêm
Hà Nội và đi vào Hà Nam với chiều dài đoạn qua Hà Nam là 16 km gặp sông Đáy và sông Châu Giang ngay tại Phủ Lý Sông Nhuệ là trục tưới tiêu chính của
hệ thống thuỷ lợi thành phố Hà Nội có lưu lượng phụ thuộc vào chế độ đóng mở cống Liên Mạc Là sông tiêu thuỷ lợi, thoát nước của Hà Nội (nguồn nước thải
từ các sông Tô Lịch, Kim Ngưu) qua một số khu vực làng nghề Hà Nội, vì thế nguồn nước của sông bị nhiễm bẩn Vào mùa nước kiệt, chiều sâu nước ở một
số đoạn chỉ còn 0,6 đến 0,8 m
Sông Châu Giang bắt nguồn từ Tắc Giang (Thị xã Duy Tiên) nhận hợp lưu của sông Nông Giang đến An mông (Tiên Phong) chia thành hai nhánh, một nhánh làm ranh giới giữa huyện Lý Nhân và Bình Lục nhánh này chảy ra trạm bơm tưới tiêu Hữu Bị rồi ra sông Hồng và một nhánh làm ranh giới giữa thị xã
Trang 239
Duy Tiên và Bình Lục nhánh này ra sông Đáy tại Thành phố Phủ Lý, sông Châu Giang có chiều dài khoảng 69 km Mực nước trung bình năm là +2,18 m; Mực nước cao nhất (lũ lịch sử ngày 22/8/1971) là +4,00 m
Hệ thống sông nhỏ và các ao hồ, kênh mương:
Sông Nông Giang ở phía bắc thị xã Duy Tiên (ranh giới với huyện Phú Xuyên của Hà Nội) dài chừng 12,5 km;
Sông Biên Hoà nằm trên lãnh thổ huyện Bình Lục và Thanh Liêm dài chừng 15,5 km
Sông Ninh (Ninh Giang): Sông Ninh khởi nguồn từ bờ hữu sông Châu, tại địa phận thôn Thanh Trực, xã An Ninh, huyện Bình Lục Dòng sông làm thành ranh giới ở phía Nam và Đông nam của huyện Bình Lục với các huyện Mỹ Lộc,
Vụ Bản, Ý Yên của tỉnh Nam Định Sông đi ra khỏi huyện Bình Lục ở địa phận thôn Mai Động, xã Trung Lương, đi vào huyện Ý Yên và đổ vào sông Đáy tại đây Sông Ninh có chiều dài 29,5 km, trên một khoảng cách lưu vực 17,5 km Đây là con sông uốn khúc mạnh (chỉ sau sông Châu) ở Hà Nam
Sông Sắt: Là một chi lưu của một sông Châu khởi nguồn ở bờ hữu gần cầu An Bài xã Đồng Du huyện Bình Lục Trên lãnh thổ thuộc huyện Bình Lục sông chảy theo hướng Bắc Nam làm thành ranh giới giữa các xã Đông Du với Hưng Công, An Mỹ với Bối Cầu, An Đổ với Trung Lương của huyện Bình Lục Sông Sắt là nơi tiếp nhận nước từ sông Ninh Giang đổ vào tại Mai Động Sông Sắt dài 9,75 km chỉ uốn khúc rất nhỏ ở gần cầu Sắt (hệ số uốn khúc của sông là 9,75/9,25 = 1,05)
Hệ thống sông ngòi trên địa bàn tỉnh đã tạo nên mạng lưới dòng chảy phong phú góp phần tiêu nước và cấp nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của cư dân
Ao, hồ, đầm:
Toàn tỉnh có 6.266 ha mặt nước ao hồ phân bố khá đồng đều trên diện tích toàn tỉnh Các ao, hồ nhỏ được hình thành trong quá trình vượt đất làm nền làm công trình giao thông, kênh mương, cầu cống Do đặc điểm địa hình đồng bằng
Hà Nam thấp, cho nên để có được nền đất cao cho các công trình hầu hết phải vượt đất tôn nền và hình thành nên những ao, hồ, thùng đấu
Theo điều tra thì các hộ nông nghiệp có ao, hồ nhỏ trên đất thổ cư là trên
50 % Hồ, đầm có diện tích trên 5 ha được hình thành một cách tự nhiên từ các thung lũng dưới chân đồi núi hoặc do sự cố vỡ đê tạo ra (như ở Lý Nhân) Loại hình này bao gồm các hồ, vực có diện tích mặt nước rộng trên 5 ha và độ sâu
Trang 2410
vượt quá 1,7 mét Huyện Kim Bảng có nhiều hồ chứa nước tự nhiên như hồ Tam Trúc thuộc Thị trấn Ba Sao diện tích 69 ha Các hồ tự nhiên còn lại nằm rải rác trong các xã như Thanh Sơn, Liên Sơn và Khả Phong, Tượng Lĩnh (hồ Ngũ Cố,
hồ Trứng, vực Chùa Ông) Ở Lý Nhân các hồ lớn được phân bố dọc theo hai bên
bờ đê sông Hồng Các hồ chứa lớn tập trung nhiều ở Lý Nhân (396 ha) sau đó là Kim Bảng (120 ha)
3.3 Môi trường
3.3.1 Chất lượng môi trường nước mưa
Kết quả quan trắc năm 2019 qua phân tích 12 mẫu nước mưa cho thấy nồng độ NH4+ dao động từ 0,156 ÷ 0,897 mg/L-N Độ pH dao động 6,1 ÷ 6,88, nằm trong giới hạn cho phép so với QCVN 02:2009/BYT cột II (xem bảng 1.3)
Bảng 1.3 Nồng độ trung bình của một số chất trong nước mưa từ năm 2017
đến năm 2019 Thông số
Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nam, 2019
Nhìn vào bảng 1.3 ta thấy pH và nồng độ NH4+ nước mưa trong năm 2019
có xu hướng giảm so năm 2018 và năm 2017 Nhận thấy môi trường không khí đang bị ô nhiễm khí thải bởi hoạt động của các phương tiện giao thông, các nhà máy sản xuất công nghiệp và nông nghiệp, nước mưa khi rơi xuống kéo theo các chất ô nhiễm Tuy nhiên, tại đa số thời điểm chất lượng nước mưa vẫn có thể dùng cho mục đích sinh hoạt
3.3.2 Chất lượng môi trường nước mặt tại các hồ
3.3.2.1 Chất lượng môi trường nước mặt tại Hồ Chùa Bầu
Kết quả quan trắc năm 2019 cho thấy pH dao động từ 7,01 ÷ 8,66, nồng độ
PO43- dao động từ 0,032 ÷ 0,095 mg/L-P; nồng độ TSS dao động từ 10 ÷ 18 mg/L; NO3- dao động từ 0,50 ÷ 1,4 mg/L-N; Coliform dao động từ 5.800 ÷ 7.600 MPN/100ml, nồng độ BOD5 dao động từ 6 ÷11 mg/L đều nằm trong giới hạn cho phép Nồng độ NH4+ dao động từ 0,063 ÷ 0,942 mg/L-N trong đó có 2/12 số mẫu vượt giới hạn, mẫu vượt giới hạn cho phép, mẫu vượt cao nhất là 1,05 lần Nồng độ COD dao động từ 13 ÷ 23 mg/L Nồng độ DO dao động từ
Trang 2511
4,1 ÷ 8,25 mg/L Nồng độ NO2- dao động từ 0,045 ÷ 0,078 mg/L-N trong đó có 11/12 mẫu vượt giới hạn cho phép, mẫu vượt cao nhất là 1,56 lần Nguyên nhân của sự ô nhiễm này là do nước thải sinh hoạt của thành phố Phủ Lý chưa được
xử lý triệt để thải xuống hồ
Hàm lượng các chất dinh dưỡng và hữu cơ Hồ Chùa Bầu trong năm 2019 được thể hiện trong bảng 1.4
Bảng 1.4 Nồng độ các chất hữu cơ và dinh dưỡng tại Hồ Chùa Bầu năm 2019
Thông số Thời gian
Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nam, 2019
3.3.2.2 Chất lượng môi trường nước mặt tại Hồ Tam Chúc
Kết quả quan trắc năm 2019 được so sánh với QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột B1 Trong đó pH, DO, TSS, NO3-, PO43-, BOD5, COD Coliform đều nằm trong giới hạn cho phép Nồng độ NH4+ dao động từ 0,081 ÷ 0,935 mg/L trong
đó có 1/12 mẫu vượt giới hạn là 1,04 lần Nồng độ NO2- dao động từ 0,041 ÷ 0,078 mg/L-N trong đó có 9/12 số mẫu vượt giới hạn cho phép, mẫu vượt giới hạn cho phép cao nhất là 1,56 lần Hàm lượng các chất dinh dưỡng và hữu cơ
Hồ Tam Chúc trong năm 2019 được thể hiện ở bảng 1.5
Trang 26Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nam, 2019
3.3.3 Chất lượng môi trường nước mặt tại các sông
3.3.3.1 Chất lượng môi trường nước mặt tại Sông Đáy
Kết quả quan trắc năm 2019 cho thấy nồng độ oxy hoà tan tại các điểm lấy mẫu dao động từ 2,14 ÷ 7,77 mg/L trong đó có 39/56 số mẫu thấp hơn giới hạn cho phép, mẫu thấp nhất là 2,33 lần Nồng độ BOD5 dao động từ 9 ÷ 22 mg/L, vượt giới hạn cho phép từ 1,5 ÷ 3,67 lần Nồng độ COD dao động từ 18÷
45 mg/L vượt giới hạn cho phép từ 1,2 ÷ 3,0 lần Nồng độ NH4+ dao động từ 0,107 ÷ 13,7 mg/L-N trong đó có 55/56 số mẫu vượt giới hạn cho phép, mẫu cao nhất vượt giới hạn 45,67 lần Nồng độ NO2- dao động từ 0,043 ÷ 0,098 mg/L-
N, trong đó có 53/56 số mẫu vượt giới hạn cho phép, mẫu cao nhất vượt giới hạn 1,96 lần Nồng độ PO43- dao động từ 0,041 ÷ 1,2 mg/L-P, trong đó có 12/56 số mẫu vượt giới hạn cho phép là 1,03 lần, mẫu cao nhất vượt giới hạn 6 lần Nồng
độ Colifrom dao động từ 1.100 ÷ 92.000 mg/L, vượt giới hạn cho phép từ 2,2 ÷ 18,4 lần Ngoài ra các chỉ tiêu khác như pH, dầu mỡ, NO3- đều nằm trong quy chuẩn cho phép theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột A2 (xem bảng 1.6)
Trang 27NMN Thanh Sơn
Cầu Phủ
Lý
Cầu Bồng Lạng
Cầu phao Tân Lang
NMN Thanh Sơn
Cầu Phủ
Lý
Cầu Bồng Lạng
Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nam, 2019
3.3.3.2 Chất lượng môi trường nước mặt tại Sông Nhuệ
Kết quả quan trắc năm 2019 cho thấy nước sông Nhuệ đang trong tình trạng bị ô nhiễm nặng Trong đó, nồng độ oxy hòa tan tại các lần lấy mẫu dao động từ 0,2 ÷ 6,83 mg/L có 112/119 số mẫu thấp hơn giới hạn cho phép (≥ 5), mẫu thấp nhất là 25 lần Nồng độ NH4+ dao động từ 1,98 ÷ 72,9 mg/L-N vượt giới hạn từ 6,6 ÷ 243 lần Nồng độ BOD5 dao động từ 14 ÷ 40 mg/L vượt giới hạn cho phép từ 2,33 ÷ 6,7 lần Nồng độ COD dao động từ 29 ÷ 81 mg/L vượt giới hạn từ 1,93 ÷ 5,4 lần Nồng độ NO2- dao động từ 0,069 ÷ 0,143 mg/L-N vượt giới hạn từ 1,38 ÷ 2,86 lần Coliform dao động từ 7.900 ÷ >100,000 MPN/100 ml vượt giới hạn từ 1,58 ÷ >20 lần Nồng độ PO43- dao động từ 0,105
÷ 2,32 mg/L-P trong đó có 110/119 số mẫu vượt giới hạn cho phép, mẫu vượt giới hạn cao nhất là 11,6 lần Nồng độ TSS dao động từ 16 ÷ 42 mg/L trong đó
có 51/119 số mẫu vượt giới hạn cho phép, mẫu vượt giới hạn cho phép cao nhất
Trang 28Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nam, 2019
3.3.3.3 Chất lượng môi trường nước mặt tại sông Duy Tiên
Kết quả quan trắc năm 2019 cho thấy nồng độ các chất hữu cơ và dinh dưỡng trên sông khá cao Nồng độ NH4+ dao động từ 1,07 ÷ 33,6 mg/L-N vượt giới hạn từ 3,57 ÷ 112 lần Nồng độ NO2- dao động từ 0,064 ÷ 0,108 mg/L-N vượt giới hạn từ 1,28 ÷ 2,16 lần Nồng độ BOD5 dao động từ 13 ÷ 35 mg/L vượt giới hạn cho phép từ 2,17 ÷ 5,83 lần Nồng độ COD dao động từ 27 ÷ 69 mg/L vượt giới hạn cho phép từ 1,8 ÷ 4,6 lần Nồng độ oxy hoà tan tại tất cả các điểm lấy mẫu dao động từ 0,25 ÷ 8,04 mg/L trong đó có 22/31 số mẫu thấp hơn giới hạn cho phép (≥ 5) , mẫu thấp nhất dưới giới hạn là 20 lần Nồng độ PO43- dao động từ 0,08 ÷ 1.60 mg/L-P trong đó có 16/31 số mẫu vượt giới hạn cho phép, mẫu vượt giới hạn cao nhất là 8 lần Nồng độ TSS dao động từ 22 ÷ 38 mg/L
Trang 2915
trong đó có 4/31 số mẫu vượt giới hạn cho phép, mẫu vượt giới hạn cao nhất là 1,27 lần Coliform dao động từ 7.200 ÷ 100.000 MPN/100ml vượt giới hạn cho phép từ 1,44 ÷ 20 lần Ngoài ra chỉ tiêu khác như pH, NO3-, dầu mỡ đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột A2) (chi tiết xem bảng 1.8)
Bảng 1.8 Nồng độ NH 4 + và COD trong năm 2019 tại trạm bơm Hoành
TT Hoà Mạc
TB Hoành Uyển
TT Hoà Mạc
Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nam, 2019
Nhìn vào kết quả quan trắc giữa các tháng cho thấy nồng độ các chất dinh dưỡng và hữu cơ tại trạm bơm Hoành Uyển và TT Hòa Mạc đều vượt quy chuẩn cho phép rất nhiều lần, kết quả trên cho thấy nước sông Duy Tiên vẫn đang trong tình trạng bị ô nhiễm
3.3.3.4 Chất lượng môi trường nước mặt tại sông Châu Giang
Kết quả quan trắc năm 2019 cho thấy nồng độ BOD5 dao động từ 10 ÷ 17 mg/L vượt giới hạn cho phép từ 1,67 ÷ 2,83 lần Nồng độ COD dao động từ 20
÷ 34 mg/L vượt giới hạn cho phép từ 1,33 ÷ 2,27 lần Nồng độ NH4+ dao động
từ 0,291 ÷ 7,46 mg/L-N trong đó có 35/36 mẫu vượt giới hạn cho phép, mẫu
Trang 3016
vượt giới hạn cho phép cao nhất là 24,87 lần Nồng độ PO43- dao động từ 0,040
÷ 0,540 mg/L-P trong đó có 6/36 số mẫu vượt giới hạn cho phép, mẫu vượt giới hạn cao nhất là 2,7 lần, Nồng độ NO2- dao động từ 0,04 ÷ 0,09 mg/L-N, trong đó
có 33/36 số mẫu vượt giới hạn cho phép, mẫu vượt cao nhất là 1,84 lần, Nồng
độ oxy hoà tan tại tất cả các điểm lấy mẫu dao động từ 3,13 ÷ 6,81 mg/L trong
đó có 23/36 số mẫu thấp hơn giới hạn cho phép (≥5), mẫu thấp nhất là 1,50 lần, Ngoài ra các chỉ tiêu khác như TSS, Coliform, pH; NO3-, dầu mỡ đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 08-MT :2015/BTNMT (cột A2) (chi tiết xem bảng 1.9)
Bảng 1.9 Nồng độ COD và NH 4 + trên sông Châu Giang tại cầu Câu Tử,
đập Vĩnh Trụ và xã Hòa Hậu trong năm 2019
Vị trí
Thời gian
Hoà Hậu
Vĩnh Trụ
Câu
Tử
Hoà Hậu
Vĩnh Trụ
Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nam, 2019
Nhìn chung nồng độ các chất vẫn còn cao hơn gấp nhiều lần giới hạn cho phép theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột A2) Kết quả quan trắc cho thấy tình trạng nước sông Châu Giang vẫn ô nhiễm, không đạt quy chuẩn để cấp nước sinh hoạt
Trang 3117
3.3.3.5 Chất lượng môi trường nước mặt tại sông Sắt
Kết quả quan trắc năm 2019 cho thấy nồng độ BOD5 dao động từ 10÷ 15 mg/L vượt giới hạn cho phép từ 1,67 ÷ 2,5 lần Nồng độ COD dao động từ 21 ÷
31 mg/L vượt giới hạn cho phép từ 1,4 ÷ 2,07 lần Nồng độ NH4+ dao động từ 0,945 ÷ 6,37 mg/L-N vượt giới hạn từ 3,15 ÷ 21,2 lần Nồng độ NO2- dao động
từ 0,045 ÷ 0,087 mg/L-N, trong đó có 11/12 số mẫu vượt giới hạn cho phép, mẫu vượt cao nhất là 1,74 lần Nồng độ oxy hoà tan tại tất cả các điểm lấy mẫu dao động từ 3,50 ÷ 5,30 mg/L trong đó có 10/12 số mẫu thấp hơn giới hạn cho phép (≥5), mẫu thấp nhất là 1,43 lần Nồng độ Coliform dao động 4.200 ÷ 6.900 MPN/100 ml trong đó có 11/12 số mẫu vượt giới hạn cho phép, mẫu vượt cao nhất là 1,38 lần Nồng độ PO43- dao động từ 0,067 ÷ 0,287 mg/L-P, trong đó có 2/12 số mẫu vượt giới hạn cho phép, mẫu vượt cao nhất là 1,43 lần Ngoài ra các chỉ tiêu khác như pH, SS, NO3, dầu mỡ đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột A2)
Bảng 1.10 Nồng độ NH 4 + , PO 4 3- , BOD 5 , COD trên sông Sắt trong năm 2019
Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nam, 2019
Nồng độ trung bình năm 2019 các chất NH4+, BOD5, COD đều vượt giới hạn cho phép, đặc biệt nồng độ NH4+ tháng 1, 3, 4 tăng cao vượt quy chuẩn gấp nhiều lần Nồng độ COD, BOD5 tăng cao vào tháng 1, 10, 12 Nồng độ PO43-
Trang 3218
tăng cao vào tháng 4 Nhìn chung đa phần nồng độ các chất hữu cơ và dinh dưỡng trên sông Sắt tại Cầu Sắt đều vượt giới hạn cho phép so với QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột A2), chất lượng nước sông Sắt vẫn đang trong tình trạng
ô nhiễm nhẹ
3.3.3.6 Chất lượng môi trường nước mặt tại sông Hồng
Kết quả quan trắc năm 2019 cho thấy nồng độ BOD5 dao động từ 6 ÷ 15 mg/L vượt giới hạn cho phép từ 1,0 ÷ 2,5 lần Nồng độ COD dao động từ 11 ÷
31 mg/L trong đó có 7/12 mẫu vượt giới hạn cho phép, mẫu vượt giới hạn cho phép cao nhất là 2,07 lần Nồng độ NH4+dao động từ 0,111 ÷ 3,32 mg/L-N trong
đó có 11/12 mẫu vượt giới hạn cho phép, mẫu vượt giới hạn cho phép cao nhất
là 11,07 lần Nồng độ NO2- dao động từ 0,036 ÷ 0,097 mg/L-N trong đó có 11/12 số mẫu vượt quá giới hạn cho phép, mẫu vượt giới hạn cao nhất là 1,94 lần Nồng độ oxy hoà tan tại tất cả các điểm lấy mẫu dao động từ 3,50 ÷ 8,33 mg/L trong đó có 2/12 số mẫu thấp hơn giới hạn cho phép (≥5) là 1,43 lần Ngoài ra, các chỉ tiêu khác như pH; TSS; NO3-, PO43-, dầu mỡ, Coliform đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột A2)
Bảng 1.11 Nồng độ NH 4 + , PO 4 3- , BOD 5 , COD trên sông Hồng trong năm 2019
+ (mg/L-N)
Trang 3319
Nhìn chung nồng độ các chất hữu cơ trên sông Hồng tại bến đò Như Trác năm 2019 đều vượt giới hạn cho phép so với QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột A2) Nồng độ NH4+ tại bến đò Như Trác đa phần đều nằm trên giới hạn cho phép, đặc biệt vào tháng 5, nồng độ NH4+ đạt giá trị cao nhất trong năm vượt quy chuẩn nhiều lần Nồng độ BOD5, COD ở một số thời điểm vượt quy chuẩn cho phép như tháng 9, tháng 10, tháng 11, tháng 12 Chất lượng nước sông Hồng vẫn đang trong tình trạng ô nhiễm nhẹ
3.3.4 Chất lượng môi trường nước dưới đất
Kết quả quan trắc phân tích chất lượng nước dưới đất trong 2 đợt vào tháng
5 và tháng 11 năm 2019 tại 17 điểm lấy mẫu trên địa bàn tỉnh Hà Nam Kết quả được so sánh với QCVN 09-MT:2015/BTNMT, tất cả các vị trí lấy mẫu cho thấy hàm lượng của NH4+ trong nước dưới đất dao động trong khoảng từ 2,27 ÷ 72,7 mg/L-N vượt giới hạn từ 2,27 ÷ 72,7 lần Nồng độ sắt dao động từ 0,21 ÷ 18,1 mg/L trong đó có 18/34 điểm lấy mẫu vượt giới hạn cho phép, mẫu vượt giới hạn cao nhất là 2,62 lần Hàm lượng Mn trong nước dưới đất dao động từ 0,082 ÷ 1,15 mg/L trong đó có 4/34 điểm lấy mẫu vượt giới hạn cho phép là 2,3 lần Hàm lượng Clorua dao động từ 22 ÷ 1901 mg/L trong đó có 14/34 điểm lấy mẫu vượt giới hạn cho phép, mẫu vượt giới hạn cao nhất là 7,6 lần Hàm lượng Asen dao động từ 0,02 ÷ 0,125 mg/L trong đó có 22/34 điểm lấy mẫu vượt giới hạn cho phép, mẫu vượt giới hạn cao nhất là 2,5 lần Hàm lượng Pb dao động từ 0,011 ÷ 0,024 mg/L vượt giới hạn từ 1,1 ÷ 2,4 lần Hàm lượng Coliform dao động từ 10 ÷ 360 MPN/100mL vượt giới hạn từ 3,33 ÷ 120 lần Độ cứng dao động từ 158 ÷ 2558 mg/L trong đó có 10/34 điểm lấy mẫu vượt giới hạn cho phép, mẫu vượt giới hạn cao nhất là 5,12 lần Hàm lượng TDS dao động từ 202
÷ 4022 mg/L trong đó có 12/34 điểm lấy mẫu vượt giới hạn cho phép, mẫu vượt giới hạn cao nhất là 2,68 lần Ngoài ra, hàm lượng các chất như pH, NO2-, Cr6+,
NO3- đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 09-MT:2015/BTNMT (Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nam, 2019)
3.3.5 Chất lượng môi trường đất
3.3.5.1 Chất lượng đất nông nghiệp
Kết quả quan trắc phân tích chất lượng đất tại 8 điểm trên địa bàn toàn tỉnh Hà Nam năm 2019 cho thấy pH dao động từ 6,35 ÷ 6,58 đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép TCVN 7377 - 2004 Hàm lượng Kẽm (Zn) dao động từ 59 ÷ 83
mg/kg nằm trong quy chuẩn cho phép; hàm lượng Đồng (Cu) dao động từ 36 ÷
106 mg/kg; hàm lượng Asen (As) dao động từ 4,39 ÷ 6,25 mg/kg đều nằm trong quy chuẩn cho phép; hàm lượng Chì (Pb) dao động từ 18 ÷ 31 mg/kg đều nằm
Trang 3420
trong quy chuẩn cho phép theo QCVN 03-MT: 2015/BTNMT Nhìn chung chất lượng đất tương đối tốt so với đất nông nghiệp Hàm lượng Chì và Asen trong đất nông nghiệp trong năm 2019 thể hiện trong bảng 1.12
Bảng 1.12 Hàm lượng Chì và Asen trong đất nông nghiệp trong năm 2019
QCVN 03-MT:2015/BTNMT -
Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nam, 2019
3.3.5.2 Chất lượng đất lâm nghiệp
Kết quả quan trắc phân tích chất lượng đất lâm nghiệp tại thị Trấn Ba Sao-Kim Bảng năm 2019 cho thấy các chỉ tiêu pH, Kẽm, Đồng, Chì, Cađimi, Asen đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 03-MT:2015/BTNMT và TCVN 7377 - 2004 (Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nam, 2019)
4 ĐẶC TRƯNG VỀ KINH TẾ XÃ HỘI
4.1 Dân số và lao động
4.1.1 Dân số
Theo Niên giám thống kê 2019, dân số trung bình tỉnh Hà Nam là 854.469 người, dân số nam đạt 420.655 người (chiếm 49,2%), dân số nữ đạt 433.814 người (chiếm 50,8%); dân số khu vực thành thị đạt 143.290 người (chiếm 16,8%), dân số khu vực nông thôn đạt 711.179 người (chiếm 83,2%) Mật độ dân số là 991 người/km2, phân bố dân cư theo lãnh thổ không đều, có sự chênh lệch về mật độ dân cư giữa các huyện, thành phố (cao nhất là thành phố Phủ Lý: 1.813 người/km2, thấp nhất là huyện Kim Bảng: 717 người/km2) (Cục Thống kê tỉnh Hà Nam, 2020)
Dân số khu vực thành thị có cơ cấu tăng nhanh trong những năm gần đây
từ 10,4% năm 2010 lên 16,8% năm 2019 Dân số thành thị tăng nhanh do trong
Trang 3521
thời gian qua tỉnh đẩy mạnh thực hiện công nghiệp hóa, phát triển khu công nghiệp ở các đô thị thu hút lao động đến làm việc Bên cạnh đó, việc mở rộng địa giới hành chính thành phố Phủ Lý, đầu tư cơ sở hạ tầng dân sinh thu hút dân
cư cũng góp phần tăng tỷ lệ dân số đô thị (Cục Thống kê tỉnh Hà Nam, 2020)
Năm 2019, dân số trong độ tuổi lao động 477.473 người (nam từ 15-59;
nữ từ 15-54), chiếm 55,9% so với tổng dân số toàn tỉnh Hà Nam, đây là thời kỳ
cơ cấu “dân số vàng” mang lại cơ hội lớn để tận dụng nguồn nhân lực có chất lượng cho tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững của tỉnh Tuy nhiên, nếu không có sự quan tâm và các chính sách phát triển phù hợp, cơ cấu dân số “dân
số vàng” không những đem lại tác động tích cực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh mà sẽ là áp lực về việc làm, trật tư, an ninh xã hội, …Vì vậy, để tận dụng lợi thế này đòi hỏi các cấp, các ngành phải có những chính sách phù hợp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng với nhu cầu của thị trường lao động, tăng năng suất lao động, tạo việc làm cho lực lượng lao động trẻ,…(Cục Thống kê tỉnh Hà Nam, 2020)
Năm 2019, lực lượng lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc là 478,9 nghìn người, trong đó: lao động ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 26,3%; ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 44,0%; ngành dịch vụ chiếm 29,7% (các tỷ lệ tương ứng của năm 2011 là 45,6% - 31,1% - 23,3%) Qua đó cho thấy cơ cấu lao động dịch chuyển theo hướng tích cực, số lao động làm việc trong ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm dần và các ngành công nghiệp, dịch vụ tăng lên Vì vậy, nhu cầu lao động trong các ngành, lĩnh vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ sẽ tăng và giảm dần lao động làm việc trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp Cơ cấu lao động phù hợp với định hướng phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh, tập trung phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng, lợi thế về nguyên liệu và có khả năng thu hút nhiều lao động tại chỗ, đồng thời phát triển mạnh các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, gia công, lắp ráp cơ khí, điện tử,… và công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm (Cục Thống kê tỉnh
Hà Nam, 2020)
Trang 3622
Tỷ lệ lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo có bằng cấp chứng chỉ đã chuyển biến tích cực trong những năm qua, tuy nhiên vẫn ở mức thấp so với nhu cầu sử dụng lao động có chuyên môn, kỹ thuật trong các ngành kinh tế Năm 2019, trong tổng số 486,9 nghìn người từ 15 tuổi trở lên đang tham gia lực lượng lao động, chỉ có 96,9 nghìn người được đào tạo có bằng cấp chứng chỉ (chiếm 19,9% tổng lực lượng lao động trong nền kinh tế) Tỷ lệ đào tạo của nam cao hơn nữ (lao động đã qua đào tạo nam giới 24,2%, nữ giới 15,5%), lao động đã qua đào tạo khu vực thành thị cao hơn khu vực nông thôn (lao động đã qua đào tạo khu vực thành thị 43,1%, khu vực nông thôn 15,5%) (Cục Thống kê tỉnh Hà Nam, 2020)
Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2019 là 1,83%, trong đó: khu vực thành thị 1,70%; khu vực nông thôn 1,86% Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 0,42%, trong đó khu vực thành thị 0,24%; khu vực nông thôn 0,45% (Cục Thống kê tỉnh Hà Nam, 2020)
Công tác giải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh trong những năm qua được sự quan tâm các cấp, các ngành, các đoàn thể và cộng đồng xã hội chung tay, giúp sức, tìm nhiều biện pháp, giải pháp để tạo việc làm cho người lao động thông qua chương trình giải quyết việc làm - dạy nghề, các chương trình dự án phát triển kinh tế trong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, chương trình hỗ trợ lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, tư vấn giới thiệu việc làm, cung ứng lao động đi làm việc trong và ngoài tỉnh đã giúp người lao động có việc làm, tạo ra thu nhập và từng bước nâng cao đời sống nhân dân, góp phần đảm bảo an ninh, chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Năm 2019, toàn tỉnh đã giải quyết việc làm mới cho 23.204 lao động, trong đó:
có 1.261 người tham gia xuất khẩu lao động và tạo việc làm thêm cho 25.226 người (Cục Thống kê tỉnh Hà Nam, 2020)
4.2 Tôn giáo và dân tộc
Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, toàn tỉnh có 7 tôn giáo khác nhau đạt 172.053 người, nhiều nhất là Công giáo có 114.689 người, tiếp theo là Phật giáo
có 57.277 người Còn lại các tôn giáo khác như đạo Tin Lành có 79 người, Minh
Lý đạo có ba người, Phật giáo Hòa Hảo và Tứ Ân Hiếu Nghĩa mỗi tôn giáo có hai người và 1 người theo đạo Cao Đài (Tổng cục Thống kê, 2020)
Trên địa bàn tỉnh Hà Nam có 27 dân tộc, đông nhất là dân tộc Kinh có 792.130 người, chiếm 99%; các dân tộc thiểu số như dân tộc Tày có 285 người, chiếm 0,03%; dân tộc Ngái có 136 người, chiếm 0,01%; dân tộc Thái có 115 người, chiếm 0,01%; các dân tộc khác chiếm 0,05% (Uỷ ban Dân tộc, 2020)
Trang 37và đường sắt
Đường bộ: Hà Nam hiện có khoảng 5.050, 8 km đường bộ gồm :
- Quốc lộ có tổng chiều dài khoảng 120 km gồm các đường giao thông quan trọng như quốc lộ 1A chạy dọc từ Bắc đến phía Nam tỉnh nối Hà Nam với
Hà Nội, Ninh Bình; quốc lộ 21A chạy ngang tỉnh tại phía Đông (Nam Định) lên phía Tây (Hoà Bình) các quốc lộ 21B đi Hà Nội, quốc lộ 38 đi Hưng Yên
- Đường tỉnh có tổng chiều dài khoảng 215, 3 km với 13 tuyến đã được đặt tên ĐT491, ĐT492… (đường đô thị 38 km, đường giao thông nông thôn 4.677,5 km) gồm nhiều tuyến đường ở các huyện, thành phố, liên huyện tạo thành hệ thống trải rộng trên toàn địa bàn và nối với các địa phương của tỉnh bạn: Hà Nội, Hoà Bình, Ninh Bình, Nam Định
- Đường đô thị dài 38 km gồm 28 tuyến cơ bản đã được đặt tên, mạng lưới đường chủ yếu nằm trong khu đô thị cũ phía Đông sông Đáy, nền rộng 9-12m mặt 7m được rải nhựa hoặc đổ bê tông và một số tuyến mới xây dựng phía Tây sông Đáy
- Hệ thống đường bộ hiện đã được đầu tư nâng cấp như quốc lộ 1A, 21A,
38, các tuyến đường tỉnh như ĐT495, ĐT494, …
- Hiện trạng đường giao thông nông thôn: Gồm có đường huyện 285,4
km, đường liên xã 731,1 km, đường thôn xóm 3.361 km Các đường giao thông nông thôn, liên xã, liên thôn cơ bản đã được cải tạo nâng cấp trải nhựa hoặc bê tông hoá
Đường sắt: Hà Nam có đường sắt Bắc Nam dài 30 km và 10 km đường
chuyên dùng: có 3 ga chính đặt ở trung tâm thành phố Phủ Lý ở các thị trấn Đồng Văn, Bình Mỹ rất thuận lợi cho vận chuyển hàng hoá, hành khách đi, đến các tỉnh thành trong cả nước Đường sắt chuyên dùng đi vào khu sản xuất vật liệu xây dựng của tỉnh phục vụ trực tiếp việc cung ứng nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm đá, xi măng clanh ke, vôi, bột nhẹ, …
Đường sông: Hà Nam có khoảng 300 km đường sông, có các sông lớn:
sông Hồng 38,6 km, sông Đáy 62 km, sông Nhuệ 16 km, còn lại là sông địa
Trang 3824
phương khoảng 210 km gồm (sông Châu 69 km, sông Sắt 9,75km, sông Nông Giang 12,5 km … sông có độ sâu trung bình 1-2 m) Trong đó, sông Đáy và sông Hồng do Trung ương quản lý, giữ vị trí quan trọng trong việc vận tải, cung ứng các loại vật tư, nguyên liệu phục vụ sản xuất trong tỉnh và vận chuyển sản phẩm sản xuất trong tỉnh đi các tỉnh trong cả nước, các cảng biển để xuất khẩu
4.3.3 Hệ thống cấp, thoát nước sản xuất và sinh hoạt
Hệ thống cấp, thoát nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt cũng đã và đang được quy hoạch phát triển, đảm bảo cấp, thoát nước cho các nhà máy xí nghiệp công nghiệp, các cơ sở thương mại, dịch vụ và các khu dân cư trên địa bàn Hệ thống cấp nước sạch với công suất 25.000 m3/ngày Có 97% số hộ dân ở thành phố Phủ Lý và hàng trăm nghìn hộ ở khu vực nông thôn (54%) đã có nước sạch dùng cho sinh hoạt Hiện nay và trong giai đoạn tới, hệ thống thủy lợi, thủy nông, cấp, thoát nước tiếp tục được nâng cấp, mở rộng và hoàn thiện theo hướng kiên cố hóa, hiện đại hóa
4.3.4 Mạng lưới truyền tải, phân phối điện
Được xây dựng, mở rộng đến hầu hết các thôn xã Các hộ dân cư và cơ sở sản xuất kinh doanh, cơ quan hành chính sự nghiệp ở thành phố Phủ Lý và các huyện đã được cung cấp và sử dụng điện lưới quốc gia Công suất điện đủ tải, giờ cao điểm ít khi bị sụt áp Giá điện sinh hoạt nông thôn ổn định Tính đến năm 2019, trên địa bàn tỉnh Hà Nam có tổng số 15 trạm biến áp 110 kV với tổng dung lượng 1.044,5 MVA, trong đó 6 trạm biến áp 110 kV chuyên dùng của khách hàng với tổng dung lượng 297,5 MVA; 09 TBA 110kV do Công ty Điện lực Hà Nam quản lý vận hành với tổng dung lượng 747 MVA Đường dây cao thế 260 km, đường dây trung thế là 1.644 km, đường dây hạ thế là 5.303 km và 1.661 trạm biến áp phân phối với tổng công suất là 530.038 kVA (Công ty Điện lực Hà Nam, 2019) Trong những năm tới, Hà Nam đang tiếp tục cải tạo, nâng
Trang 3925
cấp mạng lưới điện đạt tiêu chuẩn quốc gia và xây dựng một số hệ thống, công trình mới đáp ứng nhu cầu điện cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế - xã hội nói chung của tỉnh
4.4 Tình hình phát triển kinh tế
4.4.1 Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) năm 2019 (theo giá so sánh) ước đạt 35.139,1 tỷ đồng (tăng 10,63% so với năm 2018), đây là mức tăng trưởng khá cao so với bình quân cả nước và so với các tỉnh trong khu vực đồng bằng sông Hồng Trong mức tăng chung 10,63%, đóng góp của từng khu vực như sau: nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 1,43% (đóng góp 0,16 điểm phần tram của mức tăng trưởng chung); công nghiệp - xây dựng tăng 13,41% (đóng góp 8,13 điểm phần trăm); dịch vụ tăng 8,26% (đóng góp 2,34% điểm phần trăm)
GRGP năm 2019 theo giá hiện hành đạt 53.772,1 tỷ đồng, cơ cấu theo 3 khu vực kinh tế: nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 9,1%, công nghiệp - xây dựng 62,8%, dịch vụ 28,1% Có thể thấy, kinh tế của tỉnh liên tăng cả về quy mô
và tốc độ; cơ cấu kinh tế ngày càng chuyển biến rõ nét theo hướng công nghiệp hóa (Cục Thống kê tỉnh Hà Nam, 2020)
4.4.2 Kết quả sản xuất, kinh doanh một số ngành kinh tế đặc thù
4.4.2.1 Nông nghiệp
Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh trong năm 2019 được sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương cùng sự cố gắng khắc phục khó khăn của nhân dân để đạt kết quả tốt Sản xuất lương thực (lúa) được mùa cả hai vụ đông xuân và vụ mùa (năng suất vụ đông xuân năm 2019 đạt 66,5 tạ/ha; vụ mùa đạt 57,4 tạ/ha; bình quân cả năm đạt 62,0 tạ/ha, tăng 0,8 tạ/ha so với năm 2018), góp phần giữ vững an ninh lương thực trên địa bàn tỉnh trong điều kiện quỹ đất sản xuất cây lương thực giảm; chăn nuôi trâu, bò và gia cầm nhìn chung phát triển tốt, không phát sinh dịch bệnh lớn, giá thịt hơi ổn định tạo tâm lý yên âm cho người chăn nuôi; chăn nuôi lợn phải đối mặt với khó khăn bởi dịch tả lợn Châu Phi đã xuất hiện ở tất cả các huyện, thành phố với diễn biến phức tạp ảnh hưởng tới thị trường tiêu thụ và tâm lý người chăn nuôi (Cục Thống kê tỉnh Hà Nam, 2020)
Trang 4026
Sản lượng lương thực có hạt của tỉnh đạt 421 nghìn tấn, giảm 0,6% (-2,3 nghìn tấn) so với năm 2018, trong đó sản lượng lúa đạt 384,6 nghìn tấn, giảm 0,5% (-1,8 nghìn tấn) (Cục Thống kê tỉnh Hà Nam, 2020)
Tổng diện tích cây lâu năm 2019 là 6.173,3 ha, tăng 1,6 % (+98,2 ha) so với năm 2018, trong đó diện tích trồng cây ăn quả 5.720,3 ha, tăng 1,7% (+98,1 ha) Sản lượng một số cây ăn quả chủ yếu của tỉnh: nhãn 4.752,5 tấn, tăng 0,1
%; vải 1.108,1 tấn, tăng 5,2 % so với cùng kỳ năm 2018(Cục Thống kê tỉnh Hà Nam, 2020)
Năm 2019, trên địa bàn tỉnh chăn nuôi trâu bò và gia cầm phát triển tốt, giá thịt hơi ổn định Chăn nuôi lợn đối mặt với khó khăn lớn bởi dịch tả lợn châu Phi xuất hiện và lan rộng ở tất cả các huyện thị, thành phố Tại thời điểm 1/10/2019: đàn trâu 3.580 con, tăng 2,4 %; đàn bò 31.577 con, tăng 4,7%; tổng đàn lợn 327,4 nghìn con, bằng 69,3%; tổng đàn gia cầm 7.288,8 nghìn con, tăng 11,5%, trong đó: gà 4.704 nghìn con, tăng 13,9%; vịt, ngan, ngỗng 2.537,5 nghìn con, tăng 7,5% so với cùng kỳ năm 2018 Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng 63,9 nghìn tấn, bằng 89,3%; thịt bò hơi 2.228 tấn, tăng 6,2%; gia cầm hơi giết mổ đạt 19.968,4 tấn, tăng 25,1%; sản lượng sữa bò tươi 6.590 nghìn lít, tăng 5,8% so với năm 2018 (Cục Thống kê tỉnh Hà Nam, 2020)
4.4.2.2 Lâm nghiệp
Sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh năm 2019 có nhiều thuận lợi về thời tiết cho cây trồng sinh trưởng và phát triển Năm 2019 so với cùng kỳ năm 2018, sản lượng gỗ khai thác đạt 2.144,9 m3, giảm 0,7%; củi khai thác 328,4 ste, giảm 3,2%; tre 517,5 nghìn cây; song mây đạt 13,9 tấn; măng 112,8 tấn Công tác phòng chống cháy rừng được thực hiện tốt Vì vậy, trong năm không có thiệt hại
về rừng nào xảy ra (Cục Thống kê tỉnh Hà Nam, 2020)
4.4.2.3 Thủy sản
Sản xuất thủy sản trên địa bàn tỉnh năm 2019 có nhiều thuận lợi; sản phẩm thủy sản được giá, tiêu thụ tốt trên thị trường, đem lại hiệu quả kinh tế cho người nuôi trồng Sản lượng thủy sản năm 2019 đạt 22.948 tấn, tăng 1,9% so với năm 2018, trong đó: sản lượng cá đạt 22.810 tấn, chiếm 99,4% tổng sản lượng, tăng 1,9%; sản lượng tôm đạt 28 tấn, bằng 97,5%, thủy sản khác đạt 110,3 tấn, giảm 0,5% so với cùng kỳ (Cục Thống kê tỉnh Hà Nam, 2020)