1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập trực tuyến trên ứng dụng zoom của sinh viên khoa quản trị kinh doanh trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh

111 316 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Động Lực Học Tập Trực Tuyến Trên Ứng Dụng Zoom Của Sinh Viên Khoa Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Thị Huế Trân
Người hướng dẫn TS. Bùi Văn Quang
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ HUẾ TRÂN 17083441 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC HỌC TẬP TRỰC TUYẾN TRÊN ỨNG DỤNG ZOOM CỦA SINH VIÊN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM Chuyên ngành MARKETING Mã chuyên ngành 52340115 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN TS BÙI VĂN QUANG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1 1 Đặt vấn đề 1 1 1 Bối cảnh nghiên cứu Trong những thập kỷ gần đây, sự phát triển và thay đổi v.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ HUẾ TRÂN

17083441

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC HỌC TẬP TRỰC TUYẾN TRÊN ỨNG DỤNG ZOOM

CỦA SINH VIÊN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

Chuyên ngành: MARKETING

Mã chuyên ngành: 52340115

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

TS BÙI VĂN QUANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021

Trang 2

1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1 Đặt vấn đề

1.1.1 Bối cảnh nghiên cứu

Trong những thập kỷ gần đây, sự phát triển và thay đổi về kinh tế của xã hội, sự tiến bộ của khoa học công nghệ và kỹ thuật đang dần ảnh hưởng đến nền GD trên toàn thế giới Các nhà khoa học GD hiện nay đang nhận thấy “bài toán” làm thế nào để khắc phục những hạn chế trong cách tiếp cận GD truyền thống Ở các quốc gia, vấn đề GD luôn được nhấn mạnh và đề cao hơn bao giờ hết Có thể nhận thấy ở các nước trên thế giới vấn đề cạnh tranh giữa các quốc gia thực chất là cạnh tranh về GD Vì vậy, chúng ta nên đề cao vấn đề

GD lên hàng đầu

Trước tình hình dịch bệnh SARS-CoV-2 diễn ra ngày càng gay gắt ở các quốc gia, không ngoại trừ Việt Nam Vấn đề GD gặp nhiều khó khăn hơn, khi con người hạn chế việc gặp mặt và tiếp xúc, đến cả việc đi mua đồ ăn hay về quê ăn Tết Nguyên Đán 2021 đang còn

là hạn chế Người dân ở nhiều tỉnh thành bị phong tỏa và cách ly 14 ngày Cho đến tháng

2 năm 2021 thời gian cách ly tăng lên 21 ngày Những vấn đề trên ảnh hưởng rất nhiều đến

xã hội đang trên đà phát triển như Việt Nam Từ thực trạng trên chúng ta cần phải thực hiện “giáo dục dựa trên bối cảnh” như thế nào để có thể tiếp tục phát triển tri thức và trí tuệ Việt Không vì những khó khăn của dịch bệnh mà từ bỏ việc học tập cá nhân Con đường này sẽ mở ra lối đi mới về GD ở Việt Nam, GD bằng ứng dụng trực tuyến Hiện nay, học tập trực tuyến đang trở thành phương pháp học tập phổ biến trên thế giới Tháng

2 năm 2016, Microsoft đã công bố kết quả khảo sát về vai trò của công nghệ trong quá trình cải tiến phương pháp sư phạm tại khu vực Châu Á-Thái Bình Dương Theo đó, 95% chuyên gia giáo dục thừa nhận vai trò quan trọng của công nghệ và 100% đồng thuận việc công nghệ sẽ có vai trò chủ chốt trong chuyển đổi giáo dục và truyền cảm hứng động lực cho người học

Trang 3

2

1.1.2 Lý do chọn đề tài

Giáo dục đại học hay giáo dục bậc cao là bước khởi đầu dành cho lực lượng lao động được đào tạo có trình độ hiện nay, là lực lượng nòng cốt cho sự ổn định và phát triển của đất nước Đây là giai đoạn giáo dục thường được diễn ra ở các trường đại học, viện đại học, trường cao đẳng, học viện, và viện công nghệ

Các trường đại học ngày nay thường quan tâm đến hai yếu tố (1) sự hài lòng và (2) kết quả học tập của sinh viên trong quá trình giáo dục đại học Mối quan tâm này xuất phát từ một

số nghiên cứu gần đây, khi các tác giả xem xét sự hài lòng cũng như kết quả học tập của sinh viên trong việc đánh giá chất lượng đào tạo của một trường cụ thể: Sự hài lòng của sinh viên đối với nhà trường là mục tiêu cơ bản và là điều kiện sống còn của mỗi cơ sở giáo dục Thực tế thì, các cơ sở giáo dục đại học ngày nay phụ thuộc nhiều vào sinh viên,

vì vậy cần phải tìm hiểu nhu cầu hiện tại và kỳ vọng tương lai của sinh viên để đáp ứng sự mong đợi tốt hơn (Banjecviv & Nastasic,2010) Ngoài ra, sự hài lòng của sinh viên còn được xem xét trong đánh giá hiệu quả đào tạo, điều này giúp nhà trường có cơ hội điều chỉnh để ngày càng tạo ra mức độ hài lòng cao hơn cho những đối tượng mà họ phục vụ Như vậy, việc thỏa mãn nhu cầu của người học tạo cho họ thái độ tích cực, động lực học tập và môi trường cạnh tranh lành mạnh trong học tập, nghiên cứu và phát triển (Lê Thị Linh Giang, 2014)

Những nghiên cứu trước về động lực học tập đa số tập trung nhiều vào lĩnh vực y tế, với nghiên cứu điển hình của (Ayres, Helen Williams vào những năm 2005, 2006) khi mà lĩnh vực y tế gặp nhiều khó khăn trong việc nâng cấp năng lực của các y tá và bác sĩ Nghiên cứu nhằm nâng cao động lực học tập trong lĩnh vực y tế thông qua xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập, và xác định mức độ tác động của các yếu tố

Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM là một đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương Có nguồn gốc lâu đời, trải qua bao nhiêu năm hình thành và phát triển, không ngừng đổi mới các phương pháp giảng dạy để thích nghi với sự đổi mới của GD Đầu tư và cải tiến các trang thiết bị phòng máy thích hợp cho sinh viên Luôn tạo cho sinh viên môi trường học tập tốt nhất và hiệu quả nhất Ngoài các trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy, trường còn chú trọng đến đội ngũ cán bộ - giảng viên nhiệt quyết có tính chuyên môn cao được tuyển chọn

Trang 4

3

từ khắp mọi miền đất Việt Được sự tín nhiệm của nhiều sinh viên khắp các tỉnh thành tin tưởng, việc cải thiện liên tục để tốt hơn cho quá trình học tập là trách nhiệm mà trường mong muốn đem đến cho mọi sinh viên Trang bị các kiến thức bổ trợ cho sinh viên tại thư viện, cung cấp các tài liệu tham khảo chuyên môn, cùng sinh viên tham dự xây dựng các

dự án khởi nghiệp Tuy nhiên, trước tình cảnh khó khăn về vấn đề gặp gỡ, nhà trường và sinh viên không thể kết nối như trước lại khiến vấn đề ngày càng khó giải quyết hơn Vì thế nhà trường đang thực hiện chính sách học tập trực tuyến nhằm thỏa mãn nhu cầu học tập, tốt nghiệp của các sinh viên cuối cấp, chính sách này được thực hiện qua ứng dụng Zoom Vì thế, tác giả thực hiện đề tài là “Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập trực tuyến trên ứng dụng Zoom của sinh viên khoa quản trị kinh doanh Trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM” thông qua đó sẽ đưa cách nhìn nhận về học trực tuyến theo hướng tích cực hơn Chương này bắt đầu bằng cách nhìn rộng ra việc học tập như một quá trình xây dựng kiến thức và vai trò ngày càng tăng của công nghệ kỹ thuật số trong quá trình này trong bối cảnh giáo dục đại học Tiếp theo là phần giới thiệu về học trực tuyến cùng với các định nghĩa, thảo luận về các khái niệm học trực tuyến cơ bản và các phương pháp tiếp cận sư phạm hiện đại được sử dụng trong môi trường học trực tuyến Sau đó, lý do tại sao động lực là một yếu tố cần thiết được xem xét trong bối cảnh dạy và học trực tuyến được khám phá Sau đó, nghiên cứu hiện có về động lực học tập trong môi trường trực tuyến được thảo luận dựa trên các khuôn khổ lý thuyết hiện đại Cuối cùng là đưa ra các biện pháp để tăng động lực học tập trực tuyến của sinh viên, giúp cải thiện việc học tập

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung tìm hiểu những ảnh hưởng đến động lực học tập trực tuyến trên ứng dụng Zoom của sinh viên khoa quản trị kinh doanh Trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM Để giúp cho sinh viên khoa quản trị kinh doanh có thể sử dụng cách học trực tuyến hiệu quả hơn và xác định những động lực khi sử dụng dịch vụ của ứng dụng Zoom

để học tập, mục tiêu nghiên cứu được đề ra như sau:

(1) Nghiên cứu các yếu tố tác động đến động lực học tập trực tuyến trên ứng dụng Zoom của sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM

Trang 5

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu đề ra cần có các câu hỏi nghiên cứu như sau:

(1) Những yếu tố nào tác động đến động lực học tập trực tuyến trên ứng dụng zoom của sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh tại TP.HCM?

(2) Mức độ quan trọng của các yếu tố tác động như thế nào đến động lực học tập trực tuyến trên ứng dụng zoom của sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM?

(3) Những hàm ý quản trị cho nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên khi sử dụng ứng dụng zoom

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của bài báo là nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập trực tuyến trên ứng dụng Zoom của sinh viên

Đối tượng khảo sát: là các sinh viên khoa quản trị kinh doanh đang theo học tại Trường Đại Học Công Nghiệp Tp.HCM

Phạm vi thời gian nghiên cứu: 2021

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cả phương pháp (1) nghiên cứu sơ bộ sử dụng phương pháp định tính, (2) nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp định lượng

- Nghiên cứu sơ bộ

Nghiên cứu này sẽ được sử dụng phương pháp định: Tham khảo và trao đổi những ý kiến với các Tiến sĩ, Thạc sĩ, Giảng viên trong Trường Đại Học Công Nghiệp Tp.HCM và có

Trang 6

5

chuyên môn về Marketing, Quản trị kinh doanh để cùng nhau xây dựng bảng câu hỏi, đề xuất các nhân tố có trong mô hình Tham khảo những nhà nghiên cứu nước ngoài những kiến thức có liên quan đến động lực học

- Nghiên cứu chính thức

Nghiên cứu này sẽ được sử dụng phương pháp định lượng: Thông qua bảng câu hỏi thu thập được một số thông tin cần thiết, thông tin thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 Thang đo được xây dựng dựa trên phương pháp đánh giá với hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA, chạy hồi quy, phân tích ANOVA cho các biến của mẫu khảo sát

1.6 Ý nghĩa khoa học và thuật tiễn của đề tài

Nghiên cứu này sẽ giúp chúng ta nhìn nhận vấn đề làm ảnh hưởng đến động lực học tập trực tuyến trên ứng dụng Zoom Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập trực tuyến của sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh để:

Thứ nhất, dựa vào những nhân tố để đưa ra giải pháp giúp sinh viên thay đổi động lực học tập trực tuyến để có hiệu quả cao hơn Sự tiếp nhận, thích nghi với môi trường và xã hội trong thời kì công nghệ là kỹ năng cần thiết cho sinh viên quản trị

Thứ hai, đưa ra những vấn đề mà sinh viên gặp phải trong lúc sử dụng ứng dụng Zoom học tập trực tuyến để nhà Trường có thể có những biện pháp kịp thời hỗ trợ, giúp đỡ sinh viên vượt qua Đặt tiêu chuẩn đầu ra thích hợp hơn với sinh viên, hỗ trợ sinh viên tốt nghiệp đúng thời hạn

1.7 Bố cục đề tài

Chương 1: Tổng quan về đề tài

Giới thiệu sơ lược về đề tài nghiên cứu, nội dung liên quan đến nền tảng của việc nghiên cứu, bản chất mà vấn đề đang gặp phải Mục tiêu nghiên cứu, phương pháp sử dụng nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận

Trang 7

6

Trình bày các cơ sở và lý luận liên quan đến câu hỏi nghiên cứu/ giả thuyết Nêu nhận xét

cho các cơ sở lý luận trước đây và đề xuất định hướng nghiên cứu cho phù hợp

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu, mô tả chi tiết phương pháp nghiên cứu được sử dụng để đạt được mục

đích nghiên cứu

Chương 4: Phân tích dữ liệu

Phân tích dữ liệu đã thu thập được, kiểm tra độ tin cậy và trình bày kết quả theo mục tiêu

nghiên cứu

Chương 5: Kết luận

Trình bày những vấn đề đã tìm ra trong nghiên cứu này Tóm tắt kết quả nghiên cứu và

đưa ra kiến nghị về thực tiễn ngành và đóng góp xây dựng ý kiến về mặt thực tiễn

Trang 8

7

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Các khái niệm liên quan

2.1.1 Học tập trực tuyến

Hiệp hội về Đào tạo và Phát triển Hoa Kỳ (ASTD ) định nghĩa học tập trực tuyến như là một tập hợp các ứng dụng và các quá trình trong đó bao gồm việc học tập dựa trên web, học tập dựa trên máy tính, lớp học ảo, và hợp tác kỹ thuật số Phần lớn trong số này được gửi qua Internet, mạng nội bộ ( LAN/WAN ), âm thanh và video, phát sóng truyền hình vệ tinh, truyền hình tương tác, và đĩa CD-ROM (Anh, 2017)

Học tập trực tuyến là một phương thức phân phối các tài liệu, nội dung học tập dựa trên các công cụ điện tử hiện đại như: điện thoại, máy tính thông qua mạng internet Trong đó, nội dung tài liệu học tập có thể được cập nhật từ các web và các ứng dụng di động khác Một đặc điểm được xem vượt trội của đào tạo qua mạng đó chính là tính tương tác cao và

đa dạng giữa giảng viên và người học Theo tính năng đó, giảng viên và người học có thể trao đổi trực tiếp với nhau thông qua các ứng dụng: chat, email, diễn đàn, hội thảo trực tuyến, … (Max Babych, 2020)

E-Learning là việc sử dụng các công nghệ đa phương tiện mới và Internet để cải thiện chất lượng học tập bằng cách tạo điều kiện tiếp cận các nguồn lực và dịch vụ cũng như trao đổi

và hợp tác từ xa” (europe's Information Society, 2005) Việc thực hành e-learning không

bị giới hạn trong một ngày học bình thường, nó có thể diễn ra ở nhiều địa điểm khác nhau, bao gồm cả địa điểm gia đình, trường học và cộng đồng, ví dụ: thư viện, quán cà phê, v.v (Campbell, 2001)

Theo Cheng (2011), Engelbrecht (2005), Welsh & ctg (2003) (được trích dẫn bởi (Minh, 2017), học tập trực tuyến là học tập điện tử, được định nghĩa là một công cụ sử dụng công nghệ mạng máy tính như internet, mạng nội bộ, mạng Extranet để cung cấp hướng dẫn học tập cho người dùng

Trang 9

8

2.1.2 Động lực học tập

Động lực là một yếu tố vô cùng phức tạp Nó không chỉ xuất phát từ bản chất con người,

mà còn bị tác động từ những yếu tố bên ngoài Những gì thúc đẩy bạn hành động, sự kích thích hay sự tác động nhằm khuyến khích tạo ra những nỗ lực cho cá nhân nào đó, nói chung động lực là một cái gì đó (chẳng hạn như nhu cầu hay mong muốn), sẽ là nguyên nhân giúp định hướng hành động của một cá nhân (Merriam- Webster, 1997, trích bởi (Dung, 2015)) Các khái niệm phức tạp của động lực thường nhấn mạnh sự kích thích một cách trực tiếp đến cá nhân: một sự tự nỗ lực từ bên trong, hoặc là một sự khuyến khích từ môi trường bên ngoài (Kinma & Kinman, 2001)

Theo định nghĩa giáo trình hành vi tổ chức – chương II – PGS-TS: Bùi Anh Tuấn chủ biển thì: “Động lực lao động là những nhân tố bên trong thúc đẩy người lao động làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất hiệu quả cao Biểu hiện là sự sẵn sàng say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu tổ chức cũng như bản thân người lao động”

Động lực là lực đẩy từ bên trong cá nhân để đáp ứng các nhu cầu chưa được thỏa mãn Định nghĩa chung nhất động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của mỗi cá nhân nhằm phát huy mọi nỗ lực để hướng bản thân đạt được mục tiêu của cá nhân và mục tiêu của tổ chức (Higgins, 2004) Động lực học được biết đến như là một hoạt động lao động chỉ khác nhau về hình thức hoạt động Trên cơ sở đó mà ta có thể dựa vào lý thuyết về động lực lao động trong công việc cho động lực học tập của sinh viên

Tham khảo Hệ thống nhu cầu của Maslow:

Trang 10

Vì thế để tạo động lực cho nhân viên người quản trị cần tìm hiểu xem nhân viên đó đang ở đâu trong hệ thống nhu cầu này và hướng sự thỏa mãn vào các nhu cầu có thứ bậc cao hơn

“Động lực học là những nhân tố bên trong kích thích bản thân mỗi cá nhân nỗ lực làm việc, học hỏi với sự khao khát và tự nguyện để đạt các mục tiêu của chính bản thân”

Trang 11

10

Khi sử dụng mỗi cá nhân có thể tắt thiết bị micro của mình để không làm ảnh hưởng tiếng động đến người khác Cho phép trao đổi trực tiếp giữa người học và giáo viên với nhau, giữa sinh viên với sinh viên cảm giác như đang trên giảng đường

Ghi âm cuộc trò chuyện

Zoom cho phép người dùng ghi âm lại cuộc trò chuyện, tùy theo mỗi người chúng ta có thể ghi âm và tải về thư viện hoặc lưu trên đám mây của chúng ta Việc này, giúp cho người trong nhóm dễ dàng quản lý được trò chuyện, và sinh viên sẽ có cơ hội tiếp thu bài không những một lần

vì có thể tạo ra một chủ đề thăm dò, và chia sẻ nó với những thành viên còn lại để thu thập

ý kiến cũng như phản hồi thông tin một cách khách quan nhất Ngoài ra, nếu người tham gia quá ồn ào Zoom cho phép người quản lý cuộc họp có thể tắt micro của bất kì người nào tham gia cuộc họp, để đảm bảo cuộc trao đổi thông tin không bị nhiễu tiếng ồn từ nhiều phía

Trang 12

11

2.2 Các mô hình lý thuyết liên quan

2.2.1 Lý thuyết động lực ERG (E x istence - Relatedness - Growth)

Hình 2.2 Mô hình lý thuyết động lực (ERG)

(Nguồn: Clayton P Alderfer, 1969)

Mô hình đã cô đọng năm bậc thang thu cầu Maslow (Maslow, 1943) thành ba loại: tồn tại, liên quan và phát triển

Mặc dù mức độ ưu tiên của những nhu cầu này ở mỗi người khác nhau, lý thuyết ERG của Alberger vẫn ưu tiên về mức độ cụ thể của các loại Nhu cầu tồn tại là cụ thể nhất và dễ xác minh nhất Nhu cầu liên quan ít cụ thể hơn nhu cầu tồn tại, điều này phụ thuộc vào mối quan hệ giữa hai hoặc nhiều người Cuối cùng, nhu cầu tăng trưởng ít cụ thể nhất ở chỗ các mục tiêu cụ thể của chúng phụ thuộc vào tính độc đáo của mỗi người Theo lý thuyết động lực động lực được hình thành từ 3 nhân tố: (1) Nhu cầu tồn tại; (2) Nhu cầu sự liên quan (3) Nhu cầu phát triển

Nhu cầu tồn tại: Bao gồm tất cả các ham muốn vật chất và sinh lý như: cơ sở vật chất, thức

ăn, nước uống, không khí, quần áo, sự an toàn, tình yêu thể xác và tình cảm

Nhu cầu liên quan: Bao gồm lòng xã hội và lòng tin bên ngoài; mối quan hệ với những người quan trọng khác như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và chủ Điều này cũng có nghĩa

là được công nhận và cảm thấy an toàn khi là một phần của nhóm hoặc gia đình

Tồn tại (Existence)

Liên quan (Relatedness)

Phát triển (Growth)

Động lực

Trang 13

12

Nhu cầu tăng trưởng: Lòng tự trọng và hiện thực hóa bản thân; những điều này thúc đẩy một người thực hiện các tác động sáng tạo hoặc hiệu quả đối với bản thân và môi trường như tiến tới bản thân lý tưởng của một người

2.2.2 Lý thuyết sự quyết định SDT (Self-determination theory)

Hình 2.3 Mô hình lý thuyết sự quyết định (Self-determination theory)

(Nguồn: Deci & Ryan, 1985)

Lý thuyết nội tại - bên ngoài về động lực được thảo luận chi tiết Đặc biệt, sự liên tục của động lực con người phác thảo một loạt các loại động lực bên ngoài khác nhau và các khái niệm tâm lý cơ bản về quyền tự chủ, năng lực và sự liên quan mà SDT được xây dựng sẽ được thảo luận Khi làm như vậy, giải thích cho việc sử dụng SDT làm khuôn khổ lý thuyết cho công việc nghiên cứu này Một lý thuyết có ảnh hưởng giải thích khái niệm động lực

là lý thuyết sự quyết định (SDT) (Deci & Ryan, 1985) Lý thuyết sự quyết định là một lý thuyết đương đại về động lực cố định, được xây dựng dựa trên tiền đề cơ bản về quyền tự chủ của người học SDT lập luận rằng tất cả con người đều có nhu cầu nội tại là tự xác định hoặc tự chủ, cũng như có năng lực và kết nối, liên quan đến môi trường của họ

Thuyết tự chủ cho rằng mỗi cá nhân con người có ba nhu cầu tinh thần cơ bản: nhu cầu (1)

tự chủ (autonomy); (2) nhu cầu năng lực (competence); (3) nhu cầu liên quan (Relatedness) Quyền tự chủ: Là khả năng đưa ra những quyết định sáng suốt, không bị ép buộc, bỏ qua bất kỳ sự can thiệp nào từ người khác Cảm thấy mình là khởi nguồn cho những hành vi của bản thân, cảm thấy mình đang làm chủ được bản thân mình Khi tự chủ, học sinh quy

Quyền tự chủ (Autonomy)

Năng lực (Competency)

Tính liên quan (Relatedness)

Động lực

Trang 14

Tính liên quan: Bao gồm xã hội và lòng tin bên ngoài; mối quan hệ với những người quan trọng khác như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và chủ Điều này cũng có nghĩa là được công nhận và cảm thấy an toàn khi là một phần của nhóm hoặc gia đình Sự liên quan “bao gồm nhu cầu cảm thấy được kết nối an toàn với môi trường xã hội và nhu cầu được trải nghiệm bản thân là người xứng đáng và có khả năng được… tôn trọng” (Connell, 1990) định nghĩa quyền tự chủ là “trải nghiệm được lựa chọn trong việc bắt đầu, duy trì và điều tiết hoạt động và trải nghiệm về sự kết nối giữa hành động của một người với các mục tiêu và giá trị cá nhân”

2.2.3 Thuyết mô hình tạo động cơ học tập ARCS (Attention - Relevance - Confidence - Satisfaction)

John Keller phát triển mô hình ARCS về thiết kế động lực vào năm 1979 Mô hình dựa trên cơ sở thuyết Giá trị kỳ vọng (Expectancy-value Theory) của Tolman (1932) và Lewin (1938) ARCS là viết tắt của 4 phạm trù: A (Attention – Sự chú ý), R (Relevance – Sự liên hệ), C (Confidence – Sự tin tưởng), S (Satisfaction – Sự hài lòng) Keller nhấn mạnh mô hình ARCS là một cách tiếp cận thực tiễn đối với vấn đề ứng dụng động lực học tập vào thiết kế giảng dạy Động lực học tập không chỉ là trách nhiệm của người học mà còn là trách nhiệm của giáo viên

Nhiều người cho rằng giáo viên có thể giảng dạy tốt nhất cho dù học sinh của mình không chịu tận dụng các cơ hội này để học tập Đó là trách nhiệm của người học, do người học

có động lực hay không Ông cho rằng giáo viên không thể khiến học sinh chịu học nhưng giáo viên có thể phát triển những chiến lược tạo môi trường thúc đẩy họ học tập

Trang 15

14

Giáo viên thường xem nhẹ yếu tố động lực trong thiết kế bài giảng vì họ cho rằng động lực học tập là một yếu tố không đo lường được, động lực học tập hay thay đổi và khó đoán trước và chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố mà giáo viên không kiểm soát được Tuy nhiên Keller cho rằng động lực học tập không phải là một yếu tố không đánh giá được như mọi người vẫn nghĩ Động lực học tập có thể tiếp cận được một cách có hệ thống bằng một mô hình xuất phát từ thiết kế các hệ thống giảng dạy

Ông xác định và mô tả các thành phần cơ bản của mô hình ARCS trong các bài báo được công chúng quan tâm ARCS có ba đặc điểm nổi bật:

Thứ nhất, mô hình đã thiết lập mối quan hệ với các lý thuyết về động lực

Thứ hai, mô hình giúp tăng cường chất lượng giảng dạy

Thứ ba, mô hình đã phát triển một quy trình thiết kế có hệ thống

Hình 2.4 Mô hình tạo động cơ học tập ARC

(Nguồn: Keller, 1979)

ARCS Satisfaction

Attention

Confidence

Relevance

Trang 16

15

2.2.4 Thuyết hai nhân tố của Herzberg (Herzberg’s two-factor theory)

Thuyết hai nhân tố của Herzberg cho rằng có hai nhóm yếu tố ảnh hưởng đến động lực của

nhân viên tại nơi làm việc là các nhân tố duy trì và các nhân tố thúc đẩy Thuyết này được

đề xuất bởi Frederick Herzberg - một nhà tâm lí học quan tâm đến mối tương quan giữa thái độ của nhân viên và động lực làm việc

Nhân tố thúc đẩy, húng gắn liền với động lực của nhân viên và phát sinh từ các điều kiện nội tại của công việc, phụ thuộc vào chính bản thân công việc Các yếu tố của sự động viên bao gồm trách nhiệm, sự hài lòng trong công việc, sự công nhận, thành tích, cơ hội phát triển và thăng tiến

Nhân tố duy trì là các nhân tố gây ra sự không hài lòng ở nơi làm việc Chúng là các yếu

tố bên ngoài hoặc độc lập với công việc; và có liên quan với những thứ như tiền lương, tính ổn định của công việc (khả năng nhân viên giữ được việc làm, không bị sa thải), chính sách của doanh nghiệp, điều kiện làm việc, năng lực của lãnh đạo và mối quan hệ giữa người giám sát, cấp dưới và đồng nghiệp

Các nhân tố duy trì Các nhân tố động viên

1 Phương pháp giám sát 2 Sự thách thức của công việc

3 Hệ thống phân phối thu nhập 4 Công việc tạo các cơ hội thăng tiến

5 Quan hệ với đồng nghiệp 6 Công việc có ý nghĩa và có giá trị cao

được mọi người trân trọng thành tích

7 Chính sách của doanh nghiệp

Ảnh hưởng của các nhân tố đó thể hiện như sau

Các nhân tố duy trì Các nhân tố động viên

Không có sự bất mãn Bất mãn Thỏa mãn Không thỏa mãn

Trang 17

Hình 2.5 Mô hình thuyết hai nhân tố của Herzberg

Như vậy, lý thuyết hai nhân tố của Herzberg chỉ ra 5 nhân tố tác động đến động lực học tập trực tuyến Đầu tiên là thành tích, đó là những kết quả tốt đẹp do cố gắng đạt được Thứ hai là sự công nhận, đó là sự chấp nhận của xã hội lên một công việc của một cá nhân hoặc một tổ chức Thứ ba là tự làm việc, đó là sự tự nguyện của bản thân trước một hoạt động nào đó để hoạt động đó diễn ra tốt nhất và có kết quả tốt nhất Thứ tư là nhiệm vụ, đó là những công việc cần làm để đảm bảo chức năng của vị trí đó không bị sai lệch đi Thứ năm

là thăng tiến, đó là điều mà bất cứ ai cũng mong muốn đạt được sau khoảng thời gian dài

cố gắng phấn đấu, hy sinh vì công việc, trong học tập sự thăng tiến được xem là đạt được kết quả học tập tốt hơn

2.3 Những mô hình nghiên cứu trước đây

Để chứng minh tính khả thi và phù hợp khi sử dụng các mô hình lý thuyết liên quan trên, dưới đây là tổng hợp một số nghiên cứu liên quan đến đề tài có đề cập và sử dụng mô hình

lý thuyết nêu phía trên

2.3.1 Các mô hình nghiên cứu ngoài nước

Nghiên cứu của (Howard J Klein & RayMond A.Noe & Chong Wei Wang, trang 2006)

về tầm quan trọng của động lực trong học tập trực tuyến Tác giả có đưa ra mô hình dựa trên công trình nghiên cứu chuyên sâu Colquitt, Lepine, và Noe và mô hình học tập "input-process-output" gọi tắt là IPO của Brown Ford's Theo lý thuyết "động lực đào tạo" công

Trang 18

17

nhận rằng Động lực học tập có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập Ngoài ra, đặc điểm

cá nhân và các yếu tố hoàn cảnh được xem xét là có tác động trực tiếp và gián tiếp đến động lực và kết quả học Mô hình IPO cho thấy rằng mối liên hệ trung gian giữa cách thức truyền dẫn và kết quả học tập thông qua cách học tập chủ động bao gồm động lực học tập

Mô hình còn chỉ ra cách thức truyền đạt như: sự truyền đạt kiến thức trong lớp học và kiến thức được tổng hợp có thể ảnh hưởng khác đến động lực và kết quả học tập sau này Nghiên cứu đã tìm ra được ba yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập đó là: (1) Đặc điểm giảng viên (phương thức truyền đạt); (2) Đặc điểm người học; (3) Tình huống người học đang gặp phải

Nghiên cứu của (Deepti Prit Kaur, Archana Mantri & Ben Horan, 2019) với đề tài: “Nâng cao động lực của sinh viên với việc sử dụng thực tế tăng cường để học tập tương tác trong giáo dục kỹ thuật” Bài báo này tập trung vào việc sử dụng tăng cường thực tế như một công cụ để học tập tương tác trong các lĩnh vực giáo dục kỹ thuật khác nhau và đóng góp của nó đối với động lực của sinh viên trong các tình huống lớp học Các nhà nghiên cứu tin rằng học sinh, những người có động cơ học tập tham gia nhiều hơn vào một nhiệm vụ

để hoàn thành hơn là sinh viên không có động lực Động lực có thể được định nghĩa như một tài sản trao quyền của cá nhân để bắt đầu và kiểm soát hành vi cho một nhiệm vụ cụ thể Có rất nhiều công trình nghiên cứu được tìm thấy trong tài liệu hướng tới việc sử dụng Thực tế tăng cường để nâng cao động lực của sinh viên bằng cách cải thiện hình ảnh trực quan của tài liệu khóa học cho tốt hơn hiểu biết Dựa trên mô hình tạo động cơ học tập ARCS nghiên cứu đã tìm ra bốn yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập đó là: (1) Sự chú ý; (2) Mức độ phù hợp; (3) Sự tự tin; (4) Sự hài lòng

Nghiên cứu của (Intesam & Halawah, 2011) về phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên trường đại học Al-Ain Yếu tố giảng viên thường được quan tâm nhiều nhất đến nghiên cứu về động lực học Giảng viên là người trực tiếp tham gia truyền đạt các kiến thức cho sinh viên, vì vậy hành vi giảng viên có thể hỗ trợ hoặc cản trở đối với động lực học tập của sinh viên Nghiên cứu dựa trên mô hình thuyết hai nhân tố của Herzberg đã tìm ba yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập đó là: (1) Nhân cách của người thầy; (2) Phương pháp giảng dạy; (3) Quản lý lớp học

Trang 19

18

Nghiên cứu của (Zarina, Hamidah Abdul rahman & Azizah Rajab &Shah Rollah Abdul Wahab & Faizah Mohd Nor &Wan, 2017) về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học ngôn ngữ Nghiên cứu đã tìm ra ba nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập đó là: (1) Ảnh hưởng giáo viên; (2) Thái độ cá nhân; (3) Ảnh hưởng cha mẹ

2.3.2 Các mô hình nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu của (Nguyễn Thị Ngọc Thảo, 2020) về phân tích các nhân tố tác động đến động lực học tập của sinh viên Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM dựa trên mô hình

lý thuyết tự quyết định của Deci & Ryan đã tìm ra sáu nhân tố tác động đến động lực học tập của sinh viên đó là: (1) Môi trường học tập; (2) Điều kiện học tập; (3) Chất lượng giảng viên; (4) Chương trình đào tạo; (5) Công tác quản lý; (6) Công tác sinh viên

Nghiên cứu của (NGND TS Đỗ Hữu Tài, TS Lâm Thanh Hiển & TS Nguyễn Thanh Lâm, 2016) về các yếu tố tác động đến động lực học tập của sinh viên – ví dụ thực tiễn là Trường Đại học Hồng Bàng Áp dụng các học thuyết quy kết của Heider và Weiner; học thuyết kỳ vọng của Vroom; học thuyết về sự khác biệt trong nhận thức của Festinger; học thuyết các cấp bậc nhu cầu của Maslow, v.v… Do đặc thù văn hóa khác nhau giữa các nước phương Đông và phương Tây, các thành phần đó cần được chọn lọc và điều chỉnh phù hợp Theo đó, mô hình đề xuất việc xem xét yếu tố “quan điểm sống” của người học trong việc hình thành động lực học tập của họ Kết luận mô hình có bảy yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên đó là: (1) Yếu tố xã hội; (2) Gia đình và bạn bè; (3) Môi trường học tập; (4) Nhận thức của sinh viên; (5) Sức mạnh ý chí của học sinh; (6) Quan điểm của học sinh; và (7) Địa điểm sống Các yếu tố này sẽ tác động đến động lực bên ngoài và động lực bên trong của người học dẫn đến người học có động lực học tập

Bảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu liên quan

(Howard J Klein & RayMond A.Noe & Chong Wei Wang, trang

Trang 20

19

2006); (Intesam & Halawah, 2011); (Zarina, Hamidah Abdul rahman & Azizah Rajab

&Shah Rollah Abdul Wahab & Faizah Mohd Nor &Wan, 2017)

2 Đặc điểm người

học

Đặc tính người học là tập hợp những yếu tố có tác động bên trong người học như định hướng mục tiêu, định hướng niềm tin, đặc điểm của người học Có tác động mạnh mẽ đến động lực học tập trực tuyến (HJ Klein, 2006)

(Howard J Klein & RayMond A.Noe & Chong Wei Wang, trang 2006); (Zarina, Hamidah Abdul rahman

& Azizah Rajab &Shah Rollah Abdul Wahab & Faizah Mohd Nor

&Wan, 2017); (Đỗ Hữu Tài, Lâm Thanh Hiển & Nguyễn Thanh Lâm, 2016)

3 Tình huống

người học đang

gặp phải

Những hoạt động tác động chủ quan và khách quan làm ảnh hưởng đến học tập

(Howard J Klein & RayMond A.Noe & Chong Wei Wang, trang 2006)

4 Sự chú ý Công nghệ thiết kế mang đến sự

chú ý cao, tài liệu hình ảnh nhìn

đa dạng

(Deepti Prit Kaur, Archana Mantri & Ben Horan, 2020)

Trang 21

20

5 Mức độ phù hợp Thấy rõ nội dung tài liệu, hình

ảnh, video phù hợp học tập, phù hợp với sở thích

(Deepti Prit Kaur, Archana Mantri & Ben Horan, 2020)

6 Sự tự tin Trong học tập: mạnh dạn phát

biểu, nên lên những ý kiến của bản thân, không ngại tiếp xúc với người khác, tự tin mình biết mình

có thể học được từ bài học

(Deepti Prit Kaur, Archana Mantri & Ben Horan, 2020)

7 Sự hài lòng Tự tin rằng mình sẽ được học

những gì và vui vẻ khi mình có thể thực hiện điều đó tốt

(Deepti Prit Kaur, Archana Mantri & Ben Horan, 2020)

8 Nhân cách của

người thầy

Nhiệt tình, có chuyên môn về bài giảng, vui vẻ và dễ trao đổi khi gặp phải vấn đề trong học tập

(Intesam & Halawah, 2011); (Nguyễn Thị Ngọc Thảo, 2020); (Đỗ Hữu Tài, Lâm Thanh Hiển & Nguyễn Thanh Lâm, 2016)

9 Môi trường học không gian, nhân lực, tài lực, vật

lực tạo ra những điều kiện thuận lợi cho việc học tập đạt kết quả tốt

(Nguyễn Thị Ngọc Thảo, 2020); (Đỗ Hữu Tài, Lâm Thanh Hiển & Nguyễn Thanh Lâm, 2016)

Trang 22

21

11 Công tác quản lý Nhà trường cung cấp, hỗ trợ quản

lý thông tin, các thông báo nhanh chóng, kịp thời, đúng lúc

(Nguyễn Thị Ngọc Thảo, 2020)

12 Công tác sinh

viên

Giúp đỡ sinh viên nắm bắt các thông tin nhanh nhất, tạo điều kiện và thúc đẩy sinh viên đi học

(Nguyễn Thị Ngọc Thảo, 2020)

13 Gia đình bạn bè Được định hướng, động viên

trong học tập từ gia đình, nhận biết được hoàn cảnh của gia đình nên phải cố gắng

(Đỗ Hữu Tài, Lâm Thanh Hiển & Nguyễn Thanh Lâm, 2016); (Zarina, Hamidah Abdul rahman & Azizah Rajab

&Shah Rollah Abdul Wahab & Faizah Mohd Nor &Wan, 2017)

14 Yếu tố xã hội Biết xu hướng, kỹ năng, tiêu

chuẩn của ngành nghề đang học

(Đỗ Hữu Tài, Lâm Thanh Hiển & Nguyễn Thanh Lâm, 2016)

15 Quan điểm sống Phải biết cống hiến, cần làm việc

bằng cái tâm, tài năng và cần cù là yếu tố thành công

(Đỗ Hữu Tài, Lâm Thanh Hiển & Nguyễn Thanh Lâm, 2016) Dựa vào các mô hình nghiên cứu trên tác giả lựa chọn các yếu tố cho là phù hợp với động

lực học tập trực tuyến của sinh viên đó là: (1) Môi trường tương tác học trực tuyến; (2) Phương pháp giảng dạy; (3) Đặc tính người học; (4) Gia đình và bạn bè; (5) Điều kiện học tập

2.4 Đề xuất mô hình nghiên cứu và giả thuyết

Nhóm giả thuyết cho nghiên cứu động lực học tập trực tuyến trên ứng dụng Zoom của sinh viên như sau:

Trang 23

22

2.4.1 Môi trường tương tác học tập trực tuyến (Online-learning environment)

Môi trường là toàn bộ những nhân tố bao quanh con người hay sinh vật và tác động lên cuộc sống của con người hay sinh vật đó Quá trình hình thành nhân cách và phát triển nhân cách chỉ có thể thực hiện trong một môi trường nhất định Khi thay đổi môi trường thì nhân cách cũng có thể sẽ thay đổi không nhiều Môi trường là nơi tạo nên động cơ, mục đích, cung cấp phương tiện cho hoạt động và giao lưu văn hóa cá nhân Song ảnh hưởng này còn tùy thuộc vào mỗi cá nhân sự chấp nhận, tiếp thu hay phản đối và tùy thuộc vào

xu hướng và năng lực (Từ điển Văn hóa giáo dục Việt Nam – GS Vũ Ngọc Khánh, NXB Văn hóa – Thông tin, 2001)

Môi trường học tập là tập hợp những yếu tố về không gian, nhân lực, tài lực, vật lực tạo ra những điều kiện thuận lợi cho việc học tập đạt kết quả tốt (Môi trường giáo dục – PGS.TS Phạm Hồng Quang, 2002) Môi trường tương tác học tập trực tuyến cũng giống như vậy, chỉ là mỗi người học trực tuyến sẽ có mỗi môi trường khác nhau Nên ảnh hưởng từ môi trường cũng sẽ khác nhau so với mỗi người

Theo (Hinde-McLeod & Reynolds, 2007) được trích trong (Valerio, 2012) thì “việc tạo ra môi trường học tập phù hợp có thể hỗ trợ sự phát triển của sinh viên trong lớp học” Đó là nơi sinh viên hưởng thụ việc học của mình, một nơi phát triển bản thân Đồng quan điểm này, (Williams & Williams, 2011) cho rằng môi trường là thành phần quan trọng nhằm gia tăng động lực học tập của sinh viên Dựa vào các nghiên cứu đã tìm hiểu, ta thấy nhân tố môi trường học tập đều có tác động đến động lực học tập trực tuyến cũng như kết quả của việc học tập trực tuyến của sinh viên

Do đó, giả thuyết thứ nhất được đề nghị như sau:

H1: Môi trường tương tác học tập trực tuyến có ảnh hưởng tích cực đến động lực học tập trực tuyến trên ứng dụng Zoom của sinh viên khoa QTKD Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM

2.4.2 Phương pháp giảng dạy (teaching methods)

Phương pháp là sự sắp xếp của một nội dung nào đó mà nhờ đó nội dung được sử dụng hiệu quả nhất, và không bao giờ là cái nằm bên ngoài vật liệu nội dung Một giảng viên có

Trang 24

23

nội dung học tập thú vị mà phương pháp giảng dạy không có thì sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến động lực học tập của người học Phương pháp giảng dạy của giảng viên bao gồm trình

độ bằng cấp chuyên môn, thành thạo về môn học, kinh nghiệm trong công việc và học tập,

kỹ năng truyền đạt giảng dạy và đạo đức nghề nghiệp Cán bộ giảng dạy bao gồm tất

cả giáo sư, giảng viên, giảng viên thỉnh giảng cả bán thời gian và toàn thời gian (Williams

& Williams, 2011) “Sự hình dung hữu thức của số đông học sinh về nội dung học tập ở trường đều là điều hão huyền” song với chúng, sự tồn tại thực tế của nội dung kiến thức từ nhà trường và sự tồn tại thực tế của nội dung từ kinh nghiệm sống sẽ không thuộc cùng một loại với nhau Và tư duy của sinh viên mất dần đi tính khỏe khoắn và hiệu quả vì chúng trở nên quen và chấp nhận vật liệu kiến thức được hiểu nửa vời không được hấp thu hết đó (Cao Xuân Hiếu, 2017) Khi ngồi trên ghế nhà trường, giảng đường thì tư duy sinh viên đã mất dần đi thì khi học trực tuyến cần xem xét nhiều hơn về yếu tố này Vì vậy, yếu tố phương pháp giảng dạy là yếu tố không kém phần quan trọng trong động lực học tập trực tuyến

Do đó, giả thuyết thứ hai được đề nghị như sau:

H2: Phương pháp giảng viên dạy trực tuyến có ảnh hưởng tích cực đến động lực học tập trực tuyến trên ứng dụng Zoom của sinh viên khoa QTKD trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM

2.4.3 Đặc tính người học trực tuyến (Online learner characteristics)

Đặc tính người học là tập hợp những yếu tố có tác động bên trong người học như định hướng mục tiêu, định hướng niềm tin, đặc điểm của người học Có tác động mạnh mẽ đến động lực học tập trực tuyến ( HJ Klein, 2006)

Theo (Edwin A.locke và Gary P.Latham, 1990) mục tiêu là một ý tưởng của tương lai hoặc kết quả mong muốn của một người hay một nhóm người đã hình dung ra kế hoạch và cam kết để đạt được Mục tiêu cụ thể, khó khăn dẫn đến hiệu suất cao hơn mục tiêu hoặc hướng dẫn dễ dàng để đạt những kỳ vọng của bản thân

Niềm tin là những cảm nhận tin tưởng vào một điều gì đó Đặc điểm người học người học

có thể chia thành độ tuổi, chủng tộc, giới tính, tình trạng việc làm (Tạp chí giáo dục Anh

Trang 25

24

Vol 44 No 5, 2013) Như vậy đặc tính người học có tác động mạnh mẽ đến động lực để học tập trực tuyến của sinh viên

Do đó, giả thuyết thứ ba được đề nghị như sau:

H3: Đặc tính người học trực tuyến có ảnh hưởng tích cực đến động lực học tập trực tuyến trên ứng dụng Zoom của sinh viên khoa QTKD trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM

2.4.4 Gia đình và bạn bè

Gia đình và bạn bè là yếu tố được các nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm đến Gia đình là một cộng đồng người sống chung, có cùng huyết thống hoặc không và gắn bó với nhau bởi các mối quan hệ tình cảm, quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng hoặc chỉ là quan hệ giáo dục Thực tế, gia đình có những ảnh hưởng và những tác động mạnh mẽ đến xã hội Vì vậy, khi học tập gia đình là yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến với người học, sau đó là bạn bè Tùy thuộc vào mỗi người mà xem mức ảnh hưởng gia đình hay bạn bè khác nhau

Khi bản thân bạn không có động lực để học tập thì gia đình và bạn bè là những người lúc nào cũng ở gần bên bạn để cho bạn những quyết định đúng đắn sau những kinh nghiệm họ

đã trải qua

Do đó, giả thuyết thứ tư được đề nghị như sau:

H4: Gia đình và bạn bè có ảnh hưởng tích cực đến động lực học tập trực tuyến trên ứng dụng Zoom của sinh viên khoa QTKD trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM

2.4.5 Điều kiện học tập (Conditions of Learning)

Dựa vào những nghiên cứu trước đây, ta có thể nhận thấy yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tiếp theo chính là điều kiện học tập

Điều kiện chỉ ra rằng học tập dựa trên sự liên kết của các tác nhân kích thích (thông tin) và

sự phản ánh (hành vi hoặc cảm xúc) (Hành vi khách hàng, ThS Tạ Thị Hồng Hạnh, NXB Trường Đại học Mở TP.HCM, 2009) Điều kiện học tập là thông qua sự tiếp nhận các tác nhân kích thích và sự phản hồi thích hợp, chúng ta hiểu rằng chúng có thể liên kết hoặc

Trang 26

Lý thuyết điều kiện hoạt động khác biệt với lý thuyết cổ điển trong phương thức, vai trò và

số lượng thời gian củng cố Sự củng cố thực hiện vai trò lớn hơn trong lý thuyết điều kiện hoạt động so với lý thuyết điều kiện cổ điển Điều kiện quan trọng đầu tiên là chủ thể phải được gây ra sự ham muốn, sau đó hành vi sẽ được củng cố thêm, thúc đẩy quá trình học tập (Hành vi khách hàng, ThS Tạ Thị Hồng Hạnh, NXB Trường Đại học Mở TP.HCM, 2009)

Do đó, tác giả đề xuất giả thuyết thứ năm như sau:

H5: Điều kiện học tập có ảnh hưởng tích cực đến động lực học tập trực tuyến trên ứng dụng Zoom của sinh viên khoa QTKD trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM

Trang 27

26

H5 + H4 + H3 + H2 +

2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Nghiên cứu được áp dụng các lý thuyết liên quan phần 2.2, sử dụng thang đo SERVQUAL với bốn yếu tố ảnh đến động lực học tập trực tuyến của sinh viên Vì vậy, tác giả xin đề xuất mô hình nghiên cứu như sau:

Hình 2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập trực tuyến trên ứng dụng Zoom

của sinh viên khoa quản trị kinh doanh Trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM

(Nguồn: Tác giả nghiên cứu)

Bảng 2.2 Bảng tổng hợp giả thuyết nghiên cứu

STT Giả thuyết Nội dung

1 H1 Môi trường tương tác học tập trực tuyến có ảnh hưởng tích cực

(+) đến động lực học tập trực tuyến trên ứng dụng Zoom của sinh viên khoa QTKD Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM

Môi trường tương tác học

Điều kiện học tập

H1 +

Trang 28

27

2 H2 Phương pháp giảng viên dạy trực tuyến có ảnh hưởng tích cực

(+) đến động lực học tập trực tuyến trên ứng dụng Zoom của sinh viên khoa QTKD trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM

3 H3 Đặc tính người học trực tuyến có ảnh hưởng tích cực (+) đến

động lực học tập trực tuyến trên ứng dụng Zoom của sinh viên khoa QTKD trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM

4 H4 Gia đình và bạn bè có ảnh hưởng tích cực (+) đến động lực học

tập trực tuyến trên ứng dụng Zoom của sinh viên khoa QTKD trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM

5 H5 Điều kiện học tập có ảnh hưởng tích cực (+) đến động lực học

tập trực tuyến trên ứng dụng Zoom của sinh viên khoa QTKD trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM

(Nguồn: Tác giả nghiên cứu)

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Chương 2 đã giới thiệu một cách có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài nghiên cứu, nhằm giúp người đọc hình dung một cách tổng quát về những vấn đề đã đặt ra và đã giải quyết cũng như những thách thức còn tồn tại Đề xuất mô hình nghiên cứu cho đề tài

Trang 29

28

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính hình thành thang đo sơ bộ, thảo luận hoàn thiện thang đo và sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với công cụ thống

kê SPSS 20.0, để đưa ra nhận định về các nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập trực tuyến trên ứng dụng Zoom của sinh viên khoa quản trị kinh doanh Trường Đại học Công

Nghiệp TP.HCM

Số liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài này thu thập từ các tài liệu, sách, báo của sinh viên khoa quản trị kinh doanh Trường Đại học Công Nghiệp Tp.HCM Số liệu sơ cấp liên quan được thu thập thông qua ý kiến của sinh viên, về động lực học tập trực tuyến của họ khi sử dụng ứng dụng Zoom và thông tin cá nhân trên cơ sở bảng câu hỏi được phát ra dành cho những sinh viên của Trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM

Trang 30

29

3.1 Quy trình nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết (Nghiên cứu định tính)

Nghiên cứu sơ bộ

Điều chỉnh thang đo

Nghiên cứu định lượng

Kiểm tra Cronbach’s alpha

Phân tích EFA

Phân tích hồi quy

Thang đo nháp

Thang đo chính thức

Thang đo hoàn chỉnh

Xác định đề tài nghiên cứu

Thu thập thông tin

Đưa ra giải pháp Phân tích phương sai ANOVA

Trang 31

30

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu

(Nguồn: Tác giả nghiên cứu)

Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu

Xuất phát từ vấn đề thực tiễn, một số hiểu biết về đề tài, tác giả xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập trực tuyến trên ứng dụng Zoom của sinh viên Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh, xem nó như là vấn đề trung tâm cho nội dung toàn bài báo cáo

Bước 2: Thu thập thông tin

Sau khi xác định được đề tài nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu, tác giả tiến hành thu thập thông tin thông qua các trang báo, tạp chí, sách, Internet, hỏi ý kiến chuyên gia Quá trình lựa chọn thông tin cần đảm bảo độ tin cậy, chính xác cao, loại bỏ các thông tin không cần thiết để tập trung vào những vấn đề trọng tâm nhất và phù hợp nhất

Bước 3: Cơ sở lý thuyết (Nghiên cứu định tính)

Các cơ sở lý luận và giả thuyết được tìm hiểu thông qua tham khảo chuyên gia, khảo sát thực tế, các dữ liệu thứ cấp khác ) Các thông tin này yêu cầu độ tin cậy cao vì càng chính xác, phù hợp thì công việc nghiên cứu và xử lý số liệu càng thuận lợi và đạt kết quả tốt hơn Dựa vào cơ sở lý thuyết tiến hành thang đo nháp

Bước 4: Nghiên cứu sơ bộ

Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện qua bước nghiên cứu định tính Bên cạnh việc kế thừa kết quả nghiên cứu của các đề tài nghiên cứu khoa học liên quan trong và ngoài nước, tác giả tranh thủ tham khảo ý kiến chuyên gia để xây dựng bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ

Bước 5: Điều chỉnh thang đo

Sau khi tham khảo ý kiến của TS Bùi Văn Quang và phân tích tài liệu tham khảo, tác giả

đã thống nhất các biến quan sát trong mô hình nghiên cứu Bảng khảo sát câu hỏi lúc này

Trang 32

31

gồm bốn khái niệm: (1) Môi trường tương tác học tập trực tuyến, (2) Phương pháp giảng dạy trực tuyến, (3) Đặc tính người học trực tuyến, (4) Gia đình và bạn bè, (5) Điều kiện học tập và một biến phụ thuộc là Động lực học tập trực tuyến

Đây được xem là quá trình quan trọng có tính bước ngoặc trước khi thực hiện nghiên cứu

sơ bộ Để đưa ra thang đo chính thức để tiến hành nghiên cứu định lượng cho đề tài

Bước 6: Nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng, thông qua bảng câu hỏi chính thức với công cụ Google docs với kích thước mẫu dự kiến n = 145 quan sát Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS.20 giữ liệu trong nghiên cứu được dùng để đánh giá các thang đo và kiểm định mô hình lý thuyết cùng các giả thuyết đặt ra Tất cả các số liệu thu thập được từ bảng câu hỏi khảo sát sẽ được mã hóa, xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0

Bước 7: Kiểm tra Cronbach’s Alpha

Để đảm bảo độ tin cậy thang đo, những biến quan sát này phải có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 và có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6 Phân tích nhân tố EFA (Exploratory Factor Analysis) dùng để rút gọn và tóm tắt các dữ liệu Mỗi biến quan sát sẽ được tính một tỷ số gọi là hệ số tải nhân tố > 0,5, hệ số này dùng để phân nhóm các nhân

tố Sau mỗi lần phân nhóm, tiến hành xem xét hệ số KMO phải thuộc khoảng [0,5; 1] và kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig < 0,05) thì các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể

Bước 8: Phân tích EFA

Sau bước đầu kiểm định độ tin cậy của hệ số Cronbach's Alpha, sau đó bắt đầu phân tích nhân tố khám phá (EFA-Exploratory Factor Analysis) nhằm thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu giúp cho việc xác định các tập hợp biến cần thiết cho vấn đề nghiên cứu

Bước 9: Phân tích hồi quy

Trong phân tích hồi quy, chúng ta cần ước lượng quan hệ toán học giữa các biến Những mối quan hệ lúc này còn được gọi là mối quan hệ hàm số Chúng cố gắng mô tả các biến

Trang 33

32

độc lập giải thích tác động lên biến phụ thuộc như thế nào Qua những dữ liệu, tìm ra một đường phù hợp nhất, sát nhất với các quan sát để sao cho có thể biểu diễn mối quan hệ giữa hai biến độc lập và biến phụ thuộc một cách đáng tin cậy nhất

Bước 10: Phân tích phương sai ANOVA

Phân tích phương sai được dùng như là một công cụ để xem xét ảnh hưởng của một hay một số yếu tố nguyên nhân (định tính) đến một yếu tố kết quả (định lượng) Từ kết quả phân tích ANOVA cho thấy được giới tính, ngành học, hệ đào tạo, nhóm sinh viên có hay không có sự khác biệt trong động lực học trực tuyến

Bước 11: Đưa ra giải pháp, kiến nghị

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Nghiên cứu sơ bộ

Nghiên cứu bắt đầu bằng việc xác định được tính cấp thiết của đề tài cũng như các vấn đề đang gặp phải Cùng với đó xác định phương pháp và mục tiêu mà nghiên cứu muốn nhắm đến Xây dựng cơ sở lý thuyết làm nền tảng để tiến hành thiết kế mô hình đề xuất cùng với

bộ thang đo Sau khi xây dựng cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu dựa vào 4 mô hình lý thuyết

về động lực học tập trực tuyến là: (1) Mô hình lý thuyết động lực ERG ((Existence -

Relatedness – Growth) của Clayton P Alderfer (1969); (2) Mô hình lý thuyết tự quyết định

SDT (Self-determination theory) của Deci & Ryan (1985); (3) Thuyết mô hình tạo động

cơ học tập ARCS (Attention - Relevance - Confidence - Satisfaction) của John Keller (1979); (4) Thuyết hai nhân tố của Herzberg (Herzberg's Two-Factor Theory) của Frederick Herzberg (1959) và các nghiên cứu liên quan dựa vào 4 mô hình trên về các yếu

tố tác động đến động lực học tập trực tuyến trên ứng dụng Zoom của sinh viên Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh Đề xuất ra mô hình nghiên cứu, các thang đo được xây dựng dựa vào các nghiên cứu có liên quan Sau đó thực hiện một cuộc thảo luận với chuyên gia về bộ thang đo nháp, tiến hành thực hiện việc chỉnh sửa theo ý kiến được góp ý Bộ thang đo sau khi đã chỉnh sửa sẽ được gửi đến chuyên gia và 6 sinh viên Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM đã từng trải nghiệm ứng dụng Zoom để kiểm tra trước bảng câu hỏi nhằm hoàn chỉnh Sau đó tiến hành chỉnh sửa lần nữa theo ý kiến góp ý nhận

Trang 34

33

được từ sinh viên Cuối cùng thang đo được hoàn thiện và tiến hành thực hiện khảo sát chính thức

3.2.2 Xây dựng thang đo

Sau khi tổng hợp các nghiên cứu liên quan, 29 biến quan sát được đề xuất trong mô hình thiết kế đã theo dạng thang đo Likert “Thang đo Likert là loại thang đo trong đó một chuỗi các phát biểu liên quan đến thái độ trong câu hỏi được nêu ra và người trả lời sẽ chọn một trong các trả lời đó” (Nguyễn Đình Thọ, 2007) Các thang đo được thiết kế theo 5 điểm từ mức 1: “hoàn toàn không đồng ý” tới 5: “hoàn toàn đồng ý” Do đó, thang đo Likert sẽ phù hợp cho nghiên cứu này Để thu thập thông tin về đặc điểm của mẫu nghiên cứu, nghiên cứu đã sử dụng thang đo định danh để thu thập thông tin về: nhóm sinh viên, ngành học giới tính, hệ đào tạo Các thang đo được xây dựng dựa trên các biến đề xuất đã được lược

khảo từ các nghiên cứu trước đây và được tóm tắt trong bảng 3.1 dưới đây

Bảng 3.1 Các câu hỏi nghiên cứu

Dễ dàng tương tác giữa người học với nhau

MT2

Dễ dàng nhận hỗ trợ từ giảng viên MT3

Dễ dàng nhận hỗ trợ từ người học với nhau

PP1 (Howard J Klein &

RayMond A.Noe &

Trang 35

34

Chỉ dẫn sinh viên tận tình, chi tiết trong quá trình học trực tuyến qua ứng dụng Zoom

PP2 Chong Wei Wang,

2006)); (Intesam & Halawah, 2011); (Zarina, Hamidah Abdul rahman & Azizah Rajab &Shah Rollah Abdul Wahab

& Faizah Mohd Nor

&Wan, 2017)

Các đề nghị của sinh viên luôn được giảng viên phản hồi kịp thời qua ứng dụng Zoom

PP3

Các hoạt động tình huống học tập đã được thiết kế cẩn thận và kỹ lưỡng trong các bài giảng qua ứng dụng Zoom

DT1 (Howard J Klein &

Raymond A.Noe & Chong Wei Wang, 2006); (Zarina, Hamidah Abdul rahman & Azizah Rajab &Shah Rollah Abdul Wahab & Faizah Mohd Nor

&Wan, 2017); (Đỗ Hữu Tài, Lâm Thanh

Bạn không cần sự giám sát của người khác

DT4

Luôn vạch ra cho bản thân những mục tiêu về kết quả học tập trực tuyến

DT5

Trang 36

GD1 (Đỗ Hữu Tài, Lâm

Thanh Hiển & Nguyễn Thanh Lâm, 2016); (Zarina, Hamidah Abdul rahman & Azizah Rajab &Shah Rollah Abdul Wahab & Faizah Mohd Nor

được chuẩn đầu ra môn học

ĐL2

Trang 37

3.2.4 Phương pháp thu thập dữ liệu

3.2.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu định lượng

Bảng câu hỏi khảo sát được tạo biểu mẫu online để gửi đến các nhóm học khoa quản trị kinh doanh và các trang nhóm và đi khảo sát trực tiếp 30 mẫu tại Trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM, kết quả được 182 phiếu khảo sát

3.2.4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu định tính

Nhằm phát hiện ra thêm các nhận định bổ sung cho những nội dung không được đề cập trong bảng khảo sát, nghiên cứu thực hiện một cuộc khảo sát bằng phương pháp nêu ý kiến của sinh viên Người nghiên cứu tiến hành ghi nhận những ý kiến đóng góp đến cho tác giả, tác giả sẽ ghi nhận những ý kiến có liên quan đến đề tài nghiên cứu

Trang 38

37

3.3 Mẫu nghiên cứu

3.3.1 Mẫu nghiên cứu

Khóa luận được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất, thuận tiện Tiếp xúc những sinh viên đã thực hiện sử dụng ứng dụng Zoom trong học tập và là khoa quản trị kinh doanh

Kích thước mẫu: Đối với phân tích nhân tố khám phá EFA, dựa theo nghiên cứu của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) cho tham khảo về kích thước mẫu dự kiến Theo đó kích thước mẫu tối thiểu là gấp 5 lần tổng số biến quan sát Đây là cỡ mẫu phù hợp cho nghiên cứu có sử dụng phân tích nhân tố (Comrey, 1973, Roger, 2006) n=5*m, m là số lượng câu hỏi trong bài

Trong nghiên cứu này, qua nghiên cứu định tính số biến quan sát là 29 nên cỡ mẫu để phân tích tối thiểu là n=5x29=145 đây là cỡ mẫu tối thiểu

Để phân tích được hồi quy đa biến, cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu cần đạt được tính theo công thức là n = 50 + 8*m (m: số lượng nhân tố độc lập) (Tabachnick và Fidell, 1996) Đề tài này có 5 nhân tố độc lập sẽ có công thức n = 50 + 8*5, vậy cỡ mẫu tối thiểu cần phải có

là 98

Dựa vào hai cơ sở lý luận trên, để đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu nghiên cứu, tác giả nghiên cứu quyết định một quy mô mẫu là 182 cho đề tài nghiên cứu

3.3.2 Nhận kết quả và xử lý dữ liệu thông qua công cụ phân tích SPSS

Tác giả tiến hành khảo sát 182 mẫu khảo sát trong giai đoạn từ 05/04/2021 đến 28/04/2021 Sau khi tiến hành kiểm tra và loại bỏ 5 phiếu không hợp lệ, các phiếu còn lại là 177 phiếu

sẽ được mã hóa số liệu, thông tin thu thập tác giả nhập vào phần mềm SPSS 20.0 để phân tích

3.3.3 Thang đo

Được sử dụng trong nghiên cứu này là thang đo Like 5 mức độ, để đo mức độ đồng ý Ý nghĩa giá trị trung bình trong thang đo khoảng cách được xác định như sau

Trang 39

38

Giá trị khoảng cách = (Maximum – Minimum) / n = (5-1)/5 = 0.8

Ý nghĩa các mức như sau:

3.4.2 Biến phụ thuộc

Biến phụ thuộc (Dependent variable DV): Là mục tiêu quan tâm chính của nhà nghiên cứu Là mục tiêu của bài luận cần phải hiểu rõ, dự đoán, hoặc giải thích sự biến thiên của

3.4.3 Mã hoá khái niệm, thang đo và bảng câu hỏi

Sau khi thảo luận và khảo sát, tác giả mã hóa từng biến theo nhóm để thuận lợi cho việc phân tích số liệu, thang đo chính thức được hình thành và ký hiệu mã hóa các biến khi đưa vào phần mềm thống kê SPSS 20.0 như sau:

Bảng 3.2 Thang đo chính

Hoàn toàn không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Hoàn toàn đồng ý

Trang 40

39

đánh dấu vào ô chọn)

MT Môi trường tương tác học tập trực tuyến

MT1 Dễ dàng tương tác giữa giảng viên và người

học

MT2 Dễ dàng tương tác giữa người học với nhau 1 2 3 4 5 MT3 Dễ dàng nhận hỗ trợ từ giảng viên 1 2 3 4 5 MT4 Dễ dàng nhận hỗ trợ từ người học với nhau 1 2 3 4 5

PP Phương pháp giảng dạy

PP1 Định hướng môn học trực tuyến qua ứng dụng

Zoom cho sinh viên cụ thể

PP2 Chỉ dẫn sinh viên tận tình, chi tiết trong quá

trình học trực tuyến qua ứng dụng Zoom

PP3 Các đề nghị của sinh viên luôn được giảng

viên phản hồi kịp thời qua ứng dụng Zoom

PP4 Các hoạt động tình huống học tập đã được

thiết kế cẩn thận và kỹ lưỡng trong các bài

giảng qua ứng dụng Zoom

Ngày đăng: 07/07/2022, 20:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2 Các mô hình lý thuyết liên quan - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập trực tuyến trên ứng dụng zoom của sinh viên khoa quản trị kinh doanh trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh
2.2 Các mô hình lý thuyết liên quan (Trang 12)
Hình 2.3 Mô hình lý thuyết sự quyết định (Self-determination theory) - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập trực tuyến trên ứng dụng zoom của sinh viên khoa quản trị kinh doanh trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh
Hình 2.3 Mô hình lý thuyết sự quyết định (Self-determination theory) (Trang 13)
Ông xác định và mô tả các thành phần cơ bản của mô hình ARCS trong các bài báo được công chúng quan tâm - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập trực tuyến trên ứng dụng zoom của sinh viên khoa quản trị kinh doanh trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh
ng xác định và mô tả các thành phần cơ bản của mô hình ARCS trong các bài báo được công chúng quan tâm (Trang 15)
2.3.2 Các mô hình nghiên cứu trong nước - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập trực tuyến trên ứng dụng zoom của sinh viên khoa quản trị kinh doanh trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh
2.3.2 Các mô hình nghiên cứu trong nước (Trang 19)
5 Mức độ phù hợp Thấy rõ nội dung tài liệu, hình ảnh,  video phù hợp học  tập, phù  hợp với sở thích - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập trực tuyến trên ứng dụng zoom của sinh viên khoa quản trị kinh doanh trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh
5 Mức độ phù hợp Thấy rõ nội dung tài liệu, hình ảnh, video phù hợp học tập, phù hợp với sở thích (Trang 21)
Dựa vào các mô hình nghiên cứu trên tác giả lựa chọn các yếu tố cho là phù hợp với động lực học tập trực tuyến của sinh viên đó là: (1) Môi trường tương tác học trực tuyến; (2) - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập trực tuyến trên ứng dụng zoom của sinh viên khoa quản trị kinh doanh trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh
a vào các mô hình nghiên cứu trên tác giả lựa chọn các yếu tố cho là phù hợp với động lực học tập trực tuyến của sinh viên đó là: (1) Môi trường tương tác học trực tuyến; (2) (Trang 22)
2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập trực tuyến trên ứng dụng zoom của sinh viên khoa quản trị kinh doanh trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh
2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất (Trang 27)
Sau khi tổng hợp các nghiên cứu liên quan, 29 biến quan sát được đề xuất trong mô hình thiết kế đã theo dạng thang đo Likert - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập trực tuyến trên ứng dụng zoom của sinh viên khoa quản trị kinh doanh trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh
au khi tổng hợp các nghiên cứu liên quan, 29 biến quan sát được đề xuất trong mô hình thiết kế đã theo dạng thang đo Likert (Trang 34)
Sau khi có bảng hỏi, tiến hành thực hiện khảo sát chính thức theo số mẫu được tính toán - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập trực tuyến trên ứng dụng zoom của sinh viên khoa quản trị kinh doanh trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh
au khi có bảng hỏi, tiến hành thực hiện khảo sát chính thức theo số mẫu được tính toán (Trang 37)
3.4.3 Mã hoá khái niệm, thang đo và bảng câu hỏi - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập trực tuyến trên ứng dụng zoom của sinh viên khoa quản trị kinh doanh trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh
3.4.3 Mã hoá khái niệm, thang đo và bảng câu hỏi (Trang 39)
Căn cứ vào bảng trên, KTV chọn ra mức trọng yếu để áp dụng khi thực hiện kiểm toán. - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập trực tuyến trên ứng dụng zoom của sinh viên khoa quản trị kinh doanh trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh
n cứ vào bảng trên, KTV chọn ra mức trọng yếu để áp dụng khi thực hiện kiểm toán (Trang 53)
Bảng 4.1 Kết quả kiểm định sự phù hợp của thang đo với dữ liệu nghiên cứu - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập trực tuyến trên ứng dụng zoom của sinh viên khoa quản trị kinh doanh trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh
Bảng 4.1 Kết quả kiểm định sự phù hợp của thang đo với dữ liệu nghiên cứu (Trang 55)
Bảng 4.2 Kết quả kiểm định sự phù hợp của thang đo biến phụ thuộc - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập trực tuyến trên ứng dụng zoom của sinh viên khoa quản trị kinh doanh trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh
Bảng 4.2 Kết quả kiểm định sự phù hợp của thang đo biến phụ thuộc (Trang 56)
Bảng 4.3 Bảng ma trận nhân tố trong phân tích EFA. - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập trực tuyến trên ứng dụng zoom của sinh viên khoa quản trị kinh doanh trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh
Bảng 4.3 Bảng ma trận nhân tố trong phân tích EFA (Trang 58)
Dựa vào bảng 4.3 là bảng ma trận xoay được thực hiện theo phương pháp xoay Promax và phương pháp trích xuất dữ liệu Principal Axis Factoring ta thấy các biến quan sát đạt các  điều kiện sau: - Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập trực tuyến trên ứng dụng zoom của sinh viên khoa quản trị kinh doanh trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh
a vào bảng 4.3 là bảng ma trận xoay được thực hiện theo phương pháp xoay Promax và phương pháp trích xuất dữ liệu Principal Axis Factoring ta thấy các biến quan sát đạt các điều kiện sau: (Trang 59)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN