Thông tin chung: - Tên đề tài: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG CƠ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC - Nhóm sinh viên thực hiệ
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC -
THUỘC NHÓM NGÀNH KHOA HỌC: GIÁO DỤC HỌC
TP HCM, THÁNG 5, NĂM 2016
Trang 2TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC -
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ: KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: LƯU THỊ PHƯƠNG ĐÔNG
HUỲNH THỊ HỒNG NHUNG HOÀNG THỊ KHOA
LÊ THỊ HÀ NHƯ GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TH.S TRẦN NGỌC HÂN
TP HCM, THÁNG 5, NĂM 2016
Trang 3Lời cảm ơn tiếp theo xin gửi đến các bạn cộng sự đã cùng tôi cố gắng hết mình, vượt qua bao khó khăn thử thách cùng với sự nhiệt tình và đam mê nghiên cứu khám phá kiến thức mới
Xin gửi lời cảm ơn đến nhân sự Phòng Khoa Học Công Nghệ và Khoa Quản Trị Kinh Doanh của trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức đã rất sẵn lòng cung cấp thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu của chúng tôi
Cuối cùng lời cảm ơn xin gửi đến các bạn sinh viên khoa Quản Trị Kinh Doanh, các bạn đã rất vui vẻ và nhiệt tình trả lời các câu hỏi trong bảng khảo sát thành công tốt đẹp
Chủ nhiệm đề tài
Lưu Thị Phương Đông
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ nghiên cứu
khoa học của sinh viên ngành Quản Trị Kinh Doanh Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức” là công trình do chính tôi và cộng sự nghiên cứu và thực hiện dưới sự
hướng dẫn của Th.S Trần Ngọc Hân Các thông tin số liệu trong nghiên cứu này là hoàn toàn trung thực và chính xác, chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong đề tài đã được ghi rõ nguồn gốc
Chủ nhiệm đề tài
Lưu Thị Phương Đông
Trang 5TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ CÔNG THỦ ĐỨC
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG CƠ NGHIÊN CỨU KHOA
HỌC CỦA SINH VIÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH TRƯỜNG CAO
ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC
- Nhóm sinh viên thực hiện:
Lưu Thị Phương Đông
Cổ Đông Nhi
Huỳnh Thị Hồng Nhung
Hoàng Thị Khoa
Lê Thị Hà Như
- Người hướng dẫn: Th.S Trần Ngọc Hân
Trang 64 Kết quả nghiên cứu:
Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp phỏng vấn nhóm và phỏng vấn chính thức 212 sinh viên bậc Cao Đẳng khoa Quản Trị Kinh Doanh bằng bảng câu hỏi đã được soạn sẵn Kết quả nghiên cứu cho thấy có ba yếu tố ảnh hưởng đến động cơ nghiên cứu khoa học của sinh viên theo mức độ từ ảnh hưởng cao nhất đến ảnh hưởng thấp nhất,
đó là: “môi trường học tập- nghiên cứu khoa học”, “ năng lực bản thân sinh viên” và
“sự hỗ trợ của giảng viên”
5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:
Đề tài đã tìm ra được các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ nghiên cứu khoa học cho sinh viên khoa QTKD, từ đó có thể áp dụng được cho SV của tất cả các ngành trong trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức
6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ tên tạp
chí nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có):
Ngày tháng năm
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
(ký, họ và tên)
Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực
hiện đề tài (phần này do người hướng dẫn ghi):
Trang 7TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: LƯU THỊ PHƯƠNG ĐÔNG
Sinh ngày: 29 tháng 12 năm 1996
Nơi sinh: ĐỒNG NAI
Lớp: CD14QT4 Khóa: 2014-2017
Khoa: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Địa chỉ liên hệ: 13/21 đường 12, phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, Tp.HCM
Điện thoại: 01287187620 Email: dongluu2912@gmail.com
II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ 1 đến năm
Trang 8Mục đích chính của nghiên cứu này nhằm khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến động
cơ nghiên cứu khoa học của sinh viên khoa Quản Trị Kinh Doanh trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp phỏng vấn nhóm và phỏng vấn chính thức 212 sinh viên bậc Cao Đẳng khoa Quản Trị Kinh Doanh bằng bảng câu hỏi đã được soạn sẵn Kết quả nghiên cứu cho thấy có ba yếu tố ảnh hưởng đến động
cơ nghiên cứu khoa học của sinh viên theo mức độ từ ảnh hưởng cao nhất đến ảnh hưởng thấp nhất, đó là: “môi trường học tập- nghiên cứu khoa học”, “ năng lực bản thân sinh viên” và “sự hỗ trợ của giảng viên” Từ kết quả đó, nhóm nghiên cứu đã đưa
ra một số đề xuất nhằm góp phần nâng cao động cơ nghiên cứu khoa học cho sinh viên
MỤC LỤC
Trang 9Lời cảm ơn……… i
Lời cam đoan……… ii
Thông tin kết quả nghiên cứu đề tài……… iii
Thông tin về sinh viên chịu trách nhiệm chính thực hiện đề tài……….v
Tóm tắt nghiên cứu……….vi
Mục lục ……….vii
Danh mục các bảng………ix
Danh mục các hình……… x
Danh mục các chữ viết tắt………xii
PHẦN MỞ ĐẦU………1
1 Lý do chọn đề tài……… 1
2 Mục tiêu nghiên cứu……….3
2.1 Mục tiêu tổng quát……… 3
2.2 Mục tiêu cụ thể……… 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu………3
4 Phương pháp nghiên cứu……… 4
5 Kết cấu đề tài………4
PHẦN 2: NỘI DUNG ……… 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN……….5
1.1 Các lý thuyết về động cơ……… 5
1.1.1 Khái niệm về động cơ…….……… 5
1.1.2 Bản chất của động cơ……… ……….……6
1.1.3 Đặc điểm của động cơ……… 7
Trang 101.2 Khái niệm về nghiên cứu khoa học……… 7
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU……….……9
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 11
3.1 Cách chọn mẫu trong nghiên cứu định tính………11
3.2 Phương pháp định lượng……….12
3.2.1 Phương pháp chọn mẫu……… 12
3.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu……… 13
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu …… ……… 13
3.2.4 Quy trình nghiên cứu………14
3.2.5 Mô hình nghiên cứu……… 15
3.2.6 Định nghĩa biến độc lập trong mô hình………15
3.2.7 Gải thuyết nghiên cứu……… 16
3.2.8 Giải thích các biến trong mô hình………17
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……….20
4.1 Thống kê về đối tượng khảo sát……… 20
4.2 Thống kê mô tả các biến quan sát ảnh hưởng đến động cơ NCKH………21
4.2.1 Yếu tố động cơ NCKH……… 21
4.2.2 Yếu tố môi trường học tập-NCKH……… 26
4.2.3 Thống kê về sự hỗ trợ từ giảng viên……….28
4.2.4 Yếu tố năng lực bản thân sinh viên……… 32
4.2.5 Yếu tố bạn bè, anh chị khóa trên……… 37
4.3 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo……… 41
4.4 Phân tích nhân tố khám phá……… 42
4.4.1 Phân tích nhân tố khám phá với các biến độc lập………42
Trang 114.4.2 Phân tích nhân tố khám phá với biến phụ thuộc……… 44
4.5 Kết quả mô hình hồi quy tuyến tính bội………44
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……….………47
1 Kết luận……….……….47
2 Kiến nghị………47
TÀI LIỆU THAM KHẢO……….50
PHỤ LỤC A: KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊNH TÍNH………52
PHỤ LỤC B: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG……… 55
BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN ĐỊNH TÍNH………68
BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN CHÍNH THỨC………70
Trang 14DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng hợp các nghiên cứu về động cơ NCKH 10
Bảng 3.1: Thống kê số mẫu được chọn để khảo sát 12
Bảng 3.2: Các chỉ tiêu hình thành biến động cơ NCKH 17
Bảng 3.3: Các chỉ tiêu hình thành biến môi trường học tập 18
Bảng 3.4: Các chỉ tiêu hình thành biến sự hỗ trợ của giảng viên 18
Bảng 3.5: Chỉ tiêu hình thành biến sự hỗ trợ từ bạn bè, anh chị khóa trên 19
Bảng 3.6: Các chỉ tiêu hình thành biến năng lực của sinh viên 19
Bảng 4.1: Tỉ lệ mức độ đồng ý về NCKH giúp SV có kinh nghiệm viết báo cáo chuyên đề, báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp 23
Bảng 4.2: Tỉ lệ đồng ý về NCKH giúp SV tăng kỹ năng làm việc nhóm 26
Bảng 4.3: Thống kê mô tả biến quan sát phong trào NCKH cho SV được phát động rộng rãi 28
Bảng 4.4: Tỉ lệ đồng ý về giảng viên nhiệt tình trong công tác hướng dẫn NCKH 31
Bảng 4.5: Tỉ lệ đồng ý về ý kiến GV dành nhiều thời gian để hướng dẫn SV 36
Bảng 4.6: Tỉ lệ đồng ý về ý kiến thuận lợi trong thu thập tài liệu 38
Bảng 4.7: Tỉ lệ đồng ý về ý kiến SV được truyền đạt kinh nghiệm thực tế về NCKH từ bạn bè và anh chị khóa trên 40
Bảng 4.8: Tỉ lệ đồng ý về ý kiến SV được bạn bè hỗ trợ tìm tài liệu tham khảo tra cứu thông tin 41
Bảng 4.9: Kết quả hệ số Cronbach’s Alpha của các thang đo 43
Bảng 4.10: Kết quả phân tích nhân tích nhân tố khám phá lần 2 của biến độc lập 44
Bảng 4.11: Phân tích nhân tố khám phá lần 2 cho biến phụ thuộc 45
Bảng 4.12: Kết quả hồi quy tuyến tính bội 45
Trang 15DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Đồ thị thống kê số lượng đề tài NCKH qua các năm học 2
Hình 3.1: Cách chọn mẫu trong nghiên cứu định tính 11
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình nghiên cứu 14
Hình 3.3: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ NCKH 15
Hình 4.1: Tỉ lệ sinh viên năm 2 và năm 3 20
Hình 4.2: Các kênh thông tin phổ biến về cuộc thi NCKH 21
Hình 4.3: Tỉ lệ đồng ý về NCKH giúp SV mở rộng quan hệ với thầy cô, bạn bè 22
Hình 4.4: Số lượng SV đồng ý với ý kiến NCKH giúp SV mở rộng kiến thức, tăng khả năng sáng tạo và nghiên cứu 24
Hình 4.5: Tỉ lệ đồng ý về NCKH giúp SV yêu thích và khám phá những điều mới lạ 25
Hình 4.6: Thống kê mô tả biến quan sát NCKH giúp SV tò mò và muốn thử sức với lĩnh vực mới 26
Hình 4.7: Tỉ lệ đồng ý về ý kiến tài liệu tra cứu phong phú 27
Hình 4.8: Thống kê tỉ lệ đồng ý về việc GV phổ biến NCKH rộng rãi cho SV 29
Hình 4.9: Thống kê số lượng SV đồng ý về việc GV tích cực khuyến khích sinh viên đăng kí tham gia NCKH 30
Hình 4.10: Tỉ lệ đồng ý về SV tự tin tham gia 32
Hình 4.11: Thống kê mô tả biến quan sát biết thông tin về cuộc thi NCKH 33
Hình 4.12: Thống kê mô tả biến quan sát biết đến lợi ích mà NCKH mang lại 34
Hình 4.13: Thống kê mô tả biến quan sát dễ dàng tìm được nhóm để cùng tham gia NCKH 35
Hình 4.14: Tỉ lệ đồng ý về khả năng ngoại ngữ để tra tài liệu nước ngoài 37
Hình 4.15: Tỉ lệ đồng ý về ý kiến được bạn bè động viên, khuyến khích NCKH 39
Hình 4.16: Thống kê mô tả biến quan sát SV được họ sẵn sàng giúp đỡ NCKH 40
Trang 16DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 18PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong vài năm trở lại đây, nghiên cứu khoa học đang là hoạt động vô cùng hữu ích dành cho sinh viên cả nước nói chung và sinh viên các trường Đại học – Cao đẳng nói riêng Tham gia nghiên cứu khoa học không chỉ là cơ hội để các bạn phát triển khả năng tư duy, kỹ năng làm việc nhóm, xử lý tình huống thực tế mà còn giúp tích luỹ kinh nghiệm và kiến thức có liên quan đến lý thuyết và thực tiễn của những môn mà mình đang theo học Tuy nhiên, vấn đề NCKH của sinh viên ở các trường Cao Đẳng-Đại Học vẫn chưa được phổ biến rộng rãi Các bạn sinh viên vẫn còn rụt rè trong việc đăng kí tham gia thử sức trong một lĩnh vực mới, các giảng viên vẫn chưa mạnh dạn trong công tác phát động, hướng dẫn sinh viên NCKH Bên cạnh một số bạn sinh viên
đã tham gia rất tích cực và có đề tài nghiên cứu được đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành, thì vẫn còn một số bạn đang tham gia nghiên cứu thì lại bỏ dở giữa chừng vì các bạn đã gặp không ít khó khăn trong việc NCKH, chẳng hạn như những hạn chế về thời gian, về kiến thức trong nghiên cứu, về kinh nghiệm, về công tác tuyên truyền và hướng dẫn của giảng viên…
Tác giả Văn Như Cương (2009), trong một báo cáo tham luận về “Giá trị thực của nghiên cứu khoa học” nhận định rằng khuyến khích các trường ĐH nghiên cứu khoa học là đúng đắn, không nghiên cứu khoa học thì chất lượng đào tạo không thể cao, thầy phải nghiên cứu khoa học và đồng thời phải hướng dẫn sinh viên biết nghiên cứu khoa học, đặc biệt là khoa học ứng dụng
Tình hình NCKH ở các trường Cao Đẳng – Đại Học nói chung vẫn còn nhiều hạn chế, số lượng đề tài của các bạn sinh viên chưa nhiều, chất lượng nhiều đề tài chưa cao, chưa bám sát yêu cầu của đời sống Đó cũng chính là thực trạng của trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức Theo số liệu của Phòng Khoa Học Công Nghệ Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức cung cấp, niên khóa 2013-2014, trường tổ chức sơ tuyển
và nghiệm thu các đề tài NCKH- Cấp Cơ Sở Trong đó có 03/03 đề tài sơ tuyển đạt yêu cầu (Khoa Công Nghệ Tự Động: 03 đề tài) Kết quả sau sơ tuyển, các đề tài được tác giả tiếp tục được thực hiện và nghiệm thu đúng theo tiến độ Kết quả nghiệm thu 02/03 đề tài đạt yêu cầu Niên khóa 2014-2015, trường tổ chức Sơ tuyển và nghiệm
Trang 19thu các đề tài NCKH – Cấp Cơ sở Trong đó có 02/02 đề tài sơ tuyển đạt yêu cầu (Khoa Công Nghệ Thông Tin: 01 đề tài; Khoa QTKD 01 đề tài) Kết quả sau Sơ tuyển, các đề tài được tác giả tiếp tục được thực hiện và nghiệm thu theo đúng tiến
độ Kết quả nghiệm thu: 02/02 đề tài đạt yêu cầu (01 đề tài xếp loại Khá; 01 đề tài xếp loại Đạt) Tình hình nghiên cứu khoa học của khoa QTKD cũng còn rất hạn chế: từ niên khóa 2009- 2010 đến 2014- 2015, có 3 đề tài NCKH đăng ký sơ tuyển, kết quả
5 nhóm tham gia nghiên cứu Số lượng này so với lượng sinh viên theo học tại trường
có sự chênh lệch rất lớn Kết quả chất lượng đề tài của các bạn cũng mang về chưa cao, tính ứng dụng chưa được phát huy mạnh mẽ Sinh viên của trường vẫn khá e dè trong việc tiếp cận cái mới, lĩnh vực mới như NCKH Công tác phát động nghiên cứu khoa học trong nhà trường cũng chưa thật sự mạnh mẽ để thôi thúc sinh viên tham gia
Hình 1.1: Đồ thị thống kê số lượng đề tài NCKH qua các năm học
Nguồn: Phòng Khoa Học Công Nghệ trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức
0 0.5 1 1.5 2 2.5 3
Khoa CK
Khoa CNTĐ
Khoa CNTT
Khoa ĐĐT
Khoa DL
Khoa QTKD
Khoa TA
Khoa TCKT
Khoa TH Cộng
Thống kê số lượng Đề tài NCKH HSSV Năm học 2013-2014 và Năm học 2014-2015
Trang 20Chính vì thế nhóm nghiên cứu đặt ra các hỏi nghiên cứu như sau:
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến động cơ tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên?
- Làm thế nào để thúc đẩy động cơ nghiên cứu khoa học trong sinh viên?
Nhận thấy được tầm quan trọng và lợi ích của hoạt động nghiên cứu khoa học
trong sinh viên, nhóm sinh viên quyết định thực hiện đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng
đến động cơ tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khoa Quản Trị Kinh Doanh trường Cao Đẳng Công nghệ Thủ Đức”, để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến
động cơ tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, từ đó đề xuất các giải pháp để thúc đẩy động cơ nghiên cứu khoa học cho sinh viên khoa QTKD trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức
2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về động cơ nghiên cứu khoa học
- Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập của sinh viên khoa Quản Trị Kinh Doanh trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức
- Kiểm định độ tin cậy và giá trị của thang đo trong mô hình nghiên cứu
- Đề xuất giải pháp thúc đẩy động cơ nghiên cứu khoa học của sinh viên khoa QTKD
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: động cơ tham gia NCKH của sinh viên khoa QTKD
Trang 21- Đối tượng khảo sát: sinh viên năm thứ 2 và năm thứ 3 khoa Quản trị kinh doanh trường CĐ Công Nghệ Thủ Đức
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Thời gian nghiên cứu: 6 tháng (từ tháng 12/2015 đến tháng 05/2016)
+ Không gian nghiên cứu: trường Cao đẳng Công Nghệ Thủ Đức
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp định tính: khảo sát sơ bộ nhóm 10 sinh viên
- Phương pháp định lượng: thống kê mổ tả để đánh giá thực trạng NCKH của SV Xây dựng thang đo và phân tích nhân tố khám phá để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ nghiên cứu khoa học bằng thang đo Likert 5 mức độ, kiểm tra độ tin cậy thang đo Cuối cùng là thực hiện hồi quy tuyến tính bội để xác định mức ảnh hưởng của các yếu tố đến động cơ NCKH của sinh viên
5 Kết cấu đề tài
Nghiên cứu gồm 3 phần:
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
Chương 1: Cơ sở lí luận
Chương 2: Tổng quan tài liệu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 22PHẦN 2 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Các lý thuyết về động cơ
1.1.1 Khái niệm về động cơ
Từ xa xưa, bản chất của tâm lý học thì động cơ là đi tìm đáp án cho câu trả lời vì sao con người lại có những hành vi như họ đang có Trong quá trình tìm kiếm câu trả lời ấy, có rất nhiều học thuyết về tâm lý học động cơ được ra đời Trong đó, đáng chú
ý phải kế đến thuyết động lực của Hull (1943) Theo Hull, động cơ là sự đáp ứng của chủ thể đối với những nhu cầu thiết yếu như thức ăn, nước uống hoặc việc phản ứng lại một yếu tố kích thích mạnh từ bên ngoài Học thuyết Động viên, hay còn gọi là mong muốn – giá trị do Tolman (1932) đề xướng và phát triển mô tả động cơ có chức năng như một lực đẩy con người vế phía mục tiêu Đặc biệt, mô hình này gắn liền động cơ với nhận thức (mong muốn đạt mục tiêu) tạo nên giá trị của mục tiêu đối với chủ thể Nếu hành vi và thói quen không thể làm giảm sự khác biệt giữa mục tiêu và tình trạng hiện tại thì chủ thể sẽ nỗ lực để đạt mục tiêu, và đó chính là động cơ Ta thấy, cùng với sự phát triển của tâm lý học động cơ, động cơ được gắn liền với những khái niệm như hứng thú, nhu cầu cạnh tranh, quyền lực, ghi nhận xã hội, khen thưởng,
… trong mối quan hệ chặt chẽ với các yếu tố mà nó gắn bó chặt chẽ như nhân cách và cảm xúc
Như vậy, theo tâm lý học, có rất nhiều định nghĩa liên quan đến động cơ của con người Tuy nhiên, các định nghĩa đều thống nhất trong cách nhìn nhận động cơ là một hiện tượng tâm lý thúc đẩy, quy định sự lựa chọn và hướng của hành vi, nhằm lý giải nguyên nhân dẫn đến hành vi đó Vậy ta có thể kết luận khái niệm về động cơ như sau:
“Động cơ là cái được phản ánh trong đầu óc con người và thúc đẩy con người hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu nhất định” Hay nói cách khác, động cơ là cái thúc đẩy hoạt động của con người để đạt đến mục tiêu thỏa mãn nhu cầu
- Theo thuyết nhu cầu của Abraham Maslow (1943) là một trong những thuyết được thừa nhận rộng rãi nhất, ông cho rằng nhu cầu có 2 cấp: cấp thấp và cấp cao Việc thỏa mãn nhu cầu sẽ thúc đẩy con người khát vọng và đạt được mục đích mong
Trang 23muốn Lúc đó nhu cầu sẽ trở thành động cơ quan trọng và việc tác động vào nhu cầu
cá nhân sẽ thay đổi hành động của con người
- Theo Piaget, (trích dẫn bởi Nguyễn Ngọc Duy, 2009), động cơ là tất cả các yếu tố thúc đẩy cá thể hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu và định hướng cho hoạt động
đó Động cơ tồn tại dưới hai dạng : động cơ bên trong và động cơ bên ngoài Động cơ bên trong của mỗi người được hình thành từ sự thích thú đối với hoạt động học tập nghiên cứu nhằm thỏa mãn nhu cầu hiểu biết Động cơ bên ngoài được hình thành không phải do sự hứng thú của bản thân trong việc học mà là hứng thú từ kết quả của việc học tập mang lại (được điểm cao, được khen thưởng, tránh bị phạt, làm vui lòng
ai đó, )
- Trong tâm lý học đã định nghĩa “Động cơ là cái được phản ánh trong đầu óc con người và thúc đẩy con người hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu nhất định” Hay nói cách khác, động cơ là cái thúc đẩy hoạt động của con người khi nhu cầu bắt gặp đối tượng có thể thỏa mãn được nó Động cơ có thể công khai hoặc che giấu và có nhiều loại động cơ khác nhau Động cơ được tạo ra bởi những nhân tố nội tại và bên ngoài, động cơ có ý thức hoặc vô thức
- Theo Đào Phú Quý (2010), việc nhu cầu được thỏa mãn và thỏa mãn tối đa sẽ là mục đích hành động của con người Đây là khát khao và nổ lực mong muốn Theo đó nhu cầu sẽ trở thành động lực vô cùng quan trọng và hành vi con người sẽ thay đổi khi nhu cầu được tác động
- Theo Nguyễn Thanh Sơn (2013), mọi hoạt động của con người đều là hoạt động
có mục đích, được thúc đẩy bởi động cơ của hoạt động đó Động cơ hoạt động là lực đẩy trực tiếp, là nguyên nhân trực tiếp của hành động, duy trì hứng thú, tạo ra sự chú ý liên tục, giúp chủ thể vượt qua mọi khó khăn, đạt mục đích đã định Vì vậy động cơ của hoạt động sẽ quyết định đến kết quả của hoạt động đó
1.1.2 Bản chất của động cơ
Các động cơ đặc trưng của con người mang tính lịch sử- xã hội Động cơ của con người nảy sinh ngay trong chính quá trình phát triển của cá thể, chứ không phải có sẵn từ lúc đứa trẻ mới sinh ra Trong tuổi ấu nhi, các động cơ mới được hình thành một
Trang 24cách có thứ bậc, nhưng hết sức mờ nhạt, không rõ ràng Dần dần, trong quá trình phát triển, những động cơ này mới dần mang tính chất xã hội nhiều hơn, do những động cơ
đó gắn liền với việc trẻ lĩnh hội được những chuẩn mực, quy tắc hành vi trong xã hội
1.1.3 Đặc điểm của động cơ
Theo Nguyễn Thị Lan Hương (2012), động cơ có những đặc điểm sau:
- Động cơ có thể công khai hoặc che giấu và có nhiều loại động cơ khác nhau Như vậy, có những loại động cơ người khác có thể dễ dàng nhận biết và những loại động cơ người khác rất khó nhận biết nếu chủ thể cố tình không công khai, tùy thuộc vào mục đích của động cơ
- Động cơ được tạo bởi những nhân tố nội tại và bên ngoài Như vậy có thể thấy, bên cạnh yếu tố tâm lý cá nhân của chủ thể, môi trường bên ngoài cũng có thể tác động để hình thành nên động cơ hoặc làm thay đổi động cơ so với ban đầu
- Động cơ có ý thức hoặc vô thức Theo đó ta thấy, có những động cơ được hình thành và phát triển ngoài sự nhận thức của bản thân chủ thể
- Động cơ duy trì sự cân bằng giữa mong muốn sự ổn định và tìm kiếm sự đa dạng Một số cá nhân muốn tạo ra sự mới mẻ trong cuộc sống nhưng vẫn đảm bảo được mức độ ổn định nào đó
- Động cơ thể hiện sự khác biệt cá nhân Dù có thể có cùng hành động, cùng mục đích, nhưng mỗi cá nhân, phụ thuộc vào yếu tố tâm lý khác nhau, và sự tác động của môi trường khác nhau có thể tồn tại những động cơ khác nhau
1.2 Khái niệm về nghiên cứu khoa học
- Theo Vũ Cao Đàm (2007), nghiên cứu khoa học là sự tìm kiếm những việc mà khoa học chưa biết; hoặc là phát hiện bản chất sự việc, phát triển nhận thức về khoa học thế giới; hoặc là sáng tạo phương pháp mới và phương tiện kỹ thuật mới để làm biến đổi sự vật phục vụ cho mục tiêu hoạt động của con người Nghiên cứu khoa học
là loại hoạt động đặc biệt Đặc biệt ở chỗ đó là công việc tìm kiếm những điều chưa biết và người nghiên cứu hoàn toàn không thể hình dung ra được, hoặc không thể hình dung thật chính xác kết quả dự kiến Điều này khác biệt hoàn toàn với hàng loạt hoạt động khác trong đời sống xã hội, chẳng hạn khi xây dựng một toàn nhà thì người kỹ sư xây dựng đã hình dung rất rõ công trình của mình, từ địa điểm xây dựng, hướng nhà,
Trang 25diện tích xây dựng, phong cách kiến trúc, kết cấu, bố trí nội thất, bố trí ngoại thất và chi phí xây dựng Có thể nói nghiên cứu khoa học là sự tìm tòi, khám phá trong một thế giới hoàn toàn chưa được biết đến và kết quả tìm kiếm ra sao cũng không thể dự kiến trước một cách chi tiết Chính vì vậy, trong nghiên cứu khoa học, mỗi người nghiên cứu cần đưa ra một hoặc một số nhận định sơ bộ về kết quả cuối cùng của nghiên cứu Gọi đó là giả thuyết nghiên cứu hay giả thuyết khoa học Giả thuyết nghiên cứu, hoặc giả thuyết khoa học là một phán đoán về bản chất đối tượng nghiên cứu Theo phán đoán này người nghiên cứu tiếp tục đi tìm các luận cứ để chứng minh Rất có thể kết quả nghiên cứu sẽ xác nhận giả thuyết khoa học đặt ra ban đầu là đúng Khi đó người nghiên cứu khẳng định được một luận điểm khoa học của mình Nhưng rất có thể kết quả nghiên cứu sẽ phủ định hoàn toàn phán đoán ban đầu, khi đó người
ta nói giả thuyết khoa học bị bác bỏ Cuối cùng toàn bộ quá trình nghiên cứu khoa học chẳng qua là quá tình tìm kiếm các luận cứ để chứng minh hoặc bác bỏ giả thuyết khoa học, tức luận điểm khoa học của tác giả
- Theo Bảo Huy (2007), nghiên cứu khoa học là hoạt động sáng tạo của nhà nghiên cứu nhằm nhận thức thế giới, tạo ra hệ thống tri thức có giá trị để sử dụng vào việc quản lý thế giới bền vững Hoạt động nghiên cứu khoa học bao gồm các nhân tố: Chủ thể nghiên cứu (ai nghiên cứu), mục đích nghiên cứu (để làm gì), phương pháp nghiên cứu (làm như thế nào), sản phẩm nghiên cứu (lý thuyết, thực tế, số lượng, chất lượng), giá trị khoa học của kết quả nghiên cứu (tính khách quan, độ tin cậy, khả năng ứng dụng)
- Theo Nguyễn Đình Thọ (2014), nghiên cứu khoa học là cách thức con người tìm hiểu các hiện tượng khoa học một cách có hệ thống Trong thế giới ngày nay, để hiểu biết một sự việc, chúng ta có hai cách đó là, (1) chấp nhận và (2) nghiên cứu Chấp nhận là cách thức con người hiểu biết sự việc thông qua việc thừa nhận các nghiên cứu hay kinh nghiệm của người khác Trong khi đó, nghiên cứu là cách thức con người tìm hiểu sự việc thông qua việc thực hiện các nghiên cứu hay kinh nghiệm của chính mình
Trang 26CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 Nghiên cứu của Đặng Thị Vân (2006) về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường ĐH Nông Nghiệp I và các nhân tố ảnh hưởng Trong nghiên cứu này tác giả khảo sát 200 sinh viên và đã nêu ra được những yếu tổ ảnh hưởng đến động
cơ NCKH đó là: môi trường học tập và nghiên cứu, năng lực của sinh viên, hỗ trợ của giảng viên và sự hỗ trợ của bạn bè anh chị khóa trên trong NCKH
sinh viên trường Đại Học Sư Phạm Tp.HCM cho thấy động cơ NCKH của sinh viên chịu ảnh hưởng bởi 3 yếu tố, đó là: bản thân sinh viên, bạn bè, gia đình và xã hội
3 Theo Nguyễn Trọng Nhân (2014) nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng động cơ NCKH của sinh viên ngành Việt Nam học, Trường ĐH Cần Thơ, kết quả nghiên cứu của tác giả cho rằng có 4 nhân tố ảnh hưởng đến động cơ NCKH của SV, nhân tố thứ 1: chương trình đào tạo, tài liệu học tập, năng lực của GV; nhân tố thứ 2:
sự hấp dẫn của ngành học, nhân tố 3: đánh giá của GV, độ khó của học phần, và nhân
tố 4 là mối quan hệ giữa kỹ năng, kiến thức trường lớp với việc làm thực tế
4 Nghiên cứu của Lê Minh Thư (2015) về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên ngành Tin học tại trường ĐH Đồng Tháp, tác giả cho thấy số lượng đề tài và chất lượng các công trình nghiên cứu của sinh viên ngành Tin học còn nhiều hạn chế, chưa phản ánh được sự quan tâm của người học và kỳ vọng của Nhà trường vào trình độ hiểu biết và tiềm năng NCKH của sinh viên Tác giả cũng đưa ra được những yếu tố ảnh hưởng đến động cơ NCKH của sinh viên đó là: cơ sở vật chất, năng lực sinh viên và giảng viên
Trang 27Bảng 2.1: Tổng hợp các nghiên cứu về động cơ NCKH
Yếu tố ảnh hưởng đến động cơ
NCKH của SV
Đặng Thị Vân (2006)
Nguyễn Thanh Dân (2013)
Nguyễn Trọng Nhân (2014)
Nguồn: Tổng hợp của nhóm tác giả
Trang 28CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cách chọn mẫu trong nghiên cứu định tính:
Hình 3.1: Cách chọn mẫu trong nghiên cứu định tính
Nguồn: Nguyễn Đình Thọ (2014)
Theo Nguyễn Đình Thọ (2014), để chọn mẫu trong nghiên cứu định tính, chúng
ta sẽ chọn ngẫu nhiên một nhóm sinh viên, tiến hành phỏng vấn từng bạn, hoặc phỏng vấn nhóm, với điều kiện các bạn được chọn để phỏng vấn không hề quen biết nhau, cũng không phải là ban cán sự lớp Cuộc phỏng vấn sẽ được tiến hành từng SV, từ
SV thứ 1, thứ 2 với cùng 1 bảng câu hỏi, cho đến khi sinh viên thứ n trả lời thì không
có câu trả lời nào khác ý kiến với các bạn đã được hỏi trước đó, tức là nhóm đã bão
hòa thì cuộc phỏng vấn sẽ dừng lại tại SV thứ n
Với cách chọn mẫu như hình trên, nhóm nghiên cứu tiến hành thực hiện cuộc phỏng vấn nhóm bằng bảng câu hỏi sơ bộ được soạn sẵn Lần lượt chọn ngẫu nhiên các bạn sinh viên không phân biệt năm 2 và năm 3 khoa QTKD, các sinh viên được chọn để phỏng vấn hoàn toàn không quen biết nhau và cũng không phải là ban cán sự lớp Kết quả cho thấy, khi phỏng vấn đến sinh viên thứ 10 thì câu trả lời của bạn này không có gì khác với các bạn sinh viên đã được phỏng vấn trước đó Do vậy nhóm đã
Trang 29bão hòa tại sinh viên thứ 10, nên nhóm được chọn để phỏng vấn định tính là 10 bạn sinh viên
3.2 Phương pháp định lượng
3.2.1 Phương pháp chọn mẫu :
Khảo sát sinh viên khóa 13,14, bậc Cao đẳng khoa QTKD hệ chính quy, với số mẫu được tính theo công thức Slovin (1960), thì số mẫu được chọn ký hiệu là n, được tính toán theo công thức sau đây:
n = N/(1 +N.Ɛ2)= 452/(1+452*0.052) = 212 SV
Số sinh viên được chọn cụ thể như sau:
Bảng 3.1: Thống kê số mẫu được chọn để khảo sát
(Người)
Tỷ lệ (%)
Số sv được chọn (Người)
Trang 30Mặt khác, theo Nguyễn Đình Thọ ( 2014), để đo lường độ tin cậy của một thang
đo thì số mẫu tối thiểu có thể chấp nhận được phải bằng 5 lần số biến của biến độc lập
và tốt nhất là bằng 10 lần số biến của biến độc lập trong mô hình nghiên cứu Như vậy, trong nghiên cứu này có 21 biến của biến độc lập, thì số mẫu tốt nhất sẽ là 210 Do vậy với 212 mẫu khảo sát này là hoàn toàn phù hợp
Theo Saunders (2010) và cộng sự, thang đo mức độ dạng Likert 4, 5, 6 và 7 điểm được sử dụng phổ biến nhằm đo lường được nhiều sắc thái ý kiến tinh tế Do vậy, nhóm tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức độ như sau:
1= hoàn toàn không đồng ý
3.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: thu thập từ phòng Khoa Học Công Nghệ và khoa QTKD tại trường CĐ Công Nghệ Thủ Đức, các bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành
- Dữ liệu sơ cấp:
+ Phỏng vấn sơ bộ 10 sinh viên để nắm bắt tình hình chung về các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ nghiên cứu khoa học của sinh viên, từ đó thiết lập bảng câu hỏi chính thức
+ Khảo sát ngẫu nhiên 212 sinh viên bậc cao đẳng năm 2 và năm 3 của các ngành học bằng cách phát bảng câu hỏi chính thức đã soạn sẵn
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu:
- Dùng công cụ SPSS 20.0 để thống kê mô tả dữ liệu
Trang 31- Dùng hệ số Cronbach’s Alpha để kiểm tra độ tin cậy của thang đo các yếu
tố ảnh hưởng đến động cơ NCKH của sinh viên
- Phân tích nhân tố khám phá EFA để kiểm tra giá trị và loại bỏ biến rác trong thang đo
- Chạy hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố đến động cơ NCKH
3.2.4 Quy trình nghiên cứu
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình nghiên cứu
Nguồn: Đề xuất của nhóm tác giả
chính thức
Nghiên cứu chính
thức (nghiên cứu định
lượng): 212 sinh viên
Cronbach’s Alpha Loại bỏ các biến có tương quan biến tổng < 0.3
Thang đo có độ tin cậy khi hệ số Alpha > 0.6
Phân tích nhân tố
khám phá EFA
- Loại bỏ các biến có hệ số tải nhân tố < 0.3
- Kiểm tra phương sai trích phải lớn hơn 50%
Kiểm định giả thuyết
Điều chỉnh mô hình và
giả thuyết nghiên cứu
Hồi quy
tuyến tính
Trang 32Từ ý tưởng nghiên cứu hình thành ban đầu, nhóm tác giả đã thiết kế thang đo sơ
bộ để phỏng vấn 10 sinh viên Dựa vào kết quả của thang đo sơ bộ, tiến hành thiết kế thang đo chính thức để phỏng vấn chính thức 212 sinh viên Tiến hành kiểm tra độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbachs’ Alpha (>0.6), và thực hiện phân tích nhân tố khám phá để loại bỏ biến rác (hệ số tải nhân tố phải >0.3) Sau đó điều chỉnh thang đo và xây dựng lại giả thuyết (nếu có sự thay đổi các yếu tố trong thang đo), thực hiện hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố và kiểm định các giả thuyết đã đặt ra
3.2.5 Mô hình nghiên cứu
Từ cơ sở lý thuyết kết hợp với các nghiên cứu trước đây, thông qua phỏng vấn sơ
bộ nhóm 10 sinh viên trường CĐ Công Nghệ Thủ Đức, nhóm nghiên cứu đã thống nhất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập của sinh viên như sau:
Hình 3.3: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ NCKH
Nguồn: Đề xuất của nhóm tác giả
3.2.6 Định nghĩa biến độc lập trong mô hình
Theo Đặng Thị Vân (2006) thì:
- Môi trường học tập và nghiên cứu là sự tổng hợp các yếu tố về cơ sở vật
chất, trang thiết bị phục vụ cho học tập và nghiên cứu, như hệ thống máy chiếu, máy lạnh, đèn, quạt, máy vi tính, hệ thống thông tin thư viện gồm tài liệu học tập và nghiên cứu Ngoài ra môi trường học tập còn bao gồm các yếu tố mối quan hệ, hình thức giao
H 1 +
Hỗ trợ của giảng viên
Hỗ trợ của bạn bè, anh chị
khóa trên
Năng lực sinh viên
Môi trường học tập-nghiên
cứu
ĐỘNG CƠ NCKH
H 2 +
H 3 +
H 4 +
Trang 33tiếp của nhân viên các phòng, khoa, trung tâm đến sinh viên Hệ thống chương trình đào tạo của trường và các hoạt động Đoàn, Hội sinh viên và các hình thức khen thưởng khuyến khích sinh viên
- Giảng viên: là những người tiếp xúc trực tiếp với sinh viên, là giảng viên bộ
môn hay cố vấn học tập
- Năng lực của sinh viên: là khả năng tiếp thu và cập nhất kiến thức của mỗi
sinh viên, khả năng tra cứu tài liệu, thể hiện ở sự tự tin, ham học hỏi và khả năng thể hiện bản thân
Theo Nguyễn Thanh Dân (2013), bạn bè, anh chị khóa trên là những người có
tác động mạnh mẽ đến suy nghĩ và hành động của sinh viên Sự hỗ trợ của bạn bè cùng khóa hay anh chị khóa trên sẽ tạo động lực tốt để sinh viên quyết định hành động của mình
3.2.7 Giả thuyết nghiên cứu
Xuất phát từ mô hình nghiên cứu, nhóm nghiên cứu đã đề xuất các giả thuyết nghiên cứu như sau:
- Giả thuyết H1 : Môi trường học tập và nghiên cứu khoa học tại nhà trường có ảnh hưởng tích cực đến động cơ NCKH của sinh viên
- Giả thuyết H2 : Sự hỗ trợ, động viên của giảng viên có ảnh hưởng tích cực đến động
cơ NCKH của sinh viên
- Giả thuyết H3 : Sự hỗ trợ của bạn bè, anh chị khóa trên có ảnh hưởng tích cực đến động cơ NCKH của sinh viên
- Giả thuyết H4 : Năng lực bản thân của sinh viên có ảnh hưởng tích cực đến động cơ NCKH của sinh viên
Trang 343.2.8 Giải thích các biến trong mô hình
Bảng 3.2: Các chỉ tiêu hình thành biến động cơ NCKH
Thị Vân (2006)
Nguyễn Thanh Dân (2013)
Nguyễn Trọng Nhân (2014)
Lê Minh Thư (2015)
NCKH giúp SV có kinh nghiệm viết báo cáo
chuyên đề, báo cáo thực tập, khóa luận tốt
NCKH giúp SV mở rộng kiến thức, tăng khả
năng sáng tạo và nghiên cứu
NCKH giúp SV tạo ra sự khác biệt so với các
ứng viên khác khi xin việc
Trang 35Bảng 3.3: Các chỉ tiêu hình thành biến môi trường học tập
Môi trường học tập và nghiên cứu của SV Đặng
Thị Vân (2006)
Nguyễn Trọng Nhân (2014)
Lê Minh Thư (2015)
Phong trào NCKH cho sinh viên được nhà
Hình thức khen thưởng xứng đáng với kết
quả đạt được
Nguồn: Tổng hợp từ nhóm tác giả
Bảng 3.4: Các chỉ tiêu hình thành biến sự hỗ trợ của giảng viên
Thị Vân (2006)
Nguyễn Thanh Dân (2013)
Nguyễn Trọng Nhân (2014)
Lê Minh Thư (2015)
Giảng viên nhiệt tình trong công tác hướng
Trang 36Bảng 3.5: Chỉ tiêu hình thành biến sự hỗ trợ từ bạn bè, anh chị khóa trên
Vân (2006)
Nguyễn Thanh Dân (2013)
Được họ hỗ trợ tìm tài liệu tham khảo, tra cứu
Bảng 3.6: Các chỉ tiêu hình thành biến năng lực của sinh viên
Thị Vân (2006)
Nguyễn Thanh Dân (2013)
Lê Minh Thư (2015)
Có đầu tư thời gian và có động lực tham gia
NCKH
Nguồn: Tổng hợp từ nhóm tác giả
Trang 37CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Thống kê về đối tượng khảo sát
Hình 4.1: Tỷ lệ sinh viên năm 2 và năm 3
Trang 38Hình 4.2: Các kênh thông tin phổ biến về cuộc thi NCKH
Nguồn: Xử lý số liệu
Kết quả Hình 4.2 cho thấy có 71/212 sinh viên biết đến cuộc thi NCKH qua kênh thông qua giáo viên bộ môn, chiếm số lượng nhiều nhất 53/212 sinh viên biết được thông tin NCKH thông qua báo chí, intenet 48/212 sinh viên biết được thông tin NCKH thông qua Cố vấn học tập Bạn bè và Đoàn trường chiếm tỷ lệ thấp nhất Theo kết quả trên ta thấy SV biết đến cuộc thi NCKH thông qua giáo viên bộ môn, báo chí internet và
cố vấn học tập
4.2 Thống kê mô tả các biến quan sát ảnh hường đến động cơ NCKH
4.2.1 Yếu tố động cơ nghiên cứu khoa học
Bảng 4.1: Tỷ lệ mức độ đồng ý về NCKH giúp SV có kinh nghiệm viết báo cáo
chuyên đề, báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp
Bạn bè, anh chị khóa trên
Đoàn trường Báo chí,
Trang 39Kết quả Bảng 4.1 cho thấy có 110 sinh viên (chiếm 51,9% kích thước mẫu) đồng
ý và 62 sinh viên (chiếm 29,2% kích thước mẫu) hoàn toàn đồng ý rằng NCKH giúp sv
có kinh nghiệm viết báo cáo chuyên đề, báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp Tỷ lệ
SV hoàn toàn không đồng ý, đồng ý và không ý kiến chiếm tỷ lệ nhỏ, hoặc không đáng
kể Theo kết quả trên ta thấy hầu hết SV nhận thức được NCKH giúp SV có kinh nghiệm viết báo cáo chuyên đề, báo cáo học tập, khóa luận tốt nghiệp
Hình 4.3 Tỷ lệ đồng ý về NCKH giúp SV mở rộng quan hệ với thầy cô, bạn bè
Nguồn: Xử lý số liệu
Kết quả trên cho thấy tỷ lệ SV hoàn toàn đồng ý và đồng ý với ý kiến cho rằng NCKH giúp các bạn SV mở rộng mối quan hệ với Thầy cô bạn bè chiếm tỷ lệ rất cao, 28% và 55% Trong khi các ý kiến không đồng ý hay không ý kiến chỉ chiếm tỷ lệ không đáng kể Như vậy, tỷ lệ sinh viên hoàn toàn đồng ý và đồng ý chiếm tỷ lệ cao
nhất, chứng tỏ SV đã nhận thức được NCKH giúp nở rộng quan hệ với thầy cô bạn bè
Trang 40Bảng 4.2: Tỷ lệ đồng ý về NCKH giúp SV tăng kỹ năng làm việc nhóm