1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá các yếu tố tác động đến ý định tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khoa Quản trị kinh doanh- Trường Đại học Nguyễn Tất Thành.pdf

52 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 4,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --- Đơn vị chủ trì: Trường Đại học Nguyễn Tất Thành BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NCKH DÀNH CHO CÁN BỘ - GIẢNG VIÊN NĂM 2021 Tê

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-

Đơn vị chủ trì: Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NCKH DÀNH CHO CÁN BỘ - GIẢNG VIÊN NĂM 2021

Tên đề tài: Đánh giá các yếu tố tác động đến ý định tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khoa Quản trị kinh doanh- Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

Số hợp đồng:

Chủ nhiệm đề tài: ThS Võ Vương Bách

Đơn vị công tác: Khoa Quản trị Kinh Doanh

Thời gian thực hiện: 5/2021 – 12/2021

Trang 2

2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-Đơn vị chủ trì: Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NCKH DÀNH CHO CÁN BỘ - GIẢNG VIÊN NĂM 2021

Tên đề tài: Đánh giá các yếu tố tác động đến ý định tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khoa Quản trị kinh doanh- Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

Số hợp đồng:

Chủ nhiệm đề tài: ThS Võ Vương Bách

Đơn vị công tác: Khoa Quản trị Kinh Doanh

Thời gian thực hiện: 5/2021 – 12/2021

Các thành viên phối hợp và cộng tác:

Trang 3

3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Bảng 1 Thang đo các biến cần khảo sát

Bảng 3 Giá trị trung bình thang đo

Bảng 5 Hệ số trích xuất trong phân tích nhân tố

Trang 5

5

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Xây dựng đề cương chi tiết và soạn

thảo khung nghiên cứu Đề cương chi tiết

2 Thu thập các nghiên cứu trên thế

giới tiếp cận lý thuyết chính mô hình.

Lý thuyết chính mô hình sử dụng

3 Xây dựng mẫu phiếu điều tra, tiếp

cận và khảo sát Giảng viên, cán bộ, nhân viên trường ĐH Nguyễn Tất

Thành

Mẫu phiếu điều tra, Dữ liệu và thông tin cần thiết

4 Làm sạch dữ liệu, xử lý dữ liệu Bảng dữ liệu, các kết quả, xử lý số liệu

5 Phân tích dữ liệu, phục vụ xây dựng

mô hình và đề xuất giải pháp

Bảng dữ liệu hoàn chỉnh

6 Kết quả của mô hình nghiên cứu,

các giải pháp

Kết quả, thảo luận và kiến nghị

1 Xây dựng đề cương chi tiết và soạn

thảo khung nghiên cứu Đề cương chi tiết

1 Báo cáo tổng kết đề tài Báo cáo tổng kết đề tài

2 Bài báo Bài báo

Thời gian thực hiện: 5/2021 – 12/2021

Thời gian nộp cuốn báo cáo: 15/05/2022

Trang 6

6

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, các trường đại học Việt Nam đã và đang đứng trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo để hội nhập với sự phát triển chung toàn cầu Điều này dẫn đến hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ càng đóng vai trò quan trọng hơn Nghiên cứu khoa ho ̣c (NCKH) là hoa ̣t động phát hiện, tìm hiểu

các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng ta ̣o các giải pháp nhằ m ứ ng du ̣ng vào thực tiễn (Quốc Hội, 2013; Đào Minh Quang, 2014) Có thể hiểu rằng NCKH là quá trình tìm hiểu, khám phá sáng tạo những quy luật và ứng dụng những quy luật đó và giải quyết những vấn đề thực tiễn của cuộc sống Điều này hoàn toàn phù hợp với mục tiêu giáo dục đại học là cung cấp những kiến thức cơ bản giúp sinh viên phát huy năng lực và phẩm chất

Cho nên, sinh viên cần trải nghiệm các hoạt động nghiên cứu khoa học để rèn luyện phương pháp tư duy và kỹ năng giải quyết vấn đề thực tế (Lee, 2008) Hoạt động NCKH đã góp phần đào tạo một số lượng lớn nguồn nhân lực có trình độ và năng lực đang làm việc trong nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau Đồng thời góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nhân tài đổi mới sáng tạo (Bozeman, 2011)

Tuy nhiên, nhiều sinh viên không cảm thấy muốn tham gia nhiều vào các hoạt động này khi học đại học Do đó, thách thức đối mặt với các nhà quản lý giáo dục đại học

là phải làm thế nào đó để có thể tạo ra không chỉ NCKH trong sinh viên, để họ có thể

có được các kỹ năng, năng lực và sự thành thạo theo chuyên ngành của họ thông qua nghiên cứu tìm kiếm độc lập để có được kiến thức mới và làm chủ kiến thức thực tế của mình nhằm giải quyết các các vấn đề thực tiễn một cách hiệu quả

Nhận thứ c được điều này, hằ ng năm Khoa QTKD trường Đa ̣i ho ̣c Nguyễn Tất Thành

đã phát động nhiều chương trình NCKH dành cho sinh viên dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng kết quả thu về vẫn còn hạn chế Vì lý do đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằ m tìm ra các yếu tố then chốt quyết định NCKH của sinh viên

Câu hỏi nghiên cứu:

Trang 7

Mục tiêu nghiên cứu:

Đề tài có mục tiêu đo lường các đánh giá Các yếu tố nào tác động đến ý định tham gia NCKH của sinh viên khoa QTKD- Trường Đại học Nguyễn Tất Thành cũng như đề xuất các giải pháp nhằm khuyến khích sinh viên tham gia NCKH

Phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu thực hiện khảo sát dùng bảng hỏi đối với 226 sinh viên tại khoa QTKD- Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

Phương pháp nghiên cứu

Với đối tượng nghiên cứu là mức độ của các yếu tố tác động đến ý định tham gia NCKH của sinh viên khoa Quản trị kinh doanh- Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

Đề tài nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để đo lường các yếu

tố này Các yếu tố trên được xác định bằng phương pháp định tính với 20 cuộc phỏng vấn sâu (in depth-interview) với các chuyên gia (2), giảng viên đại học ngành QTKD (3) cũng như dựa vào các nghiên cứu trước đây trong và ngoài nước để xây dựng bảng câu hỏi

Trang 8

8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan lý thuyết

1.1.1 Thuyết hành vi hoạch định (Theory of planned behavior)

Theo lý thuyết Hành vi hoa ̣ch đi ̣nh (TPB - Theory of Planned Behavior) của Azjen (1991) thì một hành vi có thể được dự báo hoặc giải thích bởi các ý đi ̣nh (động cơ) để thực hiện hành vi đó Các ý đi ̣nh này được giả định như là các nhân tố, động cơ ảnh

hưởng đến hành vi, hay là mức độ nỗ lực mà con người cố gắng để thực hiện hành vi đó Vì vậy các dự định dẫn đến hành vi sẽ được dự báo bởi các yếu tố: nhận thức đối với hành vi, chuẩn chủ quan và cảm nhận về kiểm soát hành vi cá nhân Trên cơ sở này, nghiên cứu sẽ sử dụng lý thuyết TPB để giải thích hành vi dự định tham gia NCKH của sinh viên

1.1.2 Nhận thức của sinh viên về nghiên cứu khoa học

NCKH là các quan điểm, các nhìn nhận của sinh viên đối với việc thực hiện NCKH Nghiên cứu (Chen và cộng, 2006) phát hiện ra rằng, khi một cá nhân đánh giá cao việc thực hiện nghiên cứu là một hành vi tốt, mang la ̣i lợi ích cho bản thân và xã hội thì cá nhân đó sẽ có nhiều động lực để thực hiện NCKH Ngược la ̣i, nếu một cá nhân nghĩ rằ ng việc thực hiện NCKH là việc làm không quan tro ̣ng, không cần thiết đối với bản thân thì các nhân đó sẽ có ít động lực hay thậm chí là không có ý đi ̣nh thực hiện nghiên

cứ u Nghiên cứu này xem xét yếu tố lợi ích của NCKH và nhận thức của SV đối với việc NCKH

1.1.3 Chuẩn chu ̉ quan đối với hành vi thực hiện NCKH

Chuẩn chủ quan đố i với hành vi thực hiện NCKH là nhóm những yếu tố ngoài tầm kiểm soát (sự mong đợi được cảm nhận từ những người khác có ảnh hưởng đến người thực hiện hành vi): kinh phí được chu cấp thực hiện NCKH (Jacob & Lefgren, 2011) Nghiên cứu này xem xét yếu tố chính sách của nhà trường về NCKH

Trang 9

9

1.1.4 Cảm nhận về kiểm soa ́ t hành vi trong NCKH

Trong khi đó, cảm nhận về kiểm soát hành vi trong NCKH được hiểu đó là nhóm các yếu tố thuộc cá nhân được dùng để đánh giá khả năng thành công của bản thân khi thực hiện hành vi: năng lực tự thân (Azad & Setyed, 2007), (Blackburn & Lawrence, 1995) Nghiên cứu này xem xét yếu tố sự quan tâm của giảng viên hướng dẩn, cơ sở vật chất

1.2 Các nghiên cứu trong nước

Theo tác giả Nguyễn Anh Tuấn trong nghiên cứu của mình đã cho rằng Động lực nghiên cứu của sinh viên, Hỗ trợ từ nhà Trường và Năng lực của giảng viên sẽ tác động đến mức độ hoàn thành đề tài NCKH của sinh viên đối với trường Đại học Kinh

Tế - Luật –Đại Học Quốc Gia TPHCM Bài nghiên cứu được thực hiện dựa trên 218 sinh viên trực thuộc đại học này và cho thấy động cơ của sinh viên đóng vai trò quan trọng khi tham gia NCKH và tạo ra kết quả Ngoài ra, trong nghiên cứu của Phạm Quang Văn Bằng phân tích lý thuyết và khảo sát thực tế tại Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh (ĐH GTVT TP.HCM), nhóm tác giả đã phân tích, đánh giá và đo lường được năm yếu tố chính tác động đến động lực nghiên cứu khoa học của sinh viên là: (1) Chính sách của nhà trường; (2) Sinh viên; (3) Cơ sở vật chất; (4) Cơ quan thực tập – doanh nghiệp; (5) Giảng viên từ đó đưa ra những đề xuất

để tạo động lực NCKH của sinh viên Trong nghiên cứu này, Giảng viên đóng vai trò quan trọng nhất khi là tác động chính khuyến khích sinh viên NCKH

Nghiên cứ u của (Kim Ngo ̣c & Hoàng Nguyên, 2015) ta ̣i đa ̣i ho ̣c Duy Tân đã xác định được 04 nhân tố tác động đến việc sinh viên tham gia vào hoa ̣t động NCKH, bao gồ m Khả năng và đi ̣nh hướng nghiên cứu của sinh viên, Môi trường nghiên cứu, Sự quan tâm của khoa và Sự quan tâm và khuyến khích của trường

Trang 10

10

Những yếu tố ta ̣o động lực NCKH của sinh viên tại trường Đại Học An Giang: Cơ sở vậy chất, chính sách nhà trường, Giáo viên hướng dẫn và cá nhân sinh viên (Nguyễn Thái Ngo ̣c Hà, 2012; Chu Thi ̣ Hương Nga, 2017)

Hà Đức sơn và Nông thị như mai (2019) chỉ ra 04 yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia NCKH của sinh viên Đại Học Tài Chính – Marketing là: Môi trường nghiên cứu, Động cơ, Năng lực của sinh viên và Sự quan tâm khuyến khích của nhà trường Trong đó, môi trường nghiên cứu tác động nhiều nhất đến sự tham gia NCKH của sinh viên

1.3 Các nghiên cứu ngoài nước

Nghiên cứ u khoa ho ̣c được đi ̣nh nghĩa là "Nghiên cứu khoa ho ̣c (NCKH) là hoa ̣t động phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng

tạo các giải pháp nhằm ứng du ̣ng vào thực tiễn" (Quốc Hội, 2013; Đào Minh Quang, 2014) Chính vì vậy mà, các tổ chức giáo dục đại học không chỉ trở nên đa dạng hơn

về ngành học, dạng sở hữu và dịch vụ giáo dục mà còn đa dạng hóa các nhiệm vụ lấy năng lực phát triên của sinh viên làm trung tâm Cho nên, mỗi trường đại học thiết kế những chương trình ngoại khoá khác nhau nhằm gia tăng năng lực cá nhân của sinh viên, góp phần nâng cao năng lực nghề cho sinh viên đạt được năng lực nghề xã hội yêu cầu Một trong số đó là những cuộc thi NCKH Tuy nhiên, tỷ lệ sinh viên tham gia NCKH còn hạn chế Vì thế đã thu hút rất nhiều sự quan tâm của những nhà nghiên cứu trong và ngoài nước:

Jonathan Hayes (2010) đã khẳng đi ̣nh vai trò quan tro ̣ng của giảng viên trong hoa ̣t động NCKH sinh viên

Fabio Alivernini và công sự (2010) chỉ ra có hai yếu tố chính tác động đến kết quả đa ̣t được về khoa ho ̣c của sinh viên ta ̣i Ý đó là yếu tố thuộc về trường ho ̣c và giáo viên, yếu tố thuộc về cá nhân sinh viên

M Kevin Eagan và cộng sự (2010) đã nghiên cứu về vai trò của giảng viên trong hoa ̣t động NCKH sinh viên, giảng viên có vai trò quan tro ̣ng trong chất lượng đề tài nghiên

Trang 11

11

cứ u của sinh viên, ngoài ra bài nghiên cứu cũng cho thấy rằ ng nhà trường đóng vai trò mật thiết trong mố i quan hệ giữa giảng viên và sinh viên tham gia nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

Hình 1:Mô hình nghiên cứu

H1: Có mối quan hệ cùng chiều giữa giảng viên hướng dẫn và hành vi dự định tham gia NCKH của sinh viên

H2: Có mối quan hệ cùng chiều giữa chính sách nhà trường và hành vi dự định tham gia NCKH của sinh viên

H3: Có mối quan hệ cùng chiều giữa nhận thức của sinh viên về NCKH và hành vi dự định tham gia NCKH của sinh viên

Trang 12

12

H4: Có mối quan hệ cùng chiều giữa Cơ sở vật chất và hành vi dự định tham gia NCKH của sinh viên

H5: Có mối quan hệ cùng chiều giữa lợi ích của NCKH đối với sinh viên và hành vi

dự định tham gia NCKH của sinh viên

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu của nghiên cứu này bao gồm hai giai đoạn – giai đoạn nghiên cứu định tính và giai đoạn nghiên cứu định lượng

Giai đoạn nghiên cứu định tính thực hiện thông qua các cuộc phỏng vấn sâu (in-depth interview) để tinh chỉnh các thang đo về ý định tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khoa QTKD Trường Đại học Nguyễn Tất Thành Các yếu tố tác động đến ý định tham gia NCKH của sinh viên được ghi nhận các biến sau: nhân tố giảng viên ( 6 biến quan sát), chính sách nhà trường (5 biến quan sát), Cơ sở vật chất (4 biến quan sát), nhận thức của sinh viên về NCKH (6 biến quan sát), lợi ích của sinh viên đối với NCKH (4 biến quan sát), và hành vi dự định của sinh viên tham gia NCKH (4 biến quan sát) Các nhân tố này đã được xây dựng trên cơ sở tích hợp các nghiên cứu đã được công bố từ các nguồn tạp chí khoa học trong nước lẫn cac tạp chí uy tín nước ngoài trong các bối cảnh tương đồng, như nghiên cứu của Tác giả Nguyễn Thái Ngọc

Trang 13

13

Nhân tố Giảng Viên

G IANGVIEN 1 Nhiều giảng viên còn ít quan tâm đến NCKH

G IANGVIEN 2 Nhiều giảng viên chưa biết đi ̣nh hướng các vấn đề nghiên cứu khi sinh viên hỏi

G IANGVIEN 3 Nhiều giảng viên chưa có năng lực hướng dẫn NCKH

G IANGVIEN 4 Nhiều giảng viên hướng dẫn NCKH thiếu nhiệt tình và chi tiết

G IANGVIEN 5 Nhiều giảng viên chưa biết khuyến khích, động viên sinh viên NCKH

G IANGVIEN 6 Nhiều giảng viên không thúc đẩy tiến độ thực hiện khi hướng dẫn sinh viên NCKH

CSVC2 Thư viện chưa có nhiều đầu sách và tài liệu tham khảo chưa phong phú

CSVC3 Internet chưa phủ sóng tốt trong các khu thư viện, ký túc xá, lớp ho ̣c

CSVC4 Cơ sở vật chất ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng NCKH của Nhà trường

Nhận thức của sinh viên về NCKH

N HANTHUC 1 Hiểu biết về NCKH cò n ha ̣n chế

N HANTHUC 2 Chưa hiểu đươ ̣c tầm quan tro ̣ng của NCKH trong quá trình ho ̣c tập ta ̣i trường đa ̣i ho ̣c

N HANTHUC 3 Cho rằng NCKH thư ̣c sư ̣ là một việc khó

N HANTHUC 4 Khó thành lập được nhóm để thực hiện đề tài NCKH

N HANTHUC 5 Chưa có kinh nghiệm làm việc nhóm khi triển khai thực hiện đề tài

N HANTHUC 6 Chưa biết lựa cho ̣n đề tài phù hơ ̣p với thực tiễn, trình độ kiến thức và phù hơ ̣p với ngành

nghê ̀ được đào ta ̣o

Trang 14

14

Lợi ích của sinh viên đối với NCKH

L OI I CH 1 Hài lòng với quyết định sử dụng SV tốt nghiệp ngành QTKD

L OI I CH 2 Việc tuyển dụng SV tốt nghiệp ngành QTKD là sáng suốt

L OI I CH 3 Nhân viên đáp ứng được kỳ vọng từ nhiệm vụ được Doanh nghiệp giao

L OI I CH 4 Nói chung, có sự hài lòng về việc tuyển dụng SV tốt nghiệp ngành QTKD

Hành Vi Dự Định Của Sinh Viên Tham Gia NCKH

D UDINH 1 Tôi dư ̣ đi ̣nh sẽ xem xét có tham gia NCKH hay không trong thời gian tới

D UDINH 2 Tôi dư ̣ đi ̣nh sẽ tiếp tu ̣c tham gia NCKH trong tương lai

D UDINH 3 Tôi dư ̣ đinh tham gia NCKH với bạn bè

D UDINH 4 Tôi dư ̣ đi ̣nh sẽ khuyến khích bạn bè của mình tham gia NCKH

Các ý kiến đóng góp được phân tích xử lý và lập thành Bảng hỏi để phỏng vấn chính thức trong giai đoạn 2

Đối với nghiên cứu này, 29 biến quan sát đo lường của 5 yếu tố tác động đến hành vi

dự định tham gia NCKH, được thiết kế đo bằng thang điểm Likert năm điểm, từ “1” hoàn toàn không đồng ý đến “5” rất đồng ý Các sinh viên được đề nghị cho biết cảm nhận của họ về cảm nhận về NCKH trong ngành QTKD trên thang điểm năm vào phiếu khảo sát Các Thông số về nhân khẩu học cũng được thu thập

Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng: Sử dụng dùng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định thang đo

Trang 15

15

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Mô tả mẫu nghiên cứu

Trong tổng số 226 đối tượng tham gia trả lời là sinh viên năm nhất và năm hai của khoa quản trị kinh doanh, trường đại học Nguyễn Tất Thành

Bảng 2: thông tin mẫu khảo sát

Bảng 3: giá trị trung bình thang đo

Nhân tố giảng viên Giangvien1 Nhiều giảng viên còn ít quan

tâm đến NCKH 3.29

Trang 16

16

Giangvien2

Nhiê ̀u giảng viên chưa biết đi ̣nh hướng các vấn đề nghiên cứu khi sinh viên ho ̉ i

3.43

Giangvien3 Nhiều giảng viên chưa có năng

lư ̣c hướng dẫn NCKH 3.52 Giangvien4

Nhiê ̀u giảng viên hướng dẫn NCKH thiê ́u nhiệt tình và chi

Tha ̀nh tích NCKH chưa được phổ biê ́n rộng rãi để động viên tinh thần sinh viên

2.83

Chínhsach 4

Chưa tổ chức sinh hoa ̣t NCKH thường kỳ trong các khoa chuyên nga ̀nh

2.88

Chínhsach 5

Phương pháp da ̣y và thi tự luận không sư ̉ du ̣ng tài liệu bắt sinh viên ho ̣c thuộc lòng và không

gơ ̣i mở tư duy tìm tòi, sáng ta ̣o

giu ́ p cho NCKH

3.02

Trang 17

17

Cơ sở vật chất

CSVC1 Trang bi ̣ phò ng thí nghiệm chưa

thật tô ́t và hiện đa ̣i 3.05 CSVC 2

Thư viện chưa có nhiều đầu sách

va ̀ tài liệu tham khảo chưa

phong phu ́

3.19

CSVC 3

Internet chưa phủ sóng tốt trong

ca ́c khu thư viện, ký túc xá, lớp

Chưa hiểu được tầm quan tro ̣ng

cu ̉ a NCKH trong quá trình ho ̣c tập ta ̣i trường đa ̣i ho ̣c

2.56

Nhanthuc3 Cho rằng NCKH thực sự là một

việc kho ́ 2.60

Nhanthuc4 Khó thành lập được nhóm để

thư ̣c hiện đề tài NCKH 2.68 Nhanthuc5

Chưa có kinh nghiệm làm việc nho ́ m khi triển khai thực hiện đề

ta ̀i

2.71

Nhanthuc6

Chưa biết lựa cho ̣n đề tài phù

hơ ̣p với thực tiễn, trình độ kiến thư ́ c và phù hơ ̣p với ngành nghề

được đào ta ̣o

Trang 18

Dudinh2 Tôi dự đi ̣nh sẽ tiếp tu ̣c tham gia

NCKH trong tương lai 3.48

Dudinh3 Tôi dự đinh tham gia NCKH với

bạn bè 3.53

Dudinh4 Tôi dự đi ̣nh sẽ khuyến khích bạn

bè cu ̉ a mình tham gia NCKH 3.59

4.3 Kiểm định thang đo bằng các hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo dự định tham gia NCKH của sinh viên Khoa Quản trị kinh Doanh, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành là 0.919 (>0.6) Các chỉ số Cronbach’s Alpha của các biến nhân tố giảng viên, chính sách về NCKH, cơ sở vật chất, nhận thức của sinh viên về NCKH đều có giá trị lớn hơn 0.8 (tương ứng với giá trị 0.923, 0.904, 0.836, 0.950 và 0.966) Như vậy tất các các thang đo của biến trong bài nghiên cứu này đều đảm bảo độ tin cậy

Bảng 4: Độ tin cậy thang đo Biến Số biến quan sát Alpha Hệ số tải

Giảng viên 6 923 0.777

Chính sách 5 904 0.670

Cơ sở vật chất 4 836 0.737

Trang 19

4.4 Phân tích các nhân tố khám phá biến độc lập (EFA)

Việc phân tích nhân tố được thực hiện bằng phương pháp Principal Components với các điều kiện được xem xét trong kết quả xử lý như sau:

- Hệ số KMO là một chỉ tiêu để xem xét sự thích hợp của EFA, 0.5<=KMO<=1 thích hợp để phân tích nhân tố

- Mức ý nghĩa Sig của kiểm định Barlett <=5% các biến liên quan

- Các giá trị đặc trưng (Eigenvalues of variance) >= 50%, tỷ lệ giải thích của nhân tố được rút ra

- Hệ số nhân tố tải (factor loading)>=0.5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn, dùng

để xác định biến cần chọn lựa theo nhân tố

- Sau đây là kết quả của bước phân tích nhân tố:

Hệ số KMO và Bartlett

Kaiser-Meyer-Olkin Measure (KMO) 0.931

Kiểm tra Bartlett

Approx Chi-Square 5136.687

Trang 20

20

Kết quả Phân tích nhân tố cho thấy: Hệ số KMO là 0.831, đáp ứng được điều kiện 0.5<=KMO<=1, chỉ số Sig của hệ số kiểm tra Bartlett là 0.00, đạt được điều kiện Barlett <=5% Các hệ số tiếp theo sẽ được đối chiếu ở bảng bên dưới

Bảng 5: Hệ số trích xuất trong phân tích nhân tố

Total Variance Explained Compone

Trang 21

21

Các giá trị đặc trưng (Eigenvalues of variance) >= 50%, tỷ lệ giải thích của nhân tố được rút ra Trong phân tích này, kết quả của nghiên cứu đạt 77.188% Đây là một kết quả tốt cho việc phân tích nhân tố

Bảng 6: Ma trận xoay

Rotated Component Matrix a

Component

1 2 3 4 5 NhantoGiangVien1 738

Trang 22

22

Extraction Method: Principal Component Analysis

Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization

a Rotation converged in 6 iterations

Như vậy sau phân tích này, khi đã loại những biến có hệ số tải (Factor Loading<0.5), nghiên cứu có thể chọn ra được 5 nhân tố ảnh hưởng đến dự định tham gia NCKH của sinh viên khoa Quản trị kinh Doanh

4.4 Phân tích các nhân tố khám phá biến phụ thuộc (EFA)

Bảng 7: kết quả EFA của biến phụ thuộc KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling

Total Variance Explained

Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings

Extraction Method: Principal Component Analysis

Các giá trị đặc trưng (Eigenvalues of variance) >= 50%, tỷ lệ giải thích của nhân tố được rút ra Trong phân tích này, kết quả của nghiên cứu đạt 80.542% Đây là một kết quả tốt cho việc phân tích nhân tố

Trang 23

23

Component Matrix a

Component

1 YdinhthamgiaNCKH1 880

4.5 Kiểm định hệ số tương quan Pearson

Kết quả kiểm định hệ số tương quan thể hiện ở Bảng dưới đây

Bảng 8: Hệ số tương quan

Correlations TB_Giang

Vien

TB_Chinh Sac

TB_CS

VC

TB_NhanT huc

TB_Loi Ich

TB_YDinh ThamGia

TB_GiangVie

n

Pearson Correlation 1 .706** 552** .513** .099 .164*Sig (2-tailed) .000 000 000 136 014

N 226 226 226 226 226 226

TB_ChinhSac

Pearson Correlation .706** 1 590** .694** 293** .310**Sig (2-tailed) 000 .000 000 000 000

N 226 226 226 226 226 226

TB_CSVC

Pearson Correlation .552** .590** 1 .534** -.229** .246**Sig (2-tailed) 000 000 .000 001 000

N 226 226 226 226 226 226

TB_NhanThuc

Pearson Correlation .513** .694** 534** 1 431** .300**Sig (2-tailed) 000 000 000 .000 000

Trang 24

24

N 226 226 226 226 226 226

TB_LoiIch

Pearson Correlation .099 .293** 229** .431** 1 .654**Sig (2-tailed) 136 000 001 000 .000

N 226 226 226 226 226 226

TB_YDinhTha

mGia

Pearson Correlation .164* .310** 246** -.300** 654** 1 Sig (2-tailed) 014 000 000 000 000

N 226 226 226 226 226 226

** Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed)

* Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed)

Bảng trên cho thấy các biến độc lập và biến phụ thuộc có mối tương quan với nhau Trong đó, biến chinhsach (Chính sách về NCKH) có hệ số tương quan lớn nhất, biến LoiIch (LoiIch về NCKH) có hệ số tương quan nhỏ nhất Tất cả đều là tương quan dương

4.6 Phân tích hồi quy

Kết quả phân tích hồi quý tuyến tích thể hiện ở Bảng dưới đây:

Bảng 9: Kết quả hồi quy

a Dependent Variable: TB_YDinhThamGia

b Predictors: (Constant), TB_LoiIch, TB_GiangVien, TB_CSVC, TB_NhanThuc,

TB_ChinhSac

Coefficientsa

a Dependent Variable: TB_YDinhThamGia

Kết quả hồi quy

Trang 25

25

Mô hình Hệ số chưa chuẩn hóa

Hệ số chuẩn hóa t P-value Đa cộng tuyến

B Std Error Beta Tolerance VIF (Hằng số) 1.670 273 6.127 000

GiangVien 015 063 018 244 008 457 2.190 ChinhSach 134 070 164 1.906 058 337 2.965 CSVC 051 052 064 977 330 587 1.704 NhanThuc 107 059 136 1.807 072 442 2.263 LoiIch 570 050 648 11.517 000 785 1.274

Kết quả xử lý cho thấy hệ số R2=0.567 ≠0 nên hệ kết quả phân tích của mô hình có giá trị Kết quả kiểm định F = 36.394 và sig = 0,000 Bên cạnh đó VIF của biến lớn nhất là 2.2623 <10 Vì vậy mô hình phù hợp với dữ liệu và không có hiện tượng đa cộng tuyến

Nhìn vào Bảng ta thấy các biến yếu tố giảng viên, chính sách NCKH, và Lợi ích của NCKH có mức ý nghĩa bằng < 0,05, nên biến này có ý nghĩa thống kê Đối với biến Nhận thức của sinh viên về NCKH, p-value có giá trị 0.72 cho thấy nhân tố này có ý nghĩa thống kê ở độ chính xác thông kê là 90% Nói cách khác, biến này sẽ quyết định

ý định tham gia NCKH của sinh viên khoa Quản trị kinh doanh, trường Đại học Nguyễn Tất Thành Yếu tố cơ sở vật chất không tác động đến ý định tham gia NCKH của sinh viên khoa Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Nguyễn Tất Thành khi ý nghĩa thông kê ở mức 0.33 Trên ý nghĩa thực tế, Lợi ích của việc NCKH được cho là

có tác động lớn nhất (Beta=0.648) khi tác động đến ý định tham gia NCKH của sinh viên vì đây là nhân tố thực tiễn khi sinh viên cần phải biết lợi ích của mình đạt được

là gì sau khi tham gia NCKH Đây cũng là kết qủa thực tiễn cho một con người khi muốn thực hiện một hành vi nào đó, yếu tố lợi ích luôn đặt lên bàn cân để cân nhắc

Trang 26

26

định ý cho một hành vi cụ thể Ngoài ra, chính sách về NCKH của nhà trường xếp vị trí thứ hai khi tác động đến ý định tham gia NCKH của sinh viên (beta= 0.164) và thể hiện các chính sách, chương trình hay các giải thưởng luôn mang tính quan trọng khi sinh viên cân nhắc tham gia NCKH Nhân tố giảng viên cũng đóng vai trò quan trọng thứ ba khi là yếu tố tiếp xúc trực tiếp và gẫn gủi với sinh viên Họ chính là nhân tố khơi gợi niềm đam mê và theo đuổi NCKH của sinh viên Hệ số beta cho nhân tố này

là 0.018 Tất cả mối tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc được thể hiện qua phương trình hồi quy:

Ý định tham gia NCKH= 0.648*LoiIch + 0.164*Chínhsach + 0.018*giangvien + 6.127

Nói cách khác, ý định tham gia NCKH của sinh viên khoa Quản Trị Kinh Doanh tỷ lệ thuận với lợi ích về NCKH, chính sách khuyến khích NCKH và nhân tố giảng viên của nhà trường

Ngày đăng: 16/11/2022, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w