CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --- Đơn vị chủ trì: Trường Đại học Nguyễn Tất Thành BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NCKH DÀNH CHO CÁN BỘ - GIẢNG VIÊN NĂM 2021 Tê
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-
Đơn vị chủ trì: Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NCKH DÀNH CHO CÁN BỘ - GIẢNG VIÊN NĂM 2021
Tên đề tài: Đánh giá các yếu tố tác động đến ý định tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khoa Quản trị kinh doanh- Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Số hợp đồng:
Chủ nhiệm đề tài: ThS Võ Vương Bách
Đơn vị công tác: Khoa Quản trị Kinh Doanh
Thời gian thực hiện: 5/2021 – 12/2021
Trang 22
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-Đơn vị chủ trì: Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NCKH DÀNH CHO CÁN BỘ - GIẢNG VIÊN NĂM 2021
Tên đề tài: Đánh giá các yếu tố tác động đến ý định tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khoa Quản trị kinh doanh- Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Số hợp đồng:
Chủ nhiệm đề tài: ThS Võ Vương Bách
Đơn vị công tác: Khoa Quản trị Kinh Doanh
Thời gian thực hiện: 5/2021 – 12/2021
Các thành viên phối hợp và cộng tác:
Trang 33
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 44
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Bảng 1 Thang đo các biến cần khảo sát
Bảng 3 Giá trị trung bình thang đo
Bảng 5 Hệ số trích xuất trong phân tích nhân tố
Trang 55
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Xây dựng đề cương chi tiết và soạn
thảo khung nghiên cứu Đề cương chi tiết
2 Thu thập các nghiên cứu trên thế
giới tiếp cận lý thuyết chính mô hình.
Lý thuyết chính mô hình sử dụng
3 Xây dựng mẫu phiếu điều tra, tiếp
cận và khảo sát Giảng viên, cán bộ, nhân viên trường ĐH Nguyễn Tất
Thành
Mẫu phiếu điều tra, Dữ liệu và thông tin cần thiết
4 Làm sạch dữ liệu, xử lý dữ liệu Bảng dữ liệu, các kết quả, xử lý số liệu
5 Phân tích dữ liệu, phục vụ xây dựng
mô hình và đề xuất giải pháp
Bảng dữ liệu hoàn chỉnh
6 Kết quả của mô hình nghiên cứu,
các giải pháp
Kết quả, thảo luận và kiến nghị
1 Xây dựng đề cương chi tiết và soạn
thảo khung nghiên cứu Đề cương chi tiết
1 Báo cáo tổng kết đề tài Báo cáo tổng kết đề tài
2 Bài báo Bài báo
Thời gian thực hiện: 5/2021 – 12/2021
Thời gian nộp cuốn báo cáo: 15/05/2022
Trang 66
MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, các trường đại học Việt Nam đã và đang đứng trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo để hội nhập với sự phát triển chung toàn cầu Điều này dẫn đến hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ càng đóng vai trò quan trọng hơn Nghiên cứu khoa ho ̣c (NCKH) là hoa ̣t động phát hiện, tìm hiểu
các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng ta ̣o các giải pháp nhằ m ứ ng du ̣ng vào thực tiễn (Quốc Hội, 2013; Đào Minh Quang, 2014) Có thể hiểu rằng NCKH là quá trình tìm hiểu, khám phá sáng tạo những quy luật và ứng dụng những quy luật đó và giải quyết những vấn đề thực tiễn của cuộc sống Điều này hoàn toàn phù hợp với mục tiêu giáo dục đại học là cung cấp những kiến thức cơ bản giúp sinh viên phát huy năng lực và phẩm chất
Cho nên, sinh viên cần trải nghiệm các hoạt động nghiên cứu khoa học để rèn luyện phương pháp tư duy và kỹ năng giải quyết vấn đề thực tế (Lee, 2008) Hoạt động NCKH đã góp phần đào tạo một số lượng lớn nguồn nhân lực có trình độ và năng lực đang làm việc trong nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau Đồng thời góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nhân tài đổi mới sáng tạo (Bozeman, 2011)
Tuy nhiên, nhiều sinh viên không cảm thấy muốn tham gia nhiều vào các hoạt động này khi học đại học Do đó, thách thức đối mặt với các nhà quản lý giáo dục đại học
là phải làm thế nào đó để có thể tạo ra không chỉ NCKH trong sinh viên, để họ có thể
có được các kỹ năng, năng lực và sự thành thạo theo chuyên ngành của họ thông qua nghiên cứu tìm kiếm độc lập để có được kiến thức mới và làm chủ kiến thức thực tế của mình nhằm giải quyết các các vấn đề thực tiễn một cách hiệu quả
Nhận thứ c được điều này, hằ ng năm Khoa QTKD trường Đa ̣i ho ̣c Nguyễn Tất Thành
đã phát động nhiều chương trình NCKH dành cho sinh viên dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng kết quả thu về vẫn còn hạn chế Vì lý do đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằ m tìm ra các yếu tố then chốt quyết định NCKH của sinh viên
Câu hỏi nghiên cứu:
Trang 7Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài có mục tiêu đo lường các đánh giá Các yếu tố nào tác động đến ý định tham gia NCKH của sinh viên khoa QTKD- Trường Đại học Nguyễn Tất Thành cũng như đề xuất các giải pháp nhằm khuyến khích sinh viên tham gia NCKH
Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu thực hiện khảo sát dùng bảng hỏi đối với 226 sinh viên tại khoa QTKD- Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Phương pháp nghiên cứu
Với đối tượng nghiên cứu là mức độ của các yếu tố tác động đến ý định tham gia NCKH của sinh viên khoa Quản trị kinh doanh- Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Đề tài nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để đo lường các yếu
tố này Các yếu tố trên được xác định bằng phương pháp định tính với 20 cuộc phỏng vấn sâu (in depth-interview) với các chuyên gia (2), giảng viên đại học ngành QTKD (3) cũng như dựa vào các nghiên cứu trước đây trong và ngoài nước để xây dựng bảng câu hỏi
Trang 88
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan lý thuyết
1.1.1 Thuyết hành vi hoạch định (Theory of planned behavior)
Theo lý thuyết Hành vi hoa ̣ch đi ̣nh (TPB - Theory of Planned Behavior) của Azjen (1991) thì một hành vi có thể được dự báo hoặc giải thích bởi các ý đi ̣nh (động cơ) để thực hiện hành vi đó Các ý đi ̣nh này được giả định như là các nhân tố, động cơ ảnh
hưởng đến hành vi, hay là mức độ nỗ lực mà con người cố gắng để thực hiện hành vi đó Vì vậy các dự định dẫn đến hành vi sẽ được dự báo bởi các yếu tố: nhận thức đối với hành vi, chuẩn chủ quan và cảm nhận về kiểm soát hành vi cá nhân Trên cơ sở này, nghiên cứu sẽ sử dụng lý thuyết TPB để giải thích hành vi dự định tham gia NCKH của sinh viên
1.1.2 Nhận thức của sinh viên về nghiên cứu khoa học
NCKH là các quan điểm, các nhìn nhận của sinh viên đối với việc thực hiện NCKH Nghiên cứu (Chen và cộng, 2006) phát hiện ra rằng, khi một cá nhân đánh giá cao việc thực hiện nghiên cứu là một hành vi tốt, mang la ̣i lợi ích cho bản thân và xã hội thì cá nhân đó sẽ có nhiều động lực để thực hiện NCKH Ngược la ̣i, nếu một cá nhân nghĩ rằ ng việc thực hiện NCKH là việc làm không quan tro ̣ng, không cần thiết đối với bản thân thì các nhân đó sẽ có ít động lực hay thậm chí là không có ý đi ̣nh thực hiện nghiên
cứ u Nghiên cứu này xem xét yếu tố lợi ích của NCKH và nhận thức của SV đối với việc NCKH
1.1.3 Chuẩn chu ̉ quan đối với hành vi thực hiện NCKH
Chuẩn chủ quan đố i với hành vi thực hiện NCKH là nhóm những yếu tố ngoài tầm kiểm soát (sự mong đợi được cảm nhận từ những người khác có ảnh hưởng đến người thực hiện hành vi): kinh phí được chu cấp thực hiện NCKH (Jacob & Lefgren, 2011) Nghiên cứu này xem xét yếu tố chính sách của nhà trường về NCKH
Trang 99
1.1.4 Cảm nhận về kiểm soa ́ t hành vi trong NCKH
Trong khi đó, cảm nhận về kiểm soát hành vi trong NCKH được hiểu đó là nhóm các yếu tố thuộc cá nhân được dùng để đánh giá khả năng thành công của bản thân khi thực hiện hành vi: năng lực tự thân (Azad & Setyed, 2007), (Blackburn & Lawrence, 1995) Nghiên cứu này xem xét yếu tố sự quan tâm của giảng viên hướng dẩn, cơ sở vật chất
1.2 Các nghiên cứu trong nước
Theo tác giả Nguyễn Anh Tuấn trong nghiên cứu của mình đã cho rằng Động lực nghiên cứu của sinh viên, Hỗ trợ từ nhà Trường và Năng lực của giảng viên sẽ tác động đến mức độ hoàn thành đề tài NCKH của sinh viên đối với trường Đại học Kinh
Tế - Luật –Đại Học Quốc Gia TPHCM Bài nghiên cứu được thực hiện dựa trên 218 sinh viên trực thuộc đại học này và cho thấy động cơ của sinh viên đóng vai trò quan trọng khi tham gia NCKH và tạo ra kết quả Ngoài ra, trong nghiên cứu của Phạm Quang Văn Bằng phân tích lý thuyết và khảo sát thực tế tại Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh (ĐH GTVT TP.HCM), nhóm tác giả đã phân tích, đánh giá và đo lường được năm yếu tố chính tác động đến động lực nghiên cứu khoa học của sinh viên là: (1) Chính sách của nhà trường; (2) Sinh viên; (3) Cơ sở vật chất; (4) Cơ quan thực tập – doanh nghiệp; (5) Giảng viên từ đó đưa ra những đề xuất
để tạo động lực NCKH của sinh viên Trong nghiên cứu này, Giảng viên đóng vai trò quan trọng nhất khi là tác động chính khuyến khích sinh viên NCKH
Nghiên cứ u của (Kim Ngo ̣c & Hoàng Nguyên, 2015) ta ̣i đa ̣i ho ̣c Duy Tân đã xác định được 04 nhân tố tác động đến việc sinh viên tham gia vào hoa ̣t động NCKH, bao gồ m Khả năng và đi ̣nh hướng nghiên cứu của sinh viên, Môi trường nghiên cứu, Sự quan tâm của khoa và Sự quan tâm và khuyến khích của trường
Trang 1010
Những yếu tố ta ̣o động lực NCKH của sinh viên tại trường Đại Học An Giang: Cơ sở vậy chất, chính sách nhà trường, Giáo viên hướng dẫn và cá nhân sinh viên (Nguyễn Thái Ngo ̣c Hà, 2012; Chu Thi ̣ Hương Nga, 2017)
Hà Đức sơn và Nông thị như mai (2019) chỉ ra 04 yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia NCKH của sinh viên Đại Học Tài Chính – Marketing là: Môi trường nghiên cứu, Động cơ, Năng lực của sinh viên và Sự quan tâm khuyến khích của nhà trường Trong đó, môi trường nghiên cứu tác động nhiều nhất đến sự tham gia NCKH của sinh viên
1.3 Các nghiên cứu ngoài nước
Nghiên cứ u khoa ho ̣c được đi ̣nh nghĩa là "Nghiên cứu khoa ho ̣c (NCKH) là hoa ̣t động phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng
tạo các giải pháp nhằm ứng du ̣ng vào thực tiễn" (Quốc Hội, 2013; Đào Minh Quang, 2014) Chính vì vậy mà, các tổ chức giáo dục đại học không chỉ trở nên đa dạng hơn
về ngành học, dạng sở hữu và dịch vụ giáo dục mà còn đa dạng hóa các nhiệm vụ lấy năng lực phát triên của sinh viên làm trung tâm Cho nên, mỗi trường đại học thiết kế những chương trình ngoại khoá khác nhau nhằm gia tăng năng lực cá nhân của sinh viên, góp phần nâng cao năng lực nghề cho sinh viên đạt được năng lực nghề xã hội yêu cầu Một trong số đó là những cuộc thi NCKH Tuy nhiên, tỷ lệ sinh viên tham gia NCKH còn hạn chế Vì thế đã thu hút rất nhiều sự quan tâm của những nhà nghiên cứu trong và ngoài nước:
Jonathan Hayes (2010) đã khẳng đi ̣nh vai trò quan tro ̣ng của giảng viên trong hoa ̣t động NCKH sinh viên
Fabio Alivernini và công sự (2010) chỉ ra có hai yếu tố chính tác động đến kết quả đa ̣t được về khoa ho ̣c của sinh viên ta ̣i Ý đó là yếu tố thuộc về trường ho ̣c và giáo viên, yếu tố thuộc về cá nhân sinh viên
M Kevin Eagan và cộng sự (2010) đã nghiên cứu về vai trò của giảng viên trong hoa ̣t động NCKH sinh viên, giảng viên có vai trò quan tro ̣ng trong chất lượng đề tài nghiên
Trang 1111
cứ u của sinh viên, ngoài ra bài nghiên cứu cũng cho thấy rằ ng nhà trường đóng vai trò mật thiết trong mố i quan hệ giữa giảng viên và sinh viên tham gia nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết
Hình 1:Mô hình nghiên cứu
H1: Có mối quan hệ cùng chiều giữa giảng viên hướng dẫn và hành vi dự định tham gia NCKH của sinh viên
H2: Có mối quan hệ cùng chiều giữa chính sách nhà trường và hành vi dự định tham gia NCKH của sinh viên
H3: Có mối quan hệ cùng chiều giữa nhận thức của sinh viên về NCKH và hành vi dự định tham gia NCKH của sinh viên
Trang 1212
H4: Có mối quan hệ cùng chiều giữa Cơ sở vật chất và hành vi dự định tham gia NCKH của sinh viên
H5: Có mối quan hệ cùng chiều giữa lợi ích của NCKH đối với sinh viên và hành vi
dự định tham gia NCKH của sinh viên
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu của nghiên cứu này bao gồm hai giai đoạn – giai đoạn nghiên cứu định tính và giai đoạn nghiên cứu định lượng
Giai đoạn nghiên cứu định tính thực hiện thông qua các cuộc phỏng vấn sâu (in-depth interview) để tinh chỉnh các thang đo về ý định tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khoa QTKD Trường Đại học Nguyễn Tất Thành Các yếu tố tác động đến ý định tham gia NCKH của sinh viên được ghi nhận các biến sau: nhân tố giảng viên ( 6 biến quan sát), chính sách nhà trường (5 biến quan sát), Cơ sở vật chất (4 biến quan sát), nhận thức của sinh viên về NCKH (6 biến quan sát), lợi ích của sinh viên đối với NCKH (4 biến quan sát), và hành vi dự định của sinh viên tham gia NCKH (4 biến quan sát) Các nhân tố này đã được xây dựng trên cơ sở tích hợp các nghiên cứu đã được công bố từ các nguồn tạp chí khoa học trong nước lẫn cac tạp chí uy tín nước ngoài trong các bối cảnh tương đồng, như nghiên cứu của Tác giả Nguyễn Thái Ngọc
Trang 1313
Nhân tố Giảng Viên
G IANGVIEN 1 Nhiều giảng viên còn ít quan tâm đến NCKH
G IANGVIEN 2 Nhiều giảng viên chưa biết đi ̣nh hướng các vấn đề nghiên cứu khi sinh viên hỏi
G IANGVIEN 3 Nhiều giảng viên chưa có năng lực hướng dẫn NCKH
G IANGVIEN 4 Nhiều giảng viên hướng dẫn NCKH thiếu nhiệt tình và chi tiết
G IANGVIEN 5 Nhiều giảng viên chưa biết khuyến khích, động viên sinh viên NCKH
G IANGVIEN 6 Nhiều giảng viên không thúc đẩy tiến độ thực hiện khi hướng dẫn sinh viên NCKH
CSVC2 Thư viện chưa có nhiều đầu sách và tài liệu tham khảo chưa phong phú
CSVC3 Internet chưa phủ sóng tốt trong các khu thư viện, ký túc xá, lớp ho ̣c
CSVC4 Cơ sở vật chất ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng NCKH của Nhà trường
Nhận thức của sinh viên về NCKH
N HANTHUC 1 Hiểu biết về NCKH cò n ha ̣n chế
N HANTHUC 2 Chưa hiểu đươ ̣c tầm quan tro ̣ng của NCKH trong quá trình ho ̣c tập ta ̣i trường đa ̣i ho ̣c
N HANTHUC 3 Cho rằng NCKH thư ̣c sư ̣ là một việc khó
N HANTHUC 4 Khó thành lập được nhóm để thực hiện đề tài NCKH
N HANTHUC 5 Chưa có kinh nghiệm làm việc nhóm khi triển khai thực hiện đề tài
N HANTHUC 6 Chưa biết lựa cho ̣n đề tài phù hơ ̣p với thực tiễn, trình độ kiến thức và phù hơ ̣p với ngành
nghê ̀ được đào ta ̣o
Trang 1414
Lợi ích của sinh viên đối với NCKH
L OI I CH 1 Hài lòng với quyết định sử dụng SV tốt nghiệp ngành QTKD
L OI I CH 2 Việc tuyển dụng SV tốt nghiệp ngành QTKD là sáng suốt
L OI I CH 3 Nhân viên đáp ứng được kỳ vọng từ nhiệm vụ được Doanh nghiệp giao
L OI I CH 4 Nói chung, có sự hài lòng về việc tuyển dụng SV tốt nghiệp ngành QTKD
Hành Vi Dự Định Của Sinh Viên Tham Gia NCKH
D UDINH 1 Tôi dư ̣ đi ̣nh sẽ xem xét có tham gia NCKH hay không trong thời gian tới
D UDINH 2 Tôi dư ̣ đi ̣nh sẽ tiếp tu ̣c tham gia NCKH trong tương lai
D UDINH 3 Tôi dư ̣ đinh tham gia NCKH với bạn bè
D UDINH 4 Tôi dư ̣ đi ̣nh sẽ khuyến khích bạn bè của mình tham gia NCKH
Các ý kiến đóng góp được phân tích xử lý và lập thành Bảng hỏi để phỏng vấn chính thức trong giai đoạn 2
Đối với nghiên cứu này, 29 biến quan sát đo lường của 5 yếu tố tác động đến hành vi
dự định tham gia NCKH, được thiết kế đo bằng thang điểm Likert năm điểm, từ “1” hoàn toàn không đồng ý đến “5” rất đồng ý Các sinh viên được đề nghị cho biết cảm nhận của họ về cảm nhận về NCKH trong ngành QTKD trên thang điểm năm vào phiếu khảo sát Các Thông số về nhân khẩu học cũng được thu thập
Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng: Sử dụng dùng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định thang đo
Trang 1515
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Mô tả mẫu nghiên cứu
Trong tổng số 226 đối tượng tham gia trả lời là sinh viên năm nhất và năm hai của khoa quản trị kinh doanh, trường đại học Nguyễn Tất Thành
Bảng 2: thông tin mẫu khảo sát
Bảng 3: giá trị trung bình thang đo
Nhân tố giảng viên Giangvien1 Nhiều giảng viên còn ít quan
tâm đến NCKH 3.29
Trang 1616
Giangvien2
Nhiê ̀u giảng viên chưa biết đi ̣nh hướng các vấn đề nghiên cứu khi sinh viên ho ̉ i
3.43
Giangvien3 Nhiều giảng viên chưa có năng
lư ̣c hướng dẫn NCKH 3.52 Giangvien4
Nhiê ̀u giảng viên hướng dẫn NCKH thiê ́u nhiệt tình và chi
Tha ̀nh tích NCKH chưa được phổ biê ́n rộng rãi để động viên tinh thần sinh viên
2.83
Chínhsach 4
Chưa tổ chức sinh hoa ̣t NCKH thường kỳ trong các khoa chuyên nga ̀nh
2.88
Chínhsach 5
Phương pháp da ̣y và thi tự luận không sư ̉ du ̣ng tài liệu bắt sinh viên ho ̣c thuộc lòng và không
gơ ̣i mở tư duy tìm tòi, sáng ta ̣o
giu ́ p cho NCKH
3.02
Trang 1717
Cơ sở vật chất
CSVC1 Trang bi ̣ phò ng thí nghiệm chưa
thật tô ́t và hiện đa ̣i 3.05 CSVC 2
Thư viện chưa có nhiều đầu sách
va ̀ tài liệu tham khảo chưa
phong phu ́
3.19
CSVC 3
Internet chưa phủ sóng tốt trong
ca ́c khu thư viện, ký túc xá, lớp
Chưa hiểu được tầm quan tro ̣ng
cu ̉ a NCKH trong quá trình ho ̣c tập ta ̣i trường đa ̣i ho ̣c
2.56
Nhanthuc3 Cho rằng NCKH thực sự là một
việc kho ́ 2.60
Nhanthuc4 Khó thành lập được nhóm để
thư ̣c hiện đề tài NCKH 2.68 Nhanthuc5
Chưa có kinh nghiệm làm việc nho ́ m khi triển khai thực hiện đề
ta ̀i
2.71
Nhanthuc6
Chưa biết lựa cho ̣n đề tài phù
hơ ̣p với thực tiễn, trình độ kiến thư ́ c và phù hơ ̣p với ngành nghề
được đào ta ̣o
Trang 18Dudinh2 Tôi dự đi ̣nh sẽ tiếp tu ̣c tham gia
NCKH trong tương lai 3.48
Dudinh3 Tôi dự đinh tham gia NCKH với
bạn bè 3.53
Dudinh4 Tôi dự đi ̣nh sẽ khuyến khích bạn
bè cu ̉ a mình tham gia NCKH 3.59
4.3 Kiểm định thang đo bằng các hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo dự định tham gia NCKH của sinh viên Khoa Quản trị kinh Doanh, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành là 0.919 (>0.6) Các chỉ số Cronbach’s Alpha của các biến nhân tố giảng viên, chính sách về NCKH, cơ sở vật chất, nhận thức của sinh viên về NCKH đều có giá trị lớn hơn 0.8 (tương ứng với giá trị 0.923, 0.904, 0.836, 0.950 và 0.966) Như vậy tất các các thang đo của biến trong bài nghiên cứu này đều đảm bảo độ tin cậy
Bảng 4: Độ tin cậy thang đo Biến Số biến quan sát Alpha Hệ số tải
Giảng viên 6 923 0.777
Chính sách 5 904 0.670
Cơ sở vật chất 4 836 0.737
Trang 194.4 Phân tích các nhân tố khám phá biến độc lập (EFA)
Việc phân tích nhân tố được thực hiện bằng phương pháp Principal Components với các điều kiện được xem xét trong kết quả xử lý như sau:
- Hệ số KMO là một chỉ tiêu để xem xét sự thích hợp của EFA, 0.5<=KMO<=1 thích hợp để phân tích nhân tố
- Mức ý nghĩa Sig của kiểm định Barlett <=5% các biến liên quan
- Các giá trị đặc trưng (Eigenvalues of variance) >= 50%, tỷ lệ giải thích của nhân tố được rút ra
- Hệ số nhân tố tải (factor loading)>=0.5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn, dùng
để xác định biến cần chọn lựa theo nhân tố
- Sau đây là kết quả của bước phân tích nhân tố:
Hệ số KMO và Bartlett
Kaiser-Meyer-Olkin Measure (KMO) 0.931
Kiểm tra Bartlett
Approx Chi-Square 5136.687
Trang 2020
Kết quả Phân tích nhân tố cho thấy: Hệ số KMO là 0.831, đáp ứng được điều kiện 0.5<=KMO<=1, chỉ số Sig của hệ số kiểm tra Bartlett là 0.00, đạt được điều kiện Barlett <=5% Các hệ số tiếp theo sẽ được đối chiếu ở bảng bên dưới
Bảng 5: Hệ số trích xuất trong phân tích nhân tố
Total Variance Explained Compone
Trang 2121
Các giá trị đặc trưng (Eigenvalues of variance) >= 50%, tỷ lệ giải thích của nhân tố được rút ra Trong phân tích này, kết quả của nghiên cứu đạt 77.188% Đây là một kết quả tốt cho việc phân tích nhân tố
Bảng 6: Ma trận xoay
Rotated Component Matrix a
Component
1 2 3 4 5 NhantoGiangVien1 738
Trang 2222
Extraction Method: Principal Component Analysis
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization
a Rotation converged in 6 iterations
Như vậy sau phân tích này, khi đã loại những biến có hệ số tải (Factor Loading<0.5), nghiên cứu có thể chọn ra được 5 nhân tố ảnh hưởng đến dự định tham gia NCKH của sinh viên khoa Quản trị kinh Doanh
4.4 Phân tích các nhân tố khám phá biến phụ thuộc (EFA)
Bảng 7: kết quả EFA của biến phụ thuộc KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling
Total Variance Explained
Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings
Extraction Method: Principal Component Analysis
Các giá trị đặc trưng (Eigenvalues of variance) >= 50%, tỷ lệ giải thích của nhân tố được rút ra Trong phân tích này, kết quả của nghiên cứu đạt 80.542% Đây là một kết quả tốt cho việc phân tích nhân tố
Trang 2323
Component Matrix a
Component
1 YdinhthamgiaNCKH1 880
4.5 Kiểm định hệ số tương quan Pearson
Kết quả kiểm định hệ số tương quan thể hiện ở Bảng dưới đây
Bảng 8: Hệ số tương quan
Correlations TB_Giang
Vien
TB_Chinh Sac
TB_CS
VC
TB_NhanT huc
TB_Loi Ich
TB_YDinh ThamGia
TB_GiangVie
n
Pearson Correlation 1 .706** 552** .513** .099 .164*Sig (2-tailed) .000 000 000 136 014
N 226 226 226 226 226 226
TB_ChinhSac
Pearson Correlation .706** 1 590** .694** 293** .310**Sig (2-tailed) 000 .000 000 000 000
N 226 226 226 226 226 226
TB_CSVC
Pearson Correlation .552** .590** 1 .534** -.229** .246**Sig (2-tailed) 000 000 .000 001 000
N 226 226 226 226 226 226
TB_NhanThuc
Pearson Correlation .513** .694** 534** 1 431** .300**Sig (2-tailed) 000 000 000 .000 000
Trang 2424
N 226 226 226 226 226 226
TB_LoiIch
Pearson Correlation .099 .293** 229** .431** 1 .654**Sig (2-tailed) 136 000 001 000 .000
N 226 226 226 226 226 226
TB_YDinhTha
mGia
Pearson Correlation .164* .310** 246** -.300** 654** 1 Sig (2-tailed) 014 000 000 000 000
N 226 226 226 226 226 226
** Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed)
* Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed)
Bảng trên cho thấy các biến độc lập và biến phụ thuộc có mối tương quan với nhau Trong đó, biến chinhsach (Chính sách về NCKH) có hệ số tương quan lớn nhất, biến LoiIch (LoiIch về NCKH) có hệ số tương quan nhỏ nhất Tất cả đều là tương quan dương
4.6 Phân tích hồi quy
Kết quả phân tích hồi quý tuyến tích thể hiện ở Bảng dưới đây:
Bảng 9: Kết quả hồi quy
a Dependent Variable: TB_YDinhThamGia
b Predictors: (Constant), TB_LoiIch, TB_GiangVien, TB_CSVC, TB_NhanThuc,
TB_ChinhSac
Coefficientsa
a Dependent Variable: TB_YDinhThamGia
Kết quả hồi quy
Trang 2525
Mô hình Hệ số chưa chuẩn hóa
Hệ số chuẩn hóa t P-value Đa cộng tuyến
B Std Error Beta Tolerance VIF (Hằng số) 1.670 273 6.127 000
GiangVien 015 063 018 244 008 457 2.190 ChinhSach 134 070 164 1.906 058 337 2.965 CSVC 051 052 064 977 330 587 1.704 NhanThuc 107 059 136 1.807 072 442 2.263 LoiIch 570 050 648 11.517 000 785 1.274
Kết quả xử lý cho thấy hệ số R2=0.567 ≠0 nên hệ kết quả phân tích của mô hình có giá trị Kết quả kiểm định F = 36.394 và sig = 0,000 Bên cạnh đó VIF của biến lớn nhất là 2.2623 <10 Vì vậy mô hình phù hợp với dữ liệu và không có hiện tượng đa cộng tuyến
Nhìn vào Bảng ta thấy các biến yếu tố giảng viên, chính sách NCKH, và Lợi ích của NCKH có mức ý nghĩa bằng < 0,05, nên biến này có ý nghĩa thống kê Đối với biến Nhận thức của sinh viên về NCKH, p-value có giá trị 0.72 cho thấy nhân tố này có ý nghĩa thống kê ở độ chính xác thông kê là 90% Nói cách khác, biến này sẽ quyết định
ý định tham gia NCKH của sinh viên khoa Quản trị kinh doanh, trường Đại học Nguyễn Tất Thành Yếu tố cơ sở vật chất không tác động đến ý định tham gia NCKH của sinh viên khoa Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Nguyễn Tất Thành khi ý nghĩa thông kê ở mức 0.33 Trên ý nghĩa thực tế, Lợi ích của việc NCKH được cho là
có tác động lớn nhất (Beta=0.648) khi tác động đến ý định tham gia NCKH của sinh viên vì đây là nhân tố thực tiễn khi sinh viên cần phải biết lợi ích của mình đạt được
là gì sau khi tham gia NCKH Đây cũng là kết qủa thực tiễn cho một con người khi muốn thực hiện một hành vi nào đó, yếu tố lợi ích luôn đặt lên bàn cân để cân nhắc
Trang 2626
định ý cho một hành vi cụ thể Ngoài ra, chính sách về NCKH của nhà trường xếp vị trí thứ hai khi tác động đến ý định tham gia NCKH của sinh viên (beta= 0.164) và thể hiện các chính sách, chương trình hay các giải thưởng luôn mang tính quan trọng khi sinh viên cân nhắc tham gia NCKH Nhân tố giảng viên cũng đóng vai trò quan trọng thứ ba khi là yếu tố tiếp xúc trực tiếp và gẫn gủi với sinh viên Họ chính là nhân tố khơi gợi niềm đam mê và theo đuổi NCKH của sinh viên Hệ số beta cho nhân tố này
là 0.018 Tất cả mối tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc được thể hiện qua phương trình hồi quy:
Ý định tham gia NCKH= 0.648*LoiIch + 0.164*Chínhsach + 0.018*giangvien + 6.127
Nói cách khác, ý định tham gia NCKH của sinh viên khoa Quản Trị Kinh Doanh tỷ lệ thuận với lợi ích về NCKH, chính sách khuyến khích NCKH và nhân tố giảng viên của nhà trường