Thừa kế là một chế định quan trọng trong hệ thống pháp luật dân sự Việt Nam. Khi xã hội càng phát triển, các mối quan hệ kinh tế và xã hội cũng phát triển đa dạng, nếu như trước đây vấn đề thừa kế được điều chỉnh bởi các quy phạm đạo đức, phong tục tập quán thì hiện nay đã chịu sự điều chỉnh trực tiếp của các quy phạm pháp luật về thừa kế. Thừa kế là một chế định khá hoàn thiện trong Bộ luật dân sự năm 2015, trong đó, vấn đề thừa kế theo di chúc đang ngày được hoàn thiện, là hành lang pháp lý quan trọng để người dân tự do thể hiện ý chí định đoạt tài sản của mình sau khi chết. Để có thể thừa kế di sản theo di chúc, điều kiện trước tiên là di chúc ấy phải hợp pháp. Vậy di chúc hợp pháp là gì? Các điều kiện cụ thể để một di chúc hợp pháp bao gồm những gì? Để có thể nắm vững hơn phần kiến thức này, em xin lựa chọn chuyên đề “Di chúc hợp pháp theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015” làm chuyên đề viết tiểu luận học kỳ môn Luật Dân sự học phần I.
Trang 1MỤC LỤC
A MỞ ĐẦU 1
B NỘI DUNG 2
I Những vấn đề lý luận chung về thừa kế và di chúc 2
1 Khái niệm thừa kế và quyền thừa kế 2
2 Khái niệm và đặc trưng của di chúc 2
3 Khái niệm thừa kế theo di chúc 2
II Di chúc hợp pháp theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 3
1 Cơ sở pháp lý 3
2 Các điều kiện để một di chúc hợp pháp 7
III Liên hệ 13
1 Một số tình huống tranh chấp thừa kế liên quan đến tính hợp pháp của di chúc và quan điểm giải quyết tình huống của bản thân 13
2 Thực tiễn giải quyết tranh chấp thừa kế liên quan đến tính hợp pháp của di chúc 16
3 Nguyên nhân của những hạn chế trong thực tiễn giải quyết tranh chấp thừa kế liên quan đến tính hợp pháp của di chúc 17
4 Giải pháp hoàn thiện những quy định pháp luật về tính hợp pháp của di chúc 17
C.KẾT LUẬN 18
D TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 2A MỞ ĐẦU
Thừa kế là một chế định quan trọng trong hệ thống pháp luật dân sự Việt Nam Khi xã hội càng phát triển, các mối quan hệ kinh tế và xã hội cũng phát triển
đa dạng, nếu như trước đây vấn đề thừa kế được điều chỉnh bởi các quy phạm đạo đức, phong tục tập quán thì hiện nay đã chịu sự điều chỉnh trực tiếp của các quy phạm pháp luật về thừa kế Thừa kế là một chế định khá hoàn thiện trong Bộ luật dân sự năm 2015, trong đó, vấn đề thừa kế theo di chúc đang ngày được hoàn thiện,
là hành lang pháp lý quan trọng để người dân tự do thể hiện ý chí định đoạt tài sản của mình sau khi chết
Để có thể thừa kế di sản theo di chúc, điều kiện trước tiên là di chúc ấy phải hợp pháp Vậy di chúc hợp pháp là gì? Các điều kiện cụ thể để một di chúc hợp pháp bao gồm những gì? Để có thể nắm vững hơn phần kiến thức này, em xin lựa
chọn chuyên đề “Di chúc hợp pháp theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015” làm
chuyên đề viết tiểu luận học kỳ môn Luật Dân sự học phần I
Tìm hiểu chuyên đề này, em xuất phát từ những vấn đề lý luận chung về di chúc, sau đó phân tích các điều kiện cụ thể để một di chúc hợp pháp trên cơ sở pháp lý của Bộ luật Dân sự 2015, bao gồm điều kiện về năng lực chủ thể và ý chí của người lập di chúc, điều kiện về nội dung và hình thức của di chúc Tiếp đó tìm hiểu về một số tình huống tranh chấp trong thực tế liên quan đến tính hợp pháp của
di chúc và đưa ra quan điểm của bản thân giải quyết tình huống đó Cuối cùng soi chiếu vào thực tiễn giải quyết tranh chấp liên quan đến chuyên đề viết và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật quy định về tính hợp pháp của di chúc
Trang 3B NỘI DUNG
I Những vấn đề lý luận chung về thừa kế và di chúc
1 Khái niệm thừa kế và quyền thừa kế
- Thừa kế là quá trình dịch chuyển tài sản từ người chết cho những người còn sống
- Quyền thừa kế:
+) Theo phương diện khách quan, quyền thừa kế là tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành và thừa nhận nhằm điều chỉnh quá trình dịch chuyển tài sản từ người chết cho những người thừa kế
+) Theo phương diện chủ quan, quyền thừa kế được hiểu là quyền để lại di sản thừa kế và quyền hưởng thừa kế của một cá nhân Điều 609 Bộ luật Dân sự
năm 2015 quy định: “Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình;
để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật”.
2 Khái niệm và đặc trưng của di chúc
- Khái niệm di chúc:
Di chúc là sự thể hiện ý chí của một người khi còn sống nhằm định đoạt toàn
bộ hay một phần tài sản của mình cho cá nhân, cơ quan, tổ chức sau khi chết một cách tự nguyện, theo đúng hình thức, thể thức luật định và chỉ phát sinh hiệu lực khi người để lại di chúc chết
- Đặc trưng của di chúc:
+) Di chúc là sự thể hiện ý chí đơn phương, tự nguyện của cá nhân
+) Mục đích của việc lập di chúc là nhằm dịch chuyển tài sản của người lập
di chúc cho người khác sau khi chết
+) Di chúc phát sinh hiệu lực pháp luật khi người để lại di sản thừa kế chết
3 Khái niệm thừa kế theo di chúc
Thừa kế theo di chúc là hình thức thừa kế mà việc dịch chuyển tài sản của người chết để lại cho người thừa kế theo ý chí của người để lại di sản được thể hiện trong di chúc
Trang 4II Di chúc hợp pháp theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015
1 Cơ sở pháp lý
Điều 625 Người lập di chúc
1 Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của
Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.
2 Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
Điều 627 Hình thức của di chúc
Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.
Điều 628 Di chúc bằng văn bản
Di chúc bằng văn bản bao gồm:
1 Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;
2 Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;
3 Di chúc bằng văn bản có công chứng;
4 Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
Điều 629 Di chúc miệng
1 Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.
2 Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị huỷ bỏ.
Điều 630 Di chúc hợp pháp
1 Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối,
đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
Trang 52 Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
3 Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
4 Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.
5 Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
Điều 631 Nội dung của di chúc
1 Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;
b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
d) Di sản để lại và nơi có di sản.
2 Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.
3 Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xoá, sửa chữa.
Điều 632 Người làm chứng cho việc lập di chúc
Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:
1 Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;
2 Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc;
Trang 63 Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Điều 633 Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng
Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.
Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này.
Điều 634 Di chúc bằng văn bản có người làm chứng
Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.
Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 và Điều 632 của Bộ luật này.
Điều 635 Di chúc có công chứng hoặc chứng thực
Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc.
Điều 636 Thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã
Việc lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã phải tuân theo thủ tục sau đây:
1 Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc;
2 Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải kư xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.
Trang 7Điều 637 Người không được công chứng, chứng thực di chúc
Công chứng viên, người có thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp xã không được công chứng, chứng thực đối với di chúc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1 Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;
2 Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật;
3 Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc.
Điều 638 Di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực
1 Di chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đại đội trở lên, nếu quân nhân không thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực.
2 Di chúc của người đang đi trên tàu biển, máy bay có xác nhận của người chỉ huy phương tiện đó.
3 Di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện, cơ sở chữa bệnh, điều dưỡng khác có xác nhận của người phụ trách bệnh viện, cơ sở đó.
4 Di chúc của người đang làm công việc khảo sát, thăm dò, nghiên cứu ở vùng rừng núi, hải đảo có xác nhận của người phụ trách đơn vị.
5 Di chúc của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài có chứng nhận của cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước đó.
6 Di chúc của người đang bị tạm giam, tạm giữ, đang chấp hành hình phạt tù, người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh có xác nhận của người phụ trách cơ sở đó.
Điều 639 Di chúc do công chứng viên lập tại chỗ ở
1 Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng viên tới chỗ ở của mình để lập di chúc.
2 Thủ tục lập di chúc tại chỗ ở được tiến hành như thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại Điều 636 của Bộ luật này.
2 Các điều kiện để một di chúc hợp pháp
Như vậy, theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, một di chúc được xác định
là hợp pháp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Trang 82.1 Điều kiện về năng lực chủ thể của người lập di chúc
Để thực hiện được quyền lập di chúc định đoạt tài sản trước khi qua đời, cá nhân phải có năng lực chủ thể, cụ thể là năng lực hành vi dân sự
Năng lực hành vi dân sự của cá nhân phản ánh khả năng của cá nhân đó bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện các quyền và gánh vác các nghĩa vụ
Bộ luật Dân sự 2015 quy định về năng lực hành vi dân sự của cá nhân trong việc lập di chúc như sau:
- Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ có toàn quyền trong việc lập di chúc (Khoản 1 Điều 625 Bộ luật Dân sự 2015)
Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ là người đã thành niên (từ đủ 18 tuổi trở lên) và không bị mất năng lực hành vi dân sự, không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, không bị khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
- Người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được lập di chúc với điều kiện có sự đồng ý của người đại diện hợp pháp của họ (Khoản 2 Điều 625 Bộ luật Dân sự 2015)
Việc đồng ý của người đại diện hợp pháp ở đây là đồng ý về việc người từ
đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi lập di chúc chứ không phải đồng ý về nội dung của
di chúc
2.2 Điều kiện về ý chí của người lập di chúc
- Người lập di chúc phải hoàn toàn tự nguyện trong việc lập di chúc, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép
Tự nguyện của người lập di chúc là sự thống nhất giữa ý chí và bày tỏ ý chí của họ, giữa mong muốn chủ quan với hình thức thể hiện ra bên ngoài của mong muốn đó Trường hợp người lập di chúc bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép, làm phá vỡ sự tự nguyện của người lập di chúc
- Di chúc phải được lập vào thời điểm người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt
Đây là điều kiện để ý chí của người lập di chúc là ý chí thực của họ, được kiểm soát bởi lý trí của họ Những di chúc được lập vào thời điểm người lập di chúc không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình (lú lẫn, say rượu, bia, đang lên cơn nghiện ma túy hoặc các chất kích thích khác, ) được coi là di chúc được lập không nằm trong sự kiểm soát lý trí của người lập di chúc, không đáp ứng điều kiện về ý chí của người lập di chúc
Trang 92.3 Điều kiện về nội dung của di chúc
Nội dung của di chúc là sự thể hiện ý chí của người lập di chúc về việc định đoạt tài sản của mình sau khi qua đời cho những người thừa kế còn sống và được chỉ định trong di chúc; tuy nhiên, sự tự do ý chí đó phải trong một chừng mực nhất định: không vi phạm điều cấm của luật, tôn trọng đạo đức, truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tôn trọng lợi ích Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác (Điểm b Khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015)
Điều cấm của luật là “những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định” Đạo đức xã hội là “những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng” (Điều 123
Bộ luật Dân sự 2015)
Những nội dung bắt buộc của di chúc gồm:
- Ngày, tháng, năm lập di chúc:
+) Là cơ sở để xác định thời điểm lập di chúc, di chúc nào có trước, di chúc
nào có sau, từ đó xác định hiệu lực pháp luật của di chúc: “Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực”
(Khoản 5 Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015)
+) Là căn cứ để xác lập thời điểm lập di chúc người lập di chúc có trong tình trạng minh mẫn, sáng suốt không
- Họ, tên, nơi cư trú của người lập di chúc:
+) Họ, tên của người lập di chúc là căn cứ để xác định chủ thể lập di chúc là
ai, có quyền và điều kiện lập di chúc không
+) Nơi cư trú của người lập di chúc là căn cứ để xác định địa điểm mở thừa
kế: “Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn
bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản” (Khoản 2 Điều 611 Bộ luật Dân sự 2015).
- Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện
để cơ quan, tổ chức, cá nhân hưởng di sản:
+) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản là căn cứ để xác định
ai, cơ quan, tổ chức nào được hưởng thừa kế theo chỉ định của người để lại di sản
Trang 10Nếu là cá nhân: phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế những đã thành thai trước khi người để lại di sản chết
Nếu là cơ quan, tổ chức: phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế
+) Xác định rõ các điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân hưởng di sản là xác định xem cơ quan, tổ chức, cá nhân cần đáp ứng những điều kiện gì, thực hiện công việc gì để được hưởng thừa kế
- Di sản để lại và nơi có di sản:
Đây là căn cứ để xác định di sản nào được định đoạt trong di chúc, di chúc
có định đoạt hết toàn bộ di sản của người để lại di chúc hay không
Một số nội dung khác của di chúc gồm:
- Chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ:
Người để lại di chúc có thể chỉ định người thực hiện ngĩa vụ và làm rõ nội
dung của nghĩa vụ đó “Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thoả thuận khác Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết
để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thoả thuận của những người thừa
kế trong phạm vi di sản do người chết để lại Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thoả thuận khác Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân” (Điều 615 Bộ luật Dân sự 2015).
- Truất quyền hưởng di sản của người thừa kế theo pháp luật:
Đây là nội dung thể hiện rõ ý mốn của người để lại di chúc không cho một hoặc một số người nào đó thuộc diện, hàng thừa kế theo pháp luật của người để lại
di chúc được hưởng di sản do người này để lại
- Dành một phần di sản để tặng hoặc dùng vào việc thờ cúng:
Đây là căn cứ để xác định người để lại di chúc có để lại di sản để tặng hay sử dụng cho việc thờ cúng không, tặng cho ai, ai là người quản lý di sản thờ cúng,
- Hạn chế phân chia di sản: