1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài tập tình huống liên quan đến luật dân sự (cách giải chi tiết)

6 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 17,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập: 1. Phân biệt trường hợp khai nhận di sản thừa kế và trường hợp thỏa thuận phân chia di sản thừa kế? 2. Trường hợp văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế đã được công chứng nhưng lại xuất hiện người thừa kế mới thì văn bản đã công chứng có bị hủy không? ....

Trang 1

BÀI LÀM

1 Phân biệt trường hợp khai nhận di sản thừa kế và trường hợp thỏa thuận

phân chia di sản thừa kế.

Tiêu chí Khai nhận di sản Phân chia di sản

Căn cứ pháp lý Điều 57 Luật Công chứng Điều 58 Luật Công chứng

Chủ thể

Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp

luật Những người cùng được hưởng di sản theo pháp

luật

Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng

người

Ý chí và điều kiện Thỏa thuận không phân

chia di sản

Phân chia di sản

Di chúc hợp pháp

Thủ tục khai nhận

Sau khi thực hiện thủ tục công chứng văn bản khai

nhận di sản:

Những người thừa kế là đồng sở hữu đối với tài

sản

Sau khi thực hiện thủ tục công chứng văn bản phân

chia di sản:

+ Thực hiện đo đạc, tách thửa (nếu có) + Xác lập quyền sở hữu, quyền sử dụng bằng giấy chứng nhận cho riêng từng người được phân chia

Trang 2

2 Trường hợp văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế đã được công chứng nhưng lại xuất hiện người thừa kế mới thì văn bản đã công chứng có bị hủy không?

a Trách nhiệm của các bên khi niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa

thuận phân chia di sản:

Thủ tục niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản được thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật công chứng Theo đó, các bên có trách nhiệm như sau:

- Sau khi thụ lý hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng

Nội dung niêm yết phải nêu rõ: Họ, tên người để lại di sản; họ, tên của những người thỏa thuận phân chia di sản; quan hệ của những người thỏa thuận phân chia di sản với người để lại di sản; danh mục di sản thừa kế

Bản niêm yết phải nêu rõ: Nếu có khiếu nại, tố cáo về việc bỏ sót người thừa kế, di sản thừa kế không thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người để lại di sản thì khiếu nại, tố cáo đó được gửi cho tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc niêm yết

- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi niêm yết có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết và bảo quản việc niêm yết trong thời hạn niêm yết

Về việc tiến hành thẩm tra nội dung trong thời gian niêm yết:

- Việc niêm yết công khai tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản và Ủy ban nhân dân xã nơi thường trú cuối cùng trước khi chết của người để lại di sản cũng chính là một cách giúp công chứng viên xác minh được những vấn đề liên quan đến di sản thừa kế, người thừa kế Trong bản niêm yết của tổ chức công chứng đã liệt kê danh sách những người được hưởng di sản thừa kế và cũng nêu rõ: “Nếu có khiếu nại, tố

Trang 3

cáo về việc bỏ sót người thừa kế thì khiếu nại, tố cáo đó được gửi cho tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc niêm yết” Sau thời gian niêm yết, tổ chức công chứng đã không nhận được bất kỳ khiếu nại, tố cáo gì liên quan nên đã tiến hành công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản do người chồng để lại là đúng trình tự, thủ tục;

- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi niêm yết có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết và bảo quản việc niêm yết trong thời hạn niêm yết; không có quy định về trách nhiệm thẩm tra như bạn nêu

b Về việc yêu cầu tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu

- Điều 5 Luật công chứng nêu: “Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa

vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu”

theo Điều 52 Luật công chứng: “Công chứng viên, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan nhà nước

có thẩm quyền có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu khi có căn

cứ cho rằng việc công chứng có vi phạm pháp luật”

- Theo quy định trên, cán bộ tư pháp phường với tư cách cá nhân sẽ không có quyền yêu cầu tòa án tuyên bố văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế vô hiệu Tuy nhiên, người thừa kế bị bỏ sót, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiến hành niêm yết, Văn phòng đăng ký đất đai nơi thực hiện thủ tục đăng ký sang tên sẽ có quyền yêu cầu văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế vô hiệu khi có căn cứ cho rằng việc công chứng có

vi phạm pháp luật

Trang 4

c Hướng giải quyết:

- Theo quy định tại khoản 1 Điều 687 Bộ luật dân sự về việc phân chia di sản trong trường hợp có người thừa kế mới hoặc có người thừa kế bị bạn bỏ quyền thừa kế:

“Trong trường hợp đã phân chia di sản mà xuất hiện người thừa kế mới thì không thực hiện việc phân chia lại di sản bằng hiện vật, nhưng những người thừa kế đã nhận di sản phải thanh toán cho người thừa kế mới một khoản tiền tương ứng với phần di sản của người đó tại thời điểm chia thừa kế theo tỷ lệ tương ứng với phần di sản đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”

Cụ thể:

- Việc phân chia di sản thừa kế để lại sẽ không được tiến hành lại;

- Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế đã công chứng vẫn có giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành đối với các bên; Việc đăng ký sang tên quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở tài sản tại cơ quan đăng ký không bị hủy bỏ;

- Những người đã được chia di sản thừa kế theo nội dung văn bản thỏa thuận phân chia đã được công chứng có trách nhiệm thanh toán cho người thừa kế mới xuất hiện một khoản tiền tương ứng với phần di sản của người đó hoặc theo thỏa thuận của những người được hưởng di sản;

- Sau khi giải quyết xong việc thừa kế đối với người thừa kế mới xuất hiện, không còn vướng mắc gì thì gia đình có thể tiếp tục tiến hành thủ tục đăng ký sang tên tài sản theo quy định của pháp luật

Trang 5

3 Theo quy định của Luật công chứng thì khi thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, người thừa kế có quyền nhường quyền thừa kế của mình cho đồng thừa kế khác Vậy, quy định này có mâu thuẫn với chế định quyền sở hữu trong BLDS không? Hãy trình bày ý kiến của anh/chị về vấn đề trên.

Quy định của Luật công chứng thì khi thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, người thừa kế có quyền nhường quyền thừa kế của mình cho đồng thừa kế khác với chế định quyền sở hữu trong BLDS không hề có mâu thuẫn

Lập luận:

- Căn cứ vào khoản 1 – Điều 57 Luật Công chứng 2014: “Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.”

- Căn cứ vào khoản 1 – Điều 160 Bộ luật dân sự 2015: “Quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản được xác lập, thực hiện trong trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định Quyền khác đối với tài sản vẫn có hiệu lực trong trường hợp quyền sở hữu được chuyển giao, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.”

- Căn cứ vào khoản 1 – Điều 161 Bộ luật dân sự 2015: “Thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản thực hiện theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan; trường hợp luật không có quy định thì thực hiện theo thỏa thuận của các bên; trường hợp luật không quy định và các bên không có thỏa thuận thì thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là thời điểm tài sản được chuyển giao Thời điểm tài sản được chuyển giao là thời điểm bên có quyền hoặc người đại diện hợp pháp của họ chiếm hữu tài sản Thời điểm tài sản được chuyển giao là thời điểm bên có quyền hoặc người đại diện hợp pháp của họ chiếm hữu tài sản.”

Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản (Khoản 1 – Điều 57 Luật Công chứng 2014) thời điểm thỏa thuận cũng chính là thời điểm xác lập quyền sở hữu của họ đối với phần di sản đó

Trang 6

(Khoản 1 – Điều 161 Bộ Luật Dân sự 2015) Vì vậy họ có toàn quyền sở hữu đối với phần tài sản thừa kế mình được nhận (Khoản 1 – Điều 160 Bộ luật dân sự 2015) nên tại thời điểm phân chia họ có quyền nhận hoặc có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác là hợp lý và không vi phạm pháp luật

Vì vậy có thể nói rằng quy dnhj về nhừng quyền thừa kế được quy định tại Luật Công chứng không hề có mâu thuẫn với chế định về quyền sở hữu được quy định tại Bộ Luật dân sự

Ngày đăng: 05/07/2022, 11:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w