Một số định hướng nhằm tạo sự hứng thú học Toán cho học sinh THPT thông qua việc dạy, học phần vectơ - Chương trình Hình học lớp 10.. Tuy nhiên qua thực tế nhiều năm giảng dạy toán vectơ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Trang 3Nội dung Trang Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài SKKN
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3 Phương pháp nghiên cứu
1.3 Biểu hiện của hứng thú
1.4 Vai trò của hứng thú đối với hoạt động học
1.5 Khái niệm hứng thú khi học tập môn Toán
1.6 Một số định hướng nhằm tạo sự hứng thú học Toán cho học sinh THPT
thông qua việc dạy, học phần vectơ - Chương trình Hình học lớp 10
2 Cơ sở thực tiễn
3 Thực trạng
3.1 Các kết quả đạt được
3.2 Những tồn tại hạn chế
3.3 Nguyên nhân tồn tại, hạn chế
II Những biện pháp dạy học nhằm tạo ra sự hứng thú học Toán cho
HS khi dạy, học toán vectơ
1 Một số vấn đề về dạy học toán vectơ
1.1 Những kiến thức vectơ được trình bày trong chương trình Hình học lớp
10
1.2 Một số dạng toán cơ bản về vectơ trong chương trình Hình học lớp 10
1.3 Một số sai lầm thường gặp của HS về nhận thức toán vectơ
2 Các biện pháp dạy học nhằm tạo ra sự hứng thú học Toán cho học
sinh THPT thông qua việc dạy, học phần vectơ- Chương trình Hình học
Trang 42.1 Biện pháp 1: Sử dụng phù hợp biện pháp tiếp nhận kiến thức theo sơ đồ
tư duy
2.2 Biện pháp 2: Tăng cường ứng dụng phần mềm GeoGebra trong dạy
học toán vectơ
2.3 Biện pháp 3: Khơi dậy hứng thú của HS qua việc lồng ghép các trò
chơi trong dạy học Toán
2.4 Biện pháp 4: Thay đổi nội dung yêu cầu của bài toán theo hướng “vừa
sức” thông qua kĩ thuật chia nhỏ bài toán và vận dụng câu hỏi mở
2.5 Biện pháp 5: Giúp HS nhận thấy được ứng dụng và vẻ đẹp của toán
vectơ thông qua các bài toán liên môn Toán- Lí
5 Nội dung thực nghiệm sư phạm
6 Kết quả thực nghiệm sư phạm
I Ý nghĩa của Đề tài
II Các kiến nghị, đề xuất
Tài liệu tham khảo
Trang 5Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài SKKN
Qua nghiên cứu của các nhà tâm lí học, hứng thú là động lực thúc đẩy chủ thể tạo
ra các sản phẩm, góp phần vào sự phát triển của xã hội Mỗi người chúng ta khi được làm công việc phù hợp với sự hứng thú thì dù gặp nhiều khó khăn và trở ngại vẫn cảm thấy thoải mái và hiệu quả sẽ cao hơn Trong hoạt động học tập, hứng thú là yếu tố có vai trò hết sức quan trọng, ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng lĩnh hội kiến thức của học sinh Hiện nay ở các trường trung học phổ thông (THPT), bên cạnh những học sinh vui thích, đam mê với việc học tập thì cũng có một bộ phận không nhỏ các em không thích học, chán học, nguyên nhân là do mất hứng thú học tập
Dạng toán hình học về vectơ là kiến thức mới đối với học sinh mới vào lớp 10, đây cũng là phần đầu tiên của chương trình Hình học lớp 10 Phần kiến thức này có vai trò rất quan trọng để xây dựng kiến thức của các nội dung khác như hệ thức lượng trong tam giác, phương pháp tọa độ trong mặt phẳng, nghiên cứu các phép biến hình cũng như áp dụng trong môn Vật lý như phân tích lực, ngoài ra còn nhiều ứng dụng khác trong Toán học, trong thực tế và trong các môn học khác
Tuy nhiên qua thực tế nhiều năm giảng dạy toán vectơ, tôi nhận thấy: Khi đứng trước việc tiếp nhận một nội dung kiến thức về vectơ, người học thường khá lúng túng vì không biết bắt đầu từ đâu; không biết phải chuyển như thế nào từ “ngôn ngữ” tổng hợp sang “ngôn ngữ” vectơ và ngược lại; không biết vận dụng những kiến thức nào của vectơ trong việc giải quyết một số yêu cầu của bài toán Hình học… học sinh còn mắc nhiều sai lầm khi biến đổi các biểu thức vectơ và khó khăn trong việc chọn các phép biến đổi thích hợp để đạt được kết quả
Xuất phát từ yêu cầu của việc đổi mới phương pháp là phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học; nhằm đáp ứng với yêu cầu dạy, học theo Nghị quyết 29; nhằm
“Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; từ thực tiễn dạy học nội dung vectơ cũng như việc học của học sinh trong các năm qua, tôi nhận thấy rằng việc tạo hứng thú trong học tập cho học sinh (HS) là việc làm hết sức cần thiết Bản thân tôi nhận thấy việc gây hứng thú cho HS trong học tập nội dung vectơ là một trong những giải pháp hết sức quan trọng, góp phần phát huy năng lực HS, nâng cao chất lượng dạy và học Đây chính là
động lực giúp tôi đi sâu nghiên cứu đề tài SKKN: “Các biện pháp tạo sự hứng thú học
Toán cho học sinh THPT thông qua việc dạy, học phần vectơ - Chương trình Hình học lớp 10”
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về hứng thú và hứng thú học Toán của học sinh THPT
- Tìm hiểu thực trạng về hứng thú học Toán của học sinh THPT hiện nay
Trang 63 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các tài liệu về tâm lí học về đặc điểm, biểu hiện của hứng thú và các biện pháp tạo ra sự hứng thú học Toán cho học sinh THPT
- Nghiên cứu chương trình, tài liệu chuẩn Kiến thức, kĩ năng môn Toán lớp 10, sách giáo khoa và sách tham khảo liên quan đến phần vectơ- Chương trình Hình học lớp 10
3.2 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Qua thực tiễn giảng dạy và sự góp ý của đồng nghiệp;
- Khảo sát thực tiễn từ học sinh;
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính hiệu quả khi áp dụng Đề tài trong việc tạo ra sự hứng thú học Toán cho học sinh THPT
3.3 Phương pháp điều tra
Điều tra khả năng lĩnh hội và vận dụng của học sinh trước và sau khi tổ chức thực nghiệm
4 Đóng góp của Đề tài
- Hệ thống hóa được một số vấn đề lý luận về khái niệm hứng thú và tầm quan trọng của nó đối với môn Toán học; những khó khăn và kết quả đạt được của HS khi học phần vectơ- Chương trình Hình học lớp 10
- Đề xuất được một số biện pháp dạy, học nhằm tạo ra sự hứng thú cho HS thông qua dạy, học phần vectơ- Chương trình Hình học lớp 10
- Đề tài có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên toán nhằm góp
phần nâng cao chất lượng dạy học môn Toán học ở trường THPT
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 7Phần II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Hơn nữa đối tượng gây ra hứng thú bao giờ cũng làm xuất hiện ở ta một tâm trạng
dễ chịu, một cảm xúc tích cực, một thiện cảm đặc biệt với nó Từ đó hứng thú lôi cuốn, hấp dẫn chúng ta về phía đối tượng của nó, tạo ra tâm lí khát khao tiếp cận và đi sâu vào
nó Còn đối tượng gây ra nhu cầu thì đôi khi có những trường hợp mặc dù được ta ý thức đầy đủ, sâu sắc nhưng đối tượng đó lại có thể không gây ra cho ta một thiện cảm nào Chẳng hạn, ý thức được rất rõ thuốc làm cho ta khỏi bệnh nhưng không phải lúc nào thuốc cũng tạo ra cho ta một khoái cảm đặc biệt đối với nó
Như vậy muốn có hứng thú tồn tại cần có 2 điều kiện:
Điều kiện 1: Cái gây ra hứng thú phải được cá nhân ý thức, hiểu rõ ý nghĩa của nó
đối với đời sống riêng của mình
Điều kiện 2: Cái gây ra hứng thú phải tạo ra ở cá nhân một khoái cảm đặc biệt
Mỗi hứng thú bao gồm cả hai điều kiện trên, thiếu một trong hai điều kiện đó thì hứng thú không tồn tại Chính vì hai điều kiện trên mà hứng thú tạo nên ở cá nhân khát vọng tiếp cận sâu vào đối tượng Và những đặc điểm trên đã khẳng định hứng thú là một thái độ đặc biệt
1.3 Biểu hiện của hứng thú
Hứng thú biểu hiện ở ba mặt:
- Mặt nhận thức: Khi có hứng thú đối với cái gì đó thì có sự tập trung chú ý cao về
đối tượng gây ra hứng thú, tính ổn định và tính bền vững thể hiện rõ trong chú ý có chủ định và chú ý không có chủ định, các hoạt động ghi nhớ, tư duy, tưởng tượng tích cực hơn nhằm nhận thức chúng một cách đầy đủ và sâu sắc hơn
Trang 84
- Mặt xúc cảm- tình cảm: Đối tượng gây ra hứng thú tạo nên sự khoái cảm, sự say
mê, hấp dẫn đối với chủ thể Chủ thể thường xuyên được trải nghiệm những tình cảm dễ chịu từ phía đối tượng
- Biểu hiện ở hành vi: Khi chủ thể có hiểu biết về đối tượng gây ra hứng thú, đồng
thời chủ thể lại có tình cảm đặc biệt với đối tượng gây ra hứng thú thì họ sẽ xuất hiện khát vọng hành động đi sâu vào đối tượng, làm cho chủ thể hoạt động say mê và ít mệt mỏi
1.4 Vai trò của hứng thú đối với hoạt động học
Vai trò của hứng thú đặc biệt quan trọng trong nhà trường, nhất là hứng thú tạo ra động cơ chủ đạo của hoạt động học tập của học sinh Vì vậy việc hình thành và phát triển hứng thú nói chung, hứng thú học tập nói riêng cho HS là mục đích gần của GV Muốn cho các em học tập tốt, thành công trong học tập, muốn phát triển năng lực, phát triển trí tuệ cho các em (hay nói cách khác muốn đạt được mục đích giáo dục và giáo dưỡng trong nhà trường) thì trước hết người GV phải tạo được hứng thú nhận thức cho các em
1.5 Khái niệm hứng thú khi học tập môn Toán
Hứng thú khi học tập môn Toán là thái độ lựa chọn đặc biệt của người học đối với quá trình của sự lĩnh hội tri thức cũng như kĩ năng của môn Toán học do thấy được sự hấp dẫn và ý nghĩa của môn học đối với bản thân
1.6 Một số định hướng nhằm tạo sự hứng thú học Toán cho học sinh THPT
thông qua việc dạy, học phần vectơ- Chương trình Hình học lớp 10
Việc phát triển hứng thú cho học sinh THPT khi học Toán vectơ trong Chương
trình Hình học lớp 10 cần lưu ý các điều kiện sau đây:
Một là, GV phải tạo được ở HS một sự phát triển bình thường về nhận thức Toán
học; HS cần có những tri thức, kĩ năng bước đầu đối với học tập
Hai là, việc tổ chức hoạt động học tập ở HS phải gây được ở HS thái độ tích cực
đối với học tập, ở đây việc tạo ra những xúc cảm nhận thức đối với môn Toán, tạo ra những niềm vui do nhận thức mang lại chiếm một vị trí không nhỏ đối với HS
Ba là, hứng thú học tập môn toán vectơ chỉ thực sự bền vững khi HS nhận thức
được sâu sắc ý nghĩa của toán vectơ và có hoạt động tích cực
Bốn là, vai trò của nguời GV cũng ảnh hưởng lớn đến việc hình thành hứng thú học
tập của HS Với những phẩm chất đạo đức sư phạm, năng lực sư phạm, trình độ chuyên môn của mình, GV sẽ góp công sức rất lớn trong việc hình thành và phát triển hứng thú học tập của HS Vì vậy, nguời GV cần phải gia công, đầu tư nhiều về mặt phương pháp để giáo dục hứng thú học tập cho HS GV phải không ngừng học hỏi để nâng cao trình độ CNTT và sử dụng thành thạo CNTT để triển khai giờ học đạt hiệu quả cao GV sử dụng linh hoạt các biện pháp dạy học phù hợp với điều kiện dạy học trực tiếp cũng như dạy học trực tuyến hiện nay Muốn vậy, vấn đề ứng dụng CNTT cần được GV đặc biệt chú trọng
sử dụng có hiệu quả, đúng thời điểm và đúng nội dung bài học
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 9Mặt khác, GV cần chú trọng việc xây dựng bầu không khí giao tiếp thuận lợi giữa
GV và HS, giữa HS với nhau Đây chính là một trong những điều kiện đảm bảo cho việc dạy học diễn ra một cách nhịp nhàng và có hiệu quả và là điều kiện thuận lợi cho việc hình thành hứng thú học tập ở học sinh GV cần xây dựng các hoạt động gắn kết giữa các thành viên trong nhóm, trong tập thể lớp Thông qua các hoạt động nhóm, HS hoạt động tích cực
Trang 106
3.2 Những tồn tại, hạn chế
Thông qua khảo sát thực tiễn tình hình học tập của HS và sự trao đổi trực tiếp với các thầy cô giàu kinh nghiệm giảng dạy môn Toán THPT, chúng tôi nhận thấy trong việc dạy, học nội dung vectơ - Chương trình Hình học lớp 10 có một số vấn đề sau:
- Một bộ phận không nhỏ các em học sinh có thói quen học tập thụ động, lười tư duy, ý thức học tập chưa cao, không có kiến thức căn bản, không theo kịp kiến thức mới dẫn đến chán nản lười học, ham chơi hơn ham học, chưa có mục tiêu học tập cụ thể Một
số em có ý thức học tập nhưng lại không biết phải học như thế nào cho hiệu quả Mặt khác giáo viên dạy toán thường truyền thụ kiến thức một cách khô cứng, ép buộc các em học một cách máy móc, các em phải học môn toán vì sợ thầy cô phạt, sợ thầy cô cho điểm kém,
vì sợ cái bộ mặt hình sự hay nghiêm nghị của thầy cô Do đó các em rất vất vả khi phải tiếp cận một nội dung mới như vectơ
3.3 Nguyên nhân tồn tại, hạn chế
- Vấn đề lấy HS làm trung tâm, cho HS tự tìm hiểu kiến thức là xu hướng của chương trình hiện nay Tuy nhiên, HS chưa đủ khả năng để tự mình phát hiện ra vấn đề
- Chưa có sự đồng bộ về trình độ và năng lực sư phạm của GV; Khi nghiên cứu sáng tạo nội dung và cách tiếp cận các PPDH mới, nhiều GV lớn tuổi thường lúng túng và gặp nhiều khó khăn
- Dù đã nhận thức được vai trò của việc tạo ra sự hứng thú cho HS nhưng nhiều GV trong tiết dạy chưa thực sự tìm ra được biện pháp dạy học tạo sự hấp dẫn, lôi cuốn, vui nhộn đối với HS
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 11A
B
o
- Nhiều GV còn mang nặng hình thức, thiếu năng động, sáng tạo khi đổi mới PPDH
- Một bộ phận GV ý thức tự học, tự bồi dưỡng và việc cập nhật vấn đề đổi mới còn hạn chế
- HS gặp khó khăn khi lần đầu tiên làm quen với đối tượng mới là vectơ, các phép toán vectơ nên HS chưa hiểu rõ bản chất vectơ và dẫn đến ngộ nhận, phạm sai lầm khi giải toán Từ đó dễ gây ra sự chán nản, không hứng thú khi tiếp cận nội dung vec tơ
II Những biện pháp dạy học nhằm tạo ra sự hứng thú học Toán cho HS khi dạy, học toán vectơ
1 Một số vấn đề về dạy học toán vectơ
1.1 Những kiến thức vectơ được trình bày trong chương trình Hình học lớp 10
Kiến thức vectơ đươc trình bày ở phần đầu tiên của chương trình hình học lớp 10,
là kiến thức mở đầu và “cơ bản” nhằm xây dựng các kiến thức mới về Hình học trong chương trình THPT
Nội dung kiến thức về vectơ đươc trình bày trong chương trình gồm:
- Các định nghĩa: cung cấp cho học sinh các định nghĩa cơ bản về vectơ như: Đoạn thẳng định hướng (vectơ); vec tơ cùng phương, cùng hướng; vectơ – không; hai vectơ bằng nhau…
- Các phép toán về vectơ: trang bị cho học sinh các phép toán như: tổng của hai vectơ; hiệu của hai vectơ; tích của vectơ với một số; quy tắc Ba điểm; quy tắc Trung điểm đoạn thẳng; quy tắc Trọng tâm tam giác; quy tắc Hình bình hành…
- Xây dựng trục, hệ trục tọa độ, đồng thời cung cấp các kiến thức về tọa độ của vectơ
và của điểm trên trục và hệ trục
- Bên cạnh việc trình bày các kiến thức mang tính “Toán học” về vectơ, chương trình còn đưa ra các ứng dụng, sự liên hệ của kiến thức vectơ trong thực tiễn cuộc sống nhằm tạo sự “gần gũi” giữa Hình học với con người
1.2 Một số dạng toán cơ bản về vectơ trong chương trình Hình học lớp 10 Dạng toán 1: Chứng minh hai vectơ bằng nhau
* Phương pháp : Ta có thể dùng một trong các cách sau:
+ Sử dụng định nghĩa: Chứng minh hai vectơ có cùng hướng và cùng độ dài
+ Sử dụng tính chất của các hình Nếu ABCD là hình bình hành thì
,…(hoặc viết ngược lại)
Trang 12Phương pháp: Tìm vị trí điểm N thỏa mãn đẳng thức vectơ cho trước
Bước 1: Sử dụng các kiến thức về chèn điểm, gộp điểm, tính chất trung điểm, tính
chất trọng tâm để biến đổi đẳng thức vectơ đã cho về đẳng thức vectơ sao cho chỉ có duy
nhất một vectơ chứa điểm N
Bước 2: Sử dụng kiến thức về tổng của hai vectơ, hiệu hai vectơ, phép nhân một số với một vectơ để xác định vị trí N
Dạng toán 3: Tính độ dài vectơ
Phương pháp giải:
Cơ sở:
➢ Sử dụng các quy tắc về véctơ :
+ Quy tắc 3 điểm: Cho A, B ,C tùy ý, ta có: + =
+ Quy tắc hình bình hành: Nếu ABCD là hình bình hành thì + =
+ Quy tắc về hiệu hai vectơ: Với ba điểm O, A, B tùy ý cho trước ta có:
Trang 13+ Nếu hai véc tơ và | | ≥ | | thì | + |=| |−| |
* Chú ý: Các công thức:
1) Độ dài đường cao tam giác đều cạnh a là 3
.2
a
2) Định lý Pitago: Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông
3) Các hệ thức lượng trong tam giác vuông
Dạng toán 4: Chứng minh đẳng thức vectơ
Phương pháp: Có thể sử dụng các phương pháp sau:
1) Biến đổi vế này thành vế kia
2) Biến đổi đẳng thức cần chứng minh tương đương với một đẳng thức đã biết là đúng
3) Biến đổi một đẳng thức luôn đúng tới đẳng thức cần chứng minh
Cơ sở : Sử dụng các quy tắc về véctơ
Quy tắc 3 điểm, quy tắc hình bình hành, quy tắc trừ
➢ Tính chất trung điểm của đoạn thẳng
➢ Tính chất trọng tâm của tam giác
Dạng toán 5: Phân tích một vectơ theo hai vectơ không cùng phương
Kiến thức chuẩn bị
+ Nhân một số với một vectơ
+ Cộng, trừ hai vectơ, vectơ đối
+ Quy tắc 3 điểm (quy tắc cộng, quy tắc trừ)
+ Quy tắc hình bình hành
+ Trung điểm của đoạn thẳng
+ Trọng tâm của tam giác
Định lí: Cho hai vectơ không cùng phương a và b, và một vectơ x tùy ý Khi đó luôn tồn tại một bộ số thực (m, n) sao cho x ma nb = +
Dạng toán 6: Chứng minh 3 điểm thẳng hàng
Cơ sở: + A, B, C phân biệt thẳng hàng cùng phương k , k≠0:
+ Nếu và hai đường thẳng AB và CD phân biệt thì AB//CD
Trang 1410
1.3 Một số sai lầm thường gặp của HS về nhận thức toán vectơ
▪ HS có sự nhầm lẫn giữa vectơ và đoạn thẳng
Ví dụ:
+ Cho rằng hai vectơ AB và BA là một
+ Cho hình thoi ABCD, nhiều HS có kết
luận sai lầm cho rằng AB = AD
+ Chưa hiểu rõ sự khác nhau giữa hai
⃗⃗⃗⃗⃗ + 𝐴𝐶⃗⃗⃗⃗⃗ = 𝐵𝐶⃗⃗⃗⃗⃗
▪ HS dễ có ngộ nhận vectơ giống như các con số nên có những sai lầm do những suy luận tương tự áp dụng một cách máy móc luật giản ước của các số đối với vectơ
Ví dụ: Cho tam giác ABC, tìm tập hợp điểm M sao cho:
▪ HS gặp khó khăn khi giải các bài toán vectơ
o Khó khăn khi phân tích một vectơ thành tổ hợp các vectơ: Đối với những bài tập
chứng minh đẳng thức vectơ, HS thường không biết bắt đầu từ đâu hoặc không biết phân tích vectơ đó thành tổ hợp vectơ nào
2 Các biện pháp dạy học nhằm tạo ra sự hứng thú học Toán cho học sinh THPT thông qua việc dạy, học phần vectơ- Chương trình Hình học lớp 10
C B
D A
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 152.1 Biện pháp 1: Sử dụng phù hợp biện pháp tiếp nhận kiến thức theo sơ đồ
tư duy
2.1.1 Tìm hiểu về sơ đồ tư duy
Sơ đồ tư duy là hình thức ghi chép nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộng một ý tưởng, hệ thống hóa một chủ đề hay một mạch kiến thức… bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với tư duy tích cực Đặc biệt đây là một sơ đồ mở nên không yêu cầu tỉ lệ, chi tiết giống như bản đồ địa lý, do đó cùng một chủ đề mỗi người
có cách thể hiện khác nhau, vậy nên việc lập sơ đồ tư duy phát huy được tối đa sức sáng tạo của mỗi người
Sơ đồ tư duy chú trọng tới hình ảnh, màu sắc, với các mạng lưới liên tưởng Có thể
sử dụng sơ đồ tư duy vào việc dạy học kiến thức mới, củng cố kiến thức sau mỗi tiết học,
ôn tập, hệ thống hóa kiến thức sau mỗi chủ đề, mỗi chương…và trong quá trình giải bài tập toán
Mỗi sơ đồ tư duy được coi là một tác phẩm nghệ thuật, thông qua đó giáo viên biết được năng lực tư duy, khả năng hội họa, sự hiểu biết của học sinh về các lĩnh vực khác
có liên quan, đồng thời có thể nắm bắt phần nào tâm lý của các em
Sơ đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy, quy nạp tất cả những ý tưởng của người học, được xây dựng bằng một lược đồ phân nhánh, các ý tưởng này được xâu chuỗi hoặc loại bỏ theo một quy luật để nội dung đã được xây dựng sẽ được ghi nhớ chi tiết, dễ dàng
+) Nghiên cứu nội dung bài, tổng kết thông tin để rút ra kiến thức trọng tâm
+) Hợp nhất thông tin từ các nguồn khác nhau, liên hệ với kiến thức cũ
+) Ghi nhớ chi tiết cấu trúc đối tượng hay sự kiện mà chúng chứa các mối liên hệ phức tạp hay chằng chéo
Bước 2: Xây dựng sơ đồ tư duy
+) Trình bày thông tin để chỉ ra cấu trúc của toàn bộ đối tượng
+) Không nên ghi quá nhiều chữ dài dòng và các ý rời rạc, nên dùng ký hiệu toán học, công thức một cách ngắn gọn, nên chừa khoảng trống để có thể bổ sung
+) Đảm bảo rằng toàn bộ ý của sơ đồ tư duy có thể nhìn thấy và nhớ bởi trí nhớ hình ảnh
Bước 3: Hoàn thiện sơ đồ tư duy
+) Điều chỉnh, bổ sung nội dung
Trang 1612
+) Tạo các mối liên hệ
+) Thuyết minh lại sơ đồ tư duy xem đã rõ ràng, đầy đủ nội dung chưa…
* Một số lưu ý:
+) Bắt đầu từ trung tâm với hình ảnh của chủ đề: vì một hình ảnh có thể diễn đạt được hàng nghìn từ và giúp bạn sử dụng trí tưởng tượng của mình, một hình ảnh trung tâm
sẽ giúp chúng ta tập trung vào chủ đề chính
+) Luôn sử dụng màu sắc: bởi màu sắc cũng có tác dụng kích thích não như hình ảnh
+) Nối: các nhánh chính đến hình ảnh trung tâm, nối các nhánh cấp hai đến nhánh cấp một, nhánh cấp ba đến nhánh cấp hai…bằng các đường kẻ to, nhỏ, đậm, dày, màu khác nhau, các nhánh càng gần trung tâm thì càng to, đậm, dày hơn
+) Mỗi từ, ý, ảnh nên đứng độc lập và được nằm trên một đường kẻ
+) Tự tạo ra một kiểu bản đồ riêng cho mình: đường kẻ, màu sắc và cũng có thể trang trí cho bản vẽ của mình theo sở thích
+) Nên dùng các đường kẻ cong mềm mại để thu hút sự chú ý, bố trí thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm
+) Không vẽ quá chi tiết cũng không nên vẽ quá sơ sài
2.1.2.Tổ chức dạy học với sơ đồ tư duy
Giáo viên cần:
+) Xác định đúng mục tiêu bài học, nghiên cứu kỹ nội dung và bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng, xác định đúng trọng tâm của bài và mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng
+) Lựa chọn đồ dùng dạy học phù hợp với nội dung từng bài
+) Chuẩn bị hệ thống câu hỏi sao cho phát huy được tính tích cực của học sinh +) Lựa chọn nội dung để giao cho nhóm hay cá nhân
+) Xây dựng sơ đồ tư duy, tùy theo nội dung của từng bài cho phù hợp, sử dụng sơ
đồ tư duy để khai thác kiến thức mới hay củng cố, ôn tập bài
+) Giáo án điện tử có vẽ sơ đồ tư duy dùng làm tài liệu tham khảo cho học sinh
Học sinh cần:
+) Đọc và nghiên cứu trước nội dung bài học, tự xây dựng sơ đồ tư duy theo cách hiểu của bản thân
+)Tìm hiểu các dạng bài tập và ghi nhớ cách giải
+) Bảng, phấn màu, bút màu, giấy khổ A4, A0, hoặc máy tính để trình chiếu
2.1.3 Quy trình tổ chức hoạt động vẽ sơ đồ tư duy
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 17+) Cho học sinh lập sơ đồ tư duy theo nhóm hoặc cá nhân thông qua gợi ý của giáo viên, có thể lập ở nhà hoặc trên lớp
+) Học sinh hoặc đại diện của nhóm lên báo cáo, thuyết minh về sơ đồ tư duy mà nhóm hoặc cá nhân mình đã thành lập
+) Học sinh thảo luận, bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện sơ đồ tư duy về kiến thức của bài học Giáo viên là người cố vấn, là trọng tài giúp học sinh hoàn chỉnh sơ đồ tư duy,
từ đó dẫn dắt đến kiến thức bài học
+) Củng cố kiến thức bằng một sơ đồ tư duy mà giáo viên đã chuẩn bị sẵn hoặc một
sơ đồ tư duy mà cả lớp đã tham gia chỉnh sửa hoàn chỉnh
Ví dụ 1: Xây dựng sơ đồ tư duy khi củng cố kiến thức “Tích của vectơ với một số”
Hoạt động 1: GV yêu cầu HS chuẩn bị trước sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà
Hình 1
Trang 1814
Hoạt động 2: GV tổ chức cho các nhóm báo cáo, thuyết trình về sơ đồ tư duy
Các nhóm nhận xét, bổ sung chéo để hoàn thiện sơ đồ tư duy
Hoạt động 3: Giáo viên nhận xét, đánh giá và là người cố vấn để học sinh thảo luận,
bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện sơ đồ tư duy, từ đó dẫn dắt học sinh tiếp thu trọn vẹn kiến
thức của bài học
Hoạt động 4: Giáo viên củng cố kiến thức bằng một sơ đồ tư duy mà mình đã chuẩn
bị sẵn, hoặc một sơ đồ tư duy đã được chỉnh sửa hoàn chỉnh
Hình 2
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 19Nhận xét: Với Hoạt động 1, tạo điều kiện cho HS thể hiện sự sáng tạo khi tự thiết
kế SĐTD theo ý tưởng của chính các em Học sinh có khả năng khái quát kiến thức bài học
“Tích của một vec tơ với một số”, sắp xếp các nội dung kiến thức theo mạch tư duy Học sinh thực sự hứng thú với hoạt động thiết kế sơ đồ tư duy Càng hứng thú hơn khi mà HS được báo cáo, thuyết trình về “tác phẩm nghệ thuật” của chính mình xây dựng nên Đặc biệt, các thành viên trong tập thể lớp có điều kiện bày tỏ ý kiến, góp ý với tác phẩm của bạn để tác phẩm đó được hoàn thiện hơn Với hình thức dạy học đổi mới như trên, học sinh được tiếp thu kiến thức một cách tự nhiên, chủ động hơn và dễ dàng hơn
Ví dụ 2: Xây dựng sơ đồ tư duy khi củng cố kiến thức “Hệ trục tọa độ”
Hoạt động 1: GV yêu cầu HS chuẩn bị trước sơ đồ tư duy đã vẽ trên máy tính
Hoạt động 2: GV tổ chức cho HS báo cáo, thuyết trình về sơ đồ tư duy
HS nhận xét, bổ sung chéo để hoàn thiện sơ đồ tư duy
Hoạt động 3: Giáo viên nhận xét, đánh giá và là người cố vấn để học sinh thảo luận,
bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện sơ đồ tư duy, từ đó dẫn dắt học sinh tiếp thu trọn vẹn kiến
thức của bài học
Hình 3
Hình 4
Trang 2016
Hoạt động 4: Giáo viên củng cố kiến thức bằng một sơ đồ tư duy mà mình đã chuẩn
bị sẵn, hoặc một sơ đồ tư duy đã được chỉnh sửa hoàn chỉnh
Nhận xét:
Với hoạt động chia nhóm, chuẩn bị và báo cáo thuyết minh về SĐTD đã giúp HS rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng nói và trình bày trước tập thể Hoạt động này giúp HS tự tin hơn, thích thú hơn khi bản thân các em tự làm ra sản phẩm SĐTD và trình bày sản phẩm để tập thể nhận xét, đánh giá Thông qua vẽ SĐTD, khả năng tư duy, khái quát của HS phát triển hơn rất nhiều Đặc biệt với một SĐTD được trình bày khoa học, chính xác, sáng tạo thực sự hấp dẫn, cuốn hút và kích thích đối với HS Từ đó kiến thức được HS tiếp thu một cách trọn vẹn hơn, tự nhiên hơn
Hình 5
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 21Ví dụ 3: Xây dựng sơ đồ tư duy khi giải bài toán:
Cho tam giác ABC, I là điểm thuộc đoạn BCsao cho IB = 3 IC Chứng minh rằng:
AI = AB + AC
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS xây dựng sơ đồ tư duy
Xác định trọng tâm của bài toán
Yêu cầu bài toán? giả thiết bài toán?
Kiến thức cần sử dụng và hướng giải quyết bài toán?
Hoạt động 2: GV chia lớp làm 2 nhóm và giao nhiệm vụ xây dựng sơ đồ tư duy
theo ý tưởng của riêng mỗi nhóm trên bảng phụ
Hoạt động 3: GV tổ chức cho hai nhóm trình bày, thuyết trình sản phẩm
Các thành viên hai nhóm nhận xét, đánh giá chéo lẫn nhau để hoàn thiện sơ đồ tư duy
Hoạt động 4: GV nhận xét, chốt đánh giá và trình chiếu sơ đồ tư duy
Chú ý: Nếu đối tượng HS nhận thức chậm, GV sẽ cùng HS xây dựng SĐTD
GV xây dựng sơ đồ tư duy và cho trình chiếu trên powerpoint
Trang 2218
Khi đó các nhánh xuất hiện theo trình tự để kích thích HS suy nghĩ tìm cách giải và hoàn thiện sơ đồ tư duy
Nhận xét: Vận dụng sơ đồ tư duy giải toán đạt hiệu quả cao trong việc phát triển tư
duy logic cho HS Thông qua đó, GV định hướng đường lối giải toán cho HS Đặc biệt với kiểu cấu trúc thiết kế và hình ảnh, màu sắc… trên sơ đồ tư duy đã tạo sức hấp dẫn, kích thích, lôi cuốn HS giải quyết tốt bài toán Đây là một biện pháp cực kì có hiệu quả đối với giải Toán vectơ Xây dựng sơ đồ tư duy ngay từ đầu và xuyên suốt trong quá trình giải bài tập đã lôi cuốn, thu hút được học sinh vào trạng thái tự hệ thống, tự tìm ra cách giải bài tập
và tìm ra được kiến thức cần sử dụng để giải toán
2.2 Biện pháp 2: Tăng cường ứng dụng phần mềm GeoGebra trong dạy học toán vectơ
2.2.1 Vai trò của phần mềm GeoGebra trong việc dạy học toán vectơ
Phần mềm dạy học là các chương trình tin học được cài đặt trên máy vi tính nhằm
hỗ trợ quá trình dạy học, tạo động cơ và gây hứng thú học tập cho các em học sinh
Sử dụng phần mềm (PM) dạy học toán làm phương tiện hỗ trợ một cách hợp lý sẽ cho hiệu quả cao PM mô phỏng những chuyển động hình học, chuyển động điểm, sự biến thiên của đồ thị hàm số để cho người học có thể quan sát được “điều” mà các phương
Hình 6
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 23tiện khác khó có thể thực hiện được Phần mềm GeoGebra có nhiều thế mạnh trong việc biểu diễn các hình hình học Đặc biệt, chức năng tạo được các hình động của phần mềm trên giúp ta dễ dàng dự đoán quỹ tích của một điểm Hơn nữa, nó còn phát triển tư duy, năng lực quan sát và mô tả, năng lực khám phá và khái quát của học sinh
Trước khi dạy học, GV có thể gửi hướng dẫn cho HS cách cài đặt PM trên youtobe Phần mềm GeoGebra classic 6.0 cơ bản và phần mềm GeoGebra Suite tích hợp các phần mềm 3D, xác xuất
Giao diện chính của phần mềm GeoGebra classic 6
Giao diện chính của phần mềm GeoGebra Suite
2.2.2 Một số ví dụ ứng dụng phần mềm GeoGebra trong dạy học toán vectơ
Ví dụ 4: Hình thành khái niệm vectơ
Hoạt động 1: GV giới thiệu và sử dụng phần mềm GeoGebra vẽ hình minh họa
như sau:
Hình 7
Hình 8
Trang 2420
“Một con tàu khởi hành từ đảo A, đi thẳng về hướng Đông 8km rồi đi thẳng tiếp 6 km về
hướng Nam thì tới đảo B (Hình 9)
Nếu từ đảo A, tàu đi thẳng (không đổi hướng) tới đảo B, thì phải đi theo hướng nào
và quãng đường phải đi dài bao nhiêu kilômet?
Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS phân tích bài toán để hình thành khái niệm vectơ
Khi giới thiệu bài toán, GV chú ý nhấn mạnh “hướng”, “độ dài”
Ta có thể gắn quãng đường thẳng từ đảo A tới đảo B, đồng thời hai yếu tố đó là độ dài và hướng (hướng đi thẳng từ đảo A tới đảo B)
HS dễ dàng tính được độ dài đoạn thẳng AB bằng 10 km thông qua vận dụng định
lí pytago
Từ hình vẽ HS nhận xét được chiều mũi tên là chiều chuyển động của tàu
Vậy nếu đặt điểm đầu là A, cuối là B thì đoạn AB có hướng A→B Cách chọn như vậy cho ta một vectơ 𝐴𝐵⃗⃗⃗⃗⃗
Từ đó GV dẫn dắt tới khái niệm AB
“Vectơ là một đoạn thẳng có hướng”
GV hướng dẫn HS sử dụng phần mềm GeoGebra Suite dựng vectơAB qua các bước vẽ:
Bước 1: Nhấp chuột vào biểu tượng “Các công cụ” như Hình 10:
Hình 9
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 25Bước 2: Nhấp chuột vào biểu tượng “ vec tơ qua 2 điểm” như Hình 11
Bước 3: Trên giao diện, kích chuột dựng điểm A và kéo qua điểm B cho ta AB
Chúng ta có thể kích vào vectơ và chọn màu sắc theo ý muốn
Kết quả như Hình 12:
Vectơ có điểm đầu là A, điểm cuối là B được kí hiệu là AB
Đọc là “vectơ AB”
Cách vẽ vectơ AB: Vẽ đoạn thẳng AB và đánh dấu mũi tên ở đầu B
Độ dài đoạn thẳng AB là độ dài của vectơAB, kí hiệu AB
Hình 10
Hình 11
Hình 12
Trang 2622
Khi không cần chỉ rõ điểm đầu và điểm cuối của vectơ, vectơ còn được kí hiệu là , , ,
a b u v
Độ dài của vectơ a được kí hiệu là a
Hoạt động 3: Vận dụng, liên hệ thực tiễn
Nhiệm vụ 1: Hãy tìm kiếm các hình ảnh vectơ trong thực tiễn mà em đã nhìn thấy
Sản phẩm: HS thu thập các hình ảnh như bảng chỉ dẫn “ khu du lịch biển Quỳnh”,
“đền Quy Lĩnh”, biển báo giao thông, biển chỉ dẫn đến bệnh viện …
Nhiệm vụ 2: Cho tam giác ABC Viết tất cả các vectơ mà điểm đầu và điểm cuối
Nhận xét: Quá trình GV giới thiệu và sử dụng phần mềm GeoGebra để vẽ hình đã
tạo được sự hấp dẫn lôi cuốn với HS Một mặt, HS có cái nhìn trực quan hơn, dễ hiểu hơn
về mặt kiến thức Mặt khác, chính HS cũng hiểu biết thêm về phần mềm Toán học
GeoGebra ở mức độ cơ bản đầu tiên Với cách xây dựng các hoạt động như trên, HS chính
là người tự phát hiện ra kiến thức trên cơ sở hướng dẫn của người GV
Ví dụ 5: Sử dụng phần mềm GeoGebra khi dạy học định nghĩa tổng của hai vectơ Hoạt động 1: GV giao nhiệm vụ cho HS, sử dụng phần mềm GeoGebra thực hiện
Trang 27Sản phẩm (Hình 14)
Hoạt động 2: Hoạt động tiếp cận và hình thành khái niệm
GV: Có nhận xét gì về mối quan hệ giữa hai vectơ AC và A C ' '? (HS chỉ nhận xét không cần chứng minh)
HS: Có thể dự đoán được AC = A C ' '
- GV dùng chuột di chuyển điểm A' trùng với A để HS thấy rõ AC = A C ' '
GV: Hai vectơ AC và A C ' ' dựng được có phụ thuộc vào việc chọn điểm A hay A' không?
HS: Hai vectơ AC và A C ' ' dựng được không phụ thuộc vào việc chọn điểm A hay A'
- GV: Hình thành định nghĩa vectơ tổng của hai vectơ a và b
“Cho hai vectơ a, b Lấy một điểm A tùy ý và vẽ AB = a, BC = b Khi đó, vectơ
ACđược gọi là tổng của hai vectơ a và b và được kí hiệu là a b + Phép lấy tổng của hai vectơ được gọi là phép cộng hai vectơ”
- GV yêu cầu HS phát biểu lại khái niệm:
- Từ đó, để việc xác định vectơ tổng a b + một cách đơn giản hơn ta nên chọn vị
trí điểm A ở đâu? (Nếu HS chưa trả lời được, GV đặt câu hỏi: Nếu lấy điểm A trùng với
điểm đầu của vectơ a, thì việc xác định vectơ tổng a b + có đơn giản hơn không?
- Từ đó có nhận xét: Ta có thể lấy điểm A trùng với điểm đầu của vectơ a
Hình 14
Hình 15
Trang 2824
Hoạt động 3: Hoạt động củng cố khái niệm
Bài 1: Hãy vẽ một tam giác ABC, rồi xác định vectơ tổng sau đây:
a AC + CB b CB BA + c AB CB + d AC + BC
Bài 2: Cho tam giác ABC Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB
Chứng minh: PB MC + = AN
Hình 16
Nhận xét: Với việc sử dụng phần mềm GeoGebra, GV đã tạo cho HS cái nhìn trực
quan về phép cộng hai vectơ
HS được tự mình thiết kế để hình thành kiến thức Chính điều đó đã tạo ra sự hứng thú cao đối với HS
GV có thể thiết kế hoặc cho HS thiết kế video biên tập quá trình xây dựng ở trên và trình chiếu cho cả lớp cùng xem
Ví dụ 6: Cho đoạn thẳng AB = 9 cm Tìm tập hợp điểm M sao cho
MA+ MB =
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS sử dụng phần mềm GeoGebra để dựng mô hình
theo đề bài và tổ chức cho HS quan sát, dự đoán:
Sử dụng phần mềm GeoGebra tạo mô hình theo các thao tác như sau:
• GV tổ chức cho HS quan sát, nhận xét và đưa ra dự đoán
- GV dùng chuột kéo điểm M di chuyển tùy ý, HS quan sát sự liên quan giữa các
đối tượng hình học (đối tượng chuyển động, đối tượng cố định) và nhận xét về vectơ tổng
MD
- Nếu HS vẫn chưa nhận ra vectơ tổngMD luôn đi qua điểm cố định I với I là giao
của hai đoạn thẳng MD và AB thì kích chuột chọn đoạn thẳng MD, chọn điểm M, kích
chuột phải chọn “Hiển thị dấu vết khi di chuyển”
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 29- Kéo điểm M khi đó trên màn hình để lại các vết của các vị trí của đoạn thẳng MD
Hãy nhận xét về vectơ tổng MD
- Yêu cầu HS dự đoán về hai vectơ MDvà MI
Chọn M, I , D vào “ Khoảng cách” rê điểm M để HS thấy rõ khi M di chuyển thì
tỉ số MD
MI luôn bằng 3
Vậy ta luôn có MD = 3 MI Từ đó suy ra tập hợp điểm M
Hoạt động 2: GV yêu cầu HS trình bày cách giải
Gọi I là điểm thỏa mãn điều kiện IA + 2 IB = 0 Suy ra MA + 2 MB = 3 MI
Từ giả thiết suy ra 3MI = 3 MI = 1
Vậy tập hợp điểm M là đường tròn tâm I bán kính R = 1
Nhận xét: Bài toán tìm quỹ tích điểm gắn liền với các yếu tố “động” là một loại
toán khó đối với HS Nếu chỉ vẽ hình minh họa trên giấy hoặc bảng thì HS không thể hình dung được các yếu tố chuyển động do đó thật khó có thể tìm ra quỹ tích điểm Nhưng nhờ
các hình vẽ “động” và trực quan của phần mềm GeoGebra, HS có thể quan sát, dự đoán
về quỹ tích điểm nên việc giải quyết bài toán trên trở nên dễ dàng hơn rất nhiều Hơn nữa
với sự trợ giúp của phần mềm GeoGebra, HS sẽ được tham gia cả vào công việc phát hiện
ra vấn đề và giải quyết vấn đề đó Điều này khác với cách dạy học truyền thống, GV thường đưa ra ngay bài toán và yêu cầu HS đi giải bài toán đó Chính điều này đã tạo ra sự kích thích, hứng thú đối với HS, tạo sự mong muốn khám phá, tìm hiểu và phát hiện cho các
Trang 3026
Thông qua tổ chức các trò chơi, HS hiểu kĩ hơn các khái niệm, tính chất; củng cố kiến thức một cách thường xuyên và hệ thống hóa kiến thức; mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú mà không làm nặng nề khối lượng kiến thức của HS
Bên cạnh đó, trong lúc chơi tinh thần của HS thường rất thoải mái nên khả năng tiếp thu kiến thức sẽ tốt hơn Đặc điểm của trò chơi nói chung là mang lại cảm xúc chân thực, mạnh mẽ, đa dạng
Mỗi trò chơi phải đảm bảo kích thích được sự thi đua dành phần thắng giữa các đội tham gia Tránh chỉ thiết kế cho học sinh thích môn Toán bởi nội dung trò chơi quá khó so với trình độ chung của lớp Trò chơi đảm bảo được nhiều học sinh hay nhiều lượt học sinh tham gia
Quy trình tổ chức các trò chơi học tập:
Chuẩn bị Tiến hành chơi Tổng kết, đánh giá trò chơi
Ví dụ 7: Thiết kế trò chơi “Hộp quà bí mật” trong hoạt động củng cố kiến thức bài
“Tích của vectơ với một số”, ta làm như sau:
- Hoạt động 1: Chuẩn bị
Tên trò chơi: Hộp quà bí mật
GV chuẩn bị các hộp quà cùng các slide để trình chiếu Với mỗi slide chứa các câu hỏi, đáp án; cài đặt thời gian, hiệu ứng… trình chiếu
Một số hình ảnh khi tổ chức trò chơi
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 3228
GV giới thiệu: “Để củng cố lại các kiến thức về “Tích của vec tơ với một số” chúng
ta sẽ chơi một trò chơi mang tên: “ Hộp quà bí mật”
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm chơi
Giáo viên nêu luật chơi như sau:
Lớp chia thành 4 nhóm Nhóm nào có tín hiệu trả lời trước sẽ được quyền trả lời trước Nếu trả lời sai, cơ hội trả lời giành cho các nhóm còn lại Nhóm nào trả lời chính xác và giải thích đúng sẽ đươc cộng 10 điểm trên mỗi câu hỏi và mở hộp quà bí mật Nhóm nào chọn đáp án đúng nhưng giải thích sai chỉ được 5 điểm trên mỗi câu hỏi Nhóm nào có tổng điểm lớn nhất sẽ giành chiến thắng
Thời gian cho mỗi câu hỏi: 2 phút
- Hoạt động 2: Tiến hành chơi
- Hoạt động 3: Tổng kết, đánh giá trò chơi
Giáo viên nhận xét kết quả trò chơi, thái độ người tham dự và trao thưởng cho nhóm thắng cuộc
Nhận xét:
Trò chơi này nhằm củng cố, khắc sâu kiến thức về các quy tắc vectơ: quy tắc 3 điểm, trọng tâm tam giác, hai vectơ cùng phương; tính độ dài vectơ; phân tích một vectơ theo hai vectơ không cùng phương…
Thông qua việc chơi Trò chơi giúp các em rèn luyện các kĩ năng giải toán nhanh nhẹn, linh hoạt Học mà chơi, chơi mà học khiến HS vô cùng thích thú, say mê và hoạt động tích cực Hoạt động trong sự thi đua tích cực khiến những cảm xúc chán nản, tiêu cực không còn xuất hiện ở các em Hoạt động nhóm trong các phần chơi rèn luyện đươc các phẩm chất như: ý thức trách nhiệm cao, gắn bó với đồng đội, tích cực hoạt động vì danh
dự của đội từ đó giúp các em đoàn kết hơn, cùng có ý thức giúp nhau trong học tập Với hoạt động mở nắp hộp quà bằng hiệu ứng PowerPoint đã tạo ra sự hồi hộp chờ đợi và “vỡ
Hình 18
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 33òa” khi nhận được món quà bất ngờ mà GV đã chuẩn bị HS dường như bị cuốn hút vào các hoạt động
Như vậy, GV đã xây dựng được các hoạt động học tập tăng sự hứng thú cho HS khi giải toán vectơ và giúp HS tích cực, chủ động hơn trong học tập thông qua việc chơi trò chơi
2.3.2 Ứng dụng phần mềm hỗ trợ việc tổ chức các trò chơi trong học tập
Học online thật sự khó hơn học trực tiếp với cả giáo viên lẫn học sinh Để tăng sức hấp dẫn cho bài học, người GV nên sử dụng tới những phần mềm hỗ trợ kết nối từ xa, quản
lý bài tập và cả tạo game Quizizz là một trong số các trò chơi rất được yêu thích hiện nay
Quizizz là một ứng dụng được dùng để kiểm tra kiến thức ở các môn học cũng như kiến thức xã hội thông qua hình thức trả lời trắc nghiệm Các câu hỏi trắc nghiệm trong Quizizz thuộc nhiều danh mục với cấp độ khác nhau để học sinh thử sức, đánh giá trình độ của bản thân; hoặc giáo viên, phụ huynh có thể truy cập bộ câu hỏi do người khác chia sẻ
để sử dụng trong giảng dạy, kèm cặp con em mình Nhìn chung, Quizizz phù hợp với cả việc học tại nhà và trên lớp Đặc biệt, trong thời điểm chúng ta phải dạy học trực tiếp, đan xen trực tuyến thì hiệu quả của trò chơi Quizizz càng thể hiện rõ hơn bao giờ hết Phần mềm Quizizz làm tăng sức hấp dẫn cho bài học
Để vận dụng được phần mềm quizizz, chúng ta cần thực hiện một số bước cơ bản, như sau:
Bước 1: Đăng ký tài khoản
Bước 2: Tạo một bài quizizz
Bước 3: Bắt đầu chơi bài quizizz
Sau khi tạo xong thì chúng ta có thể sử dụng bài quiz theo 3 cách, tương ứng với 3
chế độ là Play Live, Assign HW và Practice Đầu tiên là chơi trực tuyến, có nghĩa là nhiều
người cùng chơi 1 lúc Tiếp theo là giao bài tập về nhà, tức là chọn một mốc thời gian nhất định và yêu cầu học sinh phải nộp bài trước thời hạn đó Cuối cùng là chế độ luyện tập, chế độ này thì không giới hạn số lần chơi và cũng không lưu lại kết quả vào hệ thống
Để sử dụng chế độ đầu tiên Play Live, phù hợp khi lớp học đang diễn ra, ta nhấn vào Play Live
Tiếp theo, chúng ta có thể lựa chọn chế độ chơi Bao gồm chơi 1 mình, chơi theo nhóm và làm kiểm tra Với 2 chế độ đầu tiên không yêu cầu đăng nhập còn nếu làm bài kiểm tra thì hệ thống sẽ yêu cầu đăng nhập rồi mới cho phép chơi Ở ngay bên dưới là phần cài đặt cho bài quiz Đầu tiên là chọn bài quiz này cho một lớp chỉ định Tiếp theo là phần cài đặt chung, chúng ta có thể có một số thiết lập như học sinh có thể làm bài quiz mấy lần, chỉ được sử dụng tên do hệ thống khởi tạo, hiện đáp án sau mỗi câu hỏi, cho phép xem đáp án sau khi hoàn thành
Trang 3430
Kế tiếp là phần cài đặt gameplay, chúng ta có thể quyết định xem học sinh có được
thêm điểm thưởng không, có thấy được đồng hồ đếm ngược không, hiện bảng kết quả, trộn câu hỏi, trộn đáp án, cho phép trả lời lại lựa chọn sai, hiện những “meme” vui nhộn
Cuối cùng là phần chọn “meme” cho bài quiz Chúng ta có thể sử dụng một số bộ
“meme” được cung cấp sẵn bởi Quizizz hoặc có thể chọn ngẫu nhiên Sau khi chọn xong
thì ấn vào nút Continue
Sau đó, GV yêu cầu học sinh của mình truy cập vào https://joinmyquiz.com/, sau
đó nhập mã code bên dưới Khi đã đầy đủ thì ấn nút START để bắt đầu bài quiz
Giao diện khi học sinh đang làm bài quiz sẽ hiện ra: Danh sách các học sinh đang chơi cũng như điểm số mà học sinh đó đạt được
Khi bài quiz kết thúc, ở phần Game Highlight bên trên GV có thể xem phân tích
của Quizizz về phần chơi vừa rồi như tỉ lệ trả lời đúng của cả lớp, câu hỏi nào có nhiều học sinh chọn sai nhất, câu hỏi nào học sinh trả lời lâu nhất hay câu trung bình thời gian trả lời mỗi câu hỏi Bên dưới, GV có thể theo dõi tổng quan thống kê tỉ lệ trả lời đúng/sai của học sinh cả lớp hay thống kê theo từng câu hỏi
Sau khi làm bài quiz xong, GV có thể xem lại thống kê bằng cách ấn vào
nút Reports tại màn hình quản lý, sau đó chọn bài quiz cần xem
Tại đây thì GV có thể xem được thông số của toàn bộ bài quiz cũng như của một học sinh bất kì Ngoài ra, GV còn có thể chọn in hoặc tải bản kết quả về máy Một tính năng khá thú vị đó là chúng ta có thể gửi mail cho phụ huynh của học sinh đó trực tiếp (nếu
có cung cấp email phụ huynh trước đó)
Ví dụ 8: Dạy tiết ôn tập chương 1
Để tạo không khi trong tiết học, GV tổ chức cho HS chơi trò Quizizz
Bước 1: Chuẩn bị
GV hướng dẫn HS cách chơi trò chơi qua youtube (cho xem trước ở nhà)
Chuẩn bị hệ thống câu hỏi trên Quizizz Cài đặt chế độ chơi, thời gian chơi
GV đặt tên trò chơi “Khởi động”
Câu 1 Cho ba điểm M, N, P thẳng hàng, trong đó N nằm giữa hai điểm M và P Khi đó
cặp vectơ nào sau đây cùng hướng?
Trang 35C AB+BC=CD+DA D AB+AD=CB+CD
Câu 4 Cho hai điểm A và B Tìm điểm I sao cho IA+ 2IB= 0
A Điểm I ngoài đoạn AB sao cho 𝐼𝐵 =1
3𝐴𝐵
B Điểm I thuộc đoạn AB sao cho 𝐼𝐵 =1
3𝐴𝐵
C Điểm I là trung điểm đoạn AB
D Điểm I nằm khác phía với B đối với A và 𝐼𝐵 = 1
3𝐴𝐵
Câu 5 Cho ABC Trên đường thẳng BC lấy điểm M sao cho MB= 3MC Điểm M được
vẽ đúng trong hình nào sau đây?
Câu 7 Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ , cho hai vectơ và
.Khẳng định nào sau đây là đúng?
A và cùng hướng B và ngược hướng