PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TAM ĐƯỜNGTRƯỜNG PHỔ PTDTBT TIỂU HỌC HỒ THẦU THUYẾT MINH SÁNG KẾNMỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TOÁN CHO HỌC SINH LỚP 1A1 - TRƯỜNG PTDTBT TIỂU HỌC HỒ T
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TAM ĐƯỜNG
TRƯỜNG PHỔ PTDTBT TIỂU HỌC HỒ THẦU
THUYẾT MINH SÁNG KẾNMỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TOÁN CHO HỌC SINH LỚP 1A1 - TRƯỜNG PTDTBT TIỂU HỌC HỒ THẦU
Tác giả : Bùi Thị Thuyên Trình độ chuyên môn: Đại học Chức vụ: Giáo viên
Nơi công tác: Trường Phổ Thông Dân tộc Bán trú
Tam Đường, ngày 10 tháng 04 năm 2015A
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TAM ĐƯỜNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN
THUYẾT MINH SÁNG KẾN MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TOÁN CHO HỌC SINH LỚP 1A2, LỚP 1A4, LỚP 1A6 - TRƯỜNG TIỂU HỌC
Trang 2CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thị Trấn, ngày 15 tháng 6 năm 2020
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN CẤP CƠ SỞ
Kính gửi: Thường trực Hội đồng xét, công nhận sáng kiến cấp cơ sở
Chúng tôi ghi tên dưới đây:
Số
TT Họ và tên
Ngày tháng năm sinh
Nơi công tác (hoặc nơi thường trú)
Chức danh
Trình độ chuyên môn
Tỷ lệ (%) đóng góp vào việc tạo ra sáng kiến
Là tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến: “Một số biện pháp nâng cao
chất lượng học toán cho học sinh lớp 1A2, lớp 1a4, lớp 1A6 trường Tiểu học Thị Trấn”.
Cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến: UBND huyện Tam Đường
Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Chuyên môn tiểu học Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: Tháng 9 năm 2019
Mô tả bản chất của sáng kiến:
+ Tính Mới Học sinh chiếm lĩnh kiến thức một cách chủ động, qua các đồ dùng trựcquan, hình ảnh minh họa, vật mẫu, mà không tiếp thu kiến thức thụ động nhưhình thức dạy học cũ thầy giảng, học trò nghe
Học sinh nắm chắc các kí hiệu, các thuật ngữ toán, các dữ kiện của bàitoán để phân tích và hiểu sâu hơn từ đó vận dụng vào thực hành
Trang 3Các em biết trình bày các dạng toán được học một các khoa học và sạch
sẽ Phát hiện khả năng học toán của học sinh, làm nền tảng để tạo nguồn cho họcsinh khi thi toán
Hiệu quả của sáng kiến mang lại:
Giúp giáo viên nắm chắc và vận dụng phương pháp dạy học phù hợp vớimôn học khác
Học sinh tích cực, mạnh dạn, tự tin, biết đoàn kết, chia sẻ giúp đỡ bạn,biết tư duy và có ý chí vươn lên trong học tập
Học sinh có kĩ năng như: tính, đặt tính rồi tính, so sánh số, biết giải toán
có lời văn và biết cách trình bày bài khoa học sạch đẹp, cuối năm đã giải thànhthạo các dạng toán và kết quả học toán của học sinh tiến bộ rõ rệt
Qua thời gian áp dụng sáng kiến mạng lại hiệu quả như sau :
Tổng
số học sinh
Kết quả
Biết đặt tính và tính
Biết so sánh số
Nhận dạng hình
Đọc, viết được các số
Như vậy trong một thời gian ngắn những biện pháp mà chúng tôi đưa ra
đã thu được kết quả như mong muốn
Trang 4Phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến:
Với sáng kiến này chúng tôi đã đưa vào thực tế giảng dạy đã có kết quảkhả quan Chúng tôi nhận thấy có thể áp dụng cho học sinh khối lớp 1 trườngTiểu học Thị Trấn và các trường khác có cùng đối tượng học sinh giống nhưtrường Tiểu học Thị Trấn
Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:
Giáo viên cần phải có kiến thức, nắm chắc phương pháp dạy học tích cực
và có đồ dùng dạy như: máy chiếu, tranh ảnh,
Học sinh có đầy đủ đồ dùng học tập như: bút, phấn, bảng con, sách giáokhoa, thước, giẻ lau bảng
Đánh giá lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả:
Sau khi thực hiện những biện pháp trên, chúng tôi thấy kết quả học toáncủa học
sinh tiến bộ rõ rệt Các em đã tính toán nhanh, tốt, làm thành thạo các dạng bàiđặt tính rồi tính, so sánh số với số, số với phép tính, biết giải và trình bày bàitoán có lời văn dạng đơn giản và một số dạng nâng cao, một số dạng toán vềhình học như: ( nhận diện hình, đếm hình đọc tên điểm, đoạn thẳng )
Đánh giá về lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của các tổchức, cá nhân đã áp dụng sáng kiến: Chất lượng học toán của lớp được nâng lên
rõ rệt, các em tính toán tốt, các em biết tư duy, chủ động tiếp thu kiến thức, tạotính cẩn thận, biết chia sẻ giúp đỡ bạn đồng thời tích cực tham gia vào hoạt độnghọc tập, tạo động lực thúc đẩy cho các em về học toán sau này, cũng như tạo sựsáng tạo và say mê trong nhiên cứu khoa học
Chúng tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sựthật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
Trang 5NGƯỜI ĐĂNG KÝ
Đinh Thị Phương
Dương Thị Hằng
Nguyễn Thị Thủy
Trang 6BÁO CÁO TÓM TẮT SÁNG KIẾN
1 Đồng tác giả
Họ và tên Trình độ
văn hóa
Chức vụ, đơn vị công tác
Nhiệm vụ được phân công
Dương Thị Hằng
12/12
Giáo viên trường Tiểu học Thị Trấn
1A2
2 Tên sáng kiến: “Một số biện pháp nâng cao chất lượng học toán cho
học sinh lớp 1A2, lớp 1a4, lớp 1A6 trường Tiểu học Thị Trấn”.
3 Tính mới:
Học sinh chiếm lĩnh kiến thức một cách chủ động, qua các đồ dùng trựcquan, hình ảnh minh họa, vật mẫu, mà không tiếp thu kiến thức thụ động nhưhình thức dạy học cũ thầy giảng, học trò nghe
Học sinh nắm chắc các kí hiệu, các thuật ngữ toán, các dữ kiện của bàitoán để phân tích và hiểu sâu hơn từ đó vận dụng vào thực hành
Các em biết trình bày các dạng toán được học một các khoa học và sạch
sẽ Phát hiện khả năng học toán của học sinh, làm nền tảng để tạo nguồn cho họcsinh khi thi toán
4 Hiệu quả do sáng kiến đem lại:
Giúp giáo viên và học sinh tiết kiệm chi phí mua các loại sách tham khảo,
sử dụng những vật liệu dễ kiếm, rẻ tiền mà gần gũi thiết tế với học sinh
Kết quả học toán của học sinh tiến bộ rõ rệt Các em có kĩ năng tính toántốt, biết giải toán có lời văn và biết cách trình bày khoa học, sạch đẹp mắt Đồngthời giúp các em mạnh dạn, tự tin, đoàn kết, chia sẻ, giúp đỡ, biết tư duy, biết tựhọc và có ý trí vươn lên trong học tập:
Cụ thể như sau:
Trang 7Trước khi thực hiện sáng kiến , thời gian kiểm tra tháng 9 năm 2019
Tổng số học sinh
Kết quả
Biết đặt tính
và tính
Tỉ
lệ
%
Biết so sánh
Tỉ lệ
% Biếtgiải
toán có lời văn
Tỉ lệ
%
Sau khi thực hiện sáng kiến , thời gian kiểm tra tháng 6 năm 2020
Tổng số học sinh được kiểm tra 83 em ( 01 em chuyển trường )
Tổng
số học sinh
Kết quả Biết đặt
tính và tính
Biết so sánh số
Nhận dạng hình
Đọc, viết được các số
5 Phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến
Với sáng kiến này chúng tôi đã đưa vào thực tế giảng dạy đã có kết quảkhả quan có thể áp dụng ở các lớp 1 trong trường Tiểu học Thị Trấn và áp dụngvới các trường có cùng thực trạng
Đồng tác giả
Dương Thị Hằng Đinh Thị Phương Nguyễn Thị Thủy
Trang 8I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên sáng kiến: Một số biện pháp nâng cao chất lượng học toán cho
học sinh lớp 1A2, lớp 1a4, lớp 1A6 Trường Tiểu học Thị Trấn năm học
2019- 2020
2 Đồng tác giả 2.1 Họ và tên: Dương Thị Hằng
Ngày sinh: 14/ 5/1976Nơi thường trú: Thị trấn Tam Đường - huyện Tam Đường - tỉnh Lai ChâuTrình độ chuyên môn: Cao đẳng sư phạm
Chức vụ công tác: Giáo viênNơi làm việc: Trường Tiểu học Thị trấnĐiện thoại: 0964086547
Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến: 33%
2.2 Họ và tên: Đinh Thị Phương
Năm sinh: 04/ 06/ 1986Nơi thường trú: Thị trấn Tam Đường - Tam Đường - Lai ChâuTrình độ chuyên môn: Đại học sư phạm
Chức vụ công tác: Giáo viên giảng dạygiảng dạyNơi làm việc: Trường Tiểu học Thị Trấn
Điện thoại: 0336130080
Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến: 34%
2.3 Họ và tên: Nguyễn Thị Thủy
Ngày sinh: 13/ 6/1981Nơi thường trú: Thị trấn Tam Đường - huyện Tam Đường - tỉnh Lai ChâuTrình độ chuyên môn: Đại học sư phạm
Chức vụ công tác: Giáo viênNơi làm việc: Trường Tiểu học Thị trấnĐiện thoại: 0964108799
Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến: 33%
3 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Chuyên môn tiểu học
4 Thời gian áp dụng sáng kiến: Từ tháng 9 năm 2019
Trang 95 Đơn vị áp dụng sáng kiến:
Tên đơn vị: - Trường Tiểu học Thị Trấn Địa chỉ: Thị trấn Tam Đường - huyện Tam Đường - tỉnh Lai Châu
II NỘI DUNG SÁNG KIẾN
1 Sự cần thiết, mục đích của việc thực hiện sáng kiến:
Năm học 2019 - 2020 toàn trường có 8 lớp 1 với 196 học sinh; trong đóhọc sinh là người dân tộc thiểu số 70 học sinh chiếm 35,7%, học sinh thuộc hộnghèo, cận nghèo 10 học sinh chiếm 5,1% 100% học sinh đã học qua lớp mẫugiáo 5 tuổi Với 3 lớp thực hiện sáng kiến gồm 84 học sinh trong đó, học sinhdân tộc là 23 em chiếm 11,73%
Trong trường Tiểu học, nhất là đối với học sinh lớp Một, ngoài việc đọc,viết, học các môn học khác như âm nhạc, mĩ thuật, đạo đức, thể dục thì môntoán đóng vai trò rất quan trọng, nó quyết định đến kết quả học tập của các em
Nếu các em học tốt các môn học khác nhưng không tính toán được sẽ ảnh hưởngtrực tiếp đến kết quả học tập, cũng như trong việc rèn luyện suy nghĩ , nền tảngcho học sinh thói quen và tính cách sau này của trẻ như tính cẩn thận, tính sáng tạo,tính chịu khó, ý chí vươn lên trong cuộc sống
Chính vì vậy, ở bậc Tiểu học là bậc học đầu tiên, lớp đầu cấp học là lớpcần xây nền móng vững chắc cho các em sau này để học lên những lớp cao hơn
Nó còn làm nền tảng cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi toán, tìm ra những hạtgiống nhân tài cho đất nước, những kĩ sư, những nhà khoa học, những conngười lao động cần cù, sáng tạo trong mọi lĩnh vực xản xuất và đời sống
Môn toán là môn học chiếm vị trí quan trọng và then chốt trong nội dungchương trình xuyên suốt các cấp học, bậc học Các kiến thức, kĩ năng của môntoán được ứng dụng nhiều trong thực tế đời sống hàng ngày Môn toán giúp họcsinh nhận biết được mối quan hệ về số lượng và hình dạng không gian trongthực tế cuộc sống của các em Nhờ đó mà các em có kiến thức và kĩ năng đểnhận biết về thế giới xung quanh và khám phá chúng
Là lớp đầu cấp còn nhiều bỡ ngỡ cả về kĩ năng và kiến thức , các câu lệnhcác em cảm thấy mới mẻ, các kĩ năng về viết số , cộng trừ các số trong phạm vi
Trang 1020, cộng trừ các số trong phạm vi 100 , đặc biệt là giải toán có lời văn còn nhiềuhạn chế
Vốn từ, vốn hiểu biết, khả năng đọc hiểu, khả năng tư duy lôgic của các
em còn rất hạn chế Một nét nổi bật hiện nay là nói chung học sinh chưa biếtcách phân tích và lí luận Nhiều khi với một bài toán có lời văn các em có thểđặt và tính đúng phép tính của bài nhưng không thể trả lời hoặc lý giải là tại saocác em lại có được phép tính như vậy Thực tế hiện nay cho thấy, các em thực
sự lúng túng khi giải bài toán có lời văn
Điều đó một phần cũng do vốn từ Tiếng Việt của các em còn hạn chế, các
em không hiểu các thuật ngữ toán học do đó chưa xác định được yêu cầu bàicũng như thiết lập mối quan hệ giữa dữ kiện với điều cần tìm
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, chúng tôi đã mạnh
dạn lựa chọn và nghiên cứu về : “Một số biện pháp nâng cao chất lượng học
toán cho học sinh lớp 1A2, lớp 1A4, lớp 1A6 trường Tiểu học Thị Trấn”
2 Phạm vi triển khai thực hiện
Học sinh lớp 1A2, lớp 1A4, lớp 1A6 Trường tiểu học Thị Trấn
3 Mô tả sáng kiến:
a) Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến:
Để nâng cao chất lượng môn toán cho các em học sinh lớp 1 gần đâynhóm lớp chúng tôi đã lựa chọn các biện pháp và sử dụng như sau:
+ Giải pháp 1:
Trong khi hình thành bài mới giáo viên chủ yếu dùng phương pháp giảnggiải, thuyết trình Học sinh thụ động tiếp thu kiến thức Kết quả: học sinh nắmđược kiến thức cơ bản, còn nhiều em học sinh chưa nắm chắc kiến thức, lâu nhớ
và nhanh quên Nguyên nhân các em còn mải chơi, phương pháp của giáo viênchưa thu hút được sự chú ý của học sinh Vì thế, giáo viên phải thường xuyênchuẩn bị đồ dùng trực quan như: máy chiếu, tranh ảnh, vật mẫu Để học sinhtiếp thu kiến thức một cách chủ động tích cực, tự chiếm lĩnh kiến thức, nắm sâu,nắm chắc kiến thức và nhớ lâu hơn
Trang 11+ Giải pháp 2 Phân tích đề bài:
Trong khi thực hiện giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu bài toán Sau đógiáo viên hướng dẫn cách giải và cho học sinh tự giải bài toán Kết quả đạt đượcchỉ một số em học tốt làm được bài còn nhiều em chưa biết cách làm Nguyênnhân còn xem nhẹ việc phân tích dữ liệu bài toán, ít trú trọng đến giải thích cácthuật ngữ toán học, các em chưa hiểu rõ yêu cầu của bài, chưa biết tư duy, suyluận nên nhiều em chưa giải được bài tập Chính vì thế, khi dạy học cho họcsinh cần giải thích các kí hiệu, thuật ngữ toán, các dữ kiện của bài toán để phântích và hiểu được yêu cầu bài toán Từ đó biết vận dụng vào thực hành
+ Giải pháp 3 Cách trình bày bài toán:
Khi dạy học sinh cách trình bày bài giải, giáo viên luôn áp đặt cách thứctrình bày bài giải Kết quả: Các em biết cách trình bày bài giải nhưng chưa khoahọc chưa đẹp mắt Vì giáo viên chưa định hướng cho các em dạng bài khác nhauthì có cách trình bày khác nhau, nhiều em còn trình bày cẩu thả, chưa khoa họcchưa sạch sẽ, chưa có kĩ năng trình bày các dạng bài, giáo viên chưa kịp thờiuốn nắn các em học sinh chậm Vì vậy, giáo viên cần quan tâm và định hướngcho học sinh có ý thức tự giác trong học tập, các em biết cách lập luận chặt chẽ,logic và có kĩ năng trình bày khoa học, đẹp mắt
Với phương pháp cũ, giáo viên thường chỉ giảng giải, học sinh thụ độngtiếp thu kiến thức
Ưu điểm và nhược điểm của các giải pháp trên :
* Ưu điểm:
Giáo viên đã dạy lớp 1 nhiều năm, có kinh nghiệm trong giảng dạy, nhiệttình trong công tác chủ nhiệm cũng như trong công việc Cơ sở vật chất đảm bảocho việc dạy 2 buổi / ngày Học sinh có đủ sách giáo khoa, vở bài tập, giáo viên
có đủ tài liệu như sách giáo viên, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo
Học sinh nắm được cơ bản kiến thức của bài và cách giải các bài toán cólời văn
Trang 12Giáo viên dạy đúng, đủ kiến thức cho học sinh theo chuẩn kiến kỹ năng
và theo nội dung chương trình
* Nhược điểm của giải pháp cũ :Học sinh không hiểu các thuật ngữ toán, không hiểu bản chất của vấn đề,làm theo sự bắt chước giáo viên, chưa chủ động tiếp thu kiến, chưa tự giải quyếtvấn đề, chưa biết tư duy và lập luận logic
Các em trình bày bài toán còn cẩu thả, chưa khoa học,chưa sạch sẽ, chưa
có kĩ năng trình bày các dạng toán Chưa có sự lí luận logic, sự suy luận để giảitoán nhất là toán có lời văn
Qua khảo sát học sinh chúng tôi thấy chủ yếu học sinh còn chưa nhớ số,chưa biết thực hiện tính, đặt tính, chưa biết so sánh số, sắp xếp số theo yêu cầu
Nguyên nhân cơ bản của các giải pháp trên:
+ Học sinh chưa biết quan sát, chưa biết đặt tính đúng, chưa biết giải toán
và trình bày giải toán có lời văn, chưa nhận dạng được các hình và đếm hình
+ Học sinh chưa biết tư duy và thiếu lập luận
+ Kĩ năng giáo tiếp và ngôn ngữ nói của các em còn hạn chế
Cụ thể như sau :
Tổng
số học sinh
Kết quả
Biết đặt tính
và tính
Tỉ
lệ
%
Biếtsosánh
b) Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến :
* Tính mới
Trang 13Học sinh chiếm lĩnh kiến thức một cách chủ động, qua các đồ dùng trựcquan, hình ảnh minh họa, vật mẫu, mà không tiếp thu kiến thức thụ động nhưhình thức dạy học cũ thầy giảng, học trò nghe
Học sinh nắm chắc các kí hiệu, các thuật ngữ toán, các dữ kiện của bàitoán để phân tích và hiểu sâu hơn từ đó vận dụng vào thực hành
Học sinh biết phân tích, biết tư duy logic, lí luận bằng ngôn ngữ khi giảitoán có lời văn, biết giải thích vì sao đúng và vì sao sai Biết đoàn kết và biếthợp tác trong học tập, ý thức tự lập, có ý chí vượt lên trong khó khăn
Các em biết trình bày các dạng toán được học một các khoa học và sạch
sẽ Phát hiện khả năng học toán của học sinh, làm nền tảng để tạo nguồn cho họcsinh khi thi toán
*Sự khác biệt của giải pháp mới so với giải pháp cũ:
Áp dụng giải pháp trước đây, học sinh mới chỉ nắm bắt được cơ bản nộidung kiến thức Cơ hội vận dụng kiến thức đã học của học sinh còn ít Chưathực sự tạo ra được những hứng thú trong việc rèn kỹ năng tính toán, cách giải,
và trình bày bài giải toán có lời văn một cách khoa học Trên cơ sở đó nhóm tácgiả đã đề xuất một số các giải pháp áp dụng như sau:
+ Giải pháp1: Dạy học bài mới:
Khi học bài mới giáo viên giảng
giải, thuyết trình Học sinh thụ độngtiếp thu kiến thức, học sinh nắm đượckiến thức cơ bản, nhiều em học sinhchưa nắm chắc kiến thức, lâu nhớ vànhanh quyên
+ Giải pháp 2 Phân tích đề bài:
Chưa giải nghĩa các thuật ngữ toán
học, chưa phân tích đề toán chưa định
+ Giải pháp 1: Sử dụng đồ dùng trực quan.
Học sinh tiếp thu kiến thức qua các
đồ dùng trực quan như que tính, vậtmẫu, giấy, tranh giúp các em nhanhnhớ và lâu quên
+ Biện pháp 2: Phân tích đề bài
Giúp các em hiểu rõ bài toán yêu cầu
gì? Dựa vào các thuật ngữ toán, biết
Trang 14hướng cách làm, học sinh chưa hiểucác dạng toán mà đã yêu cầu học sinhgiải toán.
+ Giải pháp 3 Cách trình bày bài
toán:
Học sinh ít được luyện tập, thựchành Nhiều em còn trình bày cẩu thả,chưa khoa học, chưa có kĩ năng trìnhbày các dạng toán, chưa biết suy luậnlogic nên khi trình bày bài giải cònchưa chính xác
phân tích yêu cầu bài qua các dữ kiện,biết tư duy logic, biết lí luận bằng ngônngữ, để các em hiểu sâu, nắm chắckiến thức biết vận dụng vào thực hành
+ Biện pháp 3: Cách trình bày bài
toán
Nhằm giúp học sinh có ý thức tự
giác trong học tập, các em biết cách lậpluận chặt chẽ, logic và có kĩ năng trìnhbày khoa học, đẹp mắt
+ Biện pháp 4: Trò chơi toán học
Nhằm giúp học sinh hứng thú trong
học tập, yêu thích môn học, tự giáctrong học tập Thích khám phá, tìm tòi,say mê nghiên cứu, yêu thích khoa học
Từ các giải pháp trên, nhóm chúng tôi đưa ra các giải pháp mới như sau:
- Cách thực hiện
Đối với lớp Một, các em còn nhỏ thích những đồ vật, tranh ảnh nhìn thấy,trông thấy hoặc cầm được,… Do đó giáo viên nên sử dụng những đồ vật gầngũi, thân thiết với học sinh như : que tính, hình cây cối, hoa quả con vật … mà
Trang 15hàng ngày các em vẫn thấy ở thực tế như ( que tính, lá cây, quả cam, con thỏ ).
Ví dụ: Những bài hình thành về số: Không dùng cách giảng giải nói nhiều
mà yêu cầu học sinh lấy các hình tam giác, các hình vuông, các que tính, ( bộ đồ dùng toán của học sinh ), các hạt ngô, nắp chai ( các em mang đến lớp )
có số lượng giáo viên yêu cầu, em lấy các đồ vật đó tương ứng với số lượng làmấy? Viết là số mấy ? Đọc như thế nào ?
Đồ dùng sử dụng cũng cần phải đẹp mắt, có thẩm mĩ, không gây phản cảm,
rõ ràng Mô hình hoặc vật mẫu phải đưa ra phù hợp với nội dung từng bài,mang tính mô phạm, phù hợp với đối tượng cần truyền đạt
Khi sử dụng đồ dùng phải đúng lúc, đúng chỗ, đúng mức độ, không nênquá lạm dụng, hoặc quá hình thức Giáo viên cũng cần phải sử dụng triệt để,khai thác tối đa những hiệu quả mà đồ dùng mang lại Nên tổ chức, hướng dẫnhọc sinh sử dụng đồ dùng học tập, học sinh phải huy động mọi giác quan (taycầm, mắt nhìn, tai nghe, ) và đặc biệt là phải hoạt động trên các đồ dùng họctập đó để nhận biết, tìm tòi, củng cố kiến thức mới
Ví dụ : Khi dạy bài “Các số 1,2,3,4,5” (T14) giáo viên nên đưa những đồ
dùng như : que tính, hình cái nhà, hình con thỏ, những bông hoa bẳng giấyhoặc thật, thay thế cho những hình ảnh trừu tượng trong sách giáo khoa đểcho học sinh được cầm, nhìn, đếm số lượng và biết số tương ứng
- Khi dạy số 3: Yêu cầu học sinh lấy : 3 que tính
? Có mấy que tính? ( Có ba que tính )
- Cho học sinh quan sát và đếm: Có mấy bông hoa? ( Có ba bông hoa)