Theo công ước Kyoto sửa đổi 1999 : Thủ tục hải quan là tất cả các hoạt động tác nghiệp mà bên liên quan và Hải quan thực hiện nhằm bảo đảm tuânthủ Luật Hải quan Theo Luật Hải quan 2014 :
Trang 1HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Khoa Thuế -Hải quan
Vũ Hồng Hạnh CQ56/05.03
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐO
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp với đề tài : “Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Công ty Cổ phần thiết bị đo điện EMIC” là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế tại Công ty Cổ phần thiết bị đo điện EMIC.
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2022
Vũ Hồng Hạnh
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU BẢNG 2.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2019 – 2022 Error: Reference source not found
BẢNG 2.2 : BÁO CÁO KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU Error: Reference source not found
BẢNG 2.3: TỔNG HỢP KIM NGẠCH NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN EMIC 2019- 2022 Error:Reference source not found
BẢNG 2.4: SỐ LƯỢNG TỜ KHAI NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN EMIC TRONG GIAI ĐOẠN 2019 -2022
Error: Reference source not found
BẢNG 2.5: KẾT QUẢ PHÂN LUỒNG TỜ KHAI NHẬP KHẨU CỦA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN EMIC GIAI ĐOẠN
2019 – 2022 Error: Reference source not found
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ BIỂU ĐỒ 2.1: SỐ LƯỢNG HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU ĐƯỢC KÝ KẾT TRONG GIAI ĐOẠN 2019-2022. Error: Reference source not found
BIỂU ĐỒ 2.2: KIM NGẠCH NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN EMIC GIAI ĐOẠN 2019 – 2022.
Error: Reference source not found
BIỀU ĐỒ 2.3: SỐ LƯỢNG TỜ KHAI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN EMIC TRONG GIAI ĐOẠN
2019 – 2022. Error: Reference source not found
BIỂU ĐỒ 2.4: TỶ LỆ PHÂN LUỒNG TỜ KHAI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN EMIC 2019-2022. Error: Reference source not found
BIỂU ĐỒ 2.5: SỐ THUẾ ĐÃ NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN EMIC 2019- 2022. Error:Reference source not found
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH HÌNH 2.1: CÔNG TƠ ĐIỆN Error: Reference source not found
HÌNH 2.2: MÁY BIẾN DÒNG ĐIỆN Error: Reference source not found
HÌNH 2.3: MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP Error: Reference source not found
HÌNH 2.4: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Error: Reference source not found
HÌNH 2.5 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN Error:Reference source not found
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình chuyển dần sang nền kinh tếhàng hoá nhiều thành phần, mở cửa và vận hành theo cơ chế thị trường có sựđiều tiết của Nhà nước Nền kinh tế mở cửa đã tạo điều kiện cho thương mạiquốc tế phát triển, đảm bảo sự lưu thông hàng hóa với các nước, khai tháctiềm năng và thế mạnh trong nước cũng như thế giới Nhờ đó, tốc độ tăngtrưởng kinh tế của nước ta tăng mạnh, quan hệ buôn bán với nước ngoài ngàycàng mở rộng, lượng hàng hoá xuất nhập khẩu hàng năm tăng đáng kể Chínhsách mở cửa hội nhập với nước ngoài đã tạo ra những cơ hội mới cho nềnkinh tế Việt Nam, tạo ra thị trường to lớn đầy tiềm năng nhưng cũng đangđặt ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu hàng hóathương mại
Thực tế cho thấy, không một quốc gia nào có thể tồn tại chứ chưa nói gìđến phát triển nếu tự cô lập mình không quan hệ kinh tế với thế giới Kinhdoanh xuất nhập khẩu đã trở thành vấn đề sống còn vì nó cho phép thay đổi
cơ cấu sản xuất và nâng cao mức tiêu dùng của dân cư một quốc gia Bí quyếtthành công trong chiến lược phát triển kinh tế của nhiều nước là mở rộng thịtrường quốc tế và tăng nhanh xuất khẩu sản phẩm hàng hoá qua chế biến cóhàm lượng kỹ thuật cao
Kinh doanh xuất nhập khẩu xuất hiện từ sự đa dạng về điều kiện tự nhiên
và xã hội giữa các quốc gia Chính sự khác nhau đó nên để có lợi thì mỗinước chuyên môn hoá sản xuất những mặt hàng cụ thể phù hợp với điều kiệnsản xuất và xuất nhập khẩu hàng hoá của mình để xuất nhập khẩu những hànghoá cần thiết khác Điều quan trọng là mỗi nước phải xác định cho đượcnhững mặt hàng nào mà nước mình có lợi nhất trên thị trường cạnh tranh
Trang 8quốc tế Sự gia tăng của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu xét về kimngạch cũng như chủng loại hàng hoá đã làm cho vấn đề lợi ích của mỗi quốcgia được xem xét một cách đặc biệt chú trọng hơn.
Hiện nay, các hoạt động sản xuất đều phải sử dụng điện năng: máy vitính, máy in, Các hoạt động sinh hoạt đa số đều sử dụng điện năng: sấy tóc,sạc pin điện thoại, Người thợ điện có mặt ở hầu hết các cơ quan, xí nghiệp,nhà máy, công trường, để làm công tác về điện Nghề điện dân dụng gópphần đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đất nướcđang trong thời kỳ đổi mới và phát triển, các thiết bị đo lường trở nên vô cùngcần thiết, chúng được con người sử dụng vào những mục đích công việc khácnhau như các vấn đề liên quan đến hóa học, sinh học, vật lý,… trong đó cácloại máy móc được sử dụng để đo khối lượng, trọng lượng, áp xuất,…Và tấtnhiên, việc sử dụng các thiết bị đo lường này sẽ tùy thuộc vào từng công việc
và ngành nghề khác nhau để mang lại hiệu quả cao nhất
Thiết bị đo lường công nghiệp giúp chúng ta kiểm định các kết quả sauquá trình thực nghiệm, đảm bảo phục vụ tốt các nhiệm vụ quản lý nền kinh
tế, kỹ thuật Với mục đích làm tăng năng suất lao động, nâng cao sản lượng vàchất lượng các sản phẩm được tạo ra, đưa sản phẩm tốt nhất ra thị trườngtrong và ngoài nước Từ đó, đưa nền công nghiệp của nước ta phát triển mạnh
mẽ trong cuộc cách mạng 4.0 hiện nay Tuy nhiên, để mang lại hiệu quả caonhất thì việc áp dụng các thiết bị đo lường nhất định cần phải được nâng caonhận thức về việc đào tạo người phụ trách các bộ phận của xí nghiệp, đảmbảo việc trang bị các thiết bị dụng cụ đo lường cần thiết cũng như bổ sung,đổi mới, kiểm tra và sửa chữa kịp thời các thiết bị đo bị hỏng hóc
Công ty cổ phẩn thiết bị đo điện EMIC là doanh nghiệp đi đầu trong lĩnhvực sản xuất các thiết bị đo điện với quy mô lớn, dây chuyền sản xuất hiện đại
Trang 9hỗ trợ mạnh mẽ sự phát triển của các ngành sản phẩm điện tử, dự án điện mặttrời và các ngành công nghệ thông tin hóa Để phục vụ sản xuất kinh doanh,tối ưu hóa chi phí và tạo ra những sản phẩm chất lượng, công ty đã tiến hànhnhập khẩu các loại linh kiện điện tử, vật liệu tại Trung Quốc phục vụ cho sảnxuất
Nắm được xu thế của thị trường, đồng thời với nhu cầu của doanhnghiệp cần tối ưu hóa thủ tục hải quan để góp phần tiết kiệm chi phí và thờigian Trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp em đã quyết định lựa chọn đề
tài: “ Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Thiết bị đo điện EMIC” làm đề tài nghiên cứu.
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu:
Thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu
Trang 10Tìm hiểu thực hiện thủ tục hải quan tại công ty cổ phần thiết bị đo điệnEMIC
- Phạm vi về thời gian
Các số liệu thống kê và khảo sát phục vụ cho nghiên cứu được thu thập
từ năm 2019-2022
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp quan sát trên lý thuyết: đọc các tài liệu về vận tải, giao
nhận, nghiên cứu kỹ cơ sở lý thuyết đã được học, cập nhật các trang web vềthông tin hải quan để biết quy trình hải quan
- Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát kỹ trình tự khai báo hải quantại các cảng Ghi nhớ vị trí địa lý của mỗi cảng cũng như vị trí các nơi làm thủtục và vị trí các kho hàng, bãi chứa container
- Phương pháp ghi chú: Ghi chú lại những bước làm thủ tục trong thực
tế để dễ dàng nhớ lại cũng như vận dụng tốt cho lần sau
- Phương pháp so sánh: so sánh giữa lý thuyết và thực tế; so sánh quytrình giữa các cảng với nhau nhằm rút ra những khác biệt để dễ dàng ghi nhớ
־ Đề xuất những giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế còn tồnđọng quá trình thực hiện thủ tục hải quan đối với máy xây dựng tại Công ty
Cổ phần thiết bị đo điện EMIC
6 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp
Trang 11Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn chia làm 3 chương như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu.
- Chương 2: Thực trạng thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Công ty Cổ phần thiết bị đo điện EMIC.
- Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Công ty Cổ phần thiết bị đo điện EMIC
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI
HÀNG HÓA NHẬP KHẨU 1.1 Những vấn đề chung về hàng nhập khẩu.
1.1.1Khái niệm về hàng nhập khẩu.
Theo điều 4 , Luật Hải Quan 2014: “ Hàng hóa bao gồm động sản có
tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc được lưu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan”.
Theo điều 3, Luật Thương mại số 36/2005/QH11: “ Hàng hóa bao gồm:
a Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;
b Những vật gắn liền với đất đai.”
Theo điều 28, Luật Thương mại số 36/2005/QH11: “ Nhập khẩu hàng
hóa là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Namt ừ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.”
Nhập khẩu là một trong hai hoạt động cấu thành hoạt động ngoại thương
Có thể hiểu đó là việc mua hàng hoá, dịch vụ từ nước ngoài về phục vụ chonhu cầu trong nước hoặc tái sản xuất nhằm mục đích thu lợi Nhập khẩu thểhiện sự phụ thuộc gắn bó lẫn nhau giữa nền kinh tế của một quốc gia với nềnkinh tế Thế giới
Từ các khái niệm trên ta có khái niệm: “ Hàng nhập khẩu là hàng hóa
được sản xuất từ một nước khác và nhập qua cửa khẩu Việt Nam, có xuất xứ
từ nước ngoài”
1.1.2 Phân loại hàng nhập khẩu.
Căn cứ vào mục đích nhập khẩu, hàng hóa nhập khẩu được phân làm hainhóm chính:
Trang 13+ Hàng hóa nhập khẩu phi thương mại (hay còn gọi là hàng hóa nhập
khẩu phi mậu dịch) là hàng hóa nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại,không nhằm mục đích sinh lợi mà chủ yếu nhằm mục đích hỗ trợ, từ thiện,tương thân tương ái hoặc nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt vàtiêu dùng của tổ chức cá nhân Bao gồm:
- Quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cánhân ở Việt Nam; của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ởnước ngoài
- Hàng hoá của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại ViệtNam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức trên
- Hàng viện trợ nhân đạo
- Hàng hoá tạm nhập khẩu của những cá nhân được Nhà nước Việt Namcho miễn thuế
- Hàng mẫu không thanh toán
- Dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc của người xuất nhậpcảnh;
- Tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhâ
- Hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận tải đơn, hàng hoámang theo người của người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế
- Hàng phi mậu khác
+ Hàng hóa nhập khẩu thương mại là hàng hóa xuất nhập khẩu nhằm
mục đích thương mại, kiếm tìm lợi nhuận Hay nói cách khác là hàng hóađược đưa vào, lãnh thổ hải quan để nhằm mục đích thực hiện các hoạt độngthương mại của các thương nhân Bao gồm:
- Hàng nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa
- Hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động cung ứng dịch vụ thương
Trang 14mại như gia công hàng hóa, quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa,
- Hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho các hoạt động xúc tiến thương mạinhư tham gia hội chợ triển lãm trưng bày giới thiệu sản phẩm, quảng cáo,khuyến mại,
- Hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho các hoạt động đầu tư
- Hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho các hoạt động thương mại khác.Theo các cơ quan hải quan trên thế giới thì hàng hóa nhập khẩu thươngmại bao gồm :
- Hàng hoá nhập khẩu theo hợp đồng thương mại
- Hàng hoá nhập khẩu theo loại hình tạm nhập tái xuất
- Hàng hoá nhập khẩu theo loại hình chuyển khẩu
- Hàng hoá nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàngxuất khẩu;
- Hàng hoá nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhânnước ngoài;
- Hàng hoá nhập khẩu để thực hiện các dự án đầu tư;
- Hàng hoá nhập khẩu kinh doanh theo loại hình xuất nhập khẩu biên giới;
- Hàng nhập khẩu nhằm mục đích thương mại của tổ chức nhưng khôngphải là thương nhân (không có mã số thuế/ xuất nhập khẩu), của cá nhân
- Hàng hoá nhập khẩu của các doanh nghiệp chế xuất
- Hàng hoá đưa vào đưa ra kho bảo thuế
- Hàng hoá tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập dự hội chợ triển lãm;
- Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập là máy móc thiết bị, phươngtiện vận tải phục vụ thi công công trình, phục vụ thi công công trình, phục vụcác dự án đầu tư, là tài sản đi thuê, cho thuê
Ở Việt Nam hiện nay đã không phân loại hàng hóa nhập khẩu thương
Trang 15mại theo hải quan thế giới Hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu thương mại đềuđược quy định chung là hàng hóa nhập khẩu nhằm mục đích thương mại và ápthuế riêng cho từng mặt hàng Trừ một số mặt hàng cấm nhập khẩu.
1.1.3 Đặc điểm của hàng nhập khẩu.
• Thời điểm xác định hàng nhập khẩu: là thời điểm chuyển giao sở hữukhi mà người nhập khẩu nắm được quyền sở hữu về hàng hóa và mất quyền
sở hữu về tiền tệ hoặc có nghĩa vụ phải thanh toán tiền cho người xuất khẩu.Thời điểm này phụ thuộc vào điều kiện giao hàng và chuyên chở
Chẳng hạn, nếu xuất khẩu theo điều kiện CIF:
- Vận chuyển bằng đường biển: thời điểm ghi (xác định) hàng nhập khẩu(tính từ ngày) hải quan cảng ký vào tờ khai hàng hóa nhập khẩu
- Vận chuyển bằng đường hàng không: tính từ ngày hàng hóa đượcchuyển đến sân bay đầu tiên của nước ta theo xác nhận của hải quan sân bay
• Hàng hóa nhập khẩu
Theo quy định những hàng hóa sau gọi là hàng hóa nhập khẩu:
- Hàng đưa vào Việt Nam tham gia hội chợ, triển lãm sau đó doanhnghiệp mua lại và thanh toán bằng ngoại tệ
- Hàng tại các khu chế xuất bán tại thị trường Việt Nam thu ngoại tệ
- Hàng hóa chỉ được coi là hàng nhập khẩu khi nó được sản xuất ở mộtquốc gia nhưng lại được tiêu thụ ở quốc gia khác, và phải đảm bảo những yêucầu cũng như tiêu chuẩn về thủ tục, giấy tờ theo qui định của quốc gia đăng kíkinh doanh
- Những mặt hàng nhập khẩu thường phải đầy đủ các loại tem mác theoqui định của cả hai quốc gia nhập và xuất, bên cạnh đó chúng phải được dánkèm theo tem phụ với ngôn ngữ tiếng việt để người tiêu dùng Việt Nam có thểđọc và hiểu
Trang 16Những hàng hóa sau đây không được coi là hàng hóa nhập khẩu:
- Hàng tạm nhập để tái xuất
- Hàng tạm xuất, nay nhập về
- Hàng viện trợ nhân đạo
- Hàng đưa qua nước thứ ba (quá cảnh)
1.1.4 Vai trò của hàng nhập khẩu.
- Cung cấp các mặt hàng trên thị trường trong nước nhằm đáp ứng nhucầu ngày càng cao của người tiêu dùng
- Mang lại cho người tiêu dùng những mặt hàng trong nước không thểsản xuất ra được, các mặt hàng mà khi nhập khẩu sẽ có lợi hơn khi sản xuất ra
ở trong nước cũng như các mặt hàng mà trong nước sản xuất ra không đủ đểđáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú và đa dạng của người tiêu dùng
- Mang lại cho một quốc gia một công nghệ khoa học hiện đại, tiên tiếnphục vụ tốt cho quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước
- Có sự cạnh tranh giữa hàng nội và hàng ngoại, tạo ra động lực bắtbuộc các nhà sản xuất trong nước phải không ngừng vươn lên, tạo ra sự pháttriển xã hội và sự thanh lọc các đơn vị sản xuất Giúp cho việc sản xuất ởtrong nước ngày càng phát triển, không ngừng nâng cao mẫu mã và chấtlượng sản phẩm để có thể cạnh tranh với các mặt hàng nhập khẩu
- Xoá bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ triệt để nền kinh tế đóng, chế độ
tự cấp, tự túc
- Giải quyết những nhu cầu đặc biệt (hàng hoá hiếm hoặc quá hiện đại
mà trong nước không thể sản xuất được)
- Là cầu nối thông suốt nền kinh tế, thị trường trong và ngoài nước vớinhau, tạo điều kiện phân công lao động và hợp tác quốc tế, phát huy được lợithế so sánh của đất nước trên cơ sở chuyên môn hoá
Trang 171.2. Những vấn đề chung về thủ tục hải quan
1.2.1 Khái niệm về thủ tục hải quan
Trong xu thế toàn cầu hóa, chính phủ các nước đều định hướng cho quốcgia mình chiến lược phát triển kinh tế đối ngoại, đặt ra nhiều chính sách thuếquan, quy định thể lệ, thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và thành lập nênmột cơ quan chuyên trách việc thi hành các thủ tục, luật lệ ấy, đồng thời thuthuế xuất khẩu, nhập khẩu Thủ tục này được gọi chung là thủ tục hải quan
Cơ quan phụ trách thi hành thủ tục hải quan gọi là Hải quan (Việt Nam), Quan(Trung Quốc), Customs (Anh)… mặc dù tên gọi khác nhau nhưng nội dungthủ tục hải quan đều giống nhau
Theo công ước Kyoto sửa đổi 1999 : Thủ tục hải quan là tất cả các hoạt
động tác nghiệp mà bên liên quan và Hải quan thực hiện nhằm bảo đảm tuânthủ Luật Hải quan
Theo Luật Hải quan 2014 : Thủ tục hải quan là các công việc mà người
khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của luậtnày đối với hàng hóa, phương tiện vận tải
Nhìn chung cả hai khái niệm này đều thể hiện công việc phải làm củacác đối tượng khi làm thủ tục hải quan Tuy nhiên, khái niệm của Luật Hảiquan đề cập đến công việc của hai đối tượng là người khai hải quan và côngchức hải quan, còn khái niệm của công ước Kyoto có đề cập đến chủ thể làcác bên liên quan Thực tế cho thấy, thủ tục hải quan trong nhiều trường hợpkhông chỉ là người khai và công chức hải quan mà còn xuất hiện bên thứ ba,nên khái niệm của công ước Kyoto bao hàm rộng và đầy đủ hơn khái niệmtrong Luật Hải quan
Chung quy lại, thủ tục hải quan là thủ tục hành chính bao gồm tất cả cáchoạt động tác nghiệp/công việc mà người khai hải quan, công chức hải quan
Trang 18và các bên liên quan phải thực hiện theo quy định của pháp luật đối với hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quácảnh.
1.2.2 Vai trò của thủ tục hải quan
Phát triển kinh tế đối ngoại, vai trò của thủ tục hải quan quan trọng hơn, khôngchỉ giới hạn trong lĩnh vực quản lý xuất nhập khẩu hàng hoá mà còn là một trongnhững công cụ của Nhà nước để bảo vệ lợi ích chủ quyền kinh tế, an ninh quốc gia;Bảo vệ, phát triển sản xuất trong nước; Bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng và tạonguồn thu ngân sách nhà nước Ở Việt Nam, với sự phát triển kinh tế trong nhữngnăm gần đây, vai trò của các thủ tục hải quan ngày càng tập trung và đóng vai trò rấtquan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế của đất nước
Có thể nói thủ tục hải quan là kim chỉ nam cho các bên liên quan phải thựchiện Đồng thời, nó cũng là cơ sở để các hoạt động nghiệp vụ khác của cơ quan hảiquan, cơ quan quản lí nhà nước khác hoặc người khai hải quan căn cứ vào đó màtriển khai các hoạt động liên quan hoặc là căn cứ pháp lí để kiểm tra, kiểm soát việctuân thủ pháp luật của các bên tham gia thủ tục hải quan
Do vậy, các đối tượng tham gia thực hiện các công việc của thủ tục hải quanbao gồm cả công chức hải quan và người khai hải quan nhất thiết phải nắm chắccác quy định của pháp luật về thủ tục hải quan
Cụ thể như sau:
Thứ nhất, thủ tục hải quan được Nhà nước sử dụng như là công cụ để
quản lý hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; phương tiện vậntải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Thực hiện thủ tục hải quan chính là thựchiện quyền hành pháp trong lĩnh vực hải quan và do cơ quan quản lý hànhchính nhà nước thực hiện Tất cả các hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đều phảitiến hành thủ tục hải quan, những trường hợp không làm thủ tục hải quan
Trang 19hoặc thực hiện không đúng quy định của pháp luật đều không được chấp nhậnthông quan Người khai hải quan và cán bộ công chức hải quan có tráchnhiệm phối hợp với nhau và cùng với cơ quan quản lý khác của Nhà nước đểthực hiện các nội dung công việc đó Thủ tục hải quan được thực hiện theotrình tự quy trình qui định và liên tục để đảm bảo thông quan nhanh chóng,tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu Thống nhất quy trìnhthực hiện từ bộ hồ sơ xuất trình, cách xử lý trong các chi cục, các cục hảiquan trong toàn quốc Thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, minhbạch nhằm đảm bảo tính thống nhất.
Thứ hai, Nhà nước sử dụng thủ tục hải quan như là công cụ để phòng
chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa, ngoạihối, tiền Việt Nam qua biên giới nhằm bảo hộ và thúc đẩy sản xuất trong nướcphát triển, đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng, góp phần bảo vệ lợi ích chủquyền kinh tế và an ninh quốc gia
Thứ ba, Nhà nước thông qua thủ tục hải quan để thực hiện thu thuế hàng
hóa xuất nhập khẩu cũng như các khoản thuế khác có liên quan đến hàng hóaxuất nhập khẩu đối với ngân sách nhà nước Cụ thể bao gồm thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng Với nhiều nướcđang phát triển, thuế thu từ hàng hóa xuất nhập khẩu (đặc biệt là nhập khẩu)đóng góp một tỷ lệ lớn vào tổng số thu thuế nói riêng và ngân sách nói chung,
do đó phải đảm bảo nguyên tắc thu đúng, thu đủ Nếu thu thiếu, thu khôngđúng do những hành động gian lận thương mại, buôn lậu… thì không nhữnggây thất thu cho ngân sách nhà nước mà còn tạo điều kiện cho hàng nướcngoài xâm nhập thị trường nội địa, bán phá giá…
Thứ tư, Nhà nước sử dụng thủ tục hải quan như là công cụ để thực hiện
thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập
Trang 20khẩu do cơ quan hải quan thu thập và cung cấp thông qua việc thực hiện thủtục hải quan giúp Nhà nước thực hiện việc quản lý kinh tế vĩ mô, xây dựngchính sách thuế, chính sách thương mại quốc gia, giám sát thị trường và đánhgiá việc thực hiện các hiệp định thương mại song phương, đa phương, đàmphán và giải quyết tranh chấp trong thương mại quốc tế; làm thông tin đầuvào hệ thống tài khoản quốc gia và cán cân thương mại, lên kế hoạch xâydựng hệ thống cơ sở hạ tầng… Thông tin thống kê về hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu là một nhu cầu cần thiết của mọi quốc gia.
Thứ năm, thủ tục hải quan có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá
trình hợp tác, hội nhập của Việt Nam với khu vực và thế giới.Hải quan không chỉ hoạt động ở cửa khẩu biên giới mà hoạt động dọc biêngiới, cả trong nội địa, ở tất cả những nơi có nhu cầu làm thủ tục hải quan,giám sát, kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu, không chỉ phối hợp với lựclượng trong nước mà còn phải hợp tác chặt chẽ với các tổ chức hải quan quốc
1.2.3 Các tính chất cơ bản của thủ tục hải quan
Thủ tục hải quan có những tính chất cơ bản như sau :
- Tính hành chính bắt buộc
Thực hiện thủ tục hải quan là thực hiện quyền hành pháp trong lĩnh vựchải quan và do cơ quan quản lý hành chính nhà nước thực hiện, mà cụ thể là
cơ quan hải quan
Tính hành chính bắt buộc được hiểu: Mọi cá nhân tổ chức liên quan khi
Trang 21thực hiện thủ tục hải quan phải tuân thủ theo đúng quy định, hay nói cáchkhác là những công việc mà các bên phải làm.
Tính bắt buộc được thể hiện: Không phân biệt thân thế của người làmthủ tục hải quan, công chức hải quan thừa hành không được cắt bớt các thủtục đã được quy định, tất cả các hàng hóa, phương tiện vận tải xuất khẩu,nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh đều phải làm thủ tục hải quan;Nếu không làm thủ tục hải quan hoặc làm thủ tục hải quan không đúng, khôngđầy đủ theo quy định của pháp luật đều không được chấp nhận thông quan, vànhư vậy, hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không thể thực hiện
Thủ tục hành chính là thủ tục quy định về trình tự, về thời gian, khônggian và là cách thức giải quyết công việc của cơ quan quản lí nhà nước trongmối quan hệ với các cơ quan, tổ chức và công dân
Theo luật hải quan của EU thì: Các quy định pháp luật hải quan mangtính bắt buộc và phải được áp dụng không phụ thuộc vào thân thế của đốitượng làm thủ tục hải quan
- Tính trình tự và liên tục
Một trong những tính chất cơ bản của thủ tục hải quan đó là thủ tục quyđịnh về trình tự về thời gian, không gian những công việc phải làm Nói đếnthủ tục hải quan là phải nói đến tính trình tự của nó, bao gồm các bước thựchiện theo trình tự liên tục và không xáo trộn Kết quả của bước trước là tiền
đề, là căn cứ, là cơ sở để thực hiện bước tiếp theo Bước sau phải là kết quảcủa bước trước và được thực hiện trên cơ sở của bước trước Bước sau phảikiểm tra lại kết quả của bước trước và là sự kế tiếp của bước trước để hạn chếnhững sai sót trong dây chuyền làm thủ tục hải quan
Thủ tục hải quan phải được thực hiện liên tục, không ngắt quãng cácbước thủ tục để đảm bảo cho hàng hóa được thông quan nhanh nhất Vấn đề
Trang 22này đã được nhiều văn bản pháp quy từ quy trình nghiệp vụ đến các văn bảnkhông mang tính nghiệp vụ nêu, như các chỉ thị, công văn quán triệt yêu cầucông chức thực hiện thủ tục một cách nhanh chóng, nhằm giảm thời gianthông quan, giảm phiền hà, chi phí cho doanh nghiệp.
Chậm nhất 30 phút kể từ khi tiếp nhận tờ khai, công chức hải quan phảihoàn thành việc tiếp nhận, kiểm tra, đăng kí tờ khai (trừ những tờ khai phứctạp, có trên 10 mục mặt hàng); hoặc phải trả lời bằng phiếu yêu cầu nghiệp vụđối với trường hợp không chấp nhận đăng kí tờ khai hoặc có yêu cầu điềuchỉnh, bổ sung hồ sơ
- Tính thống nhất
Tính thống nhất của thủ tục hải quan được hiểu là sự thống nhất từ hệthống văn bản pháp luật, cách thức xử lý các công việc thủ tục từ trung ươngđến địa phương, cũng như các địa phương với nhau
Điều này thể hiện ở các quy định về thủ tục và thực hiên thủ tục phảiđược thống nhất trong phạm vi cả nước, giữa các Cục Hải Quan địa phương
và giữa các chi cục; không cho phép thủ tục hải quan ở nơi này khác với thủtục hải quan ở nơi khác; tránh và hạn chế tối đa việc cùng một lô hàng, cùngmột vụ việc mà mỗi đơn vị giải quyết thủ tục khác nhau
- Tính công khai, minh bạch, quốc tế hóa
Để đảm bảo tính thống nhất của thủ tục hải quan, tất yếu thủ tục hải quanphải được công khai và minh bạch hóa, đó là một trong những tính chất yêucầu phải được thể hiện nghiêm túc Thủ tục hải quan được quy định cụ thểtrong các văn bản pháp luật và được đăng tải trên các phương tiện thông tinđại chúng, được niêm yết tại các địa điểm làm thủ tục hải quan, được thựchiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật.Thủ tục hải quan mang tính đặc thù cao, tuy nhiên nó lại phải thực hiện
Trang 23đối với một tỷ lệ khá đông là các tổ chức cá nhân nước ngoài Do vậy, yêu cầukhách quan đối với thủ tục hải quan là phải mang tính hội nhập quốc tế cao,
để không chỉ các đối tượng người Việt Nam mà các đối tượng khác lần đầuthực hiện thủ tục hải quan cũng không bị quá xa lạ với các chuẩn mực quốctế
1.2.4 Nguyên tắc của thủ tục hải quan
Các nguyên tắc sau phải được tuân thủ trong khi tiến hành thủ tục hảiquan gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan, vận chuyển đúng tuyến đường, qua cửa khẩu theo quy định của pháp luật.
Kiểm tra hải quan được thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, đánhgiá việc chấp hành pháp luật của chủ hàng, mức độ rủi ro về vi phạm phápluật hải quan để đảm bảo quản lý nhà nước về hải quan và không gây khókhăn cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu
Hàng hóa bao gồm hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; hành lí,ngoại hối, tiền Việt Nam của người xuất cảnh, nhập cảnh; vật dụng trênphương tiên vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; kim khí quý, đá quý, cổvật, văn hóa phẩm, bưu phẩm, các tài sản khác xuất khẩu, nhập khẩu, quácảnh hoặc lưu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan
Phương tiện vận tải qua lại biên giới, cửa khẩu là những phương tiệnđang có hiện hành trong xã hội có thể là máy bay qua cửa khẩu sân bay quốc
tế, tàu biển, ca nô, phương tiện vận tải thủy khác qua các cảng biển quốc tế,cảng sông quốc tế, xe ô tô, các phương tiện đường bộ khác như xe đạp, xe gắnmáy qua các cửa khẩu đường bộ; tàu hỏa qua các ga đường sắt quốc
Trang 24tế Ngoài các phương tiện xuất nhập cảnh còn có loại hình phương tiện quácảnh qua lãnh thổ Việt Nam đều phải làm thủ tục, chịu sự kiểm tra giám sátcủa hải quan.
Đối với hàng hóa chuyển cửa khẩu, hàng quá cảnh thì hàng hóa vàphương tiện vận tải còn phải đi đúng tuyến đường, đúng lịch trình quy địnhcủa cơ quan Hải quan
Việc quy định hàng hóa phải đi qua cửa khẩu theo quy định nhằm bảođảm những đối tượng này được quản lí bởi cơ quan có thẩm quyền Thí dụnhư hàng kinh doanh theo hợp đồng mua bán không được đi qua các cửa khẩuphụ, hoặc máy bay, tàu biển chỉ được xuất nhập cảnh ở các sân bay quốc tế,cảng quốc tế
- Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi
ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
Trong quản lý hải quan hiện đại, việc áp các kỹ thuật quản lý rủi ro đượccoi là lựa chọn không thể thiếu giúp cơ quan hải quan quản lý các hoạt độngnghiệp vụ hải quan một cách có hiệu quả Tiêu chí quản lý rủi ro là một trongnhững biện pháp kỹ thuật của việc áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt độngnghiệp vụ hải quan Việc quyết định và thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan,kiểm tra sau thông quan, thanh tra và các hoạt động nghiệp vụ khác phải dựa trêncác nguyên tắc, biện pháp kỹ thuật và các sản phẩm quản lý rủi ro
Tuy nhiên, do những thay đổi về kinh tế xã hội, chính trị văn hóa vànhiệm vụ mục tiêu của công tác hiện đại hoá của ngành Hải quan mà tiêu chíquản lý rủi ro trong từng thời kỳ được thiết lập áp dụng trong quản lý rủi ro ởcác góc độ khác nhau Việc áp dụng quản lý rủi ro vào trong kiểm tra, giámsát hải quan sẽ tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu
Trang 25- Hàng hóa, phương tiện vận tải được thông quan sau khi đã hoàn thành
thủ tục hải quan
Nguyên tắc này yêu cầu cơ quan hải quan phải nhanh chóng thôngquan hàng hóa, phương tiện vận tải ngay sau khi chủ hàng hóa, phương tiệnhoàn tất thủ tục hải quan Cơ quan, công chức hải quan nếu không có lý dođược pháp luật quy định thì không được phép kéo dài thời gian thông quanhàng hóa, phương tiện vận tải
- Thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận
tiện và theo đúng quy định pháp luật.
Mọi quy định, mọi chế độ chính sách đều công khai, rõ ràng để các bênliên quan đều biết thực hiện và giám sát việc thực hiện Việc công khai ngoàinhằm minh bạch thủ tục còn nhằm hạn chế các tiêu cực có thể có
- Việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt
động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
Cơ quan hải quan, nhất là ở các cửa khẩu biên giới, các sân bay quốc tế,các cảng biển quốc tế lực lượng hải quan đều làm việc 24/24 và 7 ngày trongtuần kể cả ngày lễ Ngoài việc phục vụ cho hoạt động xuất nhập khẩu, cơquan hải quan còn phục vụ cho việc giao lưu qua lại biên giới của mọi đốitượng Đối với thủ tục cho hàng hóa xuất nhập khẩu, cơ quan hải quan có thểxem xét, chấp thuận cho việc kiểm tra thực tế và thông quan hàng hóa ngoàigiờ hành chính trên cơ sở đăng kí trước bằng văn bản của người khai hải quan
và điều kiện thực tế của cơ quan hải quan Trường hợp lô hàng đang kiểm trathực tế hàng hóa mà hết giờ hành chính thì được thực hiện kiểm tra tiếp,không cần có văn bản đề nghị của người khai hải quan Đối với thủ tục hảiquan điện tử thì hệ thống tiếp nhận tự động của cơ quan hải quan cho việckhai báo của chủ hàng làm việc 24/24 và 7 ngày trong tuần
Trang 261.3 Nội dung của thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu
1.3.1 Nội dung
Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chứchải quan phải thực hiện theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa vàphương tiện vận tải
Nhắc đến thủ tục, người ta nghĩ ngay đến những yêu cầu bắt buộc phảituân theo, là những quy định, quy ước về trình tự, cách thức tiến hành để làmmột việc gì đó, nếu làm trái những quy định đó sẽ bị xử phạt Thủ tục hảiquan cũng vậy Thủ tục hải quan là những thủ tục cần thiết để hàng hóa,phương tiện vận tải được nhập khẩu/nhập cảnh vào một quốc gia hoặc xuấtkhẩu/ xuất cảnh ra khỏi biên giới một quốc gia Thủ tục hải quan chỉ áp dụngcho hàng hóa và phương tiện vận tải, không áp dụng cho người Ở Việt Nam,việc làm thủ tục cho người xuất cảnh, nhập cảnh là công việc của cơ quan anninh, hoặc bộ đội biên phòng ở cửa khẩu
Từ ngày 01/04/2014, ngành hải quan Việt Nam đã chuyển đổi thủ tục hảiquan truyền thống (thủ tục hải quan thủ công) sang thủ tục hải quan hiện đại(thủ tục hải quan điện tử) Việc thay đổi này mang lại nhiều lợi ích vừa giúpnhà nước dễ quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vừa tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp tiết kiệm thời gian thông quan, nhanh chóng nhận hàng /xuấthàng cho đối tác Thủ tục hải quan điện tử là những việc phải làm của người
có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có phương tiện vận tải nhập cảnh, xuấtcảnh, hoặc của người được ủy quyền theo quy định của luật Hải quan hoặccác văn bản pháp luật khác có liên quan, được thực hiện nhờ ứng dụng côngnghệ thông tin thông qua việc sử dụng đường truyền internet giúp tiết kiệm tối
đa thời gian và chi phí Ta cũng có thể hiểu rằng “thủ tục hải quan điện tử làthủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan,
Trang 27trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quangiữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tửhải quan”.
Khi thực hiện thủ tục hải quan, người khai hải quan phải đáp ứng đượccác điều kiện sau:
- Trang bị đầy đủ về hạ tầng kĩ thuật trong hoạt động giao dịch điện tửđảm bảo cho việc khai, truyền, nhận, lưu trữ thông tin khi truy cập và trao đổithông tin với hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử; sử dụng phần mềm khaihải quan điện tử đã được cơ quan hải quan xác nhận tương thích với hệ thống
xử lý dữ liệu hải quan điện tử
- Người khai hải quan đã được đào tạo và có khả năng sử dụng thànhthạo hệ thống khai hải quan điện tử
Trường hợp không đáp ứng được các điều kiện trên, người khai hải quanphải thực hiện thủ tục hải quan điện tử thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.Quy trình thủ tục hải quan thường được ban kèm theo bởi một quyếtđịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thông thường là quyết định củaTổng cục trưởng Tổng cục hải quan
Bộ hồ sơ hải quan nhập khẩu hàng hóa gồm có:
- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu hoặc giao diện điện tử
- Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán chongười bán
- Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đốivới trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không,đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hoánhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hoá mua bán giữa khu phithuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo
Trang 28• Đối với công chức hải quan
Bước 1: Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan;
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ hải quan
Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa
Bước 4: Thu thuế, lệ phí hải quan
Bước 5: Quyết định thông quan
Bước 6: Phúc tập hồ sơ hải quan
• Đối với một doanh nghiệp
Hiện nay, trước khi lô hàng tới doanh nghiệp cần thực hiện các việc sau:
- Xác định mã số, xác định xuất xứ, xác định trị giá hàng hóa của lô hàng dựkiến nhập khẩu
- Thực hiện đăng ký kiểm tra chuyên ngành (nếu có)
Sau khi xác định mã số, xuất xứ hàng hóa, người khai hải quan cần xác địnhcác chính sách hàng hóa liên quan đến mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu.Trường hợp hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành thì thực hiện các thủtục đăng ký kiểm tra chuyên ngành, cấp phép theo quy định
Trang 29- Chuẩn bị bộ chứng từ hàng hóa
Tùy theo loại hình xuất nhập khẩu mà người khai Hải quan phải chuẩn bị bộ
hồ sơ hải quan khác nhau theo quy định Hồ sơ hải quan được quy định tạiKhoản 5 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điềuthông tư số 38/2015/TT-BTC
Cụ thể một số chứng từ quan trọng sau cần phải xem trước:
• Hợp đồng mua bán (Sales Contract)
• Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
• Chi tiết đóng gói (Packing List)
• Vận đơn (Bill of Lading)
• Chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin)
- Lấy số quản lý hàng hóa
Các bước thực hiện thủ tục hải quan:
Bước 1: Khai báo thông tin hải quan
Thông qua phần mềm khai báo Hải quan VNACC/VCIS; doanh nghiệp thựchiện khai báo thông tin tờ khai nhập khẩu, tờ khai xuất khẩu và nộp tờ khaihải quan, kèm các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan thông qua Hệ thốngVNACCS
Bước 2: Hệ thống thực hiện phân luồng tờ khai
Người khai hải quan tại bước này thông qua Hệ thống VNACCS/VCIS để tiếpnhận phản hồi của hệ thống về kết quả phân luồng, có thể thuộc một trong cácluồng sau:
- Luồng 1 (luồng xanh): Chấp nhận thông tin khai Tờ khai hải quan:trường hợp này doanh nghiệp được chấp nhận thông quan hàng hóatheo thông tin tờ khai Hải quan, chuyển sang bước 3
- Luồng 2 (luồng vàng): Kiểm tra các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ
Trang 30hải quan do người khai hải quan gửi qua hệ thống VNACCS/VCIS;nộp các chứng từ theo quy định phải nộp bản chính, hoặc kiểm tracác chứng từ có liên quan trên CCổng thông tin một cửa quốc gia.Trường hợp hồ sơ phù hợp thì chuyển sang thực hiện bước 3.Trường hợp hồ sơ không phù hợp hoặc có nghi vấn, cơ quan Hảiquan quyết định chuyển tờ khai sang luồng 3 và thực hiện kiểm trathực tế hàng hóa.
- Luồng 3 (luồng đỏ): Kiểm tra thực tế hàng hóa Trường hợp này,người khai hải quan thông qua Hệ thống VNACCS/VCIS để tiếpnhận thông báo, hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá do cơquan hải quan thông báo qua hệ thống và đăng ký địa điểm, thờigian kiểm tra thực tế hàng hóa với cơ quan hải quan Người khai Hảiquan có trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện để kiểm thực tế hànghoá;
Bước 3: Nộp thuế và phí theo quy định
Trường hợp số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấp phép thôngquan và xuất ra cho người khai “Quyết định thông quan hàng hóa”
- Trường hợp số thuế phải nộp khác 0:
Trường hợp đã khai báo nộp thuế bằng hạn mức hoặc thực hiện bảolãnh (chung, riêng): Hệ thống tự động kiểm tra các chỉ tiêu khai báoliên quan đến hạn mức, bảo lãnh, nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnhlớn hơn hoặc bằng số thuế phải nộp, hệ thống sẽ xuất ra cho người khai
“chứng từ ghi số thuế phải thu” và “Quyết định thông quan hàng hóa”.Nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh nhỏ hơn số thuế phải nộp, hệ thống
sẽ báo lỗi
Trường hợp khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản, nộp tiền thông qua
Trang 31Cồng thanh toán điện tử 24/7): Hệ thống xuất ra cho người khai “chứng
từ ghi số thuế phải thu Khi người khai hải quan đã thực hiện nộp thuế,phí, lệ phí và hệ thống VNACCS đã nhận thông tin về việc nộp thuếphí, lệ phí thì hệ thống xuất ra “Quyết định thông quan hàng hóa”
Bước 4: Thông quan hàng hóa / Giải phóng hàng/ Đưa hàng về bảo quản
Người khai hải quan thực hiện in danh sách container, danh sách hànghóa trên Cổng thông tin điện tử hải quan hoặc hệ thống khai của ngườikhai hải quan và cung cấp cho Chi cục Hải quan quản lý khu vực cảng,kho, bãi, địa điểm để được thông quan/ giải phóng/ hoặc đưa hàng vềkho bảo quản
Trường hợp có sự thay đổi danh sách container, danh sách hàng hóa sovới nội dung khai trên tờ khai hải quan khi hàng hóa đã vào khu vựcgiám sát hải quan, người khai hải quan in hoặc đề nghị công chức hảiquan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu in danh sách container, danh sáchhàng hóa từ Hệ thống
Trường hợp giải phóng hàng/đưa hàng về kho bảo quản doanh nghiệpcần hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu và nộp cho cơ quan hải quan để hoàntất thủ tục thông quan hàng hóa
1.3.2 Nhân tố ảnh hưởng tới thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu
Hiện nay, việc thực hiện thủ tục hải quan nói chung và thực hiện thủ tụchải quan đối với hàng hóa nhập khẩu của các doanh nghiệp bị chi phối bởinhiều yếu tố Các yếu tố này đến từ hai phía Thứ nhất là những yếu tố tồn tại,phát sinh do chính doanh nghiệp nhập khẩu (nhân tố chủ quan), thứ hai là cácyếu tố từ bên ngoài tác động nằm ngoài mong muốn của doanh nghiệp (nhân
tố khách quan)
a Các nhân tố chủ quan
Trang 32+ Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp
Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp nhập khẩu là một nhân tố chủquan khác ảnh hưởng đến việc thực hiện thủ tục hải quan Các doanh nghiệp
có nguồn lực tài chính lành mạnh thực hiện các nghĩa vụ nộp ngân sách tại cơquan Hải quan đầy đủ, kịp thời trong khi một số doanh nghiệp khác chậmnộp Thủ tục hải quan do vậy sẽ được xử lý nhanh chóng, doanh nghiệpkhông những tiết kiệm được thời gian mà còn có thể nhận được các cơ chế ưutiên do chấp hành tốt thủ tục hải quan so với các doanh nghiệp hay vi phạm + Trình độ đội ngũ, cán bộ nhân viên chuyên trách về hoạt động xuấtnhập khẩu
Trình độ đội ngũ, cán bộ nhân viên xuất nhập khẩu ảnh hưởng rất lớnđến hoạt động thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sảnxuất hàng hoá xuất khẩu vì hoạt động này yêu cầu các cán bộ phải có trình độcao về nghiệp vụ, giỏi ngoại ngữ, am hiểu luật pháp, có kiến thức sâu rộng và
có sự nhạy bén trong công việc Hơn nữa, cơ quan Hải Quan chỉ làm việc vàchấp nhận ký các hồ sơ, chứng từ cho doanh nghiệp khi họ cảm thấy thấy sựtin tưởng vào hoạt động của doanh nghiệp cũng như trình độ của nhân viên
b Các nhân tố khách quan
+ Ảnh hưởng từ cơ quan Hải Quan
Cơ quan hải quan (ở đây là các chi cục hải quan) có một vai trò vô cùngquan trọng trong thực thi thủ tục hải quan Hiệu quả trong thực thi thủ tục hảiquan dựa trên hai yếu tố có mối quan hệ mật thiết với nhau Đó là trang thiết
bị, công nghệ ứng dụng của CCHQ được trang bị và trình độ nguồn nhânlực của cơ quan hải quan Nếu cơ quan hải quan có đủ lực lượng cán bộ, chấtlượng cán bộ tốt đồng thời có đủ trang thiết bị hiện đại thì việc giải quyết thủtục hải quan sẽ nhanh hơn và ngược lại
Trang 33+ Dịch bệnh Covid-19 ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong những nămqua
Do ảnh hưởng của dịch Covid-19, nhiều lô hàng không kịp làm thủ tụchải quan trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng đến do doanh nghiệp bịphong tỏa
Trang 34CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ
ĐO ĐIỆN EMIC 2.1 Tổng quan về công ty cổ phần thiết bị đo điện EMIC
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
- Tên đầy đủ: Công ty cổ phần thiết bị đo điện EMIC
- Tên quốc tế: EMIC ELECTRICAL MEASURING INSTRUMENTJOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: EMIC JSC
- Địa chỉ: Tầng 23, Tòa nhà GELEX, Số 52 phố Lê Đại Hành, Phường
Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
1 pha, công tơ cơ khí 3 pha, đồng hồ vol, ampe, máy biến dòng, máy biến áptrung, hạ thế…
- Vốn điều lệ: 150.000.000.000 đồng
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ kinh doanh của Công ty cổ phần thiết bị đo điện EMIC
- Chức năng, ngành nghề kinh doanh, sản phẩm chủ yếu
Giai đoạn 2020- 2025 nền kinh tế Việt Nam chủ trương tập chung pháttriển công nghiệp, trọng tâm là ngành công nghiệp điện và năng lượng tái tạo,
Trang 35rất phù hợp với công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm của EMIC, đặcbiệt là năm 2020 với việc phát triển mạnh mẽ của các dự án điện mặt trời vàchủ trương công nghệ thông tin hóa nên nhu cầu của ngành điện cho các sảnphẩm thiết bị đo điện tăng cao.
Công ty cổ phần thiết bị đo điện EMIC nhập khẩu linh kiện điện tử, máymóc cụ thể là các loại Module, mao mạch, cuộn cảm và DCU từ nước ngoài(phần lớn là Trung Quốc), để thiết kế, chế tạo, kinh doanh và sửa chữa cácloại thiết bị đo đếm điện một pha, ba pha (có dòng điện một chiều và xoaychiều): công tơ cơ , công tơ điện tử 1 pha và 3 pha đa chức năng, 1 hoặcnhiều biểu giá, đo xa qua RF, PLC, GPRS…, máy biến áp , biến dòng điệntrung thế đến 40,5kV, biến dòng điện hạ thế, đồng hồ V,A , tủ điện các cấpđiện áp hạ thế, trung thế và cao thế
Một số sản phẩm chính của công ty:
Hình 2. 1 : Công tơ điện
Trang 36Hình 2. 2 : Máy biến dòng điện
Hình 2. 3 : Máy biến điện áp
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Tổ chức hoạt động quản lý, kinh doanh:
Sản xuất tập chung, năng lực sản xuất:
Tổng diện tích mặt bằng nhà máy sản xuất: 80.000 m2
Địa điểm: Khu công nghiệp Đại Đồng – Hoàn Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh
Trang 37Hiệu suất: 2,5 triệu sản phẩm/ năm (2 ca/ ngày).
Số lượng nhà xưởng: 02 nhà xưởng (120 x 40 mét) và 01 nhà xưởng 2tầng (120 x 40 mét)
Tổ chức bộ máy quản lý: sơ đồ và chức năng nhiệm vụ chủ yếu của các
bộ phận
- Cơ cấu tổ chức công ty
Hình 2.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Chức năng của các bộ phận phòng ban trong công ty:
Phòng Quản lí – Điều hành
Phòng Kinh Doanh
Phòng Kỹ thuật Hội đồng quản trị
Đội công nhân số 3
Đội công nhân số 4
Đội công nhân số 5
Trang 38đưa ra các quyết định thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty và cácquyền và nghĩa vụ này không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
- Giám đốc công ty: Là người đứng đầu Công ty, có nhiệm vụ điều
hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với toàn bộ mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty và các nghĩa vụ đối với Nhà nước
- Phòng kinh doanh:
Giúp việc Giám đốc trong công tác đặt hàng, nhập khẩu, nhận hàng, tínhgiá, làm các hợp đồng, lập phiếu, ghi lệnh sản xuất và tổ chức công tác tiêuthụ Tham gia xét duyệt các dự án đầu tư và các hồ sơ gọi thầu Đề xuất cácbiện pháp quản lý để nâng cao chất lượng công tác và hiệu quả sản xuất kinhdoanh Giúp Giám đốc trong công tác quản lý cung ứng, cấp phát vật tưnguyên liệu phục vụ sản xuất kinh doanh Dự trữ nguyên vật liệu, nhập khobảo quản đúng quy định của Công ty, tham gia xây dựng các định mức tiêuhao vật tư kỹ thuật
- Phòng kỹ thuật và phòng kế hoạch:
Là trung tâm điều hành và tổ chức quá trình hoạt động của Công ty, triểnkhai lệnh và điều động thiết bị máy móc khi cần thiết nhằm phục vụ cho cácquá trình họat động của Công ty Xây dựng kế hoạch theo định mức hàngnăm cho các đơn vị
- Phòng Tài Chính – Kế toán: Giúp Giám đốc kiểm tra, kiểm soát
bằng đồng tiền các hoạt động kinh tế, tài chính trong Công ty theo các quy
định về quản lý tài chính của Nhà nước và Công ty cổ phần.
Công ty đã áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung, toàn bộ công tác
kế toán đều được thực hiện ở phòng kế toán, từ khâu thu thập chứng từ ghi sổtới khâu xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích và tổng hợp
- Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty:
Trang 39Hình 2.5 Sơ đồ tổ chức phòng Tài chính - Kế toán
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.1: kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ
năm 2019 – 2022
ĐVT: tỷ đồng
năm 2022 Tổng doanh
(nguồn: Phòng kế toán Công ty thiết bị đo điện EMIC)
2.2 Thực trạng thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu
Trang 402.2.1. Cơ sở pháp lý thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu
Việc thực hiện thủ tục hải quan được dựa trên những cơ sở pháp lý nhấtđịnh Cơ sở pháp lý đó gồm cơ sở pháp lý quốc gia và cơ sở pháp lý quốc tế
Cơ sở pháp lý quốc gia hay còn gọi Luật pháp quốc gia là những văn bảnquy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theotrình tự thủ tục do luật định
Cơ sở pháp lý quốc gia về thủ tục hải quan gồm các văn bản pháp luật vềhải quan và các văn bản pháp luật liên quan đến hải quan
Các văn bản pháp luật về hải quan như: Hiến pháp năm 1992 và hiếnpháp sửa đổi năm 2001 ( điều 24, 26); Luật hải quan 2014 ban hành ngày23/6/2014; Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 quy định chi tiết vàbiện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát,kiểm soát hải quan; Nghị định 59/2018/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một sốđiều của nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của chính phủ quyđịnh chi tiết và biện pháp thi hành luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra,giám sát, kiểm soát hải quan; Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015của Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan;thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu,nhập khẩu; Quyết định 2341/QĐ-BTC về việc ban hành lộ trình triển khai sửdụng chữ ký số công cộng trong thủ tục hải quan điện tử v.v
Cơ sở pháp lý quốc tế là các văn bản do các quốc gia thỏa thuận xâydựng và thường gọi là các Điều ước quốc tế, gồm các Điều ước quốc tế về hảiquan và các Điều ước quốc tế liên quan đến hải quan
Điều ước quốc tế về hải quan như: Công ước về thành lập hội đồng hợptác hải quan nay là tổ chức hải quan thế giới (WCO); Công ước quốc tế về