1. Trang chủ
  2. » Tất cả

(Bài tập lớn) XÂY DỰNG BẢN KẾ HOẠCH KINH DOANH (BUSINESS PLAN) CHO 1 Ý TƯỞNG KINH DOANH CỦA CHÍNH MÌNH

14 24 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng bản kế hoạch kinh doanh (business plan) cho 1 ý tưởng kinh doanh của chính mình
Tác giả Đặng Minh Quang
Người hướng dẫn Tiến sĩ Nguyễn Hống Quân
Trường học Trường Đại học Ngoại thương
Chuyên ngành Kinh doanh và Quản trị
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 96,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý TƯỞNG KINH DOANH CỦA CHÍNHÝ TƯỞNG KINH DOANH CỦA CHÍNHÝ TƯỞNG KINH DOANH CỦA CHÍNHÝ TƯỞNG KINH DOANH CỦA CHÍNHTRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BÀI TẬP LỚN CUỐI KỲ MÔN HỌC TINH THẦN DOANH NHÂN KHỞI SỰ KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ĐỀ TÀI XÂY DỰNG BẢN KẾ HOẠCH KINH DOANH.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

-*** -BÀI TẬP LỚN CUỐI KỲ

MÔN HỌC: TINH THẦN DOANH NHÂN KHỞI SỰ KINH DOANH VÀ

QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG BẢN KẾ HOẠCH KINH DOANH (BUSINESS PLAN) CHO 1 Ý TƯỞNG KINH DOANH CỦA CHÍNH MÌNH

Lớp : Thạc sĩ Quản trị Kinh Doanh K27 Giáo viên hướng dẫn: Tiến sĩ Nguyễn Hống Quân

Hà Nội, Tháng 4 Năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

Phần I: Ý tưởng kinh doanh 2

I Ý Tưởng và nguồn gốc ý tưởng 2

1 Ý tưởng 2

2 Nguồn gốc 2

II.Phân tích tính khả thi của ý tưởng kinh doanh 2

1 Phân tích tính khả thi sơ bộ 2

2 Phân tích khả thi toàn diện 3

PHẦN 2: KẾ HOẠCH KINH DOANH 5

I Phân tích cơ sở 5

1 Phân tích nội bộ 5

2 Phân tích thị trường 6

II.Lựa chọn thị trường 9

1 Lựa chọn chiến lược 9

2 Khu vực lựa chọn 9

3 Lựa chọn thị trường mục tiêu 10

III Gia nhập thị trường 10

1 Chiến lược gia nhập thị trường 10

2 Lựa chọn khách hàng, đối tác 10

IV Chiến lược về sản phẩm và giá 11

1 Sản phẩm/dịch vụ cho thị trường mục tiêu 11

2 Sản phẩm 11

3 Chiến lược về giá 11

V.Chiến lược về truyền thông 11

1 Định vị thương hiệu 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 12

Trang 3

Phần I: Ý tưởng kinh doanh

I Ý Tưởng và nguồn gốc ý tưởng

1 Ý tưởng

Ý tưởng kinh doanh được tôi đưa ra sẽ là “Kinh doanh thiết bị y tế cho các cơ sở y tế thông qua hệ thống thương mai điện tử”

2 Nguồn gốc

Với việc bản thân đang làm và có cổ phần công ty Nature Origin là một công ty cung cấp thuốc và thực phẩm chức năng qua nên tảng thương mai điện tử Tôi nhận ra rằng rất nhiều các đối tác của công ty như các nhà thuốc, phòng khám đa khoa, trung tâm thẩm mỹ hiện tại chưa tận dụng sự phát triển của công nghệ 4.0 để tăng tốc độ mua bán thiết bị mà vẫn đang làm theo phương thức truyền thống

Nature Origin đang là công ty có nền tảng mạnh về mảng E-commerce và đặc biệt là các dòng sản phẩm về thuốc, thực phẩm chức năng Vừa tận dụng được các mối quan hệ cùng với nền tảng công nghệ, ý tưởng kinh doanh thiết bị y tế cho các cơ sở y tế thông qua thương mại điện tử sẽ được triển khai sớm

II Phân tích tính khả thi của ý tưởng kinh doanh

1 Phân tích tính khả thi sơ bộ

- Ý tưởng đưa ra hoàn toàn đáp ứng được nhu cầu đang phát sinh và sẽ phát sinh nhiều

ở tương lai đối với các bệnh viện, phòng khám, trung tâm thẩm mỹ

- Đội ngũ nhân sự yêu cầu là những người đã có kinh nghiệm trong mảng y tế và phải

có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng được điều đó Công ty đã có lượng nhân sự phù hợp cho việc này

- Ý tưởng sẽ được triển khai dưới dạng dự án cho công ty hiện tại tôi đang làm việc là Nature Origin đã có bề dày kinh nghiệm về thuốc và thực phẩm chức năng Đây là sẽ bước đệm để dự án triển khai nhanh hơn

- Nguồn lực:

+ Tài chính: Dự kiến tài chính ban đầu cho dự án sẽ vào 20 tỷ để nhập các thiết bị y tế + Nhân lực sẽ cần 1 team 5 người làm về kinh doanh, bộ phận marketing, kế toán, kho bãi sẽ được tận dụng trên nguồn lực có sẵn

+ Cơ sở vật chất: Tận dụng văn phòng Hà Nội, khu vực kho bãi ở Miền Bắc và Nam

- Hợp tác

+ Các đối tác của công ty trong ngành về cung cấp nguyên liệu dược phẩm

+ Các đối tác mới về cung cấp thiết bị y tế

Trang 4

2 Phân tích khả thi toàn diện

a Tính khả thi của dịch vụ

b + Nhu cầu về mở phòng khám tư, trung tâm thẩm mỹ sẽ là xu hướng trong vòng 10 năm nữa Và đi cùng với đó là nhu cầu về thiết bị y tế sẽ đi kèm theo Đa số các nhà cung ứng hiện tại vẫn đang kinh doanh theo hình thức truyền thống là sử dụng catalogue, đưa team sale đến từng nơi gặp đối tác Việc này vừa không tiết kiệm thời gian cho đối tác đồng thời tốn thời gian và chi phí đi lại của chính công ty

c + Càng về sau thì việc các chủ phòng khám, trung tâm thẩm mỹ sẽ dành nhiều thời gian làm việc online và đi tìm các thiết bị y tế mong muốn qua các kênh thương mại điện tử nhiều hơn Thay vì họ phải dành thời gian đi đến các hội chợ thương mại đi tìm từng đối tác một và check từng công ty một

d Tính khả thi về thị trường mục tiêu

Ông Etienne Szivo, Phó chủ tịch điều hành Siemens Healthcare khu vực châu Á – Thái Bình Dương gọi thị trường thiết bị y tế Việt Nam là thị trường đang phát triển với rất nhiều tiềm năng: Việt Nam hầu như chưa sản xuất được trang thiết bị y tế cũng như các giải pháp chăm sóc sức khỏe công nghệ cao, mà hiện nhập khẩu tới hơn 90% Thêm vào đó, đầu tư cho

y tế từ ngân sách nhà nước lẫn tư nhân đang gia tăng nhanh

So sánh với tốc độ tăng trưởng ngành bán lẻ điện tử là 20-25% trong giai đoạn

2015-2017, dự báo giảm mạnh từ 2018 xuống còn 5-10%, con số 18% tăng trưởng mỗi năm trong vòng 5 năm qua của ngành thiết bị y tế còn rất khả quan trong tương lai Tiềm năng này được đảm bảo bởi 3 yếu tố:

– Nhu cầu thiết bị hiện đại tăng: do già hóa dân số (từ 2019-2029 sẽ tăng thêm hơn 20 triệu người trong độ tuổi 60+), tầng lớp trung lưu và giàu có tăng (dự báo đạt 33 triệu người vào năm 2020), sự thiếu hụt trang thiết bị hiện đại tại các cơ sở y tế (70% bệnh viện không có máy chụp CT, 35% thiết bị đã sử dụng trên 20 và gần 40% sử dụng từ 10-20 năm) và mức chi tiêu cho y tế tại Việt Nam hiện nay đang còn thấp so với khu vực (tính trên đầu người mới chỉ

7 USD, thấp so với Thái Lan (12 USD), Malaysia (35 USD), Singapore (103 USD) và bình quân trên thế giới (50 USD))

e Tính khả thi về tổ chức

Về mặt nhân sự sẽ được phân bổ như sau

- Team Kinh Doanh: 5 người (tuyển ngoài)

Đều đã có kinh nghiệm về mảng kinh doanh thiết bị y tế

- Team Marketing

Nhân sự có sẵn đang hoạt động trong việc quảng bá các sản phẩm về thuốc, thực phẩm chức năng

Trang 5

- Team Kế toán

Nhân sự hiện tại của công ty

- Quản lý

1 người quản lý dự án ý tưởng kinh doanh, tập trung chủ yếu vào việc điều phối kinh doanh và marketing

f Tính khả thi về tài chính

- Vốn đầu tư ban đầu sẽ là 20 tí VND được phân bổ vào việc nhập hàng và marketing

- Dự kiến doanh thu ngay trong năm đầu tiên triển khai sẽ rơi vào 7-10 tỉ tiền bán các thiết bị y tế Sau 2 năm sẽ hòa vốn và có lãi

Trang 6

PHẦN 2: KẾ HOẠCH KINH DOANH

I Phân tích cơ sở

1 Phân tích nội bộ

a Nguồn lực

Nguồn lực hữu hình

Nguồn lực tài chính

- Nguồn tài chính dồi dài đến từ công ty mẹ Sale Spike Global cho các dự án của công ty

- Khả năng vay nguồn tài chính lớn đến từ ngân hàng ACB với quan hệ đã có

Nguồn lực vật chất

- 2 văn phòng lớn ở cả Hồ Chí Mình và Hà Nội

- Có các đối tác nước ngoài về thiết bị y tế và dược phẩm

- Đã có 2 kho tổng lớn ở khu vực phía bắc là Hà Đông và ở miền Nam là kho ở khu vực Bình Dương

Nguồn lực về công nghệ

- Nền tảng công nghệ về thương mại điện tử tốt

- Có hệ thống website, platform của riêng công ty để quảng bá

về sản phẩm Lượng traffic lớn

- Hệ thống phần mềm quản lý telesales có thể hỗ trợ cho dự án Nguồn lực vô hình

thuộc với việc triển khai công nghệ thông tin

- Nhân sự trẻ nhưng có kinh nghiệm trong thương mại điện tử

- Đội ngũ telesales lớn với kinh nghiệm nhiều

có thể hỗ trợ cho dự án

nước ngoài do thanh toán nhanh và đúng hạn

Trang 7

b Năng Lực

Chuối giá trị - Hệ thống logistic mạnh do kinh nghiệm từ việc phân phối bán

hàng qua thương mại điện tử Quản trị nhân sự - Các vị trị quản lý được trao cho người có tài mà không phụ

thuộc vào tuổi đời

- Nhân sự trẻ, am hiểu về công nghệ, tư duy nhanh nhạy

- Lòng trung thành cao do đãi ngộ và lương rât hợp lý

Hệ thông thông tin - 2 phần mêm quản lý sale và marketing

thương hiệu rất giỏi

- Team marketing bao gồm đủ từ đội chạy quảng cáo, đội design

và làm nội dung

dự án về công nghệ

- Tạo ra văn hoa doanh nghiệp lành mạnh và luôn nỗ lực phấn đấu

c Năng lực cốt lõi

- Khả năng tối ưu công nghệ thông tin để giảm chi phí marketing và để mang tới lợi nhuận tối đa

- Lợi thế cạnh tranh rất mạnh theo chiều dọc do công ty sở hữu từ đội sale, kho hàng, marketing Chi phí được giảm tải tới mức tối thiểu

2 Phân tích thị trường

a Môi trường vĩ mô

b Về thuận lợi: Việt Nam đang và sẽ tiếp tục có đà tăng trưởng ấn tượng và khá vững

chắc của cả quá trình đổi mới nói chung và cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh thời gian qua nói riêng Theo đó, tăng trưởng GDP phục hồi rõ nét sau giai đoạn

2011 - 2015, duy trì được tốc độ cao, đặc biệt là trong các năm 2017 - 2019; tính chung giai đoạn 2016 - 2020, tăng trưởng GDP dự kiến khoảng 6,84%/năm (đạt mục tiêu 6,5 - 7% của

Kế hoạch 2016 - 2020 đã đề ra); đóng góp của khu vực Công nghiệp xây dựng vào tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đã tăng lên hơn 44% (so với mức tương ứng 39,9% giai đoạn 2011 - 2015) Trong đó, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo mặc dù có dấu hiệu tăng trưởng chậm lại do sức cầu bên ngoài giảm sút, nhưng vẫn có mức tăng khá, trung bình

Trang 8

12,8%/năm trong giai đoạn 2016 - 2019, đóng góp 32% vào tăng trưởng GDP toàn nền kinh tế; năng suất lao động giai đoạn này tăng trung bình 5,8%/năm (so với mức tăng tương ứng 4,3%/năm của giai đoạn 2011 - 2015)… ; theo báo cáo của U.S News & World Report, Việt Nam đứng vị trí thứ 8 (tăng 15 bậc, từ vị trí 23 năm 2018) trong bảng xếp hạng các nền kinh

tế tốt nhất thế giới để đầu tư năm 2019; Việt Nam đang có sự ổn định tích cực cả môi trường chính trị và kinh tế vĩ mô, những tiến bộ về duy trì tốc độ tăng trưởng cao GDP (2 năm 2018

và 2019 đều tăng trên 7%), kiểm soát lạm phát, thâm hụt ngân sách, cải thiện dự trữ ngoại hối,

nợ xấu và hệ số tín nhiệm quốc gia; năm 2019, cơ sở hạ tầng, chất lượng dịch vụ của ngành vận tải và viễn thông không ngừng được cải tiến và giúp cộng hưởng được cả những động lực tăng trưởng từ xuất khẩu và khai thác tổng cầu thị trường nội địa của nền kinh tế gần 100 triệu dân

Về thách thức: Với một nền kinh tế có độ mở cao, Việt Nam sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp

từ xu thế tăng trưởng chậm của nền kinh tế thế giới và nới lỏng tiền tệ của nhiều nước lớn trong thập niên tới, gắn với chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, mâu thuẫn địa chính trị, chính sách tiền tệ khó dự đoán của các nước, nợ công các nước tăng cao Đồng thời, Việt nam cũng tiếp tục chịu tác động của các xu thế đa cực địa  chính trị, xu thế già hóa của dân số, cách mạng công nghệ 4.0, xu thế hình thành các mega-FTA và gia tăng tính kết nối khu vực,

xu thế dịch chuyển dữ liệu xuyên biên giới, tác động của biến đổi khí hậu, sự nổi lên của châu

Á với 2 quốc gia Trung Quốc, Ấn Độ trong khi đồng USD sẽ giảm dần sức mạnh vốn có Bên cạnh đó, việc tăng trưởng vẫn chủ yếu phụ thuộc vào vốn (tỷ lệ vốn đầu tư/GDP vẫn ở mức cao, trung bình 33,5%), đóng góp của nhân tố vốn trong tăng trưởng vẫn chiếm tỷ lệ lớn (trên 55%) Bên cạnh đó, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch quá nhanh sang khu vực dịch vụ, trong khi nền tảng công nghiệp còn yếu Các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao đóng góp còn thấp, chi phí dịch vụ logistic còn cao Đặc biệt, XK vẫn phụ thuộc vào nhóm hàng do doanh nghiệp (DN) FDI dẫn dắt Kim ngạch XK tăng, nhưng hàm lượng nội địa trong XK không tăng tương ứng Các DN trong nước đặc biệt là DN nhỏ và vừa chưa tham gia nhiều vào chuỗi giá trị toàn cầu Năng lực đổi mới sáng tạo chưa được cải thiện nhiều và vẫn là điểm nghẽn trong phát triển kinh tế của Việt Nam khi cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0) đang diễn

ra mạnh mẽ trên thế giới Ngoài ra, trong phát triển kinh tế, Việt Nam đã, đang và sẽ còn tiếp tục đối diện với nhiều áp lực về chống tham nhũng, lợi ích nhóm; kiểm soát độc quyền kinh tế (nhà nước và tư nhân); bảo vệ quyền lợi người lao động; tăng cường bảo vệ môi trường và an sinh xã hội

c Môi trường ngành

d - Áp lực tư đối thủ tiềm ẩn

Trang 9

e Áp lực từ yếu tố này ở giai đoạn hiện tại là chưa lớn do chưa nhiều doanh nghiệp quen với việc kinh doanh thương mại điện tử với ngành hàng thiết bị y tế Đồng thời cũng do rào cản vào ngành khả lớn

f Nhưng sau thời gian vài năm thì áp lực này sẽ tăng lên đang kể do tiềm năng của ngành là rất lớn, các doanh nghiệp với vốn lớn sẵn sàng đầu tư vào để chiếm ưu thế trên thị trường

g Để tham gia vào ngành thì cần vượt qua các rào cản như

h + Rào càn về vốn

i + Giấy phép kinh doanh

- Áp lưc từ khách hàng

Áp lực chưa lớn vì chưa có quá nhiều phương án cho khách lựa chọn trên thị trường bây giờ Đa số thiết bị đều chỉ qua một số các nhà phân phối chính, khách hàng không có nhiều phương án

- Áp lực từ đối thủ cạnh tranh

Áp lực này tương đối lớn vì những ông lớn ở trên thị trường từ trước đã có các mối quan hệ tương đối vững bền Để thay đổi hành vi tiêu dùng của khách hàng, biến họ quay sang mua sản phẩm của mình đòi hỏi sự đầu tư về vốn và thời gian

Thị trường thì vô cùng tiềm năng và sẽ phát triển rất mạng trong tương lại, nên các công

ty đối thủ sẽ tiếp tục rót vốn vào để mở rộng thị phần của bản thân

Cùng lúc đó rào cản rời khỏi ngành cũng cao do vốn đầu tư cho ngành càng về sau càng lớn

-Áp lưc về sản phẩm thay thế.

Áp lực thấp do hiện tại chưa có gì thay thế

- Áp lực từ nhà phân phói

Áp lực này lớn do không có quá nhiều các công ty có khả năng sản xuất thiết bị y tế với chất lượng cao mà đảm bảo chi phí trong ngân sách mà công ty đặt ra Đồng thời chi phí chuyển đổi nhà cung cấp khác cũng lớn và tốn thời gian

- Bài báo từ nhà báo Ngân Hà từ báo ThươngGgia về Thương mại điện tử thiết bị y

tế :đánh giá tổng quan về tiềm năng của thị trường

GE cho biết 14% giao dịch mua sắm của bệnh viện sẽ chuyển sang trực tuyến vào năm 2022

Mới đây, Digitalcommerce360 đã báo cáo về việc nâng cấp của GE Healthcare (công ty cung cấp thiết bị y tế của Mỹ) lên hệ thống thương mại điện tử của họ Đây là một thông tin tuyệt vời, cho chúng ta một cái nhìn sâu sắc về một nhà sản xuất y tế hàng đầu và cách tiếp cận của họ đối với thương mại điện tử y tế

Trang 10

Cụ thể, GE Health ước tính rằng 14,5% giao dịch mua của bệnh viện sẽ được tiến hành trên trực tuyến vào năm 2022 Để đáp ứng nhu cầu đó, GE đã điều chỉnh lại sự hiện diện trên thương mại điện tử

Các nhà cung cấp trong ngành y tế có thể học được gì từ câu chuyện của GE Healthcare

và sự phát triển của thương mại điện tử trong ngành y tế nói chung? Dưới đây là 4 điều bạn cần quan tâm

Thương mại điện tử trong chăm sóc sức khỏe đang trên đà phát triển trong vài năm tới

GE Healthcare đưa ra một dự đoán đáng kinh ngạc về thị trường thương mại điện tử y tế: công ty này ước tính đến năm 2022, 14,5% tất cả các giao dịch mua của bệnh viện sẽ được thực hiện trên trực tuyến

Nhưng đó không phải là tất cả Thương mại điện tử B2B đang phát triển ở tất cả các ngành nói chung và trong ngành chăm sóc sức khỏe / dược phẩm nói riêng:

Thị trường thương mại điện tử B2B đã vượt mốc 1 nghìn tỷ đô la vào năm 2018, sớm hơn một năm so với dự đoán ban đầu của Forrester

Hiện Forrester ước tính giá trị thị trường sẽ đạt 1,8 nghìn tỷ đô la vào năm 2023, với tốc

độ tăng trưởng kép hàng năm là 10% từ nay đến sau đó

Digitalcommerce360 ước tính giao dịch mua của bệnh viện trên trực tuyến trị giá 3,5 tỷ

đô la vào năm 2022

Đối với các nhà cung cấp thiết bị y tế, vấn đề này rất rõ ràng: đã đến lúc khởi động thương mại điện tử hoặc cải thiện website đã lỗi thời

=> Hiện tại vòng đời của ngành đang ở giai đoạn phát triển và sẽ phát triển rất nhanh

II Lựa chọn thị trường

1 Lựa chọn chiến lược

Đánh giá dựa trên nguồn vốn, nhân sự, quy mô doanh nghiệp và mức độ phát triển của ngành thì Doanh nghiệp sẽ lựa chọn chiến lược tập trung vào một phân khúc khách hàng

2 Khu vực lựa chọn

42% bệnh viện tập trung tại miền Bắc; riêng Hà Nội và HCM chiếm 19% số bệnh viện Nếu chia theo khu vực địa lý, có thể nhận định rằng phần lớn các bệnh viện đặt tại miền Bắc (chiếm 42% tổng số bệnh viên cả nước), đặc biệt tại HN có tới 22 bệnh viên cấp TW (trên tổng số 38 bệnh viện) và 40 bệnh viện Sở Y tế, HCM có 3 bệnh viện TW và 53 bệnh viện Sở (Markus tổng hợp) Hai thành phố trên hiện đang tiếp nhận tới 60% lượng bệnh nhân

cả nước, luôn phải hoạt động ở công suất 200% (Nguồn: EVBN, Vietnam medical device, 2016). Bên cạnh đó, các thành phố lớn khác như Đà Nẵng, Cần Thơ, Huế cũng là những trọng điểm sẽ được đầu tư trang thiết bị hiện đại trong thời gian tới

Ngày đăng: 02/02/2023, 00:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w