Uỷ ban nhân dân xã Sơn Giang Báo cáo thực tập kế toán tại Uỷ ban nhân dân xã Sơn Giang Uỷ ban nhân dân xã Sơn Giang Báo cáo thực tập kế toán tại Uỷ ban nhân dân xã Sơn Giang Uỷ ban nhân dân xã Sơn Giang Báo cáo thực tập kế toán tại Uỷ ban nhân dân xã Sơn Giang Uỷ ban nhân dân xã Sơn Giang Báo cáo thực tập kế toán tại Uỷ ban nhân dân xã Sơn Giang Uỷ ban nhân dân xã Sơn Giang Báo cáo thực tập kế toán tại Uỷ ban nhân dân xã Sơn Giang Uỷ ban nhân dân xã Sơn Giang Báo cáo thực tập kế toán tại Uỷ ban nhân dân xã Sơn Giang Uỷ ban nhân dân xã Sơn Giang Báo cáo thực tập kế toán tại Uỷ ban nhân dân xã Sơn Giang Uỷ ban nhân dân xã Sơn Giang Báo cáo thực tập kế toán tại Uỷ ban nhân dân xã Sơn Giang Uỷ ban nhân dân xã Sơn Giang Báo cáo thực tập kế toán tại Uỷ ban nhân dân xã Sơn Giang Uỷ ban nhân dân xã Sơn Giang Báo cáo thực tập kế toán tại Uỷ ban nhân dân xã Sơn Giang
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN
- -BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Đơn vị thực tập:
Uỷ ban nhân dân xã Sơn Giang
Sinh viên thực hiện: Phan Nguyễn Thanh Huyền
Lớp : K55DC2
Mã sinh viên : 19D270098
HÀ NỘI - 2022
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
LỜI MỞ ĐẦU v
I TỔNG QUAN VỀ UBND XÃ SƠN GIANG 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị 1 1.2 Đặc điểm hoạt động và đặc điểm công tác quản lý tài chính của đơn vị 2 1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị 3 1.4 Khái quát về kết quả hoạt động của UBND xã Sơn Giang qua 2 năm 2020-2021 7
II TỐ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI UBND XÃ SƠN GIANG 8
2.1 Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị 8 2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị 8
2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán 9
2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế 13 2.2.1 Bộ phận thực hiện, thời điểm tiến hành và nguồn dữ liệu phân tích kinh tế 13
2.2.2 Nội dung, hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích 13
2.2.3 Tổ chức công bố báo cáo phân tích một số chỉ tiêu về quyết toán thu chi ngân sách xã…… 15
III ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI UBND XÃ SƠN GIANG 21
3.1 Đánh giá khái quát về công tác kế toán của đơn vị 21 3.1.1 Ưu điểm 21
3.1.2 Hạn chế 21
3.2 Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của đơn vị 22 3.2.1 Ưu điểm 22
3.2.2 Hạn chế 22
IV ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 23
KẾT LUẬN 24 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của UBND xã Sơn Giang 3
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị 8
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy 12
Bảng 1 1: Bảng phân tích kết quả hoạt động xã Sơn Giang năm 2020-2021 7
Bảng 2.1:Bảng phân tích một số chỉ tiêu về quyết toán thu chi ngân sách xã Sơn Giang giai đoạn 2020-2021 15
Bảng 2.2: Phân tích cơ cấu và sự biến động các khoản vốn bằng tiền của đơn vị năm 2021 17
Trang 5Báo cáo thực tập tổng hợp gồm có 4 phần:
Phần I Tổng quan về ủy ban nhân dân xã Sơn Giang
Phần II Tổ chức công tác kế toán và phân tích BCTC tại ủy ban nhân dân xãSơn Giang
Phần III Đánh giá khái quát công tác kế toán và phân tích BCTC tại ủy bannhân dân xã Sơn Giang
Phần IV Định hướng đề tài khóa luận
Trong quá trình thực tập tại đơn vị bản thân em đã cố gắng nỗ lực hết mìnhnhưng do kinh nghiệm, kiến thức và thời gian thực tập có hạn nên bài báo cáokhông thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự nhận xét, đánh giá
và góp ý của quý thầy cô để bài báo cáo được hoàn thiện hơn
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo cùng toàn thể các công chức, viênchức tại Ủy ban nhân dân xã Sơn Giang đã hướng dẫn, tạo điều kiện và giúp đỡ để
em có thể hoàn thành bài báo cáo thực tập tổng hợp này
Trang 6I TỔNG QUAN VỀ UBND XÃ SƠN GIANG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị
- Mã số thuế: 3000164532
- Địa chỉ: thôn 2 - xã Sơn Giang - huyện Hương Sơn – tỉnh Hà Tĩnh
- Đại diện pháp luật: Nguyễn Đức Thắng
- Trạng thái: đang hoạt động
Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủyquyền cho Ủy ban nhân dân xã
Trang 7tách ra thành xã Sơn Giang và Sơn Lâm Tên gọi Sơn Giang xuất hiện từ đó trênbản đồ huyện Hương Sơn.
Sơn Giang là xã nằm ở phía Bắc huyện Hương Sơn có vị trí địa lý từ
18°30'46'' - 18°34'16'' vĩ độ Bắc, 105°23'39'' - 105°26'06'', cách trung tâm Huyệnkhoảng 1 km về phía Nam Phía Đông giáp xã Sơn Trung; phía Tây giáp xã SơnQuang, Sơn Lâm; phía Nam giáp Thị trấn Phố Châu và Sơn Diệm; phía Bắc giáp xãSơn Lễ
Trong những năm qua, được sự quan tâm lãnh đạo của các cấp, cùng với sựphấn đấu nỗ lực của cán bộ và nhân dân trong toàn xã, xã Sơn Giang đến nay đã cónhững thay đổi rõ ràng, kinh tế phát triển Thu nhập bình quân đầu người năm 2021đạt 38,8 triệu đồng
Đời sống nhân dân ngày càng nâng cao; phong trào văn hoá, văn nghệ thể dụcthể thao đã được mọi người dân tham gia và hưởng ứng tích cực
Trong những năm gần đây, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong xã đoànkết, nỗ lực phấn đấu đã từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đạt hiệuquả, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao và cónhững bước phát triển khá toàn diện Bộ mặt nông thôn có nhiều đổi mới, tình hình
an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được ổn định và giữ vững…
1.2 Đặc điểm hoạt động và đặc điểm công tác quản lý tài chính của đơn vị
- Đặc điểm hoạt động: UBND xã Sơn Giang hoạt động theo nguyên tắc tậptrung dân chủ, là cơ quan gần dân nhất, làm việc và hoạt động theo chế độ tập thể.UBND cấp xã là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương có thẩm quyền chung,chịu sự giám sát của HĐND cấp xã, chịu trách nhiệm và báo cáo các hoạt động củamình trước HĐND cấp xã Đồng thời triển khai, thực hiện các chủ trương, chínhsách của Đảng và pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống, quản lý các lĩnh vực củađời sống xã hội và dân cư trên địa bàn, đảm bảo phát triển tốt các hoạt động kinh tế
- chính trị - xã hội của địa phương, củng cố an ninh quốc phòng và nâng cao đờisống văn hóa tinh thần của người dân, thực hiện tốt các nhiệm vụ Đảng và Nhànước giao
Trang 8- Đặc điểm công tác quản lý tài chính: Công tác quản lý tài chính tài chính tạiUBND xã Sơn Giang được thực hiện theo Thông tư số 344/2016/TT-BTC ngày30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tàichính khác của xã, phường, thị trấn Các công tác quản lý tài chính ở xã đều thựchiện qua các bước từ lập kế hoạch tài chính, tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính ,kiểm toán và đánh giá việc thực hiện kế hoạch tài chính UBND xã Sơn Giang làđơn vị nhận dự toán; vừa là một cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống NSNN, vừa làmột đơn vị hoạt động trực tiếp sử dụng kinh phí NSNN
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị
Sơ đồ tổ chức bộ máy UBND cấp xã
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của UBND xã Sơn Giang
(Nguồn: P Văn phòng – thống kê)
Nhiệm vụ của lãnh đạo và từng phòng ban:
Chủ tịch UBND xã: là người đứng đầu Ủy ban nhân dân, lãnh đạo và điều
hành mọi công việc của Ủy ban nhân dân, chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn của mình theo quy định tại Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa
Chủ tịch UBNDPhó chủ tịch UBND
Công
an Chỉ huy quân sự Văn hóa Tài chính – Kế toán Địa chính – xây dựng Văn phòng – thống kê
Các đơn vị thôn, xóm trực thuộc
Tư pháp – hộ tịch
-Trạm y tế xã
-Trường tiểu học
-Trường mầm non
Các thôn, xóm
Trang 9hoạt động của Ủy ban nhân dân trước Đảng ủy, Hội đồng nhân dân xã và Ủy bannhân dân huyện.Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, các thànhviên Ủy ban nhân dân xã Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức vàbảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nướccấp trên, của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã; thực hiện các nhiệm vụ
về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chốngtội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, thamnhũng; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộtính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp kháccủa công dân; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn xã theo quyđịnh của pháp luật Thực hiện nhiệm vụ phụ trách quản lý tài chính, địa chính, nộichính theo quy định của pháp luật, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phâncấp, ủy quyền
Phó chủ tịch UBND xã: Tổ chức quản lý, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ sản
xuất nông nghiệp, phát triển nông nghiệp nông thôn theo khốicông việc (Y tế, giáodục và văn hoá - xã hội ) của Uỷ bannhân dân do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phâncông và những công việc do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân ủy nhiệm khi Chủ tịch Uỷban nhân dân đi vắng.Quản lý hành chính tại công sở, giám sát đội ngũ cán bộ vàcông chức cấp xã trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.Thực hiện các nhiệm vụkhác do Chủ tịch ủy ban nhân dân giao
Công an: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hộitrên địa bàn theo quy định của pháp luật Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quyđịnh của pháp luật về công an xã và các văn bản có liên quan của cơ quan có thẩmquyền Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giao
Chỉ huy quân sự: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực quốc phòng,quân sự trên địa bàn theo quy định của pháp luật Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụtheo quy định của pháp luật về dân quân tự vệ, quốc phòng toàn dân, nghĩa vụ quân
sự và các văn bản có liên quan của cơ quan có thẩm quyền Thực hiện các nhiệm vụkhác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao
Trang 10 Văn phòng thống kê: Xây dựng và theo dõi việc thực hiện chương trình, kế
hoạch công tác, lịch làm việc định kỳ và đột xuất của Hội đồng nhân dân, Thườngtrực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; GiúpThường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức các kỳ họp;chuẩn bị các điều kiện phục vụ các kỳ họp và các hoạt động của Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân cấp xã; Tổ chức lịch tiếp dân, tiếp khách của Ủy ban nhân dân cấpxã; thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông”tại Ủy ban nhân dân cấp xã; nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo và chuyển đến Thườngtrực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xem xét, giải quyết theo thẩm quyền;tổng hợp, theo dõi và báo cáo việc thực hiện quy chế làm việc của Ủy ban nhân dâncấp xã và thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật; Chủ trì, phối hợpvới công chức khác xây dựng và theo dõi việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội; tổng hợp, thống kê, báo cáo tình hình phát triển công nghiệp, thương mại,dịch vụ và các hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp xã; dự thảo các văn bảntheo yêu cầu của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhândân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Tài chính – Kế toán: Xây dựng dự toán thu, chi ngân sách cấp xã trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách và các biệnpháp khai thác nguồn thu trên địa bàn cấp xã; Kiểm tra và tổ chức thực hiện cáchoạt động tài chính, ngân sách theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên; quyếttoán ngân sách cấp xã và thực hiện báo cáo tài chính, ngân sách theo đúng quy địnhcủa pháp luật; Thực hiện công tác kế toán ngân sách (kế toán thu, chi ngân sách cấp
xã, kế toán các quỹ công chuyên dùng và các hoạt động tài chính khác, kế toán tiềnmặt, tiền gửi, kế toán thanh toán, kế toán vật tư, tài sản, ) theo quy định của phápluật; Chủ trì, phối hợp với công chức khác quản lý tài sản công; kiểm tra, quyết toáncác dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xãtheo quy định của pháp luật
Tư pháp – hộ tịch: Phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật,
tổ chức phục vụ nhân dân nghiên cứu pháp luật và tổ chức lấy ý kiến nhân dân trênđịa bàn cấp xã trong việc tham gia xây dựng pháp luật; Kiểm tra, rà soát các văn
Trang 11cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định; tham gia công tác thi hành án dân sựtrên địa bàn cấp xã; Thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp, hộ tịch, chứng thực,chứng nhận và theo dõi về quốc tịch trên địa bàn cấp xã theo quy định của phápluật; phối hợp với công chức Văn hóa - xã hội hướng dẫn xây dựng hương ước, quyước ở thôn, tổ dân phố và công tác giáo dục tại địa bàn cấp xã; Chủ trì, phối hợp vớicông chức khác thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở.
Văn hóa: Tổ chức, theo dõi và báo cáo về các hoạt động văn hóa, thể dục,
thể thao, du lịch, y tế và giáo dục trên địa bàn; tổ chức thực hiện việc xây dựng đờisống văn hóa ở cộng đồng dân cư và xây dựng gia đình văn hóa trên địa bàn cấp xã;Thực hiện các nhiệm vụ thông tin, truyền thông về tình hình kinh tế - xã hội ở địaphương; Thống kê dân số, lao động, việc làm, ngành nghề trên địa bàn; theo dõi,tổng hợp, báo cáo về số lượng và tình hình biến động các đối tượng chính sách laođộng, thương binh và xã hội; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện và chi trả các chế độđối với người hưởng chính sách xã hội và người có công; quản lý nghĩa trang liệt sĩ
và các công trình ghi công liệt sĩ; thực hiện các hoạt động bảo trợ xã hội và chươngtrình xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn cấp xã; Chủ trì, phối hợp với công chức khác
và trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố xây dựng hương ước, quy ước ở thôn, tổ dânphố và thực hiện công tác giáo dục tại địa bàn cấp xã
Địa chính – xây dựng: Thu thập thông tin, tổng hợp số liệu, lập sổ sách các
tài liệu và xây dựng các báo cáo về đất đai, địa giới hành chính, tài nguyên, môitrường và đa dạng sinh học, công tác quy hoạch, xây dựng, đô thị, giao thông, nôngnghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn theo quy định của pháp luật; Tổchức vận động nhân dân áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, bảo vệmôi trường trên địa bàn cấp xã; Giám sát về kỹ thuật các công trình xây dựng thuộcthẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã; Chủ trì, phối hợp với công chứckhác thực hiện các thủ tục hành chính trong việc tiếp nhận hồ sơ và thẩm tra để xácnhận nguồn gốc, hiện trạng đăng ký và sử dụng đất đai, tình trạng tranh chấp đất đai
và biến động về đất đai trên địa bàn; xây dựng các hồ sơ, văn bản về đất đai và việccấp phép cải tạo, xây dựng các công trình và nhà ở trên địa bàn để Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp xã quyết định hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên xem xét, quyếtđịnh theo quy định của pháp luật
Trang 121.4 Khái quát về kết quả hoạt động của UBND xã Sơn Giang qua 2 năm 2020-2021
Để đánh giá khái quát về kết quả hoạt động của UBND xã Sơn Giang qua 2năm 2020 và 2021 ta dựa vào bảng kết quả hoạt động xã (phụ lục 1)
Bảng 1 1: Bảng phân tích kết quả hoạt động xã Sơn Giang năm 2020-2021
(Nguồn: Phòng kế toán UBND xã Sơn Giang và tác giả tự tính số liệu)
- Năm 2021 thu ngân sách xã hạch toán vào ngân sách nhà nước và chi ngânsách xã hạch toán vào ngân sách nhà nước của UBND xã Sơn Giang tăng so vớinăm 2020 Cụ thể thu ngân sách xã hạch toán vào ngân sách nhà nước tăng1.367.345.426 đồng, tương ứng tăng 5,32% ; chi ngân sách xã hạch toán vào ngânsách nhà nước tăng 1.372.345.426 đồng tương ứng giảm 5,34% Như vậy năm
Trang 132021 kết quả về thu chi ngân sách xã đã có nhiều cố gắng trong việc quản lý và sửdụng ngân sách.
II TỐ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI UBND XÃ SƠN GIANG.
2.1 Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị
Tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị
Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những công việc quan trọng hàng đầutrong công tác kế toán, chất lượng công tác kế toán phụ thuộc trực tiếp vào trình độ,khả năng thành thạo, sự phân công quản, phân nhiệm hợp lý Uỷ ban nhân dân xãSơn Giang đã áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung, toàn bộ công tác kế toántài chính được thực hiện tại phòng kế toán của đơn vị từ khâu tập hợp số liệu ghi sổ
kế toán, lập báo cáo kế toán, phân tích kiểm tra kế toán
Sơ đồ bộ máy kế toán tại UBND xã Sơn Giang:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị
(Nguồn: P Tài chính-Kế toán)
Chủ tịch UBND xã: chỉ đạo thực hiện công tác kế toán ở xã theo quy định
của pháp luật, đưa ra quyết định thu chi, kí duyệt các chứng từ, báo cáo và chịutrách nhiệm về tính chính xác trung thực của tài liệu, điều hành dự doán ngân sáchsau khi được HĐND xã quyết định
Kế toán trưởng: tổ chức việc lập dự toán và chấp hành dự toán thu chi
theo quy định của Nhà nước, thực hiện bảo quản và sử dụng tài liệu kế toán theoquy định, thực hiện theo các chế độ, chính sách tài chính kế toán của Nhà nước
Chủ tịch UBND xã
Kế toán trưởngThủ qũy
Trang 14trong xã; phân tích đánh giá tình hình thu, chi ngân sách, thực hiện lập báo cáo vàquyết toán ngân sách theo quy định,…
Thủ quỹ: quản lý quỹ tiền mặt của xã, nhập xuất tiền mặt khi có phiếu thu,
phiếu chi kèm theo chữ kí của chủ tịch UBND xã; chịu trách nhiệm đối chiếu ,kiểm kê toàn bộ quỹ tiền mặt theo trình tự thời gian,…
Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị
- UBND xã Sơn Giang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo Thông tư
70/2019/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành, hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách
và tài chính xã
- Niên độ kế toán của đơn vị bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày31/12 hàng năm
- Kỳ kế toán được đơn vị áp dụng là kỳ kế toán năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán máy, sử dụng phần mềm kế toán Misa
- Hình thức sổ sách kế toán áp dụng: sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
2.1.2.1 Tổ chức hạch toán toán ban đầu:
- Chứng từ kế toán áp dụng cho chế độ kế toán ngân sách xã phải được lập đầy
đủ, chính xác các nội dung và đúng phương pháp trong Luật kế toán và các quy địnhcủa bộ tài chính Ngoài ra, tùy theo nội dung từng phần hành kế toán các chứng từ đơn
vị sử dụng cho phù hợp bao gồm cả hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống chứng từhướng dẫn Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho đơn vị gồm:
+ Chứng từ vận hành theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp áp dụng cho
kế toán ngân sách và tài chính xã (thông tư số 107/2017/TT-BTC);
+ Hệ thống chứng từ áp dụng cho kế toán ngân sách và tài chính xã thông tư
số 70/2019/TT-BTC;
+ Chứng từ ban hành theo chế độ kế toán NS và hoạt động nghiệp vụ KB vàcác văn bản khác
+ Các loại chứng từ:
Trang 15 Các chứng từ tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, giấy đề nghịthanh toán tạm ứng, bảng kê ghi thu ghi chi ngân sách xã, bảng tổng hợp biên laithu tiền,…
Các chứng từ lao động, tiền lương: bảng thanh toán tiền lương phụ cấp, bảngthanh toán phụ cấp,…
Các loại chứng từ khác kèm theo tùy vào từng nghiệp vụ kế toán
(Các chứng từ tại đơn vị được lập đầy đủ, rõ ràng, kịp thời và chính xác theoquy định của luật kế toán Chứng từ được lập đủ theo số liên quy định, nội dungchứng từ kế toán đầy đủ các chỉ tiêu, rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh.)
- Trình tự luân chuyển chứng từ:
+ Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán
+ Kiểm tra và kí chứng từ kế toán
+ Phân loại sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán
+ Lưu trữ và bảo quản chứng từ
2.1.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
Hệ thống tài khoản kế toán đơn vị áp dụng theo hệ thống tài khoản kế toánhiện hành theo Thông tư 70/2019/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành, hướng dẫnchế độ kế toán ngân sách và tài chính xã Theo đó Các tài khoản trong bảng gồm tàikhoản từ loại 1 đến loại 9, hệ thống Tài khoản kế toán trong bảng phân loại và hệthống hóa các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo nội dung kinh tế, bao gồm 26 tàikhoản cấp 1, trong đó một số tài khoản cấp 1 được chi tiết theo tài khoản cấp 2 phùhợp với yêu cầu quản lý; Các tài khoản ngoài bảng gồm 02 tài khoản: TK 005-Dụng cụ lâu bền đang sử dụng và TK 008- Dự toán chi ngân sách
Tài khoản chủ yếu thu NS: 711, 714
Tài khoản chủ yếu chi NS: 811, 814
Tài khoản sử dụng trong kế toán nguồn kinh phí và quỹ công chuyên dùng:431
Các tài khoản liên quan khác như TK: 111,112, 334, 332, 331, 711, 811…
- Khái quát một số nghiệp vụ chủ yếu tại đơn vị:
Nghiệp vụ 1:
Trang 16Ngày 29/01/2021 Thanh toán tiền điện tháng 01/2020, hóa đơn số 0022933ngày 23/01/2021 số tiền 1.441.526 đồng (số hiệu chứng từ CKKB002), ghi:
Trang 18+ Sổ theo dõi quỹ công chuyên dùng
+ Sổ theo dõi các khoản thu hộ, chi hộ
Ghi chú:
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy
Trình tự ghi sổ:
- Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán xác định tài khoản ghi Nợ,
tài khoản ghi Có vào sổ tính nháp để nhập dữ liệu vào máy ví tính theo các bảng,biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Các thông tin nhập vào máy theotừng chứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán
- Cuối tháng, kế toán thực hiện thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính
- Cuối kì kế toán, sổ kế toán được in ra giấy, đóng thành quyển.
PhầnmềmkếtoánMáy vi tính
Trang 192.1.2.4 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán:
UBND xã lập báo cáo quyết toán ngân sách theo quy định tại Thông tư số344/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn và các văn bản sửa đổi, bổ sung Thông tư số 344/2016/TT-BTC Một số biểu mẫu cơ bản:
Mẫu biểu số 07 Biểu cân đối quyết toán ngân sách xã
Mẫu biểu số 08 Tổng hợp quyết toán thu ngân sách xã
Mẫu biểu số 09 Tổng hợp quyết toán chi ngân sách xã
Báo cáo tài chính của xã được lập phải được căn cứ vào số liệu kế toán sau khikhóa sổ kế toán, Báo cáo tài chính được lập vào thời điểm cuối kỳ kế toán năm(31/12) theo quy định của Luật kế toán UBND xã nộp báo cáo tài chính cho Khobạc Nhà nước huyện Hương Sơn - nơi xã giao dịch, Hội đồng nhân dân xã, phòngtài chính huyện UBND xã lập BCTC theo biểu mẫu B01-X (Ban hành kèm theoThông tư số 70/2019/TT-BTC ngày 03/10/2019 của Bộ Tài chính)
2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế
2.2.1 Bộ phận thực hiện, thời điểm tiến hành và nguồn dữ liệu phân tích kinh tế
Phân tích kinh tế là công cụ quản lý, điều hành của các chủ thể; là công cụ đểbảo vệ tài sản, nguồn vốn, nguồn kinh phí của các đơn vị thuộc khu vực công; làcông cụ để đánh giá các hoạt động kinh tế, tài chính của các đơn vị thuộc khu vựccông UBND xã đã chủ động trong công tác phân tích kinh tế
Nhưng đơn vị vẫn chưa có bộ phận riêng biệt tiến hành mà thực hiện công tác này là
bộ phận kế toán xã phối kết hợp với phòng tài chính – kế toán huyện Việc phân tích chủyếu dựa vào kinh nghiệm, tình hình tài chính để đánh giá kết quả hoạt động; đề xuất giảipháp nhằm thực hiện, chấp hành tốt kế hoạch, dự toán của đơn vị Thời điểm tiến hànhcông tác phân tích kinh tế là 6 tháng đầu năm và cuối năm sau khi đã khóa sổ kế toán vàtheo yêu cầu của cơ quan Nhà nước cấp trên
2.2.2 Nội dung, hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích.
3 Phân tích chung sự biến động các khoản thu và chi trong đơn vị dựa trêncác báo cáo hoạt động của xã
4 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản:
Trang 20- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: Chỉ tiêu này cho biết, bình quân một đồnggiá trị tài sản sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu và thu nhập, chophép đánh giá trình độ quản lý, sử dụng tổng tài sản của đơn vị
Phân tích khả năng thanh toán:
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản hiện có để thanh toán các khoản nợ của đơn vị Chỉ tiêu cho biết mức độ đảm bảo thanh toán của các khoản nợ Hệ số khả năng thanh toán càng lớn thì đơn vị càng chủ động trong thanh toán nợ
Hệ số khả năng thanh toán
Hệ số khả năng
thanh toán nhanh =
Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ phải trả ngắn hạn
Phân tích khả năng tạo tiền:
- Tỷ trọng dòng tiền thu vào của từng hoạt động:
Tỷ trọng dòng tiền thu
vào của từng hoạt động =
Tiền thu vào của từng hoạt động
x 100 Tổng số tiền thu vào trong năm
- Đánh giá khả năng tạo tiền từ dòng tiền chi ra:
Hệ số tạo tiền = Tổng dòng tiền thu vào trong năm x 100
Trang 21Tổng dòng tiền chi ra trong năm
Phương pháp phân tích: Sử dụng tài liệu trên bảng cân đối kế toán và sử
dụng phương pháp so sánh kết hợp với lập biểu
2.2.3 Tổ chức công bố báo cáo phân tích một số chỉ tiêu về quyết toán thu chi ngân sách xã.
Bảng 2.1:Bảng phân tích một số chỉ tiêu về quyết toán thu chi ngân sách xã
Sơn Giang giai đoạn 2020-2021
Thu chuyển nguồn từ
năm trước sang của
Trang 22- Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy trong năm 2021 tổng số thu ở UBND xãSơn Giang tăng 1.367.345.426 đồng so với năm 2020 tương ứng tăng 5,32% trongđó:
- Hơn 50% ngân sách phân bổ cho hạng mục ĐTPT Các hạng mục này tạiđơn vị cơ sở là xây dựng hạ tầng, phát triển giáo dục y tế cho xã, nhận thấy xã SơnGiang đang tập trung cho việc phát triển và nâng cao đời sống dân cư tại địaphương
- Các khoản thu xã hưởng 100% năm 2021 là 89.410.033 đồng; giảm15.564.849 đồng so với năm 2020 tương ứng giảm 14,83%
- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ năm 2021 là 10.707.048.932 đồng; tăng3.763.804.947 đồng so với năm 2020 tương ứng tăng 54,21%
- Thu bổ sung năm 2021 là 13.332.688.900 đồng; giảm 4.680.254.300 đồng sovới năm 2020 tương ứng giảm 25,98%
- Thu kết dư ngân sách năm trước của năm 2021 là 5.000.000 đồng; tăng5.000.000 đồng so với năm 2020
- Thu chuyển nguồn từ năm trước sang của ngân sách xã năm 2021 là2.919.737.715 đồng; tăng 2.294.359.628 đồng so với năm 2020 tương ứng tăng366,88%
- Tổng số chi ngân sách xã Sơn Giang năm 2021 là 27.053.885.580 đồng; tăng1.372.345.426 đồng so với năm 2020 tương ứng tăng 5,34% trong đó:
- Chi đầu tư phát triển năm 2021 là 16.372.219.300 đồng; tăng 3.947.315.300đồng so với năm 2020 tương ứng tăng 31,77%
- Chi thường xuyên năm 2021 là 9.989.762.241 đồng; giảm 347.136.198 đồng
so với năm 2020 tương ứng giảm 3,36%
- Chi chuyển nguồn của ngân sách xã sang năm sau của năm 2021 là582.794.039 đồng; giảm 2.336.943.676 đồng so với năm 2020 tương ứng giảm80,04%
- Chi nộp trả ngân sách cấp trên năm 2021 là 109.110.000 đồng; tăng109.110.000 đồng so với năm 2020 Kết dư ngân sách năm 2021 giảm 5.000.000đồng so với năm 2020
Trang 23Bảng 2.2: Phân tích cơ cấu và sự biến động các khoản vốn bằng tiền
của đơn vị năm 2021
Tỷ lệ (%)
Tỷ trọng (%)
- Tiền gửi kho bạc cuối năm giảm 5.000.000 đồng so với đầu năm
- Tiền gửi khác cuối năm là 90.576.862 đồng; tăng 10.314.862 đồng so vớiđầu năm tương ứng tăng 12,85%
- Tiền gửi khác cuối năm chiếm 100% tỷ trọng trong tổng tiền; so với đầu nămtăng 5,87%
Công khai ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác ở xã:
Theo Thông tư 343/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thựchiện công khai ngân sách Nhà nước đối với các cấp ngân sách
Điều 15 Nội dung công khai
1 Công khai chỉ tiêu, biểu mẫu và thuyết minh làm căn cứ trình Hội đồngnhân dân cấp xã quyết định dự toán ngân sách xã và kế hoạch hoạt động tài chính
Trang 24a) Công khai số liệu dự toán ngân sách xã và kế hoạch hoạt động tài chínhkhác ở xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã:
- Cân đối ngân sách xã (theo Biểu số 103/CK TC- NSNN ban hành kèm theoThông tư này)
- Dự toán thu ngân sách xã (theo Biểu số 104/CK TC- NSNN ban hành kèmtheo Thông tư này)
- Dự toán chi ngân sách xã (theo Biểu số 105/CK TC- NSNN ban hành kèmtheo Thông tư này)
- Dự toán chi đầu tư phát triển (theo Biểu số 106/CK TC- NSNN ban hànhkèm theo Thông tư này)
- Kế hoạch thu, chi các hoạt động tài chính khác (theo Biểu số 107/CK NSNN ban hành kèm theo Thông tư này)
TC-b) Công khai thuyết minh dự toán ngân sách xã và kế hoạch các hoạt động tàichính khác ở xã
2 Công khai số liệu dự toán ngân sách xã và kế hoạch hoạt động tài chínhkhác ở xã đã được Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định, gồm:
- Cân đối ngân sách xã (theo Biểu số 108/CK TC- NSNN ban hành kèm theoThông tư này)
- Dự toán thu ngân sách xã (theo Biểu số 109/CK TC- NSNN ban hành kèmtheo Thông tư này)
- Dự toán chi ngân sách xã (theo Biểu số 110/CK TC- NSNN ban hành kèmtheo Thông tư này)
- Dự toán chi đầu tư phát triển (theo Biểu số 111/CK TC- NSNN ban hànhkèm theo Thông tư này)
- Kế hoạch thu, chi các hoạt động tài chính khác (theo Biểu số 112/CK NSNN ban hành kèm theo Thông tư này)
TC-3 Công khai số liệu và thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách xãquý (06 tháng, năm), gồm:
a) Công khai số liệu thực hiện dự toán ngân sách xã quý (06 tháng, năm):
- Cân đối ngân sách xã quý (06 tháng, năm) (theo Biểu số 113/CK TC- NSNN
Trang 25- Ước thực hiện thu ngân sách xã quý (06 tháng, năm) (theo Biểu số 114/CKTC- NSNN ban hành kèm theo Thông tư này)
- Ước thực hiện chi ngân sách xã quý (06 tháng, năm) (theo Biểu số 115/CKTC- NSNN ban hành kèm theo Thông tư này)
b) Công khai thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách xã quý (06tháng, năm)
4 Công khai quyết toán ngân sách xã và kết quả thực hiện các hoạt động tàichính khác ở xã đã được Hội đồng nhân dân cấp xã phê chuẩn, gồm:
a) Công khai số liệu quyết toán ngân sách xã và kết quả thực hiện các hoạtđộng tài chính khác ở xã:
- Cân đối ngân sách xã (theo Biểu số 116/CK TC- NSNN ban hành kèm theoThông tư này)
- Quyết toán thu ngân sách xã (theo Biểu số 117/CK TC- NSNN ban hànhkèm theo Thông tư này)
- Quyết toán chi ngân sách xã (theo Biểu số 118/CK TC- NSNN ban hành kèmtheo Thông tư này)
- Quyết toán chi đầu tư phát triển (theo Biểu số 119/CK TC- NSNN ban hànhkèm theo Thông tư này)
- Thực hiện thu, chi các hoạt động tài chính khác (theo Biểu số 120/CK NSNN ban hành kèm theo Thông tư này)
TC-b) Công khai thuyết minh quyết toán ngân sách xã và kết quả thực hiện cáchoạt động tài chính khác ở xã
Điều 16 Trách nhiệm công khai
Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công khai các nội dung quy định tại Điều 15của Thông tư này
Đối với các nội dung công khai quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 15, Ủyban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định công bố công khai ngân sách và các biểumẫu theo quy định (theo Mẫu số 04/QĐ-CKNS ban hành kèm theo Thông tư này)
Điều 17 Hình thức công khai
1 Việc công khai các nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 15 đượcthực hiện bằng các hình thức: niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã
Trang 26ít nhất trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày niêm yết; thông báo trên hệ thống truyềnthanh của xã (nếu xã có hệ thống truyền thanh).
2 Đối với các nội dung quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 15 được thựchiện bằng các hình thức: niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã ítnhất trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày niêm yết; thông báo trên hệ thống truyềnthanh của xã (nếu xã có hệ thống truyền thanh); thông báo bằng văn bản cho Đảng
ủy, các tổ chức chính trị - xã hội ở xã và trưởng các thôn, làng, ấp, bản, buôn, sóc ở
xã và tổ dân phố ở phường, thị trấn
Điều 18 Thời gian công khai
1 Báo cáo dự toán ngân sách xã và kế hoạch thu, chi các hoạt động tài chínhkhác ở xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã phải được công khai chậm nhất là 05ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đại biểu Hội đồng nhân dâncấp xã
2 Báo cáo dự toán ngân sách xã và kế hoạch thu, chi các hoạt động tài chínhkhác ở xã đã được Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định, quyết toán ngân sách xã
và kết quả thu, chi các hoạt động tài chính khác ở xã đã được Hội đồng nhân dâncấp xã phê chuẩn phải được công khai chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày văn bảnđược ban hành
3 Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách xã hằng quý, 06 tháng phải đượccông khai chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày kết thúc quý và 06 tháng
4 Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách xã hằng năm được công khai khi Ủyban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã