1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG ĐIỀU TRA THỐNG KÊ

30 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều Tra Thống Kê
Trường học Trường Aug
Chuyên ngành Nghiệp vụ
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 459 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Diapositive 1 Aug 2009 IDACA Chương 2 ĐIỀU TRA THỐNG KÊ Bộ môn Nghiệp vụ Trường ĐH Ngoại thương CSII NỘI DUNG Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ và yêu cầu của điều tra TK Phân loại điều tra TK Các PP thu thập thông tin Các hình thức tổ chức điều tra TK Phương án điều tra thống kê Sai số trong thống kê 1 Khái niệm, ý nghĩa và yêu cầu của ĐT Khái niệm → Thông tin thống kê? Thông tin cần thu thập? Tại sao phải xác định thông tin cần thu thập? 1 Khái niệm, ý nghĩa và yêu cầu của ĐT (tiếp) Ý nghĩa Là că.

Trang 1

Aug 2009-IDACA

Chương 2 ĐIỀU TRA THỐNG KÊ

Bộ môn Nghiệp vụ

Trường ĐH Ngoại thương CSII

Trang 2

NỘI DUNG

Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ và yêu cầu của

điều tra TK

Phân loại điều tra TK

Các PP thu thập thông tin

Các hình thức tổ chức điều tra TK

Phương án điều tra thống kê

Sai số trong thống kê

Trang 3

1 Khái niệm, ý nghĩa và yêu cầu của ĐT

Khái niệm

→ Thông tin thống kê?

Thông tin cần thu thập?

Tại sao phải xác định thông tin cần thu thập?

Trang 4

1 Khái niệm, ý nghĩa và yêu cầu của ĐT (tiếp)

 Căn cứ cho việc phát hiện, xác định xu hướng, quy

luật biến động của hiện tượng và dự đoán

Nhiệm vụ

Cung cấp tài liệu ban đầu về các đơn vị tổng thể cần thiết cho các khâu tiếp theo của quá trình nghiên cứu thống kê

Trang 5

1 Khái niệm, ý nghĩa và yêu cầu của ĐT (tiếp)

Trang 6

2 Phân loại điều tra TK

ĐTTK

Căn cứ vào t/c liên tục

của điều tra

Điều tra không

toàn bộ

Đ/t trọng điểm

Đ/t chuyên đề

Đ/t chọn mẫu

Trang 7

Điều tra thường xuyên

Khái niệm

Ưu điểm

 Theo dõi tỷ mỷ tình hình phát triển của hiện tượng

 Đánh giá được quá trình tích lũy của hiện tượng

Trang 8

Điều tra không thường xuyên

 Chỉ tiến hành khi có nhu cầu cần nghiên cứu

Phù hợp với những hiện tượng ít biến động hoặc biến động liên tục cần theo dõi thường xuyên nhưng chi phí điều tra lớn.

Trang 9

Điều tra toàn bộ

KN

Ví dụ

Ưu điểm: dữ liệu đầy đủ, phong phú, đảm bảo độ tin cậy

Nhược điểm: chi phí tốn kém, thời gian kéo

dài, không áp dụng cho mọi trường hợp Dễ

bỏ sót trong TH tổng thể tiềm ẩn

Trang 10

Điều tra không toàn bộ

KN

Ví dụ

Yêu cầu: số đơn vị điều tra? PP chọn mẫu?

chất lượng của các đơn vị được chọn?

Ưu điểm: chi phí ít tốn kém, thời gian nhanh,

đáp ứng kịp thời nhu cầu quản lý

Nhược điểm: phát sinh sai số, thông tin

không đầy đủ.

Trang 11

Các loại điều tra không toàn bộ (tiếp)

Điều tra chọn mẫu

Là điều tra không toàn bộ trong đó người ta chỉ chọn ra một số đơn vị để điều tra Các đơn vị được chọn theo một nguyên tắc nhất định để đảm bảo tính thống nhất, đảm bảo cho hiện tượng nghiên cứu.

Kết quả điều tra dùng để suy rộng cho cả tổng thể chung.

Ưu điểm?

Nhược điểm?

Trang 12

Các loại điều tra không toàn bộ (tiếp)

Điều tra chuyên đề

Là điều tra không toàn bộ trong đó người ta chỉ

tiến hành thu thập thông tin trên một số ít đơn vị thậm chí chỉ một đơn vị tổng thể nhưng đi sâu nghiên cứu chi tiết nhiều khía cạnh, nhiều đặc điểm khác nhau của đơn vị đó

Thường dùng nghiên cứu những điển hình (tốt,

xấu) để tìm hiểu nguyên nhân, rút kinh nghiệm

Kết quả điều tra không dùng để suy rộng hoặc

làm căn cứ đánh giá tình hình cơ bản của hiện tượng.

Trang 13

Các loại điều tra không toàn bộ

Điều tra trọng điểm

Là điều tra không toàn bộ trong đó người ta chỉ

tiến hành thu thập tài liệu trên những đơn vị chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ tổng thể

Kết quả điều tra không dùng để suy rộng cho

toàn tổng thể nhưng giúp cho việc nắm được những đặc điểm cơ bản của hiện tượng.

Thích hợp với những tổng thể có các bộ phận tương đối tập trung, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thể.

Trang 14

3 Các PP thu thập thông tin trong ĐT

Phương pháp trực tiếp

Quan sát: Thu thập dữ liệu bằng cách quan

sát các hành động, thái độ của đối tượng khảo sát trong những tình huống nhất định

Phỏng vấn trực tiếp: người phỏng vấn trực

tiếp hỏi đối tượng được điều tra và trực tiếp ghi chép dữ liệu vào bảng hỏi hay phiếu điều tra

Trang 15

PP trực tiếp (tiếp)

Ưu điểm

tài liệu đảm bảo tính chính xác, chất

lượng

phù hợp với những cuộc điều tra phức

tạp cần thu thập nhiều dữ liệu

Nhược điểm

tốn nhiều thời gian, tiền của, công sức

Nhiều hiện tượng không chi phép quan

sát, cân đo đong đếm trực tiếp, đặc biệt

là các hiện tượng XH

Trang 16

3 Các PP thu thập thông tin trong ĐT (tiếp)

Phương pháp gián tiếp

Việc thu thập, ghi chép tài liệu ban đầu được thực hiện qua trao đổi bằng điện thoại hoặc thư gửi bưu điện với đơn vị điều tra hoặc qua chứng từ, sổ sách có sẵn ở đơn vị điều tra

Trang 17

PP gián tiếp (tiếp)

Ưu điểm

Dễ tổ chức

Tiết kiệm thời gian, chi phí và công sức

Nhược điểm

Tỷ lệ thu hồi phiếu không cao

Khó kiểm tra độ chính xác của câu trả lời

Nội dung và đối tương điều tra bị hạn chế

Chỉ phù hợp trong điều kiện dân trí cao

Trang 18

4 Các hình thức tổ chức điều tra TK

Báo cáo thống kê định kỳ: thu thập thông tin thống

kê một cách thường xuyên, định kỳ theo hình thức, nội dung, phương pháp và chế độ báo cáo thống nhất do cơ quan có thẩm quyền quyết định

Đặc điểm: hình thức này sử dụng phổ biến trong điều tra toàn bộ và thường xuyên, thu thập thông tin gián tiếp.

Nội dung: Chỉ thu thập được một số chỉ tiêu chủ yếu phục vụ cho việc quản lý

Yêu cầu: đúng biểu mẫu, đúng thời hạn

VD danh mục biểu mẫu

Ví dụ phiếu thu thập thông tin DN thương mại tháng

Trang 19

4 Các hình thức tổ chức điều tra TK (tiếp)

Điều tra chuyên môn: là hình thức điều tra

không thường xuyên, không định kỳ, được tiến hành theo một kế hoạch và phương pháp quy định riêng cho mỗi lần điều tra.

Đặc điểm: khi cần thì mới tiến hành điều tra Nội dung: những tài liệu TK định kỳ chưa hoặc không cung cấp được; hoặc để kiểm tra chất lượng của báo cáo TK định kỳ.

Trang 20

5 Xây dựng phương án điều tra

a. Xác định mục đích yêu cầu

b. Xác định đối tượng và đơn vị điều tra

c. Nội dung điều tra và thiết lập phiếu điều tra

d. Chọn thời điểm, thời kỳ và thời hạn điều tra

e. Lập kế hoạch tổ chức và tiến hành điều tra

Trang 21

a Xác định mục đích điều tra

Mục đích điều tra là nội dung quan trọng đầu

tiên của kế hoạch điều tra, xác định rõ điều tra để tìm hiểu những khía cạnh nào của hiện tượng? phục vụ yêu cầu nghiên cứu hay yêu cầu quản lý nào???

Ý nghĩa

 Định hướng cho toàn bộ quá trình điều tra

 Là căn cứ quan trọng để xác định phạm vi, đối

tượng, đơn vị, nội dung điều tra

Trang 22

b Xác định đối tượng và đơn vị điều tra

Đối tượng điều tra: là tổng thể các đơn vị

thuộc hiện tượng nghiên cứu có thể cung cấp những dữ liệu cần thiết khi tiến hành điều tra

(điều tra ai?)

Đơn vị điều tra: là từng đơn vị cá biệt thuộc

đối tượng điều tra và được xác định điều tra

thực tế (điều tra ở đâu?)

Trang 23

c Nội dung điều tra và thiết lập phiếu ĐT

Nội dung điều tra: là danh mục các tiêu thức

hay đặc điểm của các đơn vị điều tra cần thu thập

Xác định nội dung điều tra là xác định toàn bộ

các đặc điểm cơ bản của từng đối tượng, từng đơn vị điều tra cần thu thập (điều tra cái gì?)

Căn cứ xác định nội dung điều tra

Mục đích điều tra

Đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu

Khả năng về nhân lực, chi phí và thời gian cho phép

Trang 24

c Nội dung điều tra và thiết lập phiếu ĐT (tiếp)

Mỗi tiêu thức trong nội dung điều tra được

diễn đạt thành câu hỏi ngắn gọn, dễ hiểu,

cụ thể, rõ ràng

Biểu điều tra (bảng hỏi, phiếu điều tra): là tập

hợp các câu hỏi của nội dung điều tra, được sắp xếp theo một trật tự lôgíc nhất định

Bản giải thích cách ghi biểu: đi kèm theo bản

điều tra và hướng dẫn cụ thể cách xác định và ghi chép dữ liệu vào biểu điều tra

Trang 25

d Thời điểm, thời kỳ và thời hạn điều tra

Thời điểm điều tra: là mốc thời gian được xác định để

thống nhất đăng ký dữ liệu cho toàn bộ đơn vị điều tra Xác định thời điểm điều tra là xác định cụ thể ngày, giờ

để thống nhất đăng ký dữ liệu

Thời kỳ điều tra: là khoảng thời gian được quy định để

thu thập số liệu về lượng của hiện tượng được tích lũy trong cả thời kỳ đó (ngày, tuần, 10 ngày, 1 tháng, 3 tháng, năm…)

Thời hạn điều tra: là thời gian dành cho việc thực hiện

nhiệm vụ thu thập số liệu, được tính từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc toàn bộ công việc thu thập dữ liệu

Trang 26

 Chuẩn bị lực lượng cán bộ điều tra, phân công trách

nhiệm, tập huấn nghiệp vụ…

 Lựa chọn phương pháp điều tra thích hợp

 XĐ các bước tiến hành điều tra

 Phân chia địa bàn, khu vực ĐT

 Điều tra thử rút KN

 XD phương án tài chính

 Tuyên truyền mục đích, ý nghĩa của cuộc điều tra

 ….

Trang 27

6 Sai số trong điều tra thống kê

Là sự chênh lệch giữa trị số thu thập được

trong điều tra với trị số thực tế của đơn vị điều tra

Phân loại

 Sai số do đăng ký

 Sai số do tính chất đại biểu

Trang 28

6 Sai số trong điều tra thống kê (tiếp)

Sai số do đăng ký

Chủ quan

Khách quan

Trang 29

6 Sai số trong điều tra thống kê (tiếp)

Sai số do tính chất đại biểu: chỉ xảy ra đối

với điều tra không toàn bộ, nhất là điều tra chọn mẫu

Nguyên nhân là do việc lựa chọn đơn vị điều tra thực tế không có tính đại diện cao

Trang 30

6 Sai số trong điều tra thống kê (tiếp)

Biện pháp khắc phục, hạn chế sai số

Làm tốt công tác chuẩn bị

Kiểm tra một cách có hệ thống các tài liệu thu

thập

Ngày đăng: 27/06/2022, 21:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Các hình thức tổ chức điều tra TK  Phương án điều tra thống kêPhương án điều tra thống kê - BÀI GIẢNG ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
c hình thức tổ chức điều tra TK  Phương án điều tra thống kêPhương án điều tra thống kê (Trang 2)
 Thường dùng nghiên cứu những điển hình (tốt, - BÀI GIẢNG ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
h ường dùng nghiên cứu những điển hình (tốt, (Trang 12)
4. Các hình thức tổ chức điều tra TK (tiếp) - BÀI GIẢNG ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
4. Các hình thức tổ chức điều tra TK (tiếp) (Trang 19)
 Mỗi tiêu thức trong nội dung điều tra được - BÀI GIẢNG ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
i tiêu thức trong nội dung điều tra được (Trang 24)