1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hóa dược 2 thực hành

12 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 809,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Mục lục ĐIỀU CHẾ NATRI CLORID DƯỢC DỤNG 2 NGUYÊN TẮC 2 THỰC HÀNH 2 1 Loại tạp kém tan trong nước 2 2 Kết tủa các ion kim loại kiềm thổ 2 3 Trung tính hóa dịch lọc – Loại tạp Na2CO3 dư 3 4 Loại bớt nước và kết tinh muối 4 5 Lọc và rửa muối – Loại tạp tan trong nước còn lại 4 6 Sấy muối ở 105 °C trong 4 giờ 5 7 Cân sản phẩm, ghi lại khối lượng muối thu được (không tính hiệu suất) 5 Câu hỏi 5 KIỂM ĐỊNH MUỐI NaCl DƯỢC DỤNG 6 KIỂM ĐỊNH 6 Định tính 6 ĐỊNH TÍNH ION NATRI 6 ĐỊNH TÍNH ION CLORID 7 Kiểm.

Trang 1

Mục lục

ĐIỀU CHẾ NATRI CLORID DƯỢC DỤNG 2

NGUYÊN TẮC 2

THỰC HÀNH 2

1 Loại tạp kém tan trong nước 2

2 Kết tủa các ion kim loại kiềm thổ: 2

3 Trung tính hóa dịch lọc – Loại tạp Na2CO3 dư 3

4 Loại bớt nước và kết tinh muối 4

5 Lọc và rửa muối – Loại tạp tan trong nước còn lại 4

6 Sấy muối ở 105 °C trong 4 giờ 5

7 Cân sản phẩm, ghi lại khối lượng muối thu được (không tính hiệu suất) 5

Câu hỏi 5

KIỂM ĐỊNH MUỐI NaCl DƯỢC DỤNG 6

KIỂM ĐỊNH: 6

Định tính 6

ĐỊNH TÍNH ION NATRI 6

ĐỊNH TÍNH ION CLORID 7

Kiểm tinh khiết 7

GIỚI HẠN ACID – KIỀM 7

GIỚI HẠN IODID (I-): Không được có 8

GIỚI HẠN Mg VÀ KIM LOẠI KIỀM THỔ 8

Định lượng 8

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ 9

KIỂM NGHIỆM VITAMIN B1 VÀ B6 9

VITAMIN B1 9

TÍNH CHẤT 9

ĐỊNH TÍNH 9

VITAMIN B6 10

TÍNH CHẤT 10

ĐỊNH TÍNH 10

THỬ TINH KHIẾT 11

ĐỊNH LƯỢNG 12

Trang 2

ĐIỀU CHẾ NATRI CLORID DƯỢC DỤNG

NGUYÊN TẮC

Muối thông dụng (muối bếp) chứa nhiều tạp chất (như Mg2+, SO42-, Br-, I-…) cần loại bỏ để có thể dùng trong ngành Dược (muối tinh khiết)

Quá trình tinh chế dựa theo nguyên tắc sau:

Tạp không tan trong nước (đất, cát bụi, và tạp khác)  hòa tan trong nước được loại bằng

cách lọc dung dịch natri clorid

Tạp tan trong nước:

• Các ion kim loại kiềm thổ hóa trị 2 (Ca, Ba, Mg ): trong dd tồn tại dưới dạng ion dương 2+

được loại bỏ dưới dạng kết tủa carbonat

• Các ion tan trong nước khác: Các anion và cation dễ tan (Br-, SO42-, I-, K+,…) còn lại trong dung dịch sẽ được loại bỏ theo nước qua các giai đoạn lọc và rửa sau cùng

THỰC HÀNH

1 Loại tạp kém tan trong nước

Hòa tan 50 g muối bếp với 150 ml nước cất, trong 1 becher 250 ml, lọc loại bỏ tạp không tan

lọc loại cắn bằng bông gòn,dễ nhanh hơn giấy lọc (dung dịch A > 150 ml còn thể tích bao nhiêu thì tùy thuộc vào muối và cách lọc)

(nếu hòa tan 20ml + 80ml với nhau <100ml do các phân tử trộn lẫn với nhau, phân bố vào

nhau thể tích sẽ co lai nhưng tổng thể tích sẽ lớn hơn cái ban đầu chắc chắc lớn hơn 80 ml và 20ml)

2 Kết tủa các ion kim loại kiềm thổ:

Chiếm phần lớn tạp trong muối ăn

a Tiến hành sơ bộ trên 10 ml dung dịch A:

(không biết lượng tạp là bao nhiêu  không biết lượng Na2CO3 cho vô là bao nhiêu)

MgCO3 kết tủa trắng dạng keo

- Lấy 10ml dịch lọc A cho vào ống nghiệm Đun nóng nhẹ, vừa đun vừa cho từ từ dung dịch

Na2CO3(không phải K2CO3 vì sẽ làm tăng thêm lượng tạp Kali, Na2CO3 chuyển thành NaCl

1 cách dễ dàng) 10%, kết tủa trắng tạo thành Lọc qua giấy lọc thu lấy dịch (giấy lọc xếp nếp) lọc

vào một ống nghiệm

- Đun nóng dịch lọc (bình thường nếu đun tủa có khả năng tan

ra nhiều hơn nhưng trong trường hợp này đun vì tủa này ở dạng keo và khó lọc gây tắc dịch lọc đun nóng để tủa vón lại, lắng xuống lọc dễ dàng) Thêm từng giọt dung dịch Na2CO3 10% Nếu có tủa

Trang 3

tạo thành (chứng tỏ còn ion kiêm loại kiềm thổ), lọc bỏ tủa thu dịch lọc và lặp lại bước này Nếu

không có tủa thì ngưng lại và xác định thể tích dung dịch Na2CO3 10% đã dùng

==> đã sử dụng lượng dư Na2CO3 1 chút  tính toán Na2CO3 đã dùng cho 10ml dd A cho lượng Na2CO3 còn lại

 Thử sơ bộ: làm nhanh hơn và suy ra lượng Na2CO3 dễ dàng

b Tiến hành với toàn bộ dung dịch A còn lại

- Từ thể tích dung dịch Na2CO3 10%, đã dùng cho 10ml trên, tính thể tích dung dịch Na2CO3 10% cần thiết cho phần còn lại

- Đun nóng phần dung dịch A còn lại, cho dung dịch Na2CO3 10% vào theo lượng đã tính Đun nóng tiếp hỗn hợp trong 5 phút  cho tủa vón lại (khoảng 80 – 90 °C). > không được đun sôi: nước trào phụt ra gây nguy hiển, đun quá nước bay hơi muối NaCl bị kết tinh lọc bị giữ trên giấy lọc giảm hiệu suất điều chế)

Lọc loại tủa carbonat qua giấy lọc xếp nếp, gộp chung dịch lọc vào trong chén sứ

3 Trung tính hóa dịch lọc – Loại tạp Na2CO3 dư

Thêm dd HCl 10% (cho dư nhưng không được dư quá vì lãng phí, loại tạp HCl khó  để kiểm soát không dư quá thì dùng chỉ thị Xanh bromothymol và Methyl da cam) cho tới khi cho màu vàng với chỉ thị xanh brommothymol và cho màu vàng cam với chỉ thị methyl da cam (thử trên

giấy lọc không cho trực tiếp 2 chỉ thị vào trong muối vì tránh thêm tạp) Nếu thừa acid làm dung dịch bị đỏ với methyl da cam thì dùng Na2CO3 10% để trung hòa

Dùng 2 chỉ thị vì để đảm bảo HCl dư vừa vừa không dư quá

Muối ăn NaCl trung tính pH=7

- Xanh bromothymol có khoảng chuyển màu từ 6 – 7.6 (màu sắc không phân định được rõ ràng màu vàng hay xanh dương, khó phân biệt)

Màu vàng  dưới 6

Màu xanh  trên 7.6

- Methyl da cam có khoảng chuyển màu 3.1-4.4

Dung dịch sau khi lọc Na2CO3 dư có tính kiềm  cho HCl trung hòa từ từ Na2CO3  mang giấy lọc nhỏ chỉ thị thấm vào tờ giấy lọc  lấy đũa thủy tinh chấm lên tờ giấy lọc dd sau lọc  màu xanh do mt kiềm  cho HCl dư acid  màu vàng  đã loại hết Na2CO3

Trang 4

- Tuy nhiên dù HCl dư nhiều hay ít thì chỉ thị xanh Bromothymol cũng chỉ có màu vàng  cần kiểm soát HCl cho vô không dư quá nhiều  dùng chỉ thị Methyl da cam chặn đầu trên của quá trình có khoảng đổi màu 3.1-4.4

Màu hồng  dước 3.1

Màu cam  trên 4.4

Lúc này đã ngưng cho HCl vào và thử với Xanh Bromothymol cho màu vàng rồi trên tờ giấy lọc

có những giọt Methyl da cam dùng đũa thủy tinh nhỏ lên những giọt Methyl da cam này  nếu có màu cam hoặc vàng cam  pH trên 4.4 kết hợp với xanh Bromothylmol pH dưới 6 khoảng pH sau trung hòa dịch lọc 4.4-6.6

- Trường hợp thử methyl da cam cho màu hồng  cho quá nhiều acid rồi  trung hòa acid lại bằng kiềm Na2CO3  thử với methyl da cam trước để coi pH phải trên 4.4 sau đó thử với xanh Bromothymol cho màu vàng đảm bảo pH dưới 6 không được trên 7.6

 thay bằng giấy chỉ thị màu vạn năng được (4.4-6)

(đun nóng cho HCl bay hơi đi nếu dư ít)

4 Loại bớt nước và kết tinh muối

(phương pháp cô cạn  bay hơi hơi nước và acid)

Cô dung dịch trên bếp điện, vừa cô vừa khuấy liên tục (tăng nhanh quá trình bốc hơi, tránh muối nổ văng ra ngoài) để tăng nhanh quá trình bốc hơi và tránh lắng tủa ở đáy (có thể nổ văng muối ra ngoài) Đun cho đến khi lớp nước còn lại chỉ vừa ngập lớp tinh thể (không đun đến cạn khô do lượng nước còn lại để hòa tan tạp tan trong nước khác  lọc theo nước ra ngoài, cạn khô thì nổ văng muối ra ngoài)

5 Lọc và rửa muối – Loại tạp tan trong nước còn lại

(loại tạp trong nước khác)

(Tạp dó có thể bám trên bề mặt muối  rửa muối)

Trên phễu Buchner với một lượng tối thiểu nước cất lạnh.(rửa nước nóng thì sẽ hòa tan lượng muối nhanh và kéo xuống)

Cách rửa muối:

- Sau khi lọc đến khô, dùng nút thủy tinh nén chặt muối trong phễu

- Mở khóa van (không bị hút xuống nửa )ở vị trí cân bằng áp suất giữa trong và ngoài bình

- Cho nước cất đã làm lạnh vào phễu vừa đủ ngập lớp muối  cho nhiều muối hòa tan đi

theo xuống luôn

Trang 5

- Dùng đũa thủy tinh xâm nhẹ vào khối muối để nước thấm xuống lớp muối phía dưới, tránh làm thủng giấy lọc (tạo lỗ trên muối  nước đi ra chui xuống lỗ và ra ngoài 1 cách nhanh chóng, hạn chế NaCl bị mất đi

- Đóng khóa van lại để nước rửa rút khỏi khối muối

- Trải muối thành lớp mỏng để sấy

6 Sấy muối ở 105 °C trong 4 giờ

7 Cân sản phẩm, ghi lại khối lượng muối thu được (không tính hiệu suất)

Câu hỏi

Nêu nguyên tắc điều chế muối NaCl dược dụng?

- Loại tạp trong muối ăn để thu NaCl tinh khiết: bao gồm tạp khó tan trong nước và tạp tan trong nước

- Tạp khó tan loại bỏ bằng  hòa tan trong nước  lọc

- Tạp dễ tan trong nước gồm ion kim loại kiềm thổ chiếm phần lớn loại bằng cách kết tủa với muối Carnonat  lọc loại bỏ, những tạp tan trong nước còn lại  loại bỏ bằng lọc rửa ở bước sau cùng

Trong bài điều chế NaCl dược dụng, mục đích giai đoạn lọc dung dịch A bằng bông gòn?

- Loại bỏ tạp không tan trong nước

Trong bài điều chế NaCl dược dụng, trong giai đoạn loại kim loại kiềm thổ tại sao phải tiến hành sơ bộ trên 10ml dung dịch A?

- Nhanh hơn tính toán được lượng Na2CO3 cho toàn bộ dd A còn lại

Trong bài điều chế NaCl dược dụng, chỉ thị màu được sử dụng ở giai đoạn trung tính hóa?

-

Trong bài điều chế NaCl dược dụng, trong giai đoạn trung tính hóa chỉ sử dụng một chỉ thị màu để kiểm soát pH được không?

-

Trong bài điều chế NaCl dược dụng, trong giai đoạn trung tính hóa có thể thay chỉ thị màu bằng giấy chỉ thị pH?

-

Trong bài điều chế NaCl dược dụng, tại sao trong giai đoạn trung tính hóa lại thử màu của chỉ thị xanh bromothymol trước và methyl da cam sau?

- Nếu thử Methyl da cam trước (3.1-4.4)  cam  hồng  pH dưới 3.1 lượng acid cho vô quá nhiều  không biết điểm dừng dưới 6 là bao nhiêu chỉ biết điểm dừng là 3.1 thôi

Trang 6

Trong bài điều chế NaCl dược dụng, trong giai đoạn trung tính hóa nếu màu của methyl da cam chuyển sang màu đỏ phải xử lý như th nào?

- Lúc này acid dư quá nhiều thì cho Na2CO3 để trung hòa HCl (thử trên methyl da cam trước rồi thử trên xanh bromothymol)

Trong bài điều chế NaCl dược dụng, nêu khoảng đổi màu của dung dịch xanh bromothymol

và methyl da cam?

-

Trong bài điều chế NaCl dược dụng, mục đích giai đoạn vừa cô vừa khuấy liên tục dung dịch trên bếp?

- Tăng nhanh quá trình bố hơi, tránh lắng tủa ở đáy, muối không bị văng ra ngoài

Trong bài điều chế NaCl dược dụng, Ưu nhược điểm của phương pháp cô cạn?

- Ưu: đơn giản dễ làm

- Nhược: không áp dụng cho chất kém bền nhiệt

KIỂM ĐỊNH MUỐI NaCl DƯỢC DỤNG

KIỂM ĐỊNH:

ĐỊNH TÍNH:

- Ion Natri

- Ion Clorid

THỬ TINH KHIẾT:

- Acid – Kiềm

- Iodid

- Mg và Kim loại kiềm thổ

- Hàm lượng phần trăm

Định tính

Có hay không có NaCl

ĐỊNH TÍNH ION NATRI

• Lấy vài tinh thể chế phẩm đốt trên ngọn lửa không màu, ngọn lửa sẽ nhuốm màu vàng

• Lưu ý

➢Kéo cao tim đèn cồn để thấy được ngọn lửa không màu

➢Làm ẩm đầu đũa thủy tinh bằng nước cất để dễ lấy muối

Trang 7

ĐỊNH TÍNH ION CLORID

• Hòa tan 0,1 g chế phẩm trong 10 ml nước cất, thêm vài giọt acid nitric loãng (TT), thêm 0,5 ml dung dịch bạc nitrat 2% (TT), sẽ xuất hiện tủa trắng, tủa này tan trong dung dịch amoniac (TT) NH3 làm cho tính đặc hiệu của định tính Cl đặc hiệu hơn

Ag+ + Cl- AgCl

AgCl + 2NH3  [Ag(NH3)2]Cl  muối bạc diamoni clorid tan được trong nước dd trong suốt Nhiều ion tạo tủa với Ag+ mà lại không tan trong NH3 AgBr vàng nhạt, AgI vàng

Kiểm tinh khiết

Tạp chất nằm trong giớ hạn cho phép hay không

GIỚI HẠN ACID – KIỀM

 Phương pháp trung hòa (phương pháp acid-base)

• Pha dung dịch A

• Cho khoảng 150 ml nước cất vào becher 250 ml, đun sôi 5 phút, để nguội  thu nước cất đun sôi

để nguội

=> Mục đích đun sôi nước cất để nguội để (để bình định mức không dãn nở dây sai số) loại bỏ khí CO2 tránh ảnh hưởng đến pH dung dịch

Tránh cho CO2+H2O  H2CO3  ảnh hưởng kết quả

• Cân chính xác 20 g (sai số 0.1%) NaCl Pha dung dịch NaCl 20% với nước cất đã đun sôi để nguội trong bình định mức 100 ml (dung dịch A)

=> Dùng dung dịch A để làm kiểm định giới hạn acid-kiềm

• Cách thực hiện

• 20 ml dung dịch A (NaCl 20%) + chỉ thị xanh bromothymol (6-7.6) (dưới 6 cho màu vàng, trên 7.6 cho màu xanh): phải đổi màu khi thêm không quá 0,5 ml dung dịch NaOH 0,01N hoặc 0,5 ml dung dịch HCl 0,01N

(TH1: dd A + xanh bromothymol  xanh  lẫn tạp kiềm  dùng acid để chuẩn độ (HCl)  chuyển từ xanh sang vàng thi ngưng chuẩn độ V HCl càng lớn thì tạp kiểm càng nhiều (cho thép

< =0.5ml )

20ml dung dịch A + 2 - 3 giọt

chỉ thị xanh bromothymol

Vàng Acid → Kiểm giới hạn acid → V NaOH

0,01N ≤ 0,5ml → Xanh → Đạt giới hạn acid

Xanh dương Kiềm → Kiểm giới hạn kiềm → V HCl

0,01N ≤ 0,5ml → Vàng → Đạt giới hạn Kiềm

Xanh lá Chọn 1 trong 2 giới hạn để kiểm

→ Đạt/Không đạt giới hạn đã chọn

Trang 8

GIỚI HẠN IODID (I-): Không được có

 Phương pháp OXH – Khử (I-  I2 + hồ tinh bột  xanh)

• Làm ẩm 5,0 g (cân chính xác ±0.1%) chế phẩm bằng cách thêm vài giọt một dung dịch vừa đủ mới pha gồm 0,15 ml dung dịch natri nitrit (NaNO2)10% (TT), 2 ml dung dịch acid sulfurid 0,5M,

25 ml dung dịch hồ tinh bột không có iodid (CT) và 25 ml nước Sau 5 phút, quan sát dưới ánh sáng thường, hỗn hợp chất thử không được có màu xanh

Nếu có I- : I- + NO2 + H+ I2 +NO +H2O

I2 gặp hồ tinh bột hóa xanh

GIỚI HẠN Mg VÀ KIM LOẠI KIỀM THỔ

 Phương pháp tạo phức (complexon)

Chỉ thị màu: đen eriocrom T

Chuẩn độ: Trilon B (EDTA)

- Dung dịch A: Cân 10,0 g (chính xác + -10%) chế phẩm hòa tan trong bình định mức đủ 100 ml

nước cất

- Lấy 200 ml nước vào bình nón, thêm (không càn chính xác) 0,1 g hydroxylamin hydroclorid (TT);

10 ml dung dịch đệm ammoniac pH 10,0 (TT); 1 ml dung dịch kẽm sulfat 0,1 M (CĐ) và khoảng 15

mg hỗn hợp đen eriocrom T (TT)(cho từ từ đến màu tím) Đun nóng tới 40oC và chuẩn độ với dung dịch Trilon B 0,01 M (CĐ) đến khi màu tím chuyển sang xanh. > lần 1 Thêm vào bình nón dung dịch A pha ở trên (cho hết 100ml)  2 Th

Nếu cho vào thấy màu tím  có tạp kim loại kiềm thổ  kt có nằm trong giới hạn cho phép

không đi chuẩn độ với trilon B lần 2  tím sang xanh (càng nhiều trilon B sử dụng là càng nhiều tạp phải nhỏ hơn hoặc bằng 2.5ml)

Nếu không có tạp KL kiềm thổ thì vẫn là màu xanh  kết luận đạt

Cho dung dịch A

→ Xanh

V TriB 0,01M ≤ 2,5ml

→ Đạt

→ Đạt Định lượng

 Dựa vào Cl- của NaCl

 Chỉ thị màu Kalicromat (Cr2O4 2- + Ag+ Ag2CrO4  màu cam (điểm kết thúc)

 Dd chuẩn độ là AgNO3

 Phương pháp tạo tủa

 Kiểm lượng hoạt chất có trong giới hạn cho phép không?

• Cân chính xác khoảng 1 g (cân chính xác trên cân phân tích sai số ± 10%) chế phẩm, hòa tan với nước cất trong bình định mức 50 ml và thêm nước vừa đủ đến vạch Lấy 5 ml (chính xác) dung dịch

Trang 9

thu được, pha loãng với nước thành 40 ml (lấy bằng ống đong 35ml) Thêm 2 giọt kali cromat (màu vàng) rồi định lượng bằng AgNO3 (trong buret) 0,1N (kết tủa trắng xuất hiện trên nền vàng) cho đến khi hiện màu vàng cam (tủa AgBr)

Vàng  vàng cam

• Công thức tính hàm lượng

• 1 ml dd AgNO3 0,1N tương đương với 0,005844 g NaCl

• V ml (ĐTĐ)  V x 0,005844 g NaCl (5 ml)

%m NaCl=mNaCl/m Chế phẩm

• Hàm lượng từ 99% - 100,5% là đạt

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

Cần dung môi gì để pha dung dịch S (A) cho phần kiểm giới hạn acid – kiềm  nước đun sôi

để nguội

Phần kiểm giới hạn acid kiềm, chỉ thị màu nào được sử dụng? khoảng đổi màu theo pH của

nó là bao nhiêu?

Trong bài kiểm định NaCl dược dụng, phần định tính ion Cl-, sau khi cho AgNO3 tạo tủa trắng vì sao tủa này tan được trong NH3 ?  AgCl tạo phức tan với NH3  Ag(NH3)2Cl (bạc

diamoni diclorid)

KIỂM NGHIỆM VITAMIN B1 VÀ B6

VITAMIN B1

Thiamin hydroclorid (C12H17ON4SCl, HCl)

TÍNH CHẤT

• Bột kết tinh trắng hoặc hơi vàng nhạt

• Độ hòa tan: rất dễ tan trong nước

ĐỊNH TÍNH

Với kali ferricyanid

Phản ứng OXH –K

Kali ferricyanid (K3[Fe(CN)6] chất OXH  OXH B1  tạo Thiocrom : phát huỳnh quang màu tím xanh, tan trong Butanol (C4H9OH) k tan trong nước), phản ứng với acid tạo Thocrom dạng muối k phát huỳnh quang và tan trong nước, khi phản ứng với kiềm dạng muối sang dang base

sẽ phát huỳnh quang trở lại

Trang 10

Nguyên tắc:

• Thiocrome do đã đóng vòng → cấu trúc vững chắc hơn, dễ phát quang hơn

• Thiocrome ít tan trong nước, dễ tan trong butanol

• Thiocrome không bền trong môi trường acid mạnh, bị mở vòng nên không phát quang được nữa

Nếu kiềm hóa sẽ đóng vòng trở lại

Phản ứng tạo thiocrome

Thiamin hydroclorid + NaOH  pseodo base  thiocrom (phát quang)

Thực hành

200 mg + 10 ml nước cất → dung dịch A

• DD A + NaOH 10%, kali ferricyanid 5%, cồn buthylic lắc mạnh → soi UV → A1 (huỳnh quang tím xanh)

• A1 + acid hóa đến pH acid → soi UV → A2 (mất huỳnh quang tím xanh)

• A2 + kiềm hóa đến pH kiềm → soi UV → A3 (huỳnh quang tím xanh)

 KẾT LUẬN: Có / Không có Thiamin 2 tiêu chuẩn

- Huỳnh quang màu tím xanh

- Acid hóa mát huỳnh quang tím xanh, kiềm hóa thì huỳnh quang trở lại

Với AgNO3

• Nguyên tắc:

Phản ứng ion Ag+ với ion Cl - tao tủa AgCl không tan trong môi trường acid

Ag+ + Cl - → AgCl

AgCl có khả năng tạo phức tan với NH3 theo phương trình:

AgCl + NH3 → Ag(NH3)+ + Cl-

VITAMIN B6

C8H11O3N,HCl

TÍNH CHẤT

• Bột kết tinh nhỏ, màu trắng Dễ tan trong nước

ĐỊNH TÍNH

Với sắt (III) clorid

Do trong cấu trúc B6 có OH-gắn với nhân thơm (giống acid salicylic tạo phức chất có màu tím bền)  phức chất có màu đỏ không bền trong acid khi cho H2SO4 vô màu đỏ nhạt dần

Nguyên tắc:

Ngày đăng: 27/06/2022, 09:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w