Dược liệu 1 lý thuyết, mở đầu cho dược liệu 2 và cơ sở cho các môn Y dược sau này. Nội dung chi tiết các chương: Đại cương, CARBOHYDRAT (Glucid – saccharid), Dược liệu chứa POLYSACCHARID, ĐẠI CƯƠNG VỀ GLYCOSID, GLYCOSID TIM VÀ DƯỢC LIỆU CHỨA GLYCOSID TIM, SAPONIN, ANTHRANOID, ANTHRAQUINON (AQ),COUMARIN, FLAVONOID, TANIN...
Trang 11
Mục lục
ĐẠI CƯƠNG 3
CARBOHYDRAT (Glucid – saccharid) 8
Monosaccharid 9
Oligosaccharid 10
Disaccharid 10
Polysaccharid 10
Tinh bột: 10
Cellulose 12
Pectin 13
Gôm – chất nhầy 14
Beta-glucan 16
Inulin 16
Dược liệu chứa POLYSACCHARID 17
ĐẠI CƯƠNG VỀ GLYCOSID 18
GLYCOSID TIM VÀ DƯỢC LIỆU CHỨA GLYCOSID TIM 20
Dược liệu chứa GLYCOSID TIM 27
SAPONIN 29
Phân loại: 2 loại 29
Dược liệu chứa saponin: 33
ANTHRANOID 35
Quinon 35
ANTHRAQUINON (AQ) 37
Phẩm nhuộm 38
Nhuận tẩy 40
Dimer 41
Phân bố: 41
Tính chất 41
Định tính 42
Định lượng 43
Chiết xuất 44
Tác dụng và công dụng 44
Tác dụng không mong muốn 44
Một số dược liệu chứa anthraglycosid 44
Trang 2COUMARIN 47
FLAVONOID 55
Eu-flavonoid 57
Mối liên hệ giữa các eu-flavonoid 65
Iso-flavonoid 66
Neo-flavonoid 67
Tính chất: 69
Định tính 71
Tác dụng, công dụng 73
Sự liên quan cấu trúc – tác dụng: 73
DƯỢC LIỆU CHỨA FLAVONOID 74
TANIN 76
Tanin thực 78
Các dược liệu chứa tanin chính 81
Trang 33
ĐẠI CƯƠNG Pharmokon (thuốc) + Gosis (hiểu biêt) = Pharmacognosy ( dược liệu học)
Môn dược liệu:
Khoa học về nguyên liệu và làm thuốc, nguồn gốc sinh học, cây thuốc làm đối tượng chính
Nội dung: kiến thức : nguồn gốc, thành phần hóa học, kiểm nghiệm, công dụng dược liệu
Bổ trợ: môn TVD, hóa hữu cơ, hóa pt, dược lý
Tập trung 4 lĩnh vực: tạo nguồn nguyên liệu, kiểm nghiệm và tiêu chuẩn, chiết, thuốc mới
Không có ranh giới cây làm thuốc và cây ăn quả
Sinh vật sử dụng trong hương liệu và mỹ phẫm
Nguyên liệu làm thuốc:
Tự nhiên ( dược liệu ): vô cơ, sinh học
Tổng hợp ( hóa dược )
Lịch sử
Cổ đại mẹ của mọi khoa học (J Scheiden , TK 19)
Ấn Độ:
Ayvera ( kinh vệ đà) khoa học đời sống, phép dinh dưỡng, yoga
2 thầy thuốc nổi tiếng: Charaka, Susruta
Sụp do chiến tranh hồi giáo
Assyri và Babilon (vùng lưỡng hà)
Rộng kiến thức chữa bệnh
Cách dùng: uống, đắp, thụt tháo
Dạng thuốc: dầu, mật ong, rượu, dịch ép cơ học
Vua Assyri: văn bản trên dắt sét thuộc thư viến Asshurbanipal
Vua Hammurabi (Babylon): khuyến khích trổng cây và đặt ra luật hành nghề y dược
Trang 4Phát triển từ Ai Cập cổ đại
Hyppocrates: giải phẫu sinh lý, cây thuốc =>tổ sư ngành y phương tây
La Mã:
Thừa hưởng Hy Lap
Nguồn gốc y học phương Tây
Suy vong: 476 SCN do Công gia1o, thiên chúa giáo, phát triển tâm linh là chính
Celsus sách De Medicina y khoa ảnh hưởng phương Tây
Dioscorides sách De Materia medicu ( Dược liệu học)
Galen y lấn dược phương pháp bào chế thuốc có nguồn gốc động vật và thực vật Bậc tiền bối ngành dược phương Tây
Trung Hoa
Bắt nguồn rất sớm ,đi đầu
Lý luận hoàn chỉnh, gắn liền triết học và tôn giáo
Không suy tàn
Ảnh hưởng: Ấn độ , Ai cập, A rập, Phương Tây
Vay mượn, nghiễm nhiên
Thần nông thần nông bản thảo
Hoàng đế nội kinh
Trương trọng cảnh Thương hàn luận
Lý thời trân Bản thảo cương mục
Trang 55
Khoa học phát triển, y học phát triển chỉ dừng lại mô tả dược liệu
Giả kim thuật (alchemia) ra đời
Thuyết về Quinta essentia (quitessence) của Paracelus tổ sinh hòa học: Chiết hoạt chất, sử dụng độc vị
Cận đại:
Đầu 18 cuối 17: 1700 dược tách khỏi y
Vườn cây thuốc phát triển
Khoa học phát triển: thực vật học và hóa học
C Linnaeus danh pháp động vật và thực vật
K W Scheele chiết acid thực vật (cuối thế kỷ 18)
F Seturner chiết morphim từ thuốc phiện (1806)
Hóa dược ra đời: tách ra khỏi Dược liệu học (1842)
Schleiden: tầm quan trọng của khỏa sát mô học (1857)
Ngô – Đinh – Lế - Lý ty thái y
Trần y dược phát triển mạnh viện thái y ( vua, dân ) thi tuyển
Tuệ Tĩnh Hồng nghĩa giác tự y thư, Nam dược thần liệu trung quốc phong là Đại y thiền sư Thời nhà Minh đô hộ không có trước tác y học
Hãi thượng Lãn ông Hải Thượng y tông tâm lĩnh, chủ trương “ Dùng thuốc nam chữa bệnh cho người Nam” trung hoa và y học cổ truyền
Cách mạng tháng 8/1945nay kết hợp y học + y học hiện đại
Trang 6Đỗ tất lợi cây thuốc và vị thuốc VN người đầu tiên tìm hiểu đông y
Tinh dầu: buổi sớm trước lúc mặt trời mọc
Rễ và thân: cuối kỳ dinh dưỡng thu đông
Vỏ cây: mùa xuân (nhựa hoạt động mạnh) hoặc cuối thu, đầu đông
Lá và ngọn cây có hóa thời kỳ tổng hợp mạnh nhất, bắt đầu ra hoa
Hoa: lúc nắng ráo, nụ hay trước thời kỳ nở hoa
Quả: già hoặc chính, quả mọng trước khi chín hoặc chín tới, quả khô khi quả khô hẳn
Hạt: đã già bắt đầu khô
Thân: khi cây rụng lá, thu hoặc đông
Búp câp: mùa xuân
Bảo quản: 2 cách hoặc kết hợp cà 2
Làm khô, lạnh, nghiền với hóa chất ức chế enzym
Phá hủy enzym phương pháp ổn định
Cách 1: Ổn định dược liệu phá hủy enzym
Cồn sôi
Nhiệt ẩm:
Hơi cồn (dược liệu có màu đẹp, thành phần giống dược liệu tươi)
Hơi nước: các bộ phận dày, cứng (rễ, vỏ, gỗ, hạt) Nhược: tinh bột hồ, protein đông
=> sừng khó chiết
Nhiệt khô sử dụng từ lâu
Chế biến chè xanh phá hủy enzym, chè đen cho en zym hoạt động
Trang 77
Môi trường khô enzym khó phâ hủy, làm khô khó lớp dày, protein vón, tinh dầu bay hơi , đường caramen
Cách 2 : làm khô dược liệu:
Không mốc, vi khuẩn, enzym biến đổi hóa học
Dễ nghiền, vận chuyển thuận lợi
Nhiệt độ và thông hơi
4 cách phơi:
Nắng trên sân: thường xuyên đảo (thông dụng), dược liệu rẻ tiền
Bóng tâm (phơi âm can): dược liệu dễ biến màu, hỏng hoạt chất, tinh dầu, cao ráo thoáng gió
Trên giàn: dược liệu quý, mỏng manh (hoa), số lượng ít
Giàn cao, che vải màn: tránh bụi, ruồi, dược liệu vị hấp dẫn côn trùng
Sấy: 60 – 80 C, bằng không khí (lò sấy, tủ sấy), dược liệu chứa tinh dầu< 40 C
Áp suất giảm: trong tủ sấy chân không, áp dụng dược liệu kém bền với nhiệt (tinh dầu, cao quý), không áp dụng dược liệu khối lượng lớn
Đông khô: làm khô bằng cách cho tinh thể nước đá thăng hoa, enzym bị ức chế nhưng có thể hoạt động trờ lại, dược liệu quý: sữa ong chúa, nọc rắn (nhạy cảm với nhiệt độ)
Chiết suất dược liệu
Là phương pháp sử dụng dung môi đề lấy các chất tan ra khỏi mô thục vật
Gồm 3 quá trình: Thẩm thấu (dịch truyền), hòa tan, khuếch tán
Kết tinh phân đoạn: mỡ heo, mật ong
Thăng hoa: ancal, quinon, cumarin
Chưng cất phân đoạn: tinh dầu, cafein
Sắc ký
Phương pháp quang phổ xác định cấu trúc
Kiểm nghiệm và tiêu chuẩn hóa
Trang 8Đạt tiêu chuẩn: hình thái, thử tinh khiết, định tính thành phần chính, hàm lượng cao
Nghiên cứu thuốc mới
CARBOHYDRAT (Glucid – saccharid) Làm thuốc không nhiều ( nấm linh chi, sâm bồ chính, mã đề ) chất nhầy, beta glucan
Làm tá dược chủ yếu (tinh bột, cellulose)
Cn(H2O)n, n>=3
Ngoại lệ:
Methylpentose CH3-(CHOH)4-CHO không thề viết ở dạng công thức tổng quát
Acid lactic CH3-CHOH-COOH = C3(H2O)3 không phải đường nhưng viết được
Định nghĩa:
Là những hợp chất gồm có monosaccharid, các dẫn chất hoặc sản phẩm ngưng tụ của chúng
Chiếm ưu thế so với các HCHC khác, tính theo trọng lượng: thực vật (80 – 90 % tinh bột, động vật (<2%) Glycogen gan, cơ
Phân loại:
Monosacchatid 1 – ose:
- Glucose, fructose (ngọt hơn), rhamnose, arabinoe, galactose, mannose
- Dẫn chất của glucose: sobitol, manitol (khử -CHO ancol), glucosamin (thế nhóm amino) Disaccharid 2 – ose: sucrose: từ glucose và fructose (saccarose), lactose, maltose
Oligosaccharid 2 đến 9 – ose: thường gặp trong các mạch đường của heterosid (glycosid,
- Hexose: glucose, galactose, mannose, fructose, rhamnaose
- Disaccharid: sucrose, lactose, maltose
- Polymer: glycogen, starch (amylose, amylopectin), cellulose, inulin, dextrin
- Glycosaminoglycan: heparin, chodroitin sulfat, glucosamin, hyaluronan
- Aminoglycosid (trị trực khuẩn gr - , lao): kanamycin, streptomycin, tobramycin, neomycin Oligo: 1 ít
Trang 99
Mono: 1
Poly: nhiều (polysaccharid, polyphenol)
Holo: toàn thể ( holopolysaccharid, holosid) có nhiều loại đường : tinh bột, cellulose, pectin, nhày
Hetero: khác nhau (heteropolysaccharid, heterosid) đường và không phải đường
Monosaccharid
Là những polyhydroxyaldehyd (aldose) và polyhydroxyketo (cetose) có >=3 carbon
Tồn tại ờ dạng mạch hở hoặc mạch vòng (bán acetal) tạo 2 đồng phân anpha, beta anomer, thay OH thành R : saponin, Flavonoisd
Sản phẩm ngưng tụ : oligo hoặc polysaccharid
- Glucose: aldose
- Fructose: ketose
Dẫn chất:
- Khử nhóm –CHO thành –CH2OH: sorbitol, manitol
- Thế nhóm amino: glucosamin, chondroitin sulfat
Phân nhóm:
- Cách đóng vòng: furanose (vòng 5), pyranose (vòng 6)
- Vị trí nhóm OH so với mặt phẳn vòng: cấu hình anpha ( khác phía) và beta (cùng phía)
- Cấu dạng thep Fisher: cấu dạng D và L
Tính chất vật lý :
- Phân cực, tan trong nước, không tan trong DMHC
- Không màu, vị ngọt
- Không bay hơi
- Có tính quang hoạt (do C*)
Công dụng:
Ngành y:
- Glucose: hạ dường huyết, mất H2O
- Mannitol: chữa tăng nhãn áp, tăng áp lực nội sọ, Sorbitol: táo bón
- Glucosamin: (thực phẩm chức năng): chữa bệnh khớp
Ngành dược:
- Glucose:viên bao đường
- Glucose, fructose: điều vị, tạo ngọt cho thuốc uống dạng siro hoặc dạ dày
Trang 10Maltose (glucose - anpha – 1,4 – glucose)
Sucrose (glucose – anpha – 1,2 – fructose)
Lactose (galactose – beta – 1,4 – glucose)
Cellobiose (glucose – beta – 1,4 – glucose) sản phẩm thủy phân của cellulose
Công dụng
Lactose: L Anhydrose, L Inhalation, L Monohydrat, L sấy phun lactose dễ tan trong nước, vi
dễ chịu, trung tính, ít hút ẩm, dễ phối hợp dược với nhiều loại dược chất (trừ thuốc có chức amin),
tá dược trơn, dùng dập thẳng (dập thẳng, hít, dính và rã)
Maltose: tá dược dập thẳng trong viên nén nhai/ không nhai
Polysaccharid
Các chất thường gặp
Homopolysaccharid: tinh bột, Cellulose, Inulin
Heteroplosaccharid: Gôm, Pectin, Chất nhầy
Tinh bột:
Là sản phẩm quang tổng hợp của cây xanh dự trữ trong hạt, củ, rễ, quả, thân, lá (ít)
Tác dụng với enzym đường, đến các bộ phận của cây
Tồn tại ở nhiều dạng và kích thước khác nhau phân biệt dược liệu khác nhau, định tính hóa học không phân biệt được tinh bột của các dược liệu khác nhau ≠ saponin, flavonoid
Không tan trong nước lạnh
Tan trong nước nóng (bị hồ hóa)
Trương nở
Tính dẻo
Khả năng tạo gel: giàu Amylose gel cứng, kém bền
Tạo màng: bánh tráng
Trang 1111
Tạo sợi: Bún, miến
Amylose: anpha 1,4 – D – glucose
Amylopectin: anpha 1,4 – D – glucose và anpha 1,6 – D – glucose khó bị thủy phân, nhớt tăng Phản ứng xác định mạch nhánh: tinh bột methyl hóa (-OH OCH3) thủy phân 2,3,4,6 (đầu hoặc cuối) + 2,3,6 + 2,3 (phân nhánh)
Phân biệt các loại tinh bột: bằng phương pháp vi học Hình dạng, kích thước, tễ, vân tăng trưởng Dưới kính hiển vi phân cực chử thập đen
Định tính tinh bột
Mỗi vòng xoắn = 6 đơn vị bắt 1 phân tử I2
Amylose + I2 = xanh đậm
Amylopectin + I2 = tím đỏ
Tinh bột + I2 = xanh tím kiểm nghiệm thật giả tinh bột
Tinh bột+ chỉ thị Lugol (I2) xanh tím
Thủy phân tinh bột:
Bằng acid, trải qua nhiều chặn
H2O + HCl cách thủy làm lạnh xanh – xanh tím – đỏ tím – đỏ nâu – không màu
Amylodextrin (xanh tím)
Dextrin (tím)
Erythrodextrin (đỏ nậu)
Achrodextrin maltodextrin maltose (không màu) (vàng cùa I2)
Glucose (không màu) (vàng cùa I2)
Trang 12Vị trí cắt Cắt ngẫu nhiên dây nối 1-4 Cắt xen kẽ dây nối 1-4, gặp mạch
nhánh thì ngừng Nguồn gốc Ngũ cốc nảy mầm (bia, suy dinh
dưỡng), nấm mốc, nước bọt, dịch tụy
Khoai lang, đậu nành, ngũ cốc
Định lượng: 2 phương pháp
Phương pháp thủy phân
Bằng acid trực tiếp
Bằng enzym (dịch chiết cùa mạch nha) sau đó acid
Phương pháp của Purse: tạo phức
Phương pháp không thủy phân:
Dùng phân cực kế (ánh sáng phân cực) C*
Tạo phức với iod : đo quang do tạo màu ở lamda thích hợp
Cellulose
Là thần phần chính của tế bào thực vật
Gỗ (5%), bông vải (97%), sợi lanh, sợi gai (81-91%)
Liên kết: beta – 1,4 – D – glucose
Enzym thủy phân: beta cellula (beta amila)
Độ tan: không tan trong DMHC, H2O
Tan trong đung dung dịch Schweitzer [Cu(NH3)4](OH)2, ZnCl2 đậm đặc túi giấy tái sử dụng Thủy phân: cellotetraose, cellotriose, cellobiose glucose
Cellulose kết hợp với nhau mecel
Công dụng
Tá dược (Dích, rã, trơn)
Tá dược viên bao chống ẩm: MC, EC
Trang 1313
Ổn định hệt treo: Na CMC
Tá dược dính, bao phim, viêm nén phóng thích kéo dài: HPMC
Bao phim tan trong ruột: CP
Tá dược độn cho viên nén, hút ẩm, viên nang: avicel
Thành phần chính: acid polygalacturonid nhóm polyguronic
Vỏ quả giữa các cậy Họ Rutaceae (vỏ bưởi trắng) (vỏ bưởi xanh: tinh dầu Flavonid)
2 loại:
Pectin hòa tan có trong dịch tế bào (dịch lỏng): acid pectid (COOH) + peptin (COOCH3)
Không hòa tan trong thành tế bào rắn cứng vỏ quả khi còn xanh
Pectin không hòa tan (trong quả xanh) có acid protopectin
thủy phân (protopectinase)
pectin hòa tan cấu tạo bởi acid pectic ( trong quả chính) + đường glucose
Tính chất:
Bột vô định hình màu xám trắng
Tan trong nước, formamid, glycerin nóng
Không tan trong cồn cao độ ( tủa) ethana, isopropanol, aceton dùng chiết xuất
Bị tủa bởi muối đa hóa trị CuSO4, Pb(NO3)2, Pb(OOC-CH3)2, FeCl3 xam nam + vôi mai mực Tạo gel, tạo đông khi có mặt acid (pH 3,1 -3,5) và đường (saccharose) củ kiệu, chè bưởi
Nhớt cao
Định tính pectin
Định tính với acid hydroxamic và Fe (III)
• Tạo thành pectin hydroxamic acid
• Rồi tác dụng với FeCl3 → phức tủa màu đỏ (không đặc hiệu do gôm, nhầy cũng phản ứng)
Trang 14Dựa vào sự có mặt của acid galacturonic
• + Pb(OOC-CH3)2 → tủa trắng rồi chuyển thành phức màu cam đỏ
Dựa vào sự tạo thành chất đông
• Khi có mặt đường mía và acid citric (đặc hiệu)
Xác định sự có mặt của anhydrouronic acid bằng pp so màu
Ứng dụng
Dược phẩm
• Thuốc giảm béo (giảm hấp thulipid)
• Chữa táo bón
• Cầm máu đường ruột
• +gôm arabic → tác nhân nhũ hóa
Thực vật (chủ yếu)
• Mức, trái cây, kẹo mềm, bánh kem, kẹo dẻo
• Chè bưởi, sương sâm, sương sáo
Gôm – chất nhầy
GÔM
Rắn, tan trong nước
Do sự biến đổi của màng tế bào, vết thương (mủ trôm)
• Bệnh lý
• Thời tiết
• Khi khô lại thì dẻo
CHẤT NHẦY
Thành phần cấu tạo của màng tế bào, chiết được bằng nước
Tan trong nước
Trang 1515
GÔM – CHẤT NHẦY:
3 nhóm
- Trung tính
• Galactomanan: thường gặp trong Fabaceae
• Glucomanan: thường gặp trong Liliaceae
- Nhóm acid mà có thành phần là acid uronic
- Nhóm acid mà có thành phần là acid sulfat
Thành phần:
ACID URONIC:
- Gôm arabic
- Gôm tiết ra ở thân cây mơ (Prunus armeniaca L.)
- Gôm từ thân các cây thuộc chi Citrus
- Gôm alginic
GỐC SULFAT
- Thạch agar-agar
- Cấu tạo bởi agarose và agaropectin
- Một phần được este hóa với acid sulfuric
Tan trong nước: tạo thành dd keo có độ nhớt cao
Độ tan thay đổi theo loại gôm hay chất nhầy, không tan trong cồn cao độ và DMHC
“Chỉ số nở là thể tích tính bằng ml mà 1 gam dược liệu khi nở trong nước chiếm được”
Công dụng của gôm – chất nhầy
Tác dụng trương nở
• Làm chất nhũ hóa (chất ổn định nhũ dịch các kem và thuốc mỡ), làm tá dược (rã)…
Trang 16• Dược liệu chứa chất nhầy có tác dụng chữa ho, làm lành vết thương, vết loét (do có tính dính bám)
• Thạch agar-agar chữa táo bón và chế môi trường nuôi cấy vi sinh
• Alginat chữa béo phì (do không hấp thu ở ruột)
• Calci alginat có tính cầm máu nhanh (trị chảy máu cam, răng, thương tích)
Beta-glucan
Tan trong nước
Xoắn như tinh bột
Nấm men, nấm linh chi (sử dụng không rửa), nấm phục linh
• Làm tăng đáp ứng miễn dịch ở các bạch cầu và các tế bào biểu mô: do tăng sx cytokin
• Làm tăng sản xuất đại thực bào, bạch cầu và các tế bào tiêu diệt ung thư tự nhiên của cơ thể
• Kết hợp 1,3-beta-glucan (trong men bia) với 1 số thuốc kháng ung thư làm tăng hiệu quả điều trị
• Giúp hạ cholesterol: do kết hợp với cholesterol
• Làm giảm sự tăng đường huyết: do điều hòa việc hấp thu glucose, làm tăng nhạy cảm insulin
Inulin
• Cấu tạo từ n phân tử fructofuranose qua dây nối β (21)
• Đơn vị đường tận cùng là
– Fructopyranose (Fpy) → FpyFn
– Glucopyranose (Gpy) → GpyFn
Tính chất inulin
• Tan khá tốt trong nước., không có giá trị dinh dưỡng, preprobiotic
• Fructan mạch dài kém tan hơn nhưng có thể tạo vi tinh thể trong nước
• Bị thủy phân bởi enzym inulinase (trong TV) cắt dây nối ß-2,1 → oligosaccharid +
fructose
• Chịu tác động bởi inulin fructotransferase tạo (difructose anhydrid) DFA-I và DFA-III
→ cả 2 sp là disaccharid này đều không được tiêu hóa và có độ ngọt, có giá trị trong chất ngọt nghèo NL
Tác dụng, công dụng của Inulin
Trang 1717
• Trong dinh dưỡng: chất xơ tan trong nước, giúp tăng cường sự hấp thu Ca, Mg, và tăng cường sự tổng hợp Vit Nhóm B
• Trị táo bón: làm tăng bài tiết và tạo khối
• Giảm sự hấp thu cholesterol
• Làm giảm đường hấp thu nhưng không ảnh hưởng đến sự tiết insulin, glucagon
• Ức chế sự phát triển và di căn của tế bào ung thư
• Không gây độc cho người nhưng nếu dùng liều cao sẽ gây tiêu chảy
• Prebiotic
Dược liệu chứa Inulin
• Rau Diếp xoăn (Cichorium intybus)
• Actisô (Cynara scolymus)
• Bồ công anh (Taraxacum officinale)
• Hướng dương củ (Helianthus tuberosus)
• Chi Allium (Hành, Tỏi, Tỏi tây…)
• 1 số loài khác: Măng tây (Asparagus), Dioscorea, Agave, …
Dược liệu chứa POLYSACCHARID
Tinh bột và flavonoid (daidzin, daizein gần giống colagen tự nhiên stilboestrol không độc)
Thanh nhiệt, giải rượu, giãn cơ, tim mạch nhẹ cơn đau thắt ngực (pueranin) giãn mạch vành, hạ
HA, OXH cơ tim, lỵ
Hoài sơn (bắc) (củ mài)
Tinh bột, saponin, nhầy
Tiểu đường, đậu mùa, mồ hôi trộm, lỵ mãn tính, chóng mặt hóa mắt, đau lưng, bổ tì, bổ thận
Trang 18ĐẠI CƯƠNG VỀ GLYCOSID
Định nghĩa rộng
GLYCOSID = ĐƯỜNG 𝑑â𝑦 𝑛ố𝑖 𝑔𝑙𝑦𝑐𝑜𝑠𝑖𝑑⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗ PHÂN TỬ HỮU CƠ
Oligosaccharid và polygosaccharid => glycosid (Holosid)
Định nghĩa hẹp
GLYCOSID = ĐƯỜNG 𝑑â𝑦 𝑛ố𝑖 𝑔𝑙𝑦𝑐𝑜𝑠𝑖𝑑⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗ KHÔNG ĐƯỜNg
Heterosid
Phần đường: ose, glycon
Phần không phải đường: aglycon, genin
Pseudoglycosid (giả glucosid)
Glycosid (-O-đường) dây nối este Pseudoglycosid (-O –OC–không phải đường) dây nối este Galloyl - O – C
Phân loại
Phân loại theo loại dây nối glycosid
O– glycosid phổ biến nhất
C – glycosid: puerarin sắn dây, barbalion lô hội
khó thủy phân trong phổ, tử ngoại, hồng ngoại
S – glycosid ( hiếm) Thioglycosid = Glucosinolat họ cải Brassicaeae, kháng khuẩn, giảm hấp thu I2
N – glycosid gặp ở Alkaloid (hạt ba đậu), ribosome, thực vật bậc thấp Nấm, tảo, vi khuẩn kháng khuẩn, ung thư
Tên gọi theo cấu tạo của phần gắn vào dây nối với đường
Holosid(Glycon + Glycon) Carbohydrat
Heterosid (Glycon + Aglycon) Glycosid tim, Saponin, Flavonoid, Anthraglycosid…
Tên gọi
Trang 1919
Tên gọi các holosid: theo số lượng đường, tên theo loại đường và câu trúc chuỗi đường
Tên gọi theo heterosid: theo dây nối :
C – Glycosid > S - Glycosid > N – glycosid > O – glycosid > Pseudoglycosid
Tên gọi theo phần không đường (aglycon)
• Flavonosid, saponosid, anthraglycosid, glycosid tim
Tên gọi theo loại đường
• Glucosid, manosid, galactosid, rhamnosid
Tên gọi theo số lượng đường trong mạch đường: đường khác nhau nằm trên 1 mạch đường
• Monosid, biosid, triosid
Tên gọi theo số lượng mạch đường trong phân tử: 1 loại đường gắn 2 vị trí C
• Monoglycosid (monodesmosid) diglycosid (bidesmosid), triglycosid (tridesmosid)
Tên riêng: IUPAC: ~osid
Trạng thái tự nhiên
– Thể chất: Chất rắn vô định hình / (kết tinh)
– Tồn tại trong cây: tan trong dịch không bào
– Acid vô cơ (HCl, H2SO4, HClO4 …)
• O- glycosid < O- acid uronic < Cglycosid
Trang 20• Đa số các trường hợp cần tránh thủy phân (phải ổn định dược liệu- Cynarin/ actisô (artichoke, artichaut ) mất tác dụng
• Một số trường hợp có thể ứng dụng sự thủy phân. > có lợi
- Thủy phân ranuculin cho protoanemonin có tính kháng khuẩn
- Saponinsteroid/dứa Mỹ (cây thùa), thủy phân cho hecogenin
- Diosgenin/ mía dò, củ mài tổng hợp corticoid tính kháng viêm
- Digitoxin/Digitalis , Hecogenin
- I-Hyoscyamin (cà độc dược) (độc) + Tropic acid (Nhóm alkaloid(không phải glycosid))
Ranunculin enzym Protoanenomin có tính kháng khuẩn
2 Phản ứng của phần đường
• Phản ứng khử: Chỉ thể hiện sau khi đã thủy phân
• Các phản ứng khác: tùy thuộc vào lọai đường
3 Phản ứng của aglycon
• Tùy thuộc vào cấu trúc của aglycon: Saponin, flavonoid…
GLYCOSID TIM VÀ DƯỢC LIỆU CHỨA GLYCOSID TIM
(không tự ý tăng liều hoặc dừng đột ngột, không uống với Ca2+)
Ngoài ra còn dùng lợi tiểu, giảm phù nề
Quá liều
Nôn, chảy nước bọt, tiêu chảy
Loạn nhịp, Rung tim
Giảm co bóp
Trang 2121
Ngừng tim kỳ tâm trương (đvmn), tâm thu (ếch)
(kéo dài tâm trương máu nhiều, tăng Ca2+ tăng co bóp, loạn rung tim)
Cơ chế tác dụng:
Ức chế dị lập thể kênh Na+/K+-ATPase, kết quả là làm tăng nồng độ Ca2+ nội bào
Cấu trúc của glycosid tim
Trang 22Tại C17 hướng beta, còn nếu anpha thì không có tác dụng
C3 luôn có nhóm OH nơi gắn đường
Mạch đường có thể là Monosacchrid hoặc Olygosacharid
Glucose bao giờ cũng ở cuối mạch
Cấu trúc lập thê của khung steroid: A – B – C – D cis- trans- cis
Liên quan cấu trúc và tác dụng (SAR)
Phần khung Steroid
Định hướng của OH C3 beta thành anpha Giảm tác dụng nhiều
Định hướng của OH C14 β thành anpha Mất tác dụng
Digitoxin)
Độ phân cực của aglycon:
Nhiều OH tăng phân cực
Nhiều metoxy OCH3 kém phân cực
Hấp thu, chuyển hóa và thải trừ
Phần đường:
Ảnh hưởng chủ yếu lên sự hấp thu, tích lũy, thải trừ
Tính chất của glycosid tim
Lý tính
Trang 2323
• Chất rắn, có thể kết tinh, không màu vị đắng
• Tan trong nước, ROH, hỗn hợp cồn - nước
• Tan ít / CHCl3 (tan nhiều hơn khi ít đường, hoặc đường bị alkyl hóa)
• Không tan trong kém phân cực (hexan, ether, benz)
• Tan 1 phần trong Cloroform: đa phần aglycon thân dầu, có 1 phần đường gắn vào vị trí số 3 càng nhiều đường thì độ tan càng giảm
Hóa tính
2.1 Phản ứng của dây nối glycosid
Dễ bị thuỷ phân
Đường desoxy dễ bị thuỷ phân hơn
2.2 Phản ứng của phần đường
Phản ứng của đường 2-desoxy
Phản ứng với thuốc thử Xanthydrol
Đường 2-desoxy + Xanthydrol màu đỏ mận
- 2-desoxy đã bị acetyl-hóa
- 2-desoxy nối với glucose
- 2,6-desoxy : (+)
- 6-desoxy : (-) đường Rhamnose
- Ose có –OH ở C5 và C6 : ngăn cản phản ứng
Phản ứng với H3PO4
đường 2-desoxy + H3PO4 màu vàng (các thủy, aceton)
Phản ứng Keller – Kiliani
đường 2-desoxy + Keller-Kiliani phân lớp xanh lá cây, đỏ, trắng
1 FeCl3/ AcOH
2 FeCl3 / H2SO4
2.3 Phản ứng của phần aglycon
Phản ứng của nhân steroid môi trường acid
Phản ứng Liebermann – Burchard
Glycosid tim /CHCl3 + (Ac2O) phân lớp xanh lá cây, đỏ, trắng (mt H2SO4)
Trang 24Không đặc hiệu !
Màu càng rõ khi càng ít tạp chất
Phản ứng Tattje
Thuốc thử Tattje: FeCl3 + H2SO4 + H3PO4
Khung steroid + FeCl3 (H2SO4H3PO4) màu đỏ
Đặc hiệu với khung steroid có OH C16 (gitoxigenin)
Phản ứng Pesez – Jensens
Khung steroid + H3PO4 huỳnh quang/UV (hydrazin hydrat, EtOH)
- Phản ứng với khung steroid có OH C16 (gitoxigenin)
- Có thể dùng định lượng
Phản ứng của vòng lacton mội trường base
Phản ứng với các dẫn chất nitro (thơm) Tạo các sản phẩm màu dùng để định tính
Phản ứng Raymond – Marthoud tím không bền→ xanh dương
Phản ứng Kedde màu đỏ tía
Phản ứng Baljet màu cam
Phản ứng Legal màu đỏ
Phản ứng của vòng bufadienolid
Bufadienolid + SbCl3 / CHCl3(Cách thuỷ) màu tím
Phản ứng khác (Cardenolid và bufadienolid)
Glycosid tim + (H2SO4+ furfurol) màu khác nhau
Các phản ứng của đường desoxy
Trang 25- Phản ứng tạo màu hay huỳnh quang
- Định lượng glycosid tim toàn phần hay Glycosid tim tinh khiết (tách)
- bằng máy đo mật độ quang trên SK đồ
- làm phản ứng màu, đo mật độ quang
- Định lượng aglycon/genin sau khi thủy phân bằng HCl 0,2 N
Đánh giá bằng phương pháp sinh vật: mèo (ngưng tim tâm trương), ếch (tâm thu), bồ câu
Một số aglycon chính
Digitoxigenin
Trang 26Digoxigenin
gitoxigenin
Gitaloxigenin
Oleandrigenin
Trang 2727
Dược liệu chứa GLYCOSID TIM
Digitalis (dương địa hoàn) 2 loại
Digitalis Purpuea (dương địa hoàn tía)
-Dùng lá
-2 thành phần glycosid tim và saponin: chất diện hoạt tăng hòa tan và tăng hấp thu
-ủ lên men digipurpuridase digitoxin = digitalin và gitoxin
-Chiết xuất:
Chiết bằng EtOH – loại tạp bằng Pb acetat (tủa polyphenol)
Chiết lại bằng chloroform
• Hấp thu tốt và khá hoàn toàn qua đường ruột
• Có tác dụng sau khi uống khoảng 5 giờ (max: 9h), sau tiêm tĩnh mạch 30’ – 2 giờ (max : 4-12h) Hấp thu chậm, thải chậm
Chuyển hóa:
• Gắn kết với protein huyết tương, gan, thận
• Tích lũy trong cơ tim
• Tái hấp thu qua ruột
Thải trừ:
• Sau # 14 ngày (T1/2 = 5-7 ngày)
Công dụng:
• Chiết digitoxin, trợ tim, lợi tiểu, giảm phù
Digitalis lanta (dương địa hoàng lông)
Lá
Thành phần: Saponin, anthraglycosid, falvonoid , glycosid tim ( Digitoxin, gitoxin, Digoxin (khác))
Trang 28Do có OH C12 tăng tác dụng
Độc tính gấp 4 lần lá Purpurea
- Tác dụng : nhanh hơn digitoxin (digitalin) làm chậm nhịp tim kém hơn digitalin
lợi tiểu rõ hơn
- Thải trừ : nhanh hơn digitalin ít tích lũy hơn digitalin
Strophanthus (sừng dê)
Nhân hạt
Hoạt chất : Strophanthus gratus ( S gatus)
G-strophanthin = Ouabain = Ouabagenin + Rhamnose
- Gần như không hấp thu qua đường tiêu hóa tiêm
- Qua chu kỳ gan mật rất ít (# 5%)
- Không bị chuyển hóa ở gan
- IV : rất mau có tác dụng
- thải trừ
qua nước tiểu (37%, nguyên dạng)
qua phân (25%, đã chuyển hóa)
Hấp thu nhanh, thải trừ nhanh cấp cứu khần cấp
Nerium oleander L (trúc đào)
Trang 2929
Lá
Hoạt chất: Oleandrin = Neriolin = Oleandrosid = folinerin ( đường 2,6)
Oleandrin có tác dụng nhanh, 20 – 30’ đến vài giờ
Làm chậm nhịp tim, kéo dài kỳ tâm trương hẹp van 2 lá
Thải trừ nhanh, ít tích lũy / cơ thê dễ đổi thuốc ( ngày sau)
AnvirzenTM: chế phẩm là dịch chiết lá trúc đào tăng khả năng miễn dịch và có hoạt tính cao trên nhiều dòng tế bào ung thư người (ung thư tụy)
SAPONIN Loài Smilax không có tính phá huyết
Ginsenosid có tác dụng phá huyết yếu
Một số chất không phải saponin vẫn tạo bọt: glycosid tim, protein, chất nhầy …
Ginsenosid từ Panax ginseng ( sâm trung quốc)
Araloid từ Aralia manhurica
Diosgenin trong Dioscorea (hoài sơn): nguyên liệu corticoid
Tomatidin trong Solanum lycopersicum: cà chua xanh
Ngoại lệ:
Glycyrrhizin từ Cam thảo tạo vị ngọt đường
Vina – ginsenosid từ Sâm VN aglycon
Phân loại: 2 loại
Saponin triterpen:
5 vòng:
Oleanan (phổ biến nhất)
Thường là dẫn chất của beta – amyrin (12 en :có liên kết đôi)
Acid oleanolic ở thực vật kháng viêm
Hederagenin hạt quinoa (diêm mạch – mẹ của hạt – giả ngũ cốc)
Ursan
Thường là anpha – amyrin (12 en: có liên kết đôi)
Medecassoid ( rau má ) pseudogycosid kháng viêm, bỏng sẹo
Lupan: vòng E 5 cạnh, vị trí 19 có nhóm thế
Trang 30 Hopan
4 vòng
Damaran
Đáng chú ý nhất, thường là bidesmosid
Đặc trung cho các loại sâm (Panax spp) ginsenosid
Ngoài ra có trong hạt Táo (Jujubogenin) an thần, Cổ yếm, trà dảo cổ lam an thần
Giống như spirostan nhưng vòng F mở
Có khả năng chuyển thành spirostan
Thường ủ và lên men Spirostan (Diosgenin)
Có nhiều trong chi Smilax, Dioscorea cho tác dụng kháng viêm ( thổ phục linh, mía dò, tỳ giải ) Diosgenin (mía dò) Prednison
Hecogenin (dứa mĩ) Hydrocortison
Steroid alkaloid ( chứa N)
Aminofurostan
Spirosolan
Solanidan
Trong cấu trúc có chứa n trong phân tử (tương tự alkaloid)
Vừa mang tính kiềm của alkaloid, vừa là 1 glycosid glyco-alkaloid (độc)
Trang 31Thường là D-glucose, D-galactose, L-Rhamnose đôi khi là Glc A (Glycyrrhizin cam thảo)
Đa số là monodemosid trừ Panax bidemosid
Các nhóm COOH (carboxyl) tạo thành cách dây nối este pseudoglycosid: Rau má (Asiaticosid, Madeticassoid)
Dung môi chọn lọc: n-butan chiết xuất tinh chế, phân lập saponin
Dung môi tủa: Ether, aceton, ether-aceton
Hoạt động bề mặt
Khối lượng phân tử lớn, khó bị thấm tích qua màng bán thấm, đa số có khả năng quay cực
Thủy phân trong acid mạnh
sapogenin (ginsenosid) +đường sinh Artefact panaxadiol, panaxtriol
Thủy phân trong enzym chọn lọc (hesperidinase, beta-glucosidase )
ginsenosid + enzym (hesperidinase) protopanaxadiol, protopanaxatriol
Chiết xuất, loại tạp
Dung môi thường dùng: MeOH, EtOH 50-90%, nước
Nếu dược liệu có nhiều dầu béo, trước đó có thể loại bằng cách chiết dược liệu với ete dầu hỏa, hexan
Dịch cồn thu được bốc hơi để thu hồi dung môi phần cao lỏng loại chất béo lắc dung môi không phân cực, chiết phân đoạn bằng n-butanol bão hòa nước (1:1)
Trang 32Cất thu hồi n-BuOH dưới áp suất giảm để thu được saponin thô
Định tính:
Chỉ số bọt bọt cao 1cm ngừn lắc 15p, lắc 30 lần/phút bán định lượng saponin trong cùng 1 dược liệu
Chỉ số phá huyết, chỉ số cá bán định lượng saponin trong cùng 1 dược liệu
Các phản ứng màu không đặc hiệu (triterpene, glycosid tim), màu trong sắc ký
Phản ứng tạo bọt Frontan-Kaudel
Phản ứng thuốc thử SbCl3/CHCl3 (kahlenberg) phát huỳnh quang (xanh tri, vàng ste) Phản ứng Liebermann-Burchard: phía trên đỏ tím: tri, xanh lá cây ste
Định lượng:
Phương pháp cân kém chính xác với dược liệu chứa saponin cao (Cam thảo, bồ kết)
Phương pháp đo quang (ít dùng) hạn chế ứng dụng (cam thảo)
Phương pháp sắc ký lỏng áp cao (HPLC) đầu dò UV (chỉ sử dụng cho saponin có liên kết đôi),
RI, ELSD, MS
Tác dụng
Tác dụng chống nấm: saponin steroid > saponin triterpen
Tác dụng kháng khuẩn: asiaticosid có trong rau má kháng trực khuẩn Koch (lao) và Hansen Tác dụng chống viêm: nhất là saponin streroid
Glycyrrhizin trong cam thảo (=1/5 hydrocortison)
Acid oleanolic ngưu tất, cỏ xước
Saponin steroid : solanin, hecogenin, tigogenin… thuốc mỡ, thuốc đạn, dạng viên chống viêm Tác dụng chống khối u
Ginsenosid Rh2 nhân sâm chống ung thư
Một số saponon steroid nhóm spirostan có trên 4 đường tính chống ung thư
Độc với cá và 1 số côn trùng
Tác dụng lên hệ TKTW
Aralosid A, B, C từ Aralia manshurica có tác dụng kích thích
Saponin của rau má và hạt táo an thần
Kích thích ở liều nhỏ và ức chế ở liều cao
Trang 3333
Tác động trên bộ máy sinh dục
1 số diệt tinh trùng người và chuột Samanin Pithecolobius, Schefflera capiata
Ngược lại, Ginsenosid nhân sâm (panax ginseng) hướng sinh dục
Thuốc bổ năng lượng Họ Araliaceae: nhân sâm, ngũ gia bì gai, tam
thất Thuốc tim mạch, điều hòa nhịp tim, hạ
cholesterol máu, điều hòa huyết áp, bảo bệ
thành mạch:
Họ Araliaceae: ngưu tất
Kháng khuẩn và kháng nấm Asiaticosid, tomanin
Thuốc lợi tiểu, giải độc, chống viêm Solanin, glycyrrthetic, Cỏ xước, Rau má, Râu
mèo Tổng hợp steroid, thuốc ngừa thai Diosgenin, hecogenin,solasodin
Dược liệu chứa saponin:
Cam thảo dây
saponin lanostan : tán, phá huyết, độc
Hạt có abrin (độc) đau bụng, đau đầu khó thở
Cam thảo nam : thanh nhiệt, chữa sốt nóng, ho
Cam thảo đá bia: rễ vị ngọt giống cam thảo chữa ho
Khi dùng cam thảo tẩm: nước đồng tiện (NH3) bổ tỳ, tẩm mật ong chích thảo bổ tỳ, kích thích ăn ngon, bổ dưỡng
Thành phần hóa học:
saponin: Glylyrrhizin ở dạng muối Ca, K và Mg ngọt
Flavonoid: liquiritin và iso-liquirtin vàng
Trang 34Khung:
Saponin :Oleanan và đường biosid
Glycyrrhizat kali (COOK) dùng ngoài, kem, thuốc nhỏ mắt (Viroto) kháng viêm
Ammonium glycyrrhizat ( COONH4) dạng thương phẩm, có vị rất ngọt
Flavonoid: flavanon
Liquiritin, Iso-liquiritin
Tác dụng
Cam thảo sống: chữa ho, đờm, viêm hộng, phế quản, viêm loét dạ dày, tá tràng
Acid glycyrrhetic: làm thuốc kháng viêm tại chỗ
Chích cam thảo: bổ, đi phân lỏng, thân thể mệt mỏi, kém ăn
Tác dụng khác: điều vị
Chú ý:
Cam thảo hay bị giả mạo bằng sống rắn
Cam thảo chứa glycyrrhizin: tác dụng giống cortison, dùng lâu sẽ gây:
Tăng K+ gây rối loạn tim mạch
Giảm thải Na+ và Cl- giữ nước và gây phù
Cẩn trọng người bị bệnh tim mạch, cao huyết áp
Rau má
(Tích tuyết thảo)
(Centella asiatica Apiaceae)
Khung Ursan
Thành phần quang trọng: asiaticosid, madecassosid
Gắn đường tạo liên kết este (COOR2) seudoglycosid
Chế phẩm: thuốc mỡ Madecassol, madecassol neomycine
Nhân sâm
(sâm triều tiên)
(panax ginseng araliaceae)
Thời gian thu hoặc: 6 – 10 năm
Khung: damaran
Tuổi: 2 đối 4 tuổi, 3 5, 4 6
Trang 3535
Chế biến:
Hồng sâm: củ to (37g) chưng khoảng 2h sấy hoặc phơi khô bột hồng
Bạch sâm: không đủ tiêu chuẩn nhúng nước sôi vài phút tẩm đường phơi sấy không quá 60
Panax notoginseng Araliaceae
Chữ ho ra máu, nôn ra máu, chảy máu cam, đại tiện ra máu, xuất huyết tử cung, chấn thương
Bổ như nhân sâm, đặc biệt là tốt cho phụ nữ sau khi sinh nở (hầm gà …), ngâm rượu
Phụ nữ có thai không nên dùng
Giả mạo: củ tam thất gừng
Tính acid
Là hợp chất chứa oxi, thường là các dẫn chất thơm bị oxi hóa từ các hợp chất phenol tương ứng (benzene, napthalen) bằng cách chuyển một số chẵn nhóm –CH= thành –C(=O)–, đồng thời tái sắp xếp các nối đôi tạo thành hệ thống liên hợp
Căn cứ vào số vòng thơm đính thêm vào nhân quinon mà người ta sắp xếp thành: Benzoquinon, Napthoquinon, Anthraquinon, Naphtacenquinon
Trang 36Benzoquinon
Napthoquinon
Anthraquinon
Naphtacenquinon
Trang 37Anthranoid (AN)
có trong thực vật bậc cao, nấm, địa y
Sinh phát nguyên
Xuất phát từ 2 con đường:
1 Họ Polygonaceae, Caesalpiniaceae, Rhamnaceae, một số nấm và địa y
(1,8dihydroxyanthraquinon): xuất phát từ các đơn vị acetat
2 Họ Rubiaceae (1,2-dihydroxyanthraquinon): tiền chất là acid shikimic
3 Anthraquinon đơn giản nhất (không có nhóm thế, không có trong tự nhiên): oxy hoá anthracen hoặc bằng tổng hợp từ anhydrid phtalic và benzen
Phân nhóm: 3 nhóm
Trang 38Thường gặp: họ Rubiaceae (Họ cà phê) (trong rễ nhàu)
Khung đơn giản nhất : Alizarin
Trang 3939
Từ acid shikimic
• Acid carminic
Sâu Dactylopius coccus sống trên nhiều loài xương rồng ở Trung Mỹ
Dạng muối nhôm = đỏ carmin: màu đỏ nhuộm libe
Tá dược màu/ bào chế, mỹ phẩm
• Acid kermesic
Cây cánh kiến đỏ mỹ phẩm, tá dược màu
Sâu Kermococcus ilicus, Lacifer lacca
Đánh bóng đồ mỹ nghệ đánh vecny thấy được vân gỗ
Trang 40Đại hoàng, Chút chít, Thảo quyết minh
Các dẫn chất có cùng cấu trúc, chỉ khác nhau ở mức độ oxy hoá ở C3
Ở vị trí C3: CH3, CH2OH, CHO và COOH → oxymethyl AQ (OMA) luôn có nhóm thế đơn giản
Dạng tồn tại:
COOH