Dược liệu 2 thực hành lý thuyết rất chi tiết cho bạn nào đang học Dược năm 3 đại học, gồm các chương như Tinh Dầu, Lipid (dầu béo), Alkaloid. Mỗi phần đều có tính chất chi tiết, phương pháp chiết, tính chất vật lý, hóa học, dược liệu mỗi chất, công dụng, tác dụng phụ...
Trang 2Citronellal
Sả hoa hồng,
Sả java Bạch đàn chanh
Kém bền với nhiệt và acid
Trang 3OH gắn Carbon bậc 3 kém bền mà vẫn tồn tại trong tự nhiên
Camphor
Long não
Trang 4- Sesquiterpen (15C n=3)
Zingiberen
(gừng) Thành phần chính không phải tinh dầu mà là chất cay
Curcumen
(nghệ) Thành phần chính là chất màu
hợp chất azulen
Có màu xanh da trời Dương Cam Cúc Khán khuẩn khán viêm
Trang 5Artemisinin
Có vòng lacton
Không phải tinh dầu chính danh
Thanh hao hoa vàng
Astemisinin (SO4) Không bay hơi KHÔNG CHIẾT CẤT HƠI
Aldehyd cinnamic
Vỏ quế
Trang 6• Các hợp chất mạch thẳng
• Các hợp chất chứa N, S
Alliin
(TIỀN CHẤT) Trong tép tỏi nguyên
Allicin
(TỎI NÁT)
Mùi Kháng khuẩn rất mạnh Không bền theo thời gian (Tỏi đen:
Không còn kháng khuẩn
Ăn không nồng
Chống OXH)
Trang 7Methyl antranilat
TÍNH CHẤT
Lý tính
Thể chất Đa số thể lỏng
Ngoại trừ menthol, borneol, camphor, vanillin
Màu sắc Không màu → vàng nhạt (oxy hóa → sậm màu hóa nhựa)
Đặc biệt:
- Hợp chất azulen: xanh mực;
- Quế, Hương nhu: nâu sậm
Ngoại trừ TD Giun mùi hắc,…
Độ sôi Khác nhau (phụ thuộc thành phần cấu tạo)
Anpha D Cao, + (D)/- (L)(hữu triền/ hữu triền)
+ Alcol: ester hóa (chỉ số acety) nếu có OH ancol: bạc hà, hoa hồng
+ Carbonyl: cộng hợp (Lagneau) CHO, C=O: Sả chanh, Quế, Long não
+ OH-phe: acid-base tan được trong kiềm hương nhu, đinh hương
Ít có ý nghĩa thực tế trong kiểm nghiệm tinh dầu
Phân bố
• Hàm lượng tinh dầu
- thường : 0.1% – 2%
Trang 8- đôi khi : 10% (Đại hồi); 20% (Đinh hương)
• Thành phần hóa học của tinh dầu trong một cây
- có thể giống nhau
vỏ thân và lá C cassia : aldehyd cinnamic
- có thể khác nhau
vỏ thân C zeylanicum : aldehyd cinnamic
lá của C zeylanicum : eugenol
Apiaceae: (hoa tán)Tiểu hồi, Hạt mùi
Các phương pháp chiết xuất
Chưng cất lôi cuốn theo hơi nước*
Chú ý:
• Chia nhỏ dược liệu (tinh dầu nằm sâu trong mô, tế bào tiết, thân rễ, quế, dầu giun)
• Thời gian cất tùy loại dược liệu dầu giun Ascaridol: không quá 30 phút
• Loại nước sau khi cất xong (ly tâm)
Quan trọng nhất là sinh hàn hiệu suất
- Hệ thống sinh hàn
+ Sinh hàn xoắn + Sinh hàn dĩa
+ Sinh hàn chùm + Sinh hàn xếp nếp (tinh dầu dễ bị rắn long não)
Trang 9Chiết bằng dung môi (dmhc, CO2)
Dung môi hữu cơ kém phân cực
Tinh dầu lẫn tạp dung môi hữu cơ sệt Concrete oil trong công nghiệp
Tinh dầu (Absolute oil) thương phẩm
CO2 lỏng siêu tới hạn 31oC 73 atm chiết hoa hồng, lavender giá cao
Phương pháp ướp => hoa
Phương pháp ép
Dược liệu chứa túi tiết rutacecae không chưng cất vì có pectin bít túi tiết
Ưu giữ mùi
Nhược hiệu suất thấp
Phương pháp lên men tỏi
KIỂM NGHIỆM TINH DẦU
Định tính
Sắc ký lớp mỏng (kém đặc hiệu)
Sắc ký khí
Là phương pháp thông dụng nhất để phân tích các thành phần trong TD
Dựa vào giá trị thời gian lưu Rt So sánh với thời gian lưu của chất chuẩn PP này có thể gây nhầm lẫn có nhiều thành phần khác nhau có thời gian lưu như nhau
SKK kết hợp với khối phổ (GC/MS) hiện nay được áp dụng phổ biến trong định tính và định lượng
TD
Phản ứng hóa học: (kém đặc hiệu)
Dựa vào nhóm chức của cấu tử chính
Ví dụ:
Tinh dầu Quế + HNO3 (OXH) acid cinamic (tinh thể vàng sáng)
Tinh dầu Sả + NaHSO3(bisulfit) kết tinh
Định lượng
Phương pháp cất kéo hơi nước
Hàm lượng tinh dầu toàn phần
Phương pháp: Clevenger
Nếu d>1 thêm xylen bằng micropipet
Trang 10Phương pháp hóa học định lượng cấu tử chính
Alcol toàn phần: Phương pháp acetyl hoá
- Gđ 1: acetyl hoá alcol bằng lượng dư anhydrid acetic:
ROH + (CH3CO)2O → R-O-CO-CH3 + CH3COOH
- Gđ 2: xà phòng (savon hóa) hoá một lượng chính xác TD đã acetyl hoá bằng một lượng dư dd kiềm chuẩn
R-O-CO-CH3 + KOH → ROH + CH3COOK
- Gđ 3: Định lượng kiềm chuẩn dư
KOH + HCl → KCl + H2O
Phương pháp dùng hydroxylamin hydroclorid (NH2OH.HCl) Lagneau
Các hợp chất aldehyd và ceton trong TD phản ứng với một lượng dư hydroxylamin hydroclorid cho aldoxim và HCl
RCHO + NH2OH.HCl → RC=N-OH + HCl + H2O
Định lượng HCl giải phóng ra bằng dung dịch kiềm mạnh, từ đó tính ra được hàm lượng carbonyl
có trong TD
Thường dùng chỉ thị chuyển màu trong acid không dùng Phenolphtalein sai số thừa
KIỂM TẠP CHẤT, GIẢ MẠO
Nước
(do chưng cất)
• lắc với muối khan (Na2SO4, CuSO4) Na2SO4: trắng khan + H2O vón cục CuSO4 : trắng khan + H2O CuSO4.5H2O màu xanh Cồn
(chưng cất cồn)
• giảm V khi lắc với nước
• khả năng hòa tan fuschin của alcol
TD lẫn cồn + to hơi cồn fuschin hồng dễ dương tính giả nếu k loại H2O
Chất béo • + K2SO4 mùi acrolein (mùi tôm khô)
• hoặc tẩm giấy, hơ nóng; vết loang mờ dầu béo
• Cồn tách lớp (tinh dầu tan trong cồn)
• Khả năng bay hơi của tinh dầu Glycerin • + K2SO4 mùi acrolein
Kim loại nặng • tạo muối sulfid (đen) với H2S
Thuốc thử: phehnolphtalein mất màu hồng
Phương pháp chuẩn độ: thừa trừ + gián tiếp
Thuốc thử:
Metyl da cam
Hoặc Đỏ metyl; Acid đỏ vàng
Phương pháp chuẩn độ: gián tiếp
Trang 11(do cụng cụ bị
rỉ)
Dầu xăng • thử độ tan trong cồn 80%
T.dầu Thông • xác định tính không tan trong cồn 70%
• SKLM, SKK
DƯỢC LIỆU CHỨA TINH DẦU
Citrus (họ cam)
- Tinh dầu chủ yếu là monoterpene mạch hở không có oxy (limonene)
- Điều chế: ép, cất kéo theo hơi nước
• Cam và tinh dầu cam
- Bộ phận dùng: vỏ cam, tinh dầu vỏ cam, quả cam non (chỉ thực)
- TPHH:
+Tinh dầu: 1,5-2,5 thậm chí 6,5%, trong đó 80- 90% là d-limonen
+Flavonoid (Hesperidin) trị giãn tĩnh mạch chi dưới và trĩ
+Pectin, acid citric, vitamin C (45-61 mg%)
• Chanh và tinh dầu chanh
Quả non (chỉ thực)
Quả già (chỉ xác)
Hạt terpen + Limonoid (Limonin) Đắng
Lá giàu citral (a và b: 30%)
• Bưởi và tinh dầu bưởi
- Bộ phận dùng: vỏ, tinh dầu bưởi, quả và dịch ép
Trang 12- Sả Lemongrass: Sả chanh, Sả dịu
- Dùng làm hương liệu, tách citral để tổng hợp vit A
- Chống xói mòn đất, khử mùi hôi, đuổi côn trùng
Định tính
Định tính citral (=phản ứng công hợp bisulfit)
Trang 13Kết tinh
Định lượng bằng phương pháp hóa học
Định lượng citral bằng phương pháp sắc ký khí
• Sả dịu – C flexuosus – chất lượng cao hơn
• Sả hoa hồng – C martini
- Hàm lượng geraniol cao (75%)
Hương hoa hồng nhân tạo
- TPHH: tinh dầu (Hạt, Quả)
- Dùng làm gia vị, trợ tiêu hóa chữa đầy bụng, nôn mửa…
- Không dùng để cất tinh dầu tán lấy bột làm tinh dầu
• Sa nhân - A xanthioides, A longiligulare (cây xóa đói giảm nghèo)
- BPD: Quả Hạt
- TPHH: tinh dầu (Hạt, Quả)
Trang 14- Dùng làm gia vị, trợ tiêu hóa chữa đầy bụng, nôn mửa…
- Bộ phận dùng: Thân, Lá (làm thuốc, cất TD)
- Thu hái khi cây bắt đầu ra hoa
- Thành phần hóa học
+ Tinh dầu : lỏng, vàng nhạt, tan trong cồn 70%
+ Menthol (60-90%), menthon (lá non), menthofuran…
DĐVN quy định tinh dầu phải chứa trên 60% menthol toàn phần và không quá 9% menthol ester
- Định lượng:
+ Định lượng menthol tự do (1)
Phương pháp acetyl hóa
+ Định lượng menthol ester (2)
Trang 15- Thông 3 lá (Xà nu) – P kesiya
- Nhựa thông khi cất kéo hơi nước thu được:
+ Tinh dầu thông
+ Nhựa (Colophan, tùng hương)
• Thành phần hóa học
+ Tinh dầu (anpha-pinen, beta-pinen)
+Colophan: a.abietic, a.pimaric
Tinh dầu
Hương liệu
Dược phẩm ( terpin hydrat)
Cinnamomum
• Long não – C camphora
+ Lá, Hoa, Gỗ cao đến 15m (Thân, Rễ): chưng cất tinh dầu
+ Khai thác tinh dầu từ gỗ khi cây > 25 tuổi
- Camphor: kích thích thần kinh trung ương, tim, hô hấp
Điều chế
Natri camphor sulfonat (tiêm) trợ tim, suy hô hấp
Camphorbromid nhiễm trùng đường tiểu
• Quế
ọng
- C cassia: Quế đơn, Quế quan, Quế Trung Quốc, Cassia (2)
- C loureirii: Quế thanh, Quế quỳ, Quế Sài Gòn (1) (trong ở nam trung bộ)
Trang 16- C burmanii: Quế trèn, Quế rành (3)
- C verum: Quế Srilanca(4)
• Bộ phận dùng
+ Vỏ thân (Nhục quế)
Quế hạ căn, thượng biểu, thượng châu
+ Vỏ cành (Quế chi)
+ Tinh dầu Quế, đôi khi lấy lá cất tinh dầu
Chất lỏng, sánh, màu nâu, ngọt cay
Hàm lượng <1%, d = 1.04-1.072
• Tinh dầu: chủ yếu E-aldehyd cinnamic
Chất lượng: thanh>đơn>trèn>Srilanca
Melaleuca (tràm)
• Việt Nam: 1 loài duy nhất
M Cajuputi = M leucadendra var minor )(T gió)
M leucadendra var major (T cừ)
Sát khuẩn nha khoa, trợ tiêu
Nguyên liệu tổng hợp vanillin
Trang 17Đại hồi
Đặc trưng ở nhiệt độ đông đặc của tinh dầu
• Hồi, Đại hồi, Hồi hương, Bát giác hồi hương
• Bộ phận dùng: Quả (8-13% TD)
Phân loại:
- Loại 1: Hồi đại hồng – 8 đại
- Loại 2: Màu nâu, có quả lép
- Loại 3: Màu nâu đen, lép nhiều, vụn
• Tinh dầu Hồi: trans-anethol (80%-93%) cis độc
• Đánh giá chất lượng qua Tđ
Trang 18LIPID (DẦU BÉO)
Định nghĩa chất béo
Sản phẩm tự nhiên, có trong động vật và thực vật, có thành phần cấu tạo khác nhau, thường là ester của các acid béo với các alcol, có tính chất:
ớc
ữu cơ như benzene, ether,…
ở nhiệt độ thường và có độ nhớt cao
Phân biệt tinh dầu và chất béo
Dễ
Có Được Được
Ester Glycerid Không Không Không Không Phân loại chất béo
Phân loại theo thể chất , nguồn gốc: dầu, mỡ, sáp
• Dầu: ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ 15oC
• Mỡ: ở trạng thái rắn ở nhiệt độ 15oC
• Sáp: ở trạng thái rắn
Phân loại theo gốc alcol
1) Alcol là glycerol → 3 nhóm: acylglycerol,glycerophosphatid và glucosyldiacylglycerol
2) Alcol là cerol → cerid
3) Alcol là sterol → sterid
4) Alcol có nhóm CN → cyanolipit
5) Amino alcol → sphingolipid
Phân loại theo dây nối
Lipid phức tạp
Lecithin (trong trứng gà), đậu nành, màng tế bào
Cấu trúc cơ bản
ACID BÉO + ALCOL
Glycerol Acylglycerol (lk ester)
lông cừu) (lk ester)
Trang 19Acid béo mạch vòng Alcol có nhóm CN (cyanua
thường có trong khoai mỳ )
Cyano lipid (hạt họ bồ hòn) (lk ester)
Acid béo có nhóm chức Amino alcol Sphingolipid (lk amid)
Acylglycerol (glycerid)
Nhóm điển hình
Định nghĩa:
Acylglycerol hay glycerid là ester của glycerol và các acid béo
• 3 gốc acid béo R1, R2, R3 thường là khác nhau
• Ở R2 thường là các acid béo không no mạch ngắn
• Ở R1, R3 thường là các acid béo no hoặc không no có mạch dài hơn
• Có nguồn gốc từ thực vật (hạt) và cá
• Cấu tạo bởi acid béo không no
• Trạng thái lỏng ở 15 oC
• Thường có các chất hòa tan như vitamin, tinh
dầu, sắc tố (dầu gấc) , phytosterol (tiền thân
vitamin A)
• Có nguồn gốc từ động vật Ngoại trừ bơ ca cao, dầu dừa, cọ hàm lượng acid béo no cao
• Cấu tạo bởi acid béo no
• Trạng thái đặc ở 15 oC
• Thường có các chất hòa tan như cholesterol (cần cấu tạo mạch máu thiếu: giòn, thừa:
xơ vữa trôi đi nghẽn vỡ nhồi màu)
Nguồn gốc và phân bố thiên nhiên
• Dầu mỡ là chất dự trữ của động vật (mô dưới da, nội tạng) và thực vật (hạt chiếm đến 80%)
• Kết hợp với albumin của TV → nhũ dịch lỏng Nhũ dịch này dễ bị phá vỡ và giải phóng cho ra dầu mỡ tự do
• Hàm lượng dầu trong thực vật khá cao (40-50%), 70% (hạt Vừng, hạt Thuốc Phiện) (hạt thuốc phiện không có morphin không có alkaloid)
• Điều kiện khí hậu: vùng lạnh dầu có nhiều acid béo không no hơn vùng nóng Vùng nhiệt đới
thường có những cây cho dầu mỡ đặc như Dừa, Cacao,…
Thành phần cấu tạo
• Sự khác nhau về cấu tạo của acid béo quyết định các tính chất khác nhau giữa các loại dầu mỡ Có thể phân chia các acid béo thành các nhóm sau:
Trang 20ACID BÉO NO
o Công thức chung: CH3(CH2)nCOOH, n có thể chẵn hoặc lẻ (rất ít ≈ 1%)
o Trong tự nhiên, acid béo no có từ 4 – 26 carbon
ACID BÉO CHƯA NO
o Trong dầu TV acid béo chưa no > acid béo no
o Acid béo chưa no:
ố lượng carbon (hay gặp acid béo có 16 và 18 C)
ố lượng nối đôi ( monoen, dien, polyen…)
ị trí các nối đôi
Đồng phân cis (Z) và trans (E) trans-fat
Trang 21Gặp trong dầu thầu dầu: Acid ricinoleic 18 carbon, 1 dây nối đôi và 1 nhóm OH ở C12
ạnh – acid cyclopentennic
Hay gặp trong dầu đại phong tử chữa bệnh phong
Một số acid béo chưa no quan trọng
Trang 22- Các acid béo no có nhiệt độ nóng chảy cao hơn các acid béo chưa no Càng nhiều nối đôi nhiệt độ nóng chảy càng thấp
-Nhiệt độ nóng chảy của Cis< Tran thay đổi theo đồng phân
* Dầu mỡ không tan trong nước, tan trong các DMHC, ít tan trong cồn (trừ dầu thầu dầu)
* D < 1 Dầu thầu dầu có tỷ trọng cao nhất (0,955-0,968 )
* Độ nhớt cao: 0,40 – 0,92
* Năng suất quay cực thấp riêng có carbon bất đối (Thầu dầu do có Oxi, Đại phong tử cò vòng
NS quay cực cao hơn nhưng vẫn thấp)
* Chỉ số bức xạ :liên quan liên kết đôi càng nhiều thì càng lớn
Tính chất hóa học
• Phản ứng thủy phân
Glycerid 𝑎𝑐𝑖𝑑 , 𝑒𝑛𝑧𝑦𝑚 ⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗ monoglycerid/diglycerid, glycerol, acid béo
• Phân hủy ở nhiệt độ cao
Glycerol bị phân hủy thành acrolein (aldehyd acrylic) có mùi khét
• Phản ứng hydrogen hóa dầu để tạo thành mỡ
Chế biến dầu thành margarin (Trans-Fat) + gia vị thành bơ (tường an) gây ung thư, không phải Cholesterol, ít béo hơn bơ sữa khác bơ ly tâm từ sữa(giàu vitamin, béo cao cholesterol, béo no bão hòa ít ảnh hưởng tim)
• Phản ứng oxy hoá
- Quá trình oxy hoá xảy ra đồng thời với quá trình thuỷ phân
- Tạo thành aldehyd → acid có mùi ôi khét (thành acid ngắn hơn)
Acid béo chưa no: bị oxy hóa ngay ở to bình thường,
Trang 23 Acid béo no thường xảy ra hiện tượng beta-oxy hoá do tác động của các enzym vi sinh vật
→ thêm các ceto acid → bị cắt đôi → các phân tử acid nhỏ hơn
• Phản ứng halogen hóa
Chỉ xảy ra ở acid béo chưa no
Ví dụ : gắn Iod vào dầu thuốc phiện → lipiodol làm chất cản quang (1ml gồm ~ 480 mg I2)
• Phản ứng xà phòng hoá:
Dầu mỡ bị xà phòng hóa → glycerol + muối kiềm tan/nước
Để nguội kết lại + tinh dầu đóng bánh xà phòng cục
ĐỊNH TÍNH
1 Sơ bộ kiểm tra có dầu béo hay không
Chiết với dm kém phân cực, nhỏ vài giọt dịch chiết lên một miếng giấy mỏng rồi hơ nóng miếng giấy Nếu mẫu thử có chứa chất béo thì miếng giấy sẽ có một vết loang trong mờ
2 Định tính các thành phần trong dầu mỡ:
Dầu lạc (có Acid arachidic) + KOH kali arachidat (không tan trong cồn tạo tủa lợn cợn)
Dầu gan cá ( có vitamin A )
• Định tính vitamin A bằng phản ứng Carr-Price: (xem)
Dầu gan cá + anhydric acetic, khuấy đều + 1 giọt tt Carr-Price →màu xanh→ màu khác (sậm màu)
• Định tính vitamin A bằng acid sulfuric đậm đặc:
1-2 giọt dầu gan cá + 0,5ml cloroform + 1 giọt H2SO4 đđ vào hỗn hợp → tím xanh → nâu
(phải thấy tím rồi nâu mới được kết luận có, nếu nâu không thì không được)
3 Định tính các thành phần trong dầu mỡ
SKLM:
Không hoàn hảo giống tinh dầu
Xác định acid béo có lẫn trong dầu
Trang 24Xác định erucic (độc) trong dầu cải
Tách riêng hỗn hợp trong dầu béo chỉ thực hiện sau khi thủy phân
Sắc ký khí
Có thể tách từng acid béo trong hỗn hợp các acid béo(glycerol 3C) dưới dạng methylester (1C)
bay hơi được.(phải quy về dạng methylester bay hơi được) định tính + định lượng
HPLC:
Phân tích mẫu trực tiếp không cần qua một sự biến đổi hoá học nào
PP có thể cho biết cấu tạo từng loại acylglycerol, các chất đi kèm theo và sản phẩm phân huỷ
ĐỊNH LƯỢNG
Phương pháp đánh già hàm lượng dầu béo trong dược liệu
Không biết cụ thể nó là gì
Phương pháp chiết Sohlet (hồi lưu) dùng dung moi dễ bay hơi (ete)
Hàm lượng dầu béo trong dược liệu
KIỂM NGHIỆM
Tìm các chất giả mạo
o Dầu cá thường bị giả mạo với dầu parafin
o Phát hiện: thuỷ phân dầu mỡ
- Nếu là parafin thì không bị xà phòng hoá → không tan trong kiềm (dung dịch bị đục)
o Ngoài ra còn dùng các phản ứng đặc hiệu, lợi dụng các tính chất vật lý như: độ tan, độ nhớt v.v
để phát hiện từng loại dầu mỡ
Các chỉ số hóa học
- Chỉ số acid (CSA): là số mg KOH cần thiết để trung hoà lượng acid tự do có trong 1 g dầu mỡ
• CSA < 3; CSA càng cao, chất lượng dầu mỡ càng kém
* Chỉ thị phenolphtalein đến khi hồng
* Định lượng: trực tiếp
Đánh giá bảo quản
- Chỉ số xà phòng (CSX): là số mg KOH cần thiết để trung hoà các acid tự do và xà phòng hoá các ester có trong 1 g dầu mỡ
- Chỉ số ester (CSE): là số mg KOH cần thiết để xà phòng hoá các ester có trong 1 g dầu mỡ
Trang 25Thêm KOH thừa chính xác xác định KOH thừa bằng HCl
Suy ra từ : CSE = CSX – CSA
• CSE tương đối ổn định; nếu chỉ số này quá cao hoặc quá thấp → giả mạo hoặc nhầm lẫn
Chỉ thị: phenolphtalein mất màu
Phương pháp thừa trừ (gián tiếp)
Chú ý:
Quá trình xà phòng hóa phải xảy ra hoàn toàn
Sản phảm + H2O (phải loại CO2) sản phẩm tan trong H2O dung dịch trong suốt
(nước phải loại CO2 vì CO2 + KOH sai số thừa)
Không dùng Metyl da cam vì tại điểm tương đương môi trường trung tính chuyển màu
trước điểm tương đương sai số thiếu
- Chỉ số iod (CSI): là số gam iod có thể kết hợp với 100 g chất thử trong những điều kiện thí
nghiệm nhất định
• Chỉ số Iod → mức độ chưa no của dầu béo lỏng, dễ bị OXH giá trị dinh dưỡng (cao tốt)
- Chỉ số Acetyl : công thức có OH ancol dầu Thầu dầu
CHẾ TẠO DẦU MỠ
Chế tạo dầu mỡ thực vật :
- PP ép: 5-10% dầu không ra được, ép nóng (thành phần khác tan vào); ép nguội: Hiệu suất không cao
- PP dùng dung môi: kém phân cực hiệu suất cao, không dùng để ăn uống
- PP kết hợp (ép dung môi bã cho gia súc
Chế tạo dầu mỡ động vật
- PP làm nóng chảy ướt: đun nóng nước với nguyên liệu lấy lớp trên
- PP làm nóng chảy khô: dùng hơi nước chế dầu gan cá
DƯỢC LIỆU CHỨA CHẤT BÉO
Thàu dàu (đu đủ tía)
Tên khoa học: Ricinus communis L
Họ Thầu dầu: Euphorbiaceae
Bộ phận dùng: Hạt (Semen ricini) – Dầu ép từ hạt (castor oil) – pp ép lạnh
Trang 26• Thành phần hóa học
- Hạt: 50% dầu, 26% protein trong đó có ricin là một protein độc (nếu ép nóng), 0.2% tanin, ngoài
ra còn có enzyme lipase, vitamin E…
- Hạt còn có alkaloid (ricinin) không độc
- Ricinoleic acid là 1 dầu béo nhuận tràng, tẩy xổ
- Tính chất: tan trong cồn tuyệt đối, tan 30 % trong EtOH 90%, tan ít trong ether dầu hỏa
Công dụng
- Dầu Thầu dầu có tác dụng nhuận và tẩy xổ là do acid ricinoleic
- Cracking dầu thầu dầu thu acid undecylenin (thuốc trị nấm, chất bảo quản trong mỹ phẩm) và heptanal (kỹ nghệ hương liệu)
- Dầu thầu dầu còn dùng để điều chế xà phòng, chất phá bọt, tổng hợp các loại nhựa
- Hạt thầu dầu: thuốc cao dán chữa viêm hạch cổ, viêm tuyến vú
- Lá tươi chữa sót nhau, sởi
• Chú ý:
Dầu thầu dầu không độc nhưng hạt và bã rất độc vì có chứa ricin
ện tượng ngộ độc: nóng cổ, buồn nôn, sốt, đi tả, hạ huyết áp, ngừng hô hấp và chết
Cấp cứu: gây nôn, rửa dạ dày, tiêm tĩnh mạch glucose và dung dịch huyết thanh kháng ricin, kết hợp thuốc giảm đau
Dàu lạc (dàu đậu phộng)
Dầu được điều chế từ hạt
Thành phần hoá học
• Hạt: chứa chất béo (50-60%), protein (27%), glucid (15%), các vitamin: caroten, B6, B2 và PP
• Protein của hạt cấu tạo bởi nhiều acid amin cần thiết cho cơ thể
CS iod= 85-100
Trang 27• Thành phần cấu tạo gồm acylglycerol của acid oleic (60%), linoleic (20%), arachidic (4%), palmitic và lignoceric (4%)
Lưu ý: Hạt lạc ẩm (9-35% nước) hoặc bị giập bể thường nhiễm nấm Aspergillus flavus Nấm này
có độc tố là aflatoxin có thể gây ung thư gan
• Hạt: chất béo (~50%), acid amin thiết yếu, vitamin, lignan - sesamin …
• Dầu: acid linoleic (41%) (Omega 6) ,acid oleic (39%) (Omega 9).palmitic (8%), a.stearic (5%), nguyên tố vi lượng, Vitamin B6, Magie, Tryptophan, Vitamin K…
Dầu mè ít bị đông đặc khi hạ nhiệt độ như dầu oliu
Công dụng:
• Hạ cholesterol, tốt cho tim mạch, …
• Ngăn ngừa tác nhân chống oxy hóa, chống lão hóa, ngăn ngừa ung thư
• Sesamin và Sesaminol có tác dụng chống oxy hóa
• Giàu Ca, tốt cho xương khớp
• Dùng cho mỹ phẩm, thực phẩm
Hoa anh thảo
Bộ phận dùng: hạt, dầu ép từ hạt (evening primrose oil)
Thành phần hóa học: dầu hoa anh thảo chủ yếu chứa ester của acid γ-linolenic (GLA) (7-9%), a.linoleic (Omega 6) (70-80%), a.oleic (Omega 9), a.palmatic, …
Công dụng:
Trang 28• Thành phần GLA là tiền chất của prostaglandin trong cơ thể, tham gia vào quá trình chuyển hóa
• Thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, điều trị eczema, tiền mãn kinh
• Kháng viêm, hỗ trợ điều trị đái tháo đường, chống OXH, ức chế tăng sinh tế bào ung thư
Cacao
Danh pháp khoa học: Theobroma cacao Sterculiaceae
Bộ phận dùng: hạt cacao, bơ cacao
Thành phần hóa học:
• Hạt sau khi bỏ vỏ: 50-60% bơ cacao, 1-4% theobromin, cafein, 10-15% tinh bột, taniin,
polyphenol
• Vỏ hạt: chất béo, chất vô cơ, theobromin (seudo ankaloid dẫn xuất cafein) …
Bơ cacao: a.palmitic, a.steric, a.oleic, sterol, triterpen, alcol…
• màu trắng ngà, mùi thơm
• Nóng chảy 32-35 oC
Công dụng:
• Bơ cacao dùng làm thuốc đạn, thuốc mỡ, mỹ phẩm
• Hạt cacao dùng nhiều trong công nghệ thực phẩm, bánh kẹo, kỹ nghệ
• Nguồn chiết Theobromin dùng làm thuốc lợi tiểu
DẦU GÂN CÂ - OMEGA 3
Sau khi ép nóng chảy ướt hoặc khô trộn với vitamin E
• Theo DĐ Anh thì 1 g dầu phải chứa ít nhất 600 đơn vị vitamin A và 60 đơn vị vitamin D
• Vitamin E cũng thường được bổ sung vào dầu gan cá
Tính chất (cod-liver oil)
Dầu gan cá có màu vàng nhạt, chỉ số acid không được quá 1.2 (CSA tăng theo thời gian bảo quản)
CSI cao (150-180) gần bằng dầu hạt thuốc phiện
Thành phần cấu tạo gồm glycerid của acid béo không no (85%) và acid béo no (15%)
Acid béo gồm 14, 16, 18,20 và 22 carbon; có thể có 6 nối đôi
ω – 3: acid eicosapentaennoic EPA (C20:5)
acid decosahexaenoic DHA (C22:6)
acid docosapentaenoic DPA(C22:5)
Trang 29Acid béo no: acid myristic, acid palmitic, vết acid stearic
-Giảm đau ở bệnh nhân bị viêm khớp, cứng khớp hoặc cứng cơ
• Tác dụng của acid béo ω-3:
- Trên tim mạch, acid béo ω-3 có thể ngăn ngừa đột quỵ, nhồi máu cơ tim, chống cao huyết áp nhẹ, cải thiện tuần hoàn trong bệnh giãn tĩnh mạch (EPA, DHA), giảm triglycerid huyết
- Giảm đau trong bệnh viêm khớp
- DHA cần thiết cho sự phát triển chất xám của não, cho võng mạc và cho sự dẫn truyền thần kinh (DHA là thành phần cấu tạo chính của não loài hữu nhũ)
• Lưu ý
Dùng quá liều của EPA và DHA (trên 3g /ngày) có thể dẫn đến những tác dụng phụ sau đây:
+ Gia tăng nguy cơ xuất huyết
+ Acid béo ω-3 bị oxy hoá tạo sản phẩm oxy hoá
+ Làm gia tăng nồng độ cholesterol xấu (LDL)
Thừa Vitamin A vàng da
Dầu dừa
50% là acid béo no mạch Trung bình
Cải thiện cân nặng, giảm mết, dưỡng ẩm, …
Dầu Oliu
Extra virgin chất lượng cao nhất trong lần ép đầu tiên không gia nhiệt, Acid oleic 1%
Virgin chiết đầu tiên không gia nhiệt, acid oleic 3%
Trang 30Regular or pure oil lần chiết thứ 2 có cùng nhiệt độ có thể dùng chiên
Light màu sắc nhạt trộn với nhiều dầu béo khác
Chỉ số Iod
Dầu dừa< Bơ ca cao < dầu thầu dầu (1lk đôi)< dầu Oliu (1lk đôi) < dầu phộng < dầu gan cá = dầu hạt thuốc phiên
ALKALOID
Lịch sử nghiên cứu alkaloid
Là nhóm cấu trúc phong phú nhất trong tự nhiên
Đã được sử dụng từ rất lâu đời (hàng ngàn năm trước)
Châu Á Nhai trầu cau, Aconitum (Ô đầu, Aconitin), Opium (thuốc phiện, morphin…),
Ma hoàng (Ephedrin trong thần nông bản thảo trị cảm làm ra mồ hôi, ephedra), trà (cafein), Ấn độ Kinh vệ đà soma (Thần kinh)
Châu Âu Atropin, Coniin
Nam mỹ Rễ cây curare curarin (liệt cơ trong săn bắt)
Lá coca coacin Pisilocibin, psilocin Mescain
Trước TK 19:“Là những chất có tính acid hoặc trung tính”
Cản trở sự tìm ra alkaloid: 200 năm
1805 (1806) Morphin Serturner (người đầu tiên) (52 bước)
Nhựa opi (gây ngủ)
Nhóm chất acid
Acid meconic
Không gây ngủ
Nhóm chất kiềm
Morphium
Named in 1817
Hoạt chất gây ngủ
Trang 31 1923, cấu trúc morphin mới được xác định
Sau đó thử hoạt tính trên → gây mê → thần giấc mơ Morpheus → “morphin
Aconitin Đau dây TK tọa, thấp khớp
1819 MeiBner (Cha đẻ, người đưa định nghĩa đầu tiên) “ ALKALOID ”
alkali (Arabic – "ashes of plants") tính kiềm
oid (Greek – "like“) giống như
Là những chất có nguồn gốc thực vật, có tính kiềm
1910 Max Polonovski được dùng đến hiện nay
- Hợp chất hữu cơ, có chứa N, đa số có nhân dị vòng, có phản ứng kiềm
- Thường từ thực vật (đôi khi từ động vật)
- Thường có dược tính mạnh (liều dùng phải nhỏ hơn 10 mg)
- Cho phản ứng với các thuốc thử chung của alkaloid
Ngoại lệ
Có chứa N, không có nhân dị vòng Ephedrin, Colchicin, Mescalin,…
Không Có phản ứng kiềm Colchicin, Piperin, alkaloid bậc 4, …
Không từ thực vật Cytochalasin b, Batrachotoxin, Glomerin…
Chất có cấu trúc tương tự nhưng không được xem là alkaloid:
Quinolon, promethazin, Alimemazin,
Acid amin, vitamin, kháng sinh,
Trang 32Homatropin, procain,
Danh pháp
Tận cùng bằng IN (Viet)/ INE (Eng)
Trừ 1856 taxin (hỗn hợp) trong cây thông lá đỏ 1956 taxol (paclitaxel) có tác dụng chống ung thư 1996 Tacotere (Docetaxel) hợp chất bán tổng hợp thân dầu hơn, giảm tác dụng phụ thêm dẫn chất este
ọc (chi hoặc loài)
ờng của dược liệu
ời
Pelletier → Pelletierin từ rễ lựu (tên người thầy của ông)
Cinchonin → Cinchona sp từ cây Canh kina Kinin chữa sốt rét
Nicot → Nicotin từ cây thuốc lá
ật thần thoại
Morpheus (thần giấc mơ) → Morphin
Atropos (thần gây cái chết) Atropin
“Nor-”: khử methyl hoặc methoxy Nor-pseudoephedrin, nor-nicotin
"Apo-”: khử nước Apo-morphin
"Iso-, pseudo-, neo-, epi-“: các dạng đồng phân Isostemonin, Pseudo-ephedrin, Epi-nephrin, acid neo-truxinic
Tiếp vị ngữ
idin/anin/alin/amidin
“-din”: đồng phân isomer (quang học) Quini-din, Cinchoni-din
“-in”: chất có tác dụng dược lý yếu hơn Ergotamin-in
Đặc điểm cấu trúc
Công thức cấu tạo chung:
Trang 33Mạch vòng - Không vòng không phải alkaloid N có thể ở trong/ngoài vòng
N bậc 1, 2, 3 hay 4 Thông thường nhất là bậc 3, kiềm yếu
Oxy: Có oxy (thể rắn); Không có oxy (thể lỏng)
Phân loại
Có nhiều cách phân loại alkaloid:
• Theo tác dụng dược lý
• Theo họ/ chi thực vật
• Theo nguồn acid amin: từ tyr, tryp, orn, lys, …
• Theo đường sinh tổng hợp: pseudo-, proto-, alkaloid thực
• Theo cấu trúc hóa học: N-dị vòng, N-nhánh
• Phân loại theo bậc của N (đặc biệt cần thiết trong thực tế)
Phân loại theo bậc của N
(đặc biệt cần thiết trong thực tế)
Alk bậc I, II, III (gồm các alk kinh điển)
• pH acid (< 7.0) ở dạng ion-hóa thân nước
• pH kiềm (> 8.0) ở dạng không ion hóa thân dầu
Alk bậc IV (berberin, palmatin, sanguinarin …)
• Rất phân cực, phải phân lập dưới dạng muối
• Trong mọi điều kiện pH, chúng đều ở dạng ion
• Dạng base tan trong H2O, dạng muồi thì tùy (Berberin sulfat kém tan, Berberin Clorid hầu như không tan)
Alk trung tính
• Các amid alkaloid -CONH- (colchicin, capsaicin)
• Hầu hết các lactam (ricinin) thầu dầu
Trang 34N-oxyd –alkaloid (gen-alkaloid)
• Nói chung rất phân cực, dễ tan/ nước
• Hay gặp ở các alk Pyrrolizidin (N-oxyd-indicin)
Theo sinh phát nguyên (sinh tổng hợp)
Alkaloid được sinh tổng hợp từ acid amin
• Hầu hết các alkaloid có nguồn gốc từ các tiền chất là L-amino acid (tryp, tyr, phenylalanin, lys, arg, his,acid anthranilic, và ornithin)
• Sự đa dạng về cấu trúc của alkaloid là do hệ thống enzym phức tạp trong tế bào thực/động vật
• Các chất khác cũng góp phần tạo alkaloid từ acid amin là: NH3, R-NH2, các terpenoid, acid béo, acid cinnamic, methyl acetate, và carbonat
ALKALOID-THỰC
- Có nguồn gốc từ acid amin
- Có N dị vòng
• Là nhóm lớn, quan trọng nhất
• Được chia thành nhiều nhóm tùy nhân căn bản
Indolizidin
CÁC KHUNG
Trang 36Khung Tropan
Gây ảo giác
Do liên kết ester kém bền dễ bị thủy phân bởi acid mạnh hoặc kiềm mạnh có gia nhiệt
Có liên kết epoxy làm cho công thức thân dầu hơn,
thấm vào não tiền mê Chỉ dùng ngoài
Trang 37Người Hindu chữa hen
Quân đội Roman và Trung cổ, hạ độc đối thủ
Trong tự nhiên ở dạng L (-) quay trái (tả triền) Hyoscyamin (-)
Trang 38Khung Pyridin
Nito nằm trong vòng benzen
N lai hóa sp2
Dịch chuyển e về phía N
Nito tăng mật độ electron tính kiềm mạnh
Gặp trong cây thuốc lá NITOTIN
Khung Piperidin
Tạo vị cay của tiêu PIPERIN
Nito bậc 3 kiềm yếu
Nito trong
vòng pyridin
kiềm mạnh
Trang 39Trong canh canhkina
Khung Isoquinolein
Cấu trúc phổ biến nhất trong alkaloid thực lớn nhất
ểu benzyl isoquinolein
ểu aporphin, morphin mất H2O
Trang 40ểu morphinan,
ểu protoberberin,
ểu protopin,
ểu emetin,
Nito đã dịch chuyển không còn đúng nơi tiếp nhận e
Giảm tính kiềm so với Quinolein