1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MỘT SỐ CÂU HỎI ÔN THI HẾT HỌC PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ CHIẾN LƯỢC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

54 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Câu Hỏi Ôn Thi Hết Học Phần Môi Trường Và Chiến Lược Thương Mại Điện Tử
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 415,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ CÂU HỎI ÔN THI HẾT HỌC PHẦN MỘT SỐ CÂU HỎI ÔN THI HẾT HỌC PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ CHIẾN LƯỢC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Câu 1 Nêu định nghĩa, bản chất và các hoạt động cơ bản của thương mại điện tử? Phân tích có liên hệ thực tế sự khác nhau giữa thương mại điện tử và kinh doanh điện tử, từ đó rút ra sự khác nhau giữa chiến lược thương mại điện tử và chiến lược kinh doanh điện tử? ĐN, bản chất và các hoạt động cơ bản của TMĐT ĐN eCom biểu thị quá trình mua, bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ và ttin thôg.

Trang 1

MỘT SỐ CÂU HỎI ÔN THI HẾT HỌC PHẦN

MÔI TRƯỜNG VÀ CHIẾN LƯỢC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Câu 1.Nêu định nghĩa, bản chất và các hoạt động cơ bản của thương mại điện tử? Phân tích có liên hệ thực tế sự khác nhau giữa thương mại điện tử và kinh doanh điện tử, từ đó rút ra sự khác nhau giữa chiến lược thương mại điện tử và chiến lược kinh doanh điện tử?

ĐN, bản chất và các hoạt động cơ bản của TMĐT:

ĐN: eCom biểu thị quá trình mua, bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ và ttinthôg wa mạg máy tính, bao gồm cả Internet (Turban, 2002)

Góc độ hợp tác: EC là mô hình hợp tác liên nội bộ DN

Góc độ cộng đồg: EC cug cấp 1 khu vực tập trung cho các thành viên cộgđồg để học hỏi, gdịch và hợp tác…

Các hđ cơ bản: Marketing điện tử, mua bán hàg trên mạg, thanh toán trựctuyến,…

Ptik sự khác nhau giữa Ecom và Ebiz, từ đó rút ra sự khác nhau giữa CLEcom và CL Ebiz

Hai khái niệm TMĐT và KDĐT có sự khác nhau nhất định

TMĐT bao gồm các trao đổi thương mại giữa khách hàng – các đối tác –các doanh nghiệp

Trang 2

Thí dụ: giữa nhà cung ứng – nhà sản xuất; giữa khách hàng – đại diện bánhàng; giữa nhà cung ứng dịch vụ vận tải – nhà phân phối.

KDĐT được hiểu theo góc độ QTKD là việc ứng dụng CNTT và Internetvào các quy trình, hoạt động của doanh nghiệp

KDĐT bao hàm tất cả các hoạt động TMĐT, ngoài ra, còn lien quan đếncác hoạt động xảy ra bên trong doanh nghiệp, như sản xuất, nghiên cứuphát triển, quản trị sản phẩm, quản trị nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng.Như vậy, về mặt bản chất thì TMĐT và KDĐT khác nhau ở chỗ TMĐT làcác hoạt động định hướng bên ngoài còn KDĐT là các hoạt động địnhhướng cả bên trong và bên ngoài KDĐT giúp khách hàng có khả năng tiếpcận nhiều thị trường, có nhiều sự lựa chọn, giúp thay đổi cách thức tiếp thị,bán hàng ra thị trường, cung cấp dịch vụ theo các sản phẩm đó Chẳnghạn như công ty máy tính apple, trước đây đã trải qua giai đoạn khó khăntưởng như không thể tồn tại được, nhưng do tiến hành cuộc cải tổ thay đổihình thức thông tin liên lạc, quan hệ với khách hàng, định lại vị trí và sảnphẩm của họ trên thị trường mà apple đã khảng định lại thương hiệu và giatăng thị phần

eBiz - Kinh doanh điện tử: hàm nghĩa rộng hơn TMĐT Nó ko chỉ bao gồmqtr` mua/bán hh/dvụ mà còn lquan đến dvụ cho KH, hợp tác với các đối tác

KD, tạo các gdịch đtử trog 1tổ chức

Bản chất: định hướng bên trong và bên ngoài

Các hđ cơ bản: Bên trong: chia sẻ ttin, hỗ trợ qua qlý các fần mềm

Bên ngoài: hỗ trợ các gdịch với nhà cc và KH

Ebiz = IS/ IT + Ecom

Trang 3

Câu 2 Nêu định nghĩa chiến lược thương mại điện tử và phân tích để xác định chiến lược thương mại điện tử thuộc cấp độ chiến lược nào trong các cấp chiến lược? Phân tích có liên hệ thực tiễn các gd

ứng dụng internet vào kinh doanh trong doanh nghiệp?

ĐN chiến lược TMĐT: Chiến lược (Strategy) xác định định hướng vàphạm vi hoạt động trong dài hạn, ở đó tổ chức phải giành được lợi thếthông qua kết hợp các nguồn lực trong một MT nhiều thử thách, nhằm thỏamãn tốt nhất nhu cầu của thị trường và đáp ứng mong muốn của các tácnhân có liên quan đến tổ chức

Chiến lược thương mại điện tử xác định định hướng và phạm vi hoạt độngứng dụng TMĐT trong dài hạn của DN, ở đó tổ chức phải giành được lợithế thông qua kết hợp các nguồn lực trong một MT nhiều thử thách, nhằmthỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường và đáp ứng mong muốn của cáctác nhân có liên quan đến tổ chức

Chiến lược thương mại điện tử là 1 chiến lược chức năng của chiến lượckinh doanh

TMĐT là 1 bộ fận chức năng quan trọng của Kinh doanh thương mại, đảmnhận quá trình mua/bán hh/dvụ trong Ebiz Ecom hỗ trợ Ebiz trong các lĩnhvực dịch vụ cho KH, tìm đối tác KD mới, tiềm năng và tạo môi trườngthuận lợi cho các gdịch đtử đc thực hiện nhanh chóng, chính xác có lợi choDN…

Các giai đoạn ứng dụng Internet vào KD trong DN:

Trang 4

Giai đoạn 1: ko hiện diện trên mạng

DN hoàn toàn ko wtâm đến a/h của Internet tới khả năng KD

Nguyên nhân: chưa chắc chắn về lợi ích và CF cho Ecom; các vđề anninh; mặt hàng KD ko thik hợp…

Là các DN “bricks and mortar” , “traditional” Điển hình là:

các DN kinh doanh những mặt hàng có giá thấp, doanh thu nhỏ, kinh fí choTMĐT quá tốn kém

Hàng hoá có thời gian sống của sản phẩm là rất ngắn như hoa quả, thựcphẩm tươi sống

Hàng hoá là sản phẩm đắt tiền, hàng “độc”, nữ trang tự thiết kế, … khó cóthể xem xét, kiểm tra từ xa

Giai đoạn 2: Hiện diện tĩnh

DN bắt đầu hiện diện trên mạg nhưng giới hạn ở trạng thái “tĩnh”, dướidạng brouchure

Thôg tin công bố thường là gthiệu catalog, tên DN, ttin về cổ đông, cơ hộinghề nghiệp…

VD: trungnguyen.com.vn,

Giai đoạn 3: Hiện diện tương tác trên mạg

Trang 5

Là giai đoạn đầu tiên DN có mỗi tương tác 2 chiều với KH qua mạgInternet.

Tuy nhiên, tất cả các bước trong gdịch ko đc tiến hành toàn bộ trênInternet

VD: 6666.com.vn, thienlongvn.com,trananh.com…

Giai đoạn 4: Thương mại đtử

Là gđ đánh dấu những t/đổi qtrọng trog hđ KD của DN

Trog gđ này, DN có khả năg hoàn thiện tất cả các khâu của gdịch (xử líđơn hàng, đặt hàng, thanh toán…)qua mạng Internet

Cả tương tác định hướng KH và tương tác định hướng nhà cung cấp đều

có thể đc tương thik trên mạg

Các hđ TMĐT bắt đầu ảh đến cấu trúc, cách thức KD…của DN DNcần thay đổi để thik hợp với cách thức KD mới ecommerce strategyVD: 25h.com

Giai đoạn 5: Tích hợp nội bộ

DN bắt đầu tik hợp các gdịch ở “front office” tương thik với hệ thống hỗ trợ

KD và công nghệ “back office”

Là gđ đầu của ebiz DN chú trọng đầu tư cho hệ thống IS/IT với CL KDtrog nội bộ DN

Tính gián đoạn giữa hđ eCom và hđ TM truyền thống bắt đầu biến mất khi

DN đạt đc mức tik hợp cao hơn giữa hệ thống IS/IT và các hđ KD

eCom đóng vtrò là chất xúc tác trong sự tik hợp đó

Giai đoạn 6: Tích hợp bên ngoài

Gđ này, IT đóng vtrò qtrọng nhất trong toàn bộ mạng lưới KD của DN, đb

là công nghệ Extranet

Sự tích hợp công nghệ và qtrình KD trong mạng lưới giữa người bán vàngười mua tạo nên mqh gần gũi và tương hỗ giữa các đối tác KD

Trang 6

CL KD và CL IS/IT fải tươg thik và gần gũi với nhau để júp toàn bộ qtrình

KD (đưa và nhận đơn hàng; thiết lập chuỗi cung ứng hợp lý, hệ thốngthanh toán…); jữa các đối tác đc đtử hoá

Là gđ cao nhất ứng dụng eCom các hệ thống eCRM, eSCM… trởlên qtrọng hơn bao giờ hết

* Ý nghĩa: Các DN ứng dụng internet vào KD nhằm các mục đích sau:

- Tạo đối thoại trực tiếp với các nhà cung cấp và KH; Quản trị mối quan hệ

KH và marketing tương hỗ

- Tạo các giao dịch thương mại qua mạng

- Tạo sự hợp tác và truyền thông với KH (CRM), nhà cung cấp (SCM), đốitác KD và các đối thủ cạnh tranh

- Tạo nên các đồng minh CL và mạng lưới KD ảnh hưởng đến MT cạnhtranh

- Quản trị thu mua và chuỗi cung ứng

- Tạo nên các tác nghiệp hiệu quả

Câu 3 Nêu khái niệm quản trị chiến lược thương mại điện tử và xác định mối quan hệ giữa chiến lược kinh doanh, chiến lược thương mại điện tử và chiến lược công nghệ thông tin? Phân tích có liên hệ thực tiễn những nội dung cơ bản của xây dựng năng lực cạnh tranh trong thế giới TMDT

KN quản trị CL TMĐT và xđ mqh jữa CL KD, CLTMĐT và CL CNTT

KN qtrị CL TMĐT: xác định định hướng và fạm vi hđ ứng dụng TMĐT trongdài hạn, ở đó tổ chức fải giành đc lợi thế thông wa kết hợp các nguồn lựctrong 1 MT TMĐT nhiều thử thak, nhằm thoả mãn tốt nhất nhu cầu của thịthường đtử và đáp ứng mong muốn của các tác nhân có lwan đến tổ chức.Mqh jữa CL KD, CL TMĐT và CL CNTT:;

Trang 7

Ptích những nội dung cơ bản của xây dựng năng lực cạnh tranh trong thếgiới thương mại điện tử.

Để xây dựng năng lực cạnh tranh trong thế jới TMĐT, DN cần có khảnăng sáng tạo và khả năng ptik

Khả năng sáng tạo

KN: là khả năng phát triển những ý tưởng mới

Vai trò: tạo nên những ý tưởng KD khác biệt năng lực cạnh tranhcủa DN

Nâng cao khả năng stạo nhằm fát triển những ý tưởng đổi mới trong KD:fát hiện sự vật có thể tạo ý tưởng và gắn kết với cơ hội

ĐN vđề thực sự đang đặt ra và tlời đúng các câu hỏi về vđề đó

fát hiện những rào cản đvới sự stạo và vượt wa

Quên hết những gì gắn kết với vđề đặt ra mà đã biết trước đó

Nhớ lại các kiến thức và xử lý tất cả các khía cạnh của vđề

Sắp xếp lại tất cả những gì bạn biết bằng cách đưa các khía cạnh của vđềđặt sang mqh mới với nhau

Khả năng stạo: suy nghĩ khác biệt, theo hướng mới (divergent thinking).Khả năng phân tích

KN: liên quan đến những kỹ năng cần thiết đề hợp nhất các kiến thức màngười nào đó sở hữu thành 1 khối kiến thức liên kết chặt chẽ

Khả năng ptik: suy nghĩ mạch lạc, kết nối kiến thức theo cùng 1 hướng(covergent thinking)

Trang 8

Câu 4 Nêu khái niệm và cấu trúc môi trường thương mại điện tử của doanh nghiệp? Vì sao khi hoạch định chiến lược thương mại điện tử, doanh nghiệp phải tiến hành phân tích môi trường thương mại điện tử? Phân tích có liên hệ thực tiễn môi trường luật pháp và chính trị cho TMĐT tại Việt Nam?

Khái niệm và cấu trúc MT TMĐT của DN

Khái niệm:

Môi trường TMĐT vĩ mô là một tập phức hợp và liên tục các yếu tố, các lựclượng, các điều kiện ngoại vi có ảnh hưởng gián tiếp/trực tiếp đến sự tồntại, vận hành và hiệu quả hoạt động của DN ứng dụng TMĐT trên thịtrường

Bao gồm:

Môi trường luật pháp và chính trị cho TMĐT

Môi trường kinh tế

Môi trường văn hóa – xã hội

Môi trường công nghệ

Cấu trúc của MT TMĐT: bao gồm

Môi trường luật pháp và chính trị cho TMĐT

Môi trường kinh tế

Trang 9

Môi trường văn hóa – xã hội

Môi trường công nghệ

Khi hoạch định chiến lược thương mại điện tử, doanh nghiệp phải tiếnhành phân tích môi trường TMĐT vì:

Là nội dung đầu tiên phải tiến hành khi quyết định KD

Mục đích: nhận dạng những cơ hội/thách thức và điểm mạnh/điểm yếuà

có ứng dụng TMĐT hay không?

Nếu có thì sử dụng chiến lược gì?

Ứng dụng mô hình KD gì?

Là quá trình phải tiến hành thường xuyên, liên tục

Phân tích có liên hệ thực tiễn môi trường luật pháp và chính trị cho TMĐTtại Việt Nam

Tất cả các DN ebiz đều phải chấp hành luật pháp như các DN truyền thốngHoạt động trong môi trường TMĐT, DN không những phải tuân thủ cácLuật liên quan đến TMĐT của nước chủ nhà mà còn chịu ảnh hưởng luật

về TMĐT quốc tế à Giới hạn luật pháp theo biên giới không còn

Những DN TMĐT vi phạm luật pháp sẽ phải đối mặt với phản ứng tiêu cực

từ KH

Các văn bản luật cho phát triển TMĐT tại VN:

Luật Giao dịch điện tử: hiệu lực từ 1/3/2006

Luật Công nghệ thông tin: hiệu lực từ 1/1/2007

àCác giao dịch điện tử tại VN được pháp luật thừa nhận và bảo hộ

Quá trình xây dựng và ban hành các Nghị định hướng dẫn thi hành rấtchậm chạp

Nghị định về TMĐT: 9/6/2006

Nghị định về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính

Nghị định về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng

Trang 10

Nghị định về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số

Nghị định về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan NN

Nghị định hướng dẫn Luật CNTT

Nghị định xử phát hành chính trong lĩnh vực CNTT

Quyền sở hữu trí tuệ

Mức độ thực thi quyền SHTT là 1 trog những ytố MT lpháp-CT ả/h đến hđTMĐT

Quyền tài sản: của chủ sở hữu PM, có thể là chính nhóm t/giả hc DN hay

ng đầu tư để fát triển PM

Đăng ký các sáng chế liên quan đến PM tại Việt Nam: tra cứu tại

Năm 2006: 90%, gây thiệt hại 38 triệu USD

"Vi fạm bản quyền trong KD dvụ VHTT bị fạt với mức cao nhất là 35tr, trog

NĐ mới xd có thể bị fạt tới 100tr Còn sao chép PM máy tính với mđ TM có

Trang 11

thể bị fạt từ 1 đến 5 lần gtrị hhóa sao chép." - Ông Vũ Mạnh Chu, Cục

trưởng, Cục Bản quyền Tác giả, Bộ VHTT

Ảnh hưởng của MT luật pháp đến TMĐT tại VN

MT plý lwan ko chỉ đến kỹ thuật công nghệ, bảo mật ttin, hthốg thanh toán,qhệ TM, mà còn tương tác với xa lộ ttin toàn cầu

Với thực trạng như hiện nay, hành lang plý vẫn là nỗi băn khoăn lớn nhấtcủa các DN TMĐT VN mặc dù Luật TMĐT, Luật Thươg mại, nghị định vềchữ ký đtử đã đc thôg qua

Câu 5 Nêu bản chất của môi trường thương mại điện tử? Bản chất này có ảnh hưởng gì đến việc phân tích môi trường văn hóa xã hội cho thương mại điện tử? Phân tích có liên hệ thực tiễn môi trường hạ tầng công nghệ và dịch vụ cho thương mại điện tử tại Việt Nam?

Bản chất quốc tế của TMĐT ả/h sâu sắc tới MT VH-XH cho TMĐT

Mỗi thị trường có đặc trưng văn hóa – xã hội riêng

VH – XH qui định những điều được phép và không được phép làm trêntừng thị trường

Một số lỗi về VH - XH có thể dẫn tới hiểu lầm nghiêm trọng

Trang 12

Do bản chất qtế của TMĐT à các DN cần chú ý tới các vđề VH–XH nhhơn khi tiếp cận với KH mtiêu

Các vấn đề VH -XH cần quan tâm nhiều nhất:

Vấn đề ngôn ngữ

Khoảng 75% nội dung trong các website ngày nay được hiển thị bằng tiếngAnh

Hơn 46% số người sử dụng internet không hiểu tiếng Anh

Các ngôn ngữ chính đc sd ngoài tiếng Anh làSpanish,German,Japanese,French,and Chinese

àVượt qua rào cản ng.ngữ để tiếp cận KH: cug cấp các phiên bản nhiềungôn ngữ trên website:

Dùng website chuyển hướng sang phiên bản ngôn ngữ khác

Dùng nhiều đường link tới các website ngôn ngữ khác

Biểu tượng, màu sắc

Khi tiếp cận KH trên ttrườg nào fải lưu ý đến btượg, màu sắc dùngtrên website ở thị trườg đó

Brazil: bàn tay là biểu tượng của sự gây gổ

Ấn Độ: không chấp nhận sử dụng hình tượng con bò

Nhật Bản: số 4à tử; màu đen là dấu hiệu của điềm gởàDell.com làm nảnlòng KH Nhật bởi viền site màu đen

Australia: shopping cart is a shopping trolley

Thói quen tiêu dùng của dân cư

Tỉ lệ số dân sử dụng internet để tìm kiếm thông tin hoặc tiến hành giao dịchtrực tuyến

Tại VN: Số người sử dụng internet: 18551409

Tỉ lệ dân số sử dụng internet: 22.4% (Nguồn:

VNNIC, tính đến 12/2007)

Trang 13

à Tỉ lệ sd internet cao so với ASEAN (13.15%) nhưg số dân gdịch trựctuyến thấp hơn nhiều.

Nhận diện sự phát triển của XH để thiết lập e-habit

Ptík môi trường hạ tầng công nghệ và dịch vụ cho thương mại điện tử tạiViệt Nam?

Các yếu tố cần quan tâm:

Tỷ lệ thanh toán bằng thẻ trong tổng phương tiện thanh toán: 2%

CN cho th.toán đtử: Ngoài việc th.toán = thẻ, các ebiz VN cho fép th.toántheo nhiều h`thức:

Trang 14

Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp

91% DN đã đầu tư cho hạ tầng Internet,

97,3% DN chưa có bất kỳ ứng dụng TMĐT nào,

91,9% không tìm cách quảng bá trên Internet,

96,4% không sử dụng các dịch vụ tư vấn

An ninh mạng Việt Nam, 2007

Hơn 33 triệu lượt máy tính bị nhiễm virus

95,72% lan truyền qua USB (các năm trước virus chủ yếu phát tán quaemail)

“malware lây theo bầy đàn”:10,6tr lượt máy tính nhiễm các spyware, trojan,adware và 786.000 máy tính nhiễm Rookit

140 trag web các cơ quan và DN bị fát hiện có lỗ hổng, 40%website củacác cty chứg khoán ko an toàn

Ng dùng bị ăn cắp mật khẩu và ttin cá nhân và lừa đảo trực tuyến cũg tănglên nhanh chóng

Câu 6 Nêu khái niệm và bản chất của môi trường thương mại điện tử? Phân tích có liên hệ thực tiễn môi trường thương mại điện tử vĩ

mô tại Việt Nam từ đó rút ra những thách thức lớn nhất đối với thương mại điện tử tại Việt Nam?

KN và bản chất của MT TMĐT:

KN: MT TMĐT vĩ mô là 1 tập fức hợp và ltục các ytố, các lực lượg, cácđkiện ngoại vi có ả/h gián tiếp/trực tiếp đến sự tồn tại, vận hành và hquả hđcủa DN ứg dụg TMĐT trên ttrườg

Bản chất: bản chất của MT TMĐT là bản chất quốc tế

Ptík MT TM ĐT vĩ mô tại VN từ đó rút ra những thách thức lớn nhất đv TM

ĐT tại Việt Nam?

Trang 15

Ptik MT TM ĐT vĩ mô tại VN

Bao gồm: Môi trường luật pháp và chính trị cho TMĐT

Môi trường kinh tế

Môi trường văn hóa – xã hội

Môi trường công nghệ

Môi trường kinh tế:

Tốc độ tăng trưởng GDP, GNP

Lãi suất và xu hướng lãi suất

Cán cân thanh toán quốc tế

Xu hướng của tỷ giá hối đoái

Xu hướng tăng giảm của thu nhập thực tế

Công nghệ thanh toán

Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp

An ninh mạng

An ninh mạng Việt Nam, 2007

Hơn 33 triệu lượt máy tính bị nhiễm virus

95,72% lan truyền qua USB (các năm trước virus chủ yếu phát tán quaemail)

“malware lây theo bầy đàn”: 10,6 triệu lượt máy tính nhiễm các spyware,trojan, adware và 786.000 máy tính nhiễm Rookit

Trang 16

140 trang web các cơ quan và DN bị phát hiện có lỗ hổng, 40% websitecủa các cty chứng khoán ko an toàn

Người dùng bị ăn cắp mật khẩu và thông tin cá nhân và lừa đảo trực tuyếncũng tăng lên nhanh chóng

Những thách thức lớn nhất đv TM ĐT tại Việt Nam:

Nhận thức về TMĐT còn thấp

Hệ thống thanh toán nhiều bất cập

An ninh mạng chưa đảm bảo

Môi trường pháp lý chưa hoàn thiện

MT xã hội và tập quán KD chưa tương thích

Hạ tầng CNTT và viễn thông chưa đáp ứng yêu cầu

Câu 7 Vẽ mô hình 5 lực lượng điều tiết cạnh tranh trong ngành của M.Porter và vận dụng mô hình này để phân tích ngành ứng dụng thương mại điện tử tại Việt Nam? Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu

mô hình 5 lực lượng điều tiết cạnh tranh trong ngành và mô hình hiệp tác cạnh tranh trong TMĐT?

Mô hình 5 lực lượng điều tiết cạnh tranh trong ngành của M.Porter

Trang 17

Phân tích cạnh tranh trong ngành ứng dụng TMĐT

Số lượng lớn các đối thủ cạnh tranh

Chi phí cố định cao

Thích ứng mang tính chiến lược cao

Khác biệt giữa các SP là nhỏ

Mức tăng trường trong ngành thấp

Công suất vượt quá mức

Các rào cảm xâm nhập trong ngành ứng dụng TMĐT

Chi phí cố định cao

Niềm tin và sự trung thành với thương hiệu của các DN truyền thống cao

hơn các DN TMĐT đơn thuần

Đường cong kinh nghiệm có độ dốc lớn

Chi phí chuyển đổi cao và tác động lan truyền mạnh

Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ được coi trọng

Sản phẩm thay thế trong ngành ứng dụng TMĐT

Sự đe dọa của các sản phẩm số đối với sản phẩm truyền thống

Sự đe dọa của các thiết bị di động đối với các phần mềm hiện hữu

2 2 1 M

ô h ì n h

5 l ự

c l ý ợ n

g đ i ề u

t i ế

t c ạ n h

t r a n h

t r o n

g n g à n h

c ủ

a M P o r t e r

Cạnh tranh trong ngành

Sức mạnh

Nhà cung ứng

Sức mạnh Khách hàng

Sản phẩm Thay thế

Rào cản

Gia n hập

Trang 18

Sức mạnh thương lượng của KH và nhà cung ứng trong ngành ứng dụng

TMĐT

Mật độ khách hàng tập trung cao

Mật độ tập trung của các nhà cung ứng nhỏ

Mức độ minh bạch của thị trường cao

Các SP được thương mại hóa nhanh chóng

Chi phí chuyển đổi thấp và tác động lan truyền trong mạng lưới yếu

Ý nghĩa của việc n/c mô hình 5 LL điều tiết CT trog ngành và mô hình hiệp

Câu 8 Ptík ND ptík ngành ứng dụng TMĐT qua mô hình hiệp tác

ctranh trong TMĐT? Lhệ thực tế hiệp tác ctranh trog TMĐT và nêu ý

nghĩa của nó đv việc phát triển TMĐT tại VN?

Ptík ND ptík ngành ứng dụng TMĐT qua mô hình hiệp tác ctranh trong

TMĐT

Các tác động của hiệp tác cạnh tranh:

Sự sắp đặt chung của công nghệ và các tiêu chuẩn ngành khác là điều

kiện tiên quyết cho tăng trưởng của ngành

Sự phát triển chung giữa các DN có thể mang tới các cơ hội cải thiện chất

lượng, tăng nhu cầu hoặc sự thu mua hàng hóa hợp lý hơn

Hành lang chung cho các luật lệ là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển và

xây dựng các rào cản xâm nhập

2 2 1 M

ô h ì n h

5 l ự

c l ý ợ n

g đ i ề u

t i ế

t c ạ n h

t r a n h

t r o n

g n g à n h

c ủ

a M P o r t e r

Trang 19

Lhệ thực tế hiệp tác ctranh trog TMĐT và nêu ý nghĩa của nó đv việc phát

triển TMĐT tại VN?

Câu 9 Nêu khái niệm, ý nghĩa và yêu cầu của việc tạo giá trị cho

khách hàng? Vận dụng mô hình chuỗi giá trị của M.Porter để phân

tích internet mang lại giá trị cho khách hàng như thế nào?

Khái niệm, ý nghĩa và yêu cầu của việc tạo giá trị cho khách hàng

Ý nghĩa của Tạo giá trị: Đóg vtrò cốt lõi trog DN vì chỉ khi gtrị đc tạo ra thì

các cơ hội về lợi nhuận mới mở ra

Tạo giá trị # với Lợi ích mà KH nhận đc từ 1SP bất kỳ và CF KH fải bỏ ra

để nhận đc SP đóàTạo gtrị ko ám chỉ gì đến Giá và Lợi nhuận

Yêu cầu đối với giá trị được tạo ra:

Phải mang tính tích cực: Chi phí phải thấp hơn lợi ích nó cung cấp cho KH

Phải cao hơn so với giá trị được tạo ra bởi các đối thủ cạnh tranh

Vận dụng mô hình chuỗi giá trị của M.Porter để phân tích internet mang lại

giá trị cho KH ntn?

Gtrị thực sự được tạo ra ntn? Chuỗi gtrị chia DN thành các hđ thích đág

mang tính CL và các hđ lwan đến nhau - có thể đc sd để ktra qui trình tạo

gtrị trog DN

2 2 1 M

ô h ì n h

5 l ự

c l ý ợ n

g đ i ề u

t i ế

t c ạ n h

t r a n h

t r o n

g n g à n h

c ủ

a M P o r t e r

Doanh nghiệp ĐTCT

Khách hàng Nhà cung cấp

DN có SP bổ sung

Trang 20

Phân tích các hoạt động trong chuỗi giá trị:

Về cơ bản, lợi thế ctranh fụ thuộc vào các hđ mà DN th.hiện tốt hơn, hquảhơn so với ĐTCT

Ko có khung luật nào ép buộc 1 hoạt động nhất định cần phải có trongchuỗi giá trị

Để đạt hquả các hđ trog chuỗi gtrị cần: Biểu hiện CF # nhau; c.cấp tiềmnăg # biệt cao;hiển thị những CF qtrọg

Hậu cần đầu vào: Dell nhập màn hình MT từ Sony tới KHà giảm dự trữ vàphí vchuyển

Cấu trúc hạ tầng của DN

(tài chính – kế toán, luật pháp – chính quyền, hệ thống thông tin, quản lý chung)

Quản trị nguồn nhân lực

(Tuyển mộ, huấn luyện, phát triển, trả lýõng)

vật liệu, trả hàng cho nhà cung ứng)

(sản xuất, đóng gói, lắp ráp, kiểm tra, bảo dýỡng thiết bị)

(tồn trữ, bảo quản hàng hóa, phân phối và xử

lý đõn hàng)

( 4Ps) (Lắp đặt, hỗ trợ

khách hàng, sửa chữa sản phẩm)

G

T R Ị

A Ă G Hoạt động

bổ trợ

Trang 21

Phát triển công nghệ: R&D để thiết kế SP à sàn đấu giá

Quản trị nhân sự: ERP

Cơ sở hạ tầng: Internet

Internet đã làm thay đổi chuỗi giá trị

Phá vỡ chuỗi giá trị truyền thống

Loại bỏ trung gian môi giới, đưa thêm những trung gian môi giới mới

Xây dựng các mối quan hệ mới với khách hàng và nhà cung cấp

Tạo các giá trị mới cho các DN nhỏ và vừa

Tạo các qui luật mới trong các mối quan hệ

Tạo các chu kỳ mua bán và hoạch định mới

Câu 10 Vẽ mô hình quản trị chuỗi giá trị hiệu quả bằng cách kết hợp

quản trị Chuỗi giá trị truyền thống và chuỗi giá trị ảo? Nêu bản chất của quản trị Chuỗi giá trị ảo? Tại sao phải phân chia thành 2 loại chuỗi giá trị này? Phân tích có ví dụ minh họa điểm khác nhau cơ bản giữa 2 loại chuỗi giá trị này?

Hậu cần đầu ra

sau bán

Vận hành Hậu cần đầu Marketing

ra

Dịch vụ sau bán

Thông tin

VVC PVC

Trang 22

Bản chất của quản trị Chuỗi giá trị ảo? Đó là việc tạo giá trị cho khách hàngthông qua việc sử dụng thông tin Mô hình Chuỗi giá trị truyền thống chỉ coithông tin là một hoạt động bổ trợ tuy nhiên bản thân thông tin là một nguồntạo giá trị.

Và để tạo giá trị từ thông tin, các nhà quản trị phải xem xét đến thị trường

ảo Mặc dù, CGT trong thế giới ảo có thể là những phản chiếu các hđ trongthế giới thực, nhưng những quá trình tạo thêm giá trj mà công ty phải đầu

tư để chuyển đổi từ thông tin dữ liệu thành sp và dv trong TG ảo là riêng cótrong TG thông tin Hay nói cách khác những bc tạo thêm gtrị là ảo trong

đó chúng dc thực hiện với thông tin hoặc qua thông tin Hiện nay có thểthấy rằng các ngành đang nỗ lực kd trên cả thị trường thật và thị trường ảobởi họ nhận ra rằng kiếm tiền hay tạo ra lợi nhuận từ thông tin sẽ giúp DNthành công trong việc khai thác thành công cả 2 CGT của DN Điều này cónghĩa là thay vì phải quản lý một chuỗi các qtrinh tạo thêm giá trị thì họthực sự chỉ phải quản lý 2 CGT mà thôi Cũng vì thế mà phải phân chiathành 2 CGT

Điểm khác nhau cơ bản giữa 2 loại CGT này đó là việc nhìn nhận vai tròcủa thông tin và sử dụng thông tin như thế nào Phân tích:

-XEM lại VD về Geffen Record: Trong PVC, những thông tin thu thập đctrong phòng thu và từ quá trình biên tập có thể tạo thêm giá trị bằng việcgiúp sự tiêu thụ CD hiệu quả hơn, đây là điểm trái ngược của VVC so vớiPVC, nghĩa là thông tin đã trở thành một nguồn doanh thu lớn Hơn nữa,thông tin còn có thể đem lại cơ hội phát triển các mqh kh mới với chi phíthấp: vd những kh có thể ko hứng thú với CD cua Rolling Stones nhưng

Trang 23

vẫn có thể trả tiền để dc có mặt trong buổi phỏng vấn trực tuyến trên trangweb Internet’s Voodoo Lounge.

- Tính logic kinh tế của 2 CGT là khác nhau: Cách hiểu truyền thống vềkinh tế trong quy mô sẽ không còn áp dụng thích hợp đối với CGT ảo nữa.Xem Phân tích tính kinh tế theo quy mô, vd US Postal Service và FedEx…

- Mỗi giai đoạn trong VVC cho phép có những khai thác mới đối với thôngtin, mỗi sự khám phá mới trong khai thác thông tin sẽ có thế cấu thành một

sp hay một dịch vụ mới Xem VD: ma trận cơ hội giá trị củaUSAA, Vd việcnhà sản xuất xe hơi chuyển công tác R&D từ PVC sang VVC…

Câu 11: Tại sao phải phân chia thành 2 loại chuỗi giá trị là chuỗi giá

trị truyền thống và chuỗi giá trị ảo? Nêu bản chất của quản trị Chuỗi giá trị ảo? Trình bày có ví dụ minh họa 3 giai đoạn của qui trình Gia tăng giá trị thông tin trong chuỗi giá trị ảo?

………

Ba giai đoạn của qui trình Gia tăng giá trị thông tin trong chuỗi giá trị ảo:Giai đoạn thứ nhất : VISIBILITY- Minh bạch hóa

Giai đoạn thứ hai: MIRRORING CAPABILITY-Khả năng phản ánh

Giai đoạn thứ ba:NEW CUSTOMER RELATIONSHIPS-Môia quan hệkhách hàng mới

XEM thêm Tài liệu phôto về CGT ảo

Giai đoạn 1: cải thiện tầm nhìn, giúp DN cải thiện khả năng “nhìn thấy”cáchoạt động vật lý sẽ hiệu quả hơn,năng suất hơn khi sử dụng thông tin

Ví dụ như các công ty: FeDex, Wall-mart và Frito-Lay đều biến đổi tầmnhìn này thành 1 lợi thế cạnh tranh bằng cách xây dựng 1 hệ thống kiếnthức chung! Frito- Lay thành công vì đã phải thực hiện 1 cuộc cách mạng

Trang 24

thông tin Đây là bước đầu tiên cho các công ty mới thành lập và sau đókhai thác chuỗi giá trị ảo.

Một hệ thống thông tin hiệu quả là hệ thống thông tin có sự tích hợp củacác hoạt động marketing, bán hàng,sản xuất, hậu cần, tài chính đồng thời

nó là nguồn cung cấp thông tin cho nhà quản lý về nhà cung cấp, kháchhàng và các đối thủ cạnh tranh

Các nhân viên của Frito-lay trên khắp các thị trường đều phải tập hợpthông tin về doanh số bán sản phẩm hàng ngày, chuyển nó tự động chocông ty ở Mỹ Ngoài ra còn cả thông tin về doanh số bán và xúc tiến củasản phẩm cạnh tranh, về các sản phẩm mới của các đối thủ cạnh tranhtrong 1 khu vực Bằng việc sở hữu tập dữ liệu lớn từ từng giai đoạn củachuỗi giá trị giup Frito- lay có thể xác định chính xác hơn mức cung cấpnguyên vật liệu, phân phối các hoạt động sản xuất , lập các kế hoạch chiếnlược 1 cách hiệu quả nhất cho toàn bộ thị trường Điều đó giúp công ty tiếptục lạc quan thu lợi nhuận khi đối mặt với rủi ro hàng hóa tồn kho

Giai đoạn 2: phản ánh năng lực tiềm năng, giai đoạn thay thế các hoạtđộng vật lý bằng các hoạt động ảo

Một công ty khi mới thành lập thì cần thiết xây dựng cơ sở vật chất cho 1tầm nhìn hơn là chỉ giám sát từng bước tạo ra giá trị Họ phải tiến hànhthực hiện từng bước tạo giá trị trong không gian thị trường một cách nhanhhơn, hiêu quả hơn, linh hoạt hơn và ở 1 mức giá thấp hơn Hay nói mộtcách khác, các nhà quản lý phải bắt đầu bằng cách trả lời câu hỏi: chúng

ta đang kinh doanh cái gì trong thị trường hiện tại? chúng ta có thể làm gì

để tạo ra hiệu quả và năng suất cao hơn trong thị trường ao? Các hoạtđộng nào mà doanh nghiệp có thể chuyển từ chuỗi giá trị vật lý sang chuỗigiá trị ảo? trên cơ sở của chuỗi giá trị vật lý, người ta chuyển các hoạt

Trang 25

động từ place sang space, 2 chuối giá trị này được sử dụng song song vớinhau.

Ví dụ như công ty Ford khi phát triển thương hiệu “global car” đã chuyểnmột nhân tố quan trọng của chuỗi giá trị vật lý là PHÁT TRIỂN SẢN PHẨMsang chuỗi giá trị vật lý Ford dự định tạo ra 1 cái oto là sự kết hợp tốt nhấtcủa kĩ thuật, thiết kế và marketing trên toàn thế giới Thu lợi từ việc đầu tưcho thị trường ảo, ngược lại, Ford còn mang tới cho thị trường ảo cáchthức quản lý tuyệt vời của mình, tốt hơn việc thành lập 1 đội sản xuất trongnước hoặc tập trung 1 hội đồng thiết kế bằng cách này, Ford đã xây dựngđược cách thức làm việc tốt nhất và tầm nhìn rộng nhất mà nó có thể tậptrung được

Với tiêu chí “ oto toàn cầu cho yêu cầu toàn cầu” chuỗi giá trị ảo đã tạo ra

sự kết hợp nhiều hơn mong đợi

Mọi nhà quản lý đều hiểu rằng, cạnh tranh trong thời đại ngày nay là phảikết hợp của sự thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng cùng với việcgiảm giá sản phẩm thông qua sản xuất, nghiên cứu và phát triển Thươngmại truyền thống, các DN cố gắng khai thác nhu cầu rộng lớn bằng việcsản xuất và tập trung phát triển chất lượng sản phẩm Các nhà sản xuấtoto Nhật thành công với chiến lược này, họ đã cung cấp ra các sản phẩm

có tính khác biệt lớn nhất nhưng ở mức giá thấp nhất trong VVC, DN cóthể cung cấp mức giá thấp nhất cho gía trị cao hơn thông thường tới kháchhàng

Giai đoạn 3: Xây dựng mối quan hệ khách hàng mới

Khi một DN đã thông thạo trong việc quản lý các hoạt động tạo giá trị bằng

cả 2 chuỗi giá trị bằng cả hai chuỗi giá trị , họ đã sẵn sàng để phát triểnnhững mối quan hệ mới Khi công nghệ ngày càng phát triển thì việc giaotiếp với khách hàng ngày càng dễ dàng hơn Ngày nay hàng ngàn công ty

Trang 26

thiết lập website trên www để quảng cáo sản phẩm hoặc để thu thập ý kiến

từ phía khách hàng Một vài DN có những bước tiến nhanh hơn và có sựliên hệ tự động với khách hàng, điều này đã giúp DN xác định và thỏa mãnđầu đủ mong muốn với mức giá thấp nhất

Quản trị thông tin cho phép các công ty tạo ra giá trị mới cho khách hàngbằng cách phục vụ rộng nhất tất cả các nhu cầu của khách hàng

Xây dựng mối quan hệ với khách hàng mới là quá trình chuyển tải giá trịtới khách hàng thông qua khai phá ma trận giá trị Ma trận giá trị cho phép

DN xác định nhu cầu của khách hàng và thỏa mãn những nhu cầu ấy mộtcách hiệu quả nhất Ma trận giá trị được xây dựng trên cơ sở họ phải thamgia vào thị trường thu thập thông tin, tổ chức thông tin tới khách hàng, lựachọn những thông tin có giá trị, đóng gói và phân phối thông tin Đây là 5bước quá trình tạo giá trị trong thế giới thông tin

Khi một hãng oto chuyển hoạt động nghiên cứu và phát triển từ PVC sangVVC , nó phải khai thác ma trận giá trị bằng việc thu hút khách hàng tớiquá trình sản xuất sản phẩm mới Công ty phải thu thập, tổ chức, lựa chọn

và phân phối thông tin thiết kế từ quá trình nghiên cứu và phát triển từ đótạo ra các mô phỏng trên internet cho khách hàng, những người sẽ vàokhông gian thiết kế ảo đó và đưa ra các thông tin phản hồi, đây là nguồntạo ra giá trị cho việc thiết kế một mẫu phương tiện mới

Hơn nữa, thông tin phải được chuyển thành 1 sản phẩm có lợi tức Cácthiết bị được thiết kế để lưu trữ dữ liệu có thể trở thành các bộ phận cơbản trong PC hoặc TV- phần mềm đa chức năng cơ sở

Câu 12: Vẽ mô hình quản trị chuỗi giá trị hiệu quả bằng cách kết hợp quản trị Chuỗi giá trị truyền thống và chuỗi giá trị ảo? Nêu bản chất của quản trị Chuỗi giá trị ảo? Tại sao phải phân chia thành 2 loại chuỗi giá trị này? Phân tích có ví dụ minh họa điểm khác nhau cơ bản

Trang 27

giữa 2 loại chuỗi giá trị này? Trình bày có ví dụ minh họa 3 giai đoạn của qui trình Gia tăng giá trị thông tin trong chuỗi giá trị ảo? Khi quản trị chuỗi giá trị ảo, các nhà quản trị cần lưu ý đến những nguyên tắc kinh tế mới gì? Trình bày có liên hệ thực tiễn những nguyên tắc này.

KN chuỗi gtrị: là 1 mô hình mô tả các côg đoạn của các hđ tik luỹ gtrị lwanđến mặt cug của cty (nguyên liệu, hậu cần mua, sx) và mặt cầu của cty(hậu cần bán, marketing, và bán hàg) Bằng cách ptik các gđ của chuỗigtrị, nhà qtrị có thể thiết kế lại các qui trình bên trog, bên ngoài để nâg caohiệu quả

Vẽ mô hình qtrị chuỗi gtrị hquả bằng cách kết hợp qtrị Chuỗi gtrị truyềnthống và chuỗi gtrị ảo

Bản chất của quản trị Chuỗi giá trị ảo

Câu 13 Pb t.trườg và k/g t.trườg? Ptík các thành tố cấu thành k/g t.trườg TMĐT? Ptík có l.hệ thực tế các fân đoạn t.trườg ng tiêu dùng

và fân đoạn t.trườg DN trog TMĐT?

Pb t.trường và k/g t.trường

- Khái niệm thị trường:

Thị trường là nơi giúp người mua, người bán gặp nhau, giúp cho việc traođổi thông tin, hàng hóa, dịch vụ, và thanh toán trong các giao dịch thuậntiện hơn, tạo nền tảng hạ tầng mang tính tổ chức giao dịch dễ dàng hơn ví

dụ hệ thồng luật pháp và các khung hành động nhằm khuyến khích cácchức năng khác của thi trường

- Khái niệm không gian thị trường:

Thị trường trong TMĐT là nơi người bán và người mua trao đổi hàng hóa/dịch vụ để lấy tiền hoặc lấy hàng hóa/ dịch vụ khác nhưng quá trình nàydiễn ra do sự hỗ trợ của các phương tiện điện tử

Ngày đăng: 26/06/2022, 21:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w