- Ôn tập lại những kiến thức cơ bản về văn biểu cảm, văn nghị luận.- Nắm được những đặc điểm, yêu cầu cần đạt của văn biểu cảm, văn nghị luận.. Dạy học bài mới Hoạt động của GV và HS Kiế
Trang 1- Ôn tập lại những kiến thức cơ bản về văn biểu cảm, văn nghị luận.
- Nắm được những đặc điểm, yêu cầu cần đạt của văn biểu cảm, văn nghị luận
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng viết bài văn biểu cảm
- Rèn kĩ năng viết bài văn nghị luận
3 Thái độ: Có ý thức trong việc ôn tập kiến thức và làm bài tập.
4 Năng lực cần phát triển
- Phát triển năng lực chung:
+ Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm
mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
- Phương pháp nêu – giải quyết vấn đề;
III CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên: Thiết kế giáo án, SGK, tài liệu tham khảo,…
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập,…
Trang 2IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp học
2 Dạy học bài mới
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS ôn
tập lại văn biểu cảm
- Thế nào là văn biểu cảm?
- Em hãy nêu những đối tượng biểu
cảm trong văn biểu cảm?
2 Đặc điểm
- Tình cảm trong bài văn thường là những tình cảm đẹp, thấm nhuần tư tưởng nhân văn (yêu Tổ quốc, yêu thiên nhiên, con người,…)
- Cách biểu cảm:
+ Biểu cảm trực tiếp+ Biểu cảm gián tiếp
- Đối tượng biểu cảm+ Về một người mà em yêu quý+ Về một sự vật gần gũi, quen thuộc vàgắn bó
+ Về một tác phẩm văn học+ Về một sự kiến đáng nhớ
3 Bố cục
- Đảm bảo bố cục của một bài văn:+ MB: Xác định đối tượng và bày tỏ tình cảm về đối tượng đó
+ TB: Cảm ận đối tượng được thể hiện qua các đặc điểm, chi tiết nổi bật
Trang 3+ KB: Khẳng định tình cảm của bản thân với đối tượng được cảm nhận.
Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS ôn
+ Luận cứ: là những lí lẽ, dẫn chững được công nhận dùng làm cơ sở căn cứcho luận điểm
+ Lập luận: cách sắp xếp hệ thống các luận điểm, luận cứ nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về một quan điểm, tư tưởng, vấn đề nào đó
- Các phương pháp lập luận thường gặp: diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, nêu phản đề,…
- Các thao tác lập luận thường gặp: chứng minh, giải thích, bình luận, phântích, so sánh,…
- Khi trình bày luận điểm phải chính xác, rõ ràng, có tính định hướng giúp người đọc/ người nghe hiểu rõ vẫn đề nói đến
Trang 43 Bố cục
- Đảm bảo bố cục của một bài văn nghịluận:
+ MB: Xác định vấn đề và phạm vi nghị luận
+ TB: Giải thích, phân tích, chứng minh, nêu quan điểm
+ KB: Khẳng định quan điểm cá nhân
về vấn đề nghị luận
Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS làm
bài tập luyện tập
- GV chia lớp thành 2 nhóm, hoạt động
trong 20 phút và hoàn thành sơ đồ tư
duy lập dàn ý chi tiết cho hai đề văn:
+ Nhóm 1: Cảm nghĩ về một thầy/cô
giáo mà em yêu quý nhất
+ Nhóm 2: Chứng minh rằng: Bảo vệ
rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta
- Các nhóm hoạt động sau đó lên bảng
- Mở bài gián tiếp: dẫn dắt, giới thiệu
về cô giáo thông qua những câu thơ
Trang 5bàn tay…
+ Miêu tả giọng nói, nụ cười của cô+ Miêu tả điểm chung của những bộtrang phục, cách trang điểm khi đi dạycủa cô
- Mối quan hệ của cô với mọi người:+ Với học sinh và phụ huynh
+ Với đồng nghiệp và bạn bè
+ Với bà con làng xóm
- Kể một kỉ niệm khiến em nhớ mãigiữa em và cô (chú ý kể nguyên nhân,diễn biến, kết thúc của câu chuyện)
- Thiên nhiên, môi trường và con ngườigắn bó lẫn nhau (theo cả 2 nghĩa đó làtích cực và tiêu cực)
b Thân bài
- Nêu ngắn gọn khái niệm về môitrường, tầm quan trọng của vấn đề môitrường với con người
Trang 6- Chứng minh việc phá hại rừng là tổnhại rất lớn đối với đời sống của conngười ( như mấtđộng vật, mất cân bằngsinh thái, gây lũ lụt, mất mùa ).
- Chứng minh việc ô nhiễm không khícũng ảnh hưởng rất lớn đều con người
và thiên nhiên như không có nướcsạch, lũ lụt, môi trường ô nhiễm,…
- Liên hệ ngay đến việc bảo vệ rừng,môi trường ở địa phương
- Trách nhiệm và bổn phận của conngười trước nguy cơ môi trường, thiênnhiên bị xâm hại Con người cần phảilàm gì để bảo vệ rừng và môi trườngsống được tốt đẹp?
c Kết bài
- Khẳng định lại việc phá rừng là tổnhại rất lớn và cần được ngăn chặn kịpthời
- Kêu gọi, vận động mọi người mọitầng lớp biết cách bảo vệ rừng, bảo vệmôi trường chính là bảo vệ bản
thân mình và toàn xã hội
Trang 7Tiết: 3
TỪ VỰNG, MỘT SỐ PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Ôn tập lại những kiến thức cơ bản về từ vựng, một số biện pháp tu
từ từ vựng trong chương trình Ngữ Văn 7
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng giải một số bài tập
- Rèn kĩ năng cho HS nhận biết và sử dụng các biện pháp tu từ
3 Thái độ: Giáo dục cho HS thái độ yêu quý, trân trọng sự giàu đẹp của Tiếng
Việt
4 Năng lực cần phát triển
- Phát triển năng lực chung:
+ Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm
mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
- Phương pháp nêu – giải quyết vấn đề;
III CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên: Thiết kế giáo án, SGK, tài liệu tham khảo,…
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập,…
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp học
2 Dạy học bài mới
Trang 8Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS ôn
- Các lối chơi chữ thường gặp là:
+ Dùng từ ngữ đồng âm+ Dùng lối nói trại âm (gần âm)+ Dùng cách điệp âm
+ Dùng lối nói lái
+ Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa
3 Liệt kê
- Khái niệm: Liệt kê là sắp xếp nối tieoes hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau
Trang 9của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.
- Các kiểu liệt kê:
+ Xét theo câu tạo: Liệt kê theo từng cặp và liệt kê không theo từng cặp.+ Xét theo ý nghĩa: Liệt kê tăng tiến vàliệt kê không tăng tiến
a,Nghe xao động nắng trưaNghe bàn chân đỡ mỏiNghe gọi về tuổi thơb,
Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Nhớ người đan nón chuốt từng sợigiang
Ve kêu, rừng phách đổ vàngNhớ cô em gái hái măng một mình.c,
Muốn làm con chim hót quanh lăngBác
Trang 10Muốn làm đóa hoa tỏa hương đâu đâyMuốn làm cây tre trung hiếu chốn này.
Bài tập 2: Chỉ ra các kiểu chơi chữtrong những ví dụ sau:
a,
Còn mèo, con mẻo, con meo
Ai dạy mày trèo mà chẳng dạy tao?b,
Con kiến mà leo cành đa
Leo phải cành cụt leo ra, leo vào
Con kiến mà leo cành đào
Leo phải cành cụt leo vào leo ra
c,
Bồ các là bác chim ri
Chim ri là dì sáo sậu
Sáo sậu là cậu sáo đen
Trang 11e, Chợ Đồng Xuân bán bánh trung thu,đông thì đông, nhưng không bán hạ.
Người miền Đông làm nhà đất Bắc,Tây thì Tây nhưng vẫn dựng kiểuNam
b Một dân tộc đó gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn tám năm nay, một dân tộc
đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phảiđược tự do, dân tộc đó phải được độc lập
Bài 2: Tìm hiện tượng chơi chữ có trong ví dụ sau và cho biết chúng thuộc về lối chơi chữ nào?
a Bò lang chạy vào làng Bo
b Tập thể dục tập thể tập thể dục tập thể
c Lác đác mưa sa làng Hạ Vũ
Ầm ầm sấm dậy đất Xuân Lai
d Nước chảy niu riu Lục bình trôi níu ríu;
Anh thấy em nhỏ xíu, anh thương.
e Lươn ngắn mà chê chạch dài Thờn bơn méo miệng chê trai lệch mồm.
Bài 3: Nêu tác dụng của phép liệt kê trong các đoạn văn sau.
a Chèo cạn, bài thai, hò đưa linh buồn bã, hò giã gạo, ru em, giã vôi, giã điệp, bàichòi, bài tiệm, nàng vung náo nức, nồng hậu tình người Hò lơ, hò ô, xay lúa, hònện gần gũi với dân ca Nghệ Tĩnh Hò Huế thể hiện lòng khao khát, nỗi mong chờhoài vọng thiết tha của tâm hồn Huế Ngoài ra còn có các điệu lí như: lí con sáo, líhoài xuân, lí hoài nam
Trang 12b Dân phu kể hàng trăm nghìn con người, từ chiều đến giờ, hết sức giữ gìn, kẻ thìthuổng, người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp, nào cừ, bì bõm dưới bùn lầyngập quá khuỷu chân, người nào người nấy lướt thướt như chuột lột.
Bài 4 : Có ý kiến cho rằng: Ca Huế trên sông Hương là một loại hình nghệ thuật
đặc sắc Em hãy viết một đoạn văn khoảng 8-10 câu làm sáng tỏ nhận định trên.
Trong đoạn có sử dụng 1 phép liệt kê Gạch chân và chỉ rõ
ÔN TẬP TRUYỆN KÝ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI
TÔI ĐI HỌC, TRONG LÒNG MẸ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho HS về các tác giả, nội dung và nghệ thuật của
văn bản
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng đọc – hiểu văn bản
- Rèn kĩ năng cảm thụ phân tích nội dung và nghệ thuật tác phẩm
- Phát triển năng lực chung:
+ Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm
Trang 13mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông.
- Phương pháp nêu – giải quyết vấn đề;
III CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên: Thiết kế giáo án, SGK, tài liệu tham khảo,…
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập,…
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp học
2 Dạy học bài mới
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
2 Tác phẩm
- Tôi đi học in trong tập truyện ngắnQuê mẹ(1941) thuộc thể loại hồi ký ghilại những kỷ niệm đẹp của tuổi thơtrong buổi tựu trường
3, Tóm tắt tác phẩm
Trang 14*Hoạt động 2: HSHS làm bài tập
- GV phát PHT cho HS
- HS làm bài theo cặp đôi hoàn thiện
PHB sau đó lên bảng chữa
- GV nhận xét, chốt kiến thức
II Luyện tập Bài 1: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi
“Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.
…Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp Con đường này tôi đã quen
đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học…”.
Câu 1: Văn bản được viết theo thể loại
nào? Nêu chủ đề của văn bản?
Câu 2: Chỉ ra một hình ảnh so sánh
trong đoạn trích trên và nêu tác dụng?
Câu 3: Trong đoạn, “những cảm giác
trong sáng ấy” là cảm giác gì?
Câu 4: Truyện ngắn “Tôi đi học” gợi
cho em nhớ đến văn bản nào trongchương trình Ngữ văn lớp 7? Chỉ rõ têntác giả?
Câu 5: Có ý kiến cho rằng: “Truyện
ngắn “Tôi đi học” của nhà văn Thanh Tịnh để lại một dư vị khó phai trong tâm hồn người đọc bởi lời văn nhẹ nhàng, du dương, đằm thắm và rất đỗi tinh tế Nó góp phần tạo nên chất thơ của truyện” Em hãy làm sáng tỏ ý kiến
trên bằng đoạn văn khoảng 8-10 câu.Trong đoạn có sử dụng một từ nghĩarộng Gạch chân và chỉ rõ
Bài 2: Đọc đoạn trích sau và trả lời
Trang 15Tôi vòng tay lên bàn chăm chỉ nhìn thầy và lẩm bẩm đánh vần đọc: Bài tập viết: Tôi đi học”
(“Tôi đi học” – Thanh Tịnh)
Câu 1: Nêu xuất xứ của văn bản?
Câu 2: Giải thích nghĩa từ “kỉ niệm” có
trong đoạn văn?
Câu 3: Từ văn bản “Cổng trưởng mở
ra” của tác giả Lí Lan và văn bản “Tôi
đi học” của Thanh Tịnh, em có suynghĩ gì về ý nghĩa của buổi tựu trườngđầu tiên đối với mỗi con người hãy thểhiện dưới dạng đoạn văn khoảng 8-10câu
Trang 16- Tóm tắt tác phẩm bằng lời văn của
em?
*Hoạt động 2: HDHS làm bài tập
- GV phát PHT cho HS
- HS làm bài theo cặp đôi hoàn thiện
PHB sau đó lên bảng chữa
- GV nhận xét, chốt kiến thức
của ông thường viết về những conngười nghèo khổ dưới đáy xã hội, vớimột lòng yêu thương đồng cảm vì vậyông được coi là nhà văn của những conngười cung khổ
- Trong thế giới nhân vật của ông xuấthiện nhiều người bà, người mẹ, ngườichị , những cô bé, cậu bé khốn khổnhưng nhân hậu Ông viết về họ bằng
cả trái tim yêu thương và thắm thiếtcủa mình Ông được mệnh danh là nhàvăn của phụ nữ và trẻ em Văn xuôi củaông giàu chất trữ tình, nhiều khi dạtdào cảm xúc và hết mực chân thành -Ông thành công hơn cả ở thể loại tiểuthuyết
ý cô tôi muốn Nhưng không phải vì thấy mợ tôi chưa đoạn tang thầy tôi mà
đã chửa đẻ với người khác mà tôi có những cảm giác đau đớn ấy Chỉ vì tôi thương mẹ tôi và căm tức sao mẹ tôi lại vì sợ hãi những thành kiến tàn ác
mà xa lìa anh em tôi, để sinh nở một
Trang 17cách giấu giếm…”
Câu 1: Đoạn trích trên thuộc văn bản
nào? Của ai? Văn bản có đoạn tríchtrên được viết theo thể loại gì?
Câu 2: Em hiểu thế nào là “tâm can”?
Câu 3: Nêu nội dung của đoạn trích
trên?
Câu 4: Câu văn “Chỉ vì tôi thương mẹ
tôi và căm tức sao mẹ tôi lại vì sợ hãi những thành kiến tàn ác mà xa lìa anh
em tôi, để sinh nở một cách giấu giếm…” diễn tả tâm trạng gì của nhân
vật “tôi”
Câu 5: Khi nhận xét về văn bản được
nói đến ở câu 1 có ý kiến cho rằng:
Văn bản là một đoạn hồi kí thấm đẫm
chất trữ tình.
Em hãy viết đoạn văn khoảng 10 câulàm rõ ý kiến trên Trong đoạn văn có
sử dụng một từ ngữ nghĩa hẹp (Gạchchân và chú thích rõ)
Bài 2: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi
“Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe Đến bấy giờ tôi mới kịp nhận ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi Gương mặt
mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong
và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy
Trang 18những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất
đi bỗng lại mơn man khắp da thịt Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường.”
Câu 3: Tìm những từ ngữ thuộc trường
từ vựng “mặt” trong câu: “Gương mặt
mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong
và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má.”
Câu 4: Khi nhận xét về văn bản “Trong
Câu 5: Kể tên một văn bản em đã được
học trong chương trình ngữ văn lớp 7nói về hình ảnh người mẹ luôn yêuthương và che chở cho con? Chỉ rõ têntác giả?
Trang 19- Nắm được chủ đề của văn bản
- Nắm được bố cục của văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phầnthân bài
- Biết xây dựng bố cục của văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thứccủa người đọc
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng tạo lập văn bản có tính thống nhất về chủ đề
- Rèn kĩ năng viết văn bản có đầy đủ bố cục
3 Thái độ: HS có ý thức trong việc tạo lập văn bản rõ rang chủ đề và có đầy đủ bố
cục
4 Năng lực cần phát triển
- Phát triển năng lực chung:
+ Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm
mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
- Phương pháp nêu – giải quyết vấn đề;
III CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên: Thiết kế giáo án, SGK, tài liệu tham khảo,…
Trang 202 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập,…
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp học
2 Dạy học bài mới
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
- Các phần của văn bản có quan hệ với
nhau như thế nào?
I Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính
mà văn bản biểu đạt
- Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi biểu đạt chủ đề đã xác định, không
xa rời hay lạc sang chủ đề khác
- Để viết hoặc hiểu một văn bản, cần xác định chủ đề được thể hiện ở nhan
đề, đề mục, trong quan hệ giữa các phần của văn bản và các từ ngữ then chốt thường lặp đi lặp lại
II Bố cục văn bản
- Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề Văn bản thường có bố cục 3 phần: MB, TB, KB.+ MB: Nêu chủ đề của văn bản
+ TB: Trình bày các khía cạnh của chủ đề
+ KB: Tổng kết chủ đề văn bản
Trang 21+ HS suy nghĩ trả lời;
+ GV chốt kiến thức;
- Hãy cho biết cách sắp xếp nội dung
phần thân bài của văn bản?
+ HS suy nghĩ trả lời;
+ GV chốt kiến thức;
- Nội dung phần TB được trình bày theo trình tự tuỳ thuộc vào kiểu văn bản, chủ đề, ý đồ giao tiếp của người viết
Hoạt động 3: GV HDHS làm bài tập
- GV giao bài tập
- HS làm bài tập theo nhóm đôi
- HS trình bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét, chốt kiến thức
III Luyện tập Bài 1: Đọc lại văn bản “Tôi đi học”
của Thanh Tịnh, nêu chủ đề của văn bản và chỉ ra tính thống nhất về chủ đề của văn bản đó
Bài 2: Đọc kĩ lời bài hát sau và trả lời câu hỏi:
Hãy sống như đời sông, để biết yêu nguồn cội
Hãy sống như đời núi, vươn tới những tầm cao
Hãy sống như biển trào, để thấy bờ bếnrộng
Hãy sống và ước vọng, để thấy đời mênh mông
Và sao không là gió, là mây để thấy trời bao la
Và sao không là phù sa dâng mỡ màu cho hoa
Sao không là bài ca của tình yêu đôi lứa
Sao không là mặt trời gieo hạt nắng vô tư
Và sao không là bão, là giông, là ánh lửa đêm đông
Và sao không là hạt giống xanh đất mẹ
Trang 22bao dungSao không là đàn chim gọi bình minh thức giấc
Sao không là mặt trời gieo hạt nắng vô tư
a) Khái quát chủ đề bài hát trên bằng một câu văn
b) Cho câu chủ đề “Cuộc sống sẽ thật ýnghĩa nếu con người biết vươn tới những khát vọng, ước mơ cao đẹp” Từcâu chủ đề trên, em hãy chia sẻ những khát vọng, ước mơ của bản thân để làmcho cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn
Bài 3: Viết bài văn ngắn về những kỉ
niệm và ấn tượng sâu sắc nhất trong ngày tựu trường mà mình từng trải qua.Chỉ ra chủ đề và tính thống nhất chủ đềcủa văn bản mà mình vừa tạo lập
Bài 4: Xác định bố cục văn bản “Tôi đi
học” (Thanh Tịnh) và “Trong lòng mẹ”(Nguyên Hồng)
3 Củng cố, mở rộng kiến thức
4 Hướng dẫn bài tập về nhà
Trang 23- Rèn kĩ năng vận dụng trường từ vựng trong quá trình cảm thụ và tạo lập văn bản.
- Rèn kĩ năng vận dụng từ tượng hình, từ tượng thanh trong quá trình giao tiếp
3 Thái độ: Giáo dục cho HS thái độ yêu quý, trân trọng sự giàu đẹp của Tiếng
Việt
4 Năng lực cần phát triển
- Phát triển năng lực chung:
+ Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm
mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
Trang 24III CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên: Thiết kế giáo án, SGK, tài liệu tham khảo,…
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập,…
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp học
2 Dạy học bài mới
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
tượng hình, từ tượng thanh
- Thế nào là từ tượng hình? Lấy ví dụ?
+ Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.+ Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ cóthể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
+ Trong thơ văn cũng như trong cuộc sống hàng ngày, người ta thường dùng cách chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt
II Từ tượng hình, từ tượng thanh
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật
- Từ tượng thnah là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người
- Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường
Trang 25+ GV chốt kiến thức;
- Nêu đặc điểm và công dụng của từ
tượng hình, từ tượng thanh?
- HS làm bài tập theo nhóm đôi
- HS trình bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét, chốt kiến thức
III Luyện tập Bài tập 1: Đọc văn bản “Trong lòng
mẹ” tìm các từ thuộc trường từ vựng
“người ruột thịt”
Bài tập 2: Cho các danh từ: cây, cá,
mưa Hãy lập các trường từ vựng với mỗi từ trên
Bài tập 3: Tìm các từ tượng thanh gợi
tả âm thanh của: tiếng nước chảy, tiếnggió thổi, tiếng cười nói
Bài tập 4: Chọn một đề tài và viết một
đoạn văn ngắn có sử dụng các từ tượnghình và từ tượng thanh
3 Củng cố, mở rộng kiến thức
4 Hướng dẫn bài tập về nhà.
Trang 26- Củng cố kiến thức cho HS về các tác giả, nội dung và nghệ thuật của văn bản.
- Cảm thụ được giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo từ văn bản.
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng đọc – hiểu văn bản
- Rèn kĩ năng cảm thụ, phân tích được nội dụng và nghệ thuật tiêu biểu của tác phẩm
3 Thái độ:
- Phê phán, lên án chế độ thực dân tàn nhẫn, bất công
- Đồng cảm, yêu thương, biết chia sẻ với những hoàn cảnh đáng thương
4 Năng lực cần phát triển
- Phát triển năng lực chung:
+ Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm
mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
Trang 27- Phương pháp nêu – giải quyết vấn đề;
III CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên: Thiết kế giáo án, SGK, tài liệu tham khảo,…
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập,…
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp học
2 Dạy học bài mới
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
- Ngô Tất Tố (1893- 1954) sinh tại Lộc
Hà, huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh (nay thuộc Đông Anh - Hà Nội)
- Về sáng tác văn học, ông là một trongnhững nhà văn xuất sắc nhất của trào lưu văn học hiện thực trước cách mạng
- Là cây bút phóng sự, là nhà tiểu thuyết nổi tiếng Gọi NTT là “nhà văn của nông dân” bởi ông chuyên viết về nông thôn và đặc biệt rất thành công ở
Hoạt động 2: GV HDHS ôn tập giá
trị hiện thực và nhân đạo trong văn
- Giá trị hiện thực hiện lên chính là chế
độ xã hội thực dân phong kiến Mở đầutác phẩm chính là không khí căng
Trang 28thẳng, ngột ngạt của một làng quê đangtrong những ngày đòi sưu thuế Tiếng trống mõ, tù, inh ỏi tiếng thét, chửi mắng đánh đập Nhà nào cũng phải đủ
số sưu thuế Sưu thuế chính là số tiền đóng cho một người đàn ông trong gia đình, nếu gia đình đó có bao nhiêu người đàn ông thì đóng biếu nhiêu sưu.Nếu nộp thiếu sưu bọn cai lệ, tay sai sẽ
bị đánh đập người dân một cách dã man đến khi nộp đủ được thôi Hoàn cảnh trong tác phẩm là trước cách mạng tháng 8, năm đó là một năm mất mùa cả làng Có được miếng cơm cho gia đình đã vất vả Vậy mà họ phải nộpsưu Trong xã hội đó, ta thấy được bản chất của bọn tay sai, người nhà lý trường Chúng luôn tỏ thái độ hách dịch, hung hăng Cùng với đó là bọn địa chủ nhà giàu coi con người không bằng xúc vật Nổi bật là cảnh bắt
người Trong đó, vẫn thấy nổi bật lên hình ảnh người nông dân, tiêu biểu là chị Dậu đã vùng lên chống lại chúng khi bị áp bức
- Hiện thực hiện lên trong tác phẩm đó
là số phận người nông dân trước cách mạng Nổi bật trong tác phẩm chính là gia đình nhà chị Dậu Gia đình nhà chị Dậu là thuộc gia đình nghèo “Nhất nhì trong hạng cùng đinh” Nhà chị đã nghèo khó, 3 đứa con nhỏ Năm đó là năm khó khăn, chị đã phải bán đi tất cả những gì trong gia đình mình để có tiềnnộp sưu cho chồng Nhưng bọn chúng không tha mà còn bắt cả nộp sưu cho
em trai chồng đã mắt từ năm ngoái Anh Dậu đã bị bắt ra đình đánh đập và trả về khi giống một cái xác chết Khi
Trang 29- GV hướng dẫn HS phân tích giá trị
nhân đạo trong tác phẩm
bọn cai lệ đến đòi sưu, mặc cho chị có van nài chúng để khất nợ đến hôm sau Nhưng chúng vẫn hách dịch và đòi trói anh Dậu Chị vùng lên mạnh mẽ để bảo
vệ chồng con Người đàn bà con mọn
ấy đã đánh tay đôi với chúng để có thể bảo vệ được chồng con và gia đình nhỏ
bé của mình Lúc này, chị hiện lên là một người không chịu khom lưng uốn gối trước thế lực đó, chị đã có lí trí, ý thức đấu tranh mạnh mẽ Có thể thấy, trong bất kì hoàn cảnh nào, ta vẫn thấy
vẻ đẹp tâm hồn, cùng sức sống tiềm tàng của người phụ nữ xưa
2 Giá trị nhân đạo
Tác giả bày tỏ niềm cảm thương sâu sắc với số phận người nông dân trước cách mạng tháng 8 Tiểu biểu là số phận của gia đình nhà chị Dậu Chị đã phải bán đi tất cả của cải của gia đình mình để có tiên sưu nộp cho chồng Nhưng chúng vẫn không tha cho gia đình chị Chúng bắt gia đình chị nộp sưu cho cả đứa em chồng đã mất từ năm ngoái Bần cùng lắm, chị không
có tiền nộp sưu, chúng đã bắt anh Dậu đánh đập ngoài đình và trả về cho chị khi anh Dậu giống như một xác chết
Số phận của gia đình chị chỉ là đại diệncủa biết bao gia đình người nông dân nghèo đang bị ức hiếp trong hoàn cảnh
đó Tác giả đã bày tỏ niềm cảm thương sâu sắc với số phận của người nông dân Đồng thời, tác giả cũng tố cáo bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân phong kiến đương thời Đại diện chính là Bọn cai lệ và người nhà lí trưởng Bọn chúng chính là đại diện cho bộ máy nhà nước đúng đó Khi
Trang 30chúng đến bắt anh Dậu luôn mang theothái độ hách dịch, vô văn hóa Đi bắt người mà mang dây thừng… như đi bắtmột xúc vật Chúng thét, chửi không coi chị Dậu và anh Dậu ra gì Chúng đánh cả chị Dậu người phụ nữ con mọn Mặc cho anh Dậu còn đau ốm màchúng quyết không tha
3 Luyện tập
Bài tập 1: Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
“Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu Chị Dậu nghiến hai hàm răng:
- Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!
Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.
Người nhà lí trưởng sấn sổ bước đến giơ gậy chực đánh chị Dậu Nhanh như cắt, chị Dậu nắm ngay được gậy của hắn Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi
ai nấy đều buông gậy ra, áp vào vật nhau Hai đứa trẻ con kêu khóc om sòm Kết cục, anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái ngã nhào ra thềm”.
(“Tắt đèn” – Ngô Tất Tố)
Câu 1: Đoạn văn được viết theo phương thức biểu đạt nào? Nêu nội dung chính
của đoạn văn?
Câu 2: Giải thích nghĩa của từ “lực điền”, “hầu cận” có trong đoạn văn?
Câu 3: Tìm những từ ngữ trong đoạn văn thuộc trường từ vựng “xô xát”?
Câu 4: Trong đoạn văn trên, nếu chuyển câu “Hai đứa trẻ con kêu khóc om sòm”
lên đầu (hoặc cuối) đoạn văn có được không? Vì sao?
Câu 5: Nhận xét về tác phẩm, nhà văn Nguyễn Tuân nói:
“Ngô Tất Tố đã xui người nông dân nổi loạn”.
Trang 31Coi đấy là câu chủ đề, em hãy chứng minh nhận định trên bằng đoạn văn diễn dịch8-10 câu Trong đoạn có sử dụng một từ ngữ tượng hình và một từ ngữ tượngthanh (Gạch chân và chú thích rõ).
Câu 6: Em hãy tên một tác phẩm văn học đã được học trong chương trình cũng nói
về số phận của người nông dân trước cách mạng tháng Tám? (Chỉ rõ tên tác giả)
Bài tập 2: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Anh Dậu uốn vai ngáp dài một tiếng Uể oải, chống tay xuống phản, anh vừa rên vừa ngỏng đầu lên Run rẩy cất bát cháo, anh mới kề vào đến miệng, cai
lệ và người nhà lí trưởng đã sầm sập tiến vào với những roi song, tay thước và dây thừng.
Gõ đầu roi xuống đất, cai lệ thét bằng giọng khàn khàn của người hút nhiều xái cũ:
-Thằng kia! Ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à? Nộp tiền sưu! Mau!
Hoảng quá, anh Dậu vội để bát cháo xuống phản và lăn đùng ra đó, không nói được câu gì Người nhà lí trưởng cười một cách mỉa mai:
-Anh ta lại sắp phải gió như đêm qua đấy!
Rồi hắn chỉ luôn vào mặt chị Dậu:
-Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không? Đấy! chị hãy nói với ông cai,
để ông ấy ra đình kêu với quan cho! Chứ ông lí tôi thì không có quyền dám cho chị khất một giờ nào nữa!”.
(Trích đoạn “Tức nước vỡ bờ” – Ngô Tất Tố)
Câu 1: Đoạn văn trên nói về sự việc gì?
Câu 2: Giải thích nghĩa của từ “Cai lệ”, “phải gió” có trong đoạn trích?
Câu 3: Vì sao có thể nói hình ảnh tên cai lệ tiêu biểu cho bộ mặt tàn ác, bất nhân
của bọn thống trị thực dân phong kiến đương thời?
Câu 4: Cho câu chủ đề: “Trên cái nền tối giời tối đất của đồng lúa ngày xưa, thấy
sừng sững cái chân dung lạc quan của chị Dậu” (Nguyễn Tuân) hãy làm rõ ý kiến
trên bằng một đoạn văn khoảng 8 câu
Trang 32Câu 5: Chứng minh rằng: “Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn
tuyệt khéo” (Vũ Ngọc Phan) bằng một đoạn văn khoảng 8 câu.
- Củng cố kiến thức cho HS về các tác giả, nội dung và nghệ thuật của văn bản.
- Cảm thụ được giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo từ văn bản.
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng đọc – hiểu văn bản
- Rèn kĩ năng cảm thụ, phân tích được nội dụng và nghệ thuật tiêu biểu của tác phẩm
3 Thái độ:
- Phê phán, lên án chế độ thực dân tàn nhẫn, bất công
- Đồng cảm, yêu thương, biết chia sẻ với những hoàn cảnh đáng thương
4 Năng lực cần phát triển
- Phát triển năng lực chung:
+ Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm
mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
Trang 33- Phương pháp nêu – giải quyết vấn đề;
III CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên: Thiết kế giáo án, SGK, tài liệu tham khảo,…
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập,…
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp học
2 Dạy học bài mới
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
- Nam Cao là bút danh của Trần Hữu
Trí Ông sinh năm 1915 quê ở Hà Nam
- Trước năm 1945, ông dạy học tư và viết văn Ông là một nhà văn hiện thực xuất sắc với những truyện ngắn, truyệndài chân thực viết về người nông dân nghèo đói bị vùi dập và người trí thức nghèo sống mòn mỏi, bế tắc trong xã hội cũ
- Sau cách mạng tháng Tám, ông chân thành, tận tuỵ sáng tác phục vụ kháng chiến: làm phóng viên mặt trận, rồi làmcông tác văn nghệ tại chiến khu Việt Bắc Cuối năm 1951, ông đi công tác vào vùng sau lưng địch, hi sinh trong
Trang 34tư thế một nhà văn- chiến sĩ.
- Nam Cao được nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 1996)
- Nam Cao là tác giả của cuốn tiểu thuyết Sống mòn và khoảng 60 truyện ngắn tiêu biểu nhất là các truyện Chí Phèo, Lão Hạc, Mua nhà, Đời thừa, Đôi mắt,
- Nam Cao có tài kể chuyện, khắc họa nhân vật bằng độc thoại với bao trang đời éo le, đầy bi kịch Người nông dân nghèo, người trí thức nghèo là hai đề tài in đậm trong truyện của Nam Cao
II Tác phẩm
- Lão Hạc là một truyện ngắn xuất sắc của nhà văn Nam Cao, đăng báo lần đầu năm 1943
- Truyện đã thể hiện một cách chân thực, cảm động số phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và phẩm chất cao quý, tiềm tàng của họ Đồng thời, truyện còn cho thấy tấm lòng yêu thương, trân trọng đối với người nông dân và tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao, đặc biệt trong việc miêu tả tâm lý nhân vật
và cách kể truyện
*Hoạt động 2: GV HDHS ôn tập giá
trị hiện thực và nhân đạo của văn
bản
- GV hướng dẫn HS phân tích giá trị
hiện thực trong tác phẩm
- GV hướng dẫn HS phân tích giá trị
nhân đạo trong tác phẩm
II Giá trị hiện thực và tinh thần nhân đạo của “Lão Hạc”
- Giá trị hiện thực trong Lão Hạc:
+ Phản ánh chân thực cuộc sống bần cùng, bế tắc của người nông dân nghèotrong xã hội cũ trước Cách mạng tháng
Trang 35- Giá trị nhân đạo:
+ Đồng cảm đối với thân vận cơ cực của người nông dân, người trí thức nghèo
+ Xót thương cho thân phận bất hạnh, cái chết bế tắc của lão Hạc
+ Trân trọng ngợi ca và khẳng định phẩm chất tốt đẹp của người nông dân nghèo, người trí thức tiểu tư sản: giàu lòng yêu thương, lòng vị tha và lòng tự trọng
3 Luyện tập
Bài tập: Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc Tôi mải mốt chạy sang Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà Tôi xồng xộc chạy vào Lão Hạc đang vật
vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, nảy lên Hai người đàn ông lực lưỡng phải ngồi đè lên người lão Lão vật vã đến hai giờ đồng hồ rồi mới chết Cái chết thật là dữ dội Chằng ai hiểu lão chết vì bệnh gì mà đau đớn và bất thình lình như vậy.”
(“Lão Hạc” – Nam Cao)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt của đoạn văn? Hãy tóm tắt đoạn văn trên
bằng một câu trần thuật đơn
Câu 2: Chỉ ra những từ ngữ tượng hình và những từ ngữ tượng thanh trong đoạn
văn trên
Trang 36Câu 3: Nguyên nhân sâu xa nào khiến lão Hạc phải lựa chọn cái chết? Điều đó cho
thấy lão là một con người như thế nào?
Câu 4: Khi chứng kiến cái chết đau đớn vì ăn bả chó của lão Hạc, ông giáo cảm
nhận: “Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác” Theo em nên hiểu ý nghĩ đó như thế nào?
Câu 5: Trong một cuộc tranh luận:
- Bạn Nam đưa ra ý kiến: Nam Cao không nên kết thúc truyện "Lão Hạc" bằng cái chết của lão Hạc vì lão rất tốt và nhân hậu.
- Bạn Sơn không đồng tình với ý kiến trên mà cho rằng: Cái chết của Lão Hạc trong truyện ngắn đó là tất yếu và hợp lí
Em đồng tình với ý kiến của ai và giải thích tại sao?
Câu 6: Cho câu chủ đề “Lão Hạc là hình ảnh chân thực về số phận đau thương
của người nông dân trước cách mạng tháng Tám” Hãy làm rõ câu chủ đề bằng
đoạn văn qui nạp khoảng 10 câu Trong đoạn có sử dụng một từ ngữ tượng hìnhhoặc một từ ngữ tượng thanh (Gạch chân và chỉ rõ)
Ngày soạn:
Lớp 8A, ngày giảng:……… Sĩ số:……… Vắng:
………
Tiết: 15,16
LUYỆN TẬP: XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN TRONG VĂN BẢN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Khắc sâu cách tạo lập một văn bản có chủ đề, đầy đủ nội dung và hình thức.
- Khắc sâu liên kết các đoạn trong một văn bản
2 Kỹ năng
Trang 37- Rèn kĩ năng tạo lập các đoạn văn trong một văn bản.
- Rèn kĩ năng liên kết các đoạn văn trong một văn bản
3 Thái độ: HS có ý thức trong việc tạo lập và liên kết các đoạn văn trong văn bản
hoàn chỉnh
4 Năng lực cần phát triển
- Phát triển năng lực chung:
+ Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm
mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
- Phương pháp nêu – giải quyết vấn đề;
III CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên: Thiết kế giáo án, SGK, tài liệu tham khảo,…
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập,…
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp học
2 Dạy học bài mới
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
I Xây dựng đoạn văn trong văn bản
- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầudòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành
Trang 38- Câu chủ đề mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường có đủ hai thànhphần chính và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn.
- Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn bằng các phép diễn dịch, quy nạp,song hành
*Hoạt động 2: GV HDHS ôn tập các
cách liên kết các đoạn văn trong văn
bản
- Tác dụng của việc liên kết các đoạn
văn trong văn bản là gì?
- Có thể sử dụng các phương tiện liên kết sau để thể hiện quan hệ giữa các đoạn văn:
+ Dùng từ ngữ có tác dụng liên kết+ Dùng câu nối
3 Luyện tập
Bài 1: Hãy tìm các phương tiện liên kết câu trong đoạn văn sau:
“Vẻ đẹp của những người nông dân nghèo khổ được nhà văn thể hiên một cách khách quan, sâu sắc và truyền cảm qua bức chân dung của Lão Hạc Trước hết, vẻ
Trang 39đẹp ấy bộc lộ ở lối sống tình nghĩa Lão rất thương “cậu vàng” – tên thân mật lão đặt cho con chó vàng Đó là kỉ niêm về đứa con trai Nhưng một trận ốm đã khiến cho cuộc sống của lão càng túng bấn, cơm lão ăn mỗi bữa cũng chẳng đủ no nói
gì tới viêc nuôi thêm con vàng Cuối cùng, lão phải quyết định bán, mặc dù con vàng đã gắn bó với lão trong những ngày lão cô đơn nhất Có điều lão đã băn khoăn, day dứt nhiều lần Và khi sang nhà ông giáo kể về viêc bán chó, lão cố tỏ
rõ sự vui vẻ, nhưng lão “cười mà như mếu, đôi mắt ầng ậng nước, mặt lão đột nhiên co rúm lại, những nếp nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra, cái đầu lão nghẹo về một bên và cái miêng móm mém của lão mếu như con nít, lão hu
hu khóc” Lão tự trách mình bằng này tuổi đầu rổi còn đánh lừa một con chó.”
(“Nhật kí văn học”- NBH)
Bài 2: Cho hai câu chủ đề sau:
(1) Lão Hạc là người cha yêu thương con tha thiết.
(2) Lão Hạc là người thủy chung, nhân hậu, giàu lòng vị tha và tự trọng.
Hãy triển khai 2 câu chủ đề bằng 2 đoạn văn (mỗi đoạn khoảng 8 câu), sau đó dùngphép liên kết để nối liền 2 đoạn văn thành một đoạn văn lớn có tính thống nhất,liên kết
Trang 40- Rèn kĩ năng giải một số bài tập về từ địa phương, biệt ngữ xã hội, trợ từ, thán từ.
- Rèn kĩ năng cho HS vận dụng linh hoạt từ địa phương, biệt ngữ xã hội, trợ từ, thán từ khi giao tiếp
3 Thái độ: Giáo dục cho HS thái độ yêu quý, trân trọng sự giàu đẹp của Tiếng
Việt
4 Năng lực cần phát triển
- Phát triển năng lực chung:
+ Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm
mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
- Phương pháp nêu – giải quyết vấn đề;
III CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên: Thiết kế giáo án, SGK, tài liệu tham khảo,…
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập,…
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp học
2 Dạy học bài mới
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
*Hoạt động 1: GV HDHS ôn tập từ
địa phương và biệt ngữ xã hội
- Thế nào là từ ngữ địa phương? Nêu ví
- Biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong