1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy thêm ngữ văn 8 kì 1 (chất lượng)

245 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Dạy Thêm Ngữ Văn 8 Kì 1 (Chất Lượng)
Tác giả Thanh Tịnh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Định dạng
Số trang 245
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án dạy thêm ngữ văn 8 kì 1 (chất lượng)

Trang 1

Tuần

Tiết 1 LUYỆN TẬP CỦNG CỐ - CẢM THỤ VĂN BẢN “TÔI ĐI HỌC”

Thanh Tịnh

-A Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức - Củng cố, khắc sâu kiến thức

về tác giả, xuất xứ của tácphẩm, nội dung và nghệ thuậtbài “Tôi đi học”

- Củng cố, mở rộng nâng caokiến thức về tác giả, xuất xứcủa tác phẩm, nội dung vànghệ thuật bài “Tôi đi học”

- Trình bày cảm nhận tâmtrạng của nhân vật “tôi” ở buổitựu trường đầu tiên

2 Kĩ năng - Rèn kĩ năng phân tích, cảm thụ

văn bản thông qua biện phápnghệ thuật so sánh

- Rèn kĩ năng phân tích, cảmthụ văn bản thông qua biệnpháp nghệ thuật so sánh

-Vận dụng viết đoạn văn trìnhbày ý nghĩa của ngày khaitrường

3 Phẩm chất - Giáo dục tình cảm đối với trường, lớp, thầy cô.

4 Năng lực - Năng lực đọc – hiểu, tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp

tác

- Năng lực tư duy sáng tạo

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án, phiếu bài tập

- HS: SGK, vở ghi bài

C Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

- Dạy học theo nhóm, thuyết trình, phát vấn, đặt và giải quyết vấn đề, động não…

D Tiến trình dạy - học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Trang 2

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA

THẦY

HOẠT ĐỘNGCỦA TRÒ

H: Trình bày nội dung

cơ bản của văn bản?

êm, thể hiện một tâm hồn nhạy cảmtrước vẻ đẹp của con người và quêhương

2 Xuất xứ: VB Tôi đi học là truyện

ngắn xuất sắc của Thanh Tịnh, in trongtập “ Quê mẹ” xuất bản năm 1941

3 Nội dung:

Truyện kể lại những cảm xúc chânthành, nhân vật “tôi” ở buổi tựu trườngđầu tiên trong đời với tâm trạng hồihộp, cảm giác bỡ ngỡ của một cậu họctrò ngày đầu tiên đi học Những cảmxúc đó được tái hiện dưới góc độ hồitưởng như một kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi

Trang 3

Nhận xét

II Luyện tập

A Bài tập chung Bài tập 1 (dành cho HS Khá + TB)

*Tác dụng:

-Hình ảnh so sánh làm cho câu vănnhịp nhàng, uyển chuyển, giàu hìnhảnh, tăng sức gợi

-Hình ảnh so sánh góp phần thể hiện cụthể sinh động cảm giác, cảm xúc củanhân vật tôi

Ví dụ: so sánh ý nghĩ thoáng qua trongtâm trí (chắc chỉ những người thạo mớicầm nổi bút thước ) “như một làn mâylướt nhanh qua ngọn núi” làm chongười đọc cảm nhận được ý nghĩ thậtnon nớt, ngây thơ thật nhẹ nhàng, trongsáng của cậu học trò nhỏ

Trang 4

Bài tập 2

Yêu cầu HS đọc bài tập 2

Em hiểu thế nào về cảm

giác, về tâm trạng của

nhân vật “tôi” trong

đoạn văn: “Trước đó

mấy hôm…vẩn vơ”

( SGK ngữ văn 8 tập 1

trang 6) ?

- Đọc

- Phát hiện vànhận xét

Bài tập 2 (dành cho HS Khá + TB)

Định hướng

Đoạn văn diễn tả sự biến đổi của tâmtrạng, cảm xúc của nhân vật “tôi” tronghai thời điểm đáng nhớ

- Lần trước: cảm thấy ngôi trường làmột nơi xa lạ, chẳng có gì bí ẩn, đặcbiệt

- Lần sau: cảm thấy ngôi trường gầngũi hơn nhưng cũng thật oai nghiêmnhư chứa nhiều bí mật Tâm trạng ngõngàng, lo sợ vẩn vơ nảy sinh rất tựnhiên

Bài tập 3

Yêu cầu HS đọc bài tập 3

Để diễn tả tâm lí của nhân

vật tôi khi phải xa mẹ để

ở lại trường học, Thanh

Tịnh viết: “Tôi bất giác

quay lưng lại rồi dúi đầu

vào lòng mẹ tôi nức nở

khóc theo” và “Trong thời

thơ ấu tôi chưa lần nào

thấy xa mẹ tôi như lần

này” Hãy phân tích cách

diễn tả tâm lí trẻ thơ qua

chi tiết đó

Gợi ý:

-Tâm trạng của nhân vật

“tôi” khi sắp phải xa mẹ?

-Vì sao nhân vật “tôi” lại

có tâm trạng như vậy?

ĐọcNhận xét, trìnhbày

Bài tập 3 (dành cho HS Khá + TB)

Định hướng

- Đây là chi tiết thể hiện rất tinh tế tâm

lí trẻ thơ và rất phù hợp khi thể hiệntâm lí của nhân vật “tôi” trong hoàncảnh phải rời xa bàn tay dịu dàng, thânquen của mẹ để vào lớp học

- Với bao điều mới lạ ở ngôi trườngmới, nhân vật “tôi ” rất thích thú và háohức, nhưng dẫu sao cậu vẫn còn là mộtđứa trẻ Cho nên vẫn có cảm giác sợ sệtbất an khi ở nơi xa lạ, ở một thế giớikhác mà thiếu vắng hình ảnh người mẹ

Trang 5

buổi tựu trường đầu tiên

đối với mỗi người? (Trình

bày bằng đoạn văn 10-12

câu)

Yêu cầu HS viết đoạn

Mời HS lên bảng chữa bài

GV nhận xét

GV thu 2-3 vở chấm

ĐọcViết đoạn văntrình bày suynghĩ

Chữa bàiNhận xét

B Bài tập dành cho HS Khá:

Bài tập 4

Gợi ý:

- Hình thức: viết đoạn văn (10-12 câu)

- Nội dung: ý nghĩa của ngày tựutrường đầu tiên của mỗi người, vai trò

to lớn của nhà trường đối với mỗingười

+ Kỉ niệm khó quên về thời thơ ấu, thờicắp sách đến trường

+ Tâm trạng, cảm xúc của ngày khaitrường: hồi hộp, bỡ ngỡ, rụt rè, tự tin,háo hức…

+ Mở ra thế giới kì diệu của hiểu biếtphong phú, của những tình cảm mới,con người mới, quan hệ mới

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập về nhà

Bài tập 1

Có ý kiến cho rằng tác phẩm “Tôi đi học” là một truyện ngắn giàu chất thơ Em hiểu ý kiến

đó như thế nào? Theo em chất thơ của truyện ngắn này được tạo nên từ những yếu tố nào?

Gợi ý

Những truyện giàu chất thơ thường ít xung đột, không bố cục theo sự việc mà giàu cảmxúc, bố cục theo tâm trạng,theo dòng hồi tưởng của nhân vật, ngôn ngữ giàu hình ảnh,giọng điệu nhẹ nhàng man mác

Trang 6

-

-Tuần

Tiết 2

LUYỆN TẬP CỦNG CỐ - CẢM THỤ VĂN BẢN “TRONG LÒNG MẸ”

Nguyên Hồng

-A Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức - Củng cố, khắc sâu kiến thức

về tác giả, tác phẩm, nội dung

và nghệ thuật của đoạn trích

“Trong lòng mẹ”

- Trình bày cảm nhận về chú bé Hồng và bà cô trong đoạn trích

“Trong lòng mẹ”

- Củng cố, mở rộng nâng cao kiến thức về tác giả, tác phẩm, nội dung và nghệ thuật của đoạn trích “Trong lòng mẹ”

- Trình bày cảm nhận về chú

bé Hồng và bà cô trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”

2 Kĩ năng - Rèn kĩ năng phân tích nhân

vật

- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật

- Vận dụng kiến thức về tác phẩm để giải thích một nhận định

3 Phẩm chất - Giáo dục tình yêu thương, kính trọng của con cái với bố mẹ

Trang 7

4 Năng lực - Năng lực đọc – hiểu, tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp

tác

- Năng lực tư duy sáng tạo

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án, phiếu bài tập

- HS: SGK, vở ghi bài

C Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

- Dạy học theo nhóm, thuyết trình, phát vấn, đặt và giải quyết vấn đề, động não…

- Nguyên Hồng (1918-1982) – Nhà văn củaphụ nữ và trẻ em, của những người lao độngcùng khổ

- Phong cách văn xuôi giàu chất trữ tình, dạtdào cảm xúc thiết tha và chân thành

2 Xuất xứ:

Trong lòng mẹ trích trong tập hồi kí Nhữngngày thơ ấu ( đăng báo năm 1938, in sáchnăm 1940)

2.Nội dung

Qua đoạn văn này, người đọc thấu hiểu hơnnỗi cay đắng của một cậu bé sớm mồ côi cha,phải sống xa mẹ Mặc dù bị những kẻ độc ácgièm pha và ghẻ lạnh cậu bé vẫn hướng vềngười mẹ bất hạnh của mình bằng một tình

Trang 8

II Luyện tập

A Bài tập chung Bài tập 1 (dành cho HS Khá + TB)

Định hướng

So sánh nhân vật Hồng:

Cảnh đối thoại với người cô

Cảnh gặp mẹ

-Nhận ra ý nghĩ cay độc của bà cô

 không đáp-Cười đáp lại thông minh, lòng đau đớn

- Nỗi xúc động khigặp lại mẹ:

+Vừa thoáng thấybóng mẹ, Hồng đã kịpnhận ra và chạy theogọi bối rối, thảng thốt+Khi được ngồi lên xecùng mẹ chú bỗng òalên khóc nức nở

-Niềm hạnh phúc khi

Trang 9

-Lòng thắt lại

khóe mắt cay cay, lòng đau đớn, phẫn uất

-Cười dài trong tiếng khóc, cố gắng kìm nén nỗi đau xót, tức tưởi

-Tâm trạng đauđớn đến cựcđiểm Căm tứcthành kiến và

hủ tục XH

ở trong lòng mẹ:

+Trong tình yêuthương tha thiết chúthấy mẹ vẫn đẹp nhưthuở còn sung túc vàhiểu được niềm hạnhphúc của mẹ khi được

ôm ấp cái hình hàimáu mủ của mình+Chú bé ngây ngất tậnhưởng niềm hạnhphúc được ở tronglòng mẹ, cảm nhậnthấm thía đến tận cùngnhững cảm giác đãbao lâu mất đi bỗnglạo mơn man khắp dathịt

+Chú bé Hồng đắmmình trong những cảmgiác vui sướng, rạorực không mảy maynghĩ ngợi gì, khôngnhớ mẹ chú đã hỏi gì,

cả những lời cay độccủa bà cô cũng bịchìm đi trong dòngcảm xúc miên man ấy

Hồng già dặn,

cố gồng mình lên chống lại những ý nghĩ cay độc của bà cô.

 Hồng trở lại với sự

ngây thơ, bé bỏng.

Trang 10

Yêu cầu HS đọc bài

Lưu ý: khi viết phải nêu được những cảmnhận của người viết về tình cảm, cảm xúc củacậu bé Hồng đối với mẹ thông qua các chitiết nghệ thuật của đoạn trích “Trong lòngmẹ”

- Nỗi xúc động khi gặp lại mẹ:

+Chú mong muốn khát khao được gặp mẹnhư người bộ hành đi trên sa mạc khát nước.+Vừa thoáng thấy bóng mẹ, Hồng đã kịpnhận ra và chạy theo gọi bối rối, thảng thốt+Khi được ngồi lên xe cùng mẹ chú bỗng òalên khóc nức nở Đó là những dòng nước mắtdỗi hờn, hạnh phúc của đứa con thơ được gặplại mẹ sau bao ngày xa cách và nhớ mong.-Niềm hạnh phúc khi ở trong lòng mẹ:

+Trong tình yêu thương tha thiết chú thấy mẹvẫn đẹp như thuở còn sung túc và hiểu đượcniềm hạnh phúc của mẹ khi được ôm ấp cáihình hài máu mủ của mình

+Chú bé ngây ngất tận hưởng niềm hạnhphúc được ở trong lòng mẹ, cảm nhận thấmthía đến tận cùng những cảm giác đã bao lâumất đi bỗng lạo mơn man khắp da thịt Mọigiác quan của chú bé như căng mở để tậnhưởng cái cảm giác của tình mẫu tử đangbừng sắc lên hương, vừa lạ lùng, vừa gần gũi,một thế giới đang bừng nở, hồi sinh, dịu dàng

kỉ niệm, ăm ắp tình thương

+Chú bé Hồng đắm mình trong những cảm

Trang 11

giác vui sướng, rạo rực không mảy may nghĩngợi gì, không nhớ mẹ chú đã hỏi gì, cảnhững lời cay độc của bà cô cũng bị chìm đitrong dòng cảm xúc miên man ấy.

 Đây là “những rung động cực điểm củalinh hồn trẻ dại”(Thạch Lam)

 Đoạn này là bài ca chân thành, cảm động

về tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệtYêu cầu HS đọc bài

Yêu cầu HS viết đoạn

Mời HS lên bảng chữa

bài

GV nhận xét

ĐọcViết đoạn văn trình bày suy nghĩ

+ Luôn khao khát cháy bỏng được yêuthương (thể hiện qua niềm hạnh phúc đượcgặp và nằm trong lòng mẹ)

 Đó là một đứa trẻ biết tự vượt lên tủi cực,đau khổ bởi tình yêu trong sáng dành cho mẹ

Yêu cầu HS đọc bài 4

Viết đoạn văn (10-15

Chữa bài

B.Bài tập dành cho HS khá Bài tập 4: (dành cho HS Khá + TB)

Định hướng

- Hình thức: viết đoạn văn(10-15 câu)

- Nội dung;cảm nghĩ về nhân vật bà cô+ Lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm: ấn tượngđáng sợ là giọng nói và nụ cười rất kịch, giả

Trang 12

Mời HS lên bảng chữa

bài

GV nhận xét

GV thu 2-3 vở chấm

Nhận xét vờ thản nhiên nhưng nhẫn tâm đến vô tình,

gieo rắc lòng thù hận, nghi kị cho đứa cháuvới chính mẹ ruột của mình

+ Mang định kiến xã hội, thiếu lòng nhân ái

độ lượng, là hình ảnh “bà cô bên chồng” đầyđịnh kiến dành cho chị dâu góa bụa trẻ trung

Lí do để cho bà cô kihinh miệt, ruồng rẫyngười chị dâu là “góa chồng, nợ nần cùngtúng, bỏ con cái đi tha phương cầu thực”

 Đại diện cho hạng người sống tàn nhẫn làmkhô héo máu mủ tình thân

Yêu cầu HS đọc bài 5

Chứng minh nhậnđịnh

Bài tập 5: (dành cho HS khá)

Định hướng

*Giải thích nhận định: Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng Vì:

- Nguyên Hồng là nhà văn viết nhiều và

thành công về những nhân vật phụ nữ và nhiđồng

- Nguyên Hồng dành cho phụ nữ và nhi đồngtấm lòng chan chứa yêu thương và Phẩm chấtnâng niu, trân trọng

- Nhà văn thấu hiểu, cảm thông và diễn tảthấm thía những nỗi cơ cực, tủi nhục mà phụ

nữ và nhi đồng phải gánh chịu trong XH thựcdân PK tàn bạo, bất công

- Nhà văn vô cùng trân trọng vẻ đẹp tâm hồn,đức tinh cao quí của phụ nữ và nhi đồng.+ Nhà văn luôn bênh vực phụ nữ và nhi đồng,phê phán những quan niệm cổ tục lạc hậu,những định kiến làm khổ họ

*Chứng minh nhận định qua đoạn trích

“Trong lòng mẹ”

- Tấm lòng nhân đạo của nhà văn thể hiện rõ

Trang 13

qua nhân vật bé Hồng và mẹ bé Hồng+ Nhà văn đã diễn tả chân thực và cảm độngnỗi bất hạnh, đau khổ của người mẹ(sốngkhông hạnh phúc bên người chồng nghiệnngập, rồi có con khi chưa đoạn tang chồng, bịthành kiến nặng nề phải đi tha hương cầuthực, phải sinh nở giấu giếm, trốn tránhtrong cảnh nghèo túng)

+ Ông diễn tả chân thực và cảm động nỗi bấthạnh, đau khổ của bé Hồng(mồ côi cha, xa

mẹ, thiếu thốn tình thương, nghèo khổ, luôn

bị họ hàng giày vò, xúc xiểm)+ Nhà văn phát hiện và miêu tả nét đẹp trongtâm hồn bé Hồng (yêu thương mẹ tha thiết,mãnh liệt) và người mẹ của Hồng (qua cáinhìn yêu thương của chú bé) với tấm lòngyêu thương, đầy trân trọng

+ Tác giả cũng lên án sự lạnh lùng, tàn nhẫn,xuất phát từ những định kiến nặng nề củangười cô đã gây đau khổ cho mẹ con béHồng

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập về nhà

Viết đoạn văn (10-15 câu) trình bày cảm nhận về nỗi khổ đau và tình cảm đẹp đẽ của mẹchú bé Hồng ?

Gợi ý: nỗi khổ đau và tình cảm đẹp đẽ của mẹ chú bé Hồng ?

- Yêu thương con

- Sống nghèo túng, phải xa con, bị sự ghẻ lạnh của gia đình nhà chồng

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:

-Hoàn thành bài tập về nhà

*Rút kinh nghiệm

-

Trang 15

1 Kiến thức - Củng cố, khắc sâu kiến thức

về cấp độ khái quát nghĩa của từ, trường từ vựng

- Củng cố, mở rộng, nâng caokiến thức về cấp độ khái quátnghĩa của từ , trường từ vựng

2 Kĩ năng - Thực hành so sánh, phân tích

các cấp độ khái quát về nghĩacủa từ ngữ

-Vận dụng để phát hiện, xác lậpcác trường từ vựng đơn giản

-Vận dụng viết đoạn văn có sửdụng trường từ vựng

- Thực hành so sánh, phân tíchcác cấp độ khái quát về nghĩacủa từ ngữ

-Vận dụng để phát hiện, xáclập các trường từ vựng mức độđơn giản đến mức độ khó.-Vận dụng viết đoạn văn có sửdụng trường từ vựng

3 Phẩm chất - Giáo dục học sinh tình yêu với Tiếng Việt

4 Năng lực - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác

- Năng lực tư duy sáng tạo

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án, phiếu bài tập

- HS: SGK, vở ghi bài

C Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

- Dạy học theo nhóm, thuyết trình, phát vấn, đặt và giải quyết vấn đề, động não…

D Tiến trình dạy - học:

1.Ổn định

Trang 16

2.Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA

THẦY

HOẠT ĐỘNGCỦA TRÒ

Trả lờiLấy VD

Trả lờiLấy VD

I Kiến thức cần nhớ

1 Cấp độ khái quát nghĩa của từ

- Nghĩa của một từ ngữ có thểrộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹphơn

(ít khái quát hơn) nghĩa của từngữ khác :

- Một từ ngữ được coi là có nghĩarộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ

đó bao hàm phạm vi nghĩa củamột số từ ngữ khác

VD: nghĩa của từ bút rộng hơnnghĩa của từ bút bi

- Một từ ngữ đựợc coi lầ có nghĩahẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữđó

được bao hẩm trong phạm vinghĩa của một từ ngữ khác

VD: nghĩa của từ bà ngoại hẹphơn nghĩa của từ bà

*Lưu ý:

Một từ ngữ có nghĩa rộng đối vớinhững từ ngữ này, đồng thời cóthể

có nghĩa hẹp đối với một từ ngữkhác

2 Trường từ vựng:

a Thế nào là trường từ vựng?

Trang 17

- Người xét về nghề nghiệp: thầygiáo, giáo viên, bác sĩ, kĩ sư, côngnhân,…

- Người xét về chức vụ: giám đốc,hiệu trưởng, chủ nhiệm, chủ tịch,

-Một trường từ vựng có thể baogồm những từ khác biệt nhau về

từ loại-Do hiện tượng nhiều nghĩa, một

từ có thể thuộc nhiều trường từvựng khác nhau

-Người ta thường dùng cáchchuyển trường từ vựng để tăngthêm tính nghệ thuật của ngôn từ

và khả năng diễn đạt (nhân hóa,

ẩn dụ, so sánh)

Hoạt động 2:

Hướng dẫn HS luyện tập

II Luyện tập

Trang 18

b)Tôi không lội qua sông

thả diều như thằng Quý và

không đi ra đồng nô

đùa như thằng Sơn nữa

(Thanh Tịnh)

- Đọc

- Phát hiện và trả lời

A Bài tập chung Bài tập 1 (dành cho HS Khá + TB)

Định hướng

a) giữ: ghì, nắm, ômb) di chuyển : lội, đi

Bài tập 2

Yêu cầu HS đọc bài tập 2

Tìm những từ ngữ thuộc

trường từ vựng “mặt”

trong câu: “Gương mặt mẹ

tôi vẫn tươi sáng với đôi

mắt trong và nước da mịn,

- Đọc

- Phát hiện và trả lời

Bài tập 2 (dành cho HS Khá + TB)

Định hướng

*Những từ thuộc trường TV

“mặt”: gương mặt, đôi mắt, nước da, gò má,.

Trang 19

làm nổi bạt màu hồng của

giọng ca, làn điệu cho hợp

lí (theo bài Ca Huế trên

sông Hương): áo dài the,

khăn đóng, quần thụng, áo

dài, khăn xếp, đàn tranh,

sáo, cặp sanh, nhấn, mổ,

vả, Nam ai, Nam bình,

Quả phụ, Nam xuân, Hành

vân, thong thả, trang

trọng, tì bà, trong sáng,

sôi nổi, vui tươi, nhị, tam,

đàn bầu, buồn cảm, bâng

- Chữa bài

Bài tập 3: (dành cho HS Khá + TB)

“giọng ca”: thong thả,trang trọn,

trong sáng, sôi nổi, vui tươi, buồncảm, bâng khuâng

- Những từ thuộc trường TV “làn điệu”: Nam xuân, Hành vân, Nam

ai, Nam bình, Quả phụ

Bài tập 4:

Yêu cầu HS đọc bài tập 4

Viết đoạn văn 10-12 câu,

Định hướng

*Hình thức: đoạn văn (10-12 câu,

sử dụng các trường từ vựng chỉhọc tập: bàn ghế, sách, vở, bút,thước……

Trang 20

GV yêu cầu HS phân tích

đề

Yêu cầu HS viết đoạn

Mời 1 HS lên bảng viết

-thân đoạn: kể diễn biến giờ,hoạtđộng, không khí của giờ học

-kết đoạn; trình bày suy nghĩ, tìnhcảm, cảm xúc đối với giờ học

Trong các đoạn thơ, văn

sau, các tác giả đã chuyển

những từ ngữ in đậm từ

trường từ vựng nào sang

trường từ vựng nào? Nêu

tác dụng của việc chuyển

trường từ vựng đó?

a Quê hương tôi có con

sông xanh biếc

Nước gương trong soi

b Ngày ngày mặt trời đi

qua trên lăng

 Tác giả đã chuyển từ trường TV

“người” (tâm hồn tôi) sang trường TV “thời gian” (buổi trưa

hè)

Tác dụng: cách chuyển trường

TV trên đã thể hiện được tình cảmyêu mến, nồng nhiệt của nhà thơđối với con sông quê hương Buổitrưa hè nhiệt độ cao, nóng bỏngcũng như tình cảm nhiệt tình,nồng cháy của Tế Hanh đối vớicon sông quê hương đã gắn bósuốt đời với nhà thơ

b “Thấy một mặt trời trong lăngrất đỏ”

 Tác giả đã chuyển trường TV

“sự vật”(mặt trời) sang trường

Trang 21

(Viếng lăng Bác)

c Gậy tre, chông tre

chống lại sắt thép quân

thù Tre xung phong vào

xe tăng, đại bác Tre giữ

làng, giữ nước, giữ mái

nhà tranh, giữ đồng lúa

chín Tre hi sinh để bảo vệ

con người Tre, anh hùng

lao động! Tre, anh hùng

c Trong đoạn văn, tác giả đãchuyển những từ ngữ in đậm từ

trường TV “người” sang trường

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập về nhà

Viết đoạn văn kể về một chuyến tham quan du lịch mà em được tham gia trong đó có sửdụng những từ trong trường từ vựng chỉ cảm xúc

Gợi ý:

- Hình thức: đoạn văn tự sự có kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Sử dụng các trường từ vựng chỉ cảm xúc: vui mừng, hồi hộp, sung sướng, tiếc nuối…

- Nội dung: kể về một chuyến tham quan du lịch mà em được tham gia

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:

-Hoàn thành bài tập về nhà

*Rút kinh nghiệm

-

Trang 23

-Tuần 5

Tiết 1, 2

LUYỆN TẬP CỦNG CỐ - CẢM THỤ VĂN BẢN “TỨC NƯỚC VỠ BỜ”

(Ngô Tất Tố)

A Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức - Củng cố, khắc sâu kiến thức

về tác giả, xuất xứ của tácphẩm, nội dung và nghệ thuậtvăn bản “Tức nước vỡ bờ”

- Củng cố, mở rộng nâng caokiến thức về tác giả, xuất xứcủa tác phẩm, nội dung vànghệ thuật văn bản “Tức nước

vỡ bờ”

2 Kĩ năng -Vận dụng phân tích nhân vật

qua đối thoại, cử chỉ và hànhđộng, tình huống truyện

-Vận dụng phân tích nhân vậtqua đối thoại, cử chỉ và hànhđộng, tình huống truyện

-Vận dụng viết đoạn văn trìnhbày cảm nhận về nhân vật

3 Phẩm chất - Giáo dục tình cảm yêu quý, trân trọng, cảm thông với người

nông dân

4 Năng lực - Năng lực đọc – hiểu, tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp

tác

- Năng lực tư duy sáng tạo

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án, phiếu bài tập

- HS: SGK, vở ghi bài

C Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

- Dạy học theo nhóm, thuyết trình, phát vấn, đặt và giải quyết vấn đề, động não…

D Tiến trình dạy - học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Trang 24

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA

THẦY

HOẠTĐỘNGCỦA TRÒ

người phụ nữ nông dân

trong xã hội thực dân

phong kiến như thế

- Ông được giải thưởng Hồ Chí Minh vềvăn học nghệ thuật

2 Nội dung

- Vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của

XH thực dân phong kiến đương thời, xãhội đã đẩy người nông dân vào tình cảnhcực khổ không lối thoát, khiến họ phải liềumạng chống lại

- Đoạn trích còn ca ngợi vẻ đẹp tâm hồncủa người phụ nữ nông dân, vừa giàu tìnhyêu thương vừa có sức sống tiềm tàngmạnh mẽ

3 Nghệ thuật

+ Xây dựng bối cảnh câu chuyện độc đáo,điển hình ( không gian, thời gian, âmthanh tiếng trống thúc thuế, )

+ Khắc họa nhân vật đặc sắc,rõ nét: ChịDậu - Cai lệ

+ Ngòi bút linh hoạt, sống động+ tình huống chuyện độc đáo và giàu kịchtính

+ Ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả, đối thoại

Trang 25

H: Giải thích ý nghĩa của

có con đường nào khác

Yêu cầu HS đọc bài tập 1

Phân tích diễn biến tâm lí

của nhân vật chị Dậu từ

khi cai lệ vào nhà đến khi

*Diễn biến tâm lí của nhân vật chị Dậu từkhi cai lệ vào nhà đến khi chị đánh ngã cai

lệ và người nhà lí trưởng:

-Ban đầu, khi anh Dậu đang ốm nặng thìcai lệ và người nhà lí trưởng sầm sập tiếnvào quát tháo, dọa nạt Bởi vậy, chị Dậu

đã khẩn thiết van xin

+Hành động: van xin(3 lần): run run, vẫnthiết tha, xám mặt

+Xưng hô: cháu-ông+ Phẩm chất : nhún nhường, khẩn thiết-Tiếp theo khi bọn cai lệ không nhữngkhông buông tha mà còn chửi mắng rồi

Trang 26

+ Hành động: cự lại bằng lí lẽ rất cươngquyết

+ Xưng hô: tôi-ông+ Phẩm chất ; thẳng thắn, cảnh cáo bọn taysai

- Khi cai lệ thẳng tay tát vào mặt chị Dậu

và nhảy vào trói anh Dậu Lúc này chị Dậunghiến hai hàm răng thách thức: “Máy tróingay chồng bà đi, bà cho mày xem”

+ Hành động :thách thức, vùng lên đánhlại hai tên tay sai

+ Xưng hô: bà-mày+ Phẩm chất : uất hận, quyết liệt

=> Từ cách xưng hô, Phẩm chất , hànhđộng của chị Dậu có sự thay đổi chứng tỏtâm lí của nhân vật chị Dậu đã có sựchuyển biến.Từ chỗ nhún nhường, chịuđựng, chị đã trở nên thẳng thắn, kiên quyết

và cuối cùng đã vùng lên đấu tranh rấtkhỏe khoắn, mạnh mẽ

=> Bản chất tính cách con người chị Dậu:vừa thương yêu chồng con tha thiết, vừa

có sức sống tiềm tàng

Yêu cầu HS đọc bài tập 2

Tác giả tập trung tô đậm

những chi tiết nào khi

miêu tả cai lệ ?

- Đọc

- Phát hiện,trả lời

Bài tập 2: (dành cho HS Khá + TB)

Ngòi bút hiện thực của NTT tiếp tục khắchọa nhân vật này bằng những chi tiết điểnhình:

- Ngôn ngữ: hét, quát, hầm hè… Đó là

tiếng của thú dữ chứ không phải tiếngngười

Trang 27

Vì sao nói cai lệ ở đây

xuất hiện như một công cụ

của một xã hội bất nhân?

GV nhận xét

Nhận xét

- Hành động vô cùng hung hãn, thô bạo,

vũ phu :sầm sập tiến vào, giật phắt, chạy

sầm sập, bịch, , sấn tát , nhảy…

- Xưng hô ông với mày, thằng kia, toànnhững chuyện chửi mắng, dỡ nhà, trói cổ,điệu ra đình

 Chỉ xuất hiện trong đoạn văn ngắn

nhưng nhân vật tên cai lệ được khắc họa hết sức nổi bật, sống động, có giá trị điển hình rõ rệt

 Tên cai lệ mang bản chất tàn bạo, không chút tính người.

 Hắn không còn là con người cho nên hắn không hiểu được nỗi đau của đồng loại,

bỏ ngoài tai mõi lời lẽ đáng hương của chị Dậu Lúc này cai lệ chỉ là một thứ công cụ của bộ máy thống trị , là kẻ đại diện cho

bộ máy thống trị Hắn là một trong những hiện thân sinh động của xã hội bất nhân

Yêu cầu HS đọc bài tập 3

Triển khai câu chủ đề sau

thành một đoạn văn tổng

phân hợp (10-15 câu)

“Chị Dậu là người hết

lòng thương yêu chồng”

Yêu cầu HS viết đoạn

Mời HS lên bảng chữa bài

GV nhận xét

GV thu 2-3 vở chấm

Đọc

Viết đoạnNhận xét

Gợi ý

- Mở đoạn: giới thiệu về tác giả, đoạn

trích, nhận đinh nhân vật chị Dậu(câu chủđề)

- Triển khai câu chủ đề: tập trung chứng

minh chị Dậu là người hết lòng thươngcon

+ Khi chồng đau ốm, chị tận tâm lo lắng,chăm sóc: nấu cháo rồi quạt cho chóngnguội, rón rén bưng đến chỗ chồng

Trang 28

nằm,dịu dàng mời chồng húp ít cháo, bếcon ngồi bên cạnh xem chồng có ngonmiệng hay không->những cử chỉ thể hiệntình yêu thương giản dị mà chân thành+ Thương chồng nên chị Dậu đã bằng mọicách đối phó với bọn tay sai để bảo vệchồng: từ run run van xin, chịu đựngnhững cái tát, cái đánh cũng là vì chồng.Đến khi tên cai lệ cứ sấn sổ nhảy vào địnhtrói anh Dậu, lòng yêu thương đã chuyểnthành lòng căm giận, thúc đẩy chị đấutranh với sức mạnh lùng để bảo vệ chồng

Bài tập 4: (dành cho HS

Khá + TB)

Triển khai câu chủ đề sau

thành một đoạn văn diễn

*Mở đoạn: giới thiệu về tác giả, đoạn

trích, nhận đinh nhân vật chị Dậu(câu chủđề)

*Triển khai câu chủ đề: tập trung chứng

minh “Chị Dậu là người có tinh thần phảnkháng mạnh mẽ”

- Ban đầu chị nhẫn nhục chịu đựng:

+ Chị cố chịu đựng van xin tha thiết gọihai ông xưng cháu

+ Cai lệ bịch vào ngực chị, sầm sập địnhhành hung người ốm thì chị xám mặt lo sợcho anh

- Nhưng chị Dậu không thuộc loại ngườiyếu đuối chỉ biết nhẫn nhục van xin màcũng tiềm tàng một khả năng phản khángmãnh liệt

Trang 29

+ Chị liều mạng cự lại bằng lý lẽ "Chồngtôi đau ốm, không được phép hành hạ "

+ Cai lệ tát chị  chị vụt đứng dậy với niềmcăm hơn ngùn ngụt "Mày trói chồng bà", + Chị quyết ra tay đấu lực: túm cổ hắn ấn,dúi ra cửa, túm tóc lẳng cho ngã nhào + Anh Dậu sợ, can ngăn  Chị chưa nguôicơn giận, cương quyết, Thà ngồi tù Đểchúng nó làm tình, làm tội mãi thế tôikhông chịu được

Yêu cầu HS đọc bài tập 4

Theo em, câu nói của chị

Dậu ở đoạn cuối: “Thà

 câu nói của chị mang nhiều ý nghĩa:

+ Trước hết, nó thể hiện tính cách của mộtngười phụ nữ yêu thương chông, dám hisinh vì chồng, biết nhẫn nhục chịu đựngđồng thời lại có một tinh thần phản khángmạnh mẽ, một sức sống kiên cường

+ Nó nói lên một chân lí sâu xa của đờisống: “tức nước” thì “vỡ bờ” có áp bức, cóđấu tranh, con đường sống duy nhất củaquần chúng bị áp bức chỉ có thể là conđường đấu tranh chống áp bức để giảiphóng mình

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập về nhà

Gợi ý: tập trung phân tích cảnh chị đối phó với bọn tay sai để bảo vệ chồng

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:

-Hoàn thành bài tập về nhà

*Rút kinh nghiệm

-

Trang 30

-Tuần 5

Tiết 3

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

HƯỚNG DẪN VIẾT BÀI TLV SỐ 1

A Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức - Củng cố, khắc sâu kiến thức

về đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câuchủ đề, quan hệ giữa các câutrong đoạn văn và cách trìnhbày nội dung đoạn văn

- Củng cố, mở rộng nâng caokiến thức về đoạn văn, từ ngữchủ đề, câu chủ đề, quan hệgiữa các câu trong đoạn văn

và cách trình bày nội dung

Trang 31

3 Phẩm chất - Giáo dục ý thức xây dựng đoạn văn trong văn bản

4 Năng lực - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác

- Năng lực tư duy sáng tạo

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án, phiếu bài tập

- HS: SGK, vở ghi bài

C Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

- Dạy học theo nhóm, thuyết trình, phát vấn, đặt và giải quyết vấn đề, động não…

1 Thế nào là đoạn văn ?

-Vai trò: là đơn vị trực tiếp tạo nên VB

- Hình thức:bắt đầu từ chữ viết hoa lùiđầu dòng Kết thúc bằng dấu chấm xuốngdòng

- Nội dung: biểu đạt một ý tương đốihoàn chỉnh

- Số lượng câu: nhiều câu

Trang 32

H:Đoạn văn thường

được trình bày theo cách

4 Các cách trình bày đoạn văn

- Đoạn văn diễn dịch (câu chủ đề đứng ở

Yêu cầu HS đọc bài tập 1

Đọc kĩ đoạn văn sau:

Người ta nói: “đấy là bàn

chân vất vả” Những ngón

chân của bố khum khum,

lúc nào cũng bám vào đất

để khỏi trơn ngã Gan bàn

chân bao giờ cũng xám xịt

và lỗ rỗ, bao giờ cũng

Đọc

II Bài tập

A.Bài tập chung Bài tập 1 (dành cho HS Khá + TB)

a.Đoạn văn thể hiện những cảm xúc vềngười thân Người viết vừa miêu tả bànchân của bố vừa bày tỏ tình cảm thươngxót, biết ơn trước những hi sinh thầmlặng của bố Vì thế có thể gọi đoạn này là

Bàn chân của bố.

b.Những từ ngữ thể hiện chủ đề của đoạnvăn: Bàn chân, ngón chân, gan bàn chân,

Trang 33

khuyết một miếng, không

đầy đặn như gan bàn chân

người khác Mu bàn chân

mốc trắng, bong da từng

bãi, lại có nốt lấm tấm

Đêm nào bố cũng ngâm

nước nóng hòa muối,để rồi

xỏ vào đôi guốc mộc Khi

ngủ bố rên, rên vì đau

chủ đề của đoạn văn

c.Đoạn văn có câu chủ đề

không? Nếu có hãy chỉ ra

câu đó

GV

d Các câu trong đoạn văn

được trình bày theo cách

nào?

e.Có thể thay đổi vị trí các

câu trong đoạn văn đó

không? Vì sao ?

Phân tích vàđặt nhan đề

Phát hiện,trả lời

Phát hiện,trả lời

Phát hiện,trả lời

Trang 34

Yêu cầu HS đọc bài tập 2

Với câu mở đoạn sau, hãy

viết tiếp để tạo thành một

đoạn văn hoàn chỉnh

(10-12 câu) theo cách diễn

dịch : “Đọc sách có nhiều

lợi ích”

Yêu cầu HS viết đoạn

Mời HS lên bảng chữa bài

GV nhận xét

GV thu 2-3 vở chấm

Đọc

Viết đoạnNhận xét

+ Giúp nâng cao tư tưởng vì sách khôngchỉ cung cấp tri thức mà còn diễn đạt tưtưởng cao cả

+ Giúp bồi dưỡng tâm hồn tình cảm conngười, biết cách sống đẹp, có văn hóa vànhân ái

+ Giúp ta có những phút giây giải trí, thưởng thức nghệ thuật ngôn từ.Sách làmột trong những phương tiện giải trí lànhmạnh và bổ ích

Yêu cầu HS đọc bài tập 3

Viết đoạn văn khoảng

10-12 câu theo cách quy nạp

+ Bạn bè giúp nhau trong cuộc sống+ Con người không thể sống cô độc, chỉ

Trang 35

Lập dàn ýChữa bài

* HƯỚNG DẪN HỌC SINH VIẾT BÀI TLV SỐ 1 ((dành cho HS Khá + TB)

Đề bài: Kể lại một kỉ niệm đáng nhớ trong kì nghỉ hè.

- Giới thiệu về những kỉ niệm của em

b) Thân bài: Kể chi tiết.

Kỉ niệm 1: Em được đi du lịch cùng giađình đến Hạ Long

+ Tâm trạng háo hức trước khi đi

+ Quang cảnh trên đường( cây cối,, bầutrời, biển, bãi cát…)

+ Kỉ niệm diễn ra như thế nào? tâm trạnglúc đó (hân hoan, phấn khởi, vui vẻ…)+ Tâm trạng khi phải về (tiêc nuôi, mongước, gắn kêt gia đình)

Kỉ niệm 2: Gặp lại bạn cũ

+ Hoàn cảnh khi gặp lại bạn ( thời gian,địa điểm)

Trang 36

+ Diễn biến của cuộc gặp gỡ ( ôn lại kỉniệm xưa, kể về gia đình và bạn bè, traođổi địa chỉ…)

+ Suy nghĩ khi chia tay bạn ( vui vì muốngặp lại, muốn gặp lâu hơn)

Kỉ niệm 3: Đi lao động cùng chị gái.+ Không khí trong trước buổi lao động( không khi tâp bật, náo nhiệt, mọi ngườitay cầm xô, cầm xẻng, cầm chổi, bàn tán)+ Bác trưởng thôn phân công nhiệm vụ+ Em cùng mọi người làm việc hăng say,mọi người giúp đỡ nhau, mệt nhưng vui,hình ảnh mọi người lao động)

+ Cảm nghĩ của em sau buổi lao động( vui, cảm thấy có ý nghĩa, thêm yêu đờihơn…)

c) Kết bài:

Suy nghĩ của bản thân về kì nghỉ hè bổích

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập về nhà

Triển khai câu chủ đề sau thành một đoạn văn diễn dịch (10-15 câu)

“Buổi lễ khai giảng luôn để lại cho em những ấn tượng sâu sắc”

Gợi ý

Hình thức:

- Xác định trình tự kể(sự việc bắt đầu từ đâu? Diễn biến? kết thúc)

- Xây dựng yếu tố miêu tả, biểu cảm sẽ sử dụng như thế nào?

Nội dung:

+Buổi lễ khai giảng để lại cho em những ấn tượng gì, kỉ niệm gì?

+ Tái hiện lại quá khứ từng sự việc đã trở thành kỉ niệm sâu sắc không quên

+ Trở lại hiện tại, ý nghĩa của những sự việc và hình ảnh ấy trong cuộc đời mình

*Rút kinh nghiệm

Trang 37

-

Trang 38

-Tuần 6

Tiết 1, 2

LUYỆN TẬP CỦNG CỐ - CẢM THỤ VĂN BẢN “LÃO HẠC”

(Nam Cao)

A Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức - Củng cố, khắc sâu kiến thức

về tác giả, xuất xứ của tácphẩm, nội dung và nghệ thuậtvăn bản “Lão Hạc

- Củng cố, mở rộng nâng caokiến thức về tác giả, xuất xứcủa tác phẩm, nội dung vànghệ thuật văn bản “Lão Hạc”

Trang 39

2 Kĩ năng - Vận dụng phân tích nhân vật

qua ngôn ngữ độc thoại, đối thoại,cử chỉ, hành động

- Vận dụng phân tích nhân vậtqua ngôn ngữ độc thoại, đốithoại,cử chỉ, hành động

- Vận dụng viết đoạn văn trìnhbày cảm nhận về nhân vật

3 Phẩm chất - Giáo dục tình yêu thương, sự trân trọng, cảm thông với số phận

và phẩm chất tốt đẹp của những con người như lão Hạc

4 Năng lực - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác

- Năng lực tư duy sáng tạo

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án, phiếu bài tập

- HS: SGK, vở ghi bài

C Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

- Dạy học theo nhóm, thuyết trình, phát vấn, đặt và giải quyết vấn đề, động não…

2 Nội dung

- Qua tác phẩm cho thấy nỗi khổ của

Trang 40

- Ngô Tất Tố đã ca ngợi một cách trântrọng những phẩm chất tốt đẹp của ngườinông dân ngay trong những lúc cuộc sốngđen tối nhất Tất cả được thể hiện quanhân vật chính lão Hạc với tấm lòngthương con tha thiết, ý thức về cuộc sống,nhân phẩm và cả cái chết đau đớn của lão.

3 Nghệ thuật

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật

- Xây dựng nhân vật sinh động vừa cá thểhóa, vừa khái quát hóa đạt đến mức điểnhình

-Tạo dựng tình huống bất ngờ gây hứngthú cho người đọc

Yêu cầu HS đọc bài tập 1

Phân tích diễn biến tâm

trạng của lão Hạc xung

quanh việc bán chó? Qua

Diễn biến tâm trạng của lão Hạc xoay quanh việc bán chó:

- Lão ngày càng lâm vào tình cảnh túng

quẫn.Bản thân đã không nuôi lại còn thêmcon chó Bán đi thì lão không nỡ.Nhưng

Ngày đăng: 26/06/2022, 12:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức: - Giáo án dạy thêm ngữ văn 8 kì 1 (chất lượng)
Hình th ức: (Trang 36)
Hình ảnh so sánh : “ Và cái - Giáo án dạy thêm ngữ văn 8 kì 1 (chất lượng)
nh ảnh so sánh : “ Và cái (Trang 119)
Hình ảnh hai cây phong trong  cảm nhận của người họa sĩ là  biểu tượng cuả quê hương Những kỉ niệm tuổi thơ đẹp dẽ - Giáo án dạy thêm ngữ văn 8 kì 1 (chất lượng)
nh ảnh hai cây phong trong cảm nhận của người họa sĩ là biểu tượng cuả quê hương Những kỉ niệm tuổi thơ đẹp dẽ (Trang 123)
Hình tượng lẫm liệt ngang tàng của người anh hùng cứu nước dù gặp nan nguy vẫn không sờn lòng, đổi chí - Giáo án dạy thêm ngữ văn 8 kì 1 (chất lượng)
Hình t ượng lẫm liệt ngang tàng của người anh hùng cứu nước dù gặp nan nguy vẫn không sờn lòng, đổi chí (Trang 198)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w