Những quy định chung và mục đích thí nghiệm - Thành phần hạt của đất là hàm lượng của từng nhóm hạt có đường kính khác nhau ở trong đất, được biểu diễn bằng % so với khối lượng mẫu đất
Trang 1KHOA XÂY DỰNG
BỘ MÔN ĐỊA KỸ THUẬT
GVC TS Nguyễn Thanh Danh
BÀI GIẢNG
THÍ NGHIỆM ĐỊA KỸ THUẬT
Trang 3Phần 1:
THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ 2.1 Xác định thành phần hạt của đất (TCVN 4198: 2014)
2.1.1 Những quy định chung và mục đích thí nghiệm
- Thành phần hạt của đất là hàm lượng của từng nhóm hạt có đường kính khác nhau ở trong đất, được biểu diễn bằng % so với khối lượng mẫu đất khô tuyệt đối đã lấy để phân tích
- Thành phần hạt của đất được xác định bằng phương pháp sàng (rây) theo hai cách: + Rây khô để phân chia các hạt có kích thước từ 10 ÷ 0,5 mm
+ Rây ướt (rây có rửa nước) để phân chia các hạt có kích thước từ 10 ÷ 0,1 mm
- Thành phần hạt của đất loại cát và đất loại sét được xác định bằng phương pháp tỷ trọng kế với các hạt có kích thước từ 0,1 ÷ 0,002 mm và phương pháp rây với các hạt
có đường kính lớn hơn 0,1 mm (xem thêm hướng dẫn trong tài liệu [1])
- Xác định thành phần hạt là phân chia đất thành từng nhóm các cỡ hạt gần nhau về độ lớn và xác định hàm lượng phần trăm của chúng
- Kết quả phân tích thành phần hạt đất dùng để phân loại đất và đánh giá tính cấp phối
2.1.2 Thiết bị thí nghiệm
- Bộ sàng tiêu chuẩn có kích thước lỗ: 10, 5, 2, 1, 0,5, 0,25 và 0,1 mm;
- Cân kỹ thuật có độ chính xác tới 0,01 g;
- Cối sứ và chày có bọc cao su để tách rời các hạt đất;
- Tủ sấy điều chỉnh được nhiệt độ; quả lê bằng cao su (để dồn hạt đất, hút nước);
- Bát đựng đất; dao con;
- Chổi lông nhỏ để quét các hạt đất bám vào rây; máy sàng lắc
Hình 2.1 Cân kỹ thuật Hình 2.2 Bộ sàng Hình 2.3 Máy sàng lắc
2.1.3 Chuẩn bị mẫu thử
Trang 4Mẫu đất trung bình để phân tích được lấy theo phương pháp chia tư (trộn đều đất, rải đất thành lớp mỏng, dùng dao vạch hai đường chéo chia đất làm bốn phần, lấy đất ở
2 phần đối xứng) Khối lượng đất lấy làm thí nghiệm phụ thuộc vào hàm lượng hạt lớn hơn 2 mm (được ước lượng bằng mắt thường) như sau:
Bảng 2.1 Khối lượng mẫu đất thí nghiệm thành phần hạt
% theo khối lượng các hạt có kích thước
lớn hơn 2 mm Khối lượng đất cần lấy để thí nghiệm (g)
2.1.4 1 Phương pháp rây khô
- Lắp các sàng thành chồng theo thứ tự tăng dần kích thước lỗ sàng kể từ đáy sàng đến nắp sàng
- Mẫu đất đại diện sẽ được phơi khô gió hay sấy khô trong tủ sấy
- Dùng chày bọc cao su hay bóp bằng tay để tách các hạt đất dính vào nhau, tránh không đập mạnh để làm vỡ các hạt đất
- Trộn đều đất, lấy khối lượng mẫu đất theo hướng dẫn ở trên, cho vào chồng sàng và sàng bằng tay hoặc bằng máy
- Cân khối lượng của từng nhóm cỡ hạt giữ lại trên từng sàng và lọt xuống ngăn đáy, kết quả lấy chính xác đến 0,01 g
2.1.4.2 Phương pháp rây ướt
- Lấy một mẫu đất trung bình, cân khối lượng mẫu đất như hướng dẫn ở trên và đổ đất vào các bát nhỏ đã được cân trước
- Dùng nước làm ẩm đất và nghiền đất bằng chày có đầu bọc cao su Sau đó đổ nước vào đất, khuấy đục huyền phù và để lắng 10 ÷ 15 giây Đổ nước có các hạt không lắng (thể vẫn) qua rây có lỗ 0,1 mm Cứ tiến hành khuấy đục và đổ lên rây như vậy cho đến khi nước bên trên các hạt lắng xuống hoàn toàn trong mới thôi
- Dùng quả lê cao su bơm nước dội sạch các hạt còn lại trên rây vào bát, gạn đổ nước trong bát đi
- Sấy đất trong các bát cho đến trạng thái khô gió và cân bát với đất để tìm khối lượng của đất sau khi dội rửa các hạt có kích thước < 0,1 mm qua rây
Trang 5- Xác định khối lượng các hạt có kích thước < 0,1 mm theo hiệu số giữa khối lượng của mẫu trung bình lấy để phân tích và khối lượng mẫu đất sau khi đã rửa đi các hạt có kích thước < 0,1 mm
- Sàng đất đã được rửa bỏ các hạt có kích thước < 0,1 mm qua bộ rây
- Cân khối lượng của từng nhóm cỡ hạt giữ lại trên từng rây, kết quả lấy chính xác đến 0,01g
Ghi chú: sai lệch giữa khối lượng các nhóm hạt với khối lượng mẫu đất trung bình đem phân tích không được lớn hơn 1%
2.1.5 Tính toán kết quả
- Hàm lượng % từng nhóm hạt (P, %) được tính theo công thức sau:
% 100 m
mh
P (Kết quả lấy chính xác đến 0,1%) (2.1) Trong đó:
m h: khối lượng nhóm hạt, g;
m: khối lượng của mẫu trung bình lấy để phân tích, g
- Trình bày kết quả phân tích dướng dạng bảng số lượng chứa % các nhóm hạt và đường cong cấp phối hạt trên hệ trục bán logarit Đường cong được lập theo hàm lượng cộng
dồn các nhóm hạt bắt đầu từ nhóm hạt bé nhất trong mẫu đất
Trang 6Hình 2.4 Đường cong cấp phối hạt
- Dựa vào kết quả phân tích hàm lượng cỡ hạt để phân loại đất theo bảng sau:
Bảng 2.3 Phân loại đất theo hàm lượng % kích thước hạt
Cát pha sạn sỏi Khối lượng hạt có đường kính d > 2,0 mm chiếm trên 25%
Cát hạt to Khối lượng hạt có đường kính d > 0,5 mm chiếm trên 50%
Cát hạt trung Khối lượng hạt có đường kính d > 0,25 mm chiếm trên 50%
Cát hạt nhỏ Khối lượng hạt có đường kính d > 0,1 mm chiếm trên 75% Cát hạt mịn (cát bột) Khối lượng hạt có đường kính d > 0,1 mm chiếm dưới 75%
2
30)(
d d
Trang 7CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Nêu mục đích, ý nghĩa thí nghiệm xác định thành phần hạt đất
2 Nêu trình tự thí nghiệm xác định thành phần hạt
3 Nêu kích thước các cỡ rây đã dùng trong thí nghiệm xác định thành phần hạt
4 Cách vẽ đường cong cấp phối hạt
5 Hãy vẽ đường cong cấp phối hạt của đất:
a Cát hạt trung, đồng nhất
b Cát hạt to, không đồng nhất
6 Kết quả phân tích thành phần hạt của 100 g một mẫu đất như sau:
Đại lượng xác định Đường kính các nhóm hạt (mm)
> 10 10 ÷ 5 5 ÷ 2 2 ÷ 1 1 ÷ 0,5 0,5 ÷ 0,25 0,25 ÷ 0,1 0,1
Khối lượng nhóm hạt (g) 0 0 0,58 8,11 28,09 13,53 21,79 27,9 Hãy vẽ đường cong cấp phối hạt, xác định tên và tính cấp phối của mẫu đất
Trang 82.2 Xác định khối lượng thể tích hạt đất (TCVN 4195: 2012)
2.2.1 Những quy định chung và mục đích thí nghiệm
- Khối lượng thể tích hạt đất (h, g/cm3) là khối lượng trong một đơn vị thể tích của các hạt đất, khô tuyệt đối, xếp chặt xít, không kể các lỗ rỗng
- Về mặt trị số, khối lượng thể tích hạt đất bằng tỷ số giữa khối lượng phần hạt cứng của mẫu đất đã được sấy khô đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ 105 ÷ 110 oC và thể tích của chính phần hạt cứng đó, được xác định theo công thức:
h
h h
- Đối với mỗi mẫu đất cần tiến hành hai lần thử song song Chênh lệch kết quả giữa hai lần thử song song không được lớn hơn 0,02 g/cm3
- Khối lượng thể tích hạt của mẫu đất là trị số trung bình của hai lần thử song song
- Có hai phương pháp để xác định khối lượng thể tích hạt đất là phương pháp đun sôi và phương pháp bơm hút chân không
- Khối lượng thể tích hạt đất là chỉ tiêu trực tiếp rất quan trọng được dùng để xác định
các chỉ tiêu gián tiếp khác như: độ rỗng n, hệ số rỗng e, độ bão hào G,
- Bếp cát, nước cất, nhiệt kế; tủ sấy điều chỉnh được nhiệt độ;
- Bơm chân không (có cả bình hút chân không)
Trang 9Hình 2.5 Bình tỷ trọng Hình 2.6 Cối sứ, chày cao su Hình 2.7 Tủ sấy
2.2.3 1 Phương pháp đun sôi
- Bằng phương pháp chia tư, lấy khoảng 100 ÷ 200 g mẫu đất cần thí nghiệm đã sấy khô tuyệt đối cho vào cối sứ rồi nghiền bằng chày cao su (đối với đất chứa dăm sạn thì dùng chày sứ hoặc đồng), cho đất qua sàng
- Lấy khoảng 15 ÷ 20 g đất, dùng phễu cho vào bình tỷ trọng đã biết khối lượng bình là
g o , đem cân xác định khối lượng của đất và bình là g 1
- Đổ nước cất vào bình tỷ trọng (có đất) ở mức 1/3 ÷ 1/2 thể tích bình, giữ nguyên bình trong tay, lắc đều rồi đặt lên bếp cát để đun sôi trong thời gian 30 phút đối với đất cát, cát pha và một giờ đối với đất sét pha, sét để phá vỡ kết cấu đất và đuổi khí trong lỗ rỗng
ra khỏi đất
- Lấy bình tỷ trọng ra khỏi bếp cát, đổ thêm nước cất (đã được đun sôi trong 1 giờ) vào bình cho đến ngấn và làm nguội huyền phù (đất và nước) bằng nhiệt độ trong phòng Đo nhiệt độ huyền phù trong bình tỷ trọng với độ chính xác đến 0,5 oC
- Đổ huyền phù ra, rửa sạch bình rồi cho nước cất đã đun sôi vào bình và làm nguội đến nhiệt độ của huyền phù Nước trong bình đầy tới vạch cân lên được khối lượng bình đầy
nước là m 2
2.2.3 2 Phương pháp bơm hút chân không
Trang 10- Bằng phương pháp chia tư, lấy khoảng 100 ÷ 200 g mẫu đất cần thí nghiệm đã sấy khô tuyệt đối cho vào cối sứ rồi nghiền bằng chày cao su (đối với đất chứa dăm sạn thì dùng chày sứ hoặc đồng), cho đất qua sàng
- Lấy khoảng 15 ÷ 20 g đất, dùng phễu cho vào bình tỷ trọng đã biết khối lượng bình là
g o , đem cân xác định khối lượng của đất và bình là g 1
- Đổ nước cất vào bình tỷ trọng (có đất) ở mức 1/3 ÷ 1/2 thể tích bình, giữ nguyên bình trong tay, lắc đều để bọt khí nổi lên trên mặt thoáng
- Mở máy bơm để tạo chân không trong bình tỷ trọng có chứa đất và nước Sự thoát khí khi hút chân không bắt đầu từ khi trong bình bắt đầu xuất hiện bọt khí Tiếp tục tạo chân không cho đến khi trong bình tỷ trọng ngừng nổi bọt, nhưng thời gian bơm (kể từ khi xuất hiện bọt khí) không ít hơn một giờ
- Lấy bình tỷ trọng ra khỏi bình hút chân không, đổ thêm nước cất (đã được đun sôi trong 1 giờ) vào bình cho đến ngấn và làm nguội huyền phù (đất và nước) bằng nhiệt độ trong phòng Đo nhiệt độ huyền phù trong bình tỷ trọng chính xác đến 0,5 oC
- Đổ huyền phù ra, rửa sạch bình rồi cho nước cất đã đun sôi vào bình và làm nguội đến nhiệt độ của huyền phù Nước trong bình đầy tới vạch cân lên được khối lượng bình đầy
nước là m 2
2.2.4 Tính toán kết quả
- Xác định khối lượng riêng của đất theo công thức:
n o
o h
m m m
g 1:khối lượng bình tỷ trọng và đất khô tuyệt đối, g;
m o: khối lượng của đất khô tuyệt đối, g;
m 1: khối lượng bình tỷ trọng có chứa huyền phù, g;
m 2: khối lượng bình tỷ trọng chứa đầy nước, g;
n: khối lượng riêng của nước ở nhiệt độ tiến hành thí nghiệm, g/cm3
Ghi chú: kết quả lấy chính xác đến 0,01g/cm 3
- Khối lượng thể tích hạt phải được xác định ở nhiệt độ tiêu chuẩn là 20 oC, nên khi xác
định ở các nhiệt độ khác ta phải tiến hành hiệu chuẩn theo hệ số A như sau:
)(
)20(
C t
C t
h
o h
Trang 11Bảng 2.4 Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ trong phòng thí nghiệm xác định khối lượng thể tích
hạt đất Nhiệt độ, o C Hệ số hiệu chỉnh A Nhiệt độ, o C Hệ số hiệu chỉnh A
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Nêu mục đích và ý nghĩa thí nghiệm xác định khối lượng thể tích hạt đất
2 Nêu trình tự thí nghiệm xác định khối lượng thể tích hạt đất
3 Khi thí nghiệm xác định hcho mỗi mẫu đất cần phải tiến hành ít nhất là mấy bình tỷ trọng? Sai số cho phép cho mỗi lần thử là bao nhiêu?
4 Tại sao khi thí nghiệm xác định h cần phải sấy khô đất tuyết đối trước khi thí nghiệm?
5 Thời gian đun dung dịch huyền phù cho mỗi loại đất là bao nhiêu?
6 Một mẫu đất khô hoàn toàn qua rây 1 mm có khối lượng 10 g được cho vào bình tỷ trọng có dung tích 100 ml và cho thêm nước cất vào Đem bình có chứa đất và nước trên đun sôi trên bếp cát để đuổi toàn bộ khí ra khỏi đất Sau đó châm thêm nước cất vào bình để tạo huyền phù nước và đất có dung tích là 100 ml rồi đem cân ở nhiệt độ 20 oC được khối lượng là 138,73 g Cho biết khối lượng bình tỷ trọng chứa đầy nước cất ở 20
oC là 132,5 g và khối lượng riêng của nước là 1 g/cm3 Xác định khối lượng thể tích hạt của mẫu đất trên
Trang 122.3 Xác định khối lượng thể tích tự nhiên của đất (TCVN 4202: 2012)
2.3.1 Những quy định chung và mục đích thí nghiệm
- Phương pháp này chỉ áp dụng đối với đất loại cát và đất loại sét, không áp dụng đối với đất chứa dăm sạn lớn
- Khối lượng thể tích tự nhiên của đất (, g/cm3) là khối lượng của một đơn vị thể tích đất có kết cấu và độ ẩm tự nhiên
- Về trị số, khối lượng thể tích tự nhiên của đất bằng tỷ số giữa khối lượng của mẫu đất
m: khối lượng của mẫu đất thí nghiệm, g;
V: thể tích của mẫu đất thí nghiệm, cm3
- Khối lượng thể tích tự nhiên của đất phụ thuộc vào thành phần khoáng vật, độ rỗng và
độ ẩm của đất Như vậy, khối lượng thể tích tự nhiên của đất được coi như là một chỉ tiêu về trạng thái đất
- Căn cứ vào thành phần và trạng thái của đất, các phương pháp thí nghiệm sau đây được dùng để xác định khối lượng thể tích của đất: phương pháp dao vòng; phương pháp bọc sáp; phương pháp đo thể tích
Phương pháp dao vòng, áp dụng cho đất dính, hạt mịn dễ cắt bằng dao vòng, khi
cắt không bị vỡ và giữ nguyên được thể tích và hình dạng Khi xác định khối lượng thể tích của đất cát có kết cấu không bị phá hoại và độ ẩm tự nhiên tại hiện trường cũng có thể dùng phương pháp dao vòng
Phương pháp bọc sáp dùng để xác định khối lượng thể tích của đất dính có cỡ hạt
nhỏ hơn 5 mm, đất khó cắt bằng dao vòng, khi cắt dễ bị vỡ vụn, nhưng đất vẫn có thể giữ nguyên được hình dạng (xem thêm hướng dẫn trong tài liệu [1])
Phương pháp đo thể tích bằng dầu hỏa dùng để xác định khối lượng thể tích cho
các loại đất dính, đất than bùn, đất có chứa nhiều tàn tích thực vật ít bị phân hủy hoặc khó lấy mẫu theo hai phương pháp trên (xem thêm hướng dẫn trong tài liệu [1])
- Đối với mỗi mẫu đất cần tiến hành hai lần thử song song Chênh lệch kết quả giữa hai lần thử song song không được lớn hơn 0,03 g/cm3
- Khối lượng thể tích tự nhiên của mẫu đất là trị số trung bình của hai lần thử song song
- Khối lượng thể tích tự nhiên của đất được dùng trong tính toán khối lượng thể tích khô của đất, độ lỗ rỗng và hệ số rỗng,…; tính toán áp lực đất lên tường chắn; tính ổn định
mái đốc; tính lún nền đất dưới công trình; tính sự phân bố ứng suất trong nền đất,…
2.3.2 Thiết bị thí nghiệm
Trang 13- Dao vòng làm bằng kim loại không gỉ, có mép sắt và thể tích V 50 cm3 Đối với đất
sét đồng nhất, đường kính bên trong d 40 mm; đối với đất cát bụi và cát mịn, đường kính bên trong d 50 mm; đối với đất cát thô và lẫn sạn sỏi, đường kính bên trong d
- Dùng thước kẹp để đo đường kính d và chiều cao h của dao vòng
- Xác định thể tích dao vòng V, khối lượng dao vòng m o và ghi số hiệu dao vòng
- Xác định khối lượng các tấm kính đậy m 1
- Mẫu đất thí nghiệm được cắt thành khoanh có chiều cao cao hơn dao vòng khoảng 1 ÷
2 cm, cho vào dao vòng Dùng dao cắt đất gọt bỏ phần đất dư thừa ở 2 đáy dao vòng rồi lấy 2 tấm kính đậy lên trên mặt nẫu
- Làm sạch đất bám ở thành dao vòng và ở trên các tấm kính đậy
- Đặt dao vòng có chứa mẫu đất được đậy 2 tấm kính lên cân kỹ thuật, ta xác định được
m o
Trong đó:
m 2: khối lượng dao vòng có đất và các tấm kính đậy, g;
m 1: khối lượng các tấm kính đậy, g;
m o: khối lượng dao vòng, g;
Trang 14V: thể tích mẫu đất trong dao vòng, cm3
Ghi chú: kết quả lấy chính xác đến 0,01g/cm 3
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Nêu mục đích và ý nghĩa thí nghiệm xác định khối lượng thể tích rự nhiên của đất
2 Nêu trình tự thí nghiệm xác định khối lượng thể tích rự nhiên của đất
3 Khi thí nghiệm xác định khối lượng thể tích tự nhiên của đất, cần phải tiến hành ít nhất là mấy lần? sai số cho phép cho mỗi lần thử là bao nhiêu?
4 Thí nghiệm xác định khối lượng thể tích tự nhiên của một mẫu đất bằng phương pháp dao vòng có các thông số sau: dao vòng có chiều cao h = 2 cm, đường kính trong 6,14
cm Khối lượng của dao vòng và đất 209,20 g, khối lượng dao vòng 95,00 g Hãy xác định khối lượng thể tích tự nhiên, dung trọng tự nhiên của mẫu đất này
Ghi chú: Dung trọng của đất đá () là tích số giữa khối lượng thể tích () của chúng với gia tốc trọng trường (g)
- Trong hệ SI:
+ Đơn vị khối lượng là kg, chiều dài là m, thời gian là s Vì vậy đơn vị của khối lượng thể tích sẽ là kg/m 3
+ Đơn vị của lực là N, gia tốc là m/s 2 và 1 N = 1 kg.m/s 2
+ Gia tốc trọng trường g biến đổi theo vị trí, tuy nhiên trong tính toán thường lấy gần đúng g = 10 m/s 2
- Do đó, nếu nước có khối lượng thể tích = 1000 kg/m 3 sẽ có dung trọng là:
3 3
4 3
2 10 10/
10.1000
m
kN m
N m
s m kg
+ Dung trọng bão hòa: bh = bh g (G/cm 3 , kN/m 3 )
+ Dung trọng đẩy nổi: đn = đn g (G/cm 3 , kN/m 3 )
- Ví dụ ta có khối lượng thể tích tự nhiên của đất = 1,8 g/cm 3
Với: = 1,8 g/cm 3 = 1,8.10 -3 kg/10 -6 m 3 = 1,8.10 3 kg/m 3
Suy ra: Dung trọng tự nhiên của đất là:
= .g = 1,8.10 3 kg/m 3 x10m/s 2 = 1,8.10 4 N/m 3 = 18 kN/m 3 = 1,8 G/cm 3
Trang 152.4 Xác định độ ẩm tự nhiên của đất (TCVN 4196: 2012)
2.4.1 Những quy định chung và mục đích thí nghiệm
- Độ ẩm tự nhiên của đất (W, %) là lượng nước chứa trong đất được tính bằng phần trăm
- Về mặt trị số, độ ẩm tự nhiên được biểu thị bằng tỷ số của khối lượng nước thoát ra khỏi mẫu đất khi sấy khô tuyệt đối ở nhiệt độ 105 ÷ 110 oC và khối lượng hạt đất trong mẫu đất đem sấy
100
m n: khối lượng nước trong mẫu đất, g;
m h: khối lượng hạt đất trong mẫu đất, g;
- Đối với mỗi mẫu đất phải tiến hành ít nhất hai lần thử song song Nếu kết quả của hai lần thử song song chênh lệch nhau lớn hơn 2% thì phải tiến hành thử lần thứ ba Kết quả
là giá trị trung bình số học của các lần thử song song đó
- Giá trị độ ẩm tự nhiên của đất thể hiện lượng nước chứa trong đất, là một đặc trưng quan trọng chi phối một loạt các tính chất của đất Đặc biệt các tính chất của đất sét biến đổi rất mạnh theo giá trị của độ ẩm tự nhiên Xác định độ ẩm tự nhiên của đất giúp ta tính toán được các chỉ tiêu khác như độ bão hòa, độ sệt,…
- Xác định khối lượng hộp nhôm đã sấy khô mobằng cân kỹ thuật và ghi số hiệu hộp
- Dùng dao cắt một lượng đất (40 ÷ 80 g) ở trạng thái tự nhiên cho vào hộp nhôm, đậy nắp lại, dùng cân kỹ thuật xác định được khối lượng đất và hộp nhôm m1
Trang 16- Đưa hộp nhôm có đất đã mở nắp vào tủ sấy Sấy khô mẫu đất ở nhiệt độ 105 ÷ 110 oC Thời gian sấy như sau:
+ Sấy khô lần đầu:
3 giờ với đất cát và cát pha;
5 giờ đối với đất sét và sét pha;
8 giờ đối với đất chứa thạch cao và đất chứa hữu cơ (Qhc> 5%)
+ Sấy lại trong thời gian:
1 giờ cát và cát pha;
2 giờ đối với các loại đất khác
- Lấy mẫu đất ra để nguội trong bình hút ẩm trong 45 ÷ 60 phút rồi xác định khối lượng trên cân kỹ thuật Hộp nhôm có nắp và đất đã sấy là m2
2.4.4 Xử lý kết quả
Tính độ ẩm của đất theo công thức:
100
2
2 1
o
m m
m m W
Trong đó:
m o: khối lượng hộp nhôm có nắp, g;
m 1: khối lượng hộp nhôm có nắp và đất chưa sấy, g;
m 2: khối lượng hộp nhôm có nắp và đất đã sấy, g
Ghi chú: kết quả tính toán biểu diễn với độ chính xác đến 0,1%
Trang 17CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Nêu mục đích, ý nghĩa thí nghiệm xác định độ ẩm tự nhiên của đất
2 Nêu trình tự thí nghiệm xác định độ ẩm tự nhiên của đất
3 Nhiệt độ sử dụng để sấy đất khi thí nghiệm xác định độ ẩm tự nhiên là bao nhiêu?
4 Khi thí nghiệm xác định độ ẩm tự nhiên của đất, cần phải tiến hành ít nhất là mấy lần? sai số cho phép cho mỗi lần thử là bao nhiêu?
5 Thí nghiệm xác định độ ẩm tự nhiên của một mẫu đất sét có các thông số sau: Khối lượng đất ẩm và hộp nhôm: 38,92 g;
Khối lượng đất khô và hộp nhôm: 31,53 g;
Khối lượng hộp nhôm: 18,58 g
Hãy xác định độ ẩm tự nhiên của mẫu đất
Trang 182.5 Xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy của đất (TCVN 4197: 2012)
2.5.1 Những quy định chung và mục đích thí nghiệm
- Phương pháp này áp dụng cho các loại đất không gắn kết, chứa phần lớn các hạt có đường kính nhỏ hơn 1 mm và có giới hạn dẻo, không áp dụng cho các đất hữu cơ (than bùn, đất than bùn hóa)
- Độ ẩm giới hạn dẻo của đất tương ứng với độ ẩm mà đất loại sét có kết cấu bị phá hoại
chuyển từ trạng thái nửa cứng sang dẻo Độ ẩm giới hạn dẻo (W d, %) được đặc trưng bằng độ ẩm của đất do nhào trộn đều với nước và lăn thành que có đường kính 3 mm bắt đầu rạng nứt thành các đoạn có hiều dài 3 ÷ 10 mm
- Độ ẩm giới hạn chảy của đất tương ứng với độ ẩm mà đất loại sét có kết cấu bị phá
hoại chuyển từ trạng thái dẻo sang chảy Độ ẩm giới hạn chảy (W ch,%) của đất được đặc trưng bằng độ ẩm của bột đất nhào với nước mà ở đó quả dọi thăng bằng hình nón dưới
tác dụng của trọng lượng bản thân (tương đương với sức kháng xuyên đơn vị R x = 0,076 kG/cm2) sau 10 giây sẽ lún sâu 10 mm
- Đối với mỗi mẫu đất phải tiến hành không ít hơn hai lần thử song song khi xác định giới hạn dẻo, giới hạn chảy
- Sai số về độ ẩm giữa hai lần xác định song song phải 2%
- Giới hạn dẻo, giới hạn chảy của đất là trị trung bình cộng của kết quả hai lần thử song song
- Xác định độ ẩm giới hạn chảy và độ ẩm giới hạn dẻo để xác định chỉ số dẻo A (phân loại đất) và chỉ số độ sệt B (đánh giá trạng thái đất)
- Chỉ số dẻo của đất được tính theo công thức:
W p: độ ẩm giới hạn dẻo của đất, %;
W L: độ ẩm giới hạn chảy của đất, %
- Đất thí nghiệm nếu có các hạt có đường kính d > 1mm thì cần phải loại bỏ chúng Nếu hàm lượng hạt có d > 1 mm chiếm từ 10 ÷ 50 thì cần phải nhân với hệ số K (K = G 1 /G)
để hiệu chỉnh các giá trị giới hạn dẻo và giới hạn chảy cho phù hợp với thực tế Trong
đó, G 1 là khối lượng phần mẫu chỉ gồm cát hạt lọt qua rây 1 mm, G là khối lượng toàn
bô mẫu, kể cả phần hạt trên rây 1 mm