Nguyễn Đoan Thục Trinh ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHÂN TẬP ĐOÀN KIDO Tên sinh viên Hồ Thị Anh Thư Tên giáo viên hướng dẫn Lớp K54A Kế toán ThS Hoàng Thị Kim Thoa MSV 20K4050517 Nhóm 08 N01 Niên khóa 2020 2021 Huế, tháng 6 Năm 2022 MỤC LỤC 51 1 Tính cấp thiết của đề tài 7CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KIDO 71 1 Tình hình cơ bản tại Công ty 71 1 1 Tổng quát và lịch sử hình thành.
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
BÀI TẬP LỚN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY
CỔ PHÂN TẬP ĐOÀN KIDO
Tên sinh viên: Hồ Thị Anh Thư Tên giáo viên hướng dẫn: Lớp: K54A Kế toán ThS Hoàng Thị Kim Thoa
MSV: 20K4050517
Nhóm: 08-N01
Niên khóa: 2020-2021
Huế, tháng 6 Năm 2022
Trang 2MỤC LỤC MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
NCTT Nhân công trực tiếp
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỀU
Bảng 1.1 Bảng cơ cấu nguồn vốn công ty công ty KIDO năm 2020-2021\
Bảng 1.2 Kết quả kinh doanh 2 năm của công ty KIDO
Bảng 1.3 Kết quả kinh doanh công ty KIDO
Bảng 1.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ công ty KIDO 2020-2021
Bảng 1.5 Doanh thu và dòng tiền công ty KIDO 2 năm 2020-2021
Bảng 1.6 Doanh thu thuần và tài sản bình quân công ty 2 năm
Bảng 1.7: Bảng phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn của Công ty qua2 năm 2020-2021
Bảng 1.8 Phân tích khả năng sinh lời của công ty KIDO
Biểu đồ 1.1 cơ cấu nguồn vốn công ty KIDO qua 2 năm 2020-2021
Biểu đồ 1.2 Lưu chuyển tiền tệ
Biểu đồ 1.3 Doanh thu bán hàng
Biểu đồ 1.4 Số vòng quay tài sản
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức tập đoàn KDC
Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức nhân lực của Công ty Cổ phần Tập đoàn KIDO
Trang 5MỞ ĐẦU
1.1Tính cấp thiết của đề tài
Thông tin từ BCTC của một công ty là một trong các nguồn thông tin rất quan trọng ảnhhưởng đến quyết định của các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước, ảnh hưởng đến quyếtđịnh cho vay của các ngân hàng, đến việc chính sách cho trả chậm của các nhà cung cấp,
sự yên tâm của khách hàng nói chung và người tiêu dùng nói riêng khi tiêu dùng sảnphẩm của công ty, nhất là các công ty trong lĩnh vực thực phẩm Do đó, việc phân tíchBCTC là vô cùng quan trọng để ra các quyết định trên
Với tư cách là công cụ của quản lý, phân tích BCTC có mục đích chính là giúp người sửdụng thông tin phân tích, đánh giá chuẩn xác sức mạnh tài chính, khả năng và triển vọngcủa doanh nghiệp, từ đó lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu Do đó, phân tích BCTC làmối quan tâm của nhiều nhóm người khác nhau như: Ban giám đốc, hội đồng quản trị, cácnhà đầu tư, các cổ đông, các chủ nợ, các khách hàng chính, những người cho vay, cácnhân viên ngân hàng, các nhà quản lý, các nhà bảo hiểm, các đại lý,
kể cả các cơ quan chính phủ và bản thân người lao động Mỗi nhóm người có những nhucầu thông tin khác nhau và do vậy, mỗi nhóm người có xu hướng tập trung vào những
Trang 6khía cạnh riêng trong bức tranh tài chính của một doanh nghiệp Tuy nhiên, tùy thuộc vàotính chất và mức độ rủi ro của quyết định ban hành (quyết định mua hàng, bán hàng, chovay, đi vay, góp vốn, ) cũng như cương vị của chủ thể ra quyết định mà các chủ thể raquyết định có những mối quan tâm khác nhau về đối tác và do vậy, mỗi chủ thể ra quyếtđịnh lại có mối quan tâm khác nhau khi phân tích BCTC doanh nghiệp.
KIDO là công ty sản xuất thực phẩm bánh kẹo, kem hàng đầu tại Việt Nam Công ty Cổphần tập đoàn KIDO được niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM ngày 19 tháng 01 năm
2006, với mã chứng khoán niêm yết là KDC Hoạt động kinh doanh của Công ty đượcđánh giá là tốt so với các doanh nghiệp cùng ngành Với tiềm lực về vốn, dây truyền máymóc hiện đại cùng với thương hiệu hàng việt nam chất lượng thì KDC được đánh giá làmột cổ phiếu tiềm năng cho các nhà đầu tư cả ngắn, trung và dài hạn Trước tính cấp thiếtcủa việc phân tích BCTC tại Công ty Cổ phần tập đoàn KIDO,, tôi đã lựa chọn đề tài
“Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần tập đoàn KIDO” làm đề tài cho tiểu luận
Trang 7CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KIDO
1.1 Tình hình cơ bản tại Công ty
1.1.1.Tổng quát và lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
1.1.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty
Tên quốc tế KIDO GROUP CORPORATION
Tên viết tắt KIDO GROUP
Trang 8Công ty Cổ phần Tập đoàn KIDO tiền thân là Công ty TNHH Xây dựng và Chế biến thựcphẩm Kinh Đô được thành lập năm 1993 Kể từ khi thành lập, tập đoàn KIDO đã khôngngừng đầu tư, xây dựng các nhà máy chuyên ngành thực phẩm, liên tục nghiên cứu vàcho ra đời sản phẩm mới, thực hiện chiến lược mua bán, sáp nhập, hợp tác với các đối tácchiến lược để mở rộng kinh doanh nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của người tiêu dùng Việt.
Từ năm 2010, công ty thực hiện chiến lược phát triển nhanh chóng qua M&A Năm 2013,công ty bắt đầu thực hiện giai đoạn đầu của chiến dịch Food&Flavor, tập trung vào cácsản phẩm thiết yếu nhằm biến thương hiệu KIDO trở thành thương hiệu hàng đầu tronglĩnh vực sản xuất ngành hàng thiết yếu Sản phẩm của Kinh đô được tiêu thụ thông qua hệthống nhà phân phối và bán lẻ rộng khắp cả nước
Tầm nhìn
Slogan “Hương vị cho cuộc sống”
Kinh Đô mang hương vị đến cho cuộc sống mọi nhà bằng những thực phẩm an toàn, dinhdưỡng, tiện lợi và độc đáo
Sứ mệnh
Trở thành một TẬP ĐOÀN THỰC PHẨM uy tín tại Việt Nam và Đông Nam Á thông quaviệc mang thêm nhiều hương vị đến cho khách hàng bằng những sản phẩm an toàn, dinhdưỡng, tiện lợi và độc đáo
Trang 9Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức tập đoàn KDC 1.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
• Tháng 03/1993, Kinh Đô được thành lập, khởi đầu là một xưởng nhỏ sản xuất bánhSnack tại Phú Lâm, quận 6 với diện tích 600m2, 70 công nhân và vốn đầu tư 1,4 tỷ đồng.Văn phòng chính đặt tại 80 Đào Duy Từ, Phường 5, quận 10, TP.Hồ Chí Minh
• Năm 1994, Snack Kinh Đô chiếm lĩnh thị trường Việt Nam Ban Giám Đốc công tyquyết định tăng vốn điều lệ lên 14 tỷ đồng và nhập dây chuyền sản xuất Snack công nghệNhật Bản trị giá 750.000 USD
• Năm 1996, công ty xây dựng nhà xưởng mới có diện tích 14.000m2 tại số 6/134 Quốc lộ
13, P.Hiệp Bình Phước, Q.Thủ Đức
• Năm 1997, Kinh Đô mạnh dạn đầu tư 1,2 triệu USD nhập dây truyền sản xuất bánh mì,bánh bông lan công nghiệp có công suất 25 tấn/ngày Từ đây, người tiêu dùng Việt Nambắt đầu quen thuộc câu hát ‘’ Ở nơi nào cũng có bánh Kinh Đô’’
Trang 10• Năm 1998, Tung sản phẩm Bánh Trung Thu, bắt đầu tham gia thị trường bánh trung thu.Công ty đưa vào sản xuất kẹo Chocolate với dây chuyền thiết bị trị giá 800.000USD.Chocolate Kinh Đô không chỉ cạnh tranh được tại thị trường trong nước mà còn sản xuất
đi nhiều nước trên thế giới Tổng số lao động của Công ty lên đến 900 người Ra mắt sảnphẩm bánh trung thu Kinh Đô
• Năm 1999: Khai trương cửa hàng Kinh Đô Bakery hiện đại đầu tiên vốn điều lệ củaKinh Đô đã tăng lên 40 tỷ đồng Công ty bắt đầu tham gia thị trường bánh Trung Thu,thành lập trung tâm thương mại Savico – Kinh Đô tại Quận 1, khai trương Kinh ĐôBakery đầu tiên – mở đầu cho một chuỗi hệ thống cửa hàng bánh kẹo Kinh Đô từ Bắc chíNam sau này
• Năm 2000, Thành lập Công ty Kinh Đô Miền Bắc để phát triển sản xuất, công ty mởrộng nhà xưởng phía Nam lên 60.000m2 và xây dựng nhà máy phía Bắc với diện tích28.000m2 với tổng số vốn đầu tư là 30 tỷ đồng Đồng thời, Kinh Đô đi tiên phong đầu tưmột dây chuyền tiên tiến sản xuất bánh mặn Cracker từ Châu Âu, trị giá 2 triệu USD (lầnđầu tiên có mặt tại Việt Nam) công suất 20 tấn/ngày
• Năm 2001 là năm Kinh Đô tăng cường đầu tư thiết bị công nghệ và đẩy mạnh xuấtkhẩu Bánh kẹo Kinh Đô các loại đã xuất đi nhiều nước như: Mỹ, Pháp, Canada, Đức, ĐàiLoan, Singapore, Ngày 5/1/2001, Kinh Đô nhận chứng nhận hệ thống quản lý chất lượngphù hợp với tiêu chuẩn ISO 9002 do tổ chức chứng nhận BVQI của Anh Quốc cấp
• Đến năm 2002, Kinh Đô có 110 Nhà phân phối, đại lý, 24.500 điểm bán lẻ trên toànquốc và hệ thống 14 cửa hàng Kinh Đô Bakery tại TP Hồ Chí Minh, Hà Nội Bánh TrungThu thương hiệu Kinh Đô đã khẳng định đẳng cấp và được sự yêu mến của người tiêudùng, sản lượng từ 150 tấn tăng lên 800 tấn năm 2002 Đây cũng là năm đầu tiên
Kinh Đô tự hào mang 100 tấn bánh Trung Thu Việt Nam xuất sang thị trường Mỹ
Trang 11Từ ngày 01/10/2002, Công ty Kinh Đô chính thức chuyển đổi hình thức hoạt động từcông ty trách nhiệm hữu hạn thành Công Ty Cổ Phần với vốn điều lệ là 150 tỷ đồng và ápdụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến theo ISO 9001:2000.
• Năm 2003, Kinh Đô chính thức mua lại thương hiệu kem Wall’s từ tập đoàn Unileverthay thế bằng nhãn hiệu kem Kido’s và thành lập Công ty TNHH MTV KIDO’S, pháttriển 2 nhãn hiệu Merino và Kido’s Premium với mức tăng trường hàng năm trên 20%.Điều này đã tạo nên một sự kiện đột phá của doanh nghiệp Việt Nam
• Năm 2004, Kinh Đô Miền Bắc (NKD) phát hành cổ phiếu lần đầu
Tháng 3/2004 Công ty CP Thực Phẩm Kinh Đô Sài Gòn được thành lập với chức năngsản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm bánh tươi cao cấp và quản lý hệ thống các Kinh
Đô Bakery
Tháng 12/2004, thành lập Công ty Địa Ốc Kinh Đô nhằm quản lý các hoạt động đầu tưxây dựng của hệ thống Công ty Kinh Đô đồng thời thực hiện các hoạt động kinh doanhbất động sản
Tháng 12/2004, cổ phiếu Công ty Kinh Đô miền Bắc chính thức niêm yết trên thị trườngchứng khoán với tên gọi NKD
• Năm 2005, Tập đoàn Kinh Đô phát hành cổ phiếu lần đầu - cổ phiếu Công ty Kinh Đôchính thức lên sàn giao dịch chứng khoán với tên gọi KDC và nhận được sự đầu tư từ cáctập đoàn lớn như quỹ VietNam Opportunity Fund (VOF), Prudential, Vietnam VentủedLimited, VinaCaptital, Temasek (Singapore), Quỹ Đầu tư Chứng khoán (VF1), Asia ValueInvestment Ltd…
Tháng 11/2005, Kinh Đô đầu tư vào Công ty CP Nước Giải Khát Sài Gòn – Tribeco Lầnđầu tiên tại Việt Nam, một Công ty trong nước sử dụng công cụ tài chính đầu tư vào Công
ty khác thông qua trung tâm giao dịch chứng khoán
Trang 12• Năm 2006, tháng 07/2006, Công ty CP Kinh Đô và Tập đoàn thực phẩm hàng đầu thếgiới Cadbury Schweppes chính thức ký kết thoả thuận hợp tác kinh doanh Đây là bướcchuẩn bị sẵn sàng của Kinh Đô khi Việt Nam tham gia vào kinh tế khu vực trong khuônkhổ ASEAN (AFTA) và Tổ chức Thương mại Thế giới – WTO.
• Năm 2007, Tháng 02/2007, Kinh Đô Group và Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam(VietNam Eximbank) ký kết biên bản thoả thuận hợp tác chiến lược
Tháng 05/2007: 02 Công ty thành viên thuộc hệ thống Kinh Đô là Công ty Tribeco SàiGòn và Công ty CBTP Kinh Đô Miền Bắc đã khởi công xây dựng nhà máy Tribeco MiềnBắc tại tỉnh Hưng Yên
Trở thành đối tác chiến lược với Công ty Cồ phần Thực Phẩm Dinh Dưỡng Đồng Tâm(Nutifood) Ngoài ra, Công ty đầu tư và tham gia điều hành Vinabico
• Năm 2008, Mua lại phần lớn cổ phần Vinabico Chính thức khánh thành và đưa vào hoạtđộng nhà máy Kinh Đô Bình Dương với dây chuyền hiện đại khép kín, công nghệ Châu
Âu, theo tiêu chuẩn GMP, HACCP
• Năm 2010, KDC, NKD, KIDO'S sáp nhập thành Tập đoàn Kinh Đô
- Chính thức dời trụ sở về 141 Nguyễn Du, P Bến Thành, Q1, TP.HCM đánh dấu bướckhởi đầu mới, hướng đến tương lai phát triển bền vững
- Hệ thống Kinh Đô Bakery và K-Dp Bakery & Café
- Công ty Cổ phần Chế biến thực phẩm Kinh Đô Miền Bắc (NKD) và Công ty Ki Do sápnhập vào Công ty Cổ phần Kinh Đô (KDC)
• Năm 2011, Liên kết với Ezaki Glico Co.ltd (Công ty bánh kẹo đến từ Nhật Bản)
• Năm 2014, Tham gia vào ngành hàng thiết yếu với sản phẩm đầu tiên là mì ăn liền ĐạiGia Đình Bán toàn bộ mảng kinh doanh bánh kẹo trở thành công ty con chính thống củaMondelez International có trụ sở chính tại Hoa Kỳ
Trang 13• Năm 2015, Đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn KIDO
Ngày 02/10/2015: Đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn KIDO
Ngày 18/11/2015: Niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phồ Hồ Chí Minh(HOSE)
• Năm 2016, Mua lại 65% cổ phần Công ty CP Dầu thực vật Tường An Sở hữu 24% cổphần Tổng Công ty Công nghiệp Dầu thực vật Việt Nam – Vocarimex
• Năm 2017, Sở hữu 51% cổ phần Tổng Công ty Công nghiệp Dầu thực vật Việt Nam– Vocarimex Đầu tư 50% vào Công ty TNHH Chế biến thực phẩm DABACO
• Năm 2018, Mua lại 51% cổ phần tại Golden Hope Nhà Bè và thành lập Công ty TNHHKIDO Nhà Bè
• Năm 2019, Đa dạng hóa thị trường thông qua tự sản xuất, thương mại, OEM và liêndoanh
• Năm 2020, Thâm nhập vào ngành hàng bánh kẹo, nước uống và mở rộng thị phần trongngành hàng Dầu ăn, Kem Sáp nhập KIDO Foods vào KDC
• Năm 2021, Ra mắt thương hiệu Chuk Chuk
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Trang 14Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức nhân lực của Công ty Cổ phần Tập đoàn KIDO
Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ)
ĐHĐCĐ bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty cổ phần, quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ công ty cổ phần quy định Đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của công ty
cổ phần và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo ĐHĐCĐ sẽ bầu ra HĐQT và BKS công
ty cổ phần
Hội đồng quản trị (HĐQT)
HĐQT là cơ quan quản lý công ty cổ phần, có toàn quyền nhân danh công ty cổ phần để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty cổ phần, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ HĐQT có trách nhiệm giám sát Ban Giám đốc và
Trang 15những người quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và điều lệ công ty
cổ phần, các quy chế nội bộ của công ty cổ phần và Nghị quyết ĐHĐCĐ theo quy định
Ban kiểm soát (BKS)
BKS là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do ĐHĐCĐ bầu ra BKS có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của công ty cổ phần BKS hoạt động độc lập với HĐQT và Ban Giám đốc
Các phòng ban chức năng
Các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho Tổng Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Ban Tổng Giámđốc Công ty hiện có các phòng nghiệp vụ với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
O Phòng kinh doanh
• Xây dựng, tổ chức phân công đội ngũ sales
• Hoạch định chiến lược bán hàng
• Lập và thực hiện kế hoạch bán hàng
Trang 16• Thực hiện các tác vụ hoạt động bán hàng hàng ngày
O Phòng quản lý phân phối
• Thực hiện chức năng quản trị rủi ro cho Hệ thống bán hàng
• Kiểm tra và đánh giá toàn bộ hoạt động của hệ thống bán hàng trong phạm vi kiểm toán tuân thủ
• Tham mưu cho BGĐ về các vấn đề đã phát hiện, các sơ hở, yếu kém và đề xuất biện pháp cải tiến quản lý phù hợp với định hướng phát triển hệ thống bán hàng theo từng thời kỳ
• Thực hiện công tác cung cấp, thiết kế, đề xuất giải pháp đảm bảo số liệu hệ thống bán hàng theo yêu cầu, chiến lược của công ty
• Thực hiện công tác cung cấp, phân tích số liệu theo các yêu cầu của công ty
• Quản lý việc thực thi hệ thống đối với nhân viên bán hàng, nhà phân phối
• Xây dựng các quy trình thực hiện liên quan hệ thống bán hàng
O Phòng Marketing
• Đề ra các định hướng phát triển kinh doanh cho công ty
• Hoạch định chiến lược phát triển sản phẩm và thương hiệu cho công ty
• Xây dựng và phát triển thương hiệu các nhãn hàng
• Lập kế hoạch marketing cho công ty
• Trù hoạch các họat động quảng cáo, chiêu thị khuyến mãi và kích cầu thị trường
• Thúc đẩy doanh số bán hàng bằng các chương trình marketing
• Sáng tạo các ý tưởng đề án mới cho công ty
• Xây dựng hệ thống phân phối
• Thiết lập các qui trình họat động kinh doanh
Trang 17O Phòng nghiên cứu và phát triển
• Nghiên cứu và phát triển ra các sản phẩm mới theo yêu cầu/xu hướng của thị trường dựatrên nguồn lực sẵn có
• Cập nhật những kiến thức mới, công nghệ mới về sản phẩm phục vụ cho chiến lược đa dạng hóa sản phẩm
• Định ra quy cách, tiêu chuẩn chất lượng cho nguyên vật liệu, bao bì, mix và thành phẩm
• Thử nghiệm nguyên vật liệu, hổ trợ phòng Cung ứng vật tư lựa chọn nhà cung cấp tối ưu
• Phối hợp với Marketing lắng nghe phản hồi từ thị trường nhằm cải thiện và phát triển sản phẩm
O Phòng sản xuất
• Vận hành dây chuyền sản xuất theo đúng công nghệ để tạo ra những sản phẩm đạt chất lượng cao, đúng hạn
• Kiểm soát chất lượng sản phẩm trong suốt quy trình sản xuất
• Cải tiến máy móc trong dây chuyền Sản xuất để giảm thiểu hao tổn khi vận hành
• Hiệu chỉnh dây chuyền thiết bị để đa dạng hóa sản phẩm
O Phòng quản lý chất lượng
• Xây dựng một quy trình khép kín kiểm tra chất lượng NVL, bán thành phẩm, thành phẩm
• Đảm bảo sản phẩm, bao bì ít nhất đạt chất lượng như tiêu chuẩn chất lượng đã công bố
• Kiểm soát quy trình sản xuất, tìm ra những sai phạm để có biện pháp phòng ngừa, khắc phục và nâng cao chất lượng hệ thống
• Đánh giá năng lực nhà cung cấp
Trang 18• Phối hợp với các phòng ban liên quan giải quyết các khiếu nại của khách hàng và tìm biện pháp khắc phục, ngăn ngừa.
• Điều phối, kiểm soát, duy trì hệ thống chất lượng ISO 9001:2000, HACCP trong công ty
O Phòng kỹ thuật
• Lập kế hoạch và thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa và quản lý toàn bộ hệ thống thiết bị
• Xây dựng kế hoạch, trang bị và quản lý hệ thống thiết bị, máy móc vật tư kỹ thuật
• Thực hiện các yêu cầu, chiến lược của công ty
• Đáp ứng và đổi mới thiết bị phù hợp theo phát triển sản phẩm
• Cải tiến liên tục
• Chịu trách nhiệm thực hiện công tác đầu tư phát triển dự án, quản lý và khai thác các dự
án đảm bảo hiệu quả cao và đáp ứng mục tiêu phát triển của Công ty
O Phòng dự án
Trang 19• Vận chuyển hàng hóa đến nhà phân phối.
• Đảm bảo các hoạt dộng kho bãi trên toàn quốc
• Điều phối, kiểm soát, duy trì hệ thống chất lượng OHSAS 18001 trong công ty
• Chịu trách nhiệm chính trong công tác hướng dẫn khách tham quan nhà máy
• Giám sát công tác an toàn lao động, đảm bảo công tác PCCC tại công ty
• Giám sát, cải tiến và nâng cao chất lượng môi trường làm việc, đảm bảo người lao động làm việc trong điều kiện an toàn, sức khỏe được chăm sóc tốt
O Phòng quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường (SHE)
• Đảm trách toàn bộ các hoạt động của phòng nhân sự của Công ty:
Xây dựng và thực hiện các chương trình, các hoạt động nhằm bảo đảm cho Công ty luôn
có đủ người – đúng người – đúng việc – đúng lúc với các phẩm chất và kỹ năng đáp ứng các yêu cầu công việc hiện tại để đạt năng suất lao động cao
Xây dựng và thực hiện các chương trình đào tạo, các hoạt động nhằm bảo đảm cho Công
ty phát triển năng lực tiềm tàng của đội ngũ nhân sự theo kịp với tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh doanh của Công ty trong tương lai
Trang 20• Tham mưu cho Ban TGĐ về các chính sách nhân sự nhằm duy trì khai thác sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực hiện có và sẽ có phù hợp với định hướng phát triển của công ty trong từng thời kỳ
O Phòng kế toán – Tài chính
• Thực hiện chức năng tham mưu giúp Tổng Giám Đốc thực hiện đúng nguyên tắc, chế độ
kế toán thống kê, chế độ kiểm toán hạch toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định;
Tổ chức thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật Quản lý và bảo toàn vốn theo mục tiêu của Công ty, phát hiện ngăn chặn kịp thời việc sử dụng vốn, tài sản và vật tư sai mục đích
• Ghi chép đầy đủ chứng từ, cập nhật sổ sách chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật, phản ánh trung thực chính xác các số liệu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc và Hội Đồng Quản Trị về mọi sai phạm thuộc về nguyên tắc thống kê và tính xác thực hợp pháp của các hoạt động tài chính
O Phòng IT
• Phòng IT đóng góp vào chuỗi giá trị của công ty thông qua việc duy trì ổn định hệ thống
IT, hỗ trợ người dùng đảm bảo hệ thống được vận hành liên tục, ngăn ngừa – khắc phục
sự cố trên hệ thống
• Đảm trách vai trò tư vấn, triển khai, cung cấp cơ sở hạng tầng mạng, phần cứng phù hợpvới các dự án phần mềm và định hướng phát triển của công ty
O Phòng kiểm soát nội bộ
• Giám sát các hoạt động, quy trình của các phòng ban trong Công ty
• Xây dựng công cụ, thủ tục kiểm soát nội bộ làm căn cứ đánh giá tính trung thực, tuân thủ trong công tác hoạt động của các phòng ban, bộ phận của Công ty
Trang 21• Tham mưu cho ban Tổng Giám Đốc, đề xuất, kiến nghị cần thiết để Công ty hoạt động hiệu quả, tránh rủi ro.
O Phòng kế toán quản trị
• Thực hiện chức năng tham mưu cho Tổng Giám Đốc về tình hình hoạt động kinh doanh,phân tích tình hình và nguyên nhân làm biến động doanh thu, lợi nhuận từ đó đề xuất các biện pháp làm giảm chi phí và tăng doanh thu
• Quản lý ngân sách của các phòng ban, tính giá thành cho các sản phẩm mới chuẩn bị tung ra thị trường và cho ý kiến tham mưu giúp các phòng ban tự quản ngân sách hoạt động tốt hơn.1.2 Phân tích tình hình chính của Công ty
1.2.1 Phân tích cơ cấu và biến động tài sản
1.2.2 Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn
Trang 222.Thặng dư vốn cổ phần 3.850.412.689.100 2.970.921.152.530
3.Cổ phiếu quỹ 1.959.478.509.838 1.080.464.343.268
4.Quỹ đầu tư phát triển 51.162.916.267 51.162.916.267
5.Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 16.135.952.841 16.135.952.841
7 Lợi nhuận sau thuế chưa phân
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 7.832.890.563.472 10.731.725.909.883
Bảng 1.1 Bảng cơ cấu nguồn vốn công ty công ty KIDO năm 2020-2021
Biểu đồ 1.1 cơ cấu nguồn vốn công ty KIDO qua 2 năm 2020-2021
Dựa vào bẳng 1.1 và biểu đồ 1.1 ta có thể thấy nợ dài hạn và ngắn hạn của công ty có xuthế tăng lên rất cao Nợ dài hạn năm 2020 là 7.417.905.122 đồng nhưng 2021 đã tăng lên997.391.865.482 đồng gấp 140 lần Nợ ngắn hạn năm 2020 là 1.868.199.780.570 ,năm
2021 tăng lên 3.438.173.680.433 đồng tăng lên 1,84 lần
Về nguồn vốn: Qua bảng 1.1 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần tậpđoàn Kido, nhận thấy: tương ứng với sự tăng lên của tổng tài sản là sự tăng lên của tổngnguồn vốn Sự tăng lên của tổng nguồn vốn chủ yếu là sự tăng lên của Nợ phải trả Xéttrong cơ cấu nguồn vốn, tỷ trọng Nợ hải trả có giảm qua các năm nhưng về mặt giá trị lạităng đều qua các năm Vốn chủ sở hữu tăng cả về mặt giá trị và tỷ trọng trong tổng cơ cấunguồn vốn qua 2 năm nhưng nhẹ