Câu 1: Trình bày định nghĩa, cách gọi tên và phân loại enzym theo quốc tế-Định nghĩa: Enzym là những chất xúc tác sinh học, có bản chất là protein, có tácdụng xúc tác cho hầu hết các phả
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN HÓA SINH Y DƯỢC
Table of Contents
Câu 1: Trình bày định nghĩa, cách gọi tên và phân loại enzym theo quốc tế 3
Câu 2: Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng của enzyme 5
Câu 3: Trình bày các phản ứng của chu trình Krebs 6
Câu 4: Trình bày định nghĩa, các đặc điểm của phản ứng phosphoryl hóa 7
*Câu 5: Trình bày định nghĩa, danh pháp và tính chất lý hóa của monosacchrid 8
Câu 6: Trình bày các yếu tố điều hòa đường máu 10
Câu 7: Trình bày vai trò sinh học và tính chất hóa học của lipid 12
Câu 8: Trình bày quá trình tiêu hóa, hấp thu và vận chuyển lipid trong cơ thể 14
Câu 9: Trình bày định nghĩa, vai trò và phân loại protid 15
*Câu 10: Trình bày định nghĩa, các bậc cấu trúc của protein 17
Câu 11: Trình bày quá trình tiêu hóa, hấp thu protid trong cơ thể 18
Câu 12 trình bày quá trình thoái hóa các acid amin 21
Câu 13: Trình bày khái niệm nucleotid, nucleosid và acid nucleic 24
*Câu 14: Trình bày cấu tạo và vai trò của nucleotid và acid nucleic 25
Câu 15: Trình bày được quá trình chuyển hóa nucleotid : Tổng hợp, thoái hóa và điều hòa 27
*Câu 16: Trình bày được các yếu tố tham gia tái bản DNA 30
*Câu 17: Trình bày khái niệm hormon, phân loại hormon 31
Câu 18: Trình bày một số đặc điểm của hormon 32
*Câu 19: Trình bày cơ chế tác dụng của hormon 33
Câu 20: Trình bày được các tuyến nội tiết chính, các hormon của chúng và tác dụng chính của các hormon này 35
Câu 21: Trình bày chức năng hóa sinh của gan 39
*Câu 22: Trình bày các xét nghiệm đánh giá chức năng gan: Bilirubin huyết tương, AST/ALT, ALP huyết tương 40
Câu 23: Trình bày chức năng lọc ở cầu thận và các yếu tố ảnh hưởng đến sự lọc của cầu thận 42
Câu 24: Trình bày các xét nghiệm đánh giá chức năng thận: Creatinin huyết tương, ure huyết tương, đo độ thanh thải chất thải 43
Câu 25: Trình bày sự phân bố, hàm lương, nhu cầu và vai trò của nước trong cơ thể 45
Câu 26: Trình bày sự phân bố, hàm lương, nhu cầu và vai trò của các chất vô cơ trong cơ thể 47
Trang 2Câu 27: trình bày sự vận chuyển khí trong cơ thể 48
Câu 28: Trình bày các thông số đánh giá tình trạng cân bằng acid base 49
Câu 29: Trình bày cơ chế duy trì cân bằng acid base 50
Câu 30: Trình bày các rối loạn thăng bằng acid base 50
Trang 3Câu 1: Trình bày định nghĩa, cách gọi tên và phân loại enzym theo quốc tế
-Định nghĩa: Enzym là những chất xúc tác sinh học, có bản chất là protein, có tácdụng xúc tác cho hầu hết các phản ứng hoá sinh trong cơ thể
-Gọi tên và phân loại theo cơ chất tác dụng hoặc phản ứng xúc tác
Gọi tên:
- Tên cơ chất + ase: Urease, proteinase…
- Tên tác dụng + ase: oxidase, aminotransferase…
- Tên cơ chất, tác dụng + ase: lactat dehydrogenase
- Tên thường gọi: pepsin, trypsin…
Phân loại thành 6 loại: Mỗi loại được chia thành dưới lớp, mỗi dưới lớp lạiđược chia thành nhóm, mỗi nhóm gồm một số enzym
+Enzym oxy hoá khử (Oxydoreductase): Là loại enzym xúc tác cho phản ứng oxy
hoá và phản ứng khử, nghĩa là các phản ứng có sự trao đổi H hoặc điện tử
(Oxidase: Sử dụng oxy làm chất nhận điện tử nhưng không tham gia vàothành phần cơ chất VD: cytochrom oxidase, xanthin oxidase…///Catalase: xúc tácphân huỷ H2O2)
+Enzym vận chuyển nhóm (Transferase): Là loại enzym xúc tác cho phản ứng
vận chuyển một nhóm hoá học (không phải hydro) giữa hai cơ chất theo phản ứngtổng quát:
Trang 4+Enzym thuỷ phân (Hydrolase): Là loại enzym xúc tác cho phản ứng cắt đứt liên
kết hoá học có sự tham gia của phân tử nước
AB + H O → AH + BOH2
(Các esterase: thuỷ phân liên kết este VD: triacylglycerol lipase
Các nuclease: thuỷ phân các liên kết este phosphat trong DNA hoặc RNA.)
+Enzym phân cắt (Lyase) Là loại enzym xúc tác cho phản ứng chuyển đi một
nhóm hoá học khỏi một cơ chất mà không có sự tham gia của phân tử nước
+Enzym đồng phân (isomerase) Là loại enzym xúc tác phản ứng biến đổi giữa các
dạng đồng phân của chất hoá học
ABC → ACB
Các racemase: chuyển dạng đồng phân dãy D và L
Các epimerase: chuyển dạng đồng phân epi VD: ribose 5-phosphat epimeraseCác isomerase: chuyển dạng giữa nhóm ceton và aldehyd
+Enzym tổng hợp (Ligase hoặc synthetase) Là loại enzym xúc tác cho phản ứng
gắn hai phân tử với nhau thành một phân tử lớn hơn, sử dụng ATP hoặc các đểcung cấp năng lượng:
A + B → AB
Các synthetase: gắn hai phân tử với sự tham gia của ATP để cung cấp năng lượngCác carboxylase: gắn CO2 vào phân tử cơ chất VD: pyruvat carboxylase…Ligase: gắn 2 đoạn nucleotid VD: DNA ligase
Trang 5Câu 2: Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng của enzyme
Bất kỳ điều kiện nào làm thay đổi cấu hình của enzyme đều làm thay đổi hoạt tínhenzyme
Tốc độ phản ứng của phần lớn các phản ứng biến đổi theo nồng độc của cơ chất vànồng độ enzyme
+nồng độ cơ chất: Khi tăng nồng độ cơ chất thì tốc độ phản ứng tăng chỉ khi nồng
độ cơ chất tương đối thấp Khi nồng độ cơ chất lớn tốc độ phản ứng ít phụ thuộcvào nồng độ cơ chất và có khuynh hướng đạt cực đại do nồng độ enzyme có mặtquyết định
+nồng độ enzyme: Với cùng một lượng cơ chất, tốc độ phản ứng enzym tăng khi
tăng nồng độ enzym và ngược lại
+nhiệt độ: Nhiệt độ tăng làm tăng tốc độ phản ứng enzym, tuy nhiên khi nhiệt độ
tới 40- 50 C gây biến tính enzym thì tốc độ phản ứng giảm dần o
Ở ranh giới enzym chưa bị biến tính thì cứ tăng 10 C tốc độ phản ứng enzym tăngo
2 lần
+pH:pH ảnh hưởng đến trạng thái ion hoá của enzym, gây nên sự thay đổi cấu
trúc Mỗi enzym hoạt động trong một vùng pH đặc hiệu và hoạt động tối ưu
ở một pH đặc hiệu
+các chất hoạt hóa: Làm tăng tốc độ của phản ứng enzym hoặc làm enzym từ
trạng thái không hoạt động thành hoạt động Các chất hoạt hoá thường phân tử nhỏhoặc ion
Các ion kim loại (Ca2+, Mg2+, Zn2+…) hoặc á kim (Br- và Cl-)
+chất ức chế: Một số chất hoá học có thể ức chế sự hoạt động của enzim Một số
chất khác khi liên kết với enzim lại làm tăng hoạt tính của enzim Là Công cụ nghiên cứu phản ứng enzym, Quan trọng trong tương tác vật chủ/ tác nhân gây bệnh,chế tạo dược phẩm
Trang 6-Ức chế không thuận nghịch: làm biến đội liên tục hay phá hủy trung tâm hoạtđộng của enzyme Phần lớn các chất độc là những chất kìm hãm không thuậnnghịch chẳng hạnh như cyanide (CN-) gắn vào cytochrome cản trở việc vậnchuyển điện tử đến O2,
-Ức chế thuận nghịch:
Cạnh tranh:Các chất kìm hãm có cấu trúc tương tự như cơ chất Chất ức chếgắn thuận nghịch vào trung tâm phản ứng của enzyme cạnh tranh với cơchất, khiến cho hoạt động xúc tác của enzyme chậm lại Khi chất ức chếđược giải phóng hoạt động xúc tác của enzyme trở lại mình thường
Không cạnh tranh :Chất ức chế không cạnh tranh không gắn vào vị trí xúctác mà gắn thuận nghịch vào vị trí khác trên enzyme Điều này sẽ làm thayđổi cấu hình của vị trí hoạt động không còn phù hợp với cơ chất
Câu 3: Trình bày các phản ứng của chu trình Krebs
Chu trình acid citric là giai đoạn thoái hóa cuối cùng của các chất carbohydrat,lipid và protein Chất đầu tiên tham gia vào pư của chu trình là acetyl CoA Quátrình thoái hóa các chất chủ yếu tạo ra acid pyruvic
Chu trình gồm 8 phản ứng:
+Phản ứng 1:tổng hợp citrat
Một ptu acetyl CoA kết hợp vs 1 ptu oxaloacetat (4C) tạo thành citrat (6C) nhờenzim citrat synthase
+Phản ứng 2: Đồng phân hóa citrat thành isocitrat
đầu tiên phản ứng loại đi 1 phân tử nước của xitrat, sau đó nó lại kết hợp với 1phân tử nước khác làm vị trí nhóm OH bị thay đỏi làm mất tình cân đối, bền vữngcủa ptu citrat và tạo thành 1 ptu kém bền vững là izoxitrat dễ dàng tham gia vàocác pư tiếp theo (nhờ sự xúc tác của enzym aconitase) ( Chất có 6 C)
+Phản ứng 3: Khử carboxyl oxyhoa isocitrat thành α- cetoglutarat
Trang 7xảy ra sự oxi hóa của izoxitrat, giải phóng ra 2 nguyên tử H và chuyển sang chocoenzim của nó là NAD+ tạo thành NADH + H+, đồng thời khử CO2 biến thànhα-xetoglutarat ( Chất có 5 C)
+Phản ứng 4: khử carboxyl oxy hóa α- xetoglutarat
α- xetoglutarat nhờ xúc tác của phức hợp gồm 3 enzym sẽ loại đi 1 cặp H duoiws2dang NADHH 1 ptu CO2 Phản ứng có sự tham gia của coenzim A Tạo succinyl+, CoA Chất có 4 C)
+Phản ứng 5 : tạo succinat
Năng lượng trong liên kết cao năng của xucxinil coenzim A được chuyển vào liênkết cao năng của GTP và cuối cùng thì tổng hợp thành ATP ( Chất có 4 C ) +Phản ứng 6 : succinat bị oxi hoá thành fumarat ,
Succinat loại đi 1 cặp H2 nhờ ez succinat dehydrohenase có coenzym FAD sẽ tạothành fumarat
+Phản ứng 7 : Fumarat được hidrat hoá tạo thành malat ( Chất có 4 C)
+Phản ứng 8 : Malat bị oxi hoá tạo thành oxaloaxetat
Matlat loại đi 1 cặp H2 nhờ enzym malat dehydrogenase có coenzym NAD+.(Chất
có 4C
Câu 4: Trình bày định nghĩa, các đặc điểm của phản ứng phosphoryl hóa
Định nghĩa: Sự phosphoryl hoá là sự gắn một gốc acid phosphoric vào một phân
tử hợp chất hữu cơ
Liên kết nghèo năng lượng ( )
Khi thuỷ phân cắt liên kết này chỉ cho từ 1000 – 1500 calo
Trang 8VD: Estephosphat,
Liên kết giàu năng lượng ( )
· Khi thuỷ phân liên kết này cho từ 8000 -16000calo, là loại liên kết lỏng lẻo dễ bịphá vỡ
· VD Acylphosphat, creatinphospha
Đặc điểm Sự phosphoryl oxy hóa
· Điện tử đi từ chất có thế năng oxy hóa khử thấp đến chất có thế năng oxy hóa khửcao trong chuỗi vận chuyển e gọi là quá trình oxy hóa Trong quá trình trên nănglượng giải phóng để tổng hợp ATP gọi là phosphoryl hóa Hai quá trình trên đi kèmvới nhau gọi là phosphoryl oxy hóa
*Câu 5: Trình bày định nghĩa, danh pháp và tính chất lý hóa của monosacchrid.
-định nghĩa: Monosaccharid (đường đơn): Là các dẫn xuất aldehyt hoặc xeton
của các polyol Là đơn vị cấu tạo của carbohydrat Không phân nhánh có từ
3-8 C, Một C là nhóm carbonyl; các C còn lại gắn với –OH
-danh pháp:Ghép vần “ose” sau gốc chữ Hy Lạp chỉ số carbon tương ứng.
triose = 3 carbons; tetrose = 4 carbons; pentose = 5 carbons; hexose = 6carbons…
hoặc gọi tên glucose, (dextrose), fructose, (levulose), galactose, xylose và ribose
- -t/c vật lý: Thường không màu, tan trong nước, k tan trong dung môi hữu
cơ và là tinh thể chất rắn Một vài monosaccharide có vị ngọt Tan trongnước có vị ngọt, độ ngọt khác nhau,Có tính hoạt quang., Có cấu trúcthẳng và cấu trúc vòng
+t/c hóa học:
Trang 9 Monose là tác nhân khử: Trong môi trường kiềm, khử các ion kim loạinặng có hoá trị cao thành ion có hóa trị thấp hay các ion kim loại thànhkim loại Tính khử này do nhóm aldehyde hay nhóm ketone tạo ra và cácmonose biến thành acid
Ví dụ: Cu2+ bị biến đổi thành Cu+ trong phản ứng với thuốc thửFehling, Ag+
bị biến đổi thành Ag trong phản ứng tráng gương
Phản ứng với các chất oxy hoá: Tuỳ thuộc vào chất oxy hoá: - Chất oxyhoá nhẹ như nước brom đường aldose sẽ thành aldonic acid, với ketosephản ứng không xảy ra - Chất oxy hoá mạnh như HNO3đậm đặc có sựoxy hoá xảy ra ở 2 đầu cho ta di acid - Trường hợp đặc biệt nếu ta bảo
vệ nhóm -OH glucoside bằng cách methyl hóa hay acetyl hoá trước khioxy hoá bằng nước brom, sản phẩm tạo thành là uronic acid
Trang 10 Phản ứng với chất khử Dù dạng vòng chiếm tỷ lệ rất lớn trong thành phần,dạng thẳng chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng đủđể cho ta thấy rõ tính chất của mộtcarbonyl thật sự Khi bị khử: monose sẽ biến thành polyalcohol
Phản ứng tạo furfural Dưới tác dụng của acid đậm đặc, các aldopentose tạothành furfural và aldohexose biến thành hydroxymethylfurfural Các sảnphẩm này khi cho tác dụng với các phenol cho màu đặc trưng như: αnaphthol cho vòng màu tím (Molisch) Đây là phản ứng để phân biệtđường với các chất khác Nếu đường 5C sẽ cho màu xanh cẩm thạch vớiorcinol (Bial)
Phản ứng ester hoá Các gốc rượu của monose có khả năng kết hợp vớiacid để tạo thành ester Các ester phosphate thường gặp là: Glucose-6-phosphate, fructose-6-phosphate
Câu 6: Trình bày các yếu tố điều hòa đường máu
Điều hòa đường huyết là một cơ chế quan trọng trong cơ thể người Nếu đườnghuyết quá thấp, cơ thể thiếu năng lượng và gây nên tình trạng mệt lả, chóngmặt, đột quỵ…Còn nếu quá cao thì mọi phản ứng sinh học lại bị xáo trộn
Trong quá trình tiêu hóa, glucose từ thức ăn sẽ được hấp thụ vào máu qua thànhruột non.Ở mỗi thời điểm trong ngày, mức đường huyết sẽ thay đổi liên tục 2hormon chính tgia điều hòa Glucose máu là Insulin và Glocagon đc tiết ra từ tuyếntụy, Các hormon khác cũng góp phần tgia Đhoa Glucose Insulin và glucagon hoạtđộng đối nghịch nhau giúp cân bằng lượng đường trong máu, duy trì đường huyếttrong phạm vi theo nhu cầu của cơ thể Nếu nồng độ của một trong hai hormonvượt ra ngoài phạm vi bình thường thì lượng đường trong máu có thể tăng hoặcgiảm
· Insulin: là Hormon protein do tế bào beta của đảo tụy sxuat khi nồng độ Glucosemáu tăng cao Đây là hormon duy nhất làm giảm Glucose máu
Khi nồng độ đường trong máu tăng lên, tuyến tụy nhận được tín hiệu và tiết rainsulin để làm giảm nồng độ này Ngược lại, khi đường huyết giảm, tuyến tụy tiết
ra glucagon Các tiểu đảo Langerhans là đơn vị chức năng của tuyến tụy, có các tế
Trang 11bào alpha sản xuất ra glucagon, và các tế bào beta là nơi tổng hợp và tiết ra insulin.Phần lớn các tế bào không thể tự hấp thụ glucose từ máu được Vì vậy, insulinđược ví như chiếc chìa khóa cho phép “mở cửa” tế bào để tiếp nhận glucose Nếu
có nhiều đường trong cơ thể hơn mức cần thiết, insulin giúp dự trữ lượng đường dưthừa này dưới dạng glycogen ở gan và ở cơ
- Glucagon là hormon polypeptid do tế bào alpha của đảo tụy bài tiết khi nồng độGlu máu Giảm Đây là hormon chính gây tăng nhanh nồng độ Glu máu Glucagontác dụng bằng cách tăng phân ly Glycogen và tân tao Glucose ở gan nhưng k ảnhhưởng đến Glycogen ở cơ
glucagon giúp chuyển hóa glycogen thành glucose và phóng thích vào máu khinồng độ đường huyết hạ xuống thấp hoặc khi cần thêm năng lượng, như khi vậnđộng thể chất Tuy nhiên sức chứa của gan và cơ là có giới hạn Vượt quá giới hạnnày, đường sẽ được dự trữ dưới dạng mỡ
Một số các cơ quan khác có liên quan đến quá trình điều hòa đường huyết là tuyếnthượng thận (tiết cortisol và adrenaline) và tuyến giáp (tiết thyroxine vàtriiodothyronine)
- GH là hormon polypeptid của tuyến yên trước tác dộng của GH đối kháng
vs Insulin, làm tăng Glu máu bằng giảm vận chuyển Glu vào tế bào và tăngphân ly Glycoge ở gan
- ACTH là hormon polypeptd của tuyến yên trc, làm tăng Glu máu bởi đối kháng tác dụng vs Insulin
- Thyroxin là hormon tuyến giáp, tăng Glu máu bằng cách tăng phân ly Glycogen, tăng tân tạo đường, atwng hấp thu Glu ở ruột
Trang 12- Somatostatin chủ yếu do tế bào D của đảo tụy sxuat Nó ức chế bài tiết Insulin và Glucagon, vì vậy điều hào tác động tương hỗ của 2 nhóm hormon này.
Somatomedin là các peptid do gan sxuat Kích thích sự tăng trưởng, có tác dụnggiống Insulin ở một vài mô như mô mỡ
Câu 7: Trình bày vai trò sinh học và tính chất hóa học của lipid
-Đ/n: Lipid là este hoặc amid của acid béo với alcol hoặc amin alcol
-Chức năng sinh học của Lipid:
Cung cấp năng lượng (9 kcal/g)
Dự trữ năng lượng: năng lượng dư thừa từ carbohydrat, protein và lipid đượcdự
trữ dưới dạng triglycerid ở mô mỡ
Tạo lớp cách nhiệt với môi trường lạnh, Duy trì thân nhiệt
Bảo vệ cơ học, Bảo vệ cơ quan nội tạng
Cách điện:Bảo vệ dây thần kinh, giúp dẫn truyền tín hiệu điện- hóa học (baomyelin)
Cung cấp các acid béo cần thiết: Linoleic acid và linolenic acid
Cấu tạo màng tế bào: Phospholipid, một loại lipid cần thiết cho cấu trúcmàng tất cả các tế bào(cả glycoprotein và glycolipid)
Tổng hợp các prostaglandin từ các acid béo: Các hormon cần cho điều hòanhiều quá trình trong cơ thể sống Hệ miễn dịch, hệ thần kinh, và bài tiết ở☞ống tiêu hóa Các chức năng điều hòa: giảm huyết áp, đông máu, co tử☞cung
Giúp vận chuyển vitamin tan trong dầu
*tính chất hóa học: Chất béo có đầy đủ các tính chất của este.
Phản ứng thủy phân trong môi trường axit
Trang 13- Khi đun nóng với nước có xúc tác axit, chất béo bị thủy phân tạo ra glixerol vàcác axit béo:
Trong công nghiê •p, phản ứng trên được tiến hành trong nồi hấp ở 220 C và 25oatm
Phản ứng xà phòng hóa: Khi đun nóng với dung dịch kiềm (NaOH hoặcKOH) thì tạo ra glixerol và hỗn hợp muối của các axit béo Muối natri hoặckali của các axit béo chính là xà phòng
Phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa.Phản ứng xà phòng hóa xảy ra nhanh hơn phản ứng thủy phân trong môi trườngaxit và không thuận nghịch
3 Phản ứng hiđro hóa - Lipit lỏng có gốc axit là không no, để chuyển thànhlipit rắn, ta cho tác dụng với H2 có niken làm xúc tác trong nồi hấp
4
Trang 144 Phản ứng oxi hóa: Nối đôi C = C ở gốc axi không no của chất béo bị oxi hóachậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này bị phân hủy thành các sảnphẩm có mùi khó chịu Đó là nguyên nhân của hiện tượng dầu mỡ để lâu bịôi.
Câu 8: Trình bày quá trình tiêu hóa, hấp thu và vận chuyển lipid trong cơ thể.
*Quá trình tiêu hóa:
Mục đích của tiêu hóa chất béo là cắt nhỏ triglyceride thành những phân tử nhỏ mà
cơ thể có thể hấp thu được là monoglyceride, acid béo và glycerol
-ở miệng, sự tiêu hóa diễn ra chậm chạp, tuyến nước bọt phóng thích ra enzimlipase đóng vtro nhỏ trong vieecj tiêu hóa mỡ
-khi vào dạ dày nhờ sự co bóp của dạ mà chất béo được khuấy mạnh và trộn đềuvới hỗn hợp trong dạ dày Hoạt động này giúp men tiêu hóa mỡ trong dạ dày tiếpxúc với chất béo, chủ yếu tác động lên acid béo chuỗi ngắn
-hầu hết hoạt đôg tiêu hóa chất béo xra ở ruột non
- Các muối mật nhũ tương hóa lipit tạo thành các mixen hỗn hợp
- Lipase ruột thủy phân triglycerid
- Acid béo và các chất béo khác hấp thụ vào lớp niêm mạc ruột non và chuyểnthành trigicerid
- Các chất béo tập hợp thành gói phân tử chất béo và được phủ 1 lớpchylomicrom
(triglycerid+ cholesterol+apolipoprotein= chylomicrom)
- Chylomicrom vận chuyển chất béo qua hàng rào bạch cầu vào máu đến cácmô
- Lipoprotein lipase đc kích hoạt bởi apo C-II trong mao mạch thủy phântriglycerid thành glycerol và acid béo
- Acid béo đi vào trong tế bào
Trang 15- Acid béo được oxi hóa cung cấp năng lượng hoặc dự trữ
*vận chuyeenr lipid:
Các acid béo tự do được vận chuyển trong máu bởi albumin
Lipid nhanh chóng rời máu vào
- Gan :Lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL): được tạo thành ở tế bào gan, là
dạng vận chuyển triglycerid nội sinh vào hệ tuần hoàn
- Mô mỡ Các tế bào mỡ là vị trí chính dự trữ triglycerid Chứa tới 85% lipid
Chứa khoảng 90% khối lượng khô Ở cơ chỉ 20-25% Mô mỡ (dự trữ hay oxyhóa ngay để cung cấp năng lượng)
- Các mô khác
Câu 9: Trình bày định nghĩa, vai trò và phân loại protid
Định nghĩa: pro hay còn được gọi là đạm là những đại phân tử được cấu tạo theo
nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các axit amin Chúng kết hợp với nhau thành 1mạch dài nhừ các liên kết peptide ( chuỗi polipeptide) Các chuỗi này có thể xoáncuộn hoặc gấp nếp theo nhiều cách đẻ tạo các bậc cấu trúc có kiểu gen khác nhaucủa pro
• Vai trò cấu trúc: cấu tạo nên mô và tế bào ( keratin trong tóc, da; elastintrong thành mạch)
• Vai trò xúc tác: enzym Các enzyme thủy phân trong dạ dày phân giải thức
ăn, amylase trong nước bọt phân giải tinh bột chín, protease phân giải pro,lipase phân giải lipid
• Vai trò vận chuyển: : Hemoglobin vận chuyển oxy, albumin huyết tương vậnchuyển lipid
• Vai trò bảo vệ :Các kháng thể, các yếu tố đông máu, albumin gắn các chấtđộc lạ là các chất có bản chất là protid
• Vai trò vận động: Myozin, actin, actomyozin là những protein chính của sợi
tơ cơ Hoạt động của chúng tạo nên co và duỗi cơ
Trang 16• Vai trò điều hòa: Một số hormon có bản chất protid, là chất có vai trò quantrọng trong các chuyển hóa trong cơ thể như glucagon, adrenanin tham giađiều hòa đông máu.
• Các vai trò khác: thụ quan, dự trữ, vận tải,…
Tính chất của pro
tồn tại dưới dạng tích điện âm, dương hay trung hòa về điện
• pH đẳng điện của protein là pH môi trường mà tại đó protein tồn tại dưới
dạng trung hòa về điện
• Tính hòa tan & Kết tủa: Protein hình cầu tan trong nước hay dung dịch
muối loãng tạo dung dịch keo Dung dịch keo bền vững nhờ sự tích điệncùng dấu của các tiểu phân keo và lớp áo nước Loại bỏ lớp áo nước vàtrung hòa điện tích thì protein kết tủa
• Sự biến tính: cấu trúc bậc 2, 3,4 bị phá vỡ (các liên kết bị phá vỡ trừ liên
kết peptid)
Phân loại protein
Phân loại theo thành phần hóa học
-pro thuần pr thuần là pr khi thủy phân cho các aa Ví dụ như albumin, globulin-pro tạp; trong thành phần hóa học ngoài acid amin còn có những chất không phải
là acid amin Ví dụ; nucleoprotein
Phân loại theo hình dạng;
- Pr hình cầu: lầ những pr có kích thước chiều dài/kích thước ngang nhỏ hơn
10 Nhóm này là pro huyết thanh và những pr enzym
- Pr sợi: là những pr có kích thước chiều dài/ kích thước ngang lớn hơn 10 ví
dụ keratin
Phân loại theo chức năng
- Pr cấu trúc
- Pr vận chuyển
Trang 17- Pr xúc tác
*Câu 10: Trình bày định nghĩa, các bậc cấu trúc của protein
Định nghĩa: pro hay còn được gọi là đạm là những đại phân tử được cấu tạo theo
nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các axit amin Chúng kết hợp với nhau thành 1 mạch dài nhừ các liên kết peptide ( chuỗi polipeptide) Các chuỗi này có thể xoán cuộn hoặc gấp nếp theo nhiều cách đẻ tạo các bậc cấu trúc có kiểu gen khác nhau của pro
Các bậc cấu trúc của pro:
Bậc 1: Cấu trúc bậc một của protein là do số lượng, loại và trình tự sắp
xếp các acid amin trong chuỗi polypeptid tạo nên Cấu trúc này được giữ vữngnhờ liên kết peptide (liên kết cộng hóa trị) Một protein là polyamide (poliamit)
Liên kết quyết định cấu trúc bậc 1 là liên kết peptid
Bậc 2: Là tương tác không gian giữa các gốc axit amino ở gần nhau trong chuỗi polypeptide Cấu trúc được bền vững chủ yếu nhờ liên kết hiđrô hình thành giữa các liên kết peptide ở kề gần nhau, cách nhau những khoảng xác định
Bậc 3:
hình dạng tổng thể của một phân tử protein đơn nhất; hay mối quan hệ không gian giữa các cấu trúc bậc 2 với nhau.Tất cả các protein hình cầu có cấu trúc bậc 3 Các phân tử protein có cấu trúc bậc 2 bẻ và gập lại tạo cấu trúc không gian 3 chiều
Trang 18hình cầu Myoglobin là protein có trong tế bào cơ Các liên kết H, liên kết ion, tương tác kỵ nước và cầu disulfur bình ổn cấu trúc bậc 3
Hai cấu trúc này có thể cuộn lại với nhau thành từng búi có hình dạng lập thể đặc trưng cho từng loại pro Cấu trúc không có vai trò quyết định đối vớihoạt tính và chức năng của pro
Cấu trúc bậc 4: cấu trúc hình thành bởi một số phân tử protein liên kết với nhau (chuỗi polypeptide), mà hay gặp thuật ngữ tiểu đơn vị protein trong trường hợp này, mà chức năng của cấu trúc bậc 4 hoạt động như một phức hợp protein
Các loại liên kết trong phân tử protein:
Chỉ các protein có từ 2 chuỗi Polypeptid trở lên mới có thể có cấu trúcbậc bốn Các liên kết H, liên kết ion, tương tác kỵ nước bình ổn cấu trúc bậc bốnNhư vậy bậc 3 và bậc 4 quyết định tính chất, hoạt tính Vai trò của pro
4 bậc cấu trúc của protein
Protein tham gia vào nhiều chức năng trong tế bào: cấu trúc, vận chuyển, xúc tác,điều hòa,…Cấu trúc phân tử protein có sự tham gia của nhiều liên kết yếu
Câu 11: Trình bày quá trình tiêu hóa, hấp thu protid trong cơ thể
Các pr thức ăn bị phân cắt bới các hydrolase đặc hiệu với liên kết peptid Peptidaseđược chia làm 2 nhóm chính – endopetidase- exopeptidase
-đầu tiên endopeptidase phân cắt các polypeptit dài thành các peptid nhỏ hơn Sau
đó các peptide này bị phân cách bởi exopeptidase Các sản phẩm cuối chủ yếu là acid amin tự do và các đi Tripeptide được hấp thu bởi tế bào biểu mô
Trang 19-sả phẩn phân cách chính của pepsin là các mảnh peptid>1 Số aa tự do Các sp này
cs tác dijng kích thích sự giải phóng cholecystokinnin ở tá tràng mở đầu cho pha tụy
-ở dạ dày trẻ nhỏ còn có enzym renin biến đổi caseinogen (pr hòa tan sữa) thành caseinnat( ko tan) tạo điều kiện cho pepsin tác dụng
hexapeptid( 6aa) khởi đầuN- tận
- đến lượt trifpsin hoạt hóa sự biến đổi tryspinogen thành trysin mạnh hơn và có tácdụng các proenzyme khác để thành enzym hoạt động như chymo trypsinogen, proelastase, procarboxy peptidase A và B
Trang 20Trypsin, chymotrypsin và alastase là những endopeptidase có tính đặc hiệu cơ chất khác nhau
Các polypeptid tạo thành dưới tác dụng của enzym định vi và dịch tụy sẽ tiếp tục thoái biến ở lòng ruột non bởi carboxypeptidase A và B
Dưới tác dụng của peptidase tụy các aa tự do và các peptit nhỏ (2-8 gốc aa) sẽ được tạo thành Các peptid này chiếm 60% sản phẩm thoái biến pr
1.3 pha ruột non
-do dịch tụy không chứa các amino peptidase Các oligo peptid tiếp tục bị phân cách bửi amino peptidase ruột non
Các ez này có nhiều ở bề mặt lòng ruột của các tế bào biểu mô ruột non( ez chứa các di peptidase)
-Sản phẩm cuối của sự tiêu hóa về mặt tế bào là các aa tự do đi- tripeptid
-Các aa và pepit nhỏ được hấp thu theo hệ thống vào trong tế bào ở đây các di và tri peptid bị phân cách bởi các di- tri peptidase bào tương thành các aa và đưa vào tĩnh mạch cửa
2 Hấp thụ
- các aa tự do
Đồng phân tự nhiên dạng L được vận chuyển tích cực qua thành ruột vào máu Quátrình vận chuyển tích cực L aa cần năng lượng do ATP chueyern và có sự tham gia của pyridoxal phosphat đồng phân dạng D được khuếch tán tự do vào máu
Có ít nhất 6 hệ thống vận chuyển đặc hiệu dược nhập các aa
Cho các aa trung tính có chuỗi ngắn hoặc phân cực
Cho các aa trung tính có chuỗi thơm và phân cực
Cho iminoacid
Ch B- acid amin
Cho các acid amin base và cystin
Cho các acid amin acid ( asp, glu)
Cơ chế vận hcuyeern các L- AA
Trang 21Tương tự như vận chuyển đối với D- glucose: gồm hệ thống vận chuyển không phụ thuộc Na+ nằm ở màng p’ lfng ruột hệ thống vận chuyển không phụ thuộc và Na+ ( Chỉ chuyển aa vào máu không kèm Na+) nằm ở phía đối diên của tế bào biểu mô ruột non, năng lượng lấy từ Gradient điện hóa Na+ với như vậy chỉ gián tiếp từ ATP
Câu 12 trình bày quá trình thoái hóa các acid amin
1 Chuyển hóa amin trong acid amin
Trao đổi amin: phần lớn các â lọi nhóm a- amin bằng cách vận chuyển nhóm a- amin đến Cn của acid a- cetonic Aa trở thành acid a-cetoinc tương ứng còn các acid a- cetonic nhận nhóm amin trở thành acid amin mới quá trình này gọi là phảnứng trao đổi amin Xúc tác của quá trình phản ứng trao đổi amin là các enzym aminotransferase
- cetoglutarat + Ala Glu + Pyruvat
ALT (GPT)
- cetoglutarat + Asp Glu + Oxaloacetat
AST (GOT)ALT hay GPT
AST hay GOT
• Hoạt độ ALT và AST trong máu tăng cao là chỉ điểm cho tổn
thương một số mô (gan, cơ)
2 Khử amin oxy hóa
2,1Khử amin oxy hóa glutamat:
Enzym Glutamat dehydrogenase (GLDH) có trong ty thể,
coenzym NAD hoặc NADP Hoạt tính xúc tác mạnh.+ +
2,2Khử amin oxy hóa các acid amin thông thường:
Do các L- acid amin oxidase xúc tác, coenzym là FMN Có ở
Trang 22lưới nội bào gan, thận Hoạt tính thấp nên không có vai trò
quan trọng
• Gồm 2 giai đoạn:
- Oxy hóa acid amin tạo acid -imin
- Thủy phân tự phát acid imin tạo acid -cetonic và NH4+
2,3Liên quan giữa trao đổi amin và khử amin oxy hóa
• Hoạt tính cao của glutamat aminotransferase làm nhóm amin
của các acid amin tập trung lại cho Glu
• Glu là acid amin duy nhất bị khử amin oxy hóa với tốc độ cao
và có lợi về mặt năng lượng
• Các L- acid amin oxidase hoạt động yếu, khi hoạt động sinh ra chấtđộc
Vì vậy các acid amin khác khử amin oxy hóa gián tiếp qua Glu
nhờ hệ thống trao đổi amin
Acid amin -cetoglutarat
NH4+Transaminase
GLDHAcid - cetonic Glutamat
3 Số phận của NH4+
Glutamin vận chuyển NH4+ từ các mô về gan và thận: Amoniac gắn với Glu tạo Gln nhờ Glutamin synthetase
Bước 1; tạo hợp chất trung gia y- glutamyl phosphat
Bước 2: tạo glutamin
Glutamin theo máu tới gan thận
Trang 23Nhờ glutaminase ở ty thể thủy phân thành glutamat và NH4+
ở thận thủy phân Gln cung cấp amoniac giúp đào thải H+ điều hòa thăng bằng acidbase
ở gan NH4+ biến đổi thành ure
4 Chu trình Urê
Nh4+ được biến đổi thành ure qua chu trình ure tại tế bào gan, nguyên liệu để toorg hợp ure gồm có
1 nito lấy từ Nh4+
1 nito lấy từ asparat
Một nguyên tử C lấy từ Co2 dưới djang
HCO3- 3 pt ATP
Một phân tử ornitin làm mồi
Năm enzym xúc tác
Quá trình tổng hợp ure gồm 2 bước
Bước 1 tổng hợp carbamyl phosphat Phản ứng xảy ra ở ty thể bào gan
Bước 2 gồm 4 phản ứng:
Phản ứng xảy ra ở ty thể Tao citrulin từ carbamyl phosphat và omithin
Phản ứng 2; tạo arginousuccinat từ citrulin và asparat nhờ enzym
arginousuccinat
Phản ứng 3; tạo arginin và fumarat từ arginousuccinat
Phản ứng 4: tạo ure và omitin
Liên quan giữa chu trình ure và chu trình acid citric
Chu trình ure cung cấp fumarat cho chu trình acid citric Oxaloaceta trong chu trình acid citric tham gia phản ứng trao đổi ami với glutamat tạo thành asparat và a- cetoglutarat
5 Chuyển hóa của khung cacbon
Một số aa khử carboxyl thành amin có hoạt tính sinh học Sau khi hết tác dụng các amin bị khử amin oxy hóa nhờ MAO hoặc diamino oxidase
Trang 24Trong số 20 aa thường gặp chỉ có Leu và Lys là không có khả năng tân tạo glucose
• Sau khi loại bỏ nhóm amin, khung carbon của 20 acid amin
có thể bị thoái hóa
• Các sản phẩm thoái hóa là:
- Các sảm phẩm trung gian của chu trình acid citric
- Pyruvat
- Acetyl CoA hoặc acetoacetat
Có 6 aa thoái hóa tạo pyruvat: Ala, Ser, Gly, Cys, Thr,Try
7 aa thoái hóa thành acetyl-CoA: Try, Lys, Ile, Phe, Tyr, Leu,
4 aa thoái hóa thành succinyl CoA: Met, Thr, Ile, Val
5 aa thoái hóa thành alpha –cetoglutarat: Arg, Pro, Glu, Gln, His
Asp và Asn thoái hóa thành oxaloacetat
Các acid amin sinh đường và sinh thể ceton
Các acid amin sinh đường có thể tân tạo đường bởi
chuyển thành pyruvat hay các sản phẩm trung gian của
chu trình acid citric
• Các acid amin sinh thể ceton có thể tổng hợp acid béo hay
thể ceton
• Một vài acid amin vừa sinh đường vừa sinh thể ceton
Câu 13: Trình bày khái niệm nucleotid, nucleosid và acid nucleic
một nhóm heterocyclic, nhóm đường, và một hay nhiều nhóm phosphate
Các nucleotide phổ biến nhất là dẫn xuất của purine hoặc pyrimidine, và đường ở dạng pentose (đường 5 cacbon) deoxyribose hay ribose
Các Nucleotide là monomers của nucleic acids, chúng liên kết với nhau để tạo thành nucleic acid
kết với một phân tử bazơ nitơ nucleobase ( ) Hợp chất này cũng còn gọi
là glycosylamine Nói một cách đơn giản, thì: 1 nuclêôzit = 1 bazơ nitơ + 1 đường 5C
Trang 25Nếu hợp chất này kết hợp một gốc phôtphat (từ H PO3 4) nữa thì tạo thành
một nuclêôtit, nên có tác giả đã mô tả nuclêô it là z nuclêô itt không có nhóm phôsphat
Kn Axít nucleic là một hợp chất đại phân tử sinh vật, là vật chất tổng hợp của tất
cả hình thức mạng sống đã biết tắt hẳn không được thiếu Axít nucleic là tên gọi chung của axít deoxyribonucleic (ADN) và axít ribonucleic (ARN) Axít nucleic
do nucleotit hợp thành, mônôme nucleotit do đường 5-cacbon, nhóm gốc
phốtphát và nhóm gốc bazơ chứa nitơ hợp thành Nếu như đường 5-cácbôn
là ribôzơ thì pôlyme hình thành là ARN; nếu như đường 5-cacbon
là đềôxyribôzơ thì pôlyme hình thành là ADN
Axít nucleic là đại phân tử sinh vật trọng yếu nhất (còn lại là axít
amin prôtêin cácbôhyđrát / , / hợp chất hữu cơ gồm cacbon và hyđro lipít, / chất béo)
* Câu 14: Trình bày cấu tạo và vai trò của nucleotid và acid nucleic
Nucleotit
- Bazo nito: 5 loại chia làm 2 nhóm
+ base purin: A,G
+Base pyrimitin: C,T,U
- Đường pentose: beta-D- furanose
- Acid phosphoric( h3po4)
- Vai trò
Acid nucleic
- Cấu tạo : nucleotit
- Tp hóa học: C,H,O,N,P
Trong đó P chiếm 8-10% N chiếm 15-16%
+ cấu tạo từ các đơn phân là các nucleotit
- Vai trò
+ cơ sở vận chuyển di truyền gen
+ dự trữ và vận chuyển năng lượng
+ chất truyền tín hiệu tế bào
Trang 26+ cofactor/ coenzyme
Acid nucleic: gồm hai loại phân tử có cấu tạo tương đối giống nhau là DNA
(desoxyribonucleic acid) và RNA (ribonucleic acid).
Cấu trúc
DNA (Desoxyribonucleic acid)
Phân tử DNA là một chuỗi xoắn kép gồm hai chuỗi đơn
Mỗi chuỗi đơn là một chuỗi nucleotide
Mỗi nucleotide gồm ba thành phần: nhóm phosphate, đường desoxyribose
và một trong 4 base, thường được ký hiệu bằng chữ cái đầu tiên của các base
đó (A-adenine, C- cytosine, G-guanine và T- thymine)
RNA (Ribonucleic acid )
Phân tử RNA có cấu tạo tương tự DNA nhưng có điểm khác biệt:
- Phân tử RNA là chuỗi đơn
- Đường pentose của phân tử RNA là đường ribose
- Bốn loại base hình thành nên phân tử RNA là: (A-adenine, C- cytosine, guanine và U-uracil)
G-Vai trò:
DNA: Trong nhân, phân tử DNA tham gia hình thành các cấu trúc phức tạphơn Do phân tử DNA có cấu trúc rất lớn nên phân tử này phải được “nén”lại để phù hợp với cấu trúc nhân
RNA là chất mang thông tin di truyền ở virus,đóng vai trò cơ bản ở việcchuyển thông tin di truyền và còn có vai trò cấu trúc khi tạo nên phức hệRNA-
protein
Câu 15: Trình bày được quá trình chuyển hóa nucleotid : Tổng hợp, thoái hóa
và điều hòa
1.1Thoái hóa