Bài 2:MÔ LIÊN KẾTCâu 1/ Ba thành phần trong khoảng gian bào trong mô liên kết 3 thành phần cấu tạo mô liên kết: TB , chất căn bản, sợi liên kết Câu 2./Mô liên kết có mấy loại tế bào?. +T
Trang 1CÂU HỎI ÔN MÔ PHÔI HỌC
BÀI 1: MÔ – BIỂU MÔ
1.Cơ thể người có mấy loại mô ? Kể tên
2 5 đặc điểm cấu tạo của biểu mô
3.Kể tên các cấu trúc liên kết
4.Cách phân loại biểu mô theo chức năng , theo kết hợp hình dạng và số hàng tế bào
5.Biểu mô lát tầng không sừng hóa và lát tầng sừng hóa có mấy lớp 6.Ngoài ra còn có các loại biểu mô đặc biệt nào
7.Tên gọi khác biểu mô trung gian
8.Biểu mô trụ giả tầng có lông chuyển có mấy loại tế bào nhưng thấy được mấy loại tế bào dưới kính hiển vi quang học
9.Cấu tạo và phân loại tuyến nội tiết , tuyến ngoại tiết
10.Có mấy kiểu tiết chế Kể tên
11.Có mấy pha tiết chế Kể tên
12.Tên gọi khác của các TB hấp thu và tế bào đài
Câu 1/Cơ thể người có mấy loại mô ? Kể tên.
-Cơ thể người có 5 loại mô :
1 Biểu mô
2 Mô liên kết
3 Mô cơ
4 Mô thần kinh
5 Mô máu và bạch huyết
Câu 2/5 đặc điểm cấu tạo của biểu mô :
Trang 21.Các TB BM thường đứng sát nhau,tạo thành lớp và tựa trên màng đáy, ngăncách với mô liên kết.
2 Biểu mô có tính phân cực
3 Các TB BM liên kết với nhau rất chặt nhờ các hình thức liên kết phong phú
4 Trong biểu mô không có mạch máu
5 Phần lớn có khả năng tái tạo mạnh (đặc biệt là biểu mô phủ)
Câu 3 : Kể tên các cấu trúc liên kết.
TB BM có nhiều cấu trúc liên kết phong phú
+ Chất gắn : ở khoảng gian bào, kết dính TB
+ Khớp mộng : là cấu trúc lồi lõm của TB khớp vào nhau
Dựa vào số hàng tế bào:
Biểu mô đơn
Biểu mô tầng
=> Kết hợp lại ta có
1 Biểu mô lát đơn
2 Biểu mô lát tầng
3 Biểu mô vuông đơn
4 Biểu mô vuông tầng
5 Biểu mô trụ đơn
6 Biểu mô trụ tầng
Phân loại theo chức năng :
Biểu mô phủ : lợp trong các ống tuyến : tuyến nước bọt , tuyến giáp , tuyến thượng thận
Biểu mô tuyến :phủ mặt ngoài cơ thể ( da) và các khoang thiên nhiên ( ống tiêu hóa ,tử cung , hậu môn , khí quản , túi mật )
Trang 3Câu 5.Biểu mô lát tầng không sừng hóa và lát tầng sừng hóa có mấy lớp
Biểu mô lát tầng không sừng hóa có 3 lớp : (Thực quản )
+Lớp bề mặt – Tb Lát
+Lớp trung gian – Tb hình đa diện
+Lớp đáy ( Lớp sinh sản ) - Tb hình khối vuông /hình trụ thấp
Biểu mô lát tầng sừng hóa có 5 lớp : (Da)
+Lớp sừng – Không có tế bào
+Lớp bóng – Không có tế bào
+Lớp bề mặt - Tb Lát
+Lớp gai (Lớp Malpighi )- Tb hình đa diện
+Lớp đáy ( Lớp sinh sản ) - Tb hình khối vuông /hình trụ thấp
Câu 6 -7 Ngoài ra còn có các loại biểu mô đặc biệt
+ BM trụ giả tầng có lông chuyển (Khí quản )
+BM trung gian (đa dạng tầng = chuyển dạng = chuyển tiếp = BM niệu)
Câu 8 Biểu mô trụ giả tầng có lông chuyển có mấy loại tế bào nhưng thấy được mấy loại tế bào dưới kính hiển vi quang học.
Biểu mô trụ giả tầng có lông chuyển có 8 loại tế bào nhưng thấy được 2
loại tế bào dưới kính hiển vi quang học
- Cấu tạo Tuyến ngoại tiết = TB chế tiết + ống bài xuất
- Phân loại các tuyến ngoại tiết :
+ Tuyến ống : Ống đơn thẳng: (tuyến Lieberkuhn), Ống đơn cong queo:
(tuyến mồ hôi), Ống chia nhánh thẳng: (tuyến đáy vị), Ống chia nhánh cong queo: (môn vị)
+ Tuyến túi : Tuyến túi đơn: (tuyến bã),Tuyến túi phức tạp = chùm nho:phân
kiểu cành cây (tuyến vú, tuyến nước bọt)
+ Tuyến ống túi:(tuyến tiền liệt)
* Tuyến nội tiết (Tiết ra các chất đặc hiệu (Hormon) và ngấm vào máu)
Trang 4-Cấu tạo Tuyến nội tiết = TB chế tiết + m/mạch
- Phân loại các tuyến nội tiết :
+Tuyến lưới : TB chế tiết tạo thành dãy đan thành lưới và m/mạch (tuyến
thượng thận và cận giáp)
+Tuyến túi:Có cấu tạo từ những túi kín: (tuyến giáp)
+Tuyến tản mác:TB chế tiết đứng rãi rác hoặc thành nhóm nhỏ (tuyến kẻ
và TB nội tiết đường ruột )
Câu 10.Có mấy kiểu tiết chế ? Kể tên
Có ba kiểu tiết chế
+ Toàn vẹn ( Xuất bào ) Chất tiết là khối phân tử nhỏ TB không thay đổi cấu
trúc
VD:Tuyến tụy và T nước bọt
+ Kiểu bán hủy:Chất tiết thành từng khối lớn Sau khi tiết 1 phần cực ngọn
Tuyến ngoại tiết => có thể chế tiết 03 kiểu
Câu 11/Có mấy pha tiết chế ? Kể tên
Có 4 pha tiết chế
Pha 1 : TB chế tiết nhận chất từ máu
Pha 2 : Tổng hợp các chất, chuẩn bị tiết
Pha 3 : Chất tiết được tiết ra khỏi TB
Pha 4 : Phục hồi trạng thái ban đầu
Câu 12/Tên gọi khác của các TB hấp thu và tế bào đài.
TB hấp thu = TB mâm khía
Tế bào đài= TB hình ly
*CÁC CÂU HỎI CÔ LƯU Ý :
1/Chất gian bào :Mô liên kết có nhiều chất gian bào hơn biểu mô
2/Chất tiết đổ ra ngoài khoang thiên nhiên là tuyến ngoại tiết (Sai )
->đổ vào trong
Trang 5Bài 2:MÔ LIÊN KẾT
Câu 1/ Ba thành phần trong khoảng gian bào trong mô liên kết
3 thành phần cấu tạo mô liên kết: TB , chất căn bản, sợi liên kết
Câu 2./Mô liên kết có mấy loại tế bào?
Mô liên kết có 9 loại TB:
+TB trung mô
+Nguyên bào sợi-TB sợi
+Đại thực bào( macrophage = mô bào)
+Tương bào (plasma cell)
+Masto bào (Mast cell)
+TB nội mô (Endothelial cell)
+Chu bào = TB ngoại mạc
+TB mỡ (adipocyte)
+TB sắc tố (Pigmentocyte )
Câu 3/Nguồn gốc biệt hóa tính di động và chức năng của các tế bào liên kết
-Tb trung mô : biệt hóa thành nguyên bào sợi, tb sụn , tb xương
-Nguyên bào sợi, tb sợi:
Nguyên bào sợi: non,ít biệt hóa , chức năng : tổng hợp collagen và elastin,
Glycosaminogen = GAG ; tham gia quá trình tái tạo, thực bào thấp ; tạo tb sợi trưởng thành, tb mỡ, sụn, xương
Tb sợi trưởng thành :đã biệt hóa, cơ sở cấu tạo vết sẹo
Trang 6-Đại thực bào = Mô bào :Di động mạnh, sl,kích thước biến động.Nguồn gốc: mono bào.Chức năng: bảo vệ bằng cách thực bào,tương tác với Lympho bào T và B trong phản ứng miễn dịch; tổng hợp collagen, lastase
-Tương bào:Di động yếu.Biệt hóa từ lympho bào B.CN:Tổng hợp kháng thể
-Masto bào: từ bạch cầu ưa bazơ.Có thể di động ở quanh các mao mạch , phúc mạc, mô LK thưa tầng niêm mạc ruột.Chức năng : chế tiết heparin, chế tiết histamin, điều hòa nội mô tại chỗ,;kiểmsoát kích thước mạch và tính thấm thành mạch
-Tb nội mô: lợp mặt trong của mạch máu Khá lớn,rất mỏng Chức năng : bảo vệ,tạo hàng rào sinh học,trao đổi chất khí giữa máu- mô
-Chu bào = tb ngoại vi: biệt hóa thành tb sợi, tb cơ trơn; tái tạo mạch, tiểu động
mạch.Là tb trung mô nằm quanh mao mạch,có nhánh bào tương,dạng hình sao Chức năng: điều chỉnh lòng mao mạch
-Tb mỡ : từ tb trung mô.Số lượng mỡ trong TB và TB mỡ trong MLK luôn thay đổi Chức
năng: dự trữ mỡ, tạo năng lượng chuyển đổi horrmon sinh dục, chuyển hóa nước
-Tb sắc tố: từ mào thần kinh, bào tương có ít nhánh;khá dài.Chức năng: tổng hợp sắc tố mêlanin
Câu 4/Tên gọi khác của các tế bào trung mô và chu bào
Tb trung mô = tb đa năng
Chu bào = tb ngoại mạc
Câu 5./Tế bào nào di động mạnh nhất và có số lượng hình dạng luôn thay đổi?
Đại thực bào
Câu 6/Vị trí chức năng của tế bào nội mô
*Vị trí Tb nội mô: tb lợp mặt trong của mạch máu
*Chức năng :
+ Bảo vệ hàng rào sinh học
+Trao đổi chất khí giữa các mô
Câu 7/Sơ đồ cấu tạo mao mạch
Câu 8/ Các sợi liên kết
a.Sợi tạo keo (collagen):
-Bó sợi dày, không phân nhánh, có vân ngang
Trang 7-h nhiệt độ cao sẽ giải phóng ra chất keo.
-Có 5 loại collagen I – V
b Sợi lưới (reticulin)
- Thuộc loại sợi tạo keo
- Sợi mảnh nối với nhau tạo thành lưới
c.Sợi chun (elastin )
- Mảnh hơn sợi tạo keo, phân nhánh nối với nhau tạo thành lưới
- Đàn hồi mạnh
Câu hỏi thêm
1/Đại thực bào là 1 trong 9 loại mô liên kết ( Đúng hay Sai)
(Đại thực bào : thực bào vật thể lạ xâm nhập , hình dạng không con nào giống con nào )
2/Nếu nói mô LK là mô duy nhất có mạch máu Sai
Đúng : MLK là mô có chứa nhiều mạch máu
3/TB trung mô → TB xương
4/TB nào tạo nên glycosaminoglycan ?
Nguyên sợi bào → glycosaminoglycan (GAG)
5/Chất nhiễm sắc phân bổ theo kiểu hình bánh xe
Trang 8→ 1 đám TB cùng nguồn , xếp theo kiểu vòng
-Sinh sản kiểu trục
+Từ 1 TB đầu dòng sau nhiều lần phân chia
→ 1 đám TB cùng nguồn , xếp theo kiểu thẳng đứng
Câu 3/Màng sụn có mấy lớp ? Thành phần trong các lớp
Màng sụn có 2 lớp : (Giống màng xương )
+Lớp ngoài ( chứa nhiều mạch máu)
+Lớp trong ( nhiều tb sợi non và trung mô)
Câu 4/Phân loại sụn :3 loại
Sụn trong, sụn chun, sụn xơ
BÀI 4 : MÔ XƯƠNG
Câu 1 /Chức năng của xương
+Tạo cốt bào ( nằm ở trên bè xương đang được hình thành)
+Hủy cốt bào( nằm ở miếng xương đang bị phá hủy)
Câu 4 /Tên gọi khác của cốt bào
TB xương
Trang 9Câu 5/Cấu tạo màng xương Thành phần có trong các màng
Gồm 2 lớp : ngoài ( mạch máu) và trong ( nhiều tế bào)
Câu 6/Có mấy giai đoạn của sự tạo xương? Có giai đoạn : 2
+Giai đoạn nguyên phát : trong bụng mẹ
+Giai đoạn thứ phát : sau khi sinh ra
Câu 7/Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tạo xương
Di truyền, horrmon, vitamin, điều kiện lao động, sự tập luyện và dinh dưỡngCâu 8/Phân loại khớp xương
Có 3 loại khớp: khớp bất động, khớp bán động, khớp động
⁈Câu 9/Sự phát triển của đĩa sụn nổi
BÀI 5 : MÔ CƠ
Câu 1/ Trong cơ thể người có mấy loại cơ
Có 3 loại cơ : cơ vân, cơ trơn, cơ tim
(Cơ vận nhãn là cơ vân )
Câu 2/Vị trí của vạch H và vạch Z
Vạch H ở giữa đĩa A , vạch Z chia đôi đĩa I
Câu 3/Vạch H là khoảng nào?
Hai đầu mút của siêu sợi actin cách rời nhau một khoảng tương đương với vạch H.Câu 4/Khoảng cách của 1 sarcomer và tên gọi khác của sarcomer
Giới hạn 2 vạch Z là sarcomere (lồng krausse) là đơn vị co cơ vân
Câu 5/ Độ dày của siêu sợi actin và myosin?
Có 2 loại siêu sợi actin (mảnh) và myosin (dày)
Câu 6/Đĩa nào sáng màu , đĩa nào tối màu ?
Đĩa A tối màu, đĩa I sáng màu
Câu 7/ Khi nào độ dày của siêu sợi actin và myosin sẽ thay đổi?
Khi co cơ vân
Trang 10• Bình thường chiều dài 2 siêu sợi này không thay đổi.
• Siêu sợi Actin lồng vào sợi Myosin
• Khi co cơ thì siêu sợi Actin trượt lên siêu sợi Myosin và lồng sâu vào bên trong, khi giãn cơ thì ngược lại
• Khi co hoặc giãn cơ thì đĩa I và vạch H thay đổi, nhưng đĩa A không thay đổi.
Câu 8/ Siêu sợi nào lồng vào siêu sợi nào
Siêu sợi actin lồng vào siêu sợi myosin
Câu 9/ Siêu sợi myosin bằng chiều dài của đĩa nào
Bằng chiều dài đĩa A
Câu 10 / Số lượng nhân và vị trí của nhân cùng hình dáng từng loại cơ
Cơ tim : Có 1 hoặc vài nhân bầu dục nằm ở trung tâm
Cơ trơn : Nhân hình gậy nằm ở giữa TB
Cơ vân : Nhân: nhiều nhân, hình bầu ở rìa
Câu 11/ Cơ nào hoạt động theo ý muốn và không theo ý muốn
Cơ vân hoạt động theo ý muốn, cơ trơn không theo ý muốn
Câu 12 /Khi co hoặc giãn cơ thì cấu trúc nào thay đổi? Cấu trúc nào không thay đổi
Khi co hoặc giãn cơ thì đĩa I và vạch H thay đổi ,nhưng đĩa A không thay đổi
Câu 13/Cấu trúc đặc biệt có ở cơ tim
-Là cơ vân đặc biệt (có vạch bậc thang )
-Cơ tim còn có ở TM phổi, TM chủ dưới
-Hoạt động không theo ý muốn
-Có lổ lưới và mao mạch phong phú
-Thành cơ tim còn có TB mô nút, TB trung gian và TB chế tiết
BÀI 7: MÔ THẦN KINH
1/Mô Thần kinh có mấy loại tế bào?
2/Cấu tạo noron thần kinh.Nơi nào là trung tâm dinh dưỡng
3/Vẽ hình sợi noron thần kinh
Trang 114/Sợi trục còn gọi là sợi gì và dẫn truyền xung thần kinh gì ?Sợi nhánh còn gọi là sợi gì và dẫn truyền xung thần kinh gì?
5/Cấu tạo synap
6/Phân loại synap về nơi tiếp xúc (xem)
7/Tiền Synap là phần nào của noron, hậu synap là phần nào của noron,
8/Chất trung gian dẫn truyền TK được chứa trong cấu trúc nào và túi synap nằm trong cấu trúc nào?
9/Các loại tế bào thần kinh đệm
10/TB nào tạo nên bao myelin? 1 tế bào Schwann tạo được mấy sợi trục ? 1 tế bào it nhánh tạo được mấy sợi trục?
Câu 1/Mô thần kinh gồm 2 loại tế bào ( là những TB biệt hóa cao – nguồn gốc):
Thân nơron là trung tâm dinh dưỡng & tiếp nhận kích thích
Câu 3/ Vẽ hình sợi noron thần kinh
Thân nơron là trung tâm dinh dưỡng & tiếp nhận kích thích
Câu 4/
Sợi trục còn gọi là sợi vận động và dẫn truyền xung thần kinh li tâm
Sợi nhánh còn gọi là sợi cảm giác và dẫn truyền xung thần kinh hướng tâm.
Câu 5-7/ Cấu tạo synap có 03 phần :
- Tiền synap thường là tận cùng của sợi trục phình lên là cúc tận cùng sợi trục nơron
- Hậu synap là cúc tận cùng của sợi nhánh, thân sợi nhánh, thân nơron hay thân sợi trục.
Trang 12+ Bào tương synap chứa túi nhỏ chứa chất trung gian dẫn truyền TK gọi là túi synap+ Chất TG DT TK acetylcholine & norepinephrine
- Khe synap là khoảng hẹp giữa tiền synap – hậu synap
Câu 6/Phân loại synap về nơi tiếp xúc:
+ Synap trục - nhánh
+ Synap trục - thân nhánh
+ Synap trục - thân
+ Synap trục - sợi trục
Câu 8/ Chất trung gian dẫn truyền TK được chứa trong cấu trúc túi synap
⁈Túi synap nằm trong cấu trúc tiền synap (chứa chất thông báo phóng thích )
Câu 9/Các loại tế bào thần kinh đệm có 5 loại:
+TB ít nhánh
+TB sao
+Vi bào đệm
+TB Schwann ( Tiểu thể TK Meissner)
+TB TK đệm loại biểu mô
Câu 10/
*TB ít nhánh và TB Schwann tạo nên bao myelin
*1 tế bào Schwann bao được sợi trục1
*1 tế bào ít nhánh bao được nhiều sợi trục
Trang 137/Hình dáng tế bào Purkinjie.
8/Vỏ đại não chia làm mấy lớp?Kể tên
9/Các màng não
10/Thân noron nằm ở đâu ?Sợi nơron nằm ở đâu?
11/Hàng rào máu não
Câu 1/* Thần kinh trung ương và hệ TK ngoại vi bao gồm:
- Hệ TK trung ương: não bộ và tủy sống
- Hệ TK ngoại vi (những phần tiếp theo của TK TW như: hạch TK, dây TK, & đầu tận cùng)
*Tên khác của tủy sống: tủy gai
Câu 2/ Mô thần kinh đệm chống đỡ (xương) và đệm (mỡ ) thay cho mô liên kết
Câu 3/2 thành phần của tủy sống:
+ Chất xám
+ Chất trắng (Nằm ngoài, bao quanh chất xám,gồm nhiều sợi TK có myelin)
Câu 4/ Vị trí của chất xám và chất trắng của đại não và tủy sống
TRONG:Nhân xám
dưới nhân xám
Câu 5/ Hình dạng và thành phần của chất xám tủy sống
*Hình dạng : Nằm ở giữa hình chữ H, , mỗi bên có 3 sừng trước,bên và sau
- 2 bên nối với nhau bằng mép xám
- Giữa mép xám có ống trung tâm
- Sừng trước hình tứ giác Sừng vận động, hình tứ giác.
- Sừng bên có ranh giới với chất trắng không rõ ràng
- Sừng sau hẹp & dài hơn sừng trước Sừng cảm giác
*Thành phần: gồm
+Thân nơron
Trang 14+TB TK đệm
+Sợi TK không myelin
+một ít sợi TK có myelin mảnh & mạch máu
- TB TK vận động ở sừng trước chất xám có sợi trục tiến về rễ trước, đầu tận cùng ở cơ vân
- Sừng sau chất xám có nhiều TB TK liên hiệp,
Câu 6/ Vỏ tiểu não từ ngoài vào trong có 3 lớp :
+ Lớp phân tử
+ Lớp TB Purkinje
+ Lớp hạt
Câu 7 /Tế bào Purkinjie có hình quả lê
Câu 8/ Lớp chất xám vỏ đại não từ ngoài vào trong có 6 lớp :
• Lớp phân tử: ngoài cùng, chứa ít thân nơron
• Lớp hạt ngoài
• Lớp tháp ngoài
• Lớp hạt trong
• Lớp tháp trong
• Lớp TB đa hình: trong cùng, giáp với chất trắng
Câu 9/Các màng não từ ngoài vào trong :
Câu 11/Hàng rào máu não,gồm:
- Lớp TB nội mô có nhiều LK khe
- Màng đáy dày
- Chu bào
Trang 15+Không màn đáy, không chu bào
+TB nội mô có hoặc không có nếu có rất thưa
BÀI 9 : HỆ TUẦN HOÀN
1 Các lớp áo động mạch , tĩnh mạch
2 Cấu tạo lớp áo trong của động mạch
3 Cấu tạo của mao mạch Vẽ hình
4 So sánh độ dày của động mạch và tĩnh mạch So sánh tỉ lệ độ dày của áo giữa và áo ngoài củađộng mạch và tĩnh mạch
5 Mạch của mạch được phân bố ở lớp áo nào
6 So sánh sự giống và khác nhau về lòng , thành , van , màng ngăn chun trong của động mạch
và TM
7 Phân loại động mạch , tĩnh mạch và mao mạch
8 Dựa vào lớp áo nào để phân loại động mạch
9 Nối động tĩnh mạch
Câu 1/ Các lớp áo động mạch , tĩnh mạch: cấu tạo gồm 3 lớp
-• Áo trong
• Áo giữa
• Áo ngoài
Câu 2/ Cấu tạo lớp áo trong của động mạch có 03 lớp :
-Lớp nội mô: biểu mô lát đơn
Trang 16-Lớp dưới nội mô (đệm)
-Màng ngăn chun trong
Câu 3/ Cấu tạo của mao mạch.Vẽ hình
-Tĩnh mạch: Thành Mỏng hơn, nhiều MLK, ít cơ trơn hơn
* So sánh tỉ lệ độ dày của áo giữa và áo ngoài của động mạch và tĩnh mạch:
ĐM:
+Áo giữa:Dày, nhiều sợi chun
+Áo ngoài:mỏng hơn
TM:
+Áo giữa :Mỏng hơn, ít sợi chun +Áo ngoài: Dày hơn
Câu 5/ Mạch của mạch được phân bố ở lớp áo ngoài (Bình thường mạch của mạch chỉ nằm ở lớp
áo ngoài h các ĐM lớn, có vùng không nuôi tới nên bắt buộc lớp áo giữa của ĐM lớn phải có mạch của mạch nằm ở phía trong)⁈
Câu 6/ So sánh sự giống và khác nhau về lòng , thành , van , màng ngăn chun trong của động mạch và TM
hơnLòng Hẹp, tương đối tròn Rộng hơn, méo hơn
Trang 17+Mao mạch kiểu xoang
Câu 8/ Dựa vào lớp áo giữa để phân loại động mạch
Bài 10 : CƠ QUAN TẠO HUYẾT VÀ MIỄN DỊCH
1 Cơ quan tạo huyết trung ương , ngoại vì bao gồm những gì
2 Vị trí , hình dáng và số thủy của tuyến ức
3 Hình dạng và nhiệm vụ của hạch bạch huyết
4 Bản chất của mô chống đỡ Thành phần của mô chống đỡ trong
hạch và lách
5 Tên gọi khác của vách xơ
Trang 186 Vùng vỏ và vùng tủy của hạch chứa những cấu trúc gì.
7 Cấu tạo mô học của nang bạch huyết
8 Tên gọi khác của trung tâm sáng
9 Tên gọi khác của dây nang và hang bạch huyết Dây nang nằm xen
kẻ với cấu trúc nào 10 Đường đi của bạch huyết kể từ vỏ xơ đến rốn
hạch
11 Cấu tạo của tủy trắng bao gồm
Câu 1/Cơ quan tạo huyết trung ương, ngoại vi bao gồm những gì?
- CQ TH & MD Trung Ương: tuỷ tạo huyết, thymus.
- CQ TH & miễn dịch ngoại vi: hạch, lách, bạch huyết ,các nang bạch huyết nằm dọc đường tiêu hóa
Câu 2/Vị trí hình dáng và số thùy của tuyến ức
Sau xương ức, có 2 thùy, hơi giống hình tam giác
Câu 3/Hình dạng và nhiệm vụ của hạch bạch huyết
+Hình dạng hạt đậu trên mạch bạch huyết
+Nhiệm vụ : Tạo Lympho bào, bảo vệ và dự trữ bạch huyết
Câu 4/Bản chất của mô chống đỡ Thành phần của mô chống đỡ trong hạch và lách?
* Bản chất của mô chống đỡ là mô liên kết
Trang 19Câu 6/Vùng vỏ và vùng tủy của hạch chứa những cấu trúc gì
+ Dây tủy (dây nang)
+ Xoang tủy ( Hang bạch huyết)
Câu 7/Cấu tạo mô học của nang bạch huyết
Gồm : trung tâm sáng và ngoại vi tối
Câu 8/Tên gọi khác của trung tâm sáng
Trung tâm sáng = trung tâm sinh sản = trung tâm phản ứng
Câu 9/Tên gọi khác của dây nang và nang bạch huyết Dây nang nằm xen kẽ với cấu trúc nào?
-Dây nang = Dây tủy: → Dây nang nằm xen kẽ với cấu trúc Hang BH ?
-Hang BH = Xoang tủy:
Câu 10/ Đường đi của bạch huyết kể từ vỏ xơ đến rốn hạch :
Bạch huyết quản ra trên rốn
Câu 11/Cấu tạo của tủy trắng gồm