Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn Mô hình hóa bề mặt 2Phương pháp xây dựng mô hình địa hình Methods for Constructing a Terrain Model Đường bình độ Contours Mạng lưới tam giá
Trang 1Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn Mô hình hóa bề mặt 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
BỘ MÔN GIS & TÀI NGUYÊN
KS Nguyễn Duy Liêm
Điện thoại: 0983.613.551
Email: nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn
Bài giảng: Mô hình hóa bề mặt
(Surface modeling)
Trang 2Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn Mô hình hóa bề mặt 2
Phương pháp xây dựng mô hình địa hình
(Methods for Constructing a Terrain Model)
Đường bình độ (Contours) Mạng lưới tam giác không đều (Triangulated Irregular Networks)
Mạng lưới ô vuông đều (Regular Grid Networks)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
BỘ MÔN GIS & TÀI NGUYÊN
Trang 3Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn Mô hình hóa bề mặt
Nội dung
Nhắc lại: Mô hình hóa bề mặt địa hình (Terrain Modeling)
Phương pháp biểu diễn bề mặt địa hình (Representation of
Terrain Surfaces)
Hình thức: Bản đồ (Maps), Hình ảnh (Photographs)
Nội dung: Đường bình độ (Contours), Mạng lưới tam giác không
đều (TINs- Triangulated Irregular Networks), Mạng lưới ô vuông đều
(Regular Grid Networks)
Cấu trúc dữ liệu (Data Structures), Phương pháp xây dựng
(Construction Methods)
Đường bình độ
Mạng lưới tam giác không đều
Mạng lưới ô vuông đều
Chuyển đổi giữa các phương pháp biểu diễn bề mặt địa hình (Conversion involved in Representation of Terrain Surfaces)
3
Trang 4Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn Mô hình hóa bề mặt
Tài liệu tham khảo
Terrain Analysis- Principles and Applications (2000)
Trang 5Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn Mô hình hóa bề mặt
Nhắc lại
Mô hình hóa bề mặt địa hình (Terrain Modeling)
Biểu diễn bề mặt địa hình dưới dạng raster , trong đó mỗi pixel thể hiện một giá trị độ cao của bề mặt địa hình tại vị trí đó.
Quá trình mô phỏng bề mặt địa hình thông qua:
một tập hợp các điểm phân tán,
một tập hợp dữ liệu dạng đường,
một tập hợp dữ liệu dạng vùng
5
Trang 6Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn Mô hình hóa bề mặt
Từ bề mặt Trái đất đến mô hình bề mặt địa hình!
6
(Manipulation)
Thu thập dữ liệu (Data capture)
Địa hình thực tế
(Reality)
Khảo sát, đo đạc, thu thập dữ liệu địa hình
Xử lý, thiết lập mối quan hệ giữa dữ liệu đầu vào và
Đường bình độ Mạng lưới tam giác không đều
Mạng lưới ô vuông đều
Trang 7Phương pháp biểu diễn bề mặt địa hình
Hiện đại (modern times)
Đo lường dựa trên các quy tắc
toán học
Tổng quát hóa (generalization)
Biểu tượng hóa (symbolization)
Trang 8Phương pháp biểu diễn bề mặt địa hình
tinh (satellite images)
Ảnh Thành phố Huế do vệ tinh VNREDSat-1 chụp ngày 13/5/2013
Trang 9Phương pháp biểu diễn bề mặt địa hình
Từ giữa thế kỷ 20, biểu diễn địa hình dạng số phát
triển cùng với công nghệ máy tính, toán học, đồ họa máy tính
Máy tính trở thành phương tiện quan trọng biểu
Trang 10Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn Mô hình hóa bề mặt
Phương pháp biểu diễn bề mặt địa hình
Đường bình độ (Contours)
Tập hợp các đường nối liền các
điểm có độ cao bằng nhau theo
khoảng cao đều cho trước.
Mạng lưới tam giác không đều
(TINs- Triangulated Irregular
Networks)
Tập hợp các tam giác không đều
nằm kề nhau nối liền các điểm độ
cao theo quy tắc Delaunay.
Mạng lưới ô vuông đều
(Regular Grid Networks)
Tập hợp các ô vuông (pixel) nằm
kề nhau thể hiện giá trị độ cao.
10
Trang 11Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn Mô hình hóa bề mặt
Yêu cầu cần đạt
Nắm bắt sự phát triển của các hình thức biểu diễn địa
hình: bản đồ, hình ảnh từ thời cổ đại đến thời hiện đại?
Ảnh hưởng của máy tính, toán học và đồ họa đến các
phương pháp biểu diễn địa hình?
Phân loại theo nội dung thể hiện, có những phương pháp biểu diễn địa hình đang được sử dụng hiện nay?
11
Trang 12Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn Mô hình hóa bề mặt
Tập hợp các giao tuyến tạo bởi
các mặt phẳng (song song với
mặt thủy chuẩn) với bề mặt địa
hình.
Ví dụ, các đường giao nhau của mặt
nước với bề mặt đất xung quanh.
Trang 13Một số dạng đường bình độ
14
Trang 14Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn Mô hình hóa bề mặt
(ghi giá trị độ cao/ Index
contours) Đường bình độ con
in thường, giá trị được nội suy
từ bình độ cái.
Khoảng cao đều (contour
interval) là chênh lệch độ cao
giữa 2 đường bình độ liên tiếp
Trang 15Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn Mô hình hóa bề mặt
Trang 16Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn Mô hình hóa bề mặt
Đường bình độ (Contours)
Tính chất
Độ dốc lớn nhất của địa hình tại bất kỳ điểm nào trên đường bình
độ là đường dọc theo pháp tuyến của đường bình độ tại điểm đó.
18
Trang 17Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn Mô hình hóa bề mặt
nhau, không xoắn ốc, không
cắt nhau (trừ trường hợp hang
động và núi hàm ếch).
Mỗi đường bình độ phải tự
đóng nhưng không nhất thiết
phải nằm trong khung bản đồ.
20
Trang 18Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn Mô hình hóa bề mặt
Đường bình độ (Contours)
Phương pháp xây dựng
Phương pháp thiết lập/vẽ đường bình độ trên một mặt phẳng
hoặc bản đồ được gọi là bình độ hóa (contouring).
Tùy thuộc thiết bị sử dụng (để xác định khoảng cách ngang và
đứng của các điểm), có thể chia thành 2 phương pháp:
Trực tiếp
Gián tiếp
22
Trang 19Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn Mô hình hóa bề mặt
2 điểm A, B nằm trên lần lượt hai đường đồng mức có giá trị
500m, 600m Biết khoảng cách ngang 50m Hãy tính độ dốc do tia
AB hợp với mặt phẳng song song với mặt thủy chuẩn?
23
Trang 20Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn Mô hình hóa bề mặt
Yêu cầu cần đạt
Nắm bắt tính chất, cấu trúc dữ liệu của đường bình độ?
So sánh ưu nhược điểm của các phương pháp xây dựng đường bình độ?
24
Trang 21Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn Mô hình hóa bề mặt
Mạng lưới tam giác không đều (TINs)
Tập hợp điểm độ cao được kết
nối bởi các tam giác không
đều theo quy tắc Delaunay.
28
Trang 22Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn Mô hình hóa bề mặt
Mạng lưới tam giác không đều (TINs)
Quy tắc xác định tam giác Delaunay
Xác định vòng tròn ngoại tiếp:
Trong đường tròn ngoại tiếp của một tam giác nào đó, không có bất
cứ điểm nào khác ngoài ba đỉnh.
29
Trang 23Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn Mô hình hóa bề mặt
Mạng lưới tam giác không đều (TINs)
Quy tắc xác định tam giác Delaunay
Góc lớn nhất- nhỏ nhất:
Tối đa hóa góc nhỏ nhất và tối thiểu hóa góc lớn nhất trong mọi tam giác.
30
Trang 24Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn Mô hình hóa bề mặt
Mạng lưới tam giác không đều (TINs)
Cấu trúc dữ liệu
Nút (nodes) – Cạnh (edges) – Tam
giác (triangles) – Topology
Nút:
Yếu tố nền tảng
Bắt nguồn từ điểm dữ liệu đầu vào
Mỗi nút đều có 1 giá trị độ cao, mối
Mỗi tam giác chứa 3 nút
Chứa thông tin về độ dốc, hướng dốc, diện tích bề mặt, chu vi bề mặt
Xem xét toàn bộ tam giác, có thể rút ra thông tin về thể tích, mặt cắt, phân tích tầm nhìn,…
Trang 25Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn Mô hình hóa bề mặt
Mạng lưới tam giác không đều (TINs)
Cấu trúc dữ liệu
Nút (nodes) – Cạnh (edges) – Tam giác (triangles) – Topology
Topology
Định nghĩa nút, cạnh và mối liên lệ với các tam giác khác
Mỗi tam giác, TIN lưu trữ thông tin: (1) Mã số tam giác, (2) Tam giác
liền kề, (3) Mã số của ba nút, (4) Tọa độ x, y của mỗi nút, (5) Giá trị z của mỗi nút
32
Trang 26Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn Mô hình hóa bề mặt
Mạng lưới tam giác không đều (TINs)
Phương pháp tạo TINs
Phương pháp tĩnh:
Xem xét tất cả các dữ liệu để tạo thành một mạng tổng thể.
Phương pháp động:
Cho phép thêm, xóa điểm tam giác trong quá trình xử lý.
Phương pháp sơ đồ Voronoi
33
Trang 27Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn Mô hình hóa bề mặt
Mạng lưới tam giác không đều (TINs)
Tạo TINs từ phương pháp tĩnh (vector)
Chọn một điểm khởi đầu cho tam giác Delaunay
1 Trọng tâm của các điểm dữ liệu (Elfick 1979)
2 Đoạn thẳng ngắn nhất nối 2 điểm (Yeoli 1977)
3 Đoạn thẳng nằm trên ranh giới tưởng tượng (McCullagh and Ross 1980)
4 Đoạn thẳng nằm trên ranh giới lồi (Tsai 1993; Gosper 1998).
34
Trang 28Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn Mô hình hóa bề mặt
Mạng lưới tam giác không đều (TINs)
Tạo TINs từ phương pháp tĩnh (vector)
Tìm kiếm điểm tạo thành tam giác Delaunay
Từ điểm bắt đầu, chọn 1 điểm gần nhất tạo thành cạnh cơ sở của tam giác.
Điểm thứ 3 của tam giác được xác định bằng cách vẽ vòng tròn từ
trung điểm của cạnh cơ sở với bán kính nào đó,
Nếu chỉ có 1 điểm nằm trong vòng tròn, chọn điểm đó.
35
Trang 29Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn Mô hình hóa bề mặt
Mạng lưới tam giác không đều (TINs)
Tạo TINs từ phương pháp tĩnh (vector)
Tìm kiếm điểm tạo thành tam giác Delaunay
Từ điểm bắt đầu, chọn 1 điểm gần nhất tạo thành cạnh cơ sở của tam giác.
Điểm thứ 3 của tam giác được xác định bằng cách vẽ vòng tròn từ
trung điểm của cạnh cơ sở với bán kính nào đó,
Nếu có hơn 1 điểm nằm trong vòng tròn, chọn điểm có góc đối diện với cạnh cơ sở lớn nhất.
Nếu không có điểm nào nằm trong vòng tròn, mở rộng bán kính tìm kiếm.
36
Trang 30Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn Mô hình hóa bề mặt
Bài tập 2
Trong không gian Oxyz, cho các điểm A (1,3,100), B (1,2,200),
C (4,2,600), D (5,3,400), E (3,1,400), F (3,3,300), G (5,1,200) với z
là giá trị độ cao (m) Vẽ mô hình TIN trong mặt phẳng Oxy?
Hãy trình bày công thức tổng quát (có chứng minh) xác định
số lượng tam giác Delaunay của TIN dựa trên số lượng điểm đầu vào cho trước? (Gợi ý: phương pháp quy nạp)
37
Trang 31Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn Mô hình hóa bề mặt
Yêu cầu cần đạt
Nắm bắt quy tắc Delaunay, cấu trúc dữ liệu của TINs?
Mô tả, lý giải ưu nhược điểm của TINs trong biểu diễn bề mặt địa hình?
38
Trang 32Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn Mô hình hóa bề mặt
Chuyển đổi giữa đường bình độ và TINs
TIN đường bình độ: Tạo đường bình độ với khoảng
cao đều 100m từ TIN
40
Bước 1 Tạo mô hình TIN Bước 2 Hoàn tất mô hình TIN (cạnh tam giác không cắt sông ngòi)
Bước 3 Đánh dấu điểm độ cao trên từng cạnh tam giác (dựa trên
khoảng cao đều, 2300m, 2400m,…)
Bước 4 Vẽ đường đồng mức (Nối các điểm cùng độ cao, Gán nhãn độ cao)
Trang 33Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn Mô hình hóa bề mặt
Chuyển đổi giữa đường bình độ và TINs
Đường bình độ TIN
Lấy điểm mẫu trên từng đường bình độ
Chuyển về phương pháp tạo TIN từ điểm độ cao
41
Trang 34Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn Mô hình hóa bề mặt
Bài tập 3
Trong không gian Oxyz, cho các điểm A (1,3,100), B
(1,2,200), C (4,2,600), D (5,3,400), E (3,1,400), F (3,3,300), G (5,1,200) với z là giá trị độ cao (m)
Từ mô hình TIN, vẽ đường bình độ với khoảng cao đều
100m (có ghi chú độ cao)?
42
Trang 35Copyright © 2014 | nguyenduyliem@hcmuaf.edu.vn Mô hình hóa bề mặt
Yêu cầu cần đạt
Nắm bắt, vận dụng quy tắc chuyển đổi giữa đường bình
độ và TINs?
43