SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BẮC GIANG TRUNG TÂM THÔNG TIN VÀ THỐNG KÊ KH&CN BÁO CÁO TÓM TẮT KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ Tên đề tài: “Nghiên cứu, đề xuất xây dựng mô hình
Trang 1SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BẮC GIANG
TRUNG TÂM THÔNG TIN VÀ THỐNG KÊ KH&CN
BÁO CÁO TÓM TẮT KẾT QUẢ THỰC HIỆN
ĐỀ TÀI KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
Tên đề tài: “Nghiên cứu, đề xuất xây dựng mô hình tuyên truyền kết quả của các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có khả năng nhân rộng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”
Cơ quan chủ trì: Trung tâm Thông tin và Thống kê KH&CN
Chủ nhiệm đề tài: Kỹ sư Lê Quang
Thời gian thực hiện: Từ tháng 01/2016 đến tháng 10/2016
Bắc Giang, tháng 10 năm 2016
Trang 2BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CƠ SỞ Tên đề tài: “Nghiên cứu, đề xuất xây dựng mô hình tuyên truyền kết quả của
các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có khả năng nhân rộng trên địa bàn tỉnh
4 Kỹ sư Vương Thị Thanh
Cơ quan chủ trì: Trung tâm Thông tin và Thống kê KH&CN
Địa chỉ: 71- Nguyễn Văn Cừ, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
Điện thoại: 0240.3858.870
Tên cơ quan phối hợp:
- Các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh giai đoạn 2011-2015
- Các đơn vị, cá nhân có liên quan; các địa bàn tiếp nhận kết quả nghiên cứu khoa học & công nghệ cấp tỉnh giai đoạn 2011 – 2015
Nơi thực hiện đề tài: Trung tâm Thông tin và Thống kê KH&CN
Thời gian thực hiện:10 tháng (từ tháng 1/2016 đến tháng 10/2016)
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 4
I KHÁI QUÁT, NHỮNG THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐỀ TÀI 5
1 Cơ sở thực tiễn của đề tài 5
2 Mục tiêu của đề tài 6
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và thời gian thực hiện đề tài 6
4 Nội dung nghiên cứu của đề tài 7
5 Phương pháp nghiên cứu 7
II TỔ CHỨC TRIỂN KHAI VÀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 7
1 Tổ chức triển khai đề tài 7
2 Thuận lợi, khó khăn 8
3 Quản lý tài chính của đề tài 9
4 Sản phẩm của đề tài 9
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9
1 Kết quả điều tra 9
2 Tổ chức Hội nghị giới thiệu mô hình truyền thông 9
3 Đánh giá thực trạng tiếp nhận thông tin về kết quả của một số đề tài, dự án KH&CN đã nghiệm thu giai đoạn năm 2011 – 2015 13
4 Đề xuất xây dựng mô hình tuyên truyền kết quả của các đề tài, dự án KH&CN có khả năng ứng dụng, nhân rộng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 13
5 Tổ chức Hội thảo khoa học 17
IV TỒN TẠI, HẠN CHẾ, NGUYÊN NHÂN 17
1 Tồn tại, hạn chế 17
2 Nguyên nhân 18
V MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG 18
V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 19
1 Kết luận 19
2 Kiến nghị 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
KH&CN: Khoa học và Công nghệ
KHCN: Khoa học công nghệ
UBND: Ủy ban nhân dân
GACP: là thuật ngữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Good Agricultural and Collection Practices (thực hành tốt trồng trọt và thu hái dược liệu)
ĐT/DA: Đề tài, dự án
TSP: Tổng số phiếu
SP: Số phiếu
CSDL: Cơ sở dữ liệu
Trang 5I KHÁI QUÁT, NHỮNG THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐỀ TÀI
1 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Khoa học và công nghệ (KH&CN) được Đảng và Nhà nước xác định là quốc sách hàng đầu, là động lực quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Hoạt động KH&CN đã đạt được nhiều thành tựu, đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội Để KH&CN phát triển, gắn kết cộng đồng
và giới nghiên cứu, chuyển tải các chủ trương, chính sách, định hướng phát triển KH&CN, các kết quả nghiên cứu, ứng dụng, nâng cao kiến thức về KH&CN cho doanh nghiệp và người dân Thông tin KH&CN được xác định là một trong
6 giải pháp chủ yếu để thực hiện Chiến lược phát triển KH&CN Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020
Nhận thức được vai trò quan trọng của truyền thông trong phát triển KH&CN, thời gian qua thông tin KH&CN Bắc Giang đã đóng góp một phần quan trọng trong việc tuyên truyền các chủ trương, chính sách mới của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực KH&CN, nghiên cứu - trao đổi, giới thiệu các kết quả nghiên cứu ứng dụng, các sáng chế, giải pháp hữu ích phục vụ thiết thực cho nghiên cứu, sản xuất và đời sống; kịp thời tuyên truyền các mô hình phát triển kinh tế, các gương điển hình tiên tiến, kỹ thuật mới trong sản xuất nông nghiệp trên các phương tiện như: Báo, đài, website, ấn phẩm KHCN
Trong giai đoạn 2011-2015, UBND tỉnh Bắc Giang đã phê duyệt 85 nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh Sở KH&CN đã tổ chức nghiên cứu và nghiệm thu
52 nhiệm vụ trong đó:
- Các đề tài KH&CN có 32 nhiệm vụ, chia theo các lĩnh vực: Nông nghiệp (9 đề tài); tài nguyên, môi trường, công nghiệp (2 đề tài); y tế, giáo dục (10 đề tài); khoa học xã hội và nhân văn (10 đề tài); công nghệ thông tin (1 đề tài)
- Các dự án KH&CN có 20 nhiệm vụ, chia theo lĩnh vực: Nông nghiệp (10 dự án); tài nguyên, công nghiệp (3 dự án); công nghệ thông tin và lĩnh vực khác (7 dự án)
Kết quả nghiên cứu, ứng dụng KH&CN đã góp phần tích cực trong việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động nghiên cứu khoa học của các địa phương nói chung và ở tỉnh Bắc Giang nói riêng, chưa thực sự phát huy hết hiệu quả của mình Thực tế cho thấy
có nhiều đề tài, dự án khoa học được nghiên cứu xong, được Hội đồng đánh giá nghiệm thu đạt yêu cầu, thậm chí đạt loại khá và xuất sắc nhưng kết quả nghiên cứu lại rơi vào các tình trạng như: Chỉ được công bố tóm tắt nội dung và lưu trữ theo quy định mà không áp dụng được trong thực tiễn; được áp dụng nhưng trong một thời gian rất ngắn; không nhân rộng được
Trang 6Thực trạng trên khiến không ít người băn khoăn Các câu hỏi được nhiều người quan tâm hiện nay “Tại sao các nghiên cứu ứng dụng được đánh giá cao,
có khả năng nhân rộng lại không áp dụng được trong thực tế? Nguyên nhân nào dẫn đến các tình trạng này? Thông tin về các nghiên cứu, ứng dụng có khả năng nhân rộng cao có được cung cấp đầy đủ, kịp thời đến đối tượng tiếp nhận? Các thông tin này có dễ dàng tiếp cận để triển khai? ” Đi tìm câu trả lời cho những câu hỏi và lý do trên chúng tôi đề xuất việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu, đề xuất xây dựng mô hình tuyên truyền kết quả của các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có khả năng nhân rộng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang” nhằm nâng cao khả năng nhân rộng kết quả các đề tài, dự án trong thời gian tới
2 Mục tiêu của đề tài
- Nghiên cứu đánh giá khả năng tiếp nhận thông tin về kết quả của các đề tài, dự án KH&CN có khả năng nhân rộng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Tuyên truyền kết quả của một số đề tài, dự án KH&CN đã được nghiệm thu giai đoạn 2011-2015 có khả năng ứng dụng, nhân rộng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Đề xuất mô hình tuyên truyền kết quả của các đề tài, dự án KH&CN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và thời gian thực hiện đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Các tổ chức, cá nhân tiếp nhận thông tin kết quả nghiên cứu KH&CN giai đoạn 2011-2015
+ Đề tài, dự án KH&CN đã được nghiệm thu giai đoạn 2011 - 2015 có khả năng ứng dụng, nhân rộng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Phạm vi nghiên cứu: Trong khuôn khổ đề tài chúng tôi đi sâu nghiên cứu,
đánh giá khả năng tiếp nhận thông tin về kết quả nghiên cứu, ứng dụng KH&CN trong giai đoạn 2011-2015 (tập trung nghiên cứu đánh, giá đề tài, dự án thuộc 02 lĩnh vực (chiếm đa số kết quả nghiệm thu): Nông nghiệp 19 đề tài, dự án và Y
tế, Giáo dục 9 đề tài, dự án (chi tiết xem Bảng 4)
- Tiến hành điều tra, đánh giá khả năng tiếp nhận thông tin về kết quả của các đề tài, dự án KH&CN có khả năng nhân rộng trong lĩnh vực Nông nghiệp và
Y tế, Giáo dục trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2015
- Đề xuất khung mô hình áp dụng triển khai đề tài, dự án
3.2 Thời gian thực hiện đề tài
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 01/2016 đến tháng 10/2016
Trang 74 Nội dung nghiên cứu của đề tài
Theo nội dung Hợp đồng số 02/HĐ-KHCN ngày 19/4/2016 của Sở KH&CN
- Xây dựng 01 mẫu phiếu điều tra Thực hiện điều tra với 150 phiếu nhằm đánh giá khả năng tiếp nhận thông tin về kết quả của một số đề tài, dự án KH&CN đã nghiệm thu
- Xây dựng mô hình truyền thông thử nghiệm áp dụng tổ chức 03 Hội nghị truyền thông tại xã
- Xây dựng 02 chuyên đề nghiên cứu
- Chuyên đề 1: Đánh giá thực trạng tiếp nhận thông tin về kết quả của một
số đề tài, dự án KH&CN đã nghiệm thu giai đoạn năm 2011 - 2015
- Chuyên đề 2: Đề xuất xây dựng mô hình tuyên truyền kết quả của các đề tài, dự án KH&CN có khả năng ứng dụng, nhân rộng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết:
+ Phân tích, khai thác các tài liệu có sẵn về quản lý KH&CN, các chính sách trong lĩnh vực KH&CN,… trong và ngoài nước; qua sách báo, mạng internet…
+ Phân tích, khai thác tài liệu về hoạt động nghiên cứu KH&CN ở tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2015 qua nguồn tài liệu lưu trữ của Sở KH&CN
- Phương pháp điều tra khảo sát
- Phương pháp định tính: Để thu thập thông tin định tính, trong quá trình điều tra thực hiện một số cuộc phỏng vấn, trao đổi thêm (nếu cần) đối với: Cơ quản lý KHCN, cơ quan chủ trì đề tài, dự án, cán bộ khuyến nông, khuyến lâm… để làm rõ vấn đề nghiên cứu
6 Kinh phí thực hiện đề tài
- Tổng kinh phí NSNN thực hiện dự án: 46.236.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu hai trăm ba mươi sáu nghìn đồng chẵn) trong đó:
+ Thuê khoán chuyên môn: 43.925.000 đồng
+ Chi khác: 2.311.000 đồng
II TỔ CHỨC TRIỂN KHAI VÀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1 Tổ chức triển khai đề tài
- Tổ chức thực hiện:
Trung tâm Thông tin và Thống kê KH&CN là cơ quan chủ trì thực hiện
đề tài Ngay sau khi đề tài được phê duyệt, đơn vụ chủ trì và chủ nhiệm đề tài đã phối hợp với các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện các nội dung của đề tài, cụ
Trang 8thể: Trung tâm đã thành lập tổ thực hiện đề tài và phân công nhiệm vụ cho cán
bộ theo Quyết định số 09/QĐ-TTTH ngày 08 tháng 4 năm 2015 Thực hiện ký kết, thanh lý hợp đồng thuê khoán chuyên môn theo đúng quy định Cụ thể:
- Hoàn thiện 01 mẫu phiếu điều tra theo định hướng nghiên cứu
- Triển khai kế hoạch điều tra: Phân công cán bộ điều tra trên địa bàn 10 huyện, thành phố trong tỉnh; sau đó tiến hành tổng hợp kết quả điều tra và báo cáo kết quả điều tra
- Tổ chức Hội nghị giới thiệu mô hình truyền thông tại 03 xã theo thuyết minh (xã Đại Hóa, An Dương huyện Tân Yên, xã Thanh Sơn huyện Sơn Động)
- Xây dựng các chuyên đề: Căn cứ kết quả điều tra, thu thập từ các nguồn tài liệu nhóm thực hiện đề tài tiến hành nghiên cứu xây dựng các chuyên đề đã phê duyệt
- Tổ chức 01 Hội thảo khoa học
Trong quá trình triển khai đề tài đã nhận được sự hỗ trợ, tư vấn, cộng tác của tổ chức, cá nhân, các chuyên gia thông qua các hình thức như: Xin ý kiến, hội thảo khoa học, thuê khoán thực hiện một số nhiệm vụ, nội dung của đề tài Đơn vị chủ trì đề tài đã phối kết hợp cùng với đơn vị, các cá nhân xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện phần việc của đề tài trên tình thần hợp tác, hỗ trợ để đảm bảo đúng tiến độ
* Kiểm tra, giám sát việc thực hiện:
Định kỳ, theo hợp đồng đã ký cơ quan quản lý (Phòng Quản lý KH&CN
cơ sở) đã phối hợp với Trung tâm - cơ quan chủ trì và các đơn vị, cá nhân thực hiện kiểm tra theo tiến độ, kết quả đáp ứng được các nội dung, thời gian thực hiện và sử dụng kinh phí đúng mục đích
2 Thuận lợi, khó khăn
2.1 Thuận lợi
- Nhóm thực hiện điều tra thu thập thông tin luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo, tạo điều kiện của lãnh đạo trung tâm, sự phối hợp, giúp đỡ của các đơn
vị, cá nhân là đối tượng điều tra khảo sát
- Công tác khảo sát, đánh giá khả năng tiếp nhận thông tin các kết quả đề tài, dự án khoa học và công nghệ (KH&CN) đối với các đối tượng được điều tra của nhóm thực hiện đề tài theo đúng kế hoạch thực hiện đã đề ra
2.2 Khó khăn
- Lựa chọn, liên hệ mời báo cáo viên, các chuyên gia còn gặp nhiều khó khăn do các báo cáo viên còn bận công tác chuyên môn, các chuyên gia có kinh nghiệm và uy tín chủ yếu ở Trung ương
- Tại một số xã thuộc các huyện, địa hình khó khăn cho việc đi lại lấy thông tin điều tra
- Một số cá nhân, đơn vị do bận với công tác chuyên môn, sự chênh lệch thời gian đối với đối tượng là người dân…nên việc lấy thông tin còn hạn chế
Trang 9+ Ở xã vùng sâu vùng xa, như Thanh Sơn, Tuấn Đạo,…địa bàn các thôn bản thường rộng, đường sá xa xôi, việc đi lại từ các hộ gia đình đến UBND xã, nhà văn hóa thôn bản còn khó khăn Người dân không đến hoặc đến không đẩy
đủ (đặc biệt là phụ nữ do bận nhiều công việc gia đình) hoặc đến không đúng giờ dẫn đến việc tổ chức truyền thông còn vất vả
+ Đôi khi, thông tin chưa đến được đúng đối tượng cẩn
+ Nhiều đồng bào dân tộc thiểu số ngại tham gia do tập quán trình độ dân trí chưa cao, chưa mặn mà với KH&CN, ngại áp dụng tiến bộ KHKT mới… + Tổ chức truyền thông tại các xã vùng sâu, vùng xa còn vất vả, chi phí cao
+ Tâm lý người dân còn chưa chủ động áp dụng tiến bộ KHKT vào đời sống, vẫn trông chờ có sự hỗ trợ của nhà nước
3 Quản lý tài chính của đề tài
- Tổng kinh phí NSNN thực hiện dự án: 46.236.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu hai trăm ba mươi sáu nghìn đồng chẵn) trong đó:
+ Thuê khoán chuyên môn: 43.925.000 đồng
+ Chi khác: 2.311.000 đồng
- Cơ quan chủ trì, chủ nhiệm đề tài đã triển khai thực hiện, quản lý và quyết toán đầy đủ 100% các nội dung đảm bảo đúng các nội dung theo Hợp đồng đã ký Tổng số tiền đã thanh quyết toán là 46.236.000 đồng
4 Sản phẩm của đề tài
Theo Hợp đồng số 02/HĐ-KHCN ngày 19/4/2016 giữa Sở Khoa học và Công nghệ và Trung tâm Thông tin và Thống kê KH&CN, chủ nhiệm đề tài đã hoàn thành và đã nộp đầy đủ kết quả, sản phẩm của đề tài vào ngày 03/11/2016 cho phòng Quản lý Cơ sở
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Kết quả điều tra
- Mức độ khai thác tiếp cận thông tin còn hạn chế, mức độ tiếp cận thông tin tùy thuộc nhu cầu cần của người dân, và tính thời sự của đề tài…
- Mức độ cung cấp thông tin, đến người dân còn hạn chế, chưa được sâu rộng
- Việc tiếp cận phân loại các đề tài, dự án có hiệu quả và khả năng nhân rộng còn hạn chế…
- Đa số đối tượng điều tra nhận thức việc ứng dụng tiến bộ KHKT của đề tài, dự án, mang lại hiệu quả phát triển kinh tế xã hội tại địa phương và rất mong muốn tiếp cận thông tin các đề tài, dự án KH&CN khác trên địa bàn nơi cư trú
để áp dụng vào lao động, sản xuất
2 Tổ chức Hội nghị giới thiệu mô hình truyền thông
Mô hình truyền thông đảm bảo yêu cầu:
Tuyên truyền kết quả nghiên cứu nổi bật của đề tài, dự án KH&CN
Trang 10Thông qua mô hình truyền thông nhằm tuyên truyền cho cán bộ cơ sở và người dân nông dân tiếp cận các ký thuật trồng, thâm canh và giới thiệu số giống cây trồng mới có năng suất cao, chất lượng tốt; các biện pháp phòng, trừ dịch bệnh phổ biến
Thông qua mô hình truyền thông giúp người dân thay đổi nhận thức, tư duy truyền thống góp phần đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất
và đời sống
Mô hình tổ chức phải đảm bảo hiệu quả, thiết thực, hữu ích, đáp ứng được nhu cầu của cơ sở và người dân nông dân
Các nội dung phổ biến, tuyên truyền của mô hình do chuyên gia, đơn vị
có chuyên môn thực hiện
Hình 1: Toàn cảnh Hội nghị truyền thông tại xã Đại Hóa, huyện Tân Yên