1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tên đề tài : “thực trạng và giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đình lập – đình lập lạng sơn”

72 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng Mô Hình Nông Thôn Mới Trên Địa Bàn Xã Đình Lập – Đình Lập Lạng Sơn
Tác giả Lê Thị Thúy
Người hướng dẫn TS. Hồ Văn Bắc
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chè được trồng khắp các huyện miền núi của tỉnh như Đại Từ, Định Hóa, Phú Lương, … hiện toàn tỉnh có trên 22.300 ha trồng chè và là tỉnh có diện tích chè phát triển lớn nhất cả nước với

Trang 1

THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2017 - 2021

Thái Nguyên - 2021

Trang 2

THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này

là hoàn toàn trung thực, chưa từng được ai sử dụng trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác Các thông tin, trích dẫn trong khóa luận đã được ghi rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2021

Sinh viên

Lê Thị Thúy

Trang 4

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh

tế & PTNT và dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS Hồ Văn Bắc, tôi đã thực hiện

đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè trên địa bàn xã Phúc Trìu,

thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”

Sau một thời gian tìm hiểu tại địa phương, đến nay đề tài đã được hoàn thiện Ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các tập thể và cá nhân Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu

sắc tới TS Hồ Văn Bắc, người đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình thực

tập và hoàn thiện đề tài này Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan hỗ trợ của các thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Cục Thống kê, Ủy ban nhân dân xã Phúc Trìu, các phòng ban trong xã, thành phố Thái Nguyên đã giúp

đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp, bản thân tôi đã cố gắng khắc phục mọi khó khăn để hoàn thiện khóa luận Tuy nhiên, với thời gian ngắn và hạn chế về kiến thức nên chuyên đề của tôi khó tránh khỏi những thiếu sót Vậy kính mong các thầy cô và giáo viên hướng dẫn, giúp đỡ, góp ý, tạo điều kiện

để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2021

Sinh viên

Lê Thị Thúy

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Hình 3.1: Vị trí địa lý xã Phúc Trìu, thành phố Thái Nguyên 26

Bảng 4.1: Bảng tài nguyên đất 29

Bảng 4.2: Diện tích chè Xã Phúc Trìu giai đoạn 2018 – 2020 35

Bảng 4.3: Diện tích, năng suất và sản lượng chè kinh doanh tập trung và trồng xen của Xã Phúc Trìu giai đoạn 2018-2020 37

Bảng 4.4: Tình hình nhân lực của hộ 39

Bảng 4.5: Công cụ, dụng cụ sản xuất chè của hộ 40

Bảng 4.6: Tình hình đất sản xuất của hộ 41

Bảng 4.7: Tình hình sản xuất chè của hộ 42

Bảng 4.8: Diện tích và năng suất và cơ cấu các giống chè của hộ 43

Bảng 4.9: Những khó khăn trong sản xuất chè búp tươi của các hộ 44

Bảng 4.10: Chi phí sản xuất cho 1 ha chè của hộ 45

Bảng 4.11: Kết quả sản xuất của hộ trên một ha 48

Bảng 4.12: Hiệu quả sử dụng vốn 49

Bảng 4.13: Hiệu quả sử dụng lao động (tính trên 1 công lao động) 50

Bảng 4.14: Hiệu quả sử dụng lao động (tính trên 1 lao động) 51

Trang 6

TP : Thành phố TNHH : Trách nhiệm hữu hạn BVTV : Bảo vệ thực vật HQKT : Hiệu qủa kinh tế GTGT : Giá trị gia tăng KTCB : Kiến thiết cơ bản

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Một số vấn đề cơ bản về hiệu quả kinh tế 4

2.1.2 Đặc điểm, yêu cầu về điều kiện sinh thái vai trò của cây chè trong cuộc sống và các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất chè 8

2.2.1 Kinh nghiệm phát triển sản xuất chè của các điạ phương ngoài tỉnh Thái Nguyên 14

2.2.2 Kinh nghiệm phát triển sản xuất chè trên địa bàn thành phố

Thái Nguyên 17

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20 3.1 Đối tượng nghiên cứu 20

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20

3.2 Nội dung nghiên cứu 20

Trang 8

3.3 Phương pháp nghiên cứu 20

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội xã Phúc Trìu 26

4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 26

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 31

4.2 Tình hình chung sản xuất chè ở Xã Phúc Trìu 34

4.2.1 Diện tích trồng chè 34

4.2.2 Năng suất, sản lượng 36

4.3 Thực trạng sản xuất chè của các hộ điều tra 39

4.3.1 Đặc điểm chung của hộ trồng chè 39

4.3.2 Tình hình sản xuất chè búp tươi của hộ 42

4.3.3 Một số nhận xét về tình hình phát triển sản xuất chè của các hộ gia đình 53

4.4 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của cây chè trên địa bàn Xã Phúc Trìu, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 54

4.4.1 Áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới, giống mới vào sản xuất và chế biến Chè 54

4.4.2 Thúc đẩy, phát triển và mở rộng các thị trường tiêu thụ Chè 56

4.4.3 Hỗ trợ vốn và đầu tư phát triển cho nông hộ để sản xuất Chè 57

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

5.1 Kết luận 60

5.2 Kiến nghị 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 9

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Chè là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao Nó có vị trí quan trọng trong đời sống sinh hoạt và đời sống kinh tế, văn hóa của con người Cây chè được trồng khá phổ biến trên thế giới, tiêu biểu ở một số quốc gia thuộc khu vực Châu Á như: Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam Chè là sản phẩm có giá trị xuất khẩu rất lớn, ở nước ta chè là một trong mặt hàng nông sản xuất khẩu mạnh nhất, đem lại nguồn thu ngoại tệ cao Năm 2020 cả nước xuất khẩu 84.592 tấn chè các loại, thu về 134,88 triệu USD, giá xuất khẩu trung bình

Đối với người nông dân thì cây chè đã mang lại nguồn thu nhập cao và

ổn định, cải thiện đời sống kinh tế văn hóa xã hội, tạo ra công ăn việc làm cho

bộ phận lao động dư thừa nhất là ở các vùng nông thôn Tính đến năm 2020 ngành chè giải quyết 16 triệu lao động trên 34 tỉnh thành trong cả nước Mặt khác, cây chè có chu kỳ kinh tế dài, nó có thể sinh trưởng, phát triển và cho sản phẩm liên tục khoảng 30 - 40 năm, nếu chăm sóc tốt thì chu kỳ này còn kéo dài hơn nữa (Tổng cục thống kê, 2020)

Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi, sản xuất nông lâm nghiệp là chính Trong sản xuất nông nghiệp thì cây chè được coi là một trong những cây trồng mũi nhọn của tỉnh Chè được trồng khắp các huyện miền núi của tỉnh như Đại Từ, Định Hóa, Phú Lương, … hiện toàn tỉnh có trên 22.300 ha trồng chè

và là tỉnh có diện tích chè phát triển lớn nhất cả nước với năng suất chè búp

trở thành cây kinh tế chủ lực, đem lại giá trị kinh tế lớn cho địa phương, giá trị sản phẩm thu được trên 1 ha bình quân khoảng 300-500 triệu đồng/ha, tại các vùng chè đặc sản có thể đạt từ 500-800 triệu đồng/ha (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thái Nguyên, 2020)

Trang 10

Xã Phúc Trìu là một trong những xã trọng điểm chè của thành phố Hiện toàn xã Phúc Trìu có 400ha chè, trong đó có 350ha chè kinh doanh với năng suất đạt khoảng 160 tạ/ha, sản lượng chè búp tươi đạt trên 5.500 tấn Trung bình mỗi năm toàn xã trồng mới, cải tạo được từ 10-30ha chè cành Đối với người dân trong xã, cây chè là một trong những cây trồng chủ lực, giải quyết công ăn việc làm, cho thu nhập tương đối cao đã và đang góp phần xoá đói giảm nghèo cho người dân nông thôn Năm 2018, thu nhập bình quân đầu người của huyện là 40 triệu đồng/người/năm đến năm 2020 con số đó lên tới 49 triệu đồng/người/năm Số hộ nghèo giảm từ 26 hộ năm 2018 xuống còn 22 hộ năm

2020 (Báo cáo kết quả sản xuất xã Phúc Trìu, 2020) Vậy cây chè đã đóng góp như thế nào vào thu nhập của nông hộ? Sản xuất chè đã đạt được hiệu quả tối

đa hay chưa? Người dân còn tiềm năng để gia tăng giá trị cây chè bằng việc cải thiện hiệu quả hay không? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến kết quả sản xuất chè của nông hộ? Xuất phát từ những câu hỏi trên, tôi đã lựa chọn thực hiện

nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây chè trên địa bàn Xã

Phúc Trìu, thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên” sẽ góp phần trả lời

câu hỏi trên

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá hiệu quả kinh tế cây chè của các hộ gia đình trên địa bàn xã Phúc Trìu, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2018 – 2020 nhằm đề xuất phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cho cây chè trên địa bàn xã

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế sản xuất chè

Trang 11

- Đánh giá được thực trạng hiệu quả kinh tế sản xuất chè trên địa bàn Xã Phúc Trìu, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất chè của nông hộ

- Đưa xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè trên địa bàn xã

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

Nghiên cứu tìm hiểu điều kiện kinh tế - xã hội của xã Phúc Trìu là cơ hội cho sinh viên khảo sát thực tế, áp dụng cơ sở lý thuyết vào thực tiễn, học hỏi kinh nghiệm truyền thống của địa phương Đây cũng là cơ hội tốt và là hình thức học tập và rèn luyện thực tế cho sinh viên trước khi ra trường

+ Củng cố kiến thức đã được học và rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này

+ Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập vào thực hiện hoạt động nghiên cứu

+ Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của bản thân trong quá trình nghiên cứu

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo giúp xã Phúc Trìu xây dựng quy hoạch phát triển sản xuất cây chè Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng là tài liệu tham khảo cho các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội tương tự Ngoài ra, các hoạt động nghiên cứu liên quan tiếp theo cũng có thể sử dụng nó như là tài liệu tham khảo

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Một số vấn đề cơ bản về hiệu quả kinh tế

2.1.1.1 Các quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế Quá trình tăng cường lợi dụng các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích của con người, có nghĩa là nâng cao chất lượng của các hoạt động kinh

tế Nâng cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất

xã hội xuất phát từ những nhu cầu vật chất của con người ngày càng tăng Yêu cầu của công tác quản lý kinh tế đòi hỏi phải nâng cao chất lượng của các hoạt động kinh tế làm xuất hiện phạm trù hiệu quả kinh tế

Xuất phát từ góc độ nghiên cứu khác nhau, các nhà kinh tế đưa ra nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế

Quan điểm thứ nhất: Trước đây, người ta coi hiệu quả kinh tế là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế Ngày nay, quan điểm này không còn phù hợp, bởi vì nếu cùng một kết quả xuất phát từ hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này chúng có cùng một hiệu quả (Bùi Thị Thanh Tâm, 2006)

Quan điểm thứ hai: Hiệu quả xác định bằng nhịp độ tăng trưởng sản phẩm xã hội hoặc thu nhập quốc dân, hiệu quả kinh tế sẽ cao khi nhịp độ tăng của các chỉ tiêu đó cao Nhưng chi phí hoặc nguồn lực được sử dụng tăng nhanh vì sao? Hơn nữa, điều kiện sản xuất hiện tại khác với năm trước, yếu tố bên trong bên ngoài của nền kinh tế bị ảnh hưởng cũng khác nhau Do đó, quan điểm này chưa thỏa đáng (Bùi Thị Thanh Tâm, 2006)

Quan điểm thứ ba: Hiệu quả là mức độ hữu ích của sản phẩm đó được sản xuất ra, tức là giá trị sử dụng chứ không phải là giá trị được đánh giá toàn diện từ ba khía cạnh: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường (Bùi Thị Thanh Tâm, 2006)

Trang 13

Từ những quan điểm khác nhau về hiệu quả như trên ta thấy rằng hiệu quả là một phạm trù trọng tâm và rất cơ bản của hiệu quả kinh tế và quản lý Hơn nữa việc xác định hiệu quả là vấn đề hết sức khó khăn và phức tạp về lý luận và cả thực tiễn Bản chất của hiệu quả xuất phát từ mục đích của sản xuất

và phát triển kinh tế xã hội là đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về đời sống vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội Muốn vậy, sản xuất không ngừng phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu

Quan điểm về hiệu quả trong điều kiện hiện nay là phải thoả mãn vấn

đề tiết kiệm thời gian, tài nguyên trong sản xuất mang lại lợi ích xã hội và bảo

vệ môi trường Chính vì vậy mà hiệu quả của một quá trình nào đó cần được đánh giá toàn diện cả ba khía cạnh: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường Do đó khi xem xét hiệu quả kinh tế chúng ta phải xem xét trên tất cả các góc độ để có cái nhìn toàn diện, chính xác, tùy theo mục đích và yêu cầu nghiên cứu (Bùi Thị Thanh Tâm, 2006)

2.1.1.2 Nội dung và bản chất hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế chung nhất, có liên qua trực tiếp đến nền sản xuất hàng hóa và tất cả các phạm trù, các quy luật kinh tế khác

Hiệu quả kinh tế được biểu hiện ở mức đặc trưng quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra

Một giải pháp kỹ thuật quản lý có hiệu quả kinh tế cao là phương án đạt được tương quan tối ưu giữa kết quả đem lại và chi phí đầu tư

Từ khái niệm chung đó cần xác định tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế Đây là phần phức tạp, còn nhiều ý kiến chưa được thống nhất Tuy nhiên nhiều nhà kinh tế đều cho rằng tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh giá hiệu quả kinh tế là mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí và tiêu hao các tài nguyên

Tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế là các quan điểm, nguyên tắc đánh giá hiệu quả kinh tế trong điều kiện cụ thể, trong giai đoạn nhất định Việc nâng cao hiệu

Trang 14

quả kinh tế là mục tiêu chung và xuyên suốt trong mọi thời kỳ, tiêu chuẩn là lựa chọn đánh giá bằng định lượng theo tiêu chuẩn đã lựa chọn ở từng giai đoạn Mỗi thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả cũng khác nhau

Mặt khác tùy thuộc vào nội dung của hiệu quả mà có tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế quốc dân và hiệu quả xí nghiệp Vì vậy, nhu cầu thì đa dạng, thay đổi theo thời gian tùy thuộc vào trình độ khoa học kỹ thuật áp dụng vào sản xuất Mặt khác, nhu cầu còn nhiều loại: nhu cầu tối thiểu, nhu cầu khả năng thanh toán và nhu cầu theo ước muốn chung Có thể coi thu nhập tối đa trên đơn vị chi phí là tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế hiện nay (Đỗ Kim Chung, 2009)

Đối với toàn xã hội thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế là khả năng thỏa mãn nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội bằng của cải vật chất sản xuất ra, trong nền kinh tế thị trường còn đòi hỏi yếu tố chất lượng và giá thành đáp ứng khả năng cạnh tranh Đối với doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh tế thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế phải là thu nhập tối đa trên chi phí hoặc công lao động bỏ ra

2.1.1.3 Phân loại hiệu quả kinh tế

a, Phân loại theo nội dung và bản chất

Có thể xem xét hiệu quả kinh tế theo nhiều góc độ khác nhau tương đối sau [(Đỗ Kim Chung, 2009):

Hiệu quả kinh tế là thể hiện mối tương quan đạt được về mặt kinh tế với chi phí bỏ ra ra để đạt kết quả đó

Hiệu quả xã hội: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả đạt được tổng hợp trong ở các lĩnh vực kinh tế và trong xã hội với các chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó như: bảo vệ môi trường, lợi ích công cộng, trật tự xã hội…

Hiệu quả phát triển: Thể hiện sự phát triển của công ty, của vùng, đây

là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố như tình hình đời sống, dân trí của công dân, nhân dân, phát triển cơ sở hạ tầng, sự phát triển sản xuất của cả vùng…

Trang 15

Hoạt động kinh tế luôn luôn nhằm đạt được mục đích kinh tế và mục đích xã hội Mục tiêu kinh tế và mục tiêu xã hội luôn gắn với nhau Hiệu quả kinh tế xem xét dưới góc độ là kết quả sản xuất gồm các chỉ tiêu kinh tế như tổng giá trị sản phẩm, tổng chi phí, tổng sản lượng, thu nhập, lợi nhuận…Hiệu quả xã hội được đánh giá thông qua các chỉ tiêu về giải quyết công ăn việc làm, bảo vệ môi trường, an ninh chính trị xã hội… trong thời kỳ trước mắt cũng như lâu dài

Hiệu quả phát triển được đánh giá thông qua các chỉ tiêu về tốc độ phát triển, mức độ tái sản xuất mở rộng, sự tăng trưởng về kinh tế xã hội

Trong các loại hiệu quả thì hiệu quả kinh tế cho là quan trọng nhất và quyết định nhất Hiệu quả kinh tế chỉ được đánh giá đầy đủ và đúng đắn nhất khi có sự liên kết hài hòa của hiệu quả xã hội và hiệu quả phát triển

b, Phân loại hiệu quả kinh tế theo phạm vi đối tượng xem xét

Phạm trù này được đề cập đến mọi đối tượng của nền sản xuất xã hội như các ngành địa phương, các ngành sản xuất đến một phương án sản xuất hay một quyết định quản lý… Có thể phân loại phạm trù hiệu quả kinh tế theo phạm vi và đối tượng xem xét như sau (Đỗ Kim Chung, 2009):

Hiệu quả kinh tế quốc dân: là hiệu quả kinh tế tính chung trong toàn bộ nền sản xuất xã hội

Hiệu quả kinh tế ngành là hiệu quả tính riêng cho từng ngành sản xuất vật chất như ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ…, trong nông nghiệp được chia thành hiệu quả kinh tế cây công nghiệp, hiệu quả kinh tế cây lương thực, hiệu quả kinh tế chăn nuôi gia súc, gia cầm…

Hiệu quả kinh tế theo vùng lãnh thổ: tính theo từng vùng, khu vực và địa phương (từng tỉnh, từng huyện)…

Hiệu quả kinh tế của từng quy mô sản xuất - kinh doanh như hộ gia đình, HTX, nông trường quốc doanh, công ty, tập đoàn sản xuất

Trang 16

Hiệu quả kinh tế của từng biện pháp kỹ thuật, từng yếu tố chi phí đầu tư vào sản xuất như biện pháp giống, chi phí phân bón, chi phí bảo vệ thực vật…

c, Phân loại hiệu quả kinh tế theo các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất

- Hiệu quả sử dụng đất

- Hiệu quả sử dụng lao động

- Hiệu quả sử dụng vốn

- Hiệu quả ứng dụng công nghệ

- Hiệu quả sử dụng biện pháp kỹ thuật

2.1.2 Đặc điểm, yêu cầu về điều kiện sinh thái vai trò của cây chè trong cuộc sống và các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất chè

2.1.2.1 Đặc điểm của cây chè

Cây chè có tên khoa học là Camellia sinensis là loài cây mà lá và chồi

của chúng được sử dụng để sản xuất thức uống Cây chè có thân thẳng và tròn, phân nhánh liên tục thành một hệ thống cành và chồi Thân, cành, bộ lá tạo thành tán cây chè, để mọc tự nhiên có dạng vòm đều Lá mọc ra từ các mấu, chồi mọc ra từ nách lá Theo chức năng thì chồi có hai loại: chồi dinh dưỡng mọc ra lá và chồi sinh thực mọc ra nụ, hoa, quả Theo vị trí trên cành, chồi có

3 loại là chồi ngọn, chồi nách và chồi ngủ Lá chè có 3 loại: lá vảy ốc rất nhỏ

và cứng, mọc ỏ ddiemr sinh trưởng, lá cá nhỏ phát triển không đầy đủ, kích thước nhỏ, hình thuôn, mép không hoặc ít răng cưa, mọc tiếp theo là các lá vảy

ốc, lá thật gồm một phiến lá và một phiến chè mọc tiếp theo các lá cá, mới mọc

là lá non, tiếp theo là các lá bánh tẻ rồi đến lá già tùy theo trình độ sinh trưởng (Lê Toài cây mà lá và

Hoa và quả cây của cây chè: Hoa bắt đầu nở trên cây chè 2 – 3 tuổi, từ chồi sinh thực ở nách lá, hoa lưỡng tính, tràng có 5 – 9 cánh màu trắng hay phớt hồng Quả chè có hình tròn hay hình tam giác tùy vào số hạt bên trong, vỏ

Trang 17

quả màu xanh, khi chín có màu nâu rồi nứt ra Hạt chè có vỏ sảnh màu nâu, ít khi đen, hạt to nhỏ tùy vào giống chè và chất dinh dưỡng

Hệ rễ gồm có rễ cọc, rễ trần màu nâu hay nâu đỏ và dễ hút hay dễ hấp thụ < 1mm, màu vàng ngà, rễ trụ dài hay ngắn tùy theo giống chè, chất đất, chế

độ làm đất và chất dinh dưỡng

2.1.2.2 Yêu cầu sinh thái

Cây chè chịu ảnh hưởng rất lớn do tác động của các điều kiện sinh thái trong quá trình sống của nó

* Điều kiện đất đai và địa hình:

So với một số cây trồng khác, chè yêu cầu về đất không nghiêm khắc lắm Song để cây chè sinh trưởng tốt, năng suất cao và ổn định thì đất trồng chè phải đạt những yêu cầu sau: tốt, nhiều mùn, sâu, chua và thoát nước Độ

pH thích hợp cho chè phát triển là 4,5 - 6,0 Đất trồng phải có độ sâu ít nhất là

80 cm, mực nước ngầm phải dưới 1 mét thì hệ rễ mới phát triển bình thường

Đất trồng chè của ta ở các vùng Trung du phần lớn là feralit vàng đỏ được phát triển trên đá granit, nai, phiến thạch sét và mica ở vùng núi phần lớn

là đất feralit vàng đỏ được phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét Về cơ bản những loại đất này phù hợp với yêu cầu sinh trưởng của chè như có độ pH từ 4

- 5 có lớp đất sâu hơn 1 mét và thoát nước Những đất này thường nghèo chất hữu cơ nhất là ở các vùng trồng chè cũ

Chè là loại cây kỵ vôi, nhiều tài liệu cho biết trong đất trồng chè chỉ có một lượng vôi rất ít, khoảng 0,2% CaCO3 đã làm cây chè bị hại Bởi thế không bao giờ người ta dùng vôi để bón vào đất trồng chè, trừ trường hợp đất có độ

pH quá thấp, dưới 4 (Lê Tàm cây chè bị hạ

* Điều kiện độ ẩm và lượng mưa

Thực vật nói chung muốn hình thành nên một phần vật chất hữu cơ để cấu tạo thành cơ thể của chúng thì chúng phải cần tới 400 phần nước Chè là loại cây ưa ẩm, là cây thu hoạch búp, lá non, nên càng cần nhiều nước và vấn

Trang 18

đề cung cấp nước cho quá trình sinh trưởng của cây chè lại càng quan trọng hơn Yêu cầu tổng lượng nước mưa bình quân trong một năm đối với cây chè khoảng 1.500 mm và mưa phân bố đều trong các tháng Bình quân lượng mưa của các tháng trong thời kỳ chè sinh trưởng phải lớn hơn hoặc bằng 100 mm, nếu nhỏ hơn 100 mm chè sinh trưởng không tốt Chè yêu cầu độ ẩm không khí cao, trong suốt thời kỳ sinh trưởng độ ẩm không khí thích hợp là vào khoảng 85% Lượng mưa và phân bố lượng mưa của một nơi có quan hệ trực tiếp tới thời gian sinh trưởng và mùa thu hoạch chè dài hay ngắn, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng cao hay thấp (Lê Tvật nói chung mu

* Điều kiện nhiệt độ, không khí

Để sinh trưởng phát triển tốt, cây chè yêu cầu một phạm vi độ nhiệt nhất định Theo nghiên cứu của Kvaraxkhêlia (1950) và Trang Văn Phương (1956) thì cây chè bắt đầu sinh trưởng khi độ nhiệt trên 10oC Độ nhiệt bình quân hàng năm để cây chè sinh trưởng phát triển bình thường là 12,5oC và sinh trưởng tốt trong phạm vi 15 - 23oC Chè yêu cầu lượng tích nhiệt hàng năm 3.500 - 4.000oC Nghiên cứu của Trường Đại học Nông nghiệp Chiết Giang cho thấy

độ nhiệt thích hợp đối với cây chè là 20 - 30oC Độ nhiệt quá thấp hoặc quá cao đều giảm thấp việc tích lũy tanin Cây chè quang hợp tốt nhất trong điều kiện ánh sáng tán xạ Yêu cầu của cây chè đối với ánh sáng cũng thay đổi tùy theo tuổi cây và giống

Không khí rất cần cho sự sống của thực vật Hàm lượng CO2 trong không khí khoảng 0,03%, song chỉ cần có một biến động nhỏ cũng ảnh hưởng rất lớn đến quang hợp Chè là một cây ưa bóng râm, cường độ quang hợp cũng thay đổi theo hàn lượng CO2 có trong không khí Nói chung hàm lượng CO2 trong không khí tăng lên đến 0,1 - 0,2% thì cường độ quang hợp tăng lên rất rõ rệt Không khí lưu thông tạo thành gió Gió nhẹ và có mưa có lợi cho sự sinh trưởng của chè vì nó có tác dụng điều hòa cân bằng nước của cây

2.1.2.3 Vai trò của cây chè trong cuộc sống

Trang 19

* Giá trị y học:

Do chứa các chất chống ôxy hóa nên trà giúp làm chậm đi sự già cỗi của

tế bào Chất gallotanin trong trà ngăn chặn sự thoái hóa của tế bào thần kinh và kích thích quá trình phục hồi của chúng Các flavonoide hạn chế sự lắng đọng cholesterol và xơ hóa mạch máu, làm giảm nguy cơ tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim và tỷ lệ tử vong do các vấn đề tim mạch Trà cũng có tác dụng kích thích thần kinh trung ương, giúp tinh thần hưng phấn, kích thích hô hấp

và làm tim đập nhanh hơn

Nhiều nghiên cứu cho thấy, trà có khả năng phòng chống ung thư, ngăn chặn sự tổn thương ADN Việc uống trà thường xuyên giúp giảm 50% nguy cơ ung thư dạ dày, 40% nguy cơ ung thư da (tỷ lệ này có thể lên đến 70% nếu uống trà với chanh) Hợp chất Florua có trong trà có tác dụng ngăn ngừa sâu răng Catechin và các chất chống oxy hóa có thể tiêu diệt vi khuẩn giúp ngăn ngừa chứng hôi miệng Trong trà còn có canxi và magiê, hai chất này tác động với nhau có tác dụng làm cho răng chắc khỏe Vitamin D có trong trà có tác dụng giúp xương chắc khỏe Ngoài ra, các axit amino giúp hình thành protein trong cơ thể có lợi cho cơ bắp, xương, da, tóc và có tác dụng chống lại các loại

vi khuẩn, vi rút gây hại (Lê T nghiên cứu cho

Theo kinh nghiệm dân gian, có thể dùng nước trà tươi đậm đặc hoặc trà tươi giã nát đắp vào vết hăm, lở loét, viêm tấy hay các vết nứt da do lạnh để giúp vết thương mau lành

* Giá trị văn hóa:

- Trà có giá trị tinh thần trong tổ chức đời sống con người

- Nghiên cứu văn hóa trà thế giới và Việt Nam cho thấy uống trà không những để thưởng thức những giá trị vật chất, mà cũng để hưởng thụ những giá trị tinh thần Trong tiến trình lịch sử, uống trà đó kết hợp với môi trường thiên nhiên, nghệ thuật gốm sứ, thi ca, vũ nhạc, hoa pháp, thư pháp, hội hoạ, kiến trúc, tôn giáo Chính sự kết hợp hài hòa hai giá trị nêu trên trong văn hóa trà

Trang 20

Trung Hoa, Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc và Việt Nam đó tạo nên sắc thái văn hoá nghệ thuật của "Chén trà phương Đông"

* Giá trị kinh tế:

- Chè là cây công nghiệp lâu năm, có đời sống kinh tế dài, mau cho sản phẩm, cho HQKT cao Chè trồng một lần có thể thu hoạch 30 – 40 năm hoặc lâu hơn nữa Chè là cây cho thu nhập cao và ổn định giúp người dân xóa đói giảm nghèo Chè là sản phẩm có thị trường quốc tế ổn định, rộng lớn và ngày càng được mở rộng bởi chè có nhiều giá trị sử dụng như trên cho nên ngày nay

nó được sử dụng phổ biến trên thế giới

* Giá trị xã hội: Sử dụng nguồn tài nguyên phong phú và nguồn lao động dồi dào Nguồn lao động của nước ta dồi dào nhưng phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở vùng đồng bằng, chè là một loại cây yêu cầu một lượng lao động sống lớn Do đó việc phát triển mạnh cây chè ở vùng trung du và miền núi là một biện pháp có hiệu quả, vừa để sử dụng hợp lý vừa để phân bố đều nguồn lao động dồi dào trong phạm vi cả nước Việc phát triển mạnh cây chè

ở vùng trung du và miền núi dẫn tới việc phân bố các xí nghiệp công nghiệp chế biến chè hiện đại ngay ở những vùng đó, do đó làm cho việc phân bố công nghiệp được đồng đều và làm cho vùng trung du và miền núi mau chóng đuổi kịp miền xuôi về kinh tế và văn hoá

* Giá trị môi trường

Chè là cây trồng không tranh chấp đất đai với cây lương thực, nó là loại cây trồng thích hợp với các vùng đất trung du và miền núi Chính vì vậy cây chè không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà cũng góp phần cải thiện môi trường, phủ xanh đất trống đồi núi trọc Nếu kết hợp với trồng rừng theo phương thức Nông - Lâm kết hợp sẽ tạo nên một vành đai xanh chống xói mòn rửa trôi, góp phần bảo vệ một nền nông nghiệp bền vững (Lê Tà cây trồng không tranh chấp đất đai với cây lương thực, nó là loại cây trồng thích

2.1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế cây chè

Trang 21

a Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên

* Đất đai và địa hình

Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp nói chung và cây chè nói riêng Đất đai là yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng, chất lượng chè nguyên liệu và chè thành phẩm Yếu tố đất đai cho phép quyết định chè được phân bổ trên những vùng địa hình khác nhau Địa hình có ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng và chất lượng chè Chè trồng ở trên núi cao có hương

vị thơm và mùi vị tốt hơn vùng thấp, nhưng lại sinh trưởng kém hơn ở vùng thấp

* Thời tiết khí hậu

Cùng với địa hình, đất đai, các yếu tố: nhiệt độ, ẩm độ trong không khí, lượng mưa, thời gian chiếu sáng và sự thay đổi mùa đều ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, sản lượng và chất lượng chè

b Nhóm nhân tố về kỹ thuật

Chè là loại cây trồng có chu kỳ sản xuất dài, giống chè tốt có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sản xuất Những tiến bộ trong khâu sản xuất và cung ứng giống cây trồng Lai tạo, bình tuyển các loại giống mới có khả năng chịu sâu bệnh, thích nghi với điều kiện của địa phương, năng suất cao, chất lượng cao phù hợp với công nghệ chế biến và đáp ứng được nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng Kỹ thuật tưới nước, đốn chè, bón phân, hái chè, vận chuyển

và bảo quản chè đều có ảnh hưởng tới năng suất, phẩm chất, mẫu mã chè

c Nhóm nhân tố về kinh tế

* Thị trường và giá cả: Thực tế cho thấy rằng, thực hiện cơ chế thị trường,

sự biến động của cơ chế thị trường ảnh hưởng lớn đến đời sống của người sản xuất nói chung, cũng như người làm chè, ngành chè nói riêng Do đó, việc ổn định giá cả và mở rộng thị trường tiêu thụ chè là hết sức cần thiết cho ngành chè góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành nông nghiệp

Trang 22

* Cơ cấu sản xuất sản phẩm: Đa dạng hoá sản phẩm là quan điểm có ý nghĩa thực tiễn cao, vừa có tính kinh tế, vừa có tính xã hội Đa dạng hoá sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu khác nhau của thị trường và tiêu thụ được nhiều sản phẩm hàng hoá nhưng đồng thời phải phát huy những mặt hàng truyền thống đã có kinh nghiệm sản xuất, chế biến, được thị trường chấp nhận

e Nhóm nhân tố về lao động

Chè là cây trồng cần rất nhiều lao động trong quá trình sản xuất từ khâu trồng, chăm sóc, thu hoạch đến chế biến và tiêu thụ Vì vậy, lao động có vai trò rất lớn đối với sản xuất chè

Trình độ lao động là yếu tố có tính chất quyết định tới hiệu quả kinh tế của cây chè Trình độ lao động thể hiện ở sự hiểu biết về cây chè, khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

g Nhóm nhân tố về chính sách

Chính sách nhà nước đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển,

mở rộng quy mô và chất lượng của ngành chè nói chung và các ngành khác nói chung Chính sách có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sự phát triển của cây chè và đời sống của người dân

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.2.1 Kinh nghiệm phát triển sản xuất chè của các điạ phương ngoài tỉnh Thái Nguyên

* Lâm Đồng

Lâm Đồng là tỉnh đứng đầu cả nước về diện tích và sản lượng chè Tính đến năm 2020, tổng diện tích chè toàn tỉnh đạt 25.535 ha, trong đó diện tích chè kinh doanh 23.000 ha, năng suất 70,2 tạ/ha, sản lượng chè búp tươi trên 165.000 tấn

Diện tích chè cành cao sản và chè chất lượng cao đạt khoảng 8.650 ha chiếm 33,8% diện tích chè toàn tỉnh (trong đó chè chất lượng cao khoảng 1.950 ha), ngành chè Lâm Đồng đã sớm định hướng giống chè theo thị trường từ năm

Trang 23

1996-1997 Diện tích chè cành cao sản khoảng 6.700 ha, trồng bằng các giống: TB14, LĐ 97, LD1 đều cho năng suất cao, trung bình 18-20 tấn/ha Ở những vườn đầu tư thâm canh đảm bảo quy trình kỹ thuật năng suất đạt năng suất 24-

25 tấn/ha/năm, doanh thu trên 50 triệu đồng/ha/năm Diện tích chè chất lượng cao khoảng 1.950 ha, trồng bằng các giống: Kim Tuyên, Tứ Quý, Thúy Ngọc, Oloong của các công ty TNHH vốn đầu tư nước ngoài và trang trại; Họ chú trọng canh tác, thâm canh cao, năng suất 12 -14 tấn/ha, theo giá bán năm 2019

là 5.000-6.000đồng/kg chè búp tươi thì doanh thu đạt 200 – 240 triệu đồng/ha/năm Tuy vậy, đại đa số diện tích chè hạt của nông dân quản lý vẫn còn năng suất, chất lượng thấp Trên 30% diện tích chè đã quá chu kỳ kinh doanh, già cỗi, chế độ chăm sóc phục hồi, cải tạo đất không được chú trọng nên mật độ cây sống thấp có nơi chỉ còn 50 - 60% mật độ ban đầu, độ che phủ kém nên năng suất thu hoạch chỉ đạt 5 - 6 tấn/ha/năm, thu nhập dưới 10 -12 triệu đồng/ha/năm (Lê Lâm Bkg chè búp

Để có được kết quả như trên, Lâm Đồng đã chú trọng vào một số công tác sau:

Thứ nhất là, Lâm Đồng đặc biệt chú trọng đến vấn đề ứng dụng khoa

học kỹ thuật trong sản xuất chè như: chú trọng đến công tác giống đó là: chuyển đổi cơ cấu giống, đặc biệt chú trọng đến giống cao sản và giống chất lượng cao, phù hợp với điều kiện địa phương và đáp ứng nhu cầu của thị trường; tập trung đầu tư cho phân bón và kỹ thuật canh tác hợp lý; đẩy mạnh cơ giới hóa trong sản xuất như: sử dụng máy hái chè, các loại máy trong chế biến chè, máy phun thuốc BVTV, hệ thống tưới nước tự động giúp giải quyết vấn đề thiếu hụt lao động, nâng cao năng suất lao động Ngoài ra, trung tâm khuyến nông tỉnh còn thường xuyên tổ chức các mô hình trình diễn, các hội nghị, hội thảo đầu bờ nhằm nâng cao HQKT cây chè trên địa bàn giúp người dân tiếp cận kịp thời các tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào sản xuất và tiêu thụ

Trang 24

Thứ hai, một số cơ sở sản xuất chè trên địa bàn tỉnh đã có phương pháp

quản lý tốt, tổ chức sản xuất kinh doanh khép kín từ khâu trồng nguyên liệu đến chế biến và chủ động thị trường tiêu thụ do đó hiệu quả kinh tế rất cao

Tuy nhiên, trong sản xuất chè tại Lâm Đồng vẫn còn tồn tại một số hạn chế sau: Diện tích chè do người dân quản lý đại đa số là chè hạt và trên 30% diện tích này đã quá chu kỳ sản xuất kinh doanh, già cỗi cộng với việc một bộ phận người dân còn chưa chú trọng đến đầu tư cải tạo đất nên năng suất chè còn thấp

* Nghệ An

Toàn xã Hùng Sơn huyện Anh Sơn tỉnh nghệ An hiện có 360 ha diện tích cây chè công nghiệp, trong đó 240 ha diện tích là chè kinh doanh còn lại là chè kiến thiết cơ bản Nhằm giúp cho người dân trồng chè chống hạn cho cây chè

có hiệu quả, đến năm 2019, xã Hùng Sơn đã xây dựng được 53 hồ đập lớn nhỏ

để tạo độ ẩm cho cây chè và phục vụ trong việc chống hạn vào mùa khô Năm

2020, xã Hùng Sơn tiếp tục đưa mô hình tưới công nghiệp vào tưới cho cây chè trong mùa khô hạn Đây là kỹ thuật tưới hiện đại, tiết kiệm nước, nhưng HQKT cao, chi phí thấp, đặc biệt tưới vào mùa khô rất hiệu quả Mô hình chống hạn cho cây chè công nghiệp ở xã Hùng Sơn đã giúp người dân nơi đây chủ động được nguồn nước tưới trong mùa khô (Lê Lâm B Sơn tiếp

* Yên Bái:

Tính đến năm 2019, tổng diện tích chè toàn tỉnh Yên Bái là 13.000 ha, trong đó có 11.500 ha chè kinh doanh năng suất bình quân đạt 70 tạ/ha; Tổng sản lượng đạt 805.000 tấn búp tươi, giá trị thu được 42 triệu đồng/ha/năm Với

sự quan tâm đúng đắn của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Yên Bái và những cố gắng của các tổ chức, cá nhân trong đầu tư thâm canh chè, năng suất chè của tỉnh Yên Bái trong những năm qua cũng không ngừng tăng lên Năm 2018 năng suất chè bình quân của tỉnh đạt 61,6 tạ/ha, năm 2019 đạt 65,6 tạ/ha (tăng 6,8 tạ/ha so với năm 2017); Sản lượng năm 2018 đạt 65.182 tấn, năm 2019 đạt

Trang 25

70.072 tấn, tăng gần 10.000 tấn so với năm 2017 Tỉnh Yên Bái đã phân vùng

và chỉ đạo trồng các giống chè tương đối phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng ở các địa phương (Lê Lâm Bn Bái đã p

2.2.2 Kinh nghiệm phát triển sản xuất chè trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

Đến hết năm 2019, toàn tỉnh có 15.226,6 ha chè trong đó có 11.157.74

ha của dân còn lại của các doanh nghiệp Diện tích đó cho sản phẩm là 13.194,4

ha, sản lượng thu hoạch là 103.756,5 tấn, năng suất bình quân đạt 78,64 tạ/ha Nhờ có sự đầu tư thâm canh, áp dụng khoa học tiến bộ vào sản xuất, năng suất chè của nhiều xã khá cao như: Phúc Xuân 84,5 tạ/ha, Phúc Trìu 99,42 ta/ha, Tân Cương 92,22 tạ/ha Như vậy, với giá bình quân năm 2019 ở mức dưới 6000đ/kg chè búp tươi thì mỗi ha chè với năng suất bình quân như trên người trồng sẽ có khoản thu 60 triệu đồng/ha/năm, trừ các khoản chi phí người trồng

sẽ thu được khoảng 24 triệu đồng/ha/năm Tuy chưa cao nhưng đối với điều kiện ở nông thôn miền núi như vậy là chấp nhận được (Chi c đồng/ha/năm Tuy chưa cao Nguyên, 2019)

Để đạt được kết quả trên người dân đã chú trọng đến việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào tất cả các khâu trong sản xuất và tiêu thụ chè Áp dụng mô hình liên kết “bốn nhà” trong sản xuất và kinh doanh, đồng thời không ngừng đẩy mạnh thâm canh, thay đổi cơ cấu giống chè nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, cơ giới hóa trong sản xuất được đẩy mạnh nhằm tăng năng suất lao động Ngoài ra, một số địa phương còn chú trọng đến chất lượng

và vệ sinh an toàn thực phẩm Bên cạnh đó, việc sản xuất chè theo tiêu chuẩn ViêtGap cũng được quan tâm và đẩy mạnh

Tuy nhiên, mức thu nhập trung bình 24 triệu đồng/ha/năm chưa phải là cao do còn tồn tại những hạn chế sau: chỉ có một số địa phương như Phúc Xuân, Phúc Trìu, Tân Cương người dân chú trọng đến đầu tư cho cây chè, còn lại

do người dân còn giữ những tập quán canh tác lạc hậu, điều kiện kinh tế còn

Trang 26

khó khăn nên việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế từ đó dẫn đến năng suất và chất lượng chè vẫn còn thấp

2.3 Tổng quan nghiên cứu hiệu quả sản xuất chè

Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất chè nói riêng Tác giả Bùi Nữ Hoàng Anh, Nguyễn Quang Thụ đã khái quát hóa những vấn đề lý luận về hiệu quả kinh tế, đưa ra các quan điểm và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh

tế trong nông nghiệp

Đỗ Văn Xê, Nguyễn Khắc Quỳnh sử dụng các chỉ tiêu hạch toán hàng năm như giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp, lợi nhuận để phân tích hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất trong nông nghiệp Bên cạnh

đó, nhiều tác giả đã sử dụng các mô hình kinh tế lượng để phân tích định lượng mức độ hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả chi phí, đánh giá mức độ ảnh hưởng cũng như vai trò của các yếu tố đầu vào, việc tổ chức sản xuất và các đặc điểm kinh

tế xã hội của hộ đến hiệu quả sản xuất của một ngành hàng trong nông nghiệp

Nghiên cứu về hiệu quả kinh tế sản xuất chè, tác giả Nguyễn Văn Ngãi

sử dụng hệ thống chỉ tiêu giá trị sản xuất, lợi nhuận và phương pháp phân tích lợi ích chi phí để đánh giá hiệu kinh tế Bùi Dũng Thể đã sử dụng phương pháp phân tích ngân sách hàng năm và phương pháp phân tích đầu tư dài hạn để tính toán hiệu quả kinh tế sản xuất chè ở khu vực Bắc Bộ Việt Nam Ngoài ra, mô hình hàm sản xuất Cobb –Douglas được sử dụng để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào như số lượng phân hữu cơ, phân vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật, công lao động, tuổi vườn cây, số cây cũng như trình độ văn hóa của chủ hộ đến năng suất chè Thái Thanh Hà sử dụng phương pháp phân tích màng bao

dữ liệu (DEA) để tính toán mức độ hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả chi phí khi phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ gia đình tại tỉnh Yên Bái Tác giả sử dụng mô hình hồi quy Tobit để phân tích mức độ ảnh hưởng của các

Trang 27

yếu tố như trình độ học vấn chủ hộ, vốn vay đầu tư sản xuất cao su, số cây và

hệ số kỹ thuật của lao động đến mức độ hiệu quả kỹ thuật

Lê Văn Gia Nhỏ đã tiến hành đánh giá hiệu quả ngành hàng chè trên cơ

sở sử dụng phương pháp phân tích lợi ích chi phí và phương pháp phân tích ngành hàng Kết quả phân tích chỉ ra ngành hàng chè có lợi thế so sánh, tức là việc sản xuất – chế biến – xuất khẩu chè đem về ngoại tệ cho quốc gia và thực

sự chè là cây trồng có hiệu quả kinh tế cao

Trang 28

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Hộ gia đình trồng chè tại Xã Phúc Trìu, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

- Các vấn đề về nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè tại Xã Phúc Trìu, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

* Phạm vi về không gian:

Xã Phúc Trìu, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

* Phạm vi về thời gian

Nguồn số liệu thu thập phục vụ cho việc nghiên cứu trong 2020

Thời gian tiến hành nghiên cứu: Từ ngày 15 tháng 1 năm 2021 đến ngày

30 tháng 5 năm 2021

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng sản xuất chè búp tươi Xã Phúc Trìu

- Đánh giá hiệu quả kinh tế của sản phẩm chè búp tươi

- Đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố tới hiệu quả kinh tế của sản phẩm chè búp tươi

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất chè

3.3 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:

- Thu thập thông tin từ những số liệu đã công bố chính thức của cơ quan Nhà nước, trung ương, tỉnh, huyện, xã về sản xuất chè ở cấp độ vĩ mô và ở địa bàn nghiên cứu Thu thập thông tin từ những báo cáo khoa học đã được công

Trang 29

bố, các tài liệu thống kê do các cơ quan của UBND xã Phúc Trìu và các xóm thuộc xã Phúc Trìu cung cấp;

* Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:

Tiến hành thu thập những tài liệu liên quan tới tình hình sản xuất, tiêu thụ chè tươi năm 2020 Tổ chức điều tra phỏng vấn ở các nhóm hộ chuyên chè

và các hộ kiêm chè

* Chọn điểm nghiên cứu:

- Chọn 3 xóm: Chợ, Nhà Thờ, Phúc Thành đại diện cho 3 vùng của xã Phúc Trìu về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và là 3 xóm làng nghề chè của

xã làm điểm nghiên cứu, điều tra Đây là 3 xóm có diện tích và năng suất chè lớn nhất trong xã và có trên 96% số hộ trong xã sống bằng nghề trồng chè Sử dụng phương pháp điều tra theo bảng hỏi

- Quy mô mươngT Quy mô mương pháp điều tra theo bảng hỏi.à 451 hô

mVì v1 hô mương pháp điều tra theo bảng hỏi trồng chè.ng xã hộ kiêm

n =

) 1 (

) 1 ( NZ

2 2 2

p p Z Nd

p p

= 58 Trong đó:

n = Quy mô mẫu mong muốn

Z = Độ lệch chuẩn, mức 1.96, tương ứng với mức 95% độ tin cậy

p = Phần tổng thể mục tiêu được đánh giá là có những đặc điểm chung cụ thể, thường mức 50% (0,5)

d = độ chính xác kỳ vọng, thường để ở mức 0,05 Như vậy, theo công thức tính quy mô mẫu là 58, để tăng độ chính xác của tài liệu điều tra, tác giả tăng quy mô mẫu điều tra lên là 60 mẫu

Do vậy tác giả phỏng vấn 20 hộ trồng chè/xóm, đối tượng điều tra gồm

hộ chuyên chè và hộ kiêm chè Số mẫu điều tra được thể hiện ở bảng sau:

Trang 30

Bảng 3.1: Số lượng mẫu điều tra ở các điểm nghiên cứu

Chỉ tiêu

Các xóm

Hộ chuyên chè Hộ kiêm chè Tổng cộng

Số lượng (Hộ)

Cơ cấu (%)

Số lượng (Hộ)

Cơ cấu (%)

Số lượng (Hộ)

Cơ cấu (%)

Phiếu điều tra sau khi hoàn thành sẽ được kiểm tra và nhập vào máy tính bằng phần mềm Excel để tiến hành tổng hợp, xử lý

- Phương pháp phân tích thông tin

+ Thống kê mô tả: Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã

hội bằng việc mô tả thông qua các số liệu thu thập được Phương pháp này được

sử dụng để phân tích về thực trạng sản xuất, và tiêu thụ chè Dùng các chỉ tiêu

để đánh giá cây chè có tính riêng biệt so với các loại cây trồng khác

+ Phương pháp so sánh: Phương pháp này được sử dụng rộng rãi để

phân tích các hiện tượng kinh tế xã hội Phương pháp này được sử dụng trong

đề tài để so sánh giữa hai đối tượng điều tra là các hộ chuyên sản xuất chè và các hộ kiêm chè về các phương diện: chi phí, thu nhập, lãi…Ngoài ra, phương pháp này còn được sử dụng để so sánh giữa các xã nghiên cứu với nhau

3.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

Trang 31

3.4.1 Hệ thống các chỉ tiêu về kết quả và tình hình đầu tư cho sản xuất chè

- Tổng giá trị sản xuất của hộ: GO (Gross Output) là toàn bộ giá trị sản

phẩm do hộ làm ra, được tính bằng tổng của các sản phẩm làm ra quy về giá trị

GO =

n i i

i P Q

1

Trong đó: Qi là khối lượng của sản phẩm i

Pi là giá cả của từng sản phẩm i

- Chi phí trung gian: IC (Intermediate Cost) là toàn bộ những chi phí

phục vụ quá trình sản xuất của hộ (không bao gồm trong đó giá trị lao động, thuế, chi phí tài chính, khấu hao) Trong nông nghiệp, chi phí trung gian bao gồm các khoản chi phí nguyên nhiên vật liệu như: giống, phân bón, thuốc trừ sâu, bảo vệ thực vật, công làm đất, hệ thống cung cấp nước…

Công thức tính: IC =

n j j

C

1

Trong đó: Cj là các khoản chi phí thứ j trong một chu kỳ sản xuất

- Tổng chi phí sản xuất (TC): là tổng hao phí tính bằng tiền của các nguồn lực, tài nguyên tham gia vào quá trình sản xuất ra tổng sản phẩm đó

Công thức tính: TC = IC + G + A

Trong đó: TC là tổng chi phí

G là chi phí lao động tự làm của gia đình

A là giá trị khấu hao tài sản cố định

- Giá trị gia tăng: VA (Value Added) là phần giá trị tăng thêm của

hộ khi sản xuất trên một đơn vị diện tích

Công thức tính: VA = GO - IC

Trong nền kinh tế thị trường, người sản xuất rất quan tâm đến giá trị gia tăng Nó thể hiện kết quả của quá trình đầu tư chi phí vật chất và lao động sống vào quá trình sản xuất

Trang 32

- Thu nhập hỗn hợp: MI (Mix Income) là phần thu nhập thuần tuý của

người sản xuất, bao gồm phần trả công lao động và phần lợi nhuận mà họ có thể nhận được trong một chu kỳ sản xuất Thu nhập hỗn hợp được tính theo công thức sau:

3.4.2 Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế của cây chè

* Tính hiệu quả kinh tế theo chi phí trung gian

+ Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí trung gian: GO/IC Công thức này có nghĩa là khi ta bỏ ra 1 đồng vốn thì sẽ thu lại được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất

+ Tỷ suất giá trị gia tăng theo chi phí trung gian: VA/IC Công thức này có nghĩa là khi ta bỏ ra 1 đồng vốn vào sản xuất thì sẽ thu được bao nhiêu đồng giá trị gia tăng

Tỷ suất GTGT theo chi phí trung gian là chỉ tiêu đánh giá chất lượng của đầu tư trong sản xuất kinh doanh, tỷ lệ này càng lớn thì sản xuất nông nghiệp càng có hiệu quả cao Đây là cơ sở rất quan trọng cho việc ra quyết định sản xuất

+ Tỷ suất giá trị thu nhập hỗn hợp theo chi phí trung gian: MI/IC

Công thức này có nghĩa là khi ta bỏ ra 1 đồng vốn vào sản xuất thì sẽ thu được bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp

+ Tỷ suất giá trị thu nhập (thực lãi) theo chi phí trung gian: TN/IC

* Tính hiệu quả kinh tế theo lao động (hiệu quả sử dụng lao động)

Trang 33

- Hiệu quả kinh tế theo công lao động

+ Tỷ suất giá trị sản xuất theo công lao động

+ Tỷ suất giá trị gia tăng trên theo công lao động: VA/CLĐ

+ Tỷ suất giá trị thu nhập hỗn hợp trên 1 công lao động: MI/CLĐ

+ Tỷ suất giá trị thu nhập (thực lãi) trên 1 công lao động: TN/CLĐ

Về phương pháp tính toán: Đáng lưu ý khi tính toán chỉ tiêu này

là việc xác định chính xác lượng hao phí sức lao động Thông thường, để tính toán chính xác được công lao động người ta phải quy đổi từ giờ công ra ngày công theo quy định 8 giờ làm việc bằng một công lao động

- Hiệu quả kinh tế theo lao động

+ Tỷ suất giá trị sản xuất theo lao động: GO/lao động

+ Tỷ suất giá trị gia tăng theo lao động: VA/lao động

+ Tỷ suất giá trị thu nhập hỗn hợp theo lao động: MI/lao động

+ Tỷ suất giá trị thu nhập (thực lãi) theo lao động: TN/lao động

* Về giá cả sử dụng trong tính toán: Chúng tôi sử dụng giá trị bình quân tại Xã Phúc Trìu, thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên

Trang 34

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội xã Phúc Trìu

4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Hình 3.1: Vị trí địa lý xã Phúc Trìu, thành phố Thái Nguyên

Phúc Trìu là một xã thuộc thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Xã Phúc Trìu có 10 xóm như sau: Rừng Chùa, Đồng Nội, xóm Chợ, Nhà thờ, Phúc Thành, Khuôn, Phúc Thuần, Đồi Chè, Soi Mít, Phúc Tiến

Xã có diện tích 18,92 km², dân số năm 2020 là 5963 người, mật độ dân

số đạt 262 người/km² Có ranh giới với các xã như sau:

- Xã Phúc Trìu giáp với xã Phúc Xuân ở phía Bắc

- Xã Quyết Thắng ở phía Đông Bắc

- Xã Thịnh Đức và xã Tân Cương đều thuộc thành phố Thái Nguyên ở phía Đông Nam

- Xã Phúc Tân của huyện Phổ Yên ở phía Tây Nam

Trang 35

Xã Phúc Trìu có 300 ha chè kinh doanh, cùng với xã Phúc Xuân, Phúc Trìu là một trong hai địa phương có khu chức năng trục Festival Trà Quốc tế Thái Nguyên 2011

Là xã thuộc vùng núi phía Bắc, tuy nhiên địa hình chủ yếu là gò đồi, độ dốc không lớn so với các xã trong huyện, là một trong những xã có diện tích tự nhiên ít so với các xã trong huyện nhưng diện tích đất cho sản xuất nông nghiệp vào loại lớn nhất trong huyện, đồng thời có đường quốc lộ 3 Đây là một trong những lợi thế để xã phát triển kinh tế xã hội

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Xã Phúc Trìu mang địa hình của xã trung du miền núi phía Bắc, địa hình không bằng phẳng, xen kẽ các dãy núi là đồng ruộng thấp trũng dễ ngập úng về mùa mưa Độ cao tự nhiên tại khu vực bằng là 20 – 25m, tại tại khu vực đồi,

gò là 60 -80m Hướng dốc từ Bắc xuống Nam và từ Đông Bắc sang Tây Nam Nhìn chung địa hình không ảnh hưởng nhiều đến việc xây dựng cơ sở hạ tầng

và khu dân cư

Địa hình của xã chủ yếu là gò đồi và một phần diện tích đồi núi cao, là nơi hội tụ của hệ thống nếp lồi dạng cánh cung, bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông suối, núi đồi và thung lũng sâu tạo thành các kiểu địa hình khác nhau:

Địa hình đồi núi cao, độ dốc lớn, bình quân 26- 300, diện tích đồi núi chiếm khoảng 40% tổng diện tích tự nhiên, diện tích đất bằng chiếm khoảng 60%, đất nông nghiệp chủ yếu là ruộng bậc thang và các bãi bồi dọc theo hệ thống sông suối Địa hình phức tạp gây khó khăn cho giao thông đi lại, hoạt động sản xuất nông nghiệp nhất là nguồn nước phục vụ cho sản xuất, mùa khô gây ra hạn hán, mùa mưa gây ra ngập úng cục bộ

4.1.1.3 Điều kiện khí hậu

Xã Phúc Trìu có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mang đặc trưng của khí hậu miền Bắc nước ta, một năm có bốn mùa rõ rệt: Xuân - Hạ - Thu – Đông

- Nhiệt độ: Nhiệ độ trung bình trong năm là 22 – 23 độ C

Trang 36

- Nắng: Số giờ nắng trong năm là 1.600 – 1.700 giờ

- Mưa: Lượng mưa trung bình năm là 1.764mm (chiếm 85% lượng mưa

cả năm)

- Độ ẩm: Trung bình năm đạt khoảng 82%

- Gió, bão: Hướng gió thịnh hành chủ yếu là gió mùa Đông Nam, gió mùa Đông Bắc Do nằm xã biển nên xã ít chịu ảnh hưởng trức tiếp của bão

- Chế độ gió trên địa bàn huyện xuất hiện hai hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam, tốc độ gió bình quân 1- 3 m/s, tháng 4 vào giai đoạn chuyển mùa gió thổi cả ngày với vận tốc trung bình từ 2- 3 m/s, thời kỳ chuyển từ mùa Hạ sang mùa Đông tốc độ gió yếu nhất trong năm

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên đất

Ngày đăng: 05/05/2022, 11:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Thị Thanh Tâm (2006), Bài giảng Thống kê nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Thống kê nông nghiệp
Tác giả: Bùi Thị Thanh Tâm
Năm: 2006
6. Đỗ Đình Ca (1995), Khả năng và triển vọng phát triển cây quýt và một số cây ăn quả có múi vùng Bắc Quang, Hà Giang, Luận án phó tiến sỹ khoa học nông nghiệp. Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng và triển vọng phát triển cây quýt và một số cây ăn quả có múi vùng Bắc Quang, Hà Giang
Tác giả: Đỗ Đình Ca
Năm: 1995
7. Đỗ Kim Chung và Phạm Vân Đình (2009), Giáo trình Kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Đỗ Kim Chung và Phạm Vân Đình
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2009
9. Lê Lâm Bằng (2008), Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè của hộ nông dân trên địa bàn huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường ĐHKT &amp; QTKD Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè của hộ nông dân trên địa bàn huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái
Tác giả: Lê Lâm Bằng
Năm: 2008
10. Lê Văn Điệp (2014), Nghiên cứu phát triển sản xuất cam sành huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Gia Lâm, Hà Nội, 124 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát triển sản xuất cam sành huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
Tác giả: Lê Văn Điệp
Năm: 2014
11. Lê Lâm Bằng (2008), Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè của hộ nông dân trên địa bàn huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường ĐHKT &amp; QTKD Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè của hộ nông dân trên địa bàn huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái
Tác giả: Lê Lâm Bằng
Năm: 2008
12. MalcomGills (2005), Kinh tế học của sự phát triển, tập II, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế TW Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học của sự phát triển
Tác giả: MalcomGills
Năm: 2005
13. Nguyễn Mạnh Huấn và Hoàng Đình Phu (1993), Những vấn đề kinh tế - xã hội và văn hoá trong phát triển bền vững, Hà Nội, trang 17, 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề kinh tế - xã hội và văn hoá trong phát triển bền vững
Tác giả: Nguyễn Mạnh Huấn và Hoàng Đình Phu
Năm: 1993
14. Nguyễn Ngọc Long và Đinh Hải Triều (2009), Kinh tế phát triển và phạm trù triết học, Viện nghiên cứu kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế phát triển và phạm trù triết học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Long và Đinh Hải Triều
Năm: 2009
16. Trần Đình Tuấn (2003), Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành, quýt ở huyện Bắc Quang, Hà Giang,. Luận án tiến sỹ, Đại học Nông nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành, quýt ở huyện Bắc Quang, Hà Giang
Tác giả: Trần Đình Tuấn
Năm: 2003
17. Trần Văn Đức và Lương Xuân Chính (2006), Giáo trình kinh tế vi mô, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo trình kinh tế vi mô
Tác giả: Trần Văn Đức và Lương Xuân Chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2006
2. Chi cục Thống kê thành phố Thái Nguyên (2018), Niên giám thống kê thành phố Thái Nguyên Khác
3. Chi cục Thống kê thành phố Thái Nguyên (2019), Niên giám thống kê thành phố Thái Nguyên Khác
4. Chi cục Thống kê thành phố Thái Nguyên (2020), Niên giám thống kê thành phố Thái Nguyên Khác
5. Chi cục thống kê thành phố Thái Nguyên (2020), Báo cáo kết quả sản xuất Nông nghiệp 3 năm 2018 – 2020 và kế hoạch năm 2021 của thành phố Thái Nguyên Khác
8. FAO (2015), Báo cáo thống kê của tổ chức nông lương thế giới năm 2015 Khác
15. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Thái Nguyên (2014), Kỹ thuật trồng chè Khác
18. Ủy ban nhân dân thành phố Thái Nguyên (2020), Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội của thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên qua các năm (2020) Khác
19. Lê Tất Khương, Đỗ Ngọc Quỹ (2000), Cây chè sản xuất và chế biến, NXB Nông nghiệp Hà Nội) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Số lượng mẫu điều tra ở các điểm nghiên cứu - Tên đề tài : “thực trạng và giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đình lập – đình lập   lạng sơn”
Bảng 3.1 Số lượng mẫu điều tra ở các điểm nghiên cứu (Trang 30)
Hình 3.1: Vị trí địa lý xã Phúc Trìu, thành phố Thái Nguyên - Tên đề tài : “thực trạng và giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đình lập – đình lập   lạng sơn”
Hình 3.1 Vị trí địa lý xã Phúc Trìu, thành phố Thái Nguyên (Trang 34)
Bảng 4.1. Tình hình sử dụng đất xã Phúc Trìu năm 2020 - Tên đề tài : “thực trạng và giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đình lập – đình lập   lạng sơn”
Bảng 4.1. Tình hình sử dụng đất xã Phúc Trìu năm 2020 (Trang 37)
Bảng 4.2: Diện tích chè Xã Phúc Trìu giai đoạn 2018 – 2020 - Tên đề tài : “thực trạng và giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đình lập – đình lập   lạng sơn”
Bảng 4.2 Diện tích chè Xã Phúc Trìu giai đoạn 2018 – 2020 (Trang 43)
Bảng 4.3: Diện tích, năng suất và sản lượng chè kinh doanh tập trung và trồng xen của Xã Phúc Trìu giai đoạn 2018-2020 - Tên đề tài : “thực trạng và giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đình lập – đình lập   lạng sơn”
Bảng 4.3 Diện tích, năng suất và sản lượng chè kinh doanh tập trung và trồng xen của Xã Phúc Trìu giai đoạn 2018-2020 (Trang 45)
Bảng 4.4: Tình hình nhân lực của hộ - Tên đề tài : “thực trạng và giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đình lập – đình lập   lạng sơn”
Bảng 4.4 Tình hình nhân lực của hộ (Trang 47)
Bảng 4.5: Công cụ, dụng cụ sản xuất chè của hộ - Tên đề tài : “thực trạng và giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đình lập – đình lập   lạng sơn”
Bảng 4.5 Công cụ, dụng cụ sản xuất chè của hộ (Trang 48)
Bảng 4.6: Tình hình đất sản xuất của hộ - Tên đề tài : “thực trạng và giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đình lập – đình lập   lạng sơn”
Bảng 4.6 Tình hình đất sản xuất của hộ (Trang 49)
4.3.2. Tình hình sản xuất chè búp tươi của hộ - Tên đề tài : “thực trạng và giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đình lập – đình lập   lạng sơn”
4.3.2. Tình hình sản xuất chè búp tươi của hộ (Trang 50)
Bảng 4.9: Những khó khăn trong sản xuất chè búp tươi của các hộ - Tên đề tài : “thực trạng và giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đình lập – đình lập   lạng sơn”
Bảng 4.9 Những khó khăn trong sản xuất chè búp tươi của các hộ (Trang 52)
Bảng 4.10: Chi phí sản xuất cho 1ha chè của hộ - Tên đề tài : “thực trạng và giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đình lập – đình lập   lạng sơn”
Bảng 4.10 Chi phí sản xuất cho 1ha chè của hộ (Trang 53)
Bảng 4.11: Kết quả sản xuất của hộ trên một ha - Tên đề tài : “thực trạng và giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đình lập – đình lập   lạng sơn”
Bảng 4.11 Kết quả sản xuất của hộ trên một ha (Trang 56)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w