1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề 11 mã 201 2019 đáp án 2

6 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 409,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách 1: Giải theo tư duy bảo toàn, kết hợp ghép ẩn số... c Đỳng vỡ bản chất nú là protein.. d Đỳng, đú là mục đớch của lưu húa cao su.. e Đỳng, đú là một trong những ứng dụng của este..

Trang 1

Nhóm mã đề có cùng đề gốc: 201, 207, 209, 215, 217, 223

Đề thi THPTQG-2019 mã 201 Đáp án Hoá 41B 42C 43A 44A 45A 46C 47D 48A 49D 50A

Mã 201 51B 52D 53C 54C 55D 56B 57A 58D 59B 60B

THPTQG 61D 62D 63B 64D 65A 66B 67D 68B 69A 70A

2018-2019 71B 72A 73B 74D 75D 76B 77A 78A 79D 80D

Câu 65: Chọn A

Cách 1: Giải theo tư duy bảo toàn, kết hợp ghép ẩn số

o

2 3

2

2

2

2

2 C, t CuO, Fe O

0,02 0,035

2

2 BT.H

H O H

BT.O

CO

H , X

Y

H : x CO

H O

CO : z

n (X) n x mol

y 2z x

n (X)

2

x y 0,03 n

CO [O]

n (trong oxit) 0,03

m 10 0,03.16 9, 52 gam

Cách 2:Giải theo tư duy suy luận, phát hiện điểm đặc biệt

Số mol hỗn hợp tăng lên (từ X → Y) là số mol CO chính là số mol O tách ra từ H2O mà C đỏ cướp được của H2O cũng chính là số mol H2O ban đầu

Như vậy số mol CO2 trong Y là số mol CO2 trong X:  

2

Sè mol CO (= Sè mol H ) 0,02  0,035  0,02  0,005

2

n 0,035 0,005 0,03 mol n (trong oxit) 0,03 m 10 0,03.16 9,52 gam

Bình luận:

Ở cách 1, ta không cần tính giá trị cụ thể của x, y nên coi như x+y là 1 ẩn (phương pháp ghép ẩn số)

Ở cách 2, ta có thể hiểu số mol CO = số mol H2 vì Cđỏ cướp O của nước nên mỗi khí bằng 0,035 - 0,02 = 0,015 mol sau đó nhân đôi lên cũng tìm được tổng số mol của chất khử

Câu 66: Chọn B

Dựa vào phản ứng b,c nên X 1 phải là KCl

X 2 là KOH, X 3 là Cl 2

Thay vào phản ứng b thỏa mãn X 4 là Ba(HCO 3 ) 2

Thay vào phản ứng c thỏa mãn X 1 là KCl, X 5 là KClO

Thay vào phản ứng d ta được X 6 phải là KHSO 4

Câu 67: (Mã đề 201) Bài toán ngược của mã đề 202

Trang 2

n 2n+2

4 10

4 x 2(4 x) 2

4 10

x 2x

0,1 0,1 (đặt l¯ C H )

n 2 n 2 2 2 2

Y

binh tăng Y BTKL

X C H Y

C H

C H

C H (1, 5 0, 5) O CO H O

0,1 0,305

1 1, 5n 0, 5

2

n 2 n 2

O

,64 2,16 gam

X:C H 0,1.(14n 2) 2,16 n 1, 4

V 0,1.(1, 5.1, 4 0, 5).22, 4 5,824

Cõu 68:

2

BT.Al

BT.Na

2 3

2x a 0,3

2,6

78

x 0,05; a = 0,2 m = 27,7; a = 0,2.78 = 15,6

 





Cõu 69: Chọn A

(a) Đỳng vỡ nú đều là chất bộo

(b) Đỳng vỡ nước ộp nho chớn chứa nhiều glucozơ

(c) Đỳng vỡ bản chất nú là protein

(d) Đỳng, đú là mục đớch của lưu húa cao su

(e) Đỳng, đú là một trong những ứng dụng của este

Cõu 70:

2

2

CO

H O

k 'a 2a

X x y 6

BTKL

1,1.12 2x 16.6a 17,16

n (C H O ) : a

1,1.12 2x 16.6a 17,16 x 1,02

1,1 x 0,04 2 a a 0,02

X 3NaOH muối + Glyxerol

17,16 0,02.3.40 m 0,02



    92m17, 72 gam

Bỡnh luận:

- Ta cú liờn hệ giữa số mol CO2, H2O và số mol chất đem đốt (a mol):

CO H O

n n (k 1).a Trong đú k

là độ bất bóo hũa (Số liờn kết π và vũng trong toàn phõn tử)

- Ở đõy ta đặt k' + 3 = k Do trong chất bộo cú 3 nối đụi nhúm -COO- khụng cộng brom, mặt khỏc: k'.a = 2

Br

n

Cõu 71: Chọn B

(a) CO 2 + 2NaOH (dư) → Na 2 CO 3 + H 2 O; tuy NaOH dư tạo thành Na 2 CO 3 nhưng Na 2 CO 3 khụng kết tủa

(b) Khụng thu được kết tủa: Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2, hai muối này đều tan

(c) Thu được kết tủa Al(OH) 3 : HCl + NaAlO 2 dư + H 2O → Al(OH) 3 ↓ + NaCl

Lưu ý: Nếu HCl dư thỡ sẽ hũa tan Al(OH)3 , ở đõy bài cho NaAlO 2 dư

(d) Fe(NO3)2 + AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + Ag↓

(e) NaHCO 3 + Ca(OH) 2 → CaCO 3 ↓ + NaOH + H2 O

Cõu 72:Chọn A

Trang 3

Dựa vào phản ứng b, c nên X 1 , X 2 là muối 2 chức

Mặt khác X là hợp chất no mạch hở nên X 1 , X 2 no mạch hở

Mà khi đốt cháy X 2 chỉ thu được CO 2 và Na 2 CO 3 nên X 2 phải là NaOOC-COONa

X 3 là HOOC-COOH từ đó X 4 là HOOC-COOC 2 H 5

Phân tử khối của X 4 là 118

Câu 73: Chọn B

(a) Đúng vì sau bước 2 thì sẽ tách lớp do este nổi ở trên và các chất tan trong nước ở dưới

(b) sai vì ống thứ 1 phản ứng không hoàn toàn nên có este dư

(c) sai vì ống 1 thu được axit và ancol; ống 2 thu được muối và ancol

(d) (e) đúng

Câu 74:

Hiện tượng trên đồ thị:

- OM: Cl- điện phân ở Anot (+) (O là gốc tọa độ)

- MN mol khí giảm: Cl- hết ở cực (+); H2O điện phân tạo thành O2 ở cực (+)

- N →+∞ mol khí tăng: H2O điện phân ở cả hai điện cực

Đặt số mol CuSO4: x mol; NaCl: y mol

2

2 2

y 0,5y y

0,5y y 0,5y (x 0,5y) 2.(x 0,5y)

2 2 2.(x 0,5y)

0,5.(x 0,5y)

2.z

z 0,5.z

Cl

O H

Anot (+)

Catot( ) 2Cl Cl 2e

H O e OH 0, 5H

H O 2H 0, 5O 2e

n 0, 5y 0,01 y 0,02

n n 0,045 0,01 0,

 

(1);(2)

5.(x 0, 5 y) 1, 5 z 0,035 0, 5x 1, 5 z 0,03625 (1) Ia

0,02

F

2x 2z 0,12 I.6a

2x 2z

F

x 0,05; y=0,02; z = 0,01; m = 9,17 gam

  



Câu 75:

Cách 1: Ghép ẩn số

2

3

2 4

2

SO

3 4

Fe(OH)

OH

H SO

Fe : 0,04

FeO : x FeCl : 0,04 x z

n (3.0,04 x z) / 2 (*)

Fe O : y FeCl : 2(y z)

Fe O : z

n ( ) 3.n 0,3 H d­: 0,45 - 0,3 = 0,15

n (ph°n øng) 0,625 0,15 / 2 0, 55 mol

127.0,04 12



7.(x z) 2.(y z).162, 5 36, 42

x z 0,17 3.0,04 x z (x 3y 4z) 0, 55

y z 0,02



Thay giá trị x + z = 0,17 vào (*) tìm được số mol SO2 là 0,145 mol

Bình luận:

- Với cách này có thể quy đổi Fe3O4 = FeO.Fe2O3 để bài toán gọn hơn

Trang 4

- Khi cho NaOH vào Y phản ứng trung hũa xảy ra trước nờn khi cú kết tủa thỡ H2SO4 dư đó phản ứng hết

do đú ta tớnh được số mol H2SO4 dư

- Tương tự đối với bài toỏn chất khử + HNO3, bài toỏn chất khử + H2SO4 đặc, núng ta cũng chứng minnh được cụng thức tớnh số mol H2SO4

Cỏch 1: Bảo toàn S

2

BT.S

H SO SO S H S SO

e

S H S SO

S H S SO O

S H S SO

H SO O(oxit) S H S SO H SO

n (cho hoặc nhận)

n n n

2 6n 8n 2n 2n (oxit)

2

Cỏch 2: Sử dụng bỏn phản ứng

2

2 2

2

O (oxit) 2 H H O

Bán ph°n ứng của SO / H ( đặc, t )

SO 10H 8e H S 4H O

H SO O(oxit) S H S SO H SO

- Đối với bài trờn 2

2 SO

n chớnh là ne mà kim loại và FeO cho (bảo toàn e)

Cỏch 2:

- X + HCl:

2 BT.H

2 2

Fe

Fe : x

O : y

Cl : 2y 0,08 56x 35, 5.(2y 0,08) 36, 42 (1)

- X + H 2 SO 4 (đặc, núng)

3

2 4

2

Fe(OH)

OH

H SO

HCl o

0,55

H SO SO SO

n ( ) 3.n 0,3 H dư: 0,45 - 0,3 = 0,15

n (ph°n ứng) 0,625 0,15 / 2 0, 55 mol

Fe : x

m gam H SO (đặc, t ) Y ' SO H O

O : y

n (cho) 3n 2n

n (đặc, t ) n n

3x 3x

2

(1); (2)

2y

0, 55 3x y 0, 55 (2) 2

x 0, 27; y = 0,26 a = (3.0,27 - 2.0,26)/2 = 0,145 mol

Cõu 76:

Na đơn chức 2 6,74 gam 0,05

0,1 7,34

BTKL

ancol Z ROH ancol 2 5

BT.Na

Na CO CO

X

Y

Na CO : 0,05 n (trong muối) = 0,05 + 0,05 = 0,1 mol



Trang 5

nC = nNaOH → Số C bằng số nhóm chức -COO-

2

2 5

T

(C OONa) : y 68x 134y 6, 74 y 0,03

0,04.74

7,34

Câu 77:

Chất tan chỉ gồm các muối →không có H+ dư trong Y

2 3

2 2 2

3 2

2 2,92 4

46,95 gam KOH:0,91

Na : 0,01

Fe

Fe y (gam) N O HCl : 0, 92

Fe(NO )

H

Cl : 0, 92

NH : x

Y Na : 0, 91 mol; Cl : 0, 92; Na : 0,01

0,01.23 y





3

BTKL BT.H

NO

mß N:O = 3:1

0, 92.35, 5 18x 46, 95 x 0,01

y 29,18 17.(0, 91 x) y 13,88

23, 48 13,88

62

5, 45%

Câu 78:

1 3 2 5 2

0,17 2x y 15,09 2x y

2 2 3 2 5

BTKL

R (COONH C H ) : x

NaOH C H NH muèi + H O

NH R COONH C H : y

x / y 7 / 3 x 0,07

2x y 0,17 y 0,03

m 19 (14n 96).0,07 (14m 64).0,03 19

0, 98n 0, 42m 10,36

Nhìn vào sơ đồ phản ứn: CX = n ≥ 3.2 = 6; CY = m ≥ 4; m, n Nguyên dương

Chạy n từ 6, 7, 8 tìm được n = 8; m = 6 là phù hợp

X

(14.8 96).0,07.100%

19

Bình luận: Bài này không nên cho công thức chất Y (CmH2m+4O2N2) là vì m ở chỉ số sẽ xung đột với m (gam) khối lượng, có thể gây hiểu lầm cho người giải

Câu 79:

nFeSO 4 7H 2 O = 5a  trong 20ml Y có (a + 0,005) mol SO 4

2-TN1: nSO 4

= nBaSO 4 = 0,01 = a + 0,005  a = 0,005  m = 0,005x5x278 = 6,95

TN2: ne = 5nKMnO 4 = 5x0,0086x0,1 = 0,0043 = nFe2+ còn lại

 %nFe 2+

bị oxi hóa = (0,005 – 0,0043)x100/0,005 = 14%

Câu 80:

Trang 6

Trang 10/4 - Mó đề thi

x mol (4 x)

a mol b mol

0,09 (Z) 0,12

4,96 gam 0,5x BTKL (2)

Z

BTKL (1)

m 4, 96 106.0, 5x 0,09.32

7, 76 40x (4 x) (4, 96 106.0, 5x 0,09.32)

x 0,12

Y

2 5

CH OH : 0,1

4 0,12

2

BT.O 2

CO H O

CO Na CO

2 Este co cùng s

44a 18b 4, 96

CO : a mol

a b 0,08

H O : b mol 0,12.2 0,09.2 2a b 0,06.3

n n muối của axit no, đơn chức

HCOONa



3

ố C

2 5

HCOOCH : 0,08 HCOOC H : 0,02

CH COOCH : 0,02

% HCOOCH3 = (0,08.60)x100/7,76 = 61,86%

HDedu - Page 117

Ngày đăng: 21/06/2022, 22:22