1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG KINH tế QUỐC tế

85 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Kinh Tế Quốc Tế
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 116,74 KB
File đính kèm ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ QUỐC TẾ.rar (114 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

78 ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ QUỐC TẾ Chương 1 Tổng quan về môn kinh tế quốc tế 1 So sánh quan hệ kinh tế đối ngoại và quan hệ kinh tế quốc tế a Khái niệm Quan hệ kinh tế quốc tế là quan hệ kinh tế giữa các nước và giữa các nước với các tổ chức kinh tế quốc tế , được nghiên cứu từ góc độ nền kinh tế thế giới Quan hệ kinh tế đối ngoại là quan hệ kinh tế giữa 1 nước với các nước khác hoặc với các tổ chức kinh tế quốc tế, được nghiên cứu từ góc độ nền kinh tế nước đó b So sánh Giống nhau + Đều là quan hệ kin.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ QUỐC TẾ

Chương 1: Tổng quan về môn kinh tế quốc tế

1 So sánh quan hệ kinh tế đối ngoại và quan hệ kinh tế quốc tế

a Khái niệm

- Quan hệ kinh tế quốc tế là quan hệ kinh tế giữa các nước và giữa các nước với các tổ chức kinh tế quốc tế , được nghiên cứu từ góc độ nền kinh tế thế giới

- Quan hệ kinh tế đối ngoại là quan hệ kinh tế giữa 1 nước với các nước khác hoặc với các tổ chức kinh tế quốc tế, được nghiên cứu từ góc độ nền kinh tế nước đó

Đứng trên góc độ nền kinh tế 1 nước- cụ thể

Đứng trên góc độ toàn thể nền kinh

tế thế giới – tông thể

Tính chất 1 chiều, đơn giản Đa chiều, phức

tạp

2 Các yếu tố tác động đến sự hình thành quan hệ kinh tế quốc tế

 Quan hệ kinh tế quốc tế là quan hệ kinh tế giữa các nước và giữa các nước với các tổ chức kinh tế quốc tế , được nghiên cứu từ góc độ nền kinh tế thế giới

 Các yếu tố tác động đến sự hình thành quan hệ kinh tế quốc tế

- Sự phát triển của lực lượng sản xuất

Trang 2

+ Đặc biệt là sự phát triển của phân công lao động quốc tế

 Phân công lao động quốc tế là quá trình chuyên môn hóa sản xuất ở những nước khác nhau, để sản xuất ra sản phẩm phù hợp với điều kiện

tự nhiên, kinh tế , kỹ thuật của từng nước

 Sự khác biệt về điều kiện tự nhiên làm cho các quốc gia có những lợi thế khác nhau trong việc sản xuất ra loại sản phẩm nào đó, họ phải traođổi với nhau về việc thiếu hụt sản phẩm này hoặc thừa sản phẩm nào

đó -> Hình thành nên quan hệ kinh tế quốc tế

 Sự khác biệt về nguồn vốn, trình độ kĩ thuật, khoa học xông nghệ làm cho các quốc gia phải mở rộng đối tượng trao đổi, tác động đến phân công lao động vượt ra khỏi biên giới quốc gia hình thành phân công lao động quốc tế

 Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất quyết định quy mô và mức

độ tham gia của 1 quốc gia trong phân công lao động quốc tế

 Tính chất của quan hệ sản xuất quyết định tính chất của phân công lao động quốc tế

+ Lực lượng sản xuất là yếu tố luôn luôn vận động và phát triển

- Sự phát triển của khoa học công nghệ

+ Đặc biệt là sự phát triển của công nghệ thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu kinh tế và khoa học công nghệ giữa các nước

+ Các quốc gia có sự chênh lệch về trình độ khoa học công nghệ

+ Sự phát triển về khoa học công nghệ thúc đẩy phân công lao động quốc tế,

mở rộng hợp tác quốc tế giữa các nước, thúc đẩy quan hệ quốc tế

- Sự phát triển

- của giao thông vận tải:

+ Giao thông vận tải là cơ sở, là điều kiện thuận lợi cho các quan hệ kinh tế quốc tế phát triển

+ Các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa dịch vụ hay sự hợp tác quốc tế trong sản xuất sẽ không thể phát triển nếu giao thông vận tải không phát triểntương ứng

Trang 3

+ Sự phát triển của giao thông vận tải quốc tế tạo điều kiện cho các quốc gia

có thể xích lại gần nhau giúp cho cá quan hệ kinh tế phát triển nhanh hơn

3 Biểu hiện của sự phát triển kinh tế quốc tế

a Quan hệ kinh tế quốc tế là quan hệ kinh tế giữa các nước và giữa các nước với các tổ chức kinh tế quốc tế , được nghiên cứu từ góc độ nền kinh tế thế giới

b Sự phát triển kinh tế quốc tế theo chiều rộng

- Tăng trưởng theo chiều rộng là sự phát triển dựa theo các nguồn lực có sẵn hữu hạn và phải sử dụng nhiều yếu tố mới làm ra được 1 đơn vị sản phẩm -> Sản phẩm chủ yếu ở dạng thô, quan tâm đến số lượng

- Biểu hiện

+ Ngày càng có nhiều nước, nhiều chủ thể tham gia vào cac mối quan hệ kinh tế quốc tế với các hình thức quan hệ kinh tế quốc tế ngày càng phong phú, đa dạng

+ Các quan hệ kinh tế quốc tế phát triển về không gian địa lý+ Đồng thời, phân công lao động quốc tế tác động ngày càng sâu+ Các quan hệ kinh tế quốc tế ngày càng đa dạng về hình thức, phong phú vềnội dung

c Sự phát triển kinh tế quốc tế theo chiều sâu

- Tăng trưởng theo chiều sâu là là sự phát triển dựa vào tri thức và khoa học công nghê, giúp nâng cao năng suất lao động, tạo ra nhiều hàng hóa chất lượng cao

4 Các hình thức quan hệ kinh tế quốc tế

Trang 4

- Quan hệ kinh tế quốc tế là quan hệ kinh tế giữa các nước và giữa các nước với các tổ chức kinh tế quốc tế , được nghiên cứu từ góc độ nền kinh tế thế giới.

- Các hình thức quan hệ kinh tế quốc tế

+ Trao đổi quốc tế về hàng hóa dịch vụ

 Được gọi là thương mại quốc tế, là hình thức kinh tế quốc tế xuất hiện sớm nhất

 Hiện nay tốc độ phát triển của thương mại quốc tế nhanh hơn tốc độ tăng trưởng trong của sản xuất

+ Trao đổi quốc tế về các yếu tố sản xuất

 Trao đổi quốc tế về vốn: chảy từ nơi có tỷ suất sinh lời thấp đến nơi có

tỷ suất sinh lời cao

 Trao đổi quốc tế về lao động là tất yếu khách quan giữa các nước có khả năng cung cấp lao động và các nước có nhu cầu sử dụng lao động

 Trao đổi quốc tế về khoa học công nghệ là sự trao đổi giữa các nước vềcác vấn đề có liên quan đến khoa học công nghệ; chuyển giao công nghệ quốc tế, hợp tác quốc tế và nghiên cứu

5 Tại sao khi lực lượng sản xuất phát triển kéo theo sự hình thành và phát triển của các mối quan hệ kinh tế quốc tế

- Mối quán hệ kinh tế quốc tế là quan hệ kinh tế giữa các nước và giữa các nước với các tổ chức kinh tế quốc tế , được nghiên cứu từ góc độ nền kinh tế thế giới

- Khi lực lượng sản xuất phát triển kéo theo sự hình thành và phát triển của các mối quan hệ kinh tế quốc tế vì

+ Công cụ lao động ( sự phát triển của khoa học công nghệ)+ Đối tượng sản xuất

+ Lực lượng sản xuất + Khi khoa học công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thì có tác động mạnh mẽ đến quá trình phát triển sản xuất: năng suất lao động tăng -> Khối lượng sản phẩm tạo ra cũng tăng -> Nhu cầu trao đổi trong nước không

Trang 5

đáp ứng hết được -> Trao đổi ra bên ngoài -> Phát triển các mối quan hệ kinh tế quốc tế.

Chương 2: Những vấn đề cơ bản của kinh tế thế giới

1 Sự hình thành kinh tế thế giới Kinh tế thế giới có phải là phép cộng số học các nên kinh tế dân tộc hay không?

- Kinh tế thế giới bao gồm toàn bộ các nền kinh tế dân tộc thông qua các mối quan hệ kinh tế quốc tế dựa trên phân công lao động và hợp tác quốc tế

- Sự hình thành kinh tế thế giới+ Điều kiện kinh tế xã hội: sự phát triển của phân công lao động quốc tế dựa trên khoa học công nghệ ở 1 trình độ nhất định Điều này làm nhu cầu trao đổi giữa các quốc gia ngày càng tăng dẫn đến hình thành các quan hệ kinh tế quốc tế

+ Điều kiện kinh tế kỹ thuật: sự phát triển của giao thông vận tại và phương tiện thông tin đạt đến 1 trình ffooj nhất định thúc đẩy sự phát triển nhanh củacác quan hệ kinh tế quốc tế Điều này làm cho quan hệ kinh tế giữa các quốc gia các vùng lãnh thổ trên thế giới không ngừng mở rộng -> hình thành kinh

tế thế giới

- Kinh tế thế giới không phải phép cộng số học các nền kinh tế dân tộc vì+ Bộ phận cấu thành kinh tế thế giới bao gồm các nền kinh tế dân tộc Trên thế giới hiện nay có khoảng 220 quốc gia và vùng lãnh thổ, mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ là 1 nền kinh tế dân tộc, có đặc điểm kinh tế riêng nên không phải nước nào cũng tham gia vào kinh tế thế giới

+ Quy mô nền kinh tế của các quốc gia khác nhau, ở mỗi 1 nền kinh tế thì mức độ tham gia vào kinh tế thế giới khác nhau Ta không dùng được cũng

là vì mỗi nền kinh tế dân tộc trên thế giới có mỗi liên hệ hữu cơ với nhau thông qua liên kết kinh tế thế giới

Trang 6

2 Bản chất kinh tế thế giới là do bản chất các phương thức sản xuất quyết định đúng hay sai?

- Kinh tế thế giới bao gồm toàn bộ các nền kinh tế dân tộc thông qua các mối quan hệ kinh tế quốc tế dựa trên phân công lao động và hợp tác quốc tế

- Phương thức sản xuất thống trị là phương thức sản xuất được nhiều quốc gia theo đuổi

- Bản chất kinh tế thế giới do bản chất các phương thức sản xuất quyết định là sai vì không phải phương thức sản xuất mà là phươn thức sản xuất thống trị quyết định

- Quá trình phát triển kinh tế thế giới liên tục song song với sự hình thành và thay đổi các phương thức sản xuất trong 1 thời kì có nhiều phương thức sản xuất khác nhau nhưng bản chất của nền kinh tế thế giới do phương thức sản xuất thống trị quyết định, các phương thức sản xuất khác không ảnh hưởng lớn đến bản chất của kinh tế thế giới

3 Kinh tế thế giới không chỉ là phạm trù kinh tế mà còn là phạm trù lịch

 Quá trình phát triển kinh tế thế giới liên tục song song với sự hình thành và thành đổi của các phương thức sản xuất

 Trong 1 thời kỳ có thể đồng thời tồn tại nhiều phương thức sản xuất nhưng bản chất của nền kinh tế thế giới do phương thức sản xuất thốngtrị -> sự thay đổi các phương thức sản xuất thống trị là mình chứng về

sự thay đổi về chất của nền kinh tế thế giới

+ Phạm trù lịch sử: Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, quan hệ kinh tế quốc tế xuất hiện cùng với sự ra đời và phát triển của chủ nghĩa tư bản, lúc đó lực lượng sản xuất phát triển thúc đẩy các mối quan hệ kinh tế xã

Trang 7

hội phát triển vượt ra khỏi phạm vi của 1 nước -> ngày càng nhiều nền kinh

tế quốc tế gia nhập vào nền kinh tế thế giới

4 Tại sao kinh tế thế giới lại chuyển từ tăng trường theo chiều rộng sang tăng trưởng theo chiều sâu?

- Kinh tế thế giới bao gồm toàn bộ các nền kinh tế dân tộc thông qua các mối quan hệ kinh tế quốc tế dựa trên phân công lao động và hợp tác quốc tế

- Tăng trưởng theo chiều rộng là tăng trưởng kéo theo sự tăng tương ứng của các yếu tố kinh tế như vốn, lao động,

- Tăng trưởng theo chiều sâu là tăng trưởng kinh tế dựa vào khoa học công nghệ để cải tiến trang thiết bị mới theo hướng tiết kiệm chi phí, nguyên liệu

- Hạn chế của tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng

+ Sử dụng nguồn tài nguyên hóa thạch -> cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên+ Ô nhiễm môi trường

+ Phân bổ nguồn lực chưa đồng đều -> sử dụng lãng phí, không hiệu quả+ Năng suất lao động thấp

+ Sức ép về dân số

- Kinh tế thế giới lại chuyển từ tăng trường theo chiều rộng sang tăng trưởng theo chiều sâu vì tăng trưởng theo chiều sâu khắc phục được các hạn chế trên-> tiết kiệm chi phí về tài nguyên thiên nhiên, nâng cao hàm lượng khoa học công nghệ trong sản xuất -> nâng cao hiệu quả sản xuất -> Vì vậy tăng trưởng kinh tế cần phải chuyển từ chiều rộng sang chiều sâu

5 So sánh kinh tế vật chất và kinh tế tri thức

- Kinh tế vật chất là nền kinh tế dựa trên cơ sở khai thác, sản xuất, phân phối

và sử dụng những tài nguyên hữu hình và hữu hạn

- Kinh tế tri thức là nền kinh tế được xây dựng trên cơ sở sản xuất, phân phối

và sử dụng tri thức, thông tin

- Giống nhau: Phát triển dựa trên 4 nguồn lực cơ bản

+ lao động+ vốn

Trang 8

ng

trư

ởng

Theo chiều rộng, không bền vững

Theo chiều sâu, bền vững, thân thiện với môi trường

Xu Giảm dần Tăng dần

Trang 9

6 Việt Nam đang ứng dụng công nghệ thông tin cho nhiều lĩnh vực như sản xuất quản lý, như vậy nền kinh tế Việt Nam đã chuyển sang nền kinh tế tri thức Đúng hay sai?

- Kinh tế tri thức là nền kinh tế dựa trên cơ sở sản xuất, phân phối sử dụng tri thức, thông tin

- Nhận định trên là sai vì việc ứng dụng công nghệ thông tin cho nhiều lĩnh vực như sản xuất quản lý, chỉ là 1 trong những nội dung chúng ta khai tháchoàn toàn sản xuất tri thức của con người

7 Tại sao kinh tế thị trường lại tập trung nhiều cho giáo dục đào tạo và ứng dụng khoa học công nghệ? Việt Nam có nên theo kinh tế tri thức không?

- Kinh tế thị trường tập trung nhiều cho giáo dục đào tạo và ứng dụng khoa học công nghệ vì

+ Kinh tế tri thức phát triển theo chiều sâu, dựa trên 4 yếu tố căn bản: vốn, lao động, tài nguyên, khoa học công nghệ -> khoa học công nghệ, lao động

có trình độ cao, có tri thức là lợi thế của kinh tế tri thức -> chú trọng giáo dụcđào tạo và khoa học công nghệ

+ Con người là chủ thể tạo ra kinh tế tri thức

 Cần chú trọng trong lĩnh vực giáo dục nguồn lao động tri thức

 Đào tạo, trang bị cho người lao động những kiến thức hiện đại, tiếp thukhoa học công nghệ

+ Sản phẩm của ngành sản xuất, dịch vụ dựa vào tri thức và công nghệ cao đòi hỏi phải có giá trị cao -> đầu tư cho khoa học công nghệ để khoa học công nghệ phát triển đáp ứng đc nhu cầu

- Việt Nam nền phát triển theo kinh tế tri thức vì

Trang 10

 Phát triển kinh tế tri thức giúp nền kinh tế Việt Nam phát triển nhanh, bền vững, ít gây ô nhiễm môi trườn

 Kinh tế tri thức sủ dụng ít các yếu tố đầu vào là tài nguyên hữu hình, sủdụng nhiều tài nguyên vô hình, sủ dụng công nghệ cao, hiện đại nên tốn ít tài nguyên thiên nhiên, sủ dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên

 Giúp nâng cao trình độ khoa học công nghệ trong nước, đồng thời tạo

ra nhiều việc làm, tăng thu nhập và nâng cao đời sống của người dân

8 Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch từ kinh tế vật chất sang kinh tế dịch vụ? Phân tích

- Kinh tế vật chất là nền kinh tế dựa trên cơ sở khai thác sản xuất, phân phối

và sủ dụng những tài nguyên hữu hình và hữu hạn

- Phân tích

 Đối với các nước đang phát triển, xuất hiện xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ kinh tế sản xuất vật chất sang kinh tế dịch vụ, tỷ trọng thu nhập từ kinh tế dịch vụ trong GDP đã vượt trội so với thu nhập từ sản xuất vật chất và thu hút nguồn lao động lớn trong xã hội

 Đối với các nước đang phát triển, sụ chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa, gia tăng sản xuất công nghiệ so với sản xuất nông nghiệp, quá trình này chịu sự ảnh hướng rất lớn

 Đối với toàn cầu, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch cơ bản theo hướng

tỷ trọng nông nghiệp giảm nhanh, tỷ trọng công nghiệp giảm chậm, tỷ trọng các ngành dịch vụ tăng nhanh trong GDP của thế giới

 Nông nghiệp và công nghiệp vẫn tăng trưởng với số tuyệt đối nhưng tỉ trọng của chúng trong GDP giảm xuống, tỷ trọng các ngành dịch vụ và các ngành có hàm lượng khoa học cao tăng nhanh, ngày càng nhiều ngành công nghiệp mới ra đời và phát triển với tốc độ cao

9 Kinh tế tri thức là phát triển bền vững Đúng hay sai? Hiện nay Việt Nam có phát triển bền vững hay không?

Trang 11

- Kinh tế tri thức là nền kinh tế dựa trên cơ sở sản xuất, phân phối sử dụng tri thức, thông tin

- Phát triển bền vững là quá trình có sự kết hợp chặt chẽ hợp lí hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển kinh tế, gồm kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường

- Kinh tế tri thức phát triển bền vững là đúng vì

 Mở ra nhiều ngành sản xuất dịch vụ với công nghệ tiên tiến -> tạo ra nhiều sản phẩm tốt hơn

+ Bảo vệ môi trường

 Không phụ thuộc nhiều vào tài nguyên thiên nhiên -> giảm nguy cơ cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên

 Sủ dụng các nguồn vật liệu tái sinh, xủ lí chất thải hợp lí, giảm ô nhiễmmôi trường

- Hiện nay Việt Nam không phát triển bền vững vì

 Trong quá trình phát triển kinh tế, Việt Nam khai thác tài nguyên lãng phí -> tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt, trình độ nhân lực quản lý hạn chế -> khó tiếp cận và sủ dụng có hiệu quả thành tựu khoa học công nghệ trên thế giới

 Trình độ khoa học công nghệ kém phát triển nên trong quá trình phát triển kinh tế phục vụ cho công nghiệp hóa – hiện đại dóa gây thiệt hại năng nề môi trường -> ô nhiễm môi trường

Trang 12

 Vốn sử dụng không hiệu quả, các chiến lược đầu tư để phát triển các lợi thế kinh tế còn chưa hiệu quả -> tác động bất lợi đến nền kinh tế

10.Phân tích biểu hiện của sự chuyển đổi kinh tế thì nền kinh tế chuyển đổi sang nền kinh tế tri thức?

- Kinh tế tri thức là nền kinh tế dựa trên cơ sở sản xuất, phân phối sử dụng tri thức, thông tin

- Biểu hiện của sự chuyển đổi kinh tế thì nền kinh tế chuyển đổi sang nền kinh

tế tri thức+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch từ kinh tế vật chất sang kinh tế dịch vụ

 Đối với các nước phát triển, xuất hiện xu thế Chuyển dịch cơ cấu kinh

tế từ kinh tế sản xuất vật chất sang kinh tế dịch vụ tỷ trọng thu nhập từkinh tế dịch vụ trong GDP đã vượt trội so với thu nhập từ sản xuất vật chất và thu hút nguồn lao động lớn trong xã hội

 Đối với các nước đang phát triển, sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa, gia tăng sản xuất công nghiệp so với sản xuấtnông nghiệp tập quá trình này chịu ảnh hưởng rất lớn ăn của xu thế Toàn và tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ.=> ở các nước đang phát triển xuất hiện các điều kiện và khả năng thực hiện đồng thời hai xu thế Chuyển dịch kinh tế trong nội bộ các ngành sản xuất vật chất và truyền dịch từ sản xuất vật chất sang kinh tế dịch vụ

 Đối với toàn cầu, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch cơ bản theo hướng

tỷ trọng nông nghiệp giảm nhanh, tỷ trọng công nghiệp giảm chậm, tỷ trọng các ngành dịch vụ tăng nhanh trong GDP của thế giới nông nghiệp và công nghiệp vẫn tăng trưởng với số tuyệt đối nhưng tỉ trọng của chúng trong GDP giảm xuống tỷ trọng các ngành dịch vụ và các ngành có hàm lượng khoa học cao tăng nhanh ngày càng nhiều ngành công nghiệp mới ra đời và phát triển với tốc độ cao: công nghệ thông tin, Công nghệ phần mềm…

+ Cơ cấu đầu tư có sự thay đổi

 Đầu tư cho công nghiệp khai khoáng và một số ngành công nghiệp truyền thống giảm cả về số tuyệt đối và số tương đối

Trang 13

 Tăng tỷ trọng đầu tư vào khoa học công nghệ và giáo dục đào tạo là những ngành tạo ra sản phẩm tri thức, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế tri thức

 Các ngành công nghệ cao: công nghệ sinh học, công ăn nghệ thông tin,công nghệ vũ trụ, là trụ cột của nền kinh tế tri thức, được các nước đầu

tư phát triển nhanh

 Ở nhiều nước, ngành giáo dục đào tạo được cải cách, thực hiện chế

độ giáo dục suốt đời, các hình thức giáo dục đa dạng

+ Cơ cấu trong thương mại quốc tế có sự thay đổi

 Tỷ trọng trao đổi hàng hóa giảm chậm, tỷ trọng trao đổi dịch vụ tăng chậm

 Tỷ trọng trao đổi nguyên vật liệu thô và nông sản giảm đáng kể, tỷ trọng trao đổi sản phẩm chế biến tăng nhanh, tỷ trọng trao đổi sản lượng có hàm lượng lao động cao giảm nhiều, tỷ trọng trao đổi sản phẩm có hàm lượng Vốn tri thức cao tăng nhanh

11.Nền kinh tế vật chất có tăng trường bền vững không? Vì sao?

- Kinh tế vật chất là nền kinh tế dựa trên cơ sở khai thác sản xuất, phân phối

và sử dụng những tài nguyên hữu hình và hữu hạn

- Phát triển bền vững là là sự phát triển đáp ứng được những nhu cầu của hiện tại nhưng không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai

- Kinh tế vật chất không phát triển bền vững vì

 Kinh tế vật chất muốn phát triển bền vững phải có nhiều tài nguyên thiên nhiên và lao động -> kinh tế vật chất phải khai thác rất nhiều tài nguyên thiên nhiên -> can kiệt tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường

 Kinh tế vật chất dựa trên cơ sở dủ dụng những tài nguyên hữu hình và hữu hạn -> khi cạn kiệt các nguyền tài nguyên -> không còn cơ sở để phát triển nền kinh tế -> nền kinh tế phát triển không bền vững tạo ra các sản phẩm có giá trị không cao

Trang 14

 Kinh tế vật chất phát triển theo chiều rộng dẫn đến nhiều hạn chế -> như gây thất nghiệp, bất ổn định cho chính trị xã hội -> không đảm bảo

sự phát triển lâu dài và bền vững của xã hội loài người

12.Biểu hiện của xu thế mở của kinh tế quốc gia

- Mở cửa kinh tế quốc gia là các nước phát triển kinh tế gắn liền với kinh tế khu vực và kinh tế thế giới bằng việc mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại

- Biểu hiện

 Mở cửa với các thành phần kinh tế trong nước

 Xây dựng chiến lực kinh tế mở, sản xuất hướng về xuất khẩu ( lựa chọn hàng hóa có lợi thế)

 Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, tận dụng được thành tựu khoahọc công nghệ và kinh nghiệm quản lý các nước

 Mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại, đa dạng hóa các mối quan hệkinh tế đối ngoại

 Đa phương hóa các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, tham gia vào các hệthống thương mại song phương đa phương và hội nhập kinh tế quốc tế

13.Mục tiêu mở cửa kinh tế quốc gia của Việt Nam

- Mở của kinh tế quốc gia là các nước phát triển kinh tế trong nước gắn liền với kinh tế khu vực và kinh tế thế giới bằng việc mở rộng hoạt động kinh tế dối ngoại

- Việt Nam là 1 quốc gia đang phát triển, nên mục tiêu mở của kinh tế quốc gia của Việt Nam là

 Mở cửa kinh tế quốc gia để khai thác và tận dụng nguồn vốn đầu tư vào trong nước

 Học hỏi kinh nghiệm quản lí của các quốc gia phát triển, các công ty tổchức quốc tế

 Tiếp thu khoa học công nghệ để phát huy những yếu tố tiềm năng, đáp ứng như cầu phát triển của đất nước

14.Phân biệt 2 điều kiện hình thành kinh tế thế giới

Trang 15

- Kinh tế thế giới là tổng hòa các nền kinh tế dân tộc thông qua các mối quan

hệ kinh tế quốc tế dựa trên phân công lao động và hợp tác quốc tế

- Điều kiện kinh tế xã hội sự phát triển của phân công lao động quốc tế dựa trên khoa học công nghệ ở 1 trình độ nhất định Điều này làm nhu cầu trao đổi giữa các quốc gia ngày càng tăng dẫn đến hình thành các quan hệ kinh tế quốc tế

- Điều kiện kinh tế kỹ thuật: sự phát triển của giao thông vận tại và phương tiện thông tin đạt đến 1 trình ffooj nhất định thúc đẩy sự phát triển nhanh củacác quan hệ kinh tế quốc tế Điều này làm cho quan hệ kinh tế giữa các quốc gia các vùng lãnh thổ trên thế giới không ngừng mở rộng -> hình thành kinh

tế thế giới

15.Đặc điểm của kinh tế thế giới hiện nay

- Kinh tế thế giới là tổng hòa các nền kinh tế dân tộc thông qua các mối quan

hệ kinh tế quốc tế dựa trên phân công lao động và hợp tác quốc tế

- Đặc điểm

+ Kinh tế thế giới chuyển từ tăng trưởng theo chiều rộng sang tăng trưởng theo chiều sâu nhờ tác động của tiến bộ khoa học công nghệ

 Phát triển kinh tế theo chiều rộng

 Phát triển kinh tế theo chiều sâu+ Phân công lao động và hợp tác quốc tế phát triển thông qua các cam kết song phương, đa phương, tạo nên sự ràng buộc về kinh tế giữa các quốc gia+ Hình thành các tủng tâm kinh tế mang tính chất toàn cầu và khu vực

16.Những khó khăn mà Việt Nam gặp phải khi tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu

- Tăng trưởng theo chiều sâu là tăng trưởng kinh tế dựa vào khoa học công nghệ để cải tiến trang thiết bị mới theo hướng tiết kiệm chi phí, nguyên liệu

- Những khó khăn mà Việt Nam gặp phải khi tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu

+ Về con người

Trang 16

+ Về Nhà nước

 Thiếu sự đồng bộ, thiếu liên kết giữa các doanh nghiệp và chính phủ

 Cơ chế chính sách còn bó hẹp, hệ thống pháp luật còn bó hẹp, chồng chéo nhau

+ Còn gây ảnh hưởng đến môi trường: cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường

17.Tác động tích cực và tiêu cực của phát triển kinh tế tri thức

- Tích cực

 Thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động quốc tế ở các quốc gia đến trình độ cao

 Làm tăng nhanh tỉ trọng các ngành kinh tế tri thức, các ngành dịch vụ,

có hàm lượng khoa học công nghệ cao

 Truyền bám chuyển giao khoa học công nghệ, tổ chức, quản lý

 Tạo cơ hội cho các quốc gia tiếp cận những nguồn lực quan trọng để phát triển ( vốn, tri thức, khả năng quản lý )

- Tiêu cực

 Làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo

 Làm cho các nước đang phát triển trình độ công nghệ thấp có thể trở thành bãi thải công nghệ của thế giới, có nguy cơ bị thụt hậu

18.Tác động của kinh tế tri thức đến Việt Nam? Việt Nam có nên phát triển kinh tế tri thức hay không?

- Kinh tế tri thức là nền kinh tế được xây dựng trên cơ sở sản xuất, phân phối

và sử dụng tri thức, thông tin

- Tác động tích cực

Trang 17

 Thức đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và thúc đẩy Việt Nam tham gia vào phân công lao động quốc tế -> sự tăng trưởng sản xuất vàlưu thông quốc tế -> chuyển cơ cấu kinh tế theo hướng hiệu quả

 Giúp tăng tỷ trọng các ngành kinh tế tri thức, các ngành dịch vụ, các ngành có hàm lượng khoa học công nghệ cao

 Tạo điều kiện cho Việt Nam tiếp cận những thành tựu khoa học công nghệ tổ chức quản lý sản xuất và kinh doanh khoa học kinh tế và quản

lý trên thế giới

 Tiếp cận những nguồn lực quan trọng và cần thiết: nguồn vốn, người tri thức và kinh nghiệm về quản lý kinh tế -> rút ngắn khoảng các với các nước khác

- Tác động tiêu cực

 Tăng khoảng cách giàu nghèo giữa những người có tay nghề cao, chuyên gia có thu nhập cao với những người có tay nghề thấp và thu nhập thấp

 Nếu Việt Nam không có chính sách phát triển khoa học công nghệ hợp

lý -> có nguy cơ tụt hậu nếu nóng vội

 Chuyển nhanh sang kinh tế tri thức, nhập khẩu công nghệ thiếu cân nhắc có thể biến Việt Nam trở thành bãi thải công nghệ của thế giới

 Do kinh tế tri thức theo đuổi năng suất lao động rất cao nên có thể gây

ra tình trạng thất nghiệp

 Có thể xảy ra trường hợp chảy máu chất xám do ưu đãi lương bổng củanước ta chưa hấp dẫn khiến người có năng lực trình độ cao sẽ sang làmviệc ở các công ty nước ngoài phát triển gât thiêu nhân lực

- Việt Nam nền phát triển theo kinh tế tri thức vì

 Phát triển kinh tế tri thức giúp nền kinh tế Việt Nam phát triển nhanh, bền vững, ít gây ô nhiễm môi trườn

 Kinh tế tri thức sủ dụng ít các yếu tố đầu vào là tài nguyên hữu hình, sủdụng nhiều tài nguyên vô hình, sủ dụng công nghệ cao, hiện đại nên tốn ít tài nguyên thiên nhiên, sủ dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên

Trang 18

 Giúp nâng cao trình độ khoa học công nghệ trong nước, đồng thời tạo

ra nhiều việc làm, tăng thu nhập và nâng cao đời sống của người dân

19.Xu thế toàn cầu hóa

- Toàn cầu hóa là quá trình hình thành thị trường thế giới thống nhất, hệ thống tài chính, tín dụng toàn cầu, mở rộng giao lưu kinh tế khoa học công nghệ giữa các nước và giải quyết các vấn đề về chính trị xã hội trên phạm vi toàn thế giới

- Các tổ chức quốc tế trong quá trình toàn cầu hóa

 Hoạt động của các tổ chức quốc tế phối hợp giữa các nước giải quyết các vấn đề quốc tế -> là yếu tố trung gian tạo thuận lợi cho các mối quan hệ kinh tế chính trị xã hội giữa các thành viên

 Hoạt động của các tổ chức quốc tế là yếu tố tích cực giải quyết mâu thuẫn phát sinh trong quan hệ kinh tế giữa các nước, hướng tới lợi ích chung

- Các công ty quốc tế trong quá trình toàn cầu hóa

 Thúc đẩy thương mại quốc tế: tỷ trọng trao đổi giữa các công ty quốc

tế ngày càng lớn trong tổng giá trị thương mại quốc tế Sự hoạt động của các công ty quốc tế giúp các cty quốc gia gắn chính sách đẩy mạnhxuất khẩu với chính sách khuyến khích đầu tư, phát triển dịch vụ nhằmthu hút các công ty xuyên quốc gia hoạt động vào nước mình

 Thúc đẩy đầu tư nước ngoài : các công ty quốc tế luôn tích cực đầu tư

ra nước ngoài nhằm tối đa hóa lợi nhuận trên phạm vi toàn cầu vì chúng có nhiều lợi thế về vốn , kỹ thuật hiện đại quản lý tiên tiến và một mạng lưới thị trường rộng rãi

 Phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm, thông qua các dự án đầu tư các công ty tạo được lực lượng lao động địa phương phục vụ cho nhu cầu hoạt động của công ty , đồng thời thúc đẩy giải quyết vấn đề việc làm của quốc gia mà nước mình đầu tư

 Tăng cường nghiên cứu phát triển: công nghệ là vấn đề quan trọng với công ty quốc tế, đi đầu công nghệ là tiến trước đối thủ cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường

Trang 19

 Chuyển giao công nghệ: dưới làn sóng toàn cầu hóa mạnh mẽ thì các công ty quốc tế ngày càng vươn ra thế giới thâm nhập và kiểm soát hầuhết các khu vực của nền kinh tế quốc dân, các công ty sủ dụng công nghệ của mình 1 cách hữu hiệu nhất để phục vụ mục tiêu phát triển lâu dài -> chính sách chuyển giao công nghệ là 1 trong những chính sách hướng vào mục tiêu này

- Chính sách mở cửa của chính phủ với toàn cầu hóa

 Chính phủ thực hiện chính sách kinh tế mở cửa, mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại, nền kinh tế các nước ngày càng có sự liên hệ, phụ thuộc nhiều hơn vào thị trường thế giới,chính phủ tham gia vào các tổ chức liên kết quốc tế, ký kết các hiệp định

 Khai thác lợi thế bên ngoài đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế đối ngoại

 Chính sách mở cửa kinh tế của chính phủ là nhân tố thúc đẩy quan hệ kinh tế - chính trị - xã hội giữa các quốc gia

20.Tác động của xu thế toàn cầu hóa đến Việt Nam

- Toàn cầu hóa là quá trình hình thành thị trường thế giới thống nhất, hệ thống tài chính, tín dụng toàn cầu, mở rộng giao lưu kinh tế khoa học công nghệ giữa các nước và giải quyết các vấn đề về chính trị xã hội trên phạm vi toàn thế giới

- Tác động tích cực

 Thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của lực lượng sản xuất và thúc đẩy Việt Nam tham gia vào phân công lao động quốc tế

 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý, có hiệu quả hơn

 Tận dụng được lợi thế của nhau để phát triển kinh tế nước mình

 Quá trình hình thành thị trường thế giới làm cho các bổ sung các nguồnlực từ nước ngoài, khắc phục những khó khăn trong nước

- Tác động tiêu cực

 Làm gia tăng những bất công trong xã hội nước ta, làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo

Trang 20

 Làm cho mọi mặt của đời sống con người trở nên kém an toàn từ kinh

tế, tài chính, văn hóa xã hội môi trường đến an ninh chính trị

 Đặc biệt đối với các nước đang phát triển như Việt Nam thì toàn cầu hóa đặt ra thách thức rất lớn, nếu vượt qua thì thắng lợi rất lớn nếu không vượt qua được thì ảnh hưởng tiêu cực sẽ lấn át làm khó khai thác được những lợi ích ở trên

21.So sánh mở của kinh tế quốc tế và đóng cửa kinh tế quốc tế

- Đóng của kinh tế là việc phát triển nền kinh tế chủ yếu dựa vào nguồn lực trong nước ( nội lực ), sủ dựng không đáng kể nguồn lực nước ngoài ( ngoại lực ), nền kinh tế trong nước ít có mối liên hệ với thế giới bên ngoài

- Mở của nền kinh tế là các nước phát triển kinh tế trong nước gắn liền với kinh tế khu vực bằng việc mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại, phát triển kinh tế không chỉ dựa vào nguồn lực ngoài nước

- Giống nhau: đều phát triển bằng nội lực

22.Tại sao mở của kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan ( mục tiêu)

- Mở của kinh tế quốc gia là các nước phát triển kinh tế trong nước gắn liền với kinh tế khu vực và kinh tế thế giới bằng việc mở rộng hoạt động kinh tế dối ngoại

- Đặc điểm:

 Ưu tiên sản xuất hướng về xuất khẩu

 Thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế

 Khuyến khích đầu tư quốc tế

Trang 21

- Tính tất yếu khách quan

 Không có quốc gia nào có đầy đủ và có lợi thế về tất cả các yếu tố kinh

tế cơ bản (vốn, lao động, tài nguyên thiên nhiên, khoa học công nghệ) -> MCKT để tận dụng được những nguồn lực bên ngoài, phát huy lợi thế trong nước và khắc phục những hạn chế

 Sự phát triển nhanh chóng và vai trò quan trọng của khoa học công nghệ, nhiều cơ hội mới và thách thức mở ra

 Kinh nghiêm và thành tựu của các nền kinh tế đã thực hiện mở cửa kinh tế quốc gia (các nước G7, )

23.Những biều hiện và tác động của xu thế mở cửa kinh tế quốc gia ở Việt Nam

- Mở của kinh tế quốc gia là các nước phát triển kinh tế trong nước gắn liền với kinh tế khu vực và kinh tế thế giới bằng việc mở rộng hoạt động kinh tế dối ngoại

- Tác động với Việt Nam

+ Tích cực

 Tạo ra sức ép làm cho các doanh nghiệp trong nước không ngừng cải tiến, nâng cao sức cạnh tranh, thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của lực lượng sản xuất giúp Việt Nam tham gia vào phân công lao động quốc tế

 Xóa bỏ dần sự ngăn cách giữa nền kinh tế của Việt Nam với các nền kinh tế khu vực và thế gieejtg-> thúc đẩy trao đổi giữa các nước

 Giúp Việt Nam tận dụng lợi thế trong nước và tiếp nhận những thuận lợi bên ngoài: Tiếp thu tinh hoa khoa học công nghệ, kinh nghiệm quảnlí,

 Giúp mở rộng quan hệ quốc tế -> góp phần xây dựng thế giới hòa bìnhcùng nhau phát triển

+ Tiêu cực

 Tăng mức độ phụ thuộc vào các nước khác

 Không có nhiều sự ngăn cách giữa nền kinh tế trong nước với nước ngoài -> những biến động về kinh tế, chính trị, xã hội ảnh hưởng

Trang 22

mạnh mẽ đến Việt Nam -> nền kinh tế không ổn định và tiềm ẩn nguy

cơ khủng hoảng

 Áp lực cạnh tranh ngày càng cao, trong khi các doanh nghiệp Việt Nam lại có sức cạnh tranh còn yếu -> nguy cơ phá sản lớn

24.Tại sao khi mở của kinh tế quốc gia phải cho phép mọi thành phần kinh

tế trong nước tham gia?

- Mở của kinh tế quốc gia là các nước phát triển kinh tế trong nước gắn liền với kinh tế khu vực và kinh tế thế giới bằng việc mở rộng hoạt động kinh tế dối ngoại

- Thành phần kinh tế là khu vực kinh tế, kiểu quan hệ kinh tế dựa trên 1 hình thức sở hữu nhất định về tư liệu sản xuất

- Nếu không mở của cho tất cả thành phần kinh tế tham gia thì doanh nghiệp nhà nước sẽ độc quyền ngoại thương gây ra những hạn chế

 Kìm hãm, hạn chế sự phát triển của các nguồn lực

 Không đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng

 Quá trình sản xuất mở rộng sản xuất không ổn định và trở nên bị động

 Các doanh nghiệp không có sức cạnh tranh trên thị trường

- Khi mở của sẽ khắc phục được những hạn chế trên ngoài ra

 Giải phóng được mọi nguồn lực của nền kinh tế

 Tạo sự cạnh tranh lành mạnh giữa các thành phần kinh tế với nhau

 Tận dụng và phát huy tối đa nguồn lực trong và ngoài nước

 Tạo điều kiện cho sự phát triển toàn diện của con người

25.Kinh tế tri thức có phải nguyên nhân của tinh trạng chảy máu chất xám không?

- Kinh tế tri thức là nền kinh tế được xây dựng trên cơ sở sản xuất, phân phối

và sử dụng tri thức, thông tin

- Kinh tế tri thức không phải nguyên nhân của tình trạng chảy máu chất xám Hiện nay các nước đã có chính sách để tránh xảy ra tình trạng chảy máu chất xám khi phát triển kinh tế thị trường như đầu tư giáo dục đào tạo, hỗ trợ việc làm sau khi học xong

Trang 23

- Nguyên nhân gây ra tình trạng chảy máu chất xám là 2 xu thế mở cửa kinh tế

và toàn cầu hóa

26.Phân biệt sự khác biệt về mục tiêu mở cửa giữa nhóm các nước đang phát triển và nhóm các nước công nghiệp phát triển

- Mở cửa kinh tế quốc gia là các nước phát triển kinh tế gắn liền với kinh tế khu vực và kinh tế thế giới bằng việc mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại

- Đối với các nước phát triển có lợi thế về vốn và khoa học công nghệ nên nhằm mục tiêu mở cửa để tận dụng khai thác các lợi thế bên ngoài như tài nguyên dồi dào, giá nhân công rẻ mạt ở các nước đang phát triển…từ đó để phát triển kinh tế theo chiều sâu

- Đối với các nước đang phát triển, nhằm khai thác các lợi thế bên ngoài về vốn, kinh nghiệm quản lý, khoa học công nghệ để phát huy những lợi thế tiềm năng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của đất nước

- Phân biệt

Đang phát triển Phát triển

Mụctiêu

Tận dụng những yếu tố

về vốn, khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản

lý để phát triển đất nước

-Phát triển theo chiều rộng, tận dụng sức lao động, tài nguyên thiên nhiên

-Phát triển theo chiều sâu, tận dụng vốn và công nghệ

Điề

u kiện

Tài nguyên thiên nhiên,lao động

Vốn, khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý

27.Ưu nhược điểm của chính sách mở cửa kinh tế

- Mở cửa kinh tế quốc gia là các nước phát triển kinh tế gắn liền với kinh tế khu vực và kinh tế thế giới bằng việc mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại

Trang 24

- Ưu điểm

 Nền kinh tế phát triển nhanh, có thể tránh nguy cơ tụt hậu

 Tăng thu ngoại tệ, tăng tích lũy vốn

 Tận dụng được nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài, tiếp thu khoa học công nghệ, học hỏi kinh nghiệm quản lí, để phát triển quốc gia

- Biểu hiện của kinh tế tri thức

 Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch từ kinh tế vật chất sang kinh tế tri thức

 Với các nước đang phát triển, xuất hiện xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ sản xuất vất chật sang kinh tế dịch vụ

 Với các nước đang phát triển, sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa, gia tăng sản xuất công nghiệp so với sản xuất nông nghiệp -> quá trình chuyển dịch này chịu ảnh hướng của xu thế toàn cầu hóa và cách mạng khoa học công nghệ -> xuất hiện khả năng và điều kiện hình thành 2 xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh

tế trong nội bộ các ngành sản xuất vật chất và chuyển dịch từ sản xuất vật chất sang sản xuất dịch vụ

 Với toàn cấu, tỷ trọng nông nghiệp giảm nhanh, tỷ trọng công nghiệp giảm chậm, tỷ trọng các ngành dịch vụ tăng nhan trong GDP thế giới

 Cơ cấu đầu tư

Trang 25

 Đầu tư cho công nghiệp khai khoáng và một số ngành công nghiệp truyền thống giảm cả về số tuyệt đối và tương đối

 Tăng tỷ trọng đầu tư vào khoa học công nghệ và giáo dục đào tạo là những ngành đào tạo ra sản phẩm tri thức -> đáp ứng yêucâu phát triển kinh tế tri thức

 Đầu tư phát triển nhanh các ngành công nghệ cao, công nghệ thoogn tin, công nghệ sinh học, năng lượng và vật liệu mới, công nghiệp vũ trụ, là trụ cột của nền kinh tế tri thức

 Cơ cấu trao đổi trong thương mại quốc tế

 Nếu so sánh tổng trao đổi thương mại quốc tế, tỷ trọng trao đổi hàng hóa, tỷ trọng trao đổi dịch vụ tăng chậm

 Xem xét trao đổi hàng hóa hữu hình, tỷ trọng trao đổi nguyên liệu thô giảm, sản phẩm chế biến tăng nhanh, Sản phẩm có hàm lượng lao động cao giảm nhiều, trao đổi sản phẩm có hàm lượng lớn tri thức cao tăng nhanh

- Thuận lợi

+ Con người

 Người Việt Nam cần cù, chăm chỉ, sáng tạo, ham học hỏi

 Có khả năng ứng biến linh hoạt, sáng tạo trong sản xuất, ứng dụng công nghệ

+ Cơ sở hạ tầng

 Máy móc, trang thiết bị ngày càng hiện đại

 Hệ thống giáo dục đào tạo phát triển, nhiều trung tâm dạy nghề mở ra

 Môi trường làm việc và nghiên cứu thuận lợi, ngày càng được nâng cấp

+ Nhà nước

 Có các chính sách khuyến khích đầu tư trong nước và khu vực tư nhân

 Tổ chức, ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất kinh doanh

- Khó khăn

+ Con người

 Một số bộ phận người lao động còn yếu về kĩ năng, kèm về trình độ

Trang 26

 Tâm lí ngại thay đổi, áp dụng cái mới vào sản xuất kinh doanh

 Đời sống tinh thân và dân trí còn thấp, không đồng đều giữa các khu vực

 Việc quản lí nhà nước còn lỏng lẻo, chưa đồng bộ

 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chưa hoàn thiện

 Mội trường kinh doanh chưa thực sự thuận lợi, còn rườm rà, nhiều thủ tục

29.Vai trò của tổ chức quốc tế trong quá trình toàn cầu hóa

- Toàn cầu hóa là quá trình hình thành thị trường thế giới thống nhất, hệ thống tài chính, tín dụng toàn cầu, mở rộng giao lưu kinh tế khoa học công nghệ giữa các nước và giải quyết các vấn đề về chính trị xã hội trên phạm vi toàn thế giới

- Vai trò của tổ chức quốc tế trong quá trình toàn cầu hóa

 Hoạt động của các tổ chức quốc tế phối hợp giữa các nước giải quyết các vấn đề quốc tế -> là yếu tố trung gian tạo thuận lợi cho các mối quan hệ kinh tế chính trị xã hội giữa các thành viên

 Hoạt động của các tổ chức quốc tế là yếu tố tích cực giải quyết mâu thuẫn phát sinh trong quan hệ kinh tế giữa các nước, hướng tới lợi ích chung

30.Vai trò của công ty quốc tế trong quá trình toàn cầu hóa

- Toàn cầu hóa là quá trình hình thành thị trường thế giới thống nhất, hệ thống tài chính, tín dụng toàn cầu, mở rộng giao lưu kinh tế khoa học công nghệ

Trang 27

giữa các nước và giải quyết các vấn đề về chính trị xã hội trên phạm vi toàn thế giới

- Vai trò của công ty quốc tế trong quá trình toàn cầu hóa

 Thúc đẩy thương mại quốc tế: tỷ trọng trao đổi giữa các công ty quốc

tế ngày càng lớn trong tổng giá trị thương mại quốc tế Sự hoạt động của các công ty quốc tế giúp các cty quốc gia gắn chính sách đẩy mạnhxuất khẩu với chính sách khuyến khích đầu tư, phát triển dịch vụ nhằmthu hút các công ty xuyên quốc gia hoạt động vào nước mình

 Thúc đẩy đầu tư nước ngoài : các công ty quốc tế luôn tích cực đầu tư

ra nước ngoài nhằm tối đa hóa lợi nhuận trên phạm vi toàn cầu vì chúng có nhiều lợi thế về vốn , kỹ thuật hiện đại quản lý tiên tiến và một mạng lưới thị trường rộng rãi

 Phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm, thông qua các dự án đầu tư các công ty tạo được lực lượng lao động địa phương phục vụ cho nhu cầu hoạt động của công ty , đồng thời thúc đẩy giải quyết vấn đề việc làm của quốc gia mà nước mình đầu tư

 Tăng cường nghiên cứu phát triển: công nghệ là vấn đề quan trọng với công ty quốc tế, đi đầu công nghệ là tiến trước đối thủ cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường

 Chuyển giao công nghệ: dưới làn sóng toàn cầu hóa mạnh mẽ thì các công ty quốc tế ngày càng vươn ra thế giới thâm nhập và kiểm soát hầuhết các khu vực của nền kinh tế quốc dân, các công ty sủ dụng công nghệ của mình 1 cách hữu hiệu nhất để phục vụ mục tiêu phát triển lâu dài -> chính sách chuyển giao công nghệ là 1 trong những chính sách hướng vào mục tiêu này

31.Vai trò của chính sách mở cửa của Chính phủ với toàn cầu hóa

- Toàn cầu hóa là quá trình hình thành thị trường thế giới thống nhất, hệ thống tài chính, tín dụng toàn cầu, mở rộng giao lưu kinh tế khoa học công nghệ giữa các nước và giải quyết các vấn đề về chính trị xã hội trên phạm vi toàn thế giới

- Vai trò của chính sách mở cửa của Chính phủ với toàn cầu hóa

Trang 28

 Thực hiện chính sách mở cửa kinh tế, mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại nền kinh tế các nước ngày càng có sự liên hệ, phụ thuộc nhiều hơn vào thị trường thế giới,chính phủ tham gia vào các tổ chức liên kếtquốc tế, ký kết các hiệp định.

 Khai thác lợi thế bên ngoài đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế đối ngoại

 Chính sách mở cửa kinh tế của chính phủ là nhân tố thúc đẩy quan hệ kinh tế - chính trị - xã hội giữa các quốc gia

Chương 3: Thương mại quốc tế

1 Thương mại quốc tế ( khái niệm, đặc điểm, chủ thể, quá trình trdoi, phương tiện thanh toán)

Trang 29

- Thương mại quốc tế là sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các nước thông qua hoạt động xuất khẩu (bán), nhập khẩu (mua).

- Chủ thể: Chính Phủ, Doanh nghiệp, Tập đoàn, Cá nhân

- Đối tượng: Dịch vụ, hàng hóa (hàng hóa vật chất, hàng hóa phi vật chất)

- Thị trường: thị trường thế giới, thị trường khu vực, thị trường xuất, nhập khẩu

- Phương tiện thanh toán: Đồng tiền của nước xuất khẩu, nhập khẩu, các nước khác (đồng tiền có khả năng chuyển đổi)

2 Tại sao thương mại quốc tế góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất của 1 quốc gia phát triển

- Thương mại quốc tế là sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các nước thông qua hoạt động xuất khẩu (bán), nhập khẩu (mua)

- Nhờ có thương mại quốc tế mà các nước xuất khẩu sẽ xuất khẩu những mặt hàng mà mình có lợi thế và nhập khẩu những mặt hàng mà trong nước khôngsản xuất đủ hoặc chưa đáp ứng được -> mở rộng khả năng sản xuất và tiêu dùng -> Đem lại hiệu quả cao cho nền kinh tế

Trang 30

- Giá quốc tế: là biểu hiện bằng tiền giá trị quốc tế của hàng hóa, dịch vụ trên thị trường thế giới.

- Giá quốc tế được xác định dựa trên 2 yếu tố

+ Phải là giá có tính chất đại diện cho đối tượng trao đổi trên thị trường thế giới và phải là giá của các giao dịch thông thường

 Để thỏa mãn điều kiện này người ta thường lấy giá của nước xuất khẩuvới khối lượng sản phẩm đó lớn nhất trên thế giới hoặc giá của nước nhập khẩu lớn nhất sản phẩm đó trên thị trường thế giới

 Ví dụ lấy giá xuất khẩu gạo tại Thái Lan là giá gạo quốc tế, lấy giá xuất khẩu cà phê tại Brazin là giá cà phê quốc tế

+ Giá đó phải đc tính bằng đồng tiền mạnh có khả năng tự do chuyển đổi toàn phần

 Đồng tiền được coi là mạnh là tiền có khả năng chuyển đổi và phải giữ

vị trí quan trọng trong hệ thống tiền tệ quốc tế Một số đồng tiền mạnh như EUR,USD,Bảng Anh(GBP)

 Tuy nhiên đồng tiền mạnh chưa chắc đã có khả năng tự do chuyển đổi toàn phần(GBP) nên ở đây chỉ có USD và EUR

4 Tác động của giá quốc tế đến quan hệ kinh tế quốc tế

- Giá quốc tế: là biểu hiện bằng tiền giá trị quốc tế của hàng hóa, dịch vụ trên thị trường thế giới

- Quan hệ kinh tế quốc tế là quan hệ kinh tế quốc tế giữa các nước, các nước với các tổ chức kinh tế quốc tế, được nghiên cứu dựa vào góc độ nền kinh tế thế giới

- Tác động đến thương mại quốc tế

+ Khi giá quốc tế tăng 1 cách hợp lý

 Trong ngắn hạn: Xuất khẩu Thuận lợi, nhập khẩu khó khăn => thươngmại quốc tế bình thường

 Trong dài hạn: xuất khẩu Thuận lợi nhập khẩu bình thường =>

thương mại quốc tế bình thường+ Khi giá quốc tế tăng nhanh

Trang 31

 Trong ngắn hạn: xuất khẩu tăng nhưng không bán được hàng, nhập khẩu ngưng => thương mại quốc tế bị đình trệ

 Trong dài hạn: xã hội được lợi, Xuất khẩu khó khăn,nhập khẩu khó khăn => thương mại quốc tế chuyển hướng sang kinh doanh thương mại

+ Khi giá quốc tế giảm một cách hợp lý

 Trong ngắn hạn: xuất khẩu khó khăn, nhập khẩu bình thường => thương mại quốc tế bình thường

 Trong dài hạn: xuất khẩu Thuận lợi nhập khẩu Thuận lợi => thương mại quốc tế bình thường

+ Khi giá quốc tế giảm nhanh

 Trong ngắn hạn: xuất khẩu khó khăn, càng xuất càng lỗ, nhập khẩu bình thường nhưng giá giảm mạnh, => xuất khẩu ngừng bán tạm thời, nhập khẩu đi hàng hóa

 Trong dài hạn: xuất khẩu ngừng bán chuyển hướng kinh doanh thương mại, nhập khẩu chuyển hướng kinh doanh hoặc nhập khẩu từ nơi khác

- Tác động đến đầu tư quốc tế

 Nếu giá quốc tế tăng, nhà đầu tư tăng anh đầu tư quốc tế trong trường hợp chu kỳ sống của sản phẩm còn dài, để tăng cung sản phẩm đó trên thị trường, thu hồi vốn nhanh, tăng lợi nhuận sau đầu tư

 Nếu giá quốc tế giảm, nhà đầu tư hạn chế đầu tư vào sản xuất, thậm chí rút vốn đầu tư, nếu tiếp tục tăng đầu tư sẽ có nguy cơ giảm sút lợi nhuận sau đầu tư và tăng độ rủi ro -> giảm sút đầu tư quốc tế

5 Nếu là nhà xuất khẩu, nhập khẩu chọn giá FOB hay CIF?

- Giá quốc tế: là biểu hiện bằng tiền giá trị quốc tế của hàng hóa, dịch vụ trên thị trường thế giới

- Giá FOB: là giá bán tính tại cầu cảng của nước xuất khẩu (bán), nghĩa là bên bán phải chịu mọi chi phí cho đến khi hàng đã lên tàu cảng tại bên bán theo quy định

Trang 32

- Giá CIF: là giá tính tại cầu cảng của nước nhập khẩu (mua), nghĩa là bên bánphải chịu mọi chi phí cho đến khi hàng hóa đã lên tàu cảng tại bên mua theo quy định.

Nước nhập khẩu -> FOB Nước xuất khẩu -> CIF-Lượng ngoại tệ chảy ra nước

ngoài ít hơn -> cán cân thanh toán quốc tế có lợi cho nước nhập khẩu

-Thao giá FOB -> tạo công

ăn việc làm cho các ngành vận chuyển, hàng hải trong nước

- Những người trực tiếp kí hợp đồng sẽ được ăn % hoa hồng

-Sử dụng được khoản tiền quay vòng vốn trong thời gian vận chuyển từ cảng xuất khẩu -> cảng nhập khẩu-Góp phần ổn định cán cân thương mại

-Quốc gia xuất khẩu sẽ thu được tiền bảo hiểm và cước phí vận chuyển  thu ngoại tệ giúp ổn định cán cân  thương mại

-Bên xuất khẩu chủ động thuê phương tiện cũng như thời gian vận chuyển

-Đem lại lợi ích cho cả quốc gia và doanh nghiệp xuất khẩu

6 Khi giá quốc tế tăng nhà xuất khẩu tăng được lợi nhuận hay không

- Giá quốc tế là biểu hiện bằng tiền giá trị quốc tế của hàng hóa, dịch vụ trên thị trường thế giới

- Khi giá quốc tế tăng nhà xuất khẩu có tăng lợi nhuận Vì

 Khi giá của 1 mặt hàng xuất khẩu tăng -> thúc đẩy hoạt động của các nước có lợi thế so sánh về mặt hàng nào đó trên thị trường quốc tế -> lượng hàng xuất khẩu của các quốc gia này cũng tăng

Trang 33

 Tuy nhiên, nếu giá quốc tế tăng quá nhanh, các quốc gia nhập khẩu mặt hàng này sẽ ngừng nhập khẩu -> các nhà sản xuất sẽ khoogn bán được hàng -> không tăng được lượng hàng bán ra

7 Khi giá quốc tế của 1 mặt hảng tăng, nhà xuất khẩu có tăng được lượng hàng xuất khẩu hay không

8 Khi giá quốc tế giảm, nhà xuất khẩu có tăng được lợi nhuận hay không

- Giá quốc tế là biểu hiện bằng tiền giá trị quốc tế của hàng hóa, dịch vụ trên thị trường thế giới

- Khi giá quốc tế giảm, nhà xuất khẩu vẫn tăng lợi nhuận Vì:

+ Khi giá quốc tế giảm trong ngắn hạn

 Nhà xuất khẩu sẽ bán được nhiều hàng hóa hơn

 Mặc dù tổng lợi nhuận giảm nhưng trọng lượng hàng hóa bán ra tăng

sẽ bù đắp lại được lợi nhuận giảm+ Khi giá quốc tế giảm trong dài hạn: Nếu tốc độ giảm của yếu tố đầu vào giảm nhanh hơn tốc độ giảm của doanh thu -> vẫn thu được lợi nhuận

- Tuy nhiên, nếu giá giảm nhanh quá -> nhà xuất khẩu sẽ khoogn tăng được lợi nhuận và càng không bù đắp được số lợi nhuận bị giảm -> càng xuất cànglỗ

9 Khi giá quốc tế giảm, trong dài hạn dòng vốn vào sẽ giảm đúng hay sai

- Giá quốc tế là biểu hiện bằng tiền giá trị quốc tế của hàng hóa, dịch vụ trên thị trường thế giới

- Ý kiến trên vừa đúng vừa sai vì trong dài hạn khi giá quốc tế giảm sẽ gây 2 trường hợp sau

+ Nếu chu kì sống của hàng hóa dài

 Giá quốc tế giảm -> giá đầu vào giảm -> chi phí sản xuất giảm

 Cầu: giá quốc tế giảm, kích thích người dân sử dụng hàng hóa đó -> cầu tăng

 Cung: giá quốc tế giảm, chưa thu hút được nhà đầu tư mới tham gia vào thị trường -> ít cạnh tranh giữa các nhà đầu tư

Trang 34

 Do đó nhà đầu tư sẽ tiếp tục đầu tư vào sản xuất, khi đó dòng vốn vào vẫn duy trì hoặc tăng nhưng không đáng kể

+ Nếu chu kì sống của hàng hóa ngắn: giá quốc tế giảm phần nào biểu hiện mối quan hệ cung > cầu khi đó các nhà đầu tư cũng sẽ hạn chế sản xuất, không thi hút được các nhà đầu tư khác, dòng vốn vào sẽ giảm

10.Các nhân tố ảnh hưởng đến giá quốc tế

- Nhân tố cạnh tranh

 Cạnh tranh giữa những người mua

 Cạnh tranh giữa những người bán

 Cạnh tranh giữa những người mua và những người bán

- Nhân tố giá trị của đồng tiền biểu thị qua giá

11.Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế quốc gia

 Tăng trương kinh tế quốc tế nhanh, ổn định

 Tỷ giá hối đoái giảm

 Tăng trưởng kinh tế quốc tế chậm bất ổn

 Tỷ giá hối đoái tăng

- Mức lạm phát của đồng tiền quốc gia

 Lạm phát nội tệ > lạm phát ngoại tế

 Tỷ giá hối đoái tăng

 Lạm phát nội tệ < lạm phát ngoại tế

 Tỷ giá hối đoái giảm

- Tình trạng cán cân thanh toán quốc tế

Trang 35

 Cán cân thanh toán quốc tế dương: thu > chi

 Tỷ giá hối đoái giảm

 Cán cân thanh toán quốc tế âm : thu < chi

 Tỷ giá hối đoái tăng

 Cán cân thanh toán quốc tế cân bằng: thu = chi

 Tỷ ía hối đoái không thay đổi

- Chính sách trong lĩnh vực tiền tệ

Ví dụ: Lãi suất tiền gửi ngoại tệ tăng -> có xu hướng gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ -> thu hút ngoại tệ vào trong nước -> tỷ giá hối đoái giảm

- Yếu tố tâm lý

12.Tác động của tỷ giá hối đoái đến thương mại quốc tế và đầu tư quốc tế

 Tỷ giá hối đoái là mối quan hệ so sánh sức mua giữa các đồng tiền với nhau, hay

là giá chuyển đổi một đơn vị tiền tệ của nước này thành những đơn vị tiền tệ của nước khác

 Tác động của tỷ giá hối đoái đến thương mại quốc tế

- Khi tỷ giá hối đoái tăng -> sức mua nội tệ giảm so với sức mua ngoại tệ+ Tăng trong giới hạn cho phép

 Ngắn hạn: xuất khẩu thuận lợi ( tích cực), nhập khẩu khó khăn ( tiêu cực) -> sức cạnh tranh giảm

 Dài hạn: tỷ giá hối đoái tăng -> xuất khẩu không thuận lợi ( tiêu cực)+ Tăng đột biến -> gây khủng hoảng cho nền kinh tế -> tiêu cực cho thương mại quốc tế

- Khi tỷ giá hối đoái giảm

Trang 36

+ Nếu tỷ giá hối đoái giảm quá nhanh -> xuất khẩu ngưng trệ, xuất khẩu càng nhiều thì lỗ càng lớn, kinh tế trì trệ, kém phát triển

 Tác động của tỷ giá hối đoái đến đầu tư quốc tế

- Khi tỷ giá hối đoái tăng

+ Nếu tỷ giá hối đoái tăng trong giới hạn cho phép

 Trong ngắn hạn: Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào trong nước (chi phí đầu tư khi đổi ra đồng nội tệ ít hơn) lợi nhuận thu hồi sauđầu tư sẽ được tái đầu tư ,hạn chế nhà đầu tư trong nước đầu tư ra nướcngoài -> cán cân vốn có lợi

 Trong dài hạn: Hạn chế các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào trong nước, khuyến khích các nhà đầu tư trong nước đầu tư ra nước ngoài ->tác động bất lợi cho cán cân vốn

+ Nếu tỷ giá hối đoái tăng nhanh -> nền kinh tế khủng hoảng, ảnh hưởng tiêucực đến đầu tư quốc tế

- Khi tỷ giá hối đoái giảm

+ Nếu tỷ giá hối đoái giảm trong điều kiện cho phép

 Trong ngắn hạn: Hạn chế các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào trong nước , khuyến khích các nhà đầu tư trong nước đầu tư ra nước ngoài ->bất lợi cho cán cân vốn

 Trong dài hạn: Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào trong nước , hạn chế các nhà đầu tư trong nước đầu tư ra nước ngoài -> cán cân vốn có lợi

+ Nếu tỷ giá hối đoái giảm nhanh -> tác động tiêu cực đến đầu tư quốc tế

13.Tỷ giá hối đoái giảm ảnh hường tiêu cực đến hoạt động thương mại quốc tế đúng hay sai

- Tỷ giá hối đoái là mối quan hệ so sánh sức mua giữa các đồng tiền với nhau, hay là giá chuyển đổi một đơn vị tiền tệ của nước này thành những đơn vị tiền tệ của nước khác

- Ý kiến trên chưa đúng vì

+ Ảnh hưởng tiêu cực trong trường hợp

Trang 37

 Nếu tỷ giá hối đoái tăng trong dài hạn: đối với ngành sản xuất phụ thuộc vào nguyên liệu vật liệu nhập khẩu, tỷ giá tăng làm cho giá nguyên liệu vật liệu nhập khẩu tăng, chi phí đầu vào tăng, giá thành hàng xuất khẩu tăng, làm giảm năng lực cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu-> không thu được lợi nhuận , xuất khẩu không lợi nhuận

 Nếu tỷ giá hối đoái giảm trong ngắn hạn: Nhà xuất khẩu bi giảm lợi nhuận bằng nội tệ nếu như không tăng được giá bán trên thị trường thế giới=> xuất khẩu khó khăn nếu các nhà xuất khẩu tăng giá sẽ làm giảm sức cạnh tranh bất lợi cho cán cân thương mại

+ Ảnh hưởng tích cực trong trường hợp

 Nếu tỷ giá hối đoái tăng trong ngắn hạn xuất khẩu thuận lợi vì tỷ giá tăng trong khi giá mua hàng ở thị trường nội địa không đổi nên xuất khẩu có thể giảm giá bán, tăng năng lực cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường thế giới Hoặc nếu không thay đổi giá bán nhà xuất khẩu có thể thu được lợi nhuận bằng ngoại tệ lớn hơn

 Nếu tỷ giá hối đoái giảm trong dài hạn -> những ngành sản xuất phụ thuộc vào nguyên liệu vật liệu nhập khẩu thì tỷ giá giảm, giá nguyên liệu vật liệu nhập khẩu giảm, chi phí đầu vào giảm, giá thành hàng xuấtkhẩu giảm -> năng lực cạnh tranh của hàng xuất khẩu tăng -> lợi nhuận tăng

 Nếu tỷ giá hối đoái tăng trong dài hạn đối với những ngành sản xuất không phụ thuộc vào nguyên liệu vật liệu nhập nhập khẩu vẫn có lợi nếu sức mạnh trong nước không đổi

+ Nếu tỷ giá hối đoái tăng quá nhanh hoặc giảm quá nhanh sẽ gây sốc cho nền kinh tế không có lợi cho cả xuất khẩu và nhập khẩu

14.Tỷ giá hối đoái giảm ảnh hường tiêu cực đến hoạt động đầu tư quốc tế đúng hay sai

- Tỷ giá hối đoái là mối quan hệ so sánh sức mua giữa các đồng tiền với nhau, hay là giá chuyển đổi một đơn vị tiền tệ của nước này thành những đơn vị tiền tệ của nước khác

Trang 38

- Đầu tư quốc tế về vốn là hình thức quan hệ kinh tế quốc tế, trong đó vốn

được di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác nhằm đầu tư và đem lại lợi ích cho các bên tham gia

- Ý kiến trên là chưa đúng vì

+ Nếu tỷ giá hối đoái giảm trong điều kiện cho phép

 Trong ngắn hạn: tăng đầu tư vốn vào trong nước và hạn chế đầu tư vốn

ra nước ngoai -> Ảnh hưởng tiêu cực đến đầu tư quốc tế

 Trong dài hạn: khi tỷ giá giảm, hạn chế các nhà đầu tư trong nước đầu

tư ra nước ngoài, đầu tư vốn ra nngoai tăng -> cán cân vốn có lợi, ảnh hưởng tích cực đến đầu tư quốc tế

+ Nếu tỷ giá hối đoái tăng nhanh -> gây ra cú sốc lớn cho nền kinh tế -> tác động tiêu cực đến đầu tư quốc tế

15.Nguyên tắc không phân biệt đối xử trong các nguyên tắc cơ bản trong

hoạt động thương mại đa phương

- MFN (đối xử tối huệ quốc): là quy chế yêu cầu các bên tham gia trong quan

hệ KT-TM dành cho nhau những điều kiện ưu đãi không kém hơn những ưuđãi mà mình dành cho các nước khác

- NT (đối xử quốc gia): là quy chế yêu cầu các quốc gia thực hiện những biệnpháp nhằm đảm bảo cho sản phẩm nước ngoài và nhà cung cấp những sảnphẩm đó được đối xử trên thị trường không kém ưu đãi hơn so với các sảnphẩm nội địa và nhà cung cấp nội địa

- Giống nhau:

 Đều là nguyên tắc thuộc nhóm nguyên tắc không phân biệt đối xửnhằm tạo nên sự công bằng, bình đẳng về cơ hội cạnh tranh trong cácmối quan hệ thương mại

 Phải được kí kết thông qua các hiệp định thương mại song phương và

Trang 39

trường của 1 nước tv nàođó.

Ngoại lệ

 Ngoại lệ dành cho tất cảcác thành viên

 Ngoại lệ dành cho cácthành viên có nền kinh tếđang phát triển

 Ngoại lệ dành cho cácthành viên có nền kinh tếphát triển

 Trong mua sắm của Chính phủ

 Ngoại lệ dành cho các nhà đầu tưnước ngoài

+ Thu hút vốn đầu tư nước ngoài+ Tạo môi trường cạnh tranh cho hàng hóatrong nước; hàng hóa trong nước sản xuấtkhông đủ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng

 Ngoại lệ dành cho các nhà đầu tưtrong nước

+ Ngành nghề, sản phẩm, nhà sản xuất cầnđược bảo hộ

Ảnh hưởng Tạo ra tính anh theo Không tạo ra tính ăn theo

Không gian

ưu đãi

Ngay tại cửa khẩu Qua cửa khẩu, vào trong nước

16 Theo quy chế MFN, Việt Nam có nghĩa vụ phải áp dụng mức thuế suất

0-5% mà Việt Nam kí kết tham gia AFTA cho tất cả các nước thành

viên thuộc WTO không

- Quy chế MFN là quy chế yêu cầu các bên tham gia trong quan hệ kinh tế

thương mại dành cho nhau những điều kiện ưu đãi không kém hơn những ưuđãi mà mình dành cho các nước khác Có vì theo ngoại lệ quy chế MFN, các thành viên WTO nếu là thành viên của các khu vực do thương mại hoặc LiênMinh Hải quan, có ưu đãi thì không bắt buộc dành tất ưu đãi đó cho các nướcthành viên không thuộc cùng tổ chức

17 Nguyên tắc nào là quan trọng nhất trong hệ thống thương mại đa

phương

- Hệ thống thương mại đa phương là hệ thuống thương mại đa thương dùng để

chỉ hệ thống thương mại do WTO điểu chỉnh Hệ thuống thương mại đa phương trước hết được quy ước chung, điều này đối lập với các mối quan hệ thương mại song phương trong đó chỉ có 2 nước tự thoả thuận những quy tắcđiều chỉnh giữa 2 nước đó với nhau

Trang 40

- Nguyên tắc quan trọng nhất là nguyên tắc không phân biệt đối xử: nguyên tắc này được khẳng định tại điều 1 trong Hiệp định GATT ( hiệp định chung

về thuế quan và thương mại) là nguyên tắc nền tảng mang ý nghĩa quan trọngtrong WTO, vội cả 4 Hiệp định của hệ thống thương mại thuộc WTO

18.Nước A áp dụng quy chế NT với nước B thông qua hiệp định tự do thương mại đa phương đc kí kết vào ngày 2/1/2011 Năm 2012 nước A nâng thuế nhập khẩu sắt nước B như vậy nước A đã vi phạm quy chế

NT đúng hay sai?

- Hệ thống thương mại đa phương là hệ thuống thương mại đa thương dùng đểchỉ hệ thống thương mại do WTO điểu chỉnh Hệ thuống thương mại đa phương trước hết được quy ước chung, điều này đối lập với các mối quan hệ thương mại song phương trong đó chỉ có 2 nước tự thoả thuận những quy tắcđiều chỉnh giữa 2 nước đó với nhau

- NT ( đối xử quốc gia) là quy chế yêu cầu các quốc gia thực hiện những biện pháp nhằm đảm bảo cho sản phẩm nước ngoài và nhà cung cấp những sản phẩm đó được đối xử trên thị trường không kém ưu đãi hơn so với các sản phẩm nội địa và nhà cung cấp nội địa

- Trả lời:

 Hiệp định tự do thương mại song phương là hiệp định thương mại giữahai quốc gia trong đó nêu ra những điều kiện để tiến hành các hoạt động thương mại

 Quy chế NT là quy chế yêu cầu các quốc gia thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo cho sản tầng lớp mai gia cả nhà cung cấp những sản phẩm đó được đối xử trên thị trường nội địa không kém hơn các sản phẩm nội địa và các nhà cung cấp nội địa

 Nước A nâng thuế nhập khẩu sắt nước B không vi phạm Quy chế vì

 Quy chế NT là quy tắc áp dụng cho hàng hóa đã qua cửa khẩu của nước nhập khẩu khi vào nội địa mới áp dụng quy chế NT Việc nước Anâng thuế nhập khẩu sắt là việc nâng thuế quan được áp dụng tại cửa khẩu chứ không phải trong nội địa nên không vi phạm quy chế NT

Ngày đăng: 21/06/2022, 21:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w