CÂU 2: Phân biệt quyền lực xã hội và quyền lực Nhà nước hoặc Phân biệt quyền lực có trong xã hội cộng sản nguyên thủy – quyền lực có trong nhà nước:* Phân biệt: Quyền lực xã hội Quyền lự
Trang 1ĐỀ CƯƠNG PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Người soạn: Nguyễn Chi Phương
CHƯƠNG 1 CÂU 1: Nêu và chứng minh quan điểm của chủ nghĩa MLN về nguồn gốc
ra đời của Nhà nước (Tại sao Nhà nước là một hiện tượng lịch sử?):
* NÊU:
Theo quan điểm của chủ nghĩa MLN, "Nhà nước không phải là một hiện tượngvĩnh cửu, bất biến Nhà nước là một hiện tượng lịch sử, có quá trình phát sinh,phát triển và tiêu vong" Quan điểm được thể hiện qua hai khía cạnh:
- Không phải trong giai đoạn xã hội nào cũng có Nhà nước
- Nhà nước chỉ ra đời khi xã hội đã phát triển tới một trình độ nhất định khi có
đủ hai điều kiện:
+ Điều kiện về kinh tế: Có sự xuất hiện của chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
- Giai đoạn đầu của xã hội CSNT:
+ Điều kiện về kinh tế: Cơ sở kinh tế của xã hội CSNT được đặc trưng bằngchế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động
+ Điều kiện về xã hội: Thị tộc là tế bào cơ sở của xã hội CSNT, được tổchức theo quan hệ huyết thống
=> Giai đoạn đầu của xã hội CSNT không đáp ứng đủ điều kiện để Nhà nước
ra đời
- Giai đoạn cuối của xã hội CSNT: Ở giai đoạn này đã diễn ra ba lần phâncông lao động xã hội lớn, đó là:
+ Chăn nuôi tách ra khỏi trồng trọt => Tạo ra sự phân hóa giàu nghèo trong
xã hội, chế độ tư hữu dần xuất hiện
+ Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp => Quá trình phân hóa xã hội đượcđẩy nhanh, sự phân biệt giàu nghèo ngày càng sâu sắc
+ Thương nghiệp đã tách ra thành một ngành hoạt động độc lập => Sự xuấthiện của giai cấp, sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc khiến mâu thuẫngiai cấp ngày càng gay gắt
=> Sau 3 lần phân công lao động xã hội lớn, tổ chức thị tộc dần tan rã và lúcnày đã có đủ điều kiện để Nhà nước ra đời
Như vậy, Nhà nước là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp, xuất hiện từ khi xã hội loài người bị phân chia thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy do giai cấp nắm được quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lập nên để điều hành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nước với mục đích
là bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.
=> Kết luận: Vậy Nhà nước là một hiện tượng lịch sử
Trang 2CÂU 2: Phân biệt quyền lực xã hội và quyền lực Nhà nước hoặc Phân biệt quyền lực có trong xã hội cộng sản nguyên thủy – quyền lực có trong nhà nước:
* Phân biệt:
Quyền lực xã hội Quyền lực Nhà nướcChủ thể nắm giữ Tất cả các thành viên
trong tổ chức thị tộc nắmgiữ
Giai cấp thống trị nắmgiữ
Biện pháp thực hiện Cơ chế tự nguyện, tự
giác và không có bộ máyriêng để thực hiện sựcưỡng chế
Cơ chế cưỡng chế và có
bộ máy riêng để thựchiện sự cưỡng chế đóCông cụ thực hiện Tập quán, chuẩn mực
đạo đức, tín điều tôngiáo
Pháp luật
các thành viên trong xãhội
Đảm bảo quyền lợi chogiai cấp thống trị
CÂU 3: Phân tích đặc điểm của Nhà nước:
* Khái niệm: Nhà nước là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp, xuất hiện từ
khi xã hội loài người bị phân chia thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy
do giai cấp nắm được quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lập nên đểđiều hành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nước với mục đích là bảo vệquyền lợi của giai cấp thống trị
- Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt:
+ Quyền lực công là quyền lực do giai cấp thống trị thiết lập, phản ánh ý chí,nguyện vọng của giai cấp đó Quyền lực công giúp duy trì, đảm bảo lợi ích củagiai cấp thống trị và quản lí, đảm bảo trật tự xã hội
- Nhà nước có chủ quyền quốc gia:
+ Chủ quyền quốc gia là quyền tối cao trong hoạt động đối nội và độc lập tronghoạt động đối ngoại
Trang 3+ Chủ quyền quốc gia có tính tối cao, thể hiện ở chỗ quyền lực Nhà nước phổbiến trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ quốc gia, áp dụng với mọi đối tượng.
- Nhà nước ban hành pháp luật để quản lí mọi mặt của đời sống xã hội
- Nhà nước quy định và thu các loại thuế Thuế giúp duy trì hoạt động của bộmáy Nhà nước và đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước trong hoạt động đốinội, đối ngoại
CÂU 4: Phân biệt Nhà nước và thị tộc:
* Về khái niệm:
- Nhà nước là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp, xuất hiện từ khi xã hộiloài người bị phân chia thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy do giai cấpnắm được quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lập nên để điều hành toàn
bộ hoạt động của xã hội trong một nước với mục đích là bảo vệ quyền lợi củagiai cấp thống trị
- Thị tộc là hình thức cộng đồng xã hội đầu tiên trong lịch sử loài người, baogồm tập hợp một số người cùng chung huyết thống và có ràng buộc về kinh tế
* Phân biệt:
Chủ quyền lãnh thổ Nhà nước có chủ quyền
quốc gia Chủ quyềnquốc gia là quyền tựquyết của Nhà nướctrong hoạt động đối nội
và đối ngoại, ko phụthuộc vào bất kì 1 quốcgia nào Chủ quyền quốcgia có tính tối cao thểhiện ở quyền lực nhànước phổ biến trên phạm
vi toàn lãnh thổ quốcgia, áp dụng đối với mọiđối tượng
Thị tộc chỉ là 1 nhómngười sống du canh, du
cư, ko có khái niệm lãnhthổ nên ko xác lập quốcgia, chủ quyền
Quản lí lãnh thổ Nhà nước có lãnh thổ và
thực hiện việc quản lýdân cư theo đơn vị hànhchính lãnh thổ Việc tổchức dân cư theo đơn vịhành chính lãnh thổ kophụ thuộc vào huyếtthống, nghề nghiệp, giớitính,
Thị tộc quản lí dân cưtheo nguyên tắc huyếtthống
Quyền lực Nhà nước thiết lập
quyền lực công đặc biệt
Quyền lực công là quyềnlực do giai cấp thống trịthiết lập, phản ánh ý chí,
Thị tộc có quyền lựcnhưng không phải quyềnlực giai cấp mà là quyềnlực xã hội
Trang 4nguyện vọng của giaicấp đó, nó giúp duy trì
và đảm bảo lợi ích củagiai cấp thống trị đồngthời giúp quản lý và đảmbảo trật tự xã hội
Quản lí xã hội Nhà nước ban hành pháp
luật để quản lý mọi mặtđời sống xã hội Đây là
ưu thế của Nhà nước sovới Thị tộc và các tổchức khác
Thị tộc không có phápluật mà chỉ đưa ra cácquy tắc xử sự để mọingười tự nguyện chấphành theo
thu các loại thuế Thuế
là khoản thu quan trọngcủa Nhà nước và chỉ cóNhà nước mới có quyềnquy định về thuếd vầ thucác loại thuế
Thị tộc không có tư hữu
do đó ko có khái niệmthuế
CÂU 5: Nêu bản chất của Nhà nước hoặc trình bày tính giai cấp và tính xã hội của Nhà nước:
- Khái niệm Nhà nước: Nhà nước là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp,
xuất hiện từ khi xã hội loài người bị phân chia thành những giai cấp đối kháng,
là bộ máy do giai cấp nắm được quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lậpnên để điều hành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nước với mục đích làbảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị
- Khái niệm bản chất của Nhà nước: Bản chất của Nhà nước là những yếu tố
đặc trưng cốt lõi của Nhà nước được thể hiện ở hai khía cạnh: Nhà nước có tínhgiai cấp và Nhà nước có tính xã hội
+ Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp thống trị,
là công cụ để giai cấp thống trị duy trì sự thống trị của mình với các giai cấpkhác trong xã hội
+ Nhà nước là công cụ để tổ chức và thực hiện quyền lực chính trị của giai cấpthống trị
Trang 5+ Nhà nước không chỉ bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị mà còn phải quantâm tới lợi ích chung của cộng đồng.
+ Nhà nước phải giải quyết các công việc mang tính xã hội, phục vụ lợi íchchung của xã hội như: xây dựng các công trình phúc lợi, bảo vệ môi trường,phòng chống dịch bệnh,
CÂU 6: Phân tích tính giai cấp của Nhà nước:
- Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp và là biểu hiện của những mâuthuẫn giai cấp không thể điều hòa được Nhà nước ra đời để bảo vệ và duy trìlợi ích của giai cấp thống trị Do đó Nhà nước có tính giai cấp sâu sắc
- Biểu hiện:
+ Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp thống trị,
là công cụ để giai cấp thống trị duy trì sự thống trị của mình với các giai cấpkhác trong xã hội, là công cụ chuyên chính của giai cấp thống trị
+ Nhà nước là công cụ để tổ chức và thực hiện quyền lực chính trị của giai cấpthống trị, biến ý chí của giai cấp thống trị thành ý chí của Nhà nước và bắt buộccác tầng lớp khác trong xã hội phải phục tùng
CÂU 7: Phân tích tính xã hội của Nhà nước:
- Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp Sự tồn tại của giai cấp này làtiền đề cho sự tồn tại của giai cấp khác và ngược lại, do vậy, để đảm bảo sự tồntại của mình, Nhà nước không chỉ đảm bảo lợi ích của giai cấp thống trị mà cònphải bảo vệ lợi ích chung của cộng đồng Nhà nước ra đời xuất phát từ nhu cầuquản lí và ổn định trật tự xã hội để bảo đảm sự phát triển của xã hội
- Biểu hiện:
+ Nhà nước không chỉ bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị mà còn phải quantâm tới lợi ích chung của cộng đồng, của các giai cấp, tầng lớp khác trong xãhội
+ Nhà nước, với tư cách là tổ chức quyền lực công, phải giải quyết các côngviệc mang tính xã hội, phục vụ lợi ích chung của xã hội như: xây dựng cáccông trình phúc lợi, bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh, giải quyếtcác vấn đề phát sinh nhằm bảo vệ các giá trị chung, bảo đảm sự ổn định, trật tựchung của xã hội
CÂU 8: Trình bày chức năng của Nhà nước Mối quan hệ giữa 2 chức năng này:
- Khái niệm: Chức năng của Nhà nước là những mặt hoạt động chủ yếu củaNhà nước nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra cho Nhà nước
- Phân loại:
+ Căn cứ vào phạm vi hoạt động:
* Chức năng đối nội là những mặt hoạt động chú yếu của Nhà nước trongnội bộ đất nước
* Chức năng đối ngoại là những mặt hoạt động chủ yếu của Nhà nước qua
đó thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nước đó với các quốc gia, các dân tộckhác
Trang 6=> Các chức năng đối nội và chức năng đối ngoại có mối quan hệ mật thiết vớinhau Chức năng đối ngoại xuất phát từ chức năng đối nội và phục vụ cho chứcnăng đối nội Thực hiện tốt các chức năng đối nội sẽ tạo điều kiện cho việcthực hiện các chức năng đối ngoại và ngược lại, kết quả của việc thực hiện cácchức năng đối ngoại có tác động mạnh mẽ tới việc thực hiện các chức năng đốinội.
+ Căn cứ vào nội dung hoạt động: bao gồm: chức năng kinh tế, văn hóa, chứcnăng bảo đảm an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội, chức năng bảo vệ Tổquốc, …
+ Căn cứ vào hình thức và phương pháp thực hiện:
* Hình thức: Lập pháp, Hành pháp, Tư pháp
* Phương pháp: thuyết phục, cưỡng chế
CÂU 9: Phân tích hình thức chính thể của Nhà nước:
- Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước Trong đó cóhình thức chính thể
- Hình thức chính thể của nhà nước là cách thức tổ chức, trình tự thành lậpcác
cơ quan cao nhất trong bộ máy nhà nước và mối quan hệ giữa các cơ quan
đó Hình thức chính thể có hai dạng chủ yếu là chính thể quân chủ và chính thể
cộng hòa
Thứ nhất, về hình thức chính thể quân chủ:
+ Hình thức chính thể quân chủ là hình thức Nhà nước trong đó quyền lực tốicao của Nhà nước tập trung toàn bộ hay một phần trong tay một cá nhân theonguyên tắc thừa kế
+ Chính thể quân chủ được chia thành hai loại:
* Chính thể quân chủ tuyệt đối (quân chủ chuyên chế): Người đứng đầuNhà nước (vua, hoàng đế ) có quyền lực vô hạn
* Chính thể quân chủ tương đối (quân chủ lập hiến): Quyền lực tối caokhông chỉ do người đứng đầu Nhà nước nắm giữ mà quyền lực đó còn đượcnắm giữ bởi các cơ quan nhà nước khác
Thứ hai, về hình thức chính thể cộng hòa:
+ Hình thức chính thể cộng hòa là hình thức nhà nước trong đó quyền lực tốicao của Nhà nước thuộc về một cơ quan được bầu ra trong một thời gian nhấtđịnh
+ Chính thể cộng hòa được chia thành nhiều loại trong đó có ba loại chủ yếu:
* Chính thể cộng hòa Đại nghị: Nghị viện là một thiết chế quyền lực trungtâm, có vị trí và vai trò rất lớn trong cơ chế thực thi quyền lực Nhà nước.Nguyên thủ quốc gia do Nghị viện bầu ra, Chính phủ do các Đảng chiếm đa
số ghế trong Nghị viện thành lập Nghị viện có thể thay đổi Chính phủ
* Chính thể cộng hòa Tổng thống: Vai trò của Nguyên thủ quốc gia rất quantrọng Tổng thống do nhân dân bầu ra, vừa là Nguyên thủ quốc gia, vừa làngười đứng đầu Chính phủ Chính phủ không do Nghị viện thành lập màchịu sự quyết định của Tổng thống Tổng thống không có quyền giải tánNghị viện trước thời hạn và Nghị viện không có quyền giải tán Chính phủ
* Chính thể cộng hòa lưỡng tính: Việc tổ chức Nhà nước vừa có đặc điểmcủa cộng hòa Đại nghị, vừa có đặc điểm của cộng hòa Tổng thống Nghị viện
Trang 7là cơ quan cao nhất đại diện cho ý chí, lợi ích của giai cấp cầm quyền vàmột số tầng lớp khác Tổng thống do cử tri bầu, có quyền hạn rất lớn kể cảquyền giải tán Nghị viện và tự thành lập Chính phủ Chính phủ vừa trựcthuộc Nghị viện, vừa trực thuộc Tổng thống.
CÂU 10: Phân tích hình thức cấu trúc của Nhà nước:
- Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước Trong đó cóhình thức cấu trúc
- Hình thức cấu trúc Nhà nước làsự tổ chức Nhà nước thành các đơn vị hành chính - lãnh thổ và mối quan hệ giữa các cơ quan Nhà nước Trung ương với các cơ quan Nhà nước địa phương Có hai dạng hình thức cấu trúc
Nhà nước chủ yếu là Nhà nước đơn nhất và Nhà nước liên bang
+ Lãnh thổ được phân chia thành các đơn vị hành chính trực thuộc
Thứ hai, về Nhà nước liên bang
- Nhà nước liên bang là Nhà nước được hình thành từ hai hay nhiều Nhà nướcthành viên có chủ quyền (Texas, California, )
- Đặc điểm:
+ Có hai hệ thống pháp luật: hệ thống pháp luật cho toàn liên bang và hệthống pháp luật riêng cho mỗi bang, hệ thống pháp luật của các nước thànhviên không được mâu thuẫn với hệ thống pháp luật của liên bang
+ Có hai hệ thống cơ quan nhà nước: cơ quan Nhà nước của toàn liên bang
và của mỗi bang
+ Chủ quyền quốc gia không thống nhất tuyệt đối vì nó được tạo thành từ
sự liên hiệp của các nước thành viên
CÂU 11: Phân tích tính giai cấp của Nhà nước CHXHCN Việt Nam:
- Nhà nước CHXHCN Việt Nam là sản phẩm của xã hội có giai cấp và là biểuhiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được Nhà nước
CHXHCN Việt Nam ra đời để bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân và toàn thểnhân dân Việt Nam
- Biểu hiện: Tính giai cấp của Nhà nước CHXHCN Việt Nam được thể hiệnqua vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam - đội tiền phong của giai cấpcông nhân:
Trang 8+ Đảng là lực lượng lãnh đạo nhân dân thực hiện cuộc Cách mạng giải phóngdân tộc để giành lại độc lập dân tộc, lập nên Nhà nước Việt Nam dân chủcộng hòa.
+ Tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước đều được đặt dưới sự lãnh đạocủa Đảng
+ Pháp luật của Nhà nước cùng với tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhànước đều phải thấm nhuần và thể hiện rõ nét tư tưởng của Đảng
CÂU 12: Phân tích tính xã hội của Nhà nước CHXHCN Việt Nam:
- Nhà nước CHXHCN Việt Nam là sản phẩm của xã hội có giai cấp Sự tồn tạicủa giai cấp này là tiền đề cho sự tồn tại của giai cấp khác và ngược lại, do vậy,
để đảm bảo sự tồn tại của mình, Nhà nước Việt Nam không chỉ đảm bảo lợi íchcủa giai cấp thống trị mà còn phải bảo vệ lợi ích chung của cộng đồng Nhànước CHXHCN Việt Nam ra đời xuất phát từ nhu cầu quản lí và ổn định trật tự
xã hội để bảo đảm sự phát triển của xã hội
- Biểu hiện:
+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam không chỉ quan tâm tới lợi ích của giai cấpcông nhân mà còn quan tâm tới lợi ích của toàn thể nhân dân Việt Namthông qua những chính sách phù hợp để củng cố và phát huy sức mạnh to lớncủa khối đại đoàn kết toàn dân
+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam phải giải quyết công việc chung, thực thicác vấn đề xã hội như vấn đề cung cấp dịch vụ công, vấn đề bảo đảm ansinh xã hội,
CÂU 13: Phân tích tính nhân dân của Nhà nước CHXHCN Việt Nam:
- Nhà nước CHXHCN Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa củanhân dân, do nhân dân và vì nhân dân
+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam phục vụ lợi ích và nguyện vọng chính đángcủa nhân dân, không có đặc quyền đặc lợi, thực sự trong sạch, cần kiệm liêmchính Nhà nước luôn coi trọng việc lắng nghe ý kiến của nhân dân, chú trọngviệc giải quyết các yêu cầu của nhân dân, bảo vệ quyền và lợi ích của nhân dân,tạo điều kiện để nhân dân đóng góp ý kiến xây dựng đất nước
CÂU 14: Phân tích tính dân tộc của Nhà nước CHXHCN Việt Nam:
- Nhà nước CHXHCN Việt Nam là Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùngsinh sống trên đất nước Việt Nam
Trang 9- Biểu hiện:
+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết,tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam tạo điều kiện cho mọi dân tộc đều có thểtham gia vào việc thiết lập, củng cố và phát huy quyền lực Nhà nước qua đócủng cố và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc
+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam luôn tôn trọng các giá trị văn hóa, truyềnthống của các dân tộc đồng thời có những chính sách ưu tiên đối với các dântộc ít người, vùng núi, vùng sâu, vùng xa
CÂU 15: Nêu hình thức của Nhà nước CHXHCN Việt Nam:
* Hình thức chính thể của Nhà nước CHXHCN Việt Nam là hình thức chínhthể cộng hòa vì:
- Quyền lực cao nhất thuộc về một cơ quan đó là Quốc hội
- Quốc hội do mọi công dân bầu ra
- Quốc hội hoạt động theo nhiệm kì 5 năm
* Hình thức cấu trúc Nhà nước của nước CHXHCN Việt Nam là Nhà nước đơnnhất vì:
- Có một hệ thống pháp luật duy nhất trên toàn bộ lãnh thổ
- Có một hệ thống cơ quan nhà nước thống nhất từ trung ương đến địa phương
- Chủ quyền quốc gia là thống nhất tuyệt đối
CÂU 16: Phân tích hình thức chính thể của Nhà nước CHXHCN Việt Nam:
- Hình thức chính thể của Nhà nước CHXHCN Việt Nam là cách thức tổ chức,trình tự thành lập các cơ quan cao nhất trong bộ máy Nhà nước CHXHCN ViệtNam và mối quan hệ giữa các cơ quan đó
- Hình thức chính thể của Nhà nước CHXHCN Việt Nam là chính thể cộng hòadân chủ vì Nhà nước ta mang đầy đủ đặc điểm của hình thức chính thể cộnghòa, cụ thể:
+ Toàn bộ quyền lực của Nhà nước CHXHCN Việt Nam đều thuộc về Quốchội
+ Dân chủ: Quốc hội do cử tri cả nước trực tiếp bầu ra để thay mặt nhân dânthực hiện quyền lực Nhà nước
+ Quốc hội hoạt động với nhiệm kỳ 5 năm
Như vậy, hình thức chính thể của Nhà nước CHXHCN Việt Nam là chính thểcộng hòa
CÂU 17: Phân tích hình thức cấu trúc của Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
- Hình thức cấu trúc Nhà nước của nước CHXHCN Việt Nam là sự tổ chức
Nhà nước thành các đơn vị hành chính - lãnh thổ và mối quan hệ giữa các cơquan Nhà nước Trung ương với các cơ quan Nhà nước địa phương
- Hình thức cấu trúc Nhà nước của nước CHXHCN Việt Nam là Nhà nước đơnnhất vì Nhà nước ta mang đầy đủ đặc điểm của Nhà nước đơn nhất, cụ thể:+ Chủ quyền quốc gia là thống nhất tuyệt đối, các bộ phận hợp thành Nhà nước
là các đơn vị hành chính - lãnh thổ, người dân có một quốc tịch duy nhất
Trang 10+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam có một hệ thống pháp luật duy nhất trên toàn
bộ lãnh thổ, Hiến pháp là văn bản quy phạm pháp luật có giá trị cao nhất, tất cảcác văn bản quy phạm pháp luật khác phải phù hợp và không được trái vớiHiến pháp
+ Nhà nước ta có một hệ thống cơ quan nhà nước thống nhất từ Trung ươngđến địa phương Theo Hiến pháp, bộ máy Nhà nước của nước ta được hợpthành từ cơ quan quyền lực Nhà nước (Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp),
cơ quan hành chính Nhà nước (Chính phủ, các Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp, );
cơ quan kiểm sát và cơ quan xét xử
Như vậy, hình thức cấu trúc Nhà nước của nước CHXHCN Việt Nam là Nhànước đơn nhất
CÂU 18: Nêu các bộ phận của Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
- Hệ thống chính trị là một cơ cấu bao gồm: Nhà nước, các đảng phái, các tổchức xã hội, chính trị tồn tại và hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật hiệnhành, được chế định theo tư tưởng của giai cấp cầm quyền, nhằm tác động vàocác quá trình kinh tế , xã hội với mục đích duy trì và phát triển xã hội đó
- Hệ thống chính trị ở nước ta bao gồm:
+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam: là trung tâm của hệ thống chính trị và giữvai trò quyết định trong hệ thống chính trị và quản lí xã hội, đại diện cho quyềnlực của nhân dân và là công cụ để thực hiện quyền lực đó
+ Đảng Cộng sản Việt Nam: Đảng duy nhất được coi là hợp pháp ở Việt Nam,lãnh đạo Nhà nước và xã hội, là hạt nhân chi phối quan trọng của hệ thốngchính trị
+ Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, xã hội thành viên (nhưCông đoàn, Hội nông dân Việt Nam, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, ): là cơ
sở chính trị của chính quyền nhân dân, thông qua đó thực hiện quyền làm chủcủa nhân dân
CÂU 20: Trình bày chế độ chính trị của Nhà nước?
- Chế độ chính trị của Nhà nước: là tổng thể các phương pháp, cách thức mà
Nhà nước (thông qua các cơ quan Nhà nước) sử dụng để thực hiện quyền lựcNhà nước
- Các phương pháp cơ bản:
Trang 11+ Phương pháp dân chủ: là phương pháp được các nước sử dụng chủ yếu như:tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục, sử dụng các biện pháp kinh tế, tư tưởng đểthực hiện quyền lực Nhà nước Biện pháp cưỡng chế chỉ thực hiện khi các biệnpháp trên không đạt hiệu quả.
+ Phương pháp phản dân chủ: là phương pháp được thể hiện tính độc tàichuyên chế trong việc thực hiện quyền lực Nhà nước
CÂU 21: Học viện Tài chính có phải cơ quan Nhà nước không? Vì sao?
- Cơ quan Nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy Nhà nước, có tính độc
lập tương đối về tổ chức – cơ cấu, có thẩm quyền và được thành lập theo quyđịnh của pháp luật, nhân danh Nhà nước thực hiện những nhiệm vụ và chứcnăng của Nhà nước bằng những hình thức và phương pháp do pháp luật quyđịnh
- Học viện Tài chính không phải cơ quan Nhà nước vì HVTC có những đặcđiểm sau:
+ Được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật
+ Hoạt động của Học viện Tài chính không mang tính quyền lực Nhà nước,không có thẩm quyền ban hành bất cứ văn bản quy phạm pháp luật nào
+ Không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất trong xã hội nhưng có tác độngquan trọng đối với quá trình đó
+ Các cá nhân đảm nhiệm chức trách trong học viện là công dân Việt Nam
=> Học viện Tài chính không phải là cơ quan Nhà nước vì không có đặc điểmthứ hai
HVTC là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Tài chính
CÂU 22: Phân tích nguyên tắc toàn bộ quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân.
- Cơ sở của nguyên tắc: Hiến pháp ghi nhận “Nhà nước CHXHCN Việt Nam làNhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhândân Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minhgiữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.”
- Nội dung:
+ Nhân dân là người thành lập nên bộ máy Nhà nước của nước CHXHCN ViệtNam thông qua việc bầu cử, do vậy, nhân dân nắm giữ quyền lực Nhà nước và
sử dụng quyền lực đó thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân
+ Nhân dân có quyền tham gia vào các công việc của Nhà nước bằng nhiềuhình thức khác nhau: trực tiếp tham gia đóng góp ý kiến vào các dự án luật,giám sát hoạt động của các cán bộ, viên chức Nhà nước, hoặc gián tiếp thôngqua các tổ chức chính trị - xã hội
CÂU 23: Phân tích nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo ĐCSVN trong tổ chức
và hoạt động của bộ máy Nhà nước.
- Cơ sở nguyên tắc: Hiến pháp khẳng định “Đảng Cộng sản Việt Nam là lựclượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.”
- Nội dung:
Trang 12+ Đảng đề ra đường lối, chiến lược, chỉ ra chủ trương, phương hướng lớn trong
tổ chức bộ máy Nhà nước
+ Đảng thường xuyên theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan Nhànước hoạt động theo đúng đường lối của Đảng, đào tạo đội ngũ cán bộ, giớithiệu những cán bộ ưu tú có đủ năng lực và phẩm chất để giữ những cương vịtrong bộ máy Nhà nước
+ Vai trò lãnh đạo của Đảng còn được thể hiện thông qua vai trò tiên phong,gương mẫu của mỗi Đảng viên
CÂU 24: Phân tích nguyên tắc quyền lực Nhà nước là thống nhất,có sự phân công và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
- Cơ sở nguyên tắc: Hiến pháp ghi nhận “Nhà nước CHXHCN Việt Nam làNhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhândân Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minhgiữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.”
cơ quan này phối hợp chặt chẽ với nhau để bảo đảm sự thống nhất của quyềnlực Nhà nước và phát huy đầy đủ cả ba quyền trên
CÂU 25: Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ.
- Cơ sở nguyên tắc: Hiến pháp ghi nhận “Nhà nước CHXHCN Việt Nam làNhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhândân Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minhgiữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.”
CÂU 26: Tại sao Quốc hội là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN?
- Cơ quan quyền lực Nhà nước là những cơ quan do nhân dân trực tiếp bầu ra,đại diện cho nhân dân để nắm và thực hiện quyền lực Nhà nước
- Quốc hội là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN vì:+ Về trình tự thành lập: Quốc hội là cơ quan quyền lực Nhà nước ở Trung ương
do cử tri cả nước trực tiếp bầu ra theo nguyên tắc “phổ thông, bình đẳng, trựctiếp và bỏ phiếu kín”
Trang 13+ Về cơ cấu tổ chức: Tổ chức của Quốc hội bao gồm Ủy ban thường vụ Quốchội, Chủ tịch Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đại biểuQuốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội.
+ Về hình thức hoạt động: Hình thức hoạt động chủ yếu của Quốc hội là thôngqua các kỳ họp Quốc hội Quốc hội họp mỗi năm hai kỳ và có thể họp bấtthường theo yêu cầu của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ hoặc khi ít nhấtmột phần ba tổng số đại biểu Quốc hội yêu cầu
+ Nhiệm vụ của Quốc hội: Chịu trách nhiệm trước nhân dân cả nước và thựchiện quyền lực Nhà nước trong phạm vi toàn lãnh thổ Quốc hội thực hiệnquyền lập hiến, quyền lập pháp; quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước
và giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước
Như vậy, Quốc hội là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước
+ Về cơ cấu tổ chức: Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các
Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
+ Về hình thức hoạt động:
+ Nhiệm vụ: Tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; thốngnhất quản lí về mọi mặt của đời sống; lãnh đạo công tác của các Bộ, cơ quanngang bộ,
Như vậy, Chính phủ là cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước
CÂU 29: Trình bày các hệ thống chính trị của Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
Trình bày vai trò của các bộ phận trong hệ thống chính trị nhà nước Việt Nam?
- Hệ thống chính trị là một cơ cấu bao gồm: Nhà nước, các đảng phái, các tổchức chính trị xã hội tồn tại và hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật hiệnhành, được chế định theo tư tưởng của giai cấp cầm quyền, nhằm tác động vàocác quá trình kinh tế xã hội với mục đích duy trì và phát triển xã hội đó
- Các bộ phận và vai trò:
Trang 14+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam giữ vị trí trung tâm và đóng vai trò quyếtđịnh, vì:
( Lưu ý: Có thể được tách riêng thành câu hỏi khi thi:
Tại sao nhà nước CHXHCN Việt Nam giữ vị trí trung tâm và đóng vai trò quyết định?
Phân tích vai trò nhà nước CHXHCN Việt Nam giữ vị trí trung tâm và đóng vai trò quyết định?)
* Nhà nước Việt Nam có chủ quyền quốc gia, là chủ thể của công pháp quốc tế
* Nhà nước CHXHCN Việt Nam là đại diện về pháp lí cho mọi tầng lớp dân cư
và thực hiện sự quản lí đối với toàn thể dân cư trong phạm vi lãnh thổ và baotrùm mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
* Nhà nước CHXHCN Việt Nam là chủ sở hữu đặc biệt và lớn nhất trong xãhội
* Nhà nước CHXHCN Việt Nam có hệ thống cơ quan Nhà nước từ trung ươngđến địa phương để thực hiện quyền lực nhà nước
* Nhà nước CHXHCN Việt Nam có quyền ban hành pháp luật để thực hiện sựquản lí đối với mọi mặt của đời sống xã hội
+ Đảng Cộng sản Việt Nam giữ vai trò lãnh đạo:
* Là một bộ phận cấu thành của hệ thống chính trị nhà nước Việt Nam
* Là hạt nhân chi phối quan trọng của hệ thống chính trị
+ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên, như: Hội nông dân Việt Nam,Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh,…
là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân
CÂU 30: Trình bày đặc điểm của cơ quan nhà nước Việt Nam?
- Cơ quan nhà nước là bộ phận của bộ máy Nhà nước, có tính độc lập tương đối
về cơ cấu – tổ chức, có thẩm quyền và được thành lập theo quy định của phápluật, nhân danh Nhà nước thực hiện những nhiệm vụ và chức năng của Nhànước bằng những hình thức và phương pháp do pháp luật quy định
- Đặc điểm của cơ quan nhà nước Việt Nam:
+ Cơ quan nhà nước Việt Nam được thành lập và hoạt động theo quy định củapháp luật
+ Hoạt động của cơ quan nhà nước mang tính quyền lực Nhà nước Tính quyềnlực nhà nước thể hiện ở chỗ các cơ quan nhà nước đều có thẩm quyền đượcpháp luật quy định chặt chẽ, được quyền ban hành những văn bản quy phạmpháp luật nhất định có hiệu lực thi hành đối với mọi đối tượng, trên phạm vitoàn lãnh thổ
+ Cơ quan nhà nước không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất trong xã hộinhưng có tác động quan trọng đối với quá trình đó
+ Những cá nhân đảm nhiệm chức trách trong cơ quan Nhà nước phải là côngdân Việt Nam
Cho ví dụ về một cơ quan Nhà nước trong bộ máy nhà nước? Giải thích? ( Nêu khái niệm cơ quan nhà nước → Giải thích dựa trên 4 đặc điểm.)
CÂU 31: Trình bày nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước?
Trang 15- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động bộ máy Nhà nước là những tư tưởng chỉ đạo,làm nền tảng cho tổ chức và hoạt động của tất cả các cơ quan nhà nước.
- Các nguyên tắc:
+ Nguyên tắc toàn bộ quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân:
* Cơ sở: Hiến pháp 2013: “Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước phápquyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tấ cả quyền lực nhànước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân vớinông dân và đội ngũ tri thức.”
+ Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong tổ chức
và hoạt động của bộ máy Nhà nước:
* Cơ sở: Hiến pháp 2013: “Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạoNhà nước và xã hội.”
* Cơ sở: Hiến pháp 2013: Tất cả quyền lực Nhà nước đều tập trung trong taynhân dân, bắt nguồn từ nhân dân, thuộc về nhân dân
+ Nguyên tắc tập trung dân chủ:
* Cơ sở: Xuất phát từ yêu cầu của quản lí và từ bản chất của nhà nước ta là Nhànước “của dân, do dân, vì dân”
Trang 16quan địa phương phục tùng cơ quan trung ương, cơ quan nhà nước cấp dướiphục tùng cơ quan nhà nước cấp trên, nhân viên phục tùng lãnh đạo.
CÂU 32: Trình bày các cơ quan trong bộ máy Nhà nước Việt Nam?
(Trình tự thành lập → Cơ cấu tổ chức → Hình thức hoạt động → Nhiệm vụ vaitrò)
+ Các Ủy ban của quốc hội
+ Đại biểu quốc hội
+ Đoàn đại biểu quốc hội
- Hình thức hoạt động: Thông qua các kỳ họp của Quốc hội thường lệ mỗi năm
2 kỳ, có thể họp bất thường theo yêu cầu của Chủ Tịch nước, Thủ tướng Chínhphủ hoặc ít nhất ⅓ tổng số đại biểu Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hộiyêu cầu
- Nhiệm vụ:
+ Lập hiến và lập pháp
+ Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước
+ Giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước
Chủ tịch nước
- Là cá nhân do Quốc hội bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội và đặt dưới
sự giám sát của Quốc hội
- Hình thức hoạt động: Thay mặt nhà nước về đối nội và đối ngoại, công bốHiến pháp và Luật đã được Quốc hội thông qua, có quá trình dự án luậttrước Quốc hội và ban hành những văn bản quy phạm pháp luật nhất định;giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quốc phòng an ninh, thống lĩnh các lựclượng vũ trang nhân dân
Chính phủ (Cơ quan hành chính Nhà nước)
- Là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính cao nhất củanước CHXHCN Việt Nam
- Cơ cấu tổ chức gồm có:
+Thủ tướng Chính phủ
+ Các Phó Thủ tướng
+ Các Bộ trưởng
+ Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
- Do Quốc hội bầu, miễn nhiệm và bãi nhiễm theo yêu đề nghị của Chủ tịchnước
- Nhiệm vụ:
Trang 17+ Lãnh đạo công tác của bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan thuộcChính phủ, UBND các cấp.
+ Hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân thực hiện các văn bản của
cơ quan Nhà nước cấp trên
+ Bảo đảm thi hành Hiến pháp và Pháp luật
+ Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và
Ủy ban thường vụ Quốc hội
+ Thi hành những biện pháp bảo vệ các quyền và lợi ích hợp phápcủa công dân
Tòa án nhân dân tối cao (Cơ quan xét xử)
- Là cơ quan có chức năng xét xử của Nhà nước CHXHCN Việt Nam
- Xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân gia đình, lao động, kinh tế vàgiải quyết những vụ việc khác theo quy định của pháp luật
- Hình thức hoạt động: Thông qua các kỳ họp, Chánh án Tòa án nhân dântối cao báo cáo trước Quốc hội và Chủ tịch nước Chánh án Tòa án nhândân địa phương chịu trách nhiệm báo cáo trước Hội đồng nhân dân địaphương Trong tình hình đặc biệt, Quốc hội có thể quyết định thành lập Tòa
án đặc biệt
- Hệ thống Tòa án gồm:
+ Tòa án nhân dân tối cao
+ Tòa án nhân dân địa phương
+ Tòa án quân sự
+ Tòa án khác do luật định
+ Tòa án đặc biệt
Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Cơ quan kiểm sát)
- Là cơ quan thực hiện chức năng kiểm sát các hoạt động Tư pháp và thựchiện các quyền công tố theo quy định của Hiến pháp và Pháp luật
- Cơ quan kiểm sát gồm:
+ Viện kiểm sát nhân dân tối cao
+ Viện kiểm sát nhân dân địa phương
+ Viện kiểm sát quân sự
Hội đồng bầu cử quốc gia
- Là cơ quan có vị trí, vai trò quan trọng trong các cuộc bầu cử Quốc hội vàHội đồng nhân dân các cấp
- Hội đồng bao gồm 21 thành viên là thành viên của:
Trang 18+ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam+ Quốc hội
+ Chính phủ
- Có nhiệm vụ và quyền hạn tổ chức, lãnh đạo cuộc bầu cử trong cả nước,kiểm tra, đôn đốc việc thi hành các quy định của pháp luật về bầu cử Quốchội
- Đứng đầu Hội đồng là Chủ tịch do sự đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốchội do Quốc hội bầu
- Nguyên tắc: hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số
Kiểm toán Nhà nước
- Là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theopháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công,giúp tài chính Nhà nước minh bạch, hạn chế tham nhũng
- Cơ cấu tổ chức: gồm 25 vụ và đơn vị tương đương
CHƯƠNG 2 CÂU 1: Tại sao nói: “Pháp luật là một hiện tượng lịch sử”? hoặc Nêu và chứng minh quan điểm của chủ nghĩa Mac – Lênin về nguồn gốc của pháp luật.
* Theo quan điểm của chủ nghĩa MLN, pháp luật là một hiện tượng lịch sử.
Quan điểm được thể hiện qua hai khía cạnh:
- Không phải trong giai đoạn xã hội nào cũng có pháp luật
- Pháp luật chỉ ra đời khi xã hội đã phát triển tới một trình độ nhất định khi có
đủ hai điều kiện:
+ Điều kiện về kinh tế: Có sự xuất hiện của chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
và sản phẩm lao động
+ Điều kiện về xã hội: Xuất hiện các giai cấp có sự đối kháng và mâu thuẫngiữa các giai cấp không thể điều hòa được
* Chứng minh quan điểm:
- Giai đoạn xã hội chưa có Nhà nước: Quan hệ xã hội trong thời kỳ này đượcduy trì bởi các quy phạm xã hội như tập quán, đạo đức, tôn giáo Vào thời điểm
đó, các quy phạm xã hội này đã đủ sức để duy trì trật tự của xã hội CSNT - một
xã hội chưa có tư hữu và giai cấp, vì nó luôn thể hiện và phản ánh lợi ích củamọi thành viên trong xã hội do đó được mọi thành viên trong xã hội tự giácthực hiện theo
=> Giai đoạn xã hội chưa có Nhà nước thì cũng chưa có pháp luật
- Giai đoạn xã hội đã có Nhà nước:
+ Cùng với sự phát triển của xã hội, các quan hệ xã hội ngày càng đa dạng vàphức tạp Các quan hệ xã hội trong thời kỳ này được duy trì bởi các quy phạm
xã hội như: tập quán, đạo đức, tôn giáo và quan trọng nhất là quy phạm phápluật
+ Có hai con đường hình thành pháp luật, cụ thể:
* Con đường thừa nhận: Nhà nước duy trì những quy phạm sẵn có phù hợp vớilợi ích của giai cấp thống trị đồng thời có sự bổ sung, sửa đổi sao cho phù hợpvới thời đại
Trang 19* Con đường đặt ra (ban hành mới): Các quy phạm pháp luật mới được đặt ra
để điều chỉnh các quan hệ xã hội mới - quan hệ giữa các giai cấp
=> Nhà nước và pháp luật có cùng nguồn gốc, những nguyên nhân ra đời củaNhà nước cũng là những nguyên nhân làm xuất hiện pháp luật
Như vậy, pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
=> Kết luận: Nhà nước và pháp luật có cùng nguồn gốc, những nguyên nhânkhiến Nhà nước ra đời cũng là nguyên nhân làm xuất hiện pháp luật
CÂU 2: Pháp luật do Nhà nước thừa nhận Đúng hay sai? Vì sao?
- Nhận định này là sai vì pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nướcđặt ra hoặc thừa nhận, được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duytrì một trật tự xã hội nhất định Vì vậy, pháp luật được hình thành bằng conđường đặt ra hoặc thừa nhận, cụ thể:
+ Con đường thừa nhận: Nhà nước duy trì những quy phạm sẵn có phù hợp vớilợi ích của giai cấp thống trị đồng thời có sự bổ sung, sửa đổi sao cho phù hợpvới thời đại
+ Con đường đặt ra (ban hành mới): Các quy phạm pháp luật mới được đặt ra
để điều chỉnh các quan hệ xã hội mới - quan hệ giữa các giai cấp
CÂU 3: Pháp luật do Nhà nước đặt ra Đúng hay sai? Vì sao?
- Nhận định này là sai vì pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nướcđặt ra hoặc thừa nhận, được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duytrì một trật tự xã hội nhất định Vì vậy, pháp luật được hình thành bằng conđường đặt ra hoặc thừa nhận, cụ thể:
+ Con đường thừa nhận: Nhà nước duy trì những quy phạm sẵn có phù hợp vớilợi ích của giai cấp thống trị đồng thời có sự bổ sung, sửa đổi sao cho phù hợpvới thời đại
+ Con đường đặt ra (ban hành mới): Các quy phạm pháp luật mới được đặt ra
để điều chỉnh các quan hệ xã hội mới - quan hệ giữa các giai cấp
CÂU 4: Pháp luật do Nhà nước thừa nhận hoặc đặt ra Đúng hay sai? Vì sao?
- Nhận định này là đúng vì pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhànước đặt ra hoặc thừa nhận, được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lậpduy trì một trật tự xã hội nhất định Pháp luật được hình thành bằng con đườngthừa nhận hoặc đặt ra, cụ thể:
+ Con đường thừa nhận: Nhà nước duy trì những quy phạm sẵn có phù hợp vớilợi ích của giai cấp thống trị đồng thời có sự bổ sung, sửa đổi sao cho phù hợpvới thời đại
+ Con đường đặt ra (ban hành mới): Các quy phạm pháp luật mới được đặt ra
để điều chỉnh các quan hệ xã hội mới - quan hệ giữa các giai cấp
CÂU 5: Phân biệt pháp luật với tập quán, đạo đức, tôn giáo.
* Khái niệm:
Trang 20- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận,được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hộinhất định.
- Tập quán/ Đạo đức/ Tôn giáo là tập hợp những quan điểm của một xã hội, củamột địa phương, của một nhóm người nhất định về thế giới, về cách sống mànhờ đó con người điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích củacộng đồng xã hội
Thường chỉ áp dụng với 1vùng, 1 địa phương, 1 nhómngười nhất định
Con đường hình
thành Do Nhà nước đặt ra hoặcthừa nhận và đảm bảo
thực hiện bằng các biệnpháp của Nhà nước baogồm thuyết phục vàcưỡng chế
Được bảo đảm thực hiện trên
cơ sử tự nguyện, tự giác củacác thành viên, sự lên án, phêphán của xã hội nhưng kophải bằng sự cưỡng chế củaNhà nước
Nội dung và hình
thức phản ánh Phản ánh ý chí Nhà nướcvà đc thể hiện dưới hình
thức xác định như vănbản quy phạm pháp luật,diễn đatj bằng ngôn ngữpháp lý rõ ràng, chínhxác, dễ hiểu và 1 nghĩa
Phản ánh ý chí của 1 nhómngười và thường tồn tại ở dạngtập quán, thói quen, truyềnmiệng
CÂU 6: Trình bày đặc điểm của pháp luật:
- Khái niệm:
Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra, hoặc thừanhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được Nhà nước bảo đảm thực hiện,nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định
- Đặc điểm: 3
Tính quy phạm phổ biến:
- Pháp luật có tính quy phạm phổ biến vì pháp luật do Nhà nước ban hành màNhà nước là tổ chức quyền lực công đặc biệt, quyền lực của Nhà nước baotrùm lên toàn bộ lãnh thổ và áp dụng với mọi cá nhân, tổ chức
Trang 21pháp luật chỉ lựa chọn điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng đãphát triển tới mức phổ biến, điển hình.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức:
- Biểu hiện:
+ Pháp luật phải được tồn tại dưới những hình thức nhất định
+ Nội dung của pháp luật phải được diễn đạt bằng ngôn ngữ pháp lý rõ ràng,chính xác, dễ hiểu và một nghĩa
+ Các văn bản pháp luật phải được ban hành theo đúng trình tự, thủ tục cũngnhư thẩm quyền ban hành các văn bản đó được quy định trong pháp luật
- Pháp luật cần có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức để giúp giảm thiểucác lỗ hổng trong pháp luật đồng thời giúp các chủ thể tìm hiểu và áp dụng vàothực tế dễ dàng hơn
Pháp luật được đảm bảo bằng nhà nước:
- Pháp luật được bảo đảm bằng Nhà nước vì pháp luật do Nhà nước ban hành
bằng con đường thừa nhận hoặc đặt ra
- Biểu hiện:
+ Nhà nước đảm bảo cho pháp luật có tính bắt buộc chung Đây không phải là
sự bắt buộc chung chung, trừu tượng mà là sự bắt buộc với mọi cá nhân, tổchức cùng tham gia một quan hệ xã hội nhất định do pháp luật điều chỉnh.+ Nhà nước tổ chức thực hiện pháp luật bằng nhiều biện pháp khác nhau và cóthể sử dụng biện pháp cưỡng chế khi cần thiết
CÂU 7: Pháp luật có khả năng điều chỉnh mọi quan hệ xã hội trong đời sống Đúng hay sai? Vì sao?
- Nhận định này là đúng, pháp luật có khả năng điều chỉnh mọi quan hệ xã hộitrong đời sống
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận,được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hộinhất định
- Mặc dù pháp luật không điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội mà chỉ lựa chọnđiều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng đã phát triển tới mức phổbiến, điển hình nhưng trên thực tế, pháp luật có khả năng điều chỉnh bất kỳquan hệ xã hội nào nếu cần thiết
CÂU 8: Pháp luật điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội Đúng hay sai? Vì sao?
- Nhận định này là sai vì:
+ Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận,được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hộinhất định
+ Mặc dù trên thực tế pháp luật có khả năng điều chỉnh bất kỳ quan hệ xã hộinào nếu cần thiết nhưng pháp luật không điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội
mà mà chỉ lựa chọn điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng đãphát triển tới mức phổ biến, điển hình
CÂU 9: Trình bày bản chất của pháp luật:
Trang 22- Khái niệm:
+ Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận,được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hộinhất định
+ Bản chất của pháp luật là những thuộc tính bền vững, cốt lõi tạo nên nội dung,thực chất của pháp luật
- Bản chất: 4
* Tính giai cấp:
- Pháp luật có tính giai cấp vì pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp,pháp luật ra đời do nhu cầu duy trì và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị
- Tính giai cấp được biểu hiện:
+ Pháp luật do Nhà nước ban hành mà giai cấp thống trị chính là lực lượng nắmgiữ quyền lực Nhà nước, do vậy, pháp luật phản ánh ý chí của giai cấp thốngtrị
+ Mục đích của việc điều chỉnh các quan hệ xã hội của pháp luật là nhằm
hướng các quan hệ xã hội đó theo hướng có lợi cho giai cấp thống trị
* Tính xã hội:
- Pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp Sự tồn tại của giai cấp này làtiền đề cho sự tồn tại của giai cấp khác và ngược lại Pháp luật do đại diện
chính thức của toàn xã hội ban hành xuất phát từ nhu cầu của toàn xã hội
- Biểu hiện: Pháp luật là công cụ giúp Nhà nước quản lí xã hội, bảo vệ quyền
và lợi ích của các thành viên trong xã hội nhằm thiết lập trật tự xã hội
* Tính dân tộc:
- Tại sao:
+ Mỗi Nhà nước khác nhau đều phát triển dựa trên những điều kiện kinh tế,chính trị, yếu tố địa lí, lịch sử, phong tục, tập quán, truyền thống dân tộc khácnhau Vì vậy, để điều chỉnh quan hệ xã hội thì pháp luật phải điều hòa được lợiích của các dân tộc khác nhau
CÂU 10: Phân tích mối quan hệ giữa kinh tế với pháp luật.
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận,được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hộinhất định
- Kinh tế quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của pháp luật, là nội dungcủa pháp luật vì pháp luật chỉ xuất hiện khi xã hội đáp ứng những điều kiệnkinh tế nhất định
- Pháp luật có sự tác động trở lại đối với kinh tế theo hai chiều hướng: nếu phápluật phù hợp với kinh tế, pháp luật sẽ thúc đẩy kinh tế phát triển và ngược lại,
Trang 23nếu pháp luật không phù hợp với kinh tế thì pháp luật sẽ kìm hãm sự phát triểncủa kinh tế.
Như vậy, kinh tế giữ vai trò quyết định đối với pháp luật
CÂU 11: Phân tích mối quan hệ giữa chính trị với pháp luật.
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận,được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hộinhất định
- Chính trị, là đường lối, chủ trương của giai cấp cầm quyền; là cơ sở, nội dungcủa pháp luật, chỉ đạo quá trình xây dựng và bảo vệ pháp luật
- Pháp luật là hình thức biểu hiện của chính trị, thể hiện nội dung của chính trị.Như vậy, chính trị là linh hồn của pháp luật
CÂU 12: Phân tích mối quan hệ giữa Nhà nước với pháp luật.
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận,được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hộinhất định
- Nhà nước là chủ thể ban hành pháp luật, tổ chức và bảo đảm pháp luật đượcthực hiện
- Pháp luật quy định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cơ quan Nhà nước và
bộ máy Nhà nước, đồng thời pháp luật còn là công cụ hiệu quả nhất để Nhànước quản lí xã hội, ổn định trật tự xã hội
Như vậy, Nhà nước và pháp luật có mối quan hệ tương tác lẫn nhau
CÂU 13: Trình bày chức năng của pháp luật:
- Khái niệm:
Chức năng của pháp luật là những phương diện, những mặt hoạt động chủ yếucủa pháp luật thể hiện bản chất và giá trị xã hội của pháp luật
- Các loại chức năng: 2
Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội: là sự tác động của pháp luật tới
các quan hệ xã hội thông qua việc tác động tới hành vi của các chủ thể nhằmđạt được những mục đích xác định
- Tại sao:
Mỗi người khi tham gia quan hệ xã hội sẽ có cách ứng xử khác nhau trước các
sự kiện, sự vật, sự việc Để đảm bảo lợi ích của xã hội, của mỗi người cần cócác quy tắc ứng xử phù hợp với quy định của pháp luật để điều chỉnh nhữnghành vi đó
Chức năng giáo dục: là sự tác động có định hướng của pháp luật lên chủ thể
pháp luật để hình thành ở họ ý thức pháp luật đúng đắn và thói quen hành độngphù hợp với yêu cầu của pháp luật
- Nội dung:
Trang 24Pháp luật tác động lên ý thức của các chủ thể tham gia vào quan hệ xã hội buộccác chủ thể phải có những cách cư xử nhất định phù hợp với quy định của phápluật.
- Các quá trình thực hiện chức năng:
+ Sự tồn tại của hệ thống pháp luật tự bản thân nó đã có ý nghĩa giáo dục, tácđộng tới nhận thức và tư tưởng của mỗi thành viên trong xã hội, giáo dục ýthức của họ
+ Thể hiện thông qua hoạt động tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luậtcũng như thông qua hành vi của chính các chủ thể trong việc thực hiện phápluật
+ Pháp luật quy định những hình thức và mức độ khen thưởng, khuyến khíchvật chất và tinh thần đối với những thành viên có nhiều cống hiến cho Nhànước và xã hội; xử lý và trừng phạt nghiêm khắc đối với những người vi phạmpháp luật
+ Pháp luật đưa đến cho con người những lượng thông tin chính xác về các giátrị và yêu cầu của xã hội
=> Kết luận: Hai chức năng của pháp luật quan trọng ngang nhau
1) “Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra.” Đúng hay sai? Giải thích?
* Khái niệm: Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do
Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, được biểu thị bằng hìnhthức nhất định, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội nhất định
* Đặc điểm:
Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, là tiêu chuẩn để đánh giá hành
vi của con người, điều chỉnh quan hệ giữa người với người
Quy phạm pháp luật do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thựchiện
Có 2 con đường hình thành quy phạm pháp luật:
- Do Nhà nước thừa nhận các quy tắc xử sự có sẵn rồi lựa chọn cácquy tắc xử sự phù hợp rồi nâng chúng lên thành pháp luật, có thểsửa đổi, bổ sung nội dung cho phù hợp
- Nhà nước ban hành các quy tắc xử sự mới và bảo đảm thực hiện,
để đáp ứng được sự thay đổi mới
Nhà nước thừa nhận hoặc đặt ra quy phạm pháp luật nên quy phạm phápluật phải được bảo đảm bằng quyền lực Nhà nước
Trang 25 Quy phạm pháp luật phản ánh ý chí của Nhà nước và được thể hiện dướihình thức xác định.
- Quy phạm pháp luật do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận phụ thuộcvào mục đích, lợi ích, nhu cầu của Nhà nước
- Quy phạm pháp luật chứa đựng những tư tưởng, quan điểm chínhtrị pháp lý của Nhà nước
- Nội dung của quy phạm pháp luật được thể hiện dưới những hìnhthức nhất định, được biểu đạt rõ ràng, đơn nghĩa, dễ hiểu
→Bảo đảm các quy phạm pháp luật dễ hiểu, dễ áp dụng trong đời sống thực tế
Quy phạm pháp luật có tính phổ biến, bắt buộc chung đối với tất cả nhữngngười tham gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh
- Quy phạm pháp luật do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và quyềnlực của Nhà nước bao trùm lên toàn bộ lãnh thổ quốc gia
- Mỗi quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội nhấtđịnh, bắt buộc đối với những người tham gia vào quan hệ xã hội
mà quy phạm pháp luật đó điều chỉnh Tính bắt buộc chung củaquy phạm pháp luật là tính bắt buộc đối với tất cả mọi chủ thểnằm trong hoàn cảnh, điều kiện mà quy phạm pháp luật đó quyđịnh
Quy phạm pháp luật được thực hiện lặp đi lặp lại trong đời sống thực tế chođến khi nó bị thay đổi hoặc hủy bỏ
CÂU 2: So sánh quy phạm pháp luật với quy phạm tập quán, đạo đức, tôn giáo.
* Khái niệm:
- Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nước đặt
ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, được biểu thị bằng hình thức nhấtđịnh, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội nhất định
- Quy phạm tập quán, đạo đức, tôn giáo là những quy tắc xử sự của con ngườihình thành từ thói quen, phong tục tập quán ở mỗi vùng, mỗi địa phương nhằmđiều chỉnh ý thức đạo đức trong đời sống
* Giống nhau: Đều là quy tắc xử sự chung, là tiêu chuẩn để đánh giá hành vi
của con người, điều chỉnh quan hệ giữa người với người
* Khác nhau:
Quy phạm pháp luật Quy phạm đạo đưc, tập
quán, tôn giáoCon đường hình thành Do Nhà nước đặt ra hoặc
thừa nhận và đảm bảothực hiện bằng các biệnpháp của Nhà nước baogồm thuyết phục vàcưỡng chế
Do các thành viên trong
xã hội đặt ra trên cơ sởphong tục, tập quán, thóiquen, truyền miệng, vàđược bảo đảm thực hiệnnhờ sự tự giác, tự
nguyện của các thànhviên, sự lên án, phê pháncủa xã hội, nhưng kophải bằng sự cưỡng chế
Trang 26của Nhà nướcNội dung và hình thức
phản ánh Phản ánh ý chí Nhànước và đc thể hiện
dươqis hình thức xácđịnh như văn bản quyphạm pháp luật, đc diễnđạt bằng ngôn ngữupháp lý rõ ràng, dễdhieeur, chính xác và 1nghĩa
Ko phản ánh ý chí Nhànước và thường tồn tạidưới dạng truyền miệng
Phạm vi áp dụng Có tính phổ biến, bắt
buộc chung đối với tất
cả mọi người, tổ chứctrên toàn lãnh thổ thamgia quan hệ xã hội mà nóđiều chỉnh
Thường chỉ áp dụng với
1 vùng, 1 địa phương, 1nhóm người nhất định và
ko có tính bắt buộc
Thời hạn sử dụng Được thực hiện lặp đi
lặp lại trong đời sốngthực tế cho đến khi nó bịthay đổi hoặc hủy bỏ đểphù hợp với sự phát triểncủa xã hội Sự thay đổihay hủy bỏ quy phạmpháp luật đó sẽ đc xã hộichấp nhận ngay lập tức
Đc thực hiện lặp đi lặplại, tồn tại dai dẳng trongđời sống xã hội và
thường rất khó để loại
bỏ cho dù nó ko còn phùhợp với thực tế
CÂU 3: Cấu trúc của quy phạm pháp luật.
- Cấu trúc của quy phạm pháp luật là cơ sở bên trong, là các bộ phận hợp thànhquy phạm pháp luật có liên quan mật thiết với nhau
- Mỗi bộ phận trong quy phạm pháp luật trả lời cho các câu hỏi sau:
+ Ai? Khi nào? Trong những điều kiện, hoàn cảnh nào? (Giả định)
+ Phải làm gì? Được làm gì? Không được làm gì? Làm như thế nào? (Quyđịnh)
+ Hậu quả pháp lí? (Chế tài)
* Giả định:
- Giả định là một bộ phận của quy phạm pháp luật trong đó nêu lên những hoàncảnh, điều kiện có thể xảy ra trong thực tế cuộc sống mà cá nhân hay tổ chức ởvào điều kiện, hoàn cảnh đó cần sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật Giảđịnh là bộ phận xác định môi trường của quy phạm pháp luật
- Ví dụ: Khoản 1, điều 43, luật Thương mại 2005 quy định: “Trường hợp bênbán giao thừa hàng thì bên mua có quyền từ chối hoặc chấp nhận số hàng thừađó”
-> Bộ phận giả định: Chủ thể là “bên mua” trong điều kiện, hoàn cảnh là “bênbán giao thừa hàng”
- Các loại giả định:
+ Giả định đơn giản: chỉ nêu một điều kiện, hoàn cảnh
Trang 27+ Giả định phức tạp: nêu lên nhiều điều kiện, hoàn cảnh.
- Ý nghĩa: Giả định là bộ phận không thể thiếu được trong quy phạm pháp luật,
có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác xây dựng pháp luật
* Quy định:
- Quy định là bộ phận của quy phạm pháp luật, trong đó nêu rõ cách xử sự màmọi chủ thể phải xử sự theo khi họ ở vào hoàn cảnh, điều kiện đã nêu trongphần giả định của quy phạm pháp luật
- Ví dụ: Khoản 1, điều 43, luật Thương mại 2005 quy định: “Trường hợp bênbán giao thừa hàng thì bên mua có quyền từ chối hoặc chấp nhận số hàng thừađó”
-> Bộ phận quy định: “bên mua có quyền từ chối hoặc chấp nhận số hàng thừađó”
- Phân loại:
+ Quy định mệnh lệnh là quy định nêu lên một cách rõ ràng, dứt khoát hành vi
xử sự của cá nhân, tổ chức như: cấm làm gì, phải làm gì; được sử dụng chủ yếutrong luật hình sự, luật hành chính, luật giao thông vận tải
+ Quy định tùy nghi là quy định không nêu dứt khoát một cách xử sự nhất định;được sử dụng chủ yếu trong luật dân sự
+ Quy định giao quyền là quy định trực tiếp xác định quyền hạn cho một chức
vụ hay một cơ quan nhất định; được sử dụng chủ yếu trong Hiến pháp
- Ý nghĩa: Quy định là bộ phận trung tâm của quy phạm pháp luật
* Chế tài:
- Chế tài là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp tác động
mà Nhà nước dự kiến áp dụng đối với chủ thể nào không thực hiện đúng yêucầu của Nhà nước đã nêu ở phần quy định của quy phạm pháp luật
- Ví dụ: Khoản 1, Điều 138 Bộ Luật Hình Sự quy định: “Người nào trộm cắptài sản của người khác có giá trị từ 2 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng hoặcdưới 2 triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hànhchính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưađược xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 nămhoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.”
-> Bộ phận chế tài: “thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù
* Các loại chế tài hình sự: Hình phạt chính, hình phạt bổ sung và các biện pháp
tư pháp Một chế tài hình sự bao gồm một hình phạt chính, không có, có mộthoặc có nhiều hình phạt bổ sung
Trang 28* Chủ thể áp dụng:Cơ quan quản lí hành chính Nhà nước, người có thẩm quyềnhoặc Tòa hành chính.
+ Chế tài dân sự:
* Khái niệm: Chế tài dân sự là biện pháp mà Nhà nước dự kiến áp dụng đối với
cá nhân, tổ chức vi phạm dân sự
* Các loại chế tài dân sự: Bồi thường thiệt hại; xin lỗi, cải chính công khai
* Chủ thể áp dụng: Toà án, trọng tài thương mại hoặc các bên đương sự
+ Chế tài kỉ luật:
* Khái niệm: Chế tài kỉ luật là biện pháp mà Nhà nước dự kiến áp dụng đối vớingười vi phạm kỉ luật
* Các loại chế tài kỉ luật : Phê bình, cảnh cáo, hạ bậc lương, buộc thôi việc,
* Chủ thể áp dụng: Người sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, người laođộng
- Ý nghĩa: Chế tài là bộ phận đưa ra dự kiến về những hậu quả bất lợi đối vớichủ thể vi phạm pháp luật và là điều kiện đảm bảo cần thiết cho các quy địnhcủa Nhà nước được thực hiện chính xác, triệt để
Hình phạt chính nặng hơn hình thức xử phạt bổ sung vì hình phạt chính cao nhất là tử hình còn hình thức xử phạt bổ sung cao nhất là trục xuất CÂU 4: Chủ thể duy nhất có quyền áp dụng chế tài hành chính là cơ quan quản lí hành chính Nhà nước Đúng hay sai? Giải thích?
- Ví dụ: Điều 221 khoản 1 Bộ Luật Hình sự: Tội chiếm đoạt tàu bay, tàu thủy,
“Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng các thủ đoạn khácnhằm chiếm đoạt tàu bay hoặc tàu thủy, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lămnăm”
Trang 29và được Nhà nước bảo đảm thực hiện, như vậy:
+ Nội dung vật chất bên trong của các quan hệ pháp luật là các quan hệ xã hộiđược điều chỉnh theo các quy phạm phạm luật
+ Hình thức bên ngoài của quan hệ xã hội là quan hệ pháp luật, vì quan hệ phápluật đó phát sinh, thay đổi hay chấm dứt theo thủ tục luật định
CÂU 9: Phân tích đặc điểm của quan hệ pháp luật.
- Thứ nhất, quan hệ pháp luật mang tính ý chí
+ Quan hệ xã hội là nội dung vật chất của quan hệ pháp luật mà tính ý chí làđặc thù chung của các quan hệ xã hội, do đó quan hệ pháp luật cũng mang tính
ý chí
+ Quan hệ pháp luật phản ánh ý chí Nhà nước vì quan hệ pháp luật phát sinhtrên cơ sở của quy phạm pháp luật do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, phảnánh ý chí Nhà nước
+ Đa số các trường hợp trong khuôn khổ mà quy phạm pháp luật đã quy địnhthì việc quan hệ pháp luật phát sinh, thay đổi hay chấm dứt phụ thuộc trực tiếpvào ý chí của các chủ thể tham gia
- Thứ hai, quan hệ pháp luật được quy định bởi cơ sở kinh tế của xã hội
Trang 30+ Kinh tế quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của pháp luật, lànội dung
của pháp luật vì pháp luật chỉ xuất hiện khi xã hội đáp ứng đủ những điều kiệnkinh tế nhất định
+ Pháp luật có sự tác động trở lại đối với kinh tế theo hai chiều hướng: nếupháp luật phù hợp với kinh tế, pháp luật sẽ thúc đẩy kinh tế phát triển và ngượclại, nếu pháp luật không phù hợp với kinh tế thì pháp luật sẽ kìm hãm sự pháttriển của kinh tế
- Thứ ba, quan hệ pháp luật thể hiện mối quan hệ giữa quyền chủ thể và nghĩa
vụ pháp lí của các bên tham gia quan hệ đó
+ Quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lí là hai mặt đối lập, tạo nên một thể thốngnhất là quan hệ pháp luật
+ Quyền chủ thể của bên này là nghĩa vụ pháp lý của bên kia và ngược lại
- Thứ tư, quan hệ pháp luật có tính xác định vì quan hệ pháp luật chỉ xuất hiệnkhi có đủ ba điều kiện:
+ Có quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội
+ Có chủ thể đáp ứng được những quy định của pháp luật tham gia
+ Có sự xuất hiện của sự kiện pháp lí
- Thứ năm, quan hệ pháp luật được bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp củaNhà nước Tùy thuộc vào tính chất, đặc điểm của từng loại quan hệ pháp luật
mà Nhà nước có những biện pháp bảo đảm thực hiện phù hợp
CÂU 10: Quan hệ pháp luật xuất hiện khi có quy phạm pháp luật điều chỉnh Đúng hay sai? Giải thích?
Nhận định trên là sai vì quan hệ pháp luật chỉ xuất hiện khi có đủ 3 điều kiện:
- Có quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội
- Có chủ thể đáp ứng được những quy định của pháp luật tham gia
- Có sự xuất hiện của sự kiện pháp lí
CÂU 11: Trình bày các yếu tố của quan hệ pháp luật:
Các yếu tố của quan hệ pháp luật: Chủ thể, khách thể, nội dung
- Phân loại:
+ Chủ thể là cá nhân
* Công dân Việt Nam: để trở thành chủ thể quan hệ pháp luật, công dân ViệtNam phải có năng lực chủ thể bao gồm:
Trang 31** Năng lực pháp luật của công dân xuất hiện khi công dân đó sinh ra
và chấm dứt khi công dân đó chết đi, trừ trường hợp bị pháp luật hạn chếhoặc tòa án tước đoạt
** Năng lực hành vi của công dân xuất hiện phụ thuộc vào 2 yếu tố: độtuổi và tình trạng sức khỏe
* Người nước ngoài bao gồm: Người có quốc tịch nước ngoài và Người không
có quốc tịch
Khi tham gia vào quan hệ pháp luật tại Việt Nam, người nước ngoài có thể trởthành chủ thể quan hệ pháp luật theo các điều kiện áp dụng cho công dân ViệtNam là họ có năng lực chủ thể bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hànhvi
Tuy nhiên trong một số lĩnh vực, năng lực chủ thể của người nước ngoài có thểxảy ra 2 trường hợp sau:
** Bị hạn chế so với công dân Việt Nam: không có quyền bầu cử, ứng cử;không có nghĩa vụ tham gia lực lượng vũ trang; không có quyền sử dụngđất;…
** Mở rộng hơn so với công dân Việt Nam: đối với nhân viên ngoại giaokhông có quyền bắt hay tạm giam họ; đối với vali ngoại giao không cóquyền giữ lại hay mở ra;…
→ Người có năng lực hành vi đầy đủ là người thỏa mãn đủ 3 tiêu chuẩn sau:
- Đủ tuổi theo quy định của pháp luật
- Sức khỏe tốt (Không mắc các bệnh tâm thần hoặc các bệnh kháclàm ảnh hưởng tới khả năng nhận thức, điều chỉnh hành vi củamình)
là người bị hạn chế năng lực hành vi
- Không có năng lực hành vi: là người chưa đủ tuổi theo quy địnhcủa pháp luật
- Mất năng lực hành vi: là người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc cácbệnh khác mà không thể nhận thức điều khiển được hành vi củamình, có thể bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi
→ Một người có năng lực pháp luật và năng lực hành vi đầy đủ có thể trởthành chủ thể trực tiếp tham gia vào mọi quan hệ pháp luật
Một người có năng lực pháp luật nhưng bị hạn chế - không có – mất năng lựchành vi có thể trở thành chủ thể gián tiếp tham gia vào một số quan hệ phápluật thông qua người đại diện
+ Chủ thể là tổ chức: bao gồm các tổ chức Nhà nước, các tổ chức kinh tế, các
tổ chức xã hội,…
Các tổ chức có thể là chủ thể của nhiều loại quan hệ pháp luật khác nhau
Trang 32Tổ chức tham gia quan hệ pháp luật có thể là: Có tư cách pháp nhân và Không
có tư cách pháp nhân
+ Chủ thể là Nhà nước: Nhà nước là chủ thể đặc biệt tham gia vào các quan
hệ pháp luật
- Tại sao:
+ Nhà nước vừa có quyền lực về kinh tế vừa có quyền lực về chính trị
+ Nhà nước có quyền ban hành pháp luật để quy định quyền và nghĩa vụ pháp
lý cho các chủ thể khác khi tham gia quan hệ pháp luật
- Sự thể hiện:
+ Nhà nước chỉ tham gia vào một số quan hệ pháp luật nhất định
+ Nhà nước thường sử dụng những phương pháp đặc biệt hơn so với các chủthể khác
+ Nhà nước tham gia với tư cách chủ thể vào các quan hệ pháp luật quan trọngnhư:
* Quan hệ pháp luật hiến pháp (quan hệ giữa Nhà nước và công dân)
* Quan hệ pháp luật quốc tế (quan hệ giữa Việt Nam và các tổ chức trên thếgiới)
* Quan hệ pháp luật hình sự (quan hệ giữa Nhà nước và chủ thể phạm tội).+ Bảo vệ lợi ích cơ bản của xã hội
Khách thể của quan hệ pháp luật:
- Khái niệm: Khách thể của quan hệ pháp luật là lợi ích vật chất và lợi ích phivật chất mà cá nhân, tổ chức mong muốn đạt được khi tham gia vào các quan
hệ pháp luật thực hiện các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý
- Ví dụ: Khách thể là những lợi ích vật chất: đất đai, nhà cửa, phương tiện sinhhoạt, học tập, giải trí …
- Khách thể là những lợi ích phi vật chất: nghề nghiệp, học vị, tên gọi, quyềntác giả, …
Nội dung của quan hệ pháp luật:
- Khái niệm: Nội dung của quan hệ pháp luật bao gồm quyền và nghĩa vụ pháp
Trang 33CÂU 12: Để trở thành chủ thể trực tiếp của quan hệ pháp luật, cá nhân, tổ chức cần có điều kiện gì? Tại sao?
- Chủ thể quan hệ pháp luật là các bên tham gia quan hệ pháp luật được Nhànước công nhận có năng lực chủ thể
- Cá nhân, tổ chức muốn trở thành chủ thể quan hệ pháp luật phải có năng lựcchủ thể gồm hai yếu tố:
+ Năng lực pháp luật là khả năng hưởng quyền và nghĩa vụ pháp lý mà Nhànước quy định cho các chủ thể
+ Năng lực hành vi là khả năng của chủ thể được Nhà nước thừa nhận, bằnghành vi của mình tham gia vào các quan hệ pháp luật và thực hiện các quyền,nghĩa vụ pháp lý
- Năng lực pháp luật và năng lực hành vi không phải là thuộc tính tự nhiên củacác chủ thể, mà nó được xuất hiện trên cơ sở pháp luật, phụ thuộc vào ý chí củaNhà nước, vào trình độ chính trị và trình độ phát triển kinh tế của mỗi nhà nước
Do vậy, mỗi nhà nước khác nhau quy định năng lực chủ thể cho các tổ chức, cánhân là không giống nhau nên việc trở thành chủ thể trong quan hệ pháp luật ởNhà nước nào phải đáp ứng yêu cầu về năng lực chủ thể của Nhà nước đó
CÂU 13: Để trở thành chủ thể (trực tiếp) của quan hệ pháp luật, cá nhân cần có điều kiện gì? Tại sao?
- Chủ thể quan hệ pháp luật là các bên tham gia quan hệ pháp luật được Nhànước công nhận có năng lực chủ thể
- Cá nhân (chủ thể phổ biến nhất) bao gồm công dân Việt Nam và người nướcngoài thường trú trên lãnh thổ Việt Nam
- Để trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật, công dân phải có năng lực chủ thểgồm:
+ Năng lực pháp luật là khả năng hưởng quyền và nghĩa vụ pháp lý mà Nhànước quy định cho các chủ thể Năng lực pháp luật xuất hiện từ khi công dân
đó sinh ra và chấm dứt khi công dân đó chết, trừ trường hợp bị pháp luật hạnchế hoặc tòa án tước đoạt
+ Năng lực hành vi là khả năng của chủ thể được Nhà nước thừa nhận, bằnghành vi của mình tham gia vào các quan hệ pháp luật và thực hiện các quyền,nghĩa vụ pháp lý Năng lực hành vi của công dân xuất hiện ở một độ tuổi nhấtđịnh và phụ thuộc vào trạng thái tâm lí, trí tuệ, sức khỏe…
- Một người có năng lực pháp lí nhưng có 4 khả năng xảy ra với năng lực hànhvi:
+ Người có năng lực hành vi đầy đủ là người thỏa mãn đủ các tiêu chuẩn: đủ
độ tuổi theo quy định của pháp luật, sức khỏe bình thường (không mắc cácbệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức, điều khiểnhành vi của mình) và không bị Tòa án hạn chế
+ Người chưa có năng lực hành vi là người chưa đủ độ tuổi theo quy định củapháp luật
+ Người bị hạn chế năng lực hành vi là người nghiện ma túy hoặc các chất kíchthích dẫn đến phá tán tài sản của gia đình, bản thân Theo yêu cầu của cá nhân,
tổ chức có liên quan, Tòa án có thể ra quyết định tuyên bố người đó là người bịhạn chế năng lực hành vi