CHUYÊN ĐỀ 2 BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ GV Võ Minh Ngà HÓA HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN A TÓM TẮT LÍ THUYẾT I Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học 1 Nguyên tắc sắp xếp Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều Các nguyên tố có được xếp thành một hàng Các nguyên tố được xếp thành một cột ● Lưu ý Electron hóa trị là những electron có khả năng tham gia hình thành liên kết hóa học Chúng thường nằm ở lớp ngoài cùng hoặc ở cả phân lớp sát lớp ngoài cùng nếu phân lớp đó chưa bão hòa 2 Cấu tạo của bảng tuần.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 2 : BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ GV Võ Minh Ngà
HÓA HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
A TÓM TẮT LÍ THUYẾT
I Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
1 Nguyên tắc sắp xếp:
- Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều ………
- Các nguyên tố có ……… được xếp thành một hàng - Các nguyên tố ……… được xếp thành một cột ● Lưu ý : Electron hóa trị là những electron có khả năng tham gia hình thành liên kết hóa học Chúng thường nằm ở lớp ngoài cùng hoặc ở cả phân lớp sát lớp ngoài cùng nếu phân lớp đó chưa bão hòa 2 Cấu tạo của bảng tuần hoàn a Ô nguyên tố : Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số ……… ,
b Chu kì : - Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng ……… , được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần Bảng tuần hoàn có 7 chu kì - Chu kì nhỏ là ……….gồm …………nguyên tố trừ chu kỳ…… có…… nguyên tố - Chu kì lớn ……… Chu kì ………… mỗi chu kì có 18 nguyên tố Chu kì 6 có 32 nguyên tố Theo quy luật, chu kì 7 cũng phải có 32 nguyên tố, tuy nhiên chu kì 7 mới phát hiện được 24 nguyên tố hóa học Lí do là các nguyên tố có hạt nhân càng nặng càng kém bền, chúng có “đời sống” rất ngắn ngủi c Nhóm : Bảng tuần hoàn có……… cột được chia thành ……… nhóm ……… và ………… nhóm ……
Trong đó, Nhóm …………có ………
Số thứ tự của nhóm = ……… ………
Lưu ý: electron hóa trị = ……… (khi nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm………)
electron hóa trị = ……… (khi nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm………)
Cấu hình có dạng: (n-1)d x ns yelectron hóa trị là = x + y Nhóm - Nếu electron hóa trị là = x + y = ……… …………
- Nếu electron hóa trị là = x + y = ……… ………
- Nếu electron hóa trị là = x + y = ……… ………
- Nếu electron hóa trị là = x + y = ……… ………
Nguyên tố s, p, d, f là các nguyên tố có các electron ngoài cùng lần lượt điền vào các phân lớp ………
Trang 2II Những tính chất biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
1 Bán kính nguyên tử :
Trong chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính ……… Trong nhóm, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính ………
2 Độ âm điện (: campa) :
- Trong chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện ………
- Trong nhóm, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện ………
3 Tính kim loại - phi kim :
Trong chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại ……… và tính phi kim ………
Trong nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim ……… và tính phi kim ………
4 Sự biến đổi về hóa trị của các nguyên tố
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, số electron lớp ngoài cùng tăng dần
……… , hóa trị cao nhất của các nguyên tố đối với oxi tăng dần từ …………, còn hóa trị với hiđro của các phi kim giảm từ ………
Ví dụ đối với chu kì 3 :
Số thứ tự IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA
Hợp chất với oxi
Hóa trị cao nhất với oxi
Hợp chất khí với hiđro
Hóa trị với hiđro
Nhận xét : Như vậy ta thấy, đối với nguyên tố phi kim R có :
Oxit cao nhất dạng là :………… (……….có hóa trị cao nhất là …… ); hợp chất khí với hiđro
là : ……… (……… có hóa trị là ………) Thì ta luôn có : ……… = …………
5 Tính axit - bazơ của oxit và hiđroxit :
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng ………, đồng thời tính axit của chúng ……… Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng ……… , đồng thời tính axit của chúng ………
Trang 3III Định luật tuần hoàn
1 Nội dung định luật tuần hoàn :
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
2 Ý nghĩa của định luật tuần hoàn
- Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể suy ra cấu tạo nguyên tử của nguyên
tố đó và ngược lại
- Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể suy ra tính chất hóa học cơ bản của nó
- So sánh tính chất hóa học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận
CÁC DẠNG BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ 2 DẠNG 1: CẤU HÌNH ELECTRON VÀ CÁC VẤN ĐỀ VỀ CẤU HÌNH
Câu 1: Cho các nguyên tố có số hiệu lần lượt là 13; 15, 17; 22; 24; 26; 29; 33; 35, 37, 47
a Viết cấu hình e của các nguyên tố trên
b Nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm? Vì sao?
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Câu 2.Cho biết cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng của các nguyên tử sau lần lượt là 3p1 ; 3d5 ; 4p3 ; 5s2 ; 4p6 a Viết cấu hình e đầy đủ của mỗi nguyên tử b Nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm? Giải thích? ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Trang 4Câu 3.Cho các nguyên tử sau:
A có điện tích hạt nhân là 36+
B có số hiệu nguyên tử là 20
C có 3 lớp e, lớp M chứa 6 e
D có tổng số e trên phân lớp p là 9 Viết cấu hình e của A, B, C, D
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Câu 4 Phân lớp e ngoài cùng của hai nguyên tử A và B lần lượt là 3p và 4s Tổng số e của hai phân lớp là 5 và hiệu số e của hai phân lớp là 3 a Viết cấu hình e của chúng, xác định số hiệu nguyên tử, tìm tên nguyên tố b Hai nguyên tử có số n hơn kém nhau 4 hạt và có tổng khối lượng nguyên tử là 71 đvC Tính số n và số khối mỗi nguyên tử ĐS: 32 39 16S;19K ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Câu 5.Cho các nguyên tử và ion sau: Nguyên tử A có 3 e ngoài cùng thuộc phân lớp 4s và 4p Ion B2+ có 10 e Ion C- có 8 e ngoài cùng ở lớp N Nguyên tử E có số e trên phân lớp s bằng 1 2 số e trên phân lớp p và số e trên phân lớp s kém số e trên phân lớp p là 6 hạt a.Viết cấu hình e đầy đủ của A, B, C, E b.Tính chất hóa học cơ bản của chúng? ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Trang 5Câu 6 a Các ion X+ , Y- và nguyên tử Z nào có cấu hình e là 1s2 2s2 2p6 ?
b Viết cấu hình e của các nguyên tử trung hòa X và Y Ứng với mỗi nguyên tử, hãy nêu một tính chất hóa học đặc trưng và một phản ứng minh họa
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Câu 7.Tổng số hạt trong ion R+ là 57 Trong nguyên tử R, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18 hạt a Tìm số p, n, e của R b Viết cấu hình e của R, R+ ĐS: 19e, 19p, 20n ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Câu 8 Cho các nguyên tố có số hiệu nguyên tử: A(Z=10), B(Z=35), C(Z=20), D(Z=18) a Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố A, B, C, D; b Nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm? Giải thích ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Câu 9: Cho biết cấu hình electron của nguyên tố Al: 1s22s22p63s23p1 và nguyên tố S:1s22s22p63s23p4 Hãy suy ra vị trí, tính chất hóa học cơ bản của Al, S trong hệ thống tuần hoàn Câu 10 Dựa vào vị trí của Brôm (Z = 35), Ca (z=20), P (Z=15), S ( Z=16), Na (Z=11) trong hệ thống tuần hoàn hãy nêu tính chất hóa học cơ bản của nó: - Là kim loại hay phi kim - Hóa trị cao nhất với oxi và hyđro - Viết công thức của oxit cao nhất và hiđroxit Chúng có tính axit hay bazơ? - So sánh tính chất hóa học của Br với Cl (Z = 17); I (Z = 53) ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Trang 6……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Câu 11 Viết cấu hình lớp vỏ electron của nguyên tử Fe, ion Fe3+ ,ion Fe2+ ,nguyên tử Mn và ion Mn2+,biết rằng Fe ở ô thứ 26, Mn ở ô thứ 25 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Câu 12 Nguyên tử của một số nguyên tố có cấu hình e như sau a 1s2 2s2 2p1 b 1s2 2s2 2p5 c 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 d 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 Hãy xác định vị trí của chúng trong hệ thống tuần hoàn (stt, chu kỳ, nhóm, phân nhóm) ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Câu 13 Một nguyên tố thuộc chu kỳ 3, phân nhóm chính nhóm VI trong hệ thống tuần hoàn Hỏi: - Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu e ở lớp ngoài cùng? - Các e ngoài cùng nằm ở lớp thứ mấy? - Viết số e trong từng lớp? ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Trang 7Câu 14 Nguyên tử A, B, C có cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng lần lượt là 3s1 , 3d6 , 4p3
a Viết cấu hình e đầy đủ của A, B, C
b Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử
c Xác định vị trí trong hệ thống tuần hoàn, gọi tên
d Nguyên tử nào là kim loại, phi kim? Giải thích?
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Câu 15 Viết cấu hình e của nguyên tử các nguyên tố sau, biết vị trí của chúng trong hệ thống tuần hoàn là: A ở chu kỳ 2, phân nhóm chính nhóm IV B ở chu kỳ 3, phân nhóm chính nhóm II C ở chu kỳ 4, phân nhóm phụ nhóm III D ở chu kỳ 5, phân nhóm chính nhóm II ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Câu 16 Có 3 nguyên tố X, Y, Z Biết X ở chu kỳ 3, phân nhóm chính nhóm VI; Y ở chu kỳ 4, phân nhóm chính nhóm VIII; Z ở chu kỳ 5, phân nhóm chính nhóm I a Viết cấu hình e Cho biết số lớp e, số e trên mỗi lớp của mỗi nguyên tử? b Nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí trơ? Vì sao? c Cho biết tên mỗi nguyên tố ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Trang 8Câu 1:Viết cấu hình của các nguyên tử nguyên tố có Z =1 đến 20 vào tập học?
Câu 2: Viết cấu hình của các nguyên tử nguyên tố có Z =24; Z=29; Z=47?
……… ………
……… ………
……… ………
Câu 3: Viết cấu hình của các nguyên tử nguyên tố có Z =25; Z=26; Z=28; Z=30? ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Câu 4: Cho biết cấu hình electron của nguyên tố Al: 1s22s22p63s23p1 và nguyên tố S:1s22s22p63s23p4 Hãy suy ra vị trí, tính chất hóa học cơ bản của Al, S trong hệ thống tuần hoàn ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Câu 5 Dựa vào vị trí của Brôm (Z = 35), Ca (z=20), P (Z=15), S ( Z=16), Na (Z=11) trong hệ thống tuần hoàn hãy nêu tính chất hóa học cơ bản của nó: a) - Là kim loại hay phi kim b) Hóa trị cao nhất với oxi và hyđro c) Viết công thức của oxit cao nhất và hiđroxit Chúng có tính axit hay bazơ? d) So sánh tính chất hóa học của Br với Cl (Z = 17); I (Z = 53) ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Câu 6 a So sánh tính phi kim của 35Br; 53 I; 17Cl
b So sánh tính axit của H2CO3 và HNO3
c So sánh tính bazơ của NaOH; Be(OH)2 và Mg(OH)2
Trang 9……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Câu 7: Cho biết cấu hình electron của A: 1s22s22p63s2, của B: 1s22s22p63s23p64s2 Xác định vị trí (số thứ tự, chu kì, phân nhóm) của A, B trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học A, B là những nguyên tố gì ? Viết phương trình phản ứng của A, B với nước ở điều kiện thường (nếu có) ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Câu 8: Các nguyên tố A, B, C có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng lần lượt là 3s23p1, 3s23p4, 2s22p2 a Hãy xác định vị trí (số thứ tự, chu kì, phân nhóm) và tên của A, B, C b Viết các phương trình phản ứng khi cho A lần lượt tác dụng với B và C ở nhiệt độ cao Gọi tên sản phẩm tạo thành ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Câu 9: Viết cấu hình electron của các nguyên tử của các nguyên tố có Z=20 và Z=35 Hãy cho biết vị trí của từng nguyên tố trong bảng tuần hoàn và dự đoán xem nguyên tố đó là kim loại hay phi kim ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Câu 10: Số thứ tự của nguyên tố A là 8, nguyên tố B là 17, nguyên tố C là 19 Viết cấu hình electron của chúng và cho biết chúng thuộc chu kì nào, nhóm nào ? ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Câu 11: Cho nguyên tố A có Z = 16
a Xác định vị trí của A trong bảng tuần hoàn
b A là kim loại hay phi kim? Giải thích
Trang 10c A vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử Viết phương trình phản ứng minh hoạ
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Câu 12: Cho hai nguyên tố A và B có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11 và 13 a Viết cấu hình electron và cho biết vị trí của chúng trong bảng hệ thống tuần hoàn (số thứ tự, chu kì, nhóm) b A có khả năng tạo ra ion A+ và B tạo ra ion B3+ Hãy so sánh bán kính của A với A+ ; B với B3+ và A với B Giải thích ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Câu 13: Nguyên tố A không phải là khí hiếm, nguyên tử có phân lớp electron ngoài cùng là 4p Nguyên tử của nguyên tố B có phân lớp electron ngoài cùng là 4s a Nguyên tố nào là kim loại? là phi kim? b Xác định cấu hình electron của A và B, biết tổng số electron của hai phân lớp ngoài cùng của A và B bằng 7 ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Câu 14: Giả sử nguyên tố M ở ô số 19 trong bảng tuần hoàn chưa được tìm ra và ô này vẫn còn được bỏ trống Hãy dự đoán những đặc điểm sau về nguyên tố đó : 1 Tính chất đặc trưng 2 Công thức oxit Oxit đó là oxit axit hay oxit bazơ? ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Câu 15: Nguyên tử của nguyên tố R có phân mức năng lượng cao nhất là 4s2 a) Viết cấu hình electron của nguyên tử R b) Vị trí trong bảng tuần hoàn ……… ………
……… ………
Trang 11……… ………
……… ………
Câu 16: Cho biết cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố (thuộc chu kỳ 3) A, M, X lần lượt là ns1, ns2np1, ns2np5 Xác định vị trí của A, M, X trong bảng tuần hoàn và cho biết tên của chúng ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Câu 17: Cation M+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6 a Viết cấu hình electron b Cho biết vị trí của M trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học Gọi tên của M c Anion X và nguyên tử Y có cấu hình electron giống của cation M+ X, Y là những nguyên tố nào? ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Câu 18: Cation R3+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 - Viết cấu hình electron của R và cho biết vị trí của nó trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học - Anion X2 cũng có cấu hình electron giống R3+ Cho biết X là nguyên tố nào? Viết cấu hình electron của X ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Câu 19: Ion M2- có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6 Xác định vị trí (số thứ tự, chu kỳ, nhóm) của M trong bảng tuần hoàn? ……… ………
……… ………
Câu 20: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7 Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8 X và Y là các nguyên tố ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………