1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

chuyên đề II : bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn

15 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề II: Bảng tuần hoàn
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Chuyên đề bài tập hóa học
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 46,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ II BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN CHỦ ĐỀ 1 XÁC ĐỊNH TÊN NGUYÊN TỐ KHI BIẾT THÀNH PHẦN NGUYÊN TỐ TRONG HỢP CHẤT Ví dụ 1 Nguyên tố R có hóa trị cao nhất trong oxit.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ II BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN CHỦ ĐỀ 1 XÁC ĐỊNH TÊN NGUYÊN TỐ KHI BIẾT THÀNH PHẦN NGUYÊN TỐ TRONG HỢP

CHẤT

Ví dụ 1 Nguyên tố R có hóa trị cao nhất trong oxit gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất với hiđro Hãy cho biết hóa

trị cao nhất của R trong oxit

………

………

………

Ví dụ 2 Một nguyên tố tạo hợp chất khí với hidro có công thức RH3.Nguyên tố này chiếm 25,93% về khối lượng trong oxit bậc cao nhất Xác định tên nguyên tố

………

………

………

Ví dụ 3 Oxit cao nhất của một nguyên tố chứa 72,73% oxi, còn trong hợp chất khí với hidro chứa 75% nguyên

tố đó.Viết công thức oxit cao nhất và hợp chất khi với hidro

………

………

………

Ví dụ 4 Oxit cao nhất của nguyên tố R thuộc nhóm VIA có 60% oxi về khối lượng Hãy xác nguyên tố R và viết công thức oxit cao nhất

………

………

………

Ví dụ 5 Oxit cao nhất của nguyên tố R có CHỦ ĐỀ R2O5 Trong hợp chất của R với hiđro ở thể khí có chứa 8,82 % hiđro về khối lượng Công thức phân tử của hợp chất khí với hiđro là ( C = 12, N= 14, P= 31, S= 32)

A NH3 B.H2S C PH3 D CH4

………

………

………

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

Câu 1 Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức R2O5 Hợp chất của nó với hidro là một chất có thành phần không đổi với R chiếm 82,35% và H chiếm 17,65% về khối lượng Tìm nguyên tố R

………

………

………

Câu 2 Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức RO3 Hợp chất của nó với hidro có 5,88% H về khối lượng Xác định R

………

Trang 2

………

Câu 3 Một nguyên tố Q tạo hợp chất khí với hiđro có công thức QH3 Nguyên tố này chiếm 25,93% theo khối lượng trong oxit bậc cao nhất Định tên nguyên tố Q

………

………

………

Câu 4 Oxit cao nhất của nguyên tố R có dạng R2O7 Sản phầm khí của R với hidro chứa 2,74% hidro về khối lượng Xác định nguyên tử khối của R

………

………

………

Câu 5 Tỉ số phần trăm của nguyên tố R trong oxit bậc cao nhất với phần trăm của R trong hợp chất khí với

hiđro là 0,6994 R là nguyên tố phi kim ở nhóm lẻ Xác định R

………

………

………

Câu 6 Nguyên tử Y có hóa trị cao nhất với oxi gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất khí với hidro Gọi X là công

thức hợp chất oxit cao nhất, Z là công thức hợp chất khí với hidro của Y Tỉ khối hơi của X đối với Z là 2,353 Xác định nguyên tố Y

………

………

………

Câu 7 Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố ứng với công thức RH4 Oxit cao nhất của nó chứa 53,3% oxi theo khối lượng Xác định tên nguyên tố R

………

………

………

Câu 8 Nguyên tử của nguyên tố C có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 Trong hợp chất khí của X với hidro, X chiếm 94,12% khối lượng Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là:

A.50,00% B.27,27% C.60,00% D.40,00%

………

………

………

CHỦ ĐỀ 2 MỐI QUAN HỆ GIỮA CẤU HÌNH ELECTRON VÀ VỊ TRÍ, CẤU TẠO

Ví dụ 1 Xác định vị trí (số thứ tự, chu kỳ, nhóm, phân nhóm) các nguyên tố sau đây trong bảng tuần hoàn, cho

biết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố đó như sau:

1 1s22s22p63s23p64s2 2 1s22s22p63s23p63d54s2

Trang 3

………

………

Ví dụ 2 Giả sử nguyên tố M ở ô số 19 trong bảng tuần hoàn chưa được tìm ra và ô này vẫn còn được bỏ trống. Hãy dự đoán những đặc điểm sau về nguyên tố đó: a Tính chất đặc trưng b Công thức oxit Oxit đó là oxit axit hay oxit bazơ? ………

………

………

Ví dụ 3 Ion M3+có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p63d5 a, Xác định vị trí (số thứ tự, chu kỳ, nhóm) của M trong bảng tuần hoàn Cho biết M là kim loại gì? b, Trong điều kiện không có không khí, cho M cháy trong khí Cl2 thu được một chất A và nung hỗn hợp bột (M và S) được một hợp chất B Bằng các phản ứng hóa học, hãy nhận biết thành phần và hóa trị của các nguyên tố trong A và B ………

………

………

………

………

Ví dụ 4 Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2 Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là A 12 B 13 C 11 D 14. ………

………

………

Ví dụ 5 Cho biết tổng số electron trong anion AB32-là 42 Trong các hạt nhân A và B đều có số proton bằng số nơtron a Tìm số khối của A và B b Cho biết vị trí của A, B trong bảng tuần hoàn ………

………

………

Ví dụ 6 Nguyên tử R tạo được Cation R+ Cấu hình e của R+ở trạng thái cơ bản là 3p6 Tổng số hạt mang điện trong R là A.18 B.22 C.38 D.19 ………

Trang 4

………

Ví dụ 7 Một hợp chất có công thức XY2 trong đó X chiếm 50% về khối lượng Trong hạt nhân của X và Y đều có số proton bằng số notron Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32 a Viết cấu hình electron của X và Y b Xác định vị trí của X và Y trong bảng tuần hoàn ………

………

………

Ví dụ 8 Cho biết cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố (thuộc chu kỳ 3) A, M, X lần lượt là ns1, ns2np1, ns2np5 Xác định vị trí của A, M, X trong bảng tuần hoàn và cho biết tên của chúng ………

………

………

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1 Cho các nguyên tố có cấu hình electron như sau: 1s22s22p2, 1s22s22p5, 1s22s22p63s23p6, 1s22s22p63s1 a) Xác định số electron hóa trị của từng nguyên tử b) Xác định vị trí của chúng (chu kì, nhóm, phân nhóm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học) ………

………

………

………

………

Câu 2 Cho các hạt vi mô X+, Y- , Z2- và Q có cấu hình electron: ls22s22p6 Xác định vị trí các nguyên tố X, Y, Z và Q trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học ………

………

………

Câu 3 Một nguyên tố ở chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Hỏi:

a Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiên electron ở lớp ngoài cùng?

b Các electron ngoài cùng nằm ở lớp thứ mấy?

c Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố trên?

Trang 5

………

………

Câu 4 Xác định vị trí của nguyên tố có Z = 20 và nguyên tố có Z = 29.

………

………

………

Câu 5 Biết nguyên tố R thuộc chu kì 2 nhóm VA của bảng tuần hoàn Hãy viết cấu hình electron của nguyên

tử R

………

………

Câu 6 Một nguyên tố có cấu hình electron nguyên tử như sau:

1s22s22p4; 1s22s22p3;

1s22s22p63s23p1; 1s22s22p63s23p5

a) Hãy xác định số electron hóa trị của từng nguyên tố

b) Hãy xác định vị trí của chúng (chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

………

………

………

Câu 7 Nguyên tử X, anion Y-, cation Z- đều có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 4s24p6 Cho biết vị trí (chu kì, nhóm) và tính chất (phi kim hay kim loại) của X, Y, Z trong bảng hệ thống tuần hoàn

………

………

………

Câu 8 Cation (ion dương) X+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6

a) Viết cấu hình electron và sự phân bố electron theo obitan của nguyên tố X

b) Cho biết vị trí của X

………

………

………

CHỦ ĐỀ 3 BÀI TẬP VỀ SỰ BIẾN THIÊN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Ví dụ 1 Dãy các nguyên tố nào dưới đây được sắp xếp theo chiều tăng dần tính kim loại?

A Li, Be, Na, K B Al, Na, K, Ca C Mg, K, Rb, Cs D Mg, Na, Rb, Sr.

Trang 6

………

………

Ví dụ 2 Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20 Phát biểu nào sau đây sai?

A Các nguyên tố này đều là các kim loại mạnh nhất trong chu kì.

B Các nguyên tố này không cùng thuộc 1 chu kì.

C Thứ tự tăng dần tính bazo là: X(OH)2, Y(OH) 2, Z(OH) 2

D Thứ tự tăng dần độ âm điện là: Z < Y < X

………

………

Ví dụ 3 Cho các phát biểu sau:

(I) F là phi kim mạnh nhất

(II) Li là KL có độ âm điện lớn nhất

(III) He là nguyên tử có bán kính nhỏ nhất

(IV) Be là KL yếu nhất trong nhóm IIA

Số các phát biểu đúng là?

Ví dụ 4 Cho 3 nguyên tố X, Y, Z lần lượt ở vị trí 11, 12, 19 của bảng tuần hoàn Hidroxit của X, Y, Z tương

ứng là X’, Y’, Z’ Thứ tự tăng dần tính bazo là:

A X’ < Y’ < Z’ B Z’ < Y’< X’ C Y’ < X’ < Z’ D Z’ < X’ < Y’.

………

………

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1 Tính kim loại tăng dần trong dãy :

A Ca, K, Al, Mg B Al, Mg, Ca, K C K, Mg, Al, Ca D Al, Mg, K, Ca Câu 2 Tính phi kim giảm dần trong dãy :

A C, O, Si, N B Si, C, O, N C O, N, C, Si D C, Si, N, O

Câu 3 Tính bazơ tăng dần trong dãy :

A Al(OH)3 ; Ba(OH)2; Mg(OH)2 B Ba(OH)2; Mg(OH)2; Al(OH)3

C Mg(OH)2; Ba(OH)2; Al(OH)3 D Al(OH)3; Mg(OH)2; Ba(OH)2

Câu 4 Tính axit tăng dần trong dãy :

A H3PO4; H2SO4; H3AsO4 B H2SO4; H3AsO4; H3PO4

C H3PO4; H3AsO4; H2SO4 D H3AsO4; H3PO4 ;H2SO4

Câu 5 Bán kính nguyên tử các nguyên tố : Na, Li, Be, B Xếp theo chiều tăng dần là:

A B < Be < Li < Na B Na < Li < Be < B C Li < Be < B < Na D Be < Li < Na < B

Trang 7

Câu 6 Độ âm điện của các nguyên tố : Na, Mg, Al, Si Xếp theo chiều tăng dần là:

A Na < Mg < Al < Si B Si < Al < Mg < Na C Si < Mg < Al < Na D Al < Na < Si < Mg Câu 7 Các nguyên tố C, Si, Na, Mg được xếp theo thứ tự năng lượng ion hoá thứ nhất giảm dần là :

A C, Mg, Si, Na B Si, C, Na, Mg C Si, C, Mg, Na D C, Si, Mg, Na Câu 8 Hãy so sánh tính bazơ của các cặp chất sau và giải thích ngắn gọm

a) Magie hiđroxit và canxi hiđroxit

b) Natri hiđroxit và magie hiđroxit

………

………

Câu 9.

Hãy so sánh tính chất axit của các chất trong mỗi cặp sau và giải thích: Axit cacbonic và axit silicic; axit photphoric và axit sunfuric; axit silisic và axit sunfuric

………

………

Câu 10 Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt 9, 16,17:

a) Xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn

b) Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự tính phi kim tăng dần,

………

………

………

CHỦ ĐỀ 4 XÁC ĐỊNH NGUYÊN TỐ THUỘC 2 NHÓM A LIÊN TIẾP TRONG BẢNG HTTH

Ví dụ 1: A và B là hai nguyên tố ở cùng một nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn Tổng số

proton trong hai hạt nhân nguyên tử của A và B bằng 32 Hãy viết cấu hình electron của A, B và của các ion mà

A và B có thể tạo thành

………

………

………

Ví dụ 2 Cho 8,8 gam một hỗn hợp hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp nhau và thuộc nhóm IIIA, tác dụng

với HCl dư thì thu được 6,72 lít khí hidro (đktc) Dựa vào bảng tuần hoàn cho biết tên hai kim loại đó

………

………

………

Trang 8

Ví dụ 3: Hòa tan 20,2 gam hỗn hợp hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn

tác dụng với nước thu được 6,72 lít khí (đktc) và dung dịch A Xác định tên và khối lượng hai kim loại

………

………

………

………

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1 Hòa tan 5,6 gam hỗn hợp hai kim loại X và Y thuộc nhóm IA vào 174,7 gam nước thu được 180 gam dung dịch A Xác định tên kim loại X và Y Biết chúng ở hai chu kì liên tiếp ………

………

………

………

Câu 2 Biết rằng X, Y là hai nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm chính ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, có tổng số proton trong hai hạt nhân là 32 Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử X và Y ………

………

………

………

Câu 3 Hỗn hợp A gồm 2 kim loại X, Y thuộc hai chu kì liên tiếp ở phân nhóm IIA Cho 2,64 gam A tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thu được 2,016 khí (đktc) Xác định X, Y ………

………

………

Câu 4 Hòa tan hoàn toàn 6,645 gam hỗn hợp muối clorua của hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp nhau vào nước được dung dịch X Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 (dư), thu được 18,655 gam kết tủa Tìm 2 kim loại kiềm ………

………

………

Trang 9

Câu 5 A, B là 2 kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm IIA Cho 4,4 gam một hỗn hợp gồm A và B tác

dụng với HCl 1M (dư) thu được 3,36 lít khí (đktc)

a) Viết các phương trình phản ứng và xác định tên hai kim loại trên

b) Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng, biết rằng HCl dùng dư 25% so với lượng cần thiết

………

………

………

Câu 6 Cho 10,2 gam hỗn hợp hai kim loại thuộc nhóm IA và ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn, tác dụng với H2O dư thu được 5,6 lít khí H2 (đktc) Xác định tên của hai kim loại đem dùng ………

………

………

Câu 7 Cho 6,6 gam một hỗn hợp hai kim loại thuộc nhóm IIA và thuộc hai chu kì liên tiếp nhau tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 5,04 lít khí H2 (đktc) Hãy xác định hai kim loại trên ………

………

………

Câu 8 X và Y là hai nguyền tố thuộc hai chu kì liên tiếp nhau và cùng thuộc một nhóm A, trong đó X có điện tích hạt nhân nhỏ hơn Y Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 22 Xác định hai nguyên tố X, Y ………

………

………

CHỦ ĐỀ 5 XÁC ĐỊNH 2 NGUYÊN TỐ THUỘC 2 NHÓM A LIÊN TIẾP Ví dụ 1 Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì, có tổng số điện tích hạt nhân bằng 25. a) Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử X, Y b) Xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn c) Viết công thức hợp chất oxit cao nhất của X và Y ………

………

………

………

Trang 10

Ví dụ 2 Hai nguyên tố A và B ở hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn, B thuộc nhóm VA, ở trạng thái

đơn chất A, B không phản ứng với nhau Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của A và B là 23 Viết cấu hình electron nguyên tử của A, B

………

………

………

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1 Hai nguyên tố A và B ở hai phân nhóm chính liên tiếp trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hốa học. Tống số hiệu nguyên tử của A và B là 31 Xác định số hiệu nguyên tử, viết cấu hình electron của các nguyên tử của A và B Nêu tính chất đặc trưng của mỗi nguyên tố Viết cấu hình electron của các ion tạo thành ………

………

………

………

Câu 2 Hai nguyên tố A, B đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 25.Viết cấu hình electron để xác định hai nguyên tố A và B thuộc chu kì nào, nhóm nào ………

………

Câu 3 X, Y, Z là ba kim loại liên tiếp nhau trong một chu kì Tổng số khối của chúng là 74 Xác định X, Y, Z. ………

………

………

Câu 4 Phân tử X2Y có tổng số proton là 23 Biết X, Y ở hai nhóm (A) liên tiếp trong cùng một chu kì Dựa vào cấu hình electron các nguyên tử X, Y Tìm công thức phân tử và gọi tên hợp chất X2Y ………

………

………

Câu 5 X và Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm A kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn, ở trạng thái đơn chất X và Y phản ứng được với nhau Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 23 Biết rằng X đứng sau Y trong bảng tuần hoàn Xác định tên nguyên tố X ………

………

Trang 11

CHỦ ĐỀ 6 XÁC ĐỊNH TÊN NGUYÊN TỐ DỰA VÀO ĐẶC ĐIỂM CHU KÌ, NHÓM B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Ví dụ 1: A và B là hai nguyên tố ở cùng một nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn Tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử của A và B bằng 32 Hãy viết cấu hình electron của A, B và của các ion mà A và B có thể tạo thành ………

………

………

………

Ví dụ 2 Cho 8,8 gam một hỗn hợp hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp nhau và thuộc nhóm IIIA, tác dụng với HCl dư thì thu được 6,72 lít khí hidro (đktc) Dựa vào bảng tuần hoàn cho biết tên hai kim loại đó ………

………

………

Ví dụ 3: Hòa tan 20,2 gam hỗn hợp hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn tác dụng với nước thu được 6,72 lít khí (đktc) và dung dịch A Xác định tên và khối lượng hai kim loại ………

………

………

………

………

CH Đ 7 ÔN T P CHUYÊN Đ B NG TU N HOÀN CÁC NGUYÊN T HÓA H C VÀ Đ NH ẬP CHUYÊN ĐỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ ĐỊNH ẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ ĐỊNH ẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ ĐỊNH Ố HÓA HỌC VÀ ĐỊNH ỌC VÀ ĐỊNH ỊNH

LU T TU N HOÀN ẬP CHUYÊN ĐỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ ĐỊNH ẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ ĐỊNH

70 câu trắc nghiệm Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 1)

Bài 1: Nguyên tố R có hóa trị cao nhất trong oxit gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất với hiđro Hãy cho biết hóa trị

của R trong hợp chất với hidro

Bài 2: Oxit cao nhất của nguyên tố R thuộc nhóm VIA có 60% oxi về khối lượng Hãy xác định nguyên tố R và viết công thức oxit cao nhất

Bài 3: Nguyên tử R tạo được Cation R+ Cấu hình e của R+ ở trạng thái cơ bản là 3p6 Tổng số hạt mang điện trong R là

Ngày đăng: 12/12/2022, 19:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w