PHẦN ĐỌC HIỂU ~ ĐỀ 1~ I Đọc hiểu (3 0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi “Nếu Tổ quốc nhìn từ bao hiểm họa Đã mười lần giặc đến tự biển Đông Những ngọn sóng hóa Bạch Đằng cảm tử Lũ Thoát Hoan bạc tóc khiếp trống đồng Nếu Tổ quốc nhìn từ bao mất mát Máu xương kia dằng dặc suốt ngàn đời Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi” (Nguyễn Việt Chiến, Tổ quốc nhìn từ biển, NXB Phụ nữ, 2015, trang 7 – 8) Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bả.
Trang 1PHẦN ĐỌC HIỂU
~ ĐỀ 1~
I Đọc hiểu (3.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
“Nếu Tổ quốc nhìn từ bao hiểm họa
Đã mười lần giặc đến tự biển Đông
Những ngọn sóng hóa Bạch Đằng cảm tử
Lũ Thoát Hoan bạc tóc khiếp trống đồng
… Nếu Tổ quốc nhìn từ bao mất mát
Máu xương kia dằng dặc suốt ngàn đời
Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất
Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi”
(Nguyễn Việt Chiến, Tổ quốc nhìn từ biển, NXB Phụ nữ, 2015, trang 7 – 8)
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản? (0.5 điểm)
Câu 2 Câu thơ “Những ngọn sóng hóa Bạch Đằng cảm tử” được tác giả sử dụng biện pháp tu từ
nào? Nêu tên hai tác phẩm văn học trong chương trình Ngữ văn 10 có sử dụng địa danh Bạch Đằng (1.0 điểm)
Câu 3 Trong văn bản, tác giả suy ngẫm về Tổ quốc qua điểm nhìn nào? Điểm nhìn ấy cho anh
chị nghĩ gì về Tổ quốc chúng ta? (1.5 điểm)
2 - Biện pháp tu từ nhân hóa: “Bạch Đằng cảm tử” 1.0
- Tác phẩm nhắc đến địa danh Bạch Đằng: Phú sông Bạch Đằng, Đại cáo Bình Ngô.
3 - Trong văn bản, tác giả suy ngẫm về Tổ quốc qua điểm nhìn từ 0.5
biển, đề cập đến những hiểm họa và mất mát của Tổ quốc
+ Trong lịch sử, đất nước Việt Nam luôn bị đe dọa bởi giặc ngoại xâm, chịu rất nhiều mất mát đau thương
Trang 2+ Dù phải đổ máu xương suốt ngàn đời, dân tộc ta vẫn luôn bất khuất, kiên cường bảo vệ từng tấc đất, mặt biển quê hương
Thí sinh có thể trình bày bài làm theo những cách khác, nhưng phải nhưng phải hợp lí, thuyết phục; GV linh hoạt trong đánh giá.
~ ĐỀ 2~
I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
TỰ SỰ
Dù đục, dù trong con sông vẫn chảy
Dù cao, dù thấp cây lá vẫn xanh
Dù người phàm tục hay kẻ tu hành Cũng phải sống từ những điều rất nhỏ.
Ta hay chê rằng cuộc đời méo mó Sao ta không tròn ngay tự trong tâm?
Đất ấp ôm cho mọi hạt nảy mầm Những chồi non tự vươn lên tìm ánh sáng.
Nếu tất cả đường đời đều trơn láng Chắc gì ta đã nhận được ra ta!
Ai trên đời cũng có thể tiến xa Nếu có khả năng tự mình đứng dậy Hạnh phúc cũng như bầu trời này vậy Không chỉ để dành cho một riêng ai.
(Nguyễn Quang Vũ, Hoa học trò, số 6, 1994)
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên.
Câu 2 Anh/chị hiểu thế nào về ý nghĩa 2 câu thơ sau:
“Đất ấp ôm cho mọi hạt nảy mầm
Những chồi non tự vươn lên tìm ánh sáng”
Câu 3 Theo anh/chị, vì sao tác giả viết:
“Nếu tất cả đường đời đều trơn láng
Chắc gì ta đã nhận được ra ta!”
Câu 4 Thông điệp nào của văn bản trên có ý nghĩa nhất đối với anh/chị?
m
Trang 31 Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản là: nghị luận 0,5
2 Ý nghĩa 2 câu thơ:
“Đất ấp ôm cho mọi hạt nảy mầm
Những chồi non tự vươn lên tìm ánh sáng”
“ Đất” theo nghĩa đen là nguồn sống, nguồn dinh dưỡng cho muôn hạt nảy
mầm “Đất” còn mang nghĩa ẩn dụ chỉ cuộc đời rộng lớn, luôn tạo cơ hội
cho mọi người Hạnh phúc ở quanh ta nhưng không tự nhiên đến Nếu muốn
có cuộc sống tốt đẹp, muốn có hạnh phúc, tự mỗi người phải có suy nghĩ và
hành động tích cực, phải nỗ lực vươn lên giống như “Những chồi non tự
vươn lên tìm ánh sáng”
0,75
3 Tác giả cho rằng:
“Nếu tất cả đường đời đều trơn láng
Chắc gì ta đã nhận được ra ta”
Bởi vì: “Đường đời trơn láng” tức là cuộc sống quá bằng phẳng, yên ổn,
thuận lợi, không có khó khăn, giông tố Con người không được đặt vào
hoàn cảnh có vấn đề, có thách thức; không phải nỗ lực hết mình để vượt qua
trở ngại, chinh phục thử thách mới đến được đích Khi đó con người không
có cơ hội để trải nghiệm nên cũng không khám phá hết những gì mình có;
không đánh giá hết ưu điểm cũng như nhược điểm của bản thân Con người
có trải qua thử thách mới hiểu rõ chính mình và trưởng thành hơn
Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, chặt chẽ
0,75
4 Học sinh có thể chọn một trong những thông điệp sau và trình bày suy nghĩ
thấm thía của bản thân về thông điệp ấy:
– Dù là ai, làm gì, có địa vị xã hội thế nào cũng phải sống từ những điều rất
nhỏ
– Con người có trải qua thử thách mới hiểu rõ chính mình và trưởng thành
hơn
– Muốn có được hạnh phúc phải tự mình nỗ lực vươn lên
– Cuộc sống không phải lúc nào cũng như ta mong muốn, biết đòi hỏi
nhưng cũng phải biết chấp nhận, biết nhìn đời bằng con mắt lạc quan, biết
cho đi thì mới được nhận lại
……
Câu trả lời phải hợp lí, chặt chẽ, có sức thuyết phục
1,0
~ ĐỀ 3 ~
I PHẦN ĐỌC - HIỂU (5 điểm)
Câu 1: (4 điểm): Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
Trang 4“Tiếng nói là người bảo vệ qúi báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị Nếu người An Nam hãnh diện dữ dìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của châu Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian Bất cứ người an nam nào vứt bõ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên khướt từ niềm hi vọng giải phóng giống nòi….Vì thế, đối với người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự tự do của mình…”
(Trích “Tiếng mẹ đẻ - Nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức” - Nguyễn An Ninh)
a/ Nêu nội dung của đoạn trích
b/ Chỉ ra các lỗi sai về chính tả trong đoạn trích?
c/ Viết đoạn văn ngắn (theo thao tác diễn dich hoặc qui nạp) bàn về vấn đề bảo vệ tiếng nói của
dân tộc trong thời kỳ hội nhập hiện nay
Câu 2: (1 điểm)
Chỉ ra biện pháp tu từ và nêu tác dụng của phép tu từ đó trong câu thơ sau:
"Người nắm trăng soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”
(Hồ Chí Minh, Ngắm trăng)
I Đọc
-hiểu
Câu 1 Câu a Học sinh nêu được nội dung đoạn trích: Vai trò của tiếng nói
dân tộc trong việc giải phóng các dân tộc bị áp bức
(G/v căn cứ cách trình bày và diễn đạt của học sinh để cho điểm phù
hợp)
Câu b Học sinh chỉ ra được các lỗi sai và đề xuất được cách chữa
- Không viết hoa tên riêng: an nam → Sửa: An Nam
- Viết sai âm đầu: dữ dìn → Sửa: giữ gìn
- Viết sai âm cuối: khước từ → Sửa: khước từ
- Viết sai dấu: vứt bõ → Sửa: vứt bỏ
(Nếu học sinh không chỉ rõ nguyên nhân sai hoặc không chỉ ra cách sửa
1,0 điểm
1,0 điểm
Trang 5chữa thì G/v chỉ cho nửa số điểm/ 1 yêu cầu)
Câu b Đoạn văn cần đảm các yêu cầu sau
- Viết đúng đoạn văn theo thao tác diễn dịch, qui nap Trình bày sạch
đẹp, đúng hình thức một đoạn văn Diễn đạt gãy gọn, rõ ràng Viết câu,
dùng từ chính xác Văn có cảm xúc (0,5 điểm)
- Nội dung: H/s có thể có nhiều cách trình bày khác nhau nhưng cần
đảm bảo các ý sau:
+ Giải thích rõ về tiếng nói dân tộc và vai trò của tiếng nói dân tộc trong
đời sống (0,5 điểm)
+ Phân tích tình hình sử dụng tiếng nói dân tộc hiện nay (Nhấn mạnh
vào các hiện tượng sử dụng lạm dụng tiếng nước ngoài, pha tạp tiếng
nói dân tộc, thay đổi cách viết, cách phát âm ) (0,5 điểm)
+ Giải pháp cho vấn đề bảo vệ tiếng nói của dân tộc (0,5 điểm)
2,0 điểm
Câu 2 - Học sinh chỉ ra phép tu từ nhân hóa (0,5 điểm)
- Tác dụng: Làm cho thiên nhiên trở nên có hồn, sống động và gắn bó
với con người hơn (0,5 điểm)
1 điểm
~ ĐỀ 4 ~
Đọc đoạn văn sau và thực hiện theo yêu cầu:
“Than ôi! Người ta thường nói:“Cứng quá thì gãy” Kẻ sĩ chỉ lo không cứng cỏi được, còn gãy hay không là việc của trời Sao lại đoán trước là sẽ gãy mà chịu đổi cứng ra mềm?
Ngô Tử Văn là một chàng áo vải Vì cứng cỏi cho nên dám đốt cháy đền tà, chống lại yêu ma, làm một việc hơn cả thần và người Bởi thế được nổi tiếng và được giữ chức vị ở Minh ti, thật
là xứng đáng Vậy kẻ sĩ, không nên kiêng sợ sự cứng cỏi.”
(Trích Chuyện Chức Phán sự đền Tản Viên, SGK Ngữ văn 10, trang 60, tập II, NXBGD 2006)
Câu 1 Nêu nội dung chính của văn bản (1 điểm)
Câu 2 Văn bản có nhắc đến hành động đốt cháy đền tà của Ngô Tử Văn, hãy nêu cụ thể
những chi tiết liên quan đến ngôi đền này (2 điểm)
Trang 6Câu 3 Qua văn bản, nhà văn Nguyễn Dữ tỏ thái độ, tình cảm như thế nào với nhân vật Ngô
Tử Văn? (1 điểm)
Câu 4 Câu văn nào trong văn bản có ý bác bỏ quan niệm “đổi cứng ra mềm” của những kẻ sĩ
cơ hội, cầu an? Cách bác bỏ thuyết phục người đọc nhờ dựa trên cơ sở nào? (2 điểm)
Câu 5 Sau khi đọc truyện có bạn học sinh cho rằng: “Trong thực tế, không nên sống “cứng
cỏi” theo kiểu Ngô Tử Văn vì như vậy chỉ mang lại sự thiệt thòi cho bản thân.” Anh/ chị có
đồng ý với ý kiến đó không? Hãy viết đoạn văn (khoảng 15-20 dòng) trình bày quan điểm của mình (4đ)
1 Nội dung chính:
Lời răn về nhân cách của kẻ sĩ: phải sống cương trực, ngay thẳng, cứng cỏi
1.0
2
Những chi tiết liên quan đến ngôi đền:
- Ngôi đền vốn trước đây là đền thờ thổ công
- Sau bị tên Bách hộ họ Thôi là bộ tướng của Mộc Thạnh tử trận gần đấy chiếm
lấy, rồi làm yêu làm quái trong dân gian
1.0 1.0
3 Nhà văn Nguyễn Dữ tỏ thái độ, tình cảm: ca ngợi, khâm phục sự cứng cỏi và lòng
4 - Câu văn trong văn bản có ý bác bỏ quan niệm “đổi cứng ra mềm” của
những kẻ sĩ cơ hội, cầu an: Vậy kẻ sĩ, không nên kiêng sợ sự cứng cỏi 0.5
- Cách bác bỏ thuyết phục người đọc dựa trên cơ sở:
+ Lí lẽ: Than ôi! Người ta vẫn nói: “Cứng quá thì gãy” Kẻ sĩ chỉ lo không cứng
0.75 0.75
Trang 7cỏi được, còn gãy hay không là việc của trời.
+ Dẫn chứng thực tế: hành động của Ngô Tử Văn được ngợi ca
5
“Trong thực tế, không nên sống “cứng cỏi” theo kiểu Ngô Tử Văn vì như vậy chỉ mang lại sự thiệt thòi cho bản thân.” Anh/ chị có đồng ý với ý kiến đó không?
Hãy viết đoạn văn (khoảng 15-20 dòng) trình bày quan điểm của mình
- Yêu cầu về kĩ năng (1.0đ):
+ Biết cách viết đoạn văn nghị luận Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát,
không mắc lỗi dùng từ, chính tả
+ Đảm bảo dung lượng
- Yêu cầu về kiến thức (3.0): Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng lí
lẽ và dẫn chứng phải hợp lí, tập trung bày tỏ quan điểm cá nhân
Gợi ý
- Dẫn đề (0.5)
- Đồng ý hoặc không đồng ý với ý kiến trên (0.5)
- Đưa ra được quan điểm của cá nhân thông qua lí lẽ, dẫn chứng (1.5)
- Rút ra bài học cho bản thân/chốt lại vấn đề (0.5)
Lưu ý: Quan điểm cá nhân phải tích cực, dựa trên đạo đức văn hóa và lối sống
của người Việt Nam
4.0
~ĐỀ 5~
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Trang 8CHÂN QUÊ
Hôm qua em đi tỉnh về Đợi em ở mãi con đê đầu làng Khăn nhung quần lĩnh rộn ràng
Áo cài khuy bấm, em làm khổ tôi!
Nào đâu cái yếm lụa sồi?
Cái dây lưng chũi nhuộm hồi sang xuân?
Nào đâu cái áo tứ thân?
Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen?
Nói ra sợ mất lòng em Van em em hãy giữ nguyên quê mùa Như hôm em đi lễ chùa
Cứ ăn mặc thế cho vừa lòng anh.
Hoa chanh nở giữa vườn chanh Thầy u mình với chúng mình chân quê
Hôm qua em đi tỉnh về Hương đồng gió nội bay đi ít nhiều.
(Dẫn theo Nguyễn Bính - Thơ và đời, NXB Văn học)
Câu 1 (0,5 điểm) Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là gì?
Câu 2 (0,75 điểm) Xác định và nêu hiệu quả biểu đạt của hai biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong các câu thơ sau:
Nào đâu cái yếm lụa sồi?
Cái dây lưng chũi nhuộm hồi sang xuân?
Nào đâu cái áo tứ thân?
Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen?
Câu 3 (0,75 điểm) Anh/chị có đồng tình với quan điểm của nhân vật trữ tình trong những câu thơ sau không? Vì sao? (Trả lời trong khoảng 5-7 dòng)
Trang 9Nói ra sợ mất lòng em Van em em hãy giữ nguyên quê mùa Như hôm em đi lễ chùa
Cứ ăn mặc thế cho vừa lòng anh.
Câu 4 (1,0 điểm) Từ bài thơ, nêu suy nghĩ của anh/chị về việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
2
- Học sinh nêu hai biện pháp trong những biện pháp sau: Câu hỏi tu từ; điệp
ngữ Nào đâu, liệt kê (các loại trang phục).
- Tác dụng: góp phần thể hiện tâm trạng nhân vật trữ tình: bất ngờ, ngỡ
ngàng; xót xa, đau khổ và tiếc nuối trước sự thay đổi trong cách ăn mặc của
người con gái mình yêu
0.5
0.25
3
Học sinh bày tỏ sự đồng tình hoặc phản đối quan điểm của nhân vật trữ tình
và có lí giải hợp lí Nội dung câu trả lời phải thể hiện sự trân trọng với cách
nói ý tứ, tế nhị và tình yêu tha thiết, chân thành, mộc mạc của chàng trai
dành cho người mình yêu và sự trân trọng, giữ gìn truyền thống cha ông
0.75
4 Học sinh đưa ra quan điểm cá nhân Câu trả lời phải hợp lí, có sức thuyết
phục
- Mỗi dân tộc đều có bản sắc văn hoá riêng Đó là sự kết tinh những giá trị
văn hoá cơ bản, cốt lõi của dân tộc đã được thử thách qua năm tháng
- Tuy nhiên giữ gìn bản sắc văn hoá không đồng nghĩa với từ chối tiếp nhận
văn hoá của dân tộc khác
1.0
Trang 10- Muốn giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, cần phải có bản lĩnh văn hoá, tiếp
thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá nước ngoài và phát huy những giá trị văn
hoá của dân tộc
~ ĐỀ 6 ~
PH N LÀM VĂN Ầ
~ ĐỀ 1 ~
Cảm nhận của anh/chị về nhân vật Ngô Tử Văn trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Trích Truyền kỳ mạn lục của
Nguyễn Dữ).
4 Học sinh đưa ra quan điểm cá nhân Câu trả lời phải hợp lí, có sức thuyết
phục
- Mỗi dân tộc đều có bản sắc văn hoá riêng Đó là sự kết tinh những giá trị
văn hoá cơ bản, cốt lõi của dân tộc đã được thử thách qua năm tháng
- Tuy nhiên giữ gìn bản sắc văn hoá không đồng nghĩa với từ chối tiếp nhận
văn hoá của dân tộc khác
- Muốn giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, cần phải có bản lĩnh văn hoá, tiếp
thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá nước ngoài và phát huy những giá trị văn
1.0
Trang 11hoá của dân tộc.
Cảm nhận của anh/chị về nhân vật Ngô Tử Văn trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Trích Truyền kỳ mạn lục của Nguyễn Dữ).
1 Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Đủ ba phần mở bài, thân bài, kết
luận Mở bài nêu được vấn đề Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề Kết bài thể hiện được
ấn tượng, cảm xúc cá nhân
0.5
2 Xác định đúng vấn đề nghị luận: hình tượng nhân vật Ngô Tử Văn trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Trích Truyền kỳ mạn lục của Nguyễn
Dữ)
0.5
3 Nội dung: Có thể trình bày theo định hướng sau:
a Giới thiệu chung:
- Tác giả Nguyễn Dữ là ‘cây đại thụ của văn học Việt Nam thế kỉ XVI’
- Giới thiệu về Truyền kì mạn lục
+ Được xem là ‘áng thiên cổ kì bút’ trong nền văn học nước nhà, ghi chép những câu chuyện kì lạ trong dân gian
- Giới thiệu về Chuyện chức phán sự đền Tản Viên và hình tượng nhân vật
Ngô Tử Văn
b Hình tượng Ngô Tử Văn
- Trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên, tính cách nhân vật Ngô Tử Văn
được khắc họa thông qua lời giới thiệu của tác giả và việc kể lại các hành
5.0
Trang 12động của nhân vật Người đọc nhận ra phẩm chất khảng khái, cứng cỏi, giàu tinh thần dân tộc ở chàng
b1 Phẩm chất cương trực, khảng khái, giàu tinh thần dân tộc
- Nhân vật Ngô Tử Văn xuất hiện qua lời giới thiệu trực tiếp và ngắn gọn của người kể chuyện về tên tuổi, quê quán, tính tình và phẩm chất
- Ngô Tử Văn được miêu tả là người ‘nóng nảy, khẳng khái, thấy sự gian tà thì không chịu được’ đến mức ‘cả vùng Bắc vẫn khen anh là người cương trực’.
=> Lời giới thiệu ngắn gọn, có giọng điệu ngợi khen tạo cảm giác chân thực cho tác phẩm và có vai trò định hướng cho người đọc về tính cách nhân vật
- Tính cách khảng khái, cương trực của Tử Văn được thể hiện rõ nét nhất qua hành động đốt đền tên Bách hộ họ Thôi (Lý do đốt đền; trước khi đốt
đền Tử Văn ‘rất tức giận, một hôm tắm gội sạch sẽ, khấn trời rồi châm lửa đốt đền’; sau khi đốt đền Tử Văn, ‘vung tay không sợ gì cả’; ý nghĩa của
hành động đốt đền…)
=> Hành động đốt đền của Tử Văn đã khẳng định tính cách khẳng khái, chính trực, căm ghét sự gian tà và thể hiện tinh thần dân tộc mạnh mẽ qua
việc diệt trừ hồn ma tướng giặc, bảo vệ thổ thần nước Việt, người từng có công giúp Lý Nam Đế chống giặc ngoại xâm
- Cuộc đấu tranh với hồn ma tên tướng giặc
- Bản lĩnh của Tử Văn còn được thể hiện rõ nét qua cuộc trò chuyện với thổ công
=> Tử Văn đã dám làm những việc mà đến cả thánh thần cũng không làm được, hành động vượt qua sự tưởng tượng của người thường, thể hiện tính cách cương trực, thẳng thắn, trọng nghĩa khí, bất bình và dám đấu tranh trước mọi phi lí ở đời