1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN đề II BẢNG TUẦN HOÀN các NGUYÊN tố

34 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề II Bảng tuần hoàn các nguyên tố
Trường học Trường Đại Học Sài Gòn
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài tập hóa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 164,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI Cần nhớ một số điểm sau: - Hóa trị cao nhất với oxi của nguyên tố = STT nhóm A.. Một nguyên tố tạo hợp chất khí với hidro có công thức RH3.Nguyên t

Trang 1

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

CHỦ ĐỀ 1 XÁC ĐỊNH TÊN NGUYÊN TỐ KHI BIẾT THÀNH PHẦN NGUYÊN TỐ TRONG HỢP CHẤT 2

A TÓM T T LÝ THUY T VÀ PH ẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI ẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI ƯƠNG PHÁP GIẢI NG PHÁP GI I ẢI 2

B BÀI T P RÈN LUY N KỸ NĂNG ẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG ỆN KỸ NĂNG 3

CHỦ ĐỀ 2 MỐI QUAN HỆ GIỮA CẤU HÌNH ELECTRON VÀ VỊ TRÍ, CẤU TẠO 5

A TÓM T T LÝ THUY T, PH ẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI ẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI ƯƠNG PHÁP GIẢI NG PHÁP GI I VÀ BÀI T P V N D NG ẢI ẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG ẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG ỤC LỤC 5

B BÀI T P RÈN LUY N KỸ NĂNG VÀ H ẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG ỆN KỸ NĂNG ƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT NG D N GI I CHI TI T ẪN GIẢI CHI TIẾT ẢI ẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 8

CHỦ ĐỀ 3 BÀI TẬP VỀ SỰ BIẾN THIÊN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 10

A TÓM T T LÝ THUY T, PH ẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI ẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI ƯƠNG PHÁP GIẢI NG PHÁP GI I VÀ BÀI T P V N D NG ẢI ẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG ẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG ỤC LỤC 10

B BÀI T P RÈN LUY N KỸ NĂNG VÀ H ẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG ỆN KỸ NĂNG ƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT NG D N GI I CHI TI T ẪN GIẢI CHI TIẾT ẢI ẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 12

CHỦ ĐỀ 4 XÁC ĐỊNH NGUYÊN TỐ THUỘC 2 NHÓM A LIÊN TIẾP TRONG BẢNG HTTH 14

A TÓM T T LÝ THUY T, PH ẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI ẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI ƯƠNG PHÁP GIẢI NG PHÁP GI I VÀ BÀI T P V N D NG ẢI ẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG ẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG ỤC LỤC 14

B BÀI T P RÈN LUY N KỸ NĂNG VÀ H ẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG ỆN KỸ NĂNG ƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT NG D N GI I CHI TI T ẪN GIẢI CHI TIẾT ẢI ẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 15

CHỦ ĐỀ 5 XÁC ĐỊNH 2 NGUYÊN TỐ THUỘC 2 NHÓM A LIÊN TIẾP 18

A TÓM T T LÝ THUY T, PH ẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI ẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI ƯƠNG PHÁP GIẢI NG PHÁP GI I VÀ BÀI T P V N D NG ẢI ẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG ẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG ỤC LỤC 18

B BÀI T P RÈN LUY N KỸ NĂNG VÀ H ẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG ỆN KỸ NĂNG ƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT NG D N GI I CHI TI T ẪN GIẢI CHI TIẾT ẢI ẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 19

CHỦ ĐỀ 6 XÁC ĐỊNH TÊN NGUYÊN TỐ DỰA VÀO ĐẶC ĐIỂM CHU KÌ, NHÓM 22

A TÓM T T LÝ THUY T, PH ẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI ẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI ƯƠNG PHÁP GIẢI NG PHÁP GI I VÀ BÀI T P V N D NG ẢI ẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG ẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG ỤC LỤC 22

B BÀI T P RÈN LUY N KỸ NĂNG VÀ H ẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG ỆN KỸ NĂNG ƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT NG D N GI I CHI TI T ẪN GIẢI CHI TIẾT ẢI ẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 22

CH Đ 7 ÔN T P CHUYÊN Đ B NG TU N HOÀN CÁC NGUYÊN T HÓA H C VÀ Đ NH LU T TU N ẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG ẢI ẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN Ố HÓA HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN ỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN ỊNH LUẬT TUẦN ẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG ẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN 23

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ II BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

CHỦ ĐỀ 1 XÁC ĐỊNH TÊN NGUYÊN TỐ KHI BIẾT THÀNH PHẦN NGUYÊN TỐ TRONG HỢP

CHẤT

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Cần nhớ một số điểm sau:

- Hóa trị cao nhất với oxi của nguyên tố = STT nhóm A

- Hóa trị với H( nếu có) = 8 - hóa trị cao nhất với oxi

- % khối lượng của A trong hợp chất AxBy là: %A= MA*100/M

- Muốn xác định nguyên tố đó là nguyên tố nào cần tìm được M =?

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1 Nguyên tố R có hóa trị cao nhất trong oxit gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất với hiđro Hãy cho biết hóa

trị cao nhất của R trong oxit

Hướng dẫn giải:

Gọi hóa trị cao nhất của R trong oxit là m, hóa trị trong hợp chất với hiđro là n Ta có: m + n = 8

Theo bài: m = 3n Từ đây tìm được m = 6; n = 2

Ví dụ 2 Một nguyên tố tạo hợp chất khí với hidro có công thức RH3.Nguyên tố này chiếm 25,93% về khối

lượng trong oxit bậc cao nhất Xác định tên nguyên tố

Hướng dẫn giải:

Hợp chất với Hiđro là RH3 ⇒ Chất cao nhất với oxi có công thức là: R2 O5

Ta có : (2.R) / (16.5) = 25,93/74,07

⇒ R= 14 ⇒ R là nguyên tố Nitơ

Ví dụ 3 Oxit cao nhất của một nguyên tố chứa 72,73% oxi, còn trong hợp chất khí với hidro chứa 75% nguyên

tố đó.Viết công thức oxit cao nhất và hợp chất khi với hidro

Hướng dẫn giải:

Gọi hợp chất với hidro có công thức là : RHx

⇒ Hợp chất với oxi có công thức là R2 Ox-8

Ta có:

(1) (2.R) / 16(8-x )= 27,27/72,73

(2) R/x = 75/ 25 = 3

⇒ R= 3x thay vào pt(1) ta có đáp án : x= 4 và ⇒ R = 12

Vậy R là cacbon ⇒ CO2 và CH4

Ví dụ 4 Oxit cao nhất của nguyên tố R thuộc nhóm VIA có 60% oxi về khối lượng Hãy xác nguyên tố R và

viết công thức oxit cao nhất

Hướng dẫn giải:

Nhóm VIA nên hợp chất oxit bậc cao là RO3

Ta có: R/ 48 = 40/60 vậy R= 32 ( Lưu huỳnh)

Trang 3

⇒ Công thưc Oxit cao nhất là : SO3

Ví dụ 5 Oxit cao nhất của nguyên tố R có CHỦ ĐỀ R2O5 Trong hợp chất của R với hiđro ở thể khí có chứa

8,82 % hiđro về khối lượng Công thức phân tử của hợp chất khí với hiđro là ( C = 12, N= 14, P= 31, S= 32)

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

Câu 1 Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức R2O5 Hợp chất của nó với hidro là một chất có

thành phần không đổi với R chiếm 82,35% và H chiếm 17,65% về khối lượng Tìm nguyên tố R

Đó là nguyên tố lưu huỳnh (S)

Câu 3 Một nguyên tố Q tạo hợp chất khí với hiđro có công thức QH3 Nguyên tố này chiếm 25,93% theo khốilượng trong oxit bậc cao nhất Định tên nguyên tố Q

Câu 4 Oxit cao nhất của nguyên tố R có dạng R2O7 Sản phầm khí của R với hidro chứa 2,74% hidro về khối

lượng Xác định nguyên tử khối của R

Hướng dẫn giải:

Oxit cao nhất của nguyên tố R có công thức R2O7

→ Công thức hợp chất khí với hidro có dạng RH theo đề:

Trang 4

%H = 1/(R+1) 100% = 2,74%

Giải ra ta có: R = 35,5 (clo) Cl

→ Công thức phân tử của oxit là Cl2O7

Công thức hợp chất khí với hidro là HCl

Câu 5 Tỉ số phần trăm của nguyên tố R trong oxit bậc cao nhất với phần trăm của R trong hợp chất khí với

hiđro là 0,6994 R là nguyên tố phi kim ở nhóm lẻ Xác định R

Hướng dẫn giải:

Đặt oxit cao nhất có dạng R2On (X)

Hợp chất khí với hiđro có dạng RH8-n (Y)

Vì R là nguyên tố phi kim ở nhóm lẻ nên n = 5 hoặc n = 7

R là iot (I) ⇒ Công thức oxit cao nhất: I2O7; hợp chất khí : HI

Câu 6 Nguyên tử Y có hóa trị cao nhất với oxi gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất khí với hidro Gọi X là công

thức hợp chất oxit cao nhất, Z là công thức hợp chất khí với hidro của Y Tỉ khối hơi của X đối với Z là 2,353.Xác định nguyên tố Y

Hướng dẫn giải:

Gọi hóa trị cao nhất với H là nH và với oxi là nO

Câu 7 Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố ứng với công thức RH4 Oxit cao nhất của nó chứa 53,3% oxi

theo khối lượng Xác định tên nguyên tố R

Hướng dẫn giải:

Từ công thức RH4 ⇒ R có hóa trị IV

⇒ Công thức oxit cao nhất của R là: RO2

Trang 5

Vậy nguyên tố R là silic (Si).

Câu 8 Nguyên tử của nguyên tố C có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 Trong hợp chất khí của X vớihidro, X chiếm 94,12% khối lượng Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là:

A.50,00% B.27,27% C.60,00% D.40,00%

Hướng dẫn giải:

X: ns2np4 → X thuộc nhóm IVA → hợp chất khí với H là XH2

→ oxit cao nhất là XO3

CHỦ ĐỀ 2 MỐI QUAN HỆ GIỮA CẤU HÌNH ELECTRON VÀ VỊ TRÍ, CẤU TẠO

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT, PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG

Cần nhớ :

- Số thứ tự ô nguyên tố = tổng số e của nguyên tử.

- Số thứ tự chu kì = số lớp e.

- Số thứ tự nhóm:

+ Nếu cấu hình e lớp ngoài cùng có dạng ns a np b (a = 1 → 2 và b = 0 → 6): Nguyên tố thuộc nhóm (a + b) A.

+ Nếu cấu hình e kết thúc ở dạng (n - 1)d x ns y (x = 1 → 10; y = 1 → 2): Nguyên tố thuộc nhóm B:

* Nhóm (x + y)B nếu 3 ≤ (x + y) ≤ 7.

* Nhóm VIIIB nếu 8 ≤ (x + y) ≤ 10.

* Nhóm (x + y - 10)B nếu 10 < (x + y).

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1 Xác định vị trí (số thứ tự, chu kỳ, nhóm, phân nhóm) các nguyên tố sau đây trong bảng tuần hoàn, cho

biết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố đó như sau:

1 1s22s22p63s23p64s2 2 1s22s22p63s23p63d54s2

Hướng dẫn giải:

1 Số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA.

2 Số thứ tự 25, chu kì 4, nhóm VII B.

Ví dụ 2 Giả sử nguyên tố M ở ô số 19 trong bảng tuần hoàn chưa được tìm ra và ô này vẫn còn được bỏ trống.

Hãy dự đoán những đặc điểm sau về nguyên tố đó:

a Tính chất đặc trưng

b Công thức oxit Oxit đó là oxit axit hay oxit bazơ?

Hướng dẫn giải:

Trang 6

a, Cấu hình electron của nguyên tố đó là: 1s22s22p63s23p64s1

⇒ Electron lớp ngoài cùng là 1 nên tính chất đặc trưng của M là tính kim loại

b, Nguyên tố đó nằm ở nhóm IA nên công thức oxit là M2O Đây là một oxit bazơ

Ví dụ 3 Ion M3+có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p63d5

a, Xác định vị trí (số thứ tự, chu kỳ, nhóm) của M trong bảng tuần hoàn Cho biết M là kim loại gì?

b, Trong điều kiện không có không khí, cho M cháy trong khí Cl2 thu được một chất A và nung hỗn hợp bột(M và S) được một hợp chất B. Bằng các phản ứng hóa học, hãy nhận biết thành phần và hóa trị của các nguyên

tố trong A và B.

Hướng dẫn giải:

a, Tổng số electron của nguyên tử M là 26 Số thứ tự 26, chu kì 4, nhóm VIIIB. M là Fe

b, Fe cháy trong khí clo:

2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

Hòa tan sản phẩm thu được vào nước thu được dung dịch Lấy vài ml dung dịch cho tác dụng với dung dịchAgNO3, có kết tủa trắng chứng tỏ có gốc clorua:

FeCl3 + 3AgNO3 → Fe(NO3 ) 3 + 3AgCl

Lặp lại thí nghiệm với dung dịch NaOH, có kết tủa nâu đỏ chứng tỏ có Fe(III):

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH) 3 + 3NaCl

- Nung hỗn hợp bột Fe và bột S:

Fe + S → FeS

Cho B vào dung dịch H2 SO4 loãng, có khí mùi trứng thối bay ra chứng tỏ có gốc sunfua:

FeS + H2 SO4 → FeSO4 + H2 S (trứng thối)

Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch thu được, có kết tủa trắng xanh chứng tỏ có Fe(II):

FeSO4 + 2NaOH → Na2 SO4 + Fe(OH) 2 (trắng xanh)

Ví dụ 4 Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2 Số hiệu nguyên tử củanguyên tố X là

Trang 7

a Gọi số hạt proton của A là P và của B là P’, ta có:

P + 3P’ = 42 - 2 Ta thấy 3P’ < P + 3P’ = 40 nên P’ < 30/3= 13,3

Do B tạo được anion nên B là phi kim Mặt khác P’ < 13,3 nên B chỉ có thể là nitơ, oxi hay flo

Nếu B là nitơ (P’ = 7) → P = 19 (K) Anion là KN3 - -: loại

Nếu B là oxi (P’ = 8) → P = 16 (S) Anion là SO3- -: thỏa mãn

Nếu B là flo (P’ = 9) → P = 13 (Al) Anion là AF3- -: loại

Vậy A là lưu huỳnh, B là oxi

Ví dụ 7 Một hợp chất có công thức XY2 trong đó X chiếm 50% về khối lượng Trong hạt nhân của X và Y đều

có số proton bằng số notron Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32

a Viết cấu hình electron của X và Y

b Xác định vị trí của X và Y trong bảng tuần hoàn

Hướng dẫn giải:

a Gọi số hạt prroton, nơtron, electron của nguyên tử X là P, N, E và của Y là P’, N’, E’

Theo bài: P = N = E và P’ = N’ = E’ ⇒ Mx = 2P, My = 2P’

Trong hợp chất XY2, X chiếm 50% về khối lượng nên:

Mx /(2 My )= 50/50 =1 ⇒ 2P /2.2P’ =1 ⇒ P = 2P’

Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32 nên P + 2P’ = 32

⇒ P = 16 (S) và P’ = 8 (O) ⇒ Hợp chất cần tìm là SO2

Cấu hình electron của S: 1s22s22p63s23p4 và của O: 1s22s22p4

b Lưu huỳnh ở ô số 16, chu kỳ 3, nhóm VIA.

Oxi ở ô số 8, chu kỳ 2, nhóm VIA.

Ví dụ 8 Cho biết cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố (thuộc chu kỳ 3) A, M, X lần

lượt là ns1, ns2np1, ns2np5 Xác định vị trí của A, M, X trong bảng tuần hoàn và cho biết tên của chúng

Hướng dẫn giải:

A, M, X thuộc chu kỳ 3 nên n = 3

Trang 8

Cấu hình electron, vị trí và tên nguyên tố:

A: 1s22s22p63s1(ô số 11, nhóm IA), A là kim loại Na

M: 1s22s22p63s23p1(ô số 13, nhóm IIIA), M là kim loại Al

X: 1s22s22p63s23p5(ô số 17, nhóm VIIA), X là phi kim Cl

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1 Cho các nguyên tố có cấu hình electron như sau:

1s22s22p2, 1s22s22p5, 1s22s22p63s23p6, 1s22s22p63s1

a) Xác định số electron hóa trị của từng nguyên tử

b) Xác định vị trí của chúng (chu kì, nhóm, phân nhóm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)

b) Xác định vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:

1s22s22p2: Nguyên tố thuộc chu kì 2, nhóm IVA

1s22s22p5: Nguyên tố thuộc chu kì 2, nhóm VIIA

1s22s22p63s23p6: Nguyên tố thuộc chu kì 3, nhóm VIIIA

1s22s22p63s1: Nguyên tố thuộc chu kì 3, nhóm IA

Câu 2 Cho các hạt vi mô X+, Y- , Z2- và Q có cấu hình electron: ls22s22p6 Xác định vị trí các nguyên tố X, Y, Z

và Q trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Câu 3 Một nguyên tố ở chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Hỏi:

a Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiên electron ở lớp ngoài cùng?

b Các electron ngoài cùng nằm ở lớp thứ mấy?

c Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố trên?

Trang 9

Hướng dẫn giải:

Đáp án:

a) Vì thuộc nhóm VA nên nguyên tố có 5 electron ở lớp ngoài cùng

b) Vì thuộc chu kì 2 nên các electron ngoài cùng nằm ở lớp thứ hai

+) Nhóm IIA vì có 2 electron cuối cùng chiếm obitan 4s2 ở lớp ngoài cùng

- Với nguyên tố có Z = 29 thì cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d104s1 trong bảng tuần hoàn nguyên tố đó ở.+) Ô thứ 29

a) Hãy xác định số electron hóa trị của từng nguyên tố

b) Hãy xác định vị trí của chúng (chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

b) Ví trí (chu kỳ, nhóm) cửa các nguyên tố:

Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử cho biết:

Trang 10

Số lớp electron suy ra số thứ tự của chu kì.

Các electron lớp ngoài cùng là electron s và electron p nên chúng đều là nguyên tố p, do vậy chúng thuộc nhóm

A, vì thế số electron ngoài cùng cho biết số thứ tự của nhóm

+) 1s2 2s2 2p4: Thuộc chu kì 2, nhóm VIA.

+) 1s2 2s2 2p3: Thuộc chu kì 2, nhóm VA.

+) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1: Thuộc chu kì , nhóm IIIA

+) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5: Thuộc chu kì 3, nhóm VIIA

Câu 7 Nguyên tử X, anion Y-, cation Z- đều có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 4s24p6 Cho biết vị trí(chu kì, nhóm) và tính chất (phi kim hay kim loại) của X, Y, Z trong bảng hệ thống tuần hoàn

Câu 8 Cation (ion dương) X+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6

a) Viết cấu hình electron và sự phân bố electron theo obitan của nguyên tố X

b) Cho biết vị trí của X

Hướng dẫn giải:

Đáp án:

a) Viết cấu hình electron và sự phân bố electron vào obitan

Vì cation X+ là do nguyên tử X mất đi 1 electron nên cấu hình electron của X: 1s22s22p62s2 3s1 và sự phân bốcác obitan như sau:

b) X thuộc chu kì 3 vì có 3 lớp electron

X thuộc nhóm IA vì có 1 electron ở lớp ngoài cùng

X thuộc ô 11 vì có tổng điện tích 11

CHỦ ĐỀ 3 BÀI TẬP VỀ SỰ BIẾN THIÊN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT, PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG

Dựa vào quy luật biến thiên tính chất theo chu kì và theo nhóm

Trang 11

- Trong chu kì: Theo chiều tăng của diện tích hạt nhân (tức Z tăng): tính kim loại giảm, phi kim tăng, tính bazơgiảm, axit tăng.

- Trong nhóm A: Theo chiều Z tăng: Tính kim loại tăng, phi kim giảm, tinh bazơ tăng, tính axit giảm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1 Dãy các nguyên tố nào dưới đây được sắp xếp theo chiều tăng dần tính kim loại?

A. Li, Be, Na, K B. Al, Na, K, Ca C. Mg, K, Rb, Cs D. Mg, Na, Rb, Sr

Hướng dẫn giải:

Trong 1 chu kì, tính kim loại giảm dần (đi từ trái qua phải)

Trong 1 nhóm, tính kim loại tăng dần (đi từ trên xuống dưới)

Do đó dãy sắp xếp tăng dần tính kim loại là: Mg, K, Rb, Cs

Ví dụ 2 Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20 Phát biểu nào sau đây sai?

A. Các nguyên tố này đều là các kim loại mạnh nhất trong chu kì

B. Các nguyên tố này không cùng thuộc 1 chu kì

C. Thứ tự tăng dần tính bazo là: X(OH)2, Y(OH) 2, Z(OH) 2

D. Thứ tự tăng dần độ âm điện là: Z < Y < X

Hướng dẫn giải:

Zx= 4 cấu hình e lớp ngoài cùng của X là … 2s⇒ cấu hình e lớp ngoài cùng của X là … 2s 2 X thuộc nhóm II, chu kì 2⇒ cấu hình e lớp ngoài cùng của X là … 2s

Zy = 12 cấu hình e lớp ngoài cùng của Y là ….3s⇒ cấu hình e lớp ngoài cùng của X là … 2s 2 Y thuộc nhóm II, chu kì 3⇒ cấu hình e lớp ngoài cùng của X là … 2s

Zz = 20 cấu hình e lớp ngoài cùng của Z là ….4s⇒ cấu hình e lớp ngoài cùng của X là … 2s 2⇒ cấu hình e lớp ngoài cùng của X là … 2s Z thuộc nhóm II, chu kì 4

A sai vì nguyên tố nhóm IA mới là KL mạnh nhất trong 1 CK

B đúng X thuộc CK 2, Y thuộc CK 3, Z thuộc CK 4

C đúng Trong cùng 1 nhóm tính bazo tăng dần theo chiều tăng dần của điện tích hạ nhân

D đúng Trong cùng 1 nhóm độ âm điện giảm dần theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

Chọn

⇒ Chọn A

Ví dụ 3 Cho các phát biểu sau:

(I) F là phi kim mạnh nhất

(II) Li là KL có độ âm điện lớn nhất

⇒ Chọn C (I, III, IV)

Ví dụ 4 Cho 3 nguyên tố X, Y, Z lần lượt ở vị trí 11, 12, 19 của bảng tuần hoàn Hidroxit của X, Y, Z tương

ứng là X’, Y’, Z’ Thứ tự tăng dần tính bazo là:

A. X’ < Y’ < Z’ B. Z’ < Y’< X’ C. Y’ < X’ < Z’ D. Z’ < X’ < Y’

Trang 12

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1 Tính kim loại tăng dần trong dãy :

A. Ca, K, Al, Mg B. Al, Mg, Ca, K C. K, Mg, Al, Ca D. Al, Mg, K, Ca

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Câu 2 Tính phi kim giảm dần trong dãy :

A. C, O, Si, N B. Si, C, O, N C. O, N, C, Si D. C, Si, N, O

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Câu 3 Tính bazơ tăng dần trong dãy :

A. Al(OH)3 ; Ba(OH)2; Mg(OH)2 B. Ba(OH)2; Mg(OH)2; Al(OH)3

C. Mg(OH)2; Ba(OH)2; Al(OH)3 D. Al(OH)3; Mg(OH)2; Ba(OH)2

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Câu 4 Tính axit tăng dần trong dãy :

A. H3PO4; H2SO4; H3AsO4 B. H2SO4; H3AsO4; H3PO4

C. H3PO4; H3AsO4; H2SO4 D. H3AsO4; H3PO4 ;H2SO4

Trang 13

A. C, Mg, Si, Na B. Si, C, Na, Mg C. Si, C, Mg, Na D. C, Si, Mg, Na

Hướng dẫn giải:

Đáp án:

Câu 8 Hãy so sánh tính bazơ của các cặp chất sau và giải thích ngắn gọm

a) Magie hiđroxit và canxi hiđroxit

b) Natri hiđroxit và magie hiđroxit

Hướng dẫn giải:

Đáp án:

a) Mg(OH)2 có tính bazơ yếu hơn Ca(OH)2 vì Mg và Ca đều thuộc nhóm IIA, theochiều từ trên xuống, trongmột nhóm A tính kim loại tăng dần, tính phi kim loại giảm dần Đồng thời tính axit của hiđroxit giảm dần, tínhbazơ tăng dần

b) Mg(OH)2 có tính bazơ yếu hơn NaOH vì Mg và Na đều thuộc cùng một chu kì theo chiều từ trái sang phảitính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần Đồng thời axit của hiđroxit tăng dần, tính bazơ giảm dần

Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt 9, 16,17:

a) Xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn

b) Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự tính phi kim tăng dần,

Hướng dẫn giải:

Đáp án:

Câu 10.

+) X (Z = 9) ls22s22p5: Thuộc chu kì 2, nhóm VIIA. Là F (Flo)

+) Y (Z = 16) ls22s22p63s23p4: Thuộc chu kì 3, nhóm VIA Là S (luu huỳnh)

+) Z (Z = 17) ls22s22p63s23p5: Thuộc chu kì 3, nhóm VIIA Là Cl (Clo)

So sánh X và Z (vì thuộc cùng chu kì) thì: Tính phi kim X > Z

So sánh Y và Z (vì thuộc cùng nhóm A) thì: Tính phi kim Z > Y

Vậy tính phi kim tăng dần theo thứ tự: Y, Z, X

Trang 14

CHỦ ĐỀ 4 XÁC ĐỊNH NGUYÊN TỐ THUỘC 2 NHÓM A LIÊN TIẾP TRONG BẢNG HTTH

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT, PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG

Cần nhớ:

- Tổng số hiệu nguyên tử 4 < ZT < 32 thì A, B sẽ thuộc các chu kỳ nhỏ hay ZA - ZB = 8

- Nếu ZT > 32 thì ta phải xét cả 3 trường hợp:

+ A là H

+ A và B cách nhau 8 đơn vị

+ A và B cách nhau 18 đơn vị

Do hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm nên tính chất tương tự nhau, vì vậy với những bài toán liên quan đến

hỗn hợp phản ứng ta thay hỗn hợp bằng một công thức chung, sau đó tìm M− rồi chọn hau nguyên tố thuộc hau

chu kì của cùng nhóm sao cho:

MA < M− < MB (MA < MB)

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: A và B là hai nguyên tố ở cùng một nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn Tổng số

proton trong hai hạt nhân nguyên tử của A và B bằng 32 Hãy viết cấu hình electron của A, B và của các ion mà

Trường hợp này A, B không cùng nhóm nên không thỏa mãn

Ví dụ 2 Cho 8,8 gam một hỗn hợp hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp nhau và thuộc nhóm IIIA, tác dụng

với HCl dư thì thu được 6,72 lít khí hidro (đktc) Dựa vào bảng tuần hoàn cho biết tên hai kim loại đó

Trang 15

hai kim loại thuộc hai chu kì liên tiếp, một kim loại có nguyên tử khối nhỏ hơn 44 và một kim loại có nguyên tửkhối lơn hơn 44.

Dựa vào bảng tuần hoàn, hai kim loại đó là:

Al (M = 27 < 44) và Ga (M = 69,72 > 44)

Ví dụ 3: Hòa tan 20,2 gam hỗn hợp hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn

tác dụng với nước thu được 6,72 lít khí (đktc) và dung dịch A. Xác định tên và khối lượng hai kim loại

Dựa vào bảng tuần hoàn hai kim loại đó là Na, K

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1 Hòa tan 5,6 gam hỗn hợp hai kim loại X và Y thuộc nhóm IA vào 174,7 gam nước thu được 180 gam

dung dịch A. Xác định tên kim loại X và Y Biết chúng ở hai chu kì liên tiếp

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

mhh + mH2O = mddA + mH2 → mH2 = 5,6 + 174,7 - 180 = 0,3 (gam)

→nH2 = (0,3 )/2 = 0,15 (mol)

Trang 16

Theo (1): nM− = 0,3 mol → M− = 5,6/0,3 = 18,67

Vì hai kim loại ở hai chu kì liên tiếp nên X là Li (MX = 7), Y là nA ( MY = 23)

Câu 2 Biết rằng X, Y là hai nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm chính ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần

hoàn các nguyên tố, có tổng số proton trong hai hạt nhân là 32 Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử X vàY

Hướng dẫn giải:

Đáp án:

Gọi ZX, ZY lần lượt là số proton của nguyền tố X và Y

Theo đề bài, ta có: ZX + ZY = 32 (1)

Vì X, Y ở cùng phân nhóm chính và ở 2 chu kì kế tiếp nhau nên số proton của nhúng khác nhau hoặc là 8; 18,

32 đơn vị Do đó xét 3 trường hợp sau Giả sử ZY > ZX

Trường hợp 1: ZY - ZX = 8 (2)

Giải (1) và (2) ⇒ ZX = 12 ; ZY = 20

Cấu hình electron của (X): ls22s22p63s2

Cấu hình electron của (Y): ls22s22p63s23p64s2

Phù hợp với đề bài (2 chu kì liên tiếp và ở phân nhóm chính) nên nhận

Trường hợp 2: ZY - ZX = 18 (3)

Giải (1) và (3) ⇒ ZX = 7 ; ZY = 25

Vậy: Cấu hình electron của (X): ls22s22p3 thuộc chu kì 2

Cấu hình electron của (Y): ls22s22p63s23p64s23d5: thuộc chu kì 4 Vậy laoij trường hợp này vì không thỏa mãnđiều kiện đề bài

Trang 17

Câu 4 Hòa tan hoàn toàn 6,645 gam hỗn hợp muối clorua của hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp nhau

vào nước được dung dịch X Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 (dư), thu được18,655 gam kết tủa Tìm 2 kim loại kiềm

Mà 2 kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp nhau → Li (7) và Na(23)

Câu 5 A, B là 2 kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm II A. Cho 4,4 gam một hỗn hợp gồm A và B tácdụng với HCl 1M (dư) thu được 3,36 lít khí (đktc)

a) Viết các phương trình phản ứng và xác định tên hai kim loại trên

b) Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng, biết rằng HCl dùng dư 25% so với lượng cần thiết

Câu 6 Cho 10,2 gam hỗn hợp hai kim loại thuộc nhóm IA và ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn, tác

dụng với H2O dư thu được 5,6 lít khí H2 (đktc) Xác định tên của hai kim loại đem dùng

Hướng dẫn giải:

Đáp án:

Gọi kim loại thuộc hai chu kì liên tiếp và thuộc nhóm IA là: X và Y (MX < MY)

Gọi kim loại chung của hai kim loại này là : A−

2A− + 2H2O → 2A−OH + H2 ↑ (1)

(mol) 0, 5 ← 0, 25

Ta có: nH2 = 5,6/22,4 = 0,25 (mol) Từ (1) ⇒ nA = 0, 5(mol)

MA = (10,2)/0,5 = 20, 4 ⇒ MX < MA = 20, 4 < MY

Vậy X là Li (M = 7) và Y là nA ( M = 23)

Câu 7 Cho 6,6 gam một hỗn hợp hai kim loại thuộc nhóm IIA và thuộc hai chu kì liên tiếp nhau tác dụng với

dung dịch HCl dư thu được 5,04 lít khí H2 (đktc) Hãy xác định hai kim loại trên

Ngày đăng: 25/10/2022, 13:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w