1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BPTC cải tạo thoát nước

122 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cải Tạo, Sửa Chữa Thoát Nước Đường Phương Canh
Trường học Công ty Cổ phần đầu tư hạ tầng đô thị 568 Việt Nam
Thể loại biện pháp thi công
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đường Phương Canh đi từ ngã ba giao cắt với đường Phúc Diễn (đối diện số 235 Phúc Diễn), qua khu hành chính phường Phương Canh tới ngã tư giao cắt với đường Xuân Phương, đầu đường DT422B. Hiện trạng thoát nước tại khu vực: Bên phải tuyến (hướng từ QL70 đi Cầu Diễn), tại các tuyến 2 và tuyến 3 sử dụng hệ thống thoát nước một bên là rãnh B500. Qua thời gian sử dụng hệ thống thoát nước tại đã xuống cấp, khẩu độ hẹp đọng nhiều rác nên sau những đợt mưa lớn hoặc triều cường gây ngập úng, đặc biệt tại các ngã ba tiềm ẩn nguy cơ tai nạn giao thông rất cao. Tại tuyến 2 (ngõ 390 đường Phương Canh) phía hạ lưu là đoạn mương đất đoạn mương hiện đã xuống cấp, sạt lở ảnh hưởng đến khả năng tiêu thoát nước gây ngập úng cục bộ khi có mưa. Tại tuyến 3 (phố Hòe Thị) có một số đoạn kết cấu bị sập hư hỏng, không đáp ứng được điều kiện thoát nước khu vực.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

Căn cứ vào hồ sơ mời thầu do Ban Duy tu các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị phát hành.

Căn cứ vào tài liệu, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trình.

Căn cứ vào các văn bản áp dụng cho quản lý quá trình tổ chức thi công theo quy định của nhà nước :

- Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014.

- Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 40/2019/QH14, Luật số 62/2020/QH14.

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc Hội.

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính Phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.

- Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo hành công trình xây dựng.

- Và các văn bản quy định hiện hành khác.

Căn cứ vào thực địa hiện trường với các yếu tố cần thiết để tiến hành thi công công trình như mặt bằng, nguồn điện, nước và các tuyến vận chuyển hoạt động của xe, máy thi công.

Căn cứ vào năng lực thiết bị thi công, lực lượng trình độ kỹ thuật, tay nghề của cán bộ công nhân viên của Nhà thầu.

Biện pháp thi công được lập đảm bảo thi công hạng mục trong gói thầu đáp ứng các điều kiện trong hồ sơ mời thầu, các yêu cầu về kỹ, mỹ thuật, tiến độ, và giá thành

mà Nhà thầu đưa ra.

Trang 3

CHƯƠNG I: KHẢ NĂNG AM HIỂU

VỀ ĐỊA BÀN THỰC HIỆN GÓI THẦU

I GIỚI THIỆU DỰ ÁN:

1 Dự án:

Tên gói thầu: Thi công xây dựng toàn bộ công trình thuộc Công trình Cảitạo, sửa chữa thoát nước đường Phương Canh (đoạn ngõ 390, trước cửa UBNDphường Phương Canh)

2 Hiện trạng công trình:

Đường Phương Canh đi từ ngã ba giao cắt với đường Phúc Diễn (đối diện

số 235 Phúc Diễn), qua khu hành chính phường Phương Canh tới ngã tư giao cắtvới đường Xuân Phương, đầu đường DT422B

Hiện trạng thoát nước tại khu vực: Bên phải tuyến (hướng từ QL70 đi CầuDiễn), tại các tuyến 2 và tuyến 3 sử dụng hệ thống thoát nước một bên là rãnhB500

Qua thời gian sử dụng hệ thống thoát nước tại đã xuống cấp, khẩu độ hẹpđọng nhiều rác nên sau những đợt mưa lớn hoặc triều cường gây ngập úng, đặcbiệt tại các ngã ba tiềm ẩn nguy cơ tai nạn giao thông rất cao

Tại tuyến 2 (ngõ 390 đường Phương Canh) phía hạ lưu là đoạn mương đấtđoạn mương hiện đã xuống cấp, sạt lở ảnh hưởng đến khả năng tiêu thoát nướcgây ngập úng cục bộ khi có mưa

Tại tuyến 3 (phố Hòe Thị) có một số đoạn kết cấu bị sập hư hỏng, khôngđáp ứng được điều kiện thoát nước khu vực

II QUY MÔ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:

Xây dựng thay thế tuyến rãnh cũ B500 đã xuống cấp không đảm bảo khảnăng thoát nước bằng tuyến rãnh mới B=800 trên cả 3 tuyến 1, tuyến 2, tuyến 3,tổng chiều dài rãnh B800 dự án là Ltổng = 378m, bao gồm:

+ Tuyến 1 (đường Phương Canh, chạy qua trước cửa UBND phườngPhương Canh): thay thế rãnh cũ B500 bằng rãnh mới B800 đảm bảo khả năngtiêu thoát nước, tổng chiều dài rãnh L = 151 m

+ Tuyến 2 (ngõ 390 đường Phương Canh): thay thế tuyến rãnh B500 cũbằng rãnh mới B800 đảm bảo khả năng tiêu thoát nước ở đoạn đầu ngõ cóđường cũ dài L=97m Làm mới đoạn rãnh B800 cho đoạn mương đất hở bị bồilắng, lấp tắc ở cuối ngõ 390 Phương Canh dài L = 57m Tổng chiều dài rãnhB800 của tuyến 2 là L = 154m

Trang 4

+ Tuyến 3 (phố Hòe Thị): thay thế tuyến rãnh B500 cũ đã xuống cấp, hưhỏng bằng rãnh mới B800 đảm bảo khả năng tiêu thoát nước dài L = 73m Trêntuyến rãnh B800 xây dựng 17 hố ga thăm thu kết hợp để thu nước mặt đườngvào rãnh.

- Nước từ tuyến rãnh B800 được phân lưu chảy theo 2 hướng xả là ga tuyếncống ven hồ D1000 ngõ 390 Phương Canh và ga cống D1000 phố Hòe Thị

- Điểm xả: thiết kế 2 điểm xả cho hệ thống rãnh B=800 của khu vực dự án,gồm:

+ Điểm xả 1: đấu nối vào ga chờ của cống D1000 đường ven hồ cuối Ngõ

390 Phương Canh (cuối tuyến 2)

+ Điểm xả 2: đấu nối vào ga cống D1000 của phố Hòe Thị (cuối tuyến 3),

từ đây chảy vào hệ thống tiêu thoát chung của khu vực

Trang 5

CHƯƠNG II: GIẢI PHÁP KỸ THUẬT, BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

I GIẢI PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG TỪNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH:

1 Công tác chuẩn bị khởi công:

1 1 Trình tự, thủ tục tiếp nhận mặt bằng thi công từ Chủ đầu tư

Trước khi bắt đầu thi công những công tác xây lắp chính, Nhà thầu phảihoàn thành tốt công tác chuẩn bị bao gồm những biện pháp chuẩn bị về tổ chức,phối hợp thi công, những công tác chuẩn bị bên trong và bên ngoài mặt bằngcông trường

Ngay sau khi nhận được thông báo trúng thầu của chủ đầu tư, nhà thầu sẽtriển khai những công việc sau đây:

Bước 1: Ký kết hợp đồng xây lắp với Chủ đầu tư; Xác nhận các bên liên

quan tới công trình như Tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát,

Bước 2: Do đặc thù công trình sửa chữa, cải tạo lại mái kè, vỉa hè nên Đơn

vị thi công sẽ phối hợp cùng Chủ đầu tư về cơ sở pháp lý để được cấp phép thicông

Bước 3: Khi nhận được thông báo Bàn giao mặt bằng của Chủ đầu tư, Đơn

vị thi công cử đại diện đến công trình và nhận bàn giao mặt bằng hiện trạng, hệthống tim trục định vị, cao độ chuẩn và ranh giới công trường, biên bản bàn giaomặt bằng được lập theo quy định hiện hành

Bước 4: Kiểm tra lại cơ sở mốc ban đầu và xác lập hệ thống mốc định vị cơ

bản phục vụ thi công

Bước 5: Giải phóng mặt bằng: Tháo dỡ công trình cũ.

Bước 6: Chuẩn bị mặt bằng: bảo đảm thoát nước bề mặt xây dựng, lắp đặt

mạng lưới cấp điện và cấp nước phục vụ thi công, mạng lưới thông tin liên lạcđiện thoại và vô tuyến

Bước 7: Do công trình nằm trên tuyến phố vẫn có hoạt động giao thông nên

trên mặt bằng công trình luôn luôn bố trí các vị trí qua lại đảm bảo an toàn giaothông cho người dân

1.2 Phương án khảo sát, đánh giá hiện trạng mặt bằng thi công

Sau khi đã chuẩn bị những thông tin cần thiết, đi thực tế sẽ là quá trình khaithác tính chính xác và tìm hiểu kĩ hơn về công trình thi công

Các dụng cụ cần có:

Máy ảnh – giúp ghi lại thông tin bằng hình ảnh

Trang 6

Điện thoại thông minh – có rất nhiều ứng dụng hỗ trợ trong quá trình đođạc, xác định ranh giới và vị trí khu đất

Sổ tay, Thước dây, hoặc thậm chí thước đo laser kĩ thuật số trong trườnghợp cần thiết

Phương án khảo sát, đánh giá hiện trạng:

Đặc điểm chi tiết khu vực – địa chỉ, các cột mốc đánh dấu

Bối cảnh – các tòa nhà xung quanh, bãi đậu xe, xe cộ lưu thông

Các hướng tiếp cận được phép trong quá trình xây dựng

1.3 Phương án xác định mốc giới, ranh giới khu vực thi công

Ranh giới khu vực thi công được Chủ đầu tư bàn giao, đơn vị sẽ dùng sơnhoặc cọc đóng để phân định Thực hiện đo đạc trên thực địa, áp dụng cácphương pháp lập bản mô tả nhằm mục đích kiểm tra, đánh giá khu vực thi công

có những sự tranh chấp giữa các chủ sử dụng đất liền kề nhau theo ranh giớithực tế và đáp ứng cho công tác tiến hành thực hiện thi công

2 Công tác trắc địa:

2.1 Phạm vi công việc:

Nhà thầu sẽ nhận bàn giao của Chủ đầu tư tại thực địa và văn phòng:

- Các loại bản đồ địa hình sử dụng trong thiết kế, bao gồm cả hệ thống mốckhống chế thi công đo vẽ địa hình

- Các điểm tim tuyến công trình được thống kê trong thiết kế

- Các mốc cao độ chuẩn trong khu vực công trình dùng để xác định và kiểmtra cao độ của các bộ phận công trình

Sau khi nhận bàn giao, Nhà thầu có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản hệ thốngmốc khống chế để sử dụng trong suốt quá trình thi công công trình Khi kết thúcxây dựng công trình, Nhà thầu sẽ có trách nhiệm bàn giao lại hệ thống mốckhống chế cho Chủ đầu tư

Nhà thầu sẽ thực hiện các công tác đo đạc địa hình bao gồm:

- Xác định biên của các hạng mục công trình (giác móng công trình)

- Xác định kích thước, cao độ của các hạng mục công trình, các bộ phậncủa công trình

- Đo đạc phục vụ tính toán khối lượng để lập biểu thanh toán

- Các công tác đo đạc khác có liên quan đến công tác thi công của Nhàthầu;

Tất cả các công tác đo đạc địa hình do Nhà thầu thực hiện đều được tiếnhành trên cơ sở hệ thống mốc khống chế thi công công trình do Chủ đầu tư bàngiao

Trang 7

2.2 Thực hiện công tác đo đạc:

- Tất cả các công tác đo đạc của Nhà thầu sẽ được ghi chép lên bản đồ và

sổ hiện trường theo chỉ dẫn và thỏa thuận của Chủ đầu tư và Tư vấn

- Nhà thầu sẽ bảo quản, duy trì các ghi chép chuyên môn của tất cả các đođạc hiện trường, các tính toán có liên quan, các bản viết tay, bản vẽ, bản đồ,…

và sẵn sàng trình Chủ đầu tư và Tư vấn nếu có yêu cầu Nếu theo ý kiến Chủ đầu

tư và Tư vấn, công tác đo đạc (tại hiện trường và văn phòng) thiếu hoặc khôngchính xác thì các công việc có liên quan sẽ được Nhà thầu bổ sung, sửa đổi chophù hợp

- Nhà thầu sẽ tiến hành đo đạc toàn bộ mặt cắt đào và mặt cắt cuối cùngnhằm ghi lại các chi tiết để thi công và để xác minh khối lượng công tác đã thựchiện trong các trường hợp sau:

+ Khi hoàn thành công tác đào trước khi bắt đầu công tác đắp hoặc côngtác khác

+ Khi hoàn thành công tác đắp hoặc công tác khác

Các số liệu thu được sẽ được Nhà thầu đưa vào bản vẽ hoàn công Thôngthường các vị trí đo mặt cắt trùng với các mặt cắt được chỉ ra trong thiết kế Tuynhiên tại những khu vực đặc biệt, theo yêu cầu của Chủ đầu tư và Tư vấn, Nhàthầu sẽ thực hiện đo vẽ các mặt cắt hoàn công ngoài các mặt cắt đã được chỉ ratrong thiết kế

3 Công tác sản xuất cấu kiện bê tông cốt thép:

Các cấu kiện đúc sẵn như rãnh BxH=800x800, tấm đan rãnh được nhà thầusản xuất, vật liệu đầu vào phải được Tư vấn giám sát kiểm tra và nghiệm thu

3.1 Yêu cầu về vật liệu như sau:

+ Hàm lượng các muối gốc sunfat, sunfit (tính ra S03), Cl- nhỏ hơn 5%;

+ Hàm lượng mica nhỏ hơn 1,5%;

+ Hàm lượng bùn, sét nhỏ hơn 3%

Nếu cát không đạt các yêu cầu trên thì phải loại bỏ khỏi công trường

Khi đưa cát về công trường, nhà thầu phải có phiếu kiểm tra chất lượngcủa lô hàng

Trang 8

Cứ 350 m3 cát lấy một mẫu thử với khối lượng không nhỏ hơn 50kg, lấyrải rác ở nhiều vị trí khác nhau trong một đống cát cùng loại, gộp lại và trộn đều,đóng gói và lập biên bản lấy mẫu, mang đi thí nghiệm.

Bãi chứa cát phải khô ráo, đổ đống theo nhóm hạt và cần có biện phápchống gió bay, mưa trôi làm ảnh hưởng đến chất lượng cát

Đối với cát vàng có MI ≥ 2

- Nước dùng cho trộn vữa bê tông:

Nước dùng để trộn bê tông và vữa phải tuân theo yêu cầu của TCXDVN

30 -2004 “ Nước trộn bê tông và vữa”

Các nguồn nước uống đều có thể sử dụng để trộn và bảo dưỡng bê tông.Không dùng nước thải của nhà máy, nước bẩn từ hệ thống sinh hoạt, nước hồ aochứa nhiều bùn, nước lẫn dầu mỡ để trộn và bảo dưỡng bê tông

Tên cơ sở sản xuất;

Tên gọi, mác và chất lượng xi măng theo tiêu chuẩn này;

Loại và tổng hàm lượng các phụ gia khoáng;

Ngày, tháng, năm sản xuất xi măng

Xi măng không được xếp cao quá 10 bao, phải cách tường ít nhất 20cm vàđược xếp riêng theo từng lô

Mỗi lô xi măng đều phải lấy 02 mẫu, mỗi mẫu 20kg để làm thí nghiệm.Mẫu xi măng phải được rải rác ở các bao trong kho, mỗi bao lấy 1kg Làm thínghiệm 01 mẫu và 01 mẫu lưu để đối chứng khi cần thiết Đối với xi măng thìdùng xi măng mác PCB30, PCB40 Trung ương, Xi măng được mua ở các đại lýtại Hà Nội

Tiêu chuẩn áp dụng để kiểm tra và nghiệm thu cốt thép:

- Cốt thép dựng trong kết cấu BTCT phải tuân theo các tiêu chuẩn TCVN

1651-2008, TCVN 4399-1651-2008, TCVN 4507-2008

+ Thép có đường kính D ³ 10 sử dụng loại thép CII - loại có gai

+ Thép có đường kính D < 10 sử dụng loại thép CI - loại không có gai

Việc thử nghiệm các mẫu cốt thép được thực hiện tại một phòng thínghiệm do Giám sát kỹ thuật Chủ đầu tư chỉ định Nếu một hay nhiều kết quả

Trang 9

kiểm tra của các thông số trên không đạt, lô thép đó xem như không đạt Lô thépnào không đạt sẽ bị loại ra khỏi công trường hoàn toàn.

- Cốt thép trước khi gia công đều được thí nghiệm đảm bảo theo tiêu chuẩn:

+ Bề mặt sạch, không dính bùn, đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp rỉ.+ Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện không vượt quá giới hạn cho phép2% đường kính Nếu vượt quá giới hạn này thì loại thép đó được sử dụng theodiện tích tiết diện thực tế còn lại

+ Cốt thép phải được nắn thẳng

+ Cắt và uốn cốt thép thực hiện bằng phương pháp cơ học của thiết kế Sảnphẩm cốt thép đã được cắt, uốn được tiến hành kiểm tra theo từng lô Trên cơ sở

để kiểm tra lấy theo bảng sau:

Bảng kích thước sai lệch của cốt thép đã gia công

1- Sai lêch về kích thước theo chiều dài của cốt thép

chịu lực

3- Sai lệch về chiều dài cốt thép trong khoảng cách bê

tông khối lớn

Trong đó:

d- Đường kính cốt thépa- Chiều dày lớp bê tông bảo vệ

- Nối buộc cốt thép:

+ Việc nối buộc (nối chồng lên nhau) đối với các loại cốt thép được thựchiện theo quy định của thiết kế Không nối ở các vị trí chịu lực lớn và chỗ uốncong Trong một mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu không nối quá 25% diện

Trang 10

tích tổng cộng của cốt thép chịu lực đối với thép trơn và không quá 50% đối vớithép có gờ.

+ Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung và lưới cốt thépkhông được nhỏ hơn 250mm đối với thép chịu kéo và không nhỏ hơn 200mmđối với cốt thép chịu nén Các kết cấu khác chiều dài nối buộc không nhỏ hơncác chỉ số trong bảng sau:

Bảng chiều dài nối buộc cốt thép

Loại cốt thép Vùng chịu kéoChiều dài nối buộcVùng chịu nén

Dầm hoặctường

Kết cấukhác

Đầu CTcómóc đầu

Đầu CTkhông có mócđầu

+ Dây buộc dùng loại dây thép mềm có đường kính 1mm

+ Trong các mối nối cần buộc ít nhất là 3 vị trí (ở giữa và hai đầu)

+ Khi lắp dựng cốt thép đạt yêu cầu:

+ Các bộ phận lắp dựng trước, không gây trở ngại cho các bộ phận lắpdựng sau

+ Có biện pháp ổn định vị trí cốt thép không để biến dạng trong quá trình

Trang 11

Trên đây là một số tiêu chuẩn được đơn vị áp dụng để gia công và chế tạo cốtthép ống cống, tấm bản, xà mũ cống bản được trích trong quy phạm tiêu chuẩnhiện hành.

3.2 Các bước thi công đúc rãnh BxH=800x800, tấm đan:

Sau khi đã chế tạo xong cốt thép cần tiến hành lắp dựng ván khuôn, cốtthép để đổ bê tông

- Trước khi lắp dựng ván khuôn vệ sinh sạch ván khuôn và xử lý lớp đệmcủa đáy ván khuôn

- Bê tông được pha trộn bằng máy trộn bê tông, vận chuyển, đổ đầm bê tông phảingắn nhất Tỷ lệ pha trộn được ghi rõ cho từng mẻ trộn Thời gian từ khi bê tôngbắt đầu trộn đến khi đổ bê tông hoàn tất không quá thời gian ninh kết của ximăng (khoảng 2h) Vữa bê tông sau khi trộn xong phải có độ sụt hình chóp từ 4-6cm

- Đổ bê tông: trước khi đổ bê tông phải kiểm tra khuôn ván và kế hoạch cung ứng

đủ vữa bê tông để đổ liên tục trong một ca, kíp Vữa bê tông có độ sụt quá mứccho phép, bị phân cỡ, bị đông rắn từng phần hoặc quá hạn chuyển trộn thì phảiloại bỏ Mỗi lớp bê tông được thi công bằng thiết bị phù hợp cho đến khi bê tôngđược đông cứng đến mức độ tối đa có thể, phải không chứa khối cốt liệu thô vàdính bề mặt cốt pha

- Đầm bê tông: Bê tông được đầm nén bằng thiết bị đầm rung cơ học và bổ sungthêm đầm tay đến mật độ tối đa có thể được để bê tông tiếp xúc hoàn toàn vớicốp pha Khi đầm một lớp bê tông, máy đầm phải giữ ở vị trí gần thẳng đứng, độchìm của máy đầm phải đủ để đàm toàn bộ chiếu sâu lớp bê tông, phải đầm sâuxuống lớp bê tông vài cm để đảm bảo nối liền khối các lớp bê tông

Bảo dưỡng bê tông: Bê tông mới đổ xong phải được che phủ một lớp cátmịn dày từ 3-5cm để không bị ảnh hưởng bởi mưa nắng và giữ độ ẩm thườngxuyên ít nhất là 7 ngày đêm Sau khi đổ bê tông từ 4-7 tiếng phải bắt đầu tướinước bảo dưỡng Trong hai ngày đầu cứ 2h phải tưới nước bảo dưỡng một lần,những ngày sau khoảng 3-10h tưới nước một lần tùy theo nhiệt độ không khí.Trong quá trình đổ bê tông cứ sau một ngày đổ thì Tư vấn giám sát cùngNhà thầu phải tiến hành lấy tổ hợp mẫu thí nghiệm (gồm 03 mẫu có kích thước15x15x15cm) để làm thí nghiệm ép mẫu đánh giá chất lượng của khối đổ bêtông

Khi đổ bê tông phải đổ liên tục không được để bê tông bị phân tầng Phảiđầm nén xong trước khi bê tông bắt đầu kết dính

Trang 12

Sau khi đã đổ xong bê tông thì phải tiến hành bảo dưỡng bê tông để bê tôngđạt được cường độ thiết kế, có thể dùng bao tải hoặc cát phủ lên trên bề mặt của

bê tông để tưới nước giữ ẩm

Khi đã thi công nền xong được một đoạn và cường độ của bê tông đạtcường độ thì mới tiến hành thi công lắp đặt cống

Để đảm bảo tiến độ thi công công trình cũng như chất lượng của công trìnhNhà thầu có phương án tổ chức thi công như sau:

+ Căn cứ vào khối lượng cống thoát nước theo Hồ sơ thiết kế kỹ thuật tiếnhành đổ các cấu kiện bê tông đúc sẵn theo thành phần cấp phối vữa bê tông đãthí nghiệm đạt yêu cầu thiết kế

+ Ngoài ra nhà thầu cũng lên phương án liên hệ đặt hàng các nhà máy sảnxuất cấu kiện đúc sẵn trên địa bàn Hà Nội Khi cần đẩy nhanh tiến độ thi công

mà các cấu kiện đúc sẵn của nhà thầu không đảm bảo kịp tiến độ lắp đặt thì nhàthầu sẽ mua hàng của các nhà máy trên địa bàn để kịp thời thi công đảm bảo tiến

độ công trình đã đề ra

4 Công tác đào đắp, phá dỡ, vận chuyển:

4.1 Chuẩn bị mặt bằng thi công:

+ Phối hợp với chủ đầu tư, tư vấn giám sát liên hệ phối hợp với các đơn vịquản lý để làm các thủ tục cấp phép thi công công trình

+ Trước khi thi công nhà thầu cho công nhân dọn dẹp, vệ sinh, tháo dỡ cáckết cấu nằm trong phạm vi ảnh hưởng đến khu vực thi công

- Nhà thầu sử dụng máy trắc đạc và các bộ phận chuyên trách ở côngtrường để định vị tim tuyến và vị trí xây dựng công trình

+ Bố trí đảm bảo an toàn giao thông

- Tại vị trí thi công bố trí biển báo hiệu cắm hai đầu khu vực thi công đểcảnh báo công trường đang thi công, bố trí rào chắn quây quanh khu vực thicông, bố trí người để phân làn đường đảm bảo giao thông tại khu vực thi công

4.2 Phá dỡ kết cấu mặt đường bê tông, mặt đường asphalt:

Cắt kết cấu đường bê tông xi măng, mặt đường asphalt

Trang 13

- Tổ chức đặt biển báo, rào chắn một phần hai làn đường, bố trí người gáchai đầu để điều tiết phân làn đảm bảo giao thông cho các phương tiện đi lại.

- Các đội thi công sử dụng máy cắt chuyên dụng, tiến hành cắt phá lớp bê

tông xi măng, bê tông Asphalt trên mặt đường theo các mốc đã đánh dấu trongquá trình định vị vị trí, phạm vi thi công Trong quá trình thi công luôn phải bốtrí một người đảm bảo an toàn giao thông đi cùng công nhân điều khiển máy cắtđường

Phá dỡ kết cấu mặt đường bê tông xi măng, mặt đường asphalt

- Tổ chức đặt biển báo, rào chắn một phần hai làn đường, bố trí người gáchai đầu để điều tiết phân làn đảm bảo giao thông cho các phương tiện đi lại

- Nhà thầu thi công sử dụng kết hợp máy thi công như máy xúc, máy đào

và thủ công để tiến hành phá dỡ kết cấu mặt đường bê tông xi măng, mặt đườngasphalt theo phạm vi đã được thi công hoàn thành công việc cắt phá kết cấu mặtđườngbê tông xi măng, mặt đường asphalt

- Tiến hành phá dỡ kết cấu theo một phần hai làn đường để đảm bảo khônglàm ảnh hưởng đến hoạt động giao thông vận tải trên tuyến thi công

- Phế thải xây dựng sau khi phá dỡ kết cấu mặt đường bê tông xi măng, bêtông Asphalt được tập kết thành từng cụm theo khu vực thi công để vận chuyểnđến bãi đổ phế thải xây dựng được chủ đầu tư chấp thuận

4.3 Công tác đào đất:

Nhà thầu sử dụng tổ hợp máy xúc + ô tô + nhân công để thực hiện công tácđào đất móng tuyến cống Dùng máy đào đào từng lớp đất trong phạm vi giớihạn của hố móng đào Dùng nhân công kết hợp để sửa sang hoàn thiện đáy hốmóng đào theo đúng cao độ và độ dốc thiết kế

Khối lượng đất của nền đào sẽ được ô tô vận chuyển và đổ tại bãi thải trongkhu vực dự án mà Kỹ sư Tư vấn đã phê duyệt

Công tác thoát nước trong thi công:

Việc thoát nước trong phạm vi thi công do nước mưa (nước mặt) và nướcngầm chảy vào nền đào khi đào và đắp nền phải được giải quyết nhanh và triệtđể

Trang 14

Biện pháp gia cố thành hố móng đào chống sạt lở, đối với hố móng đào lắpcống thoát nước: Nhà thầu sử dụng cọc gỗ (hoặc cọc tràm) đường kính 8-10cmdài từ 3,5m đóng xuống, khoảng cách cọc cứ 7cọc/1m

Biện pháp gia cố thành hố móng đối với hố móng thi công hố ga, nhà thầu

sử dụng cọc thép hình (U, I, C…) dài từ 4m – 6m đóng xuống và dùng thép tấmdày 3mm để chắn vách Khoảng cách cọc cứ 2cọc/1m

4.4 Công tác đắp vật liệu:

- Căn cứ vào Hồ sơ thiết kế tiến hành lên ga cắm cọc cao độ, sau đó dùng

ôtô vận chuyển + Máy đào + Nhân công và máy đầm cóc để san đầm Trước khitiến hành lấy cát để đắp thì Nhà thầu cùng TVGS đi tiến hành lấy mẫu để làm thínghiệm các chỉ tiêu cơ lý của cát Khi cát thí nghiệm đã đạt được các chỉ tiêu cơ

lý để đắp thì mới tiến hành lấy cát đắp Để đảm bảo giao thông phân đoạn thicông từng đoạn một, khi thi công xong một đoạn rồi mới chuyển sang thi côngđoạn kế tiếp

- Toàn bộ nền đắp được thi công thành từng lớp, song song với bề mặt hoàn

thiện của nền đường

- Cát đắp được đổ thành từng đống một theo cự ly đổ giữa các đống đã

được tính toán từ trước sau đó dùng máy đào và nhân công san thành từng lớpdày từ 20-30cm bằng phẳng và dùng lu bánh sắt để đầm lèn Riêng các vị trí đắpkích thước nhỏ không đủ điều kiện đưa máy móc vào thi công thì dùng nhâncông kết hợp máy để đưa cát vào san, sau đó dùng đầm cóc để đầm thành từnglớp Sau khi đầm lèn đạt số lượt trên điểm quy định Kiểm tra độ chặt của nềnđường bằng dụng cụ thí nghiệm thấy đạt sau đó mới đổ cát và san lớp tiếp theo

- Đối với những đoạn đắp sát mép nền đường chiều rộng đắp nhỏ, thì cát

được vận chuyển bằng ôtô về vị trí đắp Sau đó dùng thủ công để san đất rathành từng lớp với chiều dày mỗi lớp đất đắp từ 12cm - 15cm, dùng đầm cóc đểđầm lèn đạt đến độ chặt yêu cầu

- Cát đổ ra san và đầm lèn ngay, nền đường đắp cuối ca sau khi đầm lèn

xong được làm phẳng mặt và tạo dốc ngang sang hai bên lề đường để tránh đọngnước khi bị mưa

- Lưu ý: Trước khi tiến hành đắp cát hàng loạt phải tiến hành đắp thử

nghiệm một đoạn để tìm ra hệ số lu lèn chặt cho hợp lý và số lượt đầm nén đểđạt được độ chặt cần thiết

Yêu cầu đối với cát đắp:

- Cát đem phải đạt tiêu chuẩn thành phần hạt và các chỉ tiêu cơ lý, độ ẩmnằm trong sai số -3% và không vượt quá +2%

Trang 15

- Yêu cầu đối với vật liệu cát hạt mịn:

- Theo tiêu chuẩn AASHTO M145 với nhóm hạt A3: Lượng lọt sàng0,425mm (NO.40) 51%; lượng lọt sàng 0,075mm (NO.200) 10%

- Theo tiêu chuẩn 22TCN 211-06: Hàm lượng hữu cơ 10%; hàm lượngmuối và thạch cao 5%; chỉ số CBR 5

- Cát đắp nền phải đảm bảo các chỉ tiêu sau:

+ E (Mpa): 40

+ Theo TCVN 4777:2012: Độ ẩm khống chế tốt nhất để đắp là từ 8% đến12% Độ sai lệch về độ ẩm của cát đắp nên dao động như sau: đối với cát là 20%của độ ẩm tốt nhất

Phải đảm bảo lớp đắp cũ và lớp đắp mới liên kết chắc với nhau, không cóhiện tượng mặt nhẵn giữa hai lớp đắp, đảm bảo sự liên tục và đồng nhất của khốiđắp Đối với cát đắp không đủ độ ẩm tốt nhất thì có thể tưới nước theo từng lớp

ở chỗ đắp

Khi cát quá ướt thì phải có biện pháp xử lý hạ độ ẩm

Lượng nước cần thiết (tính bằng tấn) để tăng thêm độ ẩm của 1 m³ cáttrong khoang đào, ở bãi vật liệu được xác định theo công thức:

+ Wb là độ ẩm của đất tại bãi vật liệu, tính bằng phần trăm (%);

+ Wn là tổn thất độ ẩm khi khai thác, vận chuyển và đắp cát, tính bằng phầntrăm (%);

Lượng nước yêu cầu (g) tính bằng tấn (T) để tưới thêm cho 1 m² lớp cát đã

đổ lên khối cát đắp, tính theo công thức:

Lớp cát được tưới nước thêm trên mặt cát khối đắp chỉ được đầm sau khi

có độ ẩm đồng đều trên suốt chiều dài của lớp cát rải Tuyệt đối không được

Trang 16

đầm ngay sau khi tưới nước Đối với cát mặc dù khi tưới nước ngấm nhanh,cũng phải chờ cho nước ngấm đều toàn bộ bề mặt và chiều dày lớp cát rải mớiđược tiến hành đầm nén.

4.5 Công tác đầm vật liệu:

Việc đầm nén khối cát đắp phải tiến hành theo dây chuyền từng lớp vớitrình tự đổ, san và đầm sao cho thi công có hiệu suất cao nhất, chiều dầy của lớpđầm phải được quy định tùy thuộc và điều kiện thi công loại đất, loại máy đầm

sử dụng và độ chặt yêu cầu Khi rải cát đầm thủ công phải san đều, bảo đảmchiều dày quy định cho trường hợp đắp đất bằng thủ công Những mảnh sành,gạch vỡ, hòn đá to lẫn trong cát phải nhặt loại bỏ Không được đổ cát dự trữ trênkhu vực đang đầm

Cần phải xác định chiều dày lớp rải và số lượt đầm kết quả đầm thí nghiệm.Trường hợp khi thi công đắp nếu chưa đầm lèn kịp gặp mưa dẫn đến cátquá ướt thì tiến hành xới lên phơi khô cát đến sát độ ẩm tốt nhất sau đó lu lèn.Tuyệt đối không dùng cát ướt và cát khô trộn lẫn với nhau để đắp

Để giữ độ ẩm cát ổn định khi dải cát ra đến đâu được đầm lèn ngay

Khi rải cát trong ngày chưa lu xong, buổi sau trước khi đầm lèn trước hếttiến hành kiểm tra độ ẩm của cát

Thực hiện đầm lèn nền đắp khi chiều dầy lớp đắp và độ ẩm của cát khôngvượt quá độ ẩm cho phép

Trong một vòng đầm lèn, lần đầm sau đè lên vệt của lần đầm trước từ 15% bề rộng

10-Đầm lượt sau chỉ tiến hành khi đã hoàn thành đầm lèn lượt trước trên toàn

bộ diện tích

Trước khi đắp lớp tiếp theo tiến hành kiểm tra độ chặt của lớp trước

Chỉ tiến hành đắp lớp tiếp theo khi độ chặt của lớp trước đạt yêu cầu

Trong quá trình thi công đào, đắp nền đường luôn luôn dùng máy kinh vĩ,máy thuỷ bình để đo đạc kiểm tra hướng tuyến thi công, cao độ thi công, tránhtình trạng phải làm đi làm lại nhiều lần

Phân đoạn thi công đắp để đảm bảo chất lượng nền đắp trên đoạn thi công

sẽ chia ra 3 công đoạn Một đoạn đổ một đoạn san một đoạn đầm lèn, kích thướccủa đoạn là phù hợp với công đoạn đầm lèn

Đầm lèn nền đắp:

- Khi đầm lèn ta chú ý phải đầm lèn cho đồng đều trên suốt bề rộng củanền đường Đầm một lượt cho khắp diện tích rồi mới đầm đến lượt khác trongmỗi lần đầm vệt đầm lần sau phải phủ lên lớp đầm lần trước từ 12 - 15cm

Trang 17

- Với chiều dày đắp cát K95 ta chia ra các lớp đắp mỗi lớp dày 15cm, chỉtiến hành đầm khi đủ chiều dày lớp đắp không vượt quá quy định cho phép.

- Đắp cát trong vòng 2m xung quanh công trình cống phải dùng các loạiđầm nhỏ như đầm tay đầm thủ công Chỉ được đắp tiếp lớp trên khi lớp dưới đãđược đầm lèn đầy đủ và được xác định là đạt độ chặt yêu cầu Đơn vị thi côngxác định độ chặt tại hiện trường bằng phương pháp rót cát, khi đạt độ chặt báocáo tư vấn giám sát kiểm tra nghiệm thu đồng ý mới chuyển bước thi công

4.6 Vận chuyển đất, tạp chất đổ thải:

Vận chuyển trong nội bộ công trường

- Công trình có khối lượng lớn, lại là công trình dạng tuyến với đường thicông nhỏ, hẹp, khối lượng đào, đắp lớn nên công tác vận chuyển chính là vậnchuyển nội bộ Công tác vận chuyển từ ngoài công trường vào gồm: vận chuyểnthải, đất đắp từ mỏ về, vận chuyển thép, xi măng ,… Khối lượng vận chuyểnnhiều nhất là đất, cát, đá, xi măng, sắt thép

- Tại khu vực xây dựng không có đất đắp, cát, đá để khai thác tại chỗ màphải khai thác hoặc mua từ các mỏ đất, cát, đá ở ngoài khu vực vận chuyển tới

Do vậy, phương thức vận chuyển các loại vật tư phục vụ thi công công trình làvận chuyển bằng đường bộ trên tuyến các tuyến đường dân sinh hiện có

Vận chuyển ngoài công trường

- Quá trình vận chuyển và thi công đổ thải sẽ được nhà thầu chú trọng đếnkhâu vệ sinh môi trường theo tuyến vận chuyển và bãi tập kết Nhà thầu tiếnhành cho xe dọn vệ sinh tuyến vận chuyển và phun nước chống bụi, thu gom vậtliệu rơi vãi trên tuyến vận chuyển

+ Đất, vật liệu thải ra khỏi phạm vi công trường được chuyển đi bằng cácloại xe chuyên dụng có thùng kín và bạt che chắn an toàn

+ Sau khi kết thúc đổ thải, nhà thầu sẽ tiến hành thu dọn mặt bằng bãi vàbàn giao lai cho đơn vị chủ quản

5 Công tác thi công tuyến cống, rãnh, hố ga:

5.1 Chuẩn bị mặt bằng thi công:

Tuyến cống chủ yếu được đặt dưới mặt đường, trong quá trình thi công sẽ

có cản trở giao thông trên tuyến và khu vực lân cận, vậy nên khi thi công vừaphải đảm bảo chất lượng công trình, vừa đảm bảo an toàn giao thông và khôngảnh hưởng đến công trình hiện trạng lân cận xung quanh

Trang 18

Tuyến cống, rãnh đặt dưới đường biện pháp thi công chủ đạo được thựchiện ban đêm để đảm bảo an toàn giao thông trên tuyến và tránh ảnh hưởng đếndân cư sinh sống xung quanh.

Hướng thi công được thi công từ trong ra phía ngoài (Từ thượng lưu thicông đến hạ lưu) Nhà thầu tính toán bố trí máy móc vật liệu và nhân công phùhợp để thi công gói gọn từng đoạn tránh trường hợp thi công tràn lan chưa xong

để máy móc và nguyên vật liệu trên đường ảnh hưởng chung đến khu vực

Trong quá trình thi công để đảm bảo được công nghệ thi công dây chuyềncuốn chiếu đúng theo phương án đã đề ra thì Nhà thầu sẽ bố trí đội thi công cốngtiến hành thi công đào móng cống, lắp đặt cống, xây hố ga, lắp đặt tấm bản cùnglúc với thi công hoàn trả nền đường Do tính chất công trình thi công trong khuvực dân cư và trên trục đường vẫn đang vận hành khai thác nên để thuận lợitrong công tác thi công và hoàn trả mặt bằng kịp thời đảm bảo an toàn cho người

và phương tiện lưu thông thuận lợi Nhà thầu chúng tôi đưa ra phương án thicông cuốn chiếu từng đoạn cống một, thi công đến đâu hoàn trả hoàn thiện đếnđấy để không gây cản trở cuộc sống của người dân trong khu vực thi công vàgây ách tắc giao thông cho các phương tiện tham gia giao thông trên trục đường.Trước khi thi công nhà thầu cho công nhân dọn dẹp, vệ sinh trong phạm viảnh hưởng đến khu vực thi công vận chuyển đi đổ thải

Thông báo cho người dân quanh khu vực thi công được biết để không gâyảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân

Chuẩn bị rào chắn, biển báo, biển chỉ dẫn công trường và phương án đảmbảo giao thông, đảm bảo an toàn lao động cho công tác thi công

5.2 Các bước thi công lắp đặt cống hộp, rãnh:

- Dùng máy toàn đạc và máy thủy bình để xác định vị trí tuyến cống, cao độ

hố móng đặt cống theo hồ sơ thiết kế, cắm mốc đánh dấu vị trí và cao độ tuyếncống

- Sau khi được nghiệm thu phần đào đất móng cống tiến hành rải lớp cát đệmdày 10 cm, đầm chặt bằng đầm cóc đạt K95 Khi được TVGS nghiệm thu thìtiến hành thi công lắp đặt đế cống và ống cống Trong quá trình lắp đặt cống thìnhà thầu bố trí kỹ thuật trắc đạc dùng máy toàn đạc và máy thủy bình đo kiểmtra liên tục cao độ đặt cống đảm bảo đúng cao độ và độ dốc theo hồ sơ thiết kế

- Ống cống phải tuân thủ theo TCXDVN 372-2006 Nhà thầu sẽ đúc ống cống tạibãi đúc cấu kiến có sự chứng kiến của Tư vấn giám sát

Trang 19

- Sau khi ống cống đạt cường độ sẽ được vận chuyển từ bãi đúc cống ra vị trí lắpđặt Dùng cần cẩu và thủ công để lắp đặt đế cống, ống cống vào đúng vị trí Tiếnhành làm mối nối ống cống, các mạch nối giữa các ống cống rộng khoảng 10mmđươc trát và hoàn thiện trơn tru lòng cống Sau khi lắp đặt xong cống đảm bảoyêu cầu thì tiến hành làm mối nối và lớp phòng nước

- Khi đã thi công xong phần mối nối và lớp phòng nước Báo TVGS kiểm tranghiệm thu phần lắp đặt Khi được chấp thuận nhà thầu tiến hành tiếp đắp cát,hoàn trả hai bên mang cống Trình tự đắp như sau:

- Khi lắp đặt xong ống cống ta tiến hành đắp cát hai bên mang cống đồng thờicùng đắp một lúc và đắp từng lớp một với chiều dày khi đã đầm lèn từ 12 -15cm Dùng đầm cóc để đầm lèn đạt đến độ chặt yêu cầu K95 Cát phải đượcđắp đều cả hai bên cống để tránh mọi nguy hiểm do áp lực hông gây ra Phần cáthai bên mang cống đựơc đắp trả theo đúng độ chặt yêu cầu của cát đắp nềnđường K95

Trong quá trình thi công phải lắp biển báo hiệu, lập hàng rào chắn xungquanh khu vực thi công và bố trí người chỉ dẫn đảm bảo giao thông để chophương tiện và người qua lại được biết để tránh xảy ra tai nạn

Tại hai đầu vị trí thi công bố trí cắm biển báo hiệu công trường đang thicông Khi thi công ban đêm phải bố trí đèn báo hiệu ban đêm và bố trí người gáctrực tại hai đầu vị trí thi công

Khi thi công xong khu vực nào thì phải hoàn thiện dọn dẹp gọn gàng, sạch

sẽ khu vực đó đảm bảo cho các phương tiện giao thông đi lại an toàn và sinhhoạt của người dân không bị ảnh hưởng

5.3 Công tác thi công hố ga thu nước:

Dùng máy toàn đạc và máy thủy bình để xác định vị trí, cao độ hố móng hố

ga theo hồ sơ thiết kế, cắm mốc đánh dấu vị trí và cao độ hố ga

Dùng máy cắt đường để cắt đường bê tông asphalt

Thi công hố móng, dùng máy đào kết hợp với nhân công thủ công đàomóng đến cao độ thiết kế Biện pháp gia cố thành hố móng đối với hố móng thicông hố ga, nhà thầu sử dụng cọc cừ tràm đóng xuống khoảng cách cọc cứ7cọc/1m Khi đào hố móng thì bố trí xe ben để đào hố móng đến đâu thì bốc xúcvận chuyển đất đá hố móng đi đổ thải

Sửa sang lại hố móng hố ga, đúng kích thước hình học, độ dốc móng Tưvấn giám sát cùng Nhà thầu tiến hành kiểm tra và nghiệm thu hố móng hố ga

Trang 20

Sau khi được nghiệm thu phần đào đất móng hố ga thì tiến hành rải lớpđệm đá dăm 2x4cm dày 10cm, đầm chặt bằng đầm cóc đạt K95 Khi đượcTVGS nghiệm thu thì tiến hành thi công đổ bê tông đáy hố ga.

Sau khi bê tông đáy hố ga đạt cường độ cho phép, và được sự đồng ýnghiệm thu của TVGS thì nhà thầu tiến hành xây tường hố ga

- Yêu cầu đối với khối xây:

+ Các biện pháp và yêu cầu đối với khối xây:

Gạch dùng cho khối xây phải đặc chắc, thớ gạch đồng đều không phân lớp,đạt cường độ yêu cầu, sai số kích thước hình học trong phạm vi cho phép Gạchnon, cong vênh, mặt lồi lõm không được dùng trong khối xây Xây tường bằnggạch đặc 6,5x10,5x22cm vữa xi măng M50# chiều dày 22cm

Vữa xây phải đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế Vữa có độ dẻo thiết kế theo

độ cắm sâu của kim tiêu chuẩn Khối xây phải đảm bảo công tác kỹ thuật thicông ngang bằng, thẳng đứng, mặt phẳng, mạch không trùng thành một khối đặcchắc Gạch trước khi xây phải được nhúng ướt để tạo độ ẩm cần thiết tránh chomạch xây không bị nứt do co ngót

Trong những khi thời tiết hanh, khô tường mới xây phải che đậy và tướinước bảo dưỡng

Tránh va chạm mạnh, không được vận chuyển, đặt vật liệu, dụng cụ trựctiếp lên khối đang xây dở hoặc mới xây xong

Mạch phải đảm bảo chiều dầy từ 10-15mm và được khía chéo vào trongđến độ sâu từ 5-8mm để làm mối nối cho lớp trát sau này

Các cạnh trụ tường, gờ tường phải thẳng, sắc cạnh, các góc vuông phảiđựơc kiểm tra bằng thước vuông

Chiều cao trong một ca xây đối với tường 110mm không vượt quá 1,5m,đối với tường 220mm không vượt quá 2m để đảm bảo an toàn khối xây

Trang 21

Khi xây tường gạch phải đảm bảo đúng theo yêu cầu của thiết kế và kiểucách xây, các hàng giằng trong khối xây Khi xây xong từng đợt phải kiểm tra độngang bằng mốc, cao độ khối xây.

Khối xây phải dùng gạch nguyên đã lựa chọn kỹ Gạch nửa chỉ được phépdùng chèn kín chỗ trống trong các kết cấu chịu tải trọng nhỏ Không được dùnggạch vỡ, gạch vụn, để chèn vào giữa các khối xây chịu lực

Trong các giai đoạn thi công khi ngừng khối xây tường chỉ cho phép để mỏgiật, không cho phép để mỏ nanh hoặc mỏ hốc trong mọi trường hợp

Trong khối xây, các hàng gạch đặt ngang phải là những viên gạch nguyên.Không phụ thuộc vào kiểu xây, cứ ba hàng có một hàng quay ngang

- Trát tường trong bằng vữa XM M75 dày 2cm.

Mặt tường trát phải dùng chổi quét sạch tạo ra mặt tường bằng phẳng, có

độ thấm tốt để bảo đảm cho lớp vữa trát bám chắc

Trước khi trát phải đắp mốc, các mốc cách nhau từ 1-1,5m Bề mặt lớp trátđược hoàn thiện bằng bàn xoa thật phẳng nhẵn Mặt tường sau khi trát không cókhe nứt, gồ ghề, lỗ chân chim hoặc vữa chảy Các cạnh trụ tường, gờ tường phảithật sắc cạnh, các góc vuông phải được kiểm tra bằng thước vuông

- Lắp đặt tấm đan hố ga, bó vỉa:

Tấm đan sau khi đúc đạt cường độ và được TVGS nghiệm thu thì vậnchuyển ra lắp đặt đậy hố ga Lắp đặt tấm đan hố ga bằng máy kết hợp nhân côngthủ công, công tác lắp đặt theo đúng hồ sơ thiết kế Sau khi lắp đặt xong nắp hố

ga và được TVGS nghiệm thu xong thì nhà thầu tiến hành đổ bê tông mũ hố thunước, và thi công lắp đặt hoàn trả bó vỉa hè Bó vỉa được lắp đặt bằng thủ công

và lắp đặt theo đúng hồ sơ thiết kế

- Công tác kiểm tra và nghiệm thu:

Sau khi thi công xong hố ga nhà thầu tiến hành dọn dẹp, vệ sinh sạch sẽ và

tổ chức kiểm tra chất lượng và kính thước hình học đảm bảo đúng yêu cầu kỹthuật thiết kế, báo cáo TVGS tổ chức nghiệm thu

Trang 22

5.4 Công tác dẫn dòng, tiêu thoát nước trong thi công:

Do công trình nằm trong khu vực đang khai thác, nước thải luôn luônchảy qua cống hiện có nên khi cải tạo, sữa chữa thoát nước đơn vị thi công phải

có biện pháp tiêu thoát nước trong thi công để đảm bảo thi công đạt chất lượngkhông gây tắc nghẽn hệ thống tiêu thoát nước của khu dân cư đặc biệt trongnhững ngày mưa

Khi thi công Đơn vị thi công sẽ thi công từ phía hạ lưu đến thượng lưu dokhẩu độ rãnh được cải tạo và sửa chữa lớn hơn rãnh thoát nước hiện có nên sẽtiêu thoát nước nhanh hơn

Đến mỗi đoạn thi công đơn vị thi công sẽ dùng bao tải cát chặn dòng chảycủa rãnh hiện có tại mỗi điểm chặn đơn vị sẽ tạo một hố thu nước và bố trí máybơm liên tục không để nước thải ứ đọng gây ảnh hưởng đến chất lượng côngtrình cũng như ô nhiễm môi trường Khi lắp đặt và hoàn trả xong đoạn thi côngđơn vị sẽ phá bỏ bao tải cát đấu nối giữa hệ thống cống thoát nước cũ và cốngthoát nước mới để dòng chảy có thể lưu thông

Đối với mỗi vị trí hố ga đơn vị sẽ đào một điểm tụ thủy để tập trung nước

và bơm nước liên tục để không ảnh hưởng đến chất lượng đáy móng hố ga

6 Thi công hoàn trả mặt đường

6.1 Thi công lớp móng cấp phối đá dăm:

Nội dung công việc:

Công việc này bao gồm việc cung cấp và rải một lớp hỗn hợp vật liệu cấpphối đá dăm, đầm lèn trên bề mặt đã chuẩn bị sẵn phù hợp với tiêu chuẩn kỹthuật, theo đúng hướng tuyến cao độ, chiều dày, mặt cắt ngang điển hình ghi trênbản vẽ thiết kế chi tiết trong hồ sơ thiết kế thi công đã được phê duyệt và hướngdẫn của tư vấn giám sát

Sau khi rải xong lớp nền đắp cát đầm lèn đạt K95, tiến hành kiểm tra thínghiệm độ chặt, cao độ… hoàn tất các thủ tục chuyển giai đoạn thi công côngtrình với tư vấn giám sát và Chủ đầu tư nếu được chấp thuận mới tiến hành thicông mặt đường cấp phối đá dăm

Chuẩn bị vật liệu:

Vật liệu dùng cho thi công lớp cấp phối đá dăm được thí nghiệm

Mọi vật liệu dùng cho lớp cấp phối đá dăm bao gồm những mảnh đá nghiềnsạch, cứng, bền vững, có sắc cạnh, không có quá nhiều hòn đá dẹt, dài, chứa ít

đá mềm xốp, phong hoá, nứt rạn, chứa ít bụi và các chất hữu cơ khác

Trang 23

Yêu cầu về vật liệu khi sàng thí nghiệm thì cho ít nhất 80% theo trọnglượng của các hạt giữ lại trên sàng 4,75mm có ít nhất một mặt gẫy do máy gâyra.

Đá được chở đến hiện trường được đổ thành từng đống nhỏ gần nhau để cự

ly san ngắn Chiều cao của đáy thùng xe tự đổ khi đổ chỉ cao hơn mặt rải 0.5m

Thành phần hạt của cấp phối đá dăm thoả mãn theo bảng sau

(Theo 22 TCN334-2006):

Kích cỡ mắt sàng

vuông

Tỷ lệ lọt sàng % theo khối lượng

Vật liệu dùng cho cấp phối đá dăm có giới hạn chảy ≤ 25

Chỉ số dẻo thí nghiệm theo TCVN4197-95 từ 2-6

Hàm lượng sét chỉ tiêu ES (thí nghiệm theo TCVN344-86) ES >30

Chỉ tiêu CBR thí nghiệm theo AASHTO T193 là CBR≥80 với K=0,98,ngâm nước 4 ngày đêm

Hàm lượng hạt dẹt không quá 15%

Trước khi mua chúng tôi tiến hành làm các thí nghiệm xác định tính chất cơ

lý của đá Các thí nghiệm đó bao gồm:

Trang 24

Tất cả báo cáo kết quả thí nghiệm, chúng tôi đối chiếu với các chỉ tiêu củathiết kế và trình cho KSTV Chỉ khi được chấp nhận chúng tôi mới tiến hành vậnchuyển về công trường

Rải cấp phối đá dăm:

Rải cấp phối đá dăm dật lùi từ trong ra ngoài Trước khi rải nhà thầu sẽtiến hành tính toán hệ số rải theo công thức sau:

Krải =γcmax x K/γcluTrong đó:

γcmax là dung trọng khô lớn nhất của cấp phối đá dăm theo kết quả thínghiệm đầm nén tiêu chuẩn

K là độ chặt K≥0,98

γclu là dung trọng khô của cấp phối đá dăm lúc chưa lu lèn

Khối lượng rải có thể tính sơ bộ đến hệ số lèn ép là 1,3 và xác định chínhxác thông qua rải thử

Vật liệu được ôtô vận chuyển đến và đổ thành từng đống, cự ly các đốngvật liệu đã được tính toán theo công thức:

L = Q/BxKxHTrong đó:

L : Cự ly giữa các đống vật liệu (m)

Q : Thể tích của thùng xe (m3)

B : Chiều rộng của mặt đường cần rải (m)

K : Hệ số lu lèn (K = 1.3)

H : Chiều dày khi đã lu lèn (m)

Chú ý: Khi xúc vật liệu lên xe ô tô dùng máy xúc bằng gầu, khi dùng thủcông thì dùng sọt để chuyển lên xe, không dùng xẻng hất vật liệu lên xe Khi rải(hoặc san) độ ẩm của cấp phối đá dăm bằng độ ẩm tốt nhất Wo Nếu chưa đủ ẩmnhà thầu sẽ vừa rải vừa tưới cho đủ ẩm bằng Xitéc tưới nước tạo mưa bụi đểđảm bảo độ ẩm cho cấp phối đá dăm

Trong quá trình rải tránh để xảy ra hiện tượng phân tầng, nếu có hiện tượngphân tầng Nhà thầu sẽ cho công nhân xúc ngay và thay bằng lớp cấp phối đádăm mới Không bù các cỡ hạt và trộn lại tại chỗ, nếu có hiện tượng kém bằngphẳng cục bộ thì Nhà thầu sẽ khắc phục ngay bằng cách điều chỉnh lại các thaotác máy Sau khi san xong phải đảm bảo đúng chiều dày và mui luyện thiết kếcủa mặt đường

Tiến hành rải cấp phối đá dăm thành hai lớp: Cấp phối đá dăm loại II lớpdưới dày 30cm Cấp phối đá dăm loại I lớp dày 15 cm để tạo điều kiện cho công

Trang 25

tác lu lèn được tốt hơn và đảm bảo độ chặt yêu cầu Trước khi rải lớp sau phảitưới ẩm lớp mặt của lớp dưới và phải thi công ngay để tránh xe cộ đi lại làmhỏng bề mặt lớp dưới Lu lèn mặt đường phải đạt được độ chặt để mặt đường có

đủ cường độ thiết kế

- Trình tự đầm lèn:

Trước khi đầm nếu thấy CPĐD chưa đủ độ ẩm thì tưới thêm nước Khi tướiphải tưới nhẹ và đều trời nắng to có thể tưới thêm 2-3 lít nước/m2

Khi thi công Nhà thầu sẽ tiến hành rải thử để biết được số lượt đầm/điểm

để đảm bảo độ chặt yêu cầu

Tiến hành đầm lần lượt từ ngoài vào trong lòng đường, vệt đầm sau phảichồng lên vệt đầm trước Phải đầm một lượt trên khắp diện tích san ủi sau đómới tiến hành đầm lượt khác

Không thi công cấp phối đá dăm vào lúc trời mưa nếu trời mưa phải tiếnhành đầm ngay đoạn đã rải không để nước quá ẩm làm đầm lèn không được chặt

và sẽ phát sinh hiện tượng “cao su” mặt đường Nếu trời mưa to phải ngừng thicông chờ tạnh mưa vật liệu khô đạt độ ẩm tốt nhất rồi mới tiếp tục thi công.Trong quá trình đầm lèn cấp phối đá dăm quá ẩm Nhà thầu sẽ ngừng thicông chờ cho đá khô bớt, rải đều một lớp cát mỏng lên trên mặt đường rồi mớitiến hành lu tiếp Nếu mặt đường quá khô thì Nhà thầu sẽ tiến hành tưới nướcmột lượt đẫm và chờ cho nước thấm đều và khô bớt mới tiến hành đầm lèn.Trong quá trình đầm lèn hết một lớp Nhà thầu thường xuyên kiểm tra độchặt bằng thí nghiệm nếu đạt độ chặt theo yêu cầu sẽ tiến hành thi công lớp tiếptheo

- Tổ chức thi công:

Rải thử một đoạn để rút kinh nghiệm và hoàn chỉnh dây truyền công nghệđầm lèn và hệ số đầm lèn có sự chứng kiến của Chủ đầu tư và tư vấn giám sát.Tất cả các số liệu trong giai đoạn thí điểm được lưu giữ lại làm cơ sở cho côngtác kiểm tra tại hiện trường và nghiệm thu chất lượng hoàn thành

Sau khi thi công xong phải kiểm tra độ chặt, cao độ, độ bằng phẳng, kíchthước hình học… tiến hành bảo dưỡng lớp mặt đường theo quy định cho đến khiđược Tư vấn giám sát nghiệm thu

Trong quá trình thi công thường xuyên kiểm tra độ bằng phẳng của mặt vàkiểm tra, khống chế cao độ bằng máy thuỷ bình, kiểm tra độ chặt bằng thínghiệm rót cát

Khi thi công chỉ thi công từng đoạn một

- Biện pháp quản lý chất lượng:

Trang 26

Để đảm bảo chất lượng của nền đường trong quá trình thi công chúng tôi

áp dụng các biện pháp sau:

Thường xuyên kiểm tra kích thước hình học của mặt đường bằng thướcthép, hướng tuyến bằng máy kinh vĩ, cao độ bằng máy thuỷ bình, độ chặt bằngphễu rót cát

Tổ chức thi công hợp lý, khoa học, đá vận chuyển về công trường được rảihết trong ngày, không đổ đống gây cản trở giao thông

Bố trí dây truyền thi công hợp lý trong quá trình khai thác, vận chuyển, san,đầm một cách nhịp nhàng

Thường xuyên kiểm tra độ ẩm của mặt đường trong thi công

Sử dụng các thiết bị đầm lèn theo đúng quy trình, phạm vi và kết quả đầmthử nghiệm đã được Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát chấp thuận

Có cán bộ thí nghiệm thường xuyên tại hiện trường để kiểm tra độ chặt củatừng lớp đá được rải, thông qua đó có biện pháp sử lý kịp thời

Trước khi thi công đồng loạt tiến hành thi công thí điểm nhằm xác định cácthông số cần thiết phù hợp với tính chất công trình

Các lớp đá được rải phải đạt cơ bản về mui luyện, tạo dốc ngang theo thiết

kế dốc ra phía ngoài để đảm bảo thoát nước tốt khi trời mưa

Chỉ khi lớp rải trước đủ độ chặt, đảm bảo yêu cầu kích thước hình học và

đã được nghiệm thu mới tiến hành đắp lên lớp tiếp theo

Không thi công khi cấp phối đá dăm quá bẩn hoặc quá khô

Khống chế cao độ lớp trên cùng bằng cách đắp cao hơn cao độ thiết kế

Công tác kiểm tra chất lượng:

Thường xuyên có tổ kiểm soát chất lượng sử dụng các thiết bị đo độ ẩm,phân tích thành phần hạt theo đúng yêu cầu kỹ thuật đã trình tư vấn giám sát.Kiểm tra chất lượng cấp phối đá dăm trước khi rải: Cứ 150m3 hoặc một cathi công kiểm tra thành phần hạt, độ ẩm, tỉ lệ hạt dẹt, chỉ số dẻo, phải lấy mẫucấp phối đá dăm trên thùng xe khi chở cấp phối đá dăm đến hiện trường

Kiểm tra độ chặt của cấp phối đá dăm khi lu lèn theo quy định

Kiểm tra kích thước hình học bằng thước thép 30m

Chiều rộng mặt đường: Kiểm tra 5 mặt cắt trong 1km, sai số về chiều rộngkhông quá ±10cm

Kiểm tra tim đường bằng máy trắc đạc, thước thép 30m

Chiều dày mặt đường: Kết hợp với việc đào hố kiểm tra độ chặt tiến hànhkiểm tra độ dày lớp cấp phối đá dăm với sai số <5% nhưng không quá 10mm.Kiểm tra các cọc độ chênh lệch ≤10cm

Trang 27

Độ dốc và siêu cao kiểm tra 5 mặt cắt trong 1Km với sai số 0.5%.

Độ bằng phẳng của nền đường kiểm tra bằng thước nhôm 3m tại 5 vị trí,khe hở ≤ 5-10mm

Độ chặt nền đường: Cứ 500m2 kiểm tra 3 điểm ngẫu nhiên bằng phươngpháp rót cát Hệ số K kiểm tra phải lớn hơn hoặc bằng K thiết kế

6.2 Thi công tưới nhựa nhũ tương dính bám tiêu chuẩn nhựa 1,0 Kg/m2 (0,5Kg/m2)

(Trước khi thảm BTN C19 dày 7cm, trước khi thảm BTN C12.5 dày 5cm)

Thi công bằng cơ giới kết hợp với thủ công, trình tự và biện pháp thi côngchi tiết như sau:

B1- Chuẩn bị bề mặt phun nhựa dính bám: Sửa lại mặt đường cho thật bằngphẳng Làm sạch mặt đường bằng máy thổi khí ép kết hợp quét bằng tay với cácchổi cứng (tránh làm bong bật đá)

B2- Chiều dài bề mặt cần phun nhựa dính bám cho mỗi lần chạy của thiết

bị phun được đo và đánh dấu trên mặt đường Rải lớp nhựa nóng dính bám trênmặt đường bằng xe tưới nhựa, hoặc máy phun với tiêu chuẩn nhựa (tuân thủtheo các yêu cầu về rải nhựa dính bám trong Tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án).Trước khi thi công đại trà tiến hành tưới thử nghiệm theo biểu đồ phun và sổ taythao tác và phải được Kỹ sư tư vấn giám sát đồng ý

B3- Bảo dưỡng lớp nhựa dính bám cho tới khi rải lớp tiếp theo Khi chưaphủ vật liệu lên trên lớp nhựa dính bám, không cho các phương tiện giao thôngchạy lên trên lớp này tránh bị hư hỏng, bong bật

6.3 Thi công mặt đường BTN C19 (BTN C12,5):

- Chế tạo bê tông nhựa:

Toàn bộ khu vực trậm chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa phải đảm bảo toátnước tốt, mặt bằng sạch sẽ để giữ cho vật liệu được sạch sẽ và khô ráo

Khu vực chứa đá, cát trước hố cấp liệu cho chống sấy của máy trộn cần cómái che mưa Bột khoáng phải được cất giữ trong kho kín, được chống ẩm tốt.Khu vực đun chứa nhựa phải có mái che

Hỗn hợp bê tông nhựa được chế tạo tại trạm trộn theo chu kỳ hoặc trạmtrộn liên tục có thiết bị điều khiển và đảm bảo độ chính xác yêu cầu

Sơ đồ công nghệ chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa trong trạm trộn phải tuântheo đúng bãn hướng dẫn kỹ thuật của mỗi loại máy trộn bê tông nhựa

Các thành phần vật liệu sử dụng trong khi chế tạo hỗn hợp với mẫu vật liệu

đã đưa vào thí nghiệm

Trang 28

Hỗn hợp bê tông nhựa chế tạo ra phải đạt các chỉ tiêu kỹ thuật mà thiết kếyêu cầu.

Nhựa đặc được nấu sơ bộ đủ độ lỏng đến nhiệt độ 80 - 100 độ C để bơmđến thiết bị nấu nhựa

Nhiệt độ của nhựa khi chuyển lên thùng đong của máy trộn (nhiệt độ làmviệc) tuỳ theo cấp độ kim lún 60/70 hay 40/60 phải nằm trong phạm vi 140 -150

độ C

Không được giữ nhựa ở nhiệt độ làm việc này lâu quá 8h Muốn giữ nhựanóng lâu quá 8h phải hạ nhiệt độ làm việc 30- 400C

Thùng nấu nhựa chỉ được chứa đầy (75-80)% thể tích thùng trong khi nấu

- Thi công lớp mặt đường bê tông nhựa:

Điều kiện thi công: Chỉ được thi công mặt đường bê tông nhựa trong nhữngngày không mưa Móng đường khô ráo sạch sẽ, nhiệt độ không khí không dưới

50C

Trong quá trình thi công phải đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa trậmtrộn, phương tiện vận chuyển hỗn hợp ra hiện trường, thiết bị rải và thiết bị lulèn

Trước khi thi công đại trà tiến hành thử một đoạn để kiểm tra và xác địnhcông nghẹ của quá trình rải, lu lèn áp dụng cho đại trà

- Chuẩn bị lớp móng:

Trước khi rải bê tông nhựa phải làm khô sạch và bằng phẳng lớp móng, Xử

lý độ dốc ngang theo yêu cầu thiết kế

Trước khi rải lớp bê tông nhựa trên lớp móng cấp phối đá dăm phải tiếnhành tưới nhũ tương thấm theo thiết kế

Phải định vị trí cao độ rải ở 2 mép đường đúng với thiết kế Kiểm tra cao

độ bằng máy cao đạc Để đảm bảo giao thông, phù hợp với ca máy rải và để làmmối cho đảm bảo yêu cầu, tiến hành chuẩn bị mặt bằng với chiều dài phân đoạn

250 mét, tưới nhựa nóng cho 1/2 đường Khi thi công xong sẽ chuyển làn đểtưới nhựa và thi công tiếp 1/2 chiều rộng mặt đường so le;

- Vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa:

Dùng ôtô tự đổ vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa Chọn tải trọng và sốlượng ôtô phù hợp với công suất, sự ly vận chuyển và năng suất của máy rảiđầm sao sự liên tục nhịp nhàng Cự ly vận chuyển phải chọn sao cho nhiệt độhỗn hợp đến nơi rải không thấp hơn 120 độ C.Thùng xe kín khít, sạch sẽ, cóquét lớp mỏng dung dịch xà phòng vào đáy và thành chống dính Nghiêm cấmkhông dùng dầu Mazút sẽ làm hỏng hỗn hợp bê tông nhựa

Trang 29

- Rải hỗn hợp bê tông nhựa nóng:

Hỗn hợp bê tông nhựa được rải bằng máy rải

Khi rải một máy rải thì rải theo phương pháp sole, chiều dài mỗi đoạn rải từ

Lu lèn hỗn hợp bê tông nhựa:

Lu lèn các lớp hỗn hợp bê tông nhựa rải nóng bằng:

Lu bánh hơi kết hợp lu bánh cứng

Lu rung và lu bánh cứng phối hợp

Lu rung và lu bánh hơi phối hợp

Máy rải bê tông nhựa nóng xong là máy lu phải theo sát để lu ngay đến đó

Cự ly giữa lu và máy rải từ 10 - 20m Cần lu lèn khi hỗn hợp bê tông nhựa cònnóng là 130 -1400C Khi nhiệt độ của bê tông nhựa hạ xuống dưới 70 độ C thì lulèn không còn hiệu quả nữa

Vệt bánh lu phải chồng lên nhau ít nhất 20cm để không bị sót Trongtrường hợp rải theo phương pháp sole khi lu lèn trên vệt rải thứ nhất, cần phảichừa lại một dải rộng khoảng 10cm kể từ mép vệt dải, để sau đó cùng lu mépvệt rải thứ hai cho khe nối dọc liền

Khi máy lu khởi động, đổi hướng tiến lùi phải thao tác nhẹ nhàng, vệt luđầu tiên bánh lu chủ động phải đi lùi lại phía sau để mặt đường không bị lượnsóng, không đỗ lại quá lâu trên lớp bê tông nhựa chưa lu lèn chặt, chưa nguộihẳn làm mặt đường bị hằn vệt bánh lu Trong quá trình lu phải kiểm tra các kíchthước hình học như độ bằng phẳng độ dày, độ thẳng để điều chỉnh kịp thời

- Kiểm tra chất lượng và nghiệm thu.

Sau khi thi công hoàn chỉnh mặt đường bê tông nhựa phải tiến hànhnghiệm thu các yêu cầu phải thoả mãn trong quá trình nghiệm thu mặt đườngBTN:

Trang 30

Các chỉ tiêu cơ lý của bê tông nhựa.

Kiểm tra Eđh mặt đường bê tông nhựa

Ett≥ Etk

Trang 31

II TỔ CHỨC MẶT BẰNG THI CÔNG

1 Xây dựng lán trại công trường:

1.1 Vị trí lán trại:

Qua khảo sát hiện trường, theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và kinh nghiệmcủa nhà thầu đã thi công một số hạng mục công trình trước đây đã thi công, cũngnhư đang thi công hạng mục công trình có tính chất tương tự, qua nghiên cứuhiện trạng công trình, Nhà thầu chúng tôi quyết định đặt trụ sở ban chỉ huy côngtrường trong phạm vi công trình

Nhà thầu sẽ trình sơ đồ vị trí đặt trụ sở Ban chỉ huy tới Chủ đầu tư và chínhquyền sở tại trước khi thi công Chọn đây là trụ sở điều hành công trường vì:

- Địa điểm này nằm tại công trường thi công nên thuận tiện cho việc đi lại để thicông

- Tại đây dễ dàng điều phối vật tư, thiết bị từ kho để thi công

Vậy, Nhà thầu dự kiến sẽ dựng nhà tạm để làm trụ sở điều hành côngtrường gồm:

- Chỗ làm việc và nghỉ ngơi cho cán bộ giám sát của chủ đầu tư;

- Chỗ làm việc và nghỉ ngơi cho chỉ huy công trường và các cán bộ kỹ thuật;

- Vị trí bãi tập kết vật tư, vật liệu;

- Vị trí tập kết máy móc, phương tiện phục vụ thi công;

- Vị trí phòng thí nghiệm hiện trường;

- Vị trí thuê mượn cần đảm bảo vệ sinh an ninh, trật tự và tài sản chung

1.2 Xây dựng lán trại:

Nhà thầu sẽ xây dựng, trang bị, lắp đặt, duy trì, làm vệ sinh, bảo vệ và khihoàn thành hợp đồng thì di dời hoặc dỡ bỏ các văn phòng ở hiện trường, phòngthí nghiệm, nhà kho, các phòng hội thảo, các công trình tạm, xe cộ, cần choviệc quản lý và giám sát dự án Việc sử dụng các nhà cửa hiện tại mới hoặc cácnhà cửa lắp ghép được mang đến công trường phải được Chỉ huy trưởng và Kỹ

sư phê duyệt

Tất cả các nhà cửa, xe cộ và thiết bị do Nhà thầu cung cấp phải phù hợp vớicác yêu cầu các Quy định hiện hành của nước Việt Nam

Văn phòng, phòng thí nghiệm của Nhà thầu, văn phòng của Kỹ sư và củanhân viên giám sát sẽ được cung cấp và lắp đặt theo phê duyệt của Kỹ sư tư vấn.Nếu nhà thầu yêu cầu văn phòng ở hiện trường để quản lý và giám sát dự án thìvăn phòng theo yêu cầu sẽ được cung cấp cho nhân viên giám sát của Kỹ sư tư

Trang 32

vấn Nếu nhà thầu không yêu cầu văn phòng ở hiện trường và văn phòng chínhcủa Nhà thầu gần công trường hơn văn phòng chính của Kỹ sư thì Nhà thầu sẽcung cấp một văn phòng thích hợp ngay tại văn phòng chính của Nhà thầu.Nhà cửa dùng làm văn phòng phải thoáng mát, có trần cao tối thiểu 3m.Diện tích tối thiểu 20m2 có công trình phụ khép kín.

Nhà cửa dùng làm kho chứa vật liệu phải được cách ly một cách thích hợp

để tránh không cho vật liệu chứa trong kho bị hư hại

Văn phòng và nhà kho nếu làm tạm thời sẽ được lắp đặt trên nền ổn định vàđược trang bị hệ thống liên lạc với các công sở khác

Vật liệu, thiết bị và đồ đạc sử dụng trong nhà đầy đủ và có khả năng sửdụng theo mục đích và được sự phê duyệt của Kỹ sư

Vị trí dự kiến đặt văn phòng tạm thời và các yếu tố tương tự phải được đắp,san và có khả năng thoát nước tốt, có hàng rào bao bọc được chấp nhận, lối vào

và khu vực đậu xe được làm bằng đá sỏi

Trong thời gian hợp đồng nhà thầu sẽ cung cấp các văn phòng hiện trườngcho nhân viên giám sát, tất cả các dịch vụ này bao gồm điện, điện thoại, nướcsạch sinh hoạt, nước uống sạch và hệ thống thoát nước thải

Nhà thầu sẽ cung cấp đầy đủ các thiết bị chữa cháy cho tất cả các lán trại,văn phòng, nhà kho và các nơi tổ chức hội thảo kể cả các văn phòng và nhà ởcủa cán bộ giám sát

1.3 Nhà tạm:

Nhà tạm là những vật kiến trúc không nằm trong danh mục xây dựng côngtrình chính nhưng cần thiết cho hoạt động của công trường và được xây dựngbằng nguồn kinh phí riêng ngoài giá thành xây lắp công trình chính Tùy loạihình, quy mô, địa điểm, thời gian xây dựng mà nhu cầu nhà tạm công trình cóthể khác nhau về chủng loại, số lượng, đặc điểm kết cấu, giá thành xây dựng

a Phân loại nhà tạm:

Theo chức năng phục vụ:

+ Nhà sản xuất: Trong đó bố trí các quá trình sản xuất để phục vụ thi côngxây lắp công trình chính (Các trạm xưởng phụ trợ, các trạm điện, nước, )

+ Nhà kho công trình: dùng để bảo quản vật tư

+ Nhà phục vụ công nhân trên công trường: Nhà ăn, nhà vệ sinh,

+ Nhà quản lý hành chính: Nhà làm việc Ban quản lý, bộ phận kỹ thuật, tàichính,

+ Nhà ở và phục vụ sinh hoạt công cộng: Nhà ở gia đình, tập thể, nhà y tế,phục vụ văn hóa,

Trang 33

Theo giải pháp kết cấu:

+ Nhà toàn khối cố định

+ Nhà lắp ghép có thể tháo dỡ và di chuyển được

+ Nhà tạm di động kiểu toa xe

b Đặc điểm nhu cầu nhà tạm:

Nhu cầu về các loại nhà tạm rất khác nhau, nó không chỉ phụ thuộc vào sốlượng xây lắp mà còn phụ thuộc vào điều kiện xây dựng: Nếu công trình xâydựng ở khu vực đã được khai thác thì nhu cầu về nhà tạm bao gồm kho, nhàquản lý hành chính, nhà vệ sinh; Nếu công trình được xây dựng ở khu vực ítđược khai thác, ngoài nhu cầu trên còn bổ sung thêm 1 phần nhà xưởng, sinhhoạt xã hội; Còn nếu xây dựng ở khu vực mới thì bao gồm tất cả các loại trên.Việc tính toán nhà tạm đối với nhà sản xuất và kho căn cứ vào khối lượngxây lắp và các nhu cầu sử dụng vật tư để tính toán Đối với các nhóm quản lýhành chính, nhà ở, vệ sinh tính toán dựa trên số lượng, người hoạt động trêncông trường, bao gồm công nhân chính, phụ, quản lý, phục vụ và 1 số loại khác

Kết cấu và hình thức nhà tạm phải phù hợp với tính chất luôn biến độngcủa công trường

Bố trí nhà tạm tuân theo tiêu chuẩn vệ sinh, đảm bảo an toàn sử dụng

d Thiết kế tổ chức nhà tạm công trường:

Việc thiết kế tổ chức nhà tạm bao gồm các nội dung cơ bản sau: tính toánnhân khẩu công trường, xác định diện tích các loại nhà tạm, chọn hình thức kếtcấu nhà, so sánh chọn phương án kinh tế

+ Tính toán nhân khẩu công trường:

Cơ cấu nhân lực công trường gồm nhiều nhóm, số lượng biến động theothời gian xây dựng do đó một trong những yêu cầu tính toán số lượng nhà tạmhợp lý là tính nhân khẩu công trường Cơ cấu nhân lực công trường gồm 7 nhómchính sau:

 Công nhân thi công chính (N1): Đây là lực lượng chiếm tỷ lệ lớn nhấttrong tổng số người hoạt động trên công trường, là những người trực tiếp thicông xây dựng, số lượng xác định theo:

Trang 34

Dựa vào thiết kế tổ chức xây dựng, lấy số liệu ở biểu đồ nhân lực theo tổngtiến độ thi công R

Nếu không có số liệu đó thì căn cứ vào khối lượng xây lắp bình quân trongnăm và năng suất lao động của một công nhân xây lắp để tính:

R = (On/O) - K

On là giá trị sản lượng xây lắp của toàn công trường trong 1 năm

O là năng suất bình quân của một công nhân xây lắp

K > 1 là hệ số kể đến số công nhân nghỉ phép

 Công nhân sản xuất phụ (N2): Những người làm việc trong các đơn vịphục vụ xây lắp (các xí nghiệp phụ trợ, trạm vận tải, ), phụ thuộc tính chấtcông trình xây dựng và quy mô của sản xuất phụ trợ, với những công trình có tỷtrọng lắp ghép cao thì nó chiếm tỷ lệ lớn (0,5-0,6)%N1, ngược lại (0,2-0,3)N1

 Cán bộ nhân viên kỹ thuật (N3): tùy theo mức độ phức tạp của công trình

mà có thể lấy (4-8)%(N1+N2)

 Bộ phận quản lý hành chính, kinh tế (N4): Có thể lấy từ (5-6)%(N1+N2)

 Nhân viên phục vụ (N5): Là những người làm công tác bảo vệ, phục

Fi: Nhu cầu diện tích nhà trạm loại i

Ni: Số nhân khẩu liên quan đến nhà tạm loại i

Fi: Định mức nhà tạm loại i

f. Chọn hình thức nhà tạm:

Căn cứ vào yêu cầu chất lượng phục vụ để chọn

Trang 35

 Nhà yêu cầu chất lượng cao: nhà y tế, trường học là nhà “toàn khối”

cố định

 Nhà tập thể, nhà ở cán bộ , nhà quản lý dùng loại lắp ghép

 Nhà vệ sinh, dùng loại cơ động

Nhà thầu có thể lập các nhà tạm tại một số vị trí trên công trường gần tuyếnthi công để tập kết dụng cụ, phương tiện, xe máy và sinh hoạt nghỉ ngơi cho cán

bộ, công nhân viên của Nhà thầu nhằm tránh đi lại quá xa (trên hè tại vị trítường rào cơ quan, công sở hoặc vị trí không có nhà dân)

2 Kho bãi tập kết vật liệu:

2.1 Vai trò của công tác kho bãi:

Một trong những điều kiện hàng đầu để đảm bảo việc xây dựng công trìnhđúng thời hạn, đạt chất lượng cao là công tác cung ứng vật tư kỹ thuật, trong đóchủ yếu là việc tổ chức hệ thống kho bãi một cách hợp lý Vai trò của công táckho bãi:

 Tỷ trọng chi phí vật tư trong giá thành công trình, tùy theo đặc điểmcông trình có thể chiếm (70-80)% tổng chi phí trực tiếp

 Từ vận chuyển đến sử dụng thông thường vật tư phải qua một số giaiđoạn như nhập kho, phân loại, thí nghiệm, xuất kho, do đó việc quản lý tổchức kho bãi công trường khá quan trọng trong thi công xây dựng

 Sự phong phú, đa dạng về chủng loại vật tư, điều kiện vận chuyển, cungcấp dẫn đến sự đa dạng của hệ thống kho bãi

2.2 Phân loại kho bãi công trường:

 Theo tính chất bảo quản ở kho, bãi:

Kho hở (kho lộ thiên): Dưới dạng các bãi ở công trường, để bảo quản các

loại vật tư không bị ảnh hưởng của điều kiện thời tiết như to, W, mưa, nắng, ví

dụ như: Cát, đá, gạch, ngói, kết cấu đúc sẵn,

Kho bán lộ thiên: Là dạng nhà có mái che không có tường bao quanh, để

bảo quản các loại vật tư có thể chịu được sự thay đổi về to, W nhưng không chịuđược tác động trực tiếp của mưa, nắng, ví dụ như: gỗ xẻ, thép, thiết bị côngnghệ,

Kho kín: Thương được xây dựng có mái che và có tường bao quanh, dùng

để bảo quản các loại vật tư không thể chịu được ảnh hưởng của thời tiết hoặc các

Trang 36

loại vật tư rời, thiết bị dễ mất mát, đối với một số loại vật tư còn có trang bị hệthống cách ẩm, thông gió,

Kho chuyên dụng: Bảo quản những loại vật tư có yêu cầu đặc biệt về

phòng chống cháy nổ ( xăng, dầu, hóa chất, chất nổ, ) có thể xây dựng ngầmhoặc nổi trên mặt đất, có điều kiện về đảm bảo an toàn và thường được bố tríthành các khu riêng biệt trên công trường

 Theo vị trí đặt kho và phạm vi phục vụ:

Kho trung chuyển: dùng để bảo quản vật tư trong thời gian ngắn trước khi

vận chuyển đến địa điểm khác, thường được xây dựng ở các đầu mối giao thông,nơi tiếp giáp giữa hai loại hình vận chuyển (đường sắt – đường bộ, đường thủy –đường bộ, )

Kho trung tâm (tổng kho cung ứng): dùng bảo quản vật liệu trong thời

gian dài, khối lượng lớn, phục vụ cho nhiều công trình, nhiều khu vực xây dựngkhác nhau, thường được bố trí ở khu tập trung mật độ xây dựng cao, thuậntiện về giao thông vận tải

Hai loại kho này thường nằm ngoài phạm vi công trường và là đầu mối của

hệ thống cung ứng vật tư tập trung theo kế hoạch

Kho công trường: Dùng bảo quản và cung cấp vật tư cho toàn công trường Kho công trình: Dùng bảo quản và cung cấp vật tư cho từng công trình,

hạng mục công trình

Kho xưởng: Để phục vụ cho các xưởng gia công, để chứa các nguyên liệu

sản xuất và các sản phẩm sản xuất ra Thường là thành phần của các xưởng,được bố trí trên mặt bằng của xưởng đó

Ngoài ra còn phân loại dựa trên thời gian sử dụng hay dạng kết cấu được sửdụng làm kho bãi

2.3 Chọn vị trí đặt kho:

Phải đảm bảo thuận tiện cung cấp vật tư cho thi công theo tiến độ đã ấnđịnh, chi phí vận chuyển từ kho đến nơi tiêu thụ nhỏ nhất Ngoài ra còn chú ýđến các vấn đề sau:

 Nên bố trí các kho cùng chức năng gần nhau nếu có thể để thuận tiện choviệc khai thác

 Kết hợp giữa các kho chứa vật liệu xây dựng và các kho chứa của côngtrình sau này (nhằm giảm chi phí xây dựng kho)

Trang 37

 Các kho nên đặt theo trục giao thông chính

 Đảm bảo các điều kiện bảo vệ, an toàn, chống cháy nổ,

 Vị trí đặt kho nên đặt ở ngoài mặt bằng công trình để trong quá trình thicông khỏi di chuyển qua lại nhiều lần

Tùy theo trường hợp cụ thể mà ta có các cách giải quyết khác nhau, chủyếu chọn vị trí đặt kho theo yêu cầu chi phí vận chuyển nhỏ nhất

Hàm mục tiêu có dạng:

G=∑ci-qi-li  min

G: Tổng giá thành vận chuyển từ kho đến các điểm tiêu thụ

ci: Giá thành vận chuyển cho 1 tấn vữa/ Km

qi: Khối lượng vữa cung ứng cho từng điểm tiêu thụ

li: Khoảng cách từ điểm cung ứng đến từng điểm tiêu thụ

2.4 Chọn hình thức và loại kho:

Tùy thời gian phục vụ và quy mô chất chứa mà chọn hình thức cho phùhợp:

 Vật tư không bị hao hụt

 Chi phí xây dựng thấp, dễ tháo dỡ, di chuyển

 Đảm bảo công tác bảo vệ kho tàng, tránh mất mát

Cụ thể đối với các loại kho công trường, nên chọn loại kho kín có kết cấulắp ghép, các loại kho công trình, kho xưởng ( Chủ yếu là loại kho kín) chọn loạikho di động, kiểu toa xe,

 Đối với các loại thép: Xếp đống ngoài trời hoặc trên giá có mái che,trường hợp kết cấu thép cấu tạo bằng các chi tiết rời nên sử dụng kho kín

 Đối với vật liệu rời xi măng, nếu đóng bao bì thì xếp đống trong kho kín

có sàn cách ẩm và thông gió, sau một thời gian nhất định phải đảo kho tránh vật

Trang 38

liệu bị đông cứng, giảm chất lượng; Nếu dạng rời nên chứa trong các xilô,boonke đặt trong kho kín

2.6 Tổ chức công tác kho bãi:

Nhập kho: Kiểm tra lô hàng được chuyển đến theo số lượng và chất lượng,nếu đảm bảo yêu cầu thì tiến hành nhập, khi thiếu hụt hoặc chất lượng khôngđảm bảo theo hợp đồng, theo phiếu vận chuyển thì tiến hành lập biên bản, tổchức bốc dỡ nhanh gọn, tránh hao hụt

Bảo quản tại kho:

 Thường xuyên kiểm tra số lượng, chất lượng các loại vật tư trong kho,kiểm tra điều kiện chất chưá, to, W, và có biện pháp xử lý kịp thời, đảm bảothời hạn bảo quản ở kho không vượt quá mức quy định

 Xếp vật tư trong kho theo đúng quy định, áp dụng những biện phápphòng ngừa về an toàn chống cháy nổ, chống dột, chống ẩm,

 Tiến hành chế độ lập thẻ kho đối với từng loại hàng bảo quản

 Thực hiện chế độ kiểm kê thường xuyên, lập báo cáo từng kỳ kế hoạch Công tác xuất kho:

 Vật tư xuất tại kho phải có lệnh xuất và phiếu hạn mức

 Yêu cầu xuất đồng bộ, đúng chủng loại, đủ số lượng và đảm bảo chấtlượng

3 Bãi tập kết chất thải:

Trong trường hợp không thể cân bằng giữa đất đào và đất đắp trong phạm

vi công trình thì trong thiết kế tổ chức xây dựng công trình phải xác định vị tríbãi thải hoặc mỏ đất Nếu vị trí bãi thải nằm trong hàng rào công trình thì phảibàn bạc thoả thuận với ban quản lý công trình Nếu ở ngoài hàng rào công trìnhthì phải thoả thuận với chính quyền địa phương hoặc bãi đổ thải được thành phố

Hà Nội chấp thuận

4 Thiết bị thi công:

Các máy móc thiết bị thi công xây dựng ngày càng được sử dụng rộng rãitrên các công trường xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa công nghệthi công xây dựng Việc nghiên cứu để bố trí và sử dụng một cần trục hay mộtthiết bị thi công cụ thể sẽ có chỉ dẫn cụ thể

Nhà thầu cam kết sẽ huy động đủ máy móc, thiết bị như trong hồ sơ mờithầu bao gồm:

Trang 39

Cần trục 6T: 01 xe

Máy bơm nước diezel ≤10Cv : 01 máy

Máy đào ≤ 0,8m3: 01 máy

Máy đầm đất cầm tay ≤70kg: 02 máy

- Bố trí máy móc, thiết bị: Lực lượng máy móc phục vụ thi công trên công

trường được phân bố thi công mang tính chất dây chuyền chuyên trách cho từngtính chất của loại hạng mục công việc

Trong quá trình thi công, các hạng mục công việc độc lập được tiến hành so

le nhằm sử dụng hiệu quả máy thi công, rút ngắn thời gian thi công

5 Bố trí rào chắn, biển báo:

Trên mỗi hướng tuyến thi công, đoạn đường thi công tạm thời chia thành 5khu vực :

Trang 40

Bắt đầu với biển báo số 227 – Biển báo nguy hiểm công trường đang thi công

Biển báo số 245 – Biển báo nguy hiểm phương tiện đi chậm lại

Biển báo 203b – Biển báo nguy hiểm đường hẹp về phía trái

Hai bên đường bố trí Barie rào chắn phản quang: các trụ ống D60,L=1200mm, khoảng cách 4m, được nối bằng 3 hàng dây nhựa màu vàng cóphản quang cách nhau 300mm

Trên đầu trụ có gắn đèn chớp để báo hiệu vào ban đêm

5.2 Đoạn vát chuyển hướng

Đây là khu vực đoạn đường dần bị thu hẹp, cần phải đảm bảo để các phươngtiện chuyển hướng uyển chuyển, nhịp nhàng trên suốt chiều dài đoạn vát chuyểnhướng

Thứ tự bố trí các biển báo trong đoạn vát chuyển hướng như sau:

Biển báo số 507 – Biển chỉ dẫn hướng rẽ

Ngày đăng: 10/06/2022, 10:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kích thước sai lệch của cốt thép đã gia công - BPTC cải tạo thoát nước
Bảng k ích thước sai lệch của cốt thép đã gia công (Trang 9)
Bảng chiều dài nối buộc cốt thép - BPTC cải tạo thoát nước
Bảng chi ều dài nối buộc cốt thép (Trang 10)
Sơ đồ phân luồng giao thông - BPTC cải tạo thoát nước
Sơ đồ ph ân luồng giao thông (Trang 47)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC ĐẢM BẢO AN NINH TRẬT TỰ - BPTC cải tạo thoát nước
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC ĐẢM BẢO AN NINH TRẬT TỰ (Trang 87)
w