1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Ứng dụng giải thuật di truyền NSGA-II để lựa chọn phương án tối ưu cải tạo hệ thống thoát nước thành phố Sầm Sơn, Thanh Hóa

3 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng giải thuật di truyền NSGA-II để lựa chọn phương án tối ưu cải tạo hệ thống thoát nước thành phố Sầm Sơn, Thanh Hóa
Tác giả Đặng Minh Hải
Trường học Trường Đại học Thủy lợi
Chuyên ngành Quản lý và Cải tạo Hệ thống Thoát nước
Thể loại Báo cáo khoa học
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 175,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Ứng dụng giải thuật di truyền NSGA-II để lựa chọn phương án tối ưu cải tạo hệ thống thoát nước thành phố Sầm Sơn, Thanh Hóa sử dụng giải thuật di truyền NSGA II (Nondominated sorting genetic Agorithm) (Sharma và nnk 2012) để tìm giải pháp tối ưu cải tạo hệ thống cống thoát nước thải của thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Trang 1

ỨNG DỤNG GIẢI THUẬT DI TRUYỀN NSGA-II ĐỂ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU CẢI TẠO HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

THÀNH PHỐ SẦM SƠN, THANH HÓA

Đặng Minh Hải

Trường Đại học Thủy lợi, email: hai_ctn@tlu.edu.vn

1 GIỚI THIỆU CHUNG

Hệ thống thoát nước thải đô thị (HTTN) có

vai trò hết sức quan trọng đối với dân cư đô

thị Để HTTN làm việc theo công suất thiết

kế, các công trình trong hệ thống phải được

cải tạo hằng năm Công tác bảo trì, giám sát

và cải tạo HTTN gặp rất nhiều khó khăn do

hệ thống cống được chôn sâu dưới lòng đất

Chi phí cải tạo và tuổi thọ của cống thoát

nước phụ thuộc vào vật liệu thay thế và

phương pháp cải tạo Phương án cải tạo

tối ưu hệ thống thoát nước sẽ góp phần tiết

kiệm chi phí và tăng tuổi thọ của các c ống

thoát nước

Trên thế giới, nhiều nhà khoa học đã sử

dụng giải thuật di truyền để tìm lời giải tối ưu

cho các bài toán tối ưu đa mục tiêu liên quan

đến thiết kế, vận hành và cải tạo hệ thống

thoát nước (Yang và Su 2007) Tuy nhiên, ở

nước ta, sử dụng giải thuật di truyền để tìm

lời giải tối ưu trong kỹ thuật nói chung và

trong lĩnh vực c ấp thoát nước nói riêng còn

hạn chế Vì vậy, bài báo này sử dụng giải

thuật di truyền NSGA II (Nondominated

sorting genetic Agorithm) (Sharma và nnk

2012) để tìm giải pháp tối ưu cải tạo hệ thống

cống thoát nước thải của thành phố Sầm Sơn,

tỉnh Thanh Hóa

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Vùng nghiên cứu và hệ thống

thoát nước

HTTN thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh

Hóa có diện tích phục vụ 250 ha Độ sâu

chôn cống của các tuyến cống thoát nước thải biến đổi từ 0,5 m đến 3,0 m Đường kính c ủa các tuyến cống biến đổi từ 300 mm đến 600

mm Các cống thoát nước thải được đều là cống bê tông cốt thép Qua điều tra, c ó 18 đoạn cống bị hư hỏng (có c hiều dài hư hỏng lớn hơn 25% chiều dài đoạn c ống) trên tổng

số 30 đoạn c ống trong hệ thống (Bảng 1)

Bảng 1 Thông số của các đoạn cống hỏng

(mm)

Lc (m)

H (m)

L hỏng

(m)

Trang 2

2.2 Mô hình tối ưu hóa cải tạo hệ thống

thoát nước

Mục tiêu thứ nhất là tối thiểu hóa tổng chi

phí cải tạo các cống thoát nước Tổng chi phí

cải tạo (C ct) phụ thuộc vào đường kính cống,

vật liệu và phương pháp cải tạo

C vl = n

i

i 1C j

Theo Yang and Su (2007), tổng chi phí

phục vụ thi công C tc được xác định như sau:

C tc =

n

ri

i 1 n

ri

i 1 n

ri

i 1

nÕu c¸ch 1 nÕu c¸ch 2 nÕu c¸ch

Trong đó:

C vl : tổng chi phí của vật liệu thay thế

(đồng);

C i: c hi phí vật liệu thay thế cho đoạn c ống

thứ i (đồng);

L hi: chiều dài bị hư hỏng của đoạn cống

thứ i (đồng);

C tc: tổng chi phí phục vụ thi công c ải tạo

các đoạn cống (đồng);

D ri : đường kính của đoạn cống thứ i;

n: số đoạn cống bị hỏng, n=18

Mục tiêu thứ hai là tối đa hóa tuổi thọ

trung bình của các đoạn cống sau khi cải tạo

Max SL

SL= n

i j

1

Trong đó:

SL: tuổi thọ trung bình của các đoạn c ống

sau khi c ải tạo (năm);

Y i : tuổi thọ của đoạn cống thứ i sau khi c ải

tạo, phụ thuộc vào vật liệu thay thế của đoạn

cống (năm)

2.3 Giải thuật di truyền NSGA-II

NSGA-II phát triển các cá thể ưu tú cho

việc tìm kiếm đa mục tiêu Các các thể ưu tú

được lưu trữ bằng c ách giữ lại tất cả các c á

thể không bị vượt trội được phát hiện bắt đầu

từ quần thể đầu tiên Phát triển các c á thể ưu

tú làm tăng tính hội tụ và đa dạng của lời giải Quá trình thực hiện thuật toán trải qua các bước sau:

Bước 1: Mã hóa chromosomes

Thuật toán gen bắt đầu với các chuỗi được

mã hóa gọi là chromosomes Trong bài báo này, choromosomes được mã hóa bằng số

nguyên và mô tả 2 biến là vật liệu thay thế

(M i ) và phương pháp thi công (CM i ) M i được

mã hóa là 1 đối với ống bê tông cốt thép; 2 đối với ống cốt sợi thủy tinh; 3 đối với ống

HDPE; 4 đối với ống sành CM i được mã hóa

là 1 đối với sữa chữa nhỏ; 2 đối với sửa chữa lớn; 3 đối với thay thế cống

Bước 2: Tạo quần thể ban đầu

Quần thể các phương án ban đầu được tạo

ra một cách ngẫu nhiên Trong bài báo này,

số lượng các c á thể là N=100

Bước 3: Ước tính tổng chi phí cải tạo

Chi phí cải tạo tổng cộng được xác định theo công thức (1)

Bước 4: Ước tính tuổi thọ trung bình của các đoạn cống cải tạo

Tuổi thọ trung bình của các đoạn c ống c ải tạo được xác định theo công thức (6)

Bước 5: Tính toán độ thích nghi

Độ thích nghi của các chromosomes được

xác định thông qua quá trình sắp xếp không

vượt trội Mỗi chromosomes được gán một

độ thích nghi bằng với hạng của đường c ong

pareto mà cá thể đó nằm trên

Bước 6: Tạo ra quần thể mới

Quần thể mới được tạo ra bằng c ách lựa chọn các cá thể nằm ở các đường không vượt trội có hạng từ bé đến lớn (được xác định thông qua quá trình sắp xếp không vượt trội)

và khoảng cách mật độ của các c á thể đó

Bước 7: Toán tử lai ghép

Lai ghép là quá trình trao đổi một phần gen của hai chuỗi bố mẹ thành hai chuỗi con Trong bài báo này, sử dụng kiểu lai ghép hai điểm Xác suất lai ghép được chọn là 0,5;

0,6; 0,7; 0,8

Bước 8: Toán tử đột biến

Kiểu đột biến không đồng dạng được sử dụng với xác suất đột biến 0,1

Trang 3

Bước 9: Tiêu chuẩn kết thúc

Quá trình được mô tả từ bước 3 đến bước

8 được lặp lại để sinh ra quần thể tiếp theo

cho đến khi quần thể mới không thể cải tạo

được chi phí cải tạo thấp hơn hoặc 100 quần

thể đã được sinh ra

3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Có 4 loại vật liệu thay thế và 3 phương

pháp thi công có thể áp dụng cho 18 đoạn

ống hỏng nên sẽ có 418×318 phương án cải tạo

cống c ủa HTTN Sầm Sơn

Hình 1 Đường cong Pareto với

các xác suất lai tạo khác nhau

Hình 1 mô tả sự thay đổi c ủa đường c ong

Pareto với sự thay đổi của xác suất lai tạo

Kết quả cho thấy xác suất lai tạo không có

ảnh hưởng nhiều đến đường c ong Pareto

Hình 2 mô tả đường cong Pareto tối ưu

Nhận thấy, chi phí cải tạo hợp lý nhất thay

đổi từ 1351 triệu đồng đến 1620 triệu đồng

Chi phí cải tạo càng cao thì tuổi thọ trung

bình của cống càng lớn Căn c ứ vào đường

cong Pareto ở hình 2 cùng với c ác dữ liệu bổ

sung, các nhà quản lý có thể lựa chọn phương

án cải tạo tối ưu cho hệ thống cống thoát nước

thải thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Hình 2 Đường cong Pareto tối ưu

4 KẾT LUẬN

Bài báo này sử dụng giải thuật di truyền NSGA-II để thiết lập được đường cong Pareto chứa đựng các phương án tốt nhất về chi phí cải tạo và tuổi thọ c ống c ủa hệ thống thoát nước Sầm Sơn Chi phí cải tạo của các phương án tối ưu từ 1351 triệu đến 1620 triệu Đây có thể là cơ sở để các nhà quản lý tham khảo để lựa chọn phương án

5 TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Sharma, S., Rangaiah, G P., and Cheah, K

S (2012) “Multi-objective optimization using MS Excel with an application to design of a falling-film evaporator system.” Food and Bioproducts Proces sing, Institution of Chemical Engineers, 90(2), 123–134

[2] Yang, M Der, and Su, T C (2007) “An optimization model of sewage rehabilitation.” Journal of the Chinese Institute of Engineers, Trans actions of the Chinese Institute of Engineers,Series A/Chung-kuo Kung Ch’eng Hsuch K’an, 30(4), 651–659

Ngày đăng: 27/10/2022, 14:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm