Tổng cộng có 02 giải pháp chính kết cấu kè được đề xuất áp dụng cho công trình như sau:KÈ LOẠI 1:Kết cấu đỉnh kè: Cao trình đỉnh kè được chọn theo tần suất mực nước lũ thiết kế (P2%) là +1.64m, nên tương ứng chọn cao trình đỉnh kè thiết kế là +2.60m ÷ 3.30m. Phần đỉnh kè được gia cố bằng kết cấu BTCT dạng tường chắn dọc theo tuyến kè, kích thước (bxhxd = 1.20mx1.45mx0.25m), cao trình đỉnh tường chắn từ +2.60m, áp dụng cho khu A đoạn từ A1 ÷ A2 , chiều dài L=669m . Phần đỉnh kè được đắp cát bổ sung từ mặt đất tự nhiên đến cao trình thiết kế. Cát đắp theo từng lớp dày 50cm đắp trên tấm vải địa kỹ thuật được trải từ mái kè vào hết phần đỉnh kè. Vải địa kỹ thuật được trải bó cát đắp từng lớp dày 50cm đồng thời phủ lên cát đắp 1.0m vải bề rộng, Vải trải dọc theo tuyến kè.Kết cấu thân kè: Là phần từ đỉnh kè đến chân kè, lát tấm bê tông đúc sẵn tự chèn, tấm bê tông có chiều dày 12cm; + Hệ số mái m = 1.50 lát từ cao trình +1.50m lát đến chân kè cao trình 0.50m áp dụng cho đoạn A1 ÷ A2 khu A; Tấm bê tông tự chèn dày 12cm được đúc sẵn bằng bê tông cốt thép đá 1x2 M250(B15) lát chặt khích trên mái kè theo quy tắc nối đầu âm dương, trên lớp dăm lót đá 1x2 dày 10cm và vải địa kỹ thuật. Bố trí tường khoá đầu và cuối tuyến bằng đá xây 20x30cm M100 trên tường khoá bố trí dầm BTCT M250 kích thước 30x50cm.Kết cấu chân kè: Dầm chân kè bằng BTCT M250 kích thước 60x40cm ở cao trình 0.50m trên nền cọc BTCT M300 kích thước 25x25x1170cm, bố trí 2.0mcọc; khoảng giữa các cọc đóng cừ tràm Þ>=8cm, L=4.5m, mật độ 25 câym2 dưới dầm chân trên suốt chiều dài tuyến. Gia cố chân kè bằng thảm đá (2x5x0.3)m trên nền vải địa kỹ thuật. Phía ngoài thảm đá đóng 2 hàng cừ Þ>=8cm, L=4,5m chèn khít chặn thảm đá.Xử lý vị trí san lấp Thả bao tải cát đến cao trình +0.5m trên tất cả các vị trí đắp, từ cao trình +0.5m lên đến cao trình thiết kế đắp cát từng lớp dày 50cm cuốn bằng vải địa từng lớp chồng mí vải 1m. Xử lý nền tại những vị trí đắp cao:+ Tại những mặt cắt có cao trình tự nhiên dưới (+0.50) thì gia cố bằng bao tải cát để một thời gian để ổn định lún đạt cao trình (+0.50).+ Tại những mặt cắt có cao độ tự nhiên từ (+0.50) trở lên gia cố bằng vải địa cuốn cát từng lớp cát dày 50cm.+ Những mặt cắt đắp cao xử lý nền bằng cừ tràm Þ từ 8÷10cm dài L = 4.5m, mật độ đóng tùy theo chiều cao đắp (Hđắp). Mật độ 9 câym² cho trường hợp (1m ≤ Hđắp ≤ 2m). Mật độ 16 câym² cho trường hợp (2m ≤ Hđắp ≤ 3m)
Trang 1BIỆN PHÁP THI CÔNG KÈ LOẠI 1
DỰ ÁN
GÓI THẦU
: :
PALM CITY Thi công kè bảo vệ bờ - Giai đoạn 1
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I 4
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH 4
I/ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH 4
a) Phạm Vi Công Trình 4
b) Thành Phần Kết Cấu Công Trình 4
II/ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 4
PHẦN II 6
BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CHỦ ĐẠO 6
I TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TRƯỜNG 6
II MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU VẬT TƯ: 9
1 Vải địa kỹ thuật: 9
2 Cát xây dựng 9
3 Đá xây dựng 9
4 Thảm đá, rọ đá 10
5 Thép xây dựng 12
6 Xi măng 12
7 Cừ tràm 12
PHẦN III 13
BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT 13
I CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 13
1.1 Chuẩn bị mặt bằng 13
1.2 Chuẩn bị cung cấp vật tư, kỹ thuật 14
1.3 Chuẩn bị nhân lực, thiết bị, công cụ, dụng cụ 14
1.4 Thi công xây dựng kho lán v.v 15
II BIỆN PHÁP THI CÔNG 15
II.1 TRÌNH TỰ THI CÔNG KÈ LOẠI 1 15
II.2 TRÌNH TỰ THI CÔNG ĐOẠN TỪ A1 - A2 16
PHẦN V 35
BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM AN TOÀN 35
I BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM AN TOÀN LAO ĐỘNG 35
1/ Tổ chức bộ máy an toàn ở công trường 35
2/ Tổ chức và các nhiệm vụ của các thành viên trong công trường về công tác an toàn BHLĐ: 35
3/ Áp dụng các quy phạm an toàn lao động do Nhà nước ban hành vào thực tế ở công trường 36
Trang 3II BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 38
III BIỆN PHÁP AN TOÀN TRONG TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP: 41
IV BIỆN PHÁP AN TOÀN CHO THIẾT BỊ : 44
V BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 45
VI ĐÁNH GIÁ RỦI RO 46
JOB SAFETY ANALYSIS (J.S.A.) 50
Trang 4PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH
- Tường chắn đất sau lưng kè
- Hệ thống cống tiêu thoát nước
II/ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
Tổng cộng có 02 giải pháp chính kết cấu kè được đề xuất áp dụng cho công trình như sau:
- Phần đỉnh kè được đắp cát bổ sung từ mặt đất tự nhiên đến cao trình thiết kế Cát đắptheo từng lớp dày 50cm đắp trên tấm vải địa kỹ thuật được trải từ mái kè vào hết phầnđỉnh kè Vải địa kỹ thuật được trải bó cát đắp từng lớp dày 50cm đồng thời phủ lên cátđắp 1.0m vải bề rộng, Vải trải dọc theo tuyến kè
- Bố trí tường khoá đầu và cuối tuyến bằng đá xây 20x30cm M100 trên tường khoá bố trídầm BTCT M250 kích thước 30x50cm
*Kết cấu chân kè:
- Dầm chân kè bằng BTCT M250 kích thước 60x40cm ở cao trình -0.50m trên nền cọcBTCT M300 kích thước 25x25x1170cm, bố trí 2.0m/cọc; khoảng giữa các cọc đóng cừ tràm Þ>=8cm, L=4.5m, mật độ 25 cây/m2 dưới dầm chân trên suốt chiều dài tuyến
Trang 5- Gia cố chân kè bằng thảm đá (2x5x0.3)m trên nền vải địa kỹ thuật.
- Phía ngoài thảm đá đóng 2 hàng cừ Þ>=8cm, L=4,5m chèn khít chặn thảm đá
*Xử lý vị trí san lấp
- Thả bao tải cát đến cao trình +0.5m trên tất cả các vị trí đắp, từ cao trình +0.5m lên đếncao trình thiết kế đắp cát từng lớp dày 50cm cuốn bằng vải địa từng lớp chồng mí vải1m
- Xử lý nền tại những vị trí đắp cao:
+ Tại những mặt cắt có cao trình tự nhiên dưới (+0.50) thì gia cố bằng bao tải cát để mộtthời gian để ổn định lún đạt cao trình (+0.50)
+ Tại những mặt cắt có cao độ tự nhiên từ (+0.50) trở lên gia cố bằng vải địa cuốn cáttừng lớp cát dày 50cm
+ Những mặt cắt đắp cao xử lý nền bằng cừ tràm Þ từ 8÷10cm dài L = 4.5m, mật độđóng tùy theo chiều cao đắp (Hđắp)
Mật độ 9 cây/m² cho trường hợp (1m ≤ Hđắp ≤ 2m) Mật độ 16 cây/m² cho trường hợp (2m ≤ Hđắp ≤ 3m)
Trắc ngang điển hình kè loại 1
Trang 6PHẦN II BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CHỦ ĐẠO
I TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TRƯỜNG.
Để chỉ đạo thi công công trình xây dựng đạt chất lượng, tiến độ và hiệu quả kinh tế cao Nhà thầu thành lập ban chỉ huy điều hành công trường như sau:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG
Trang 7THUYẾT MINH SƠ ĐỒ TỔ CHỨC:
1 Giám đốc dự án
Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc công ty để điều hành mọi vấn
đề ở hiện trường, có quyền thay mặt giám đốc quyết định công việc theo phạm vi đượcgiao
2 Chỉ huy trưởng công trình
- Là Kỹ sư chuyên ngành xây dựng cầu đường, có nhiều năm kinh nghiệm trong thi côngxây dựng, trực tiếp chỉ đạo thi công và quản lý tại công trình Thay mặt Ban giám đốc Công ty để điều hành công việc trong quá trình thi công tại công trình Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về kỹ thuật, chất lượng và tiến độ công trình, thường xuyên báo cáo tình hình thi công công trình về Công ty
- Có toàn quyền bố trí, sắp xếp phân công công việc tại hiện trường cho các bộ phận trựcthuộc, giải quyết các sự việc xảy ra theo phân cấp quản lý
- Có quyền đình chỉ tạm thời cán bộ, công nhân trên hiện trường khi họ vi phạm kỷ luật,
kỹ thuật lao động, vi phạm quy trình quy phạm trong thi công và các vấn đề khác
- Được trực tiếp quan hệ với Ban quản lý công trình và các bên liên quan để giải quyếtcác công việc, nghiệm thu thanh toán, thu hồi vốn
3 Chỉ huy phó công trình:
- Là Kỹ sư chuyên ngành xây dựng cầu đường, có nhiều năm kinh nghiệm trong thi côngxây dựng, trực tiếp chỉ đạo thi công và quản lý tại công trình Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về kỹ thuật, chất lượng và tiến độ công trình, thường xuyên báo cáo tình hình thi công công trình về Công ty
- Chịu trách nhiệm lập kế hoạch, biện pháp và tổ chức thi công trên công trình
- Có toàn quyền bố trí, sắp xếp phân công công việc tại hiện trường cho các bộ phận trựcthuộc, giải quyết các sự việc xảy ra theo phân cấp quản lý
4 Bộ phận kỹ thuật
- Là các Kỹ sư Thủy lợi, Kỹ sư xây dựng, Kỹ sư giao thông, cán bộ trắc đạc đã có nhiềukinh nghiệm thi công các công trình xây dựng và có thâm niên công tác, giúp việc choChỉ huy trưởng công trình trong việc kiểm tra, chỉ đạo, giám sát chất lượng, kỹ thuật,tiến độ và nghiệm thu thi công công trình, đảm bảo kỹ thuật an toàn, vệ sinh môi trường,phòng chống cháy nổ trong quá trình thi công
6 Các đội thi công trực tiếp.
- Các đội thi công trực tiếp bao gồm: Đội thi công cơ giới; Đội thi công xây lắp; Đội thicông cơ khí + điện Trong mỗi đội có Đội trưởng và các Kỹ thuật là Kỹ sư có nhiều nămkinh nghiệm thi công các công trình tương tự phụ trách và các tổ lao động chuyên ngành(Tổ bê tông, sắt, Thủy lơi, giao thông, xây dựng )
- Biên chế của mỗi đội từ 20 30 người, là công nhân lao động có tay nghề cao, khôngtính số lao động phổ thông hợp đồng theo từng giai đoạn
- Các đội xây dựng chịu trách nhiệm thi công trên khu vực được phân công Trong quátrình thi công Ban chỉ huy công trình sẽ điều động nhân lực giữa các đội một cách hợp lý
Trang 8nhằm đảm bảo tiến độ của từng khu vực Riêng đội thi công cơ giới sẽ chịu điều độngtrực tiếp của Ban chỉ huy công trường.
* Lực lượng lao động.
- Công nhân kỹ thuật: có chứng chỉ nghề về nề, vận hành máy thi công.
- Công nhân kỹ thuật các loại bậc thợ 3/7 6/7 : 25 người
- Công nhân vận hành máy móc thiết bị : 7 người
* Lán trại phục vụ thi công/ Camps for construction
TT Hạng mục Số lượng (cái)/ Đ/vị Khối lượng
Trang 9II MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU VẬT TƯ:
Các quy định cụ thể về vật tư, vật liệu chính được dùng cho thi công công trình mà Nhàthầu chọn như sau:
1 Vải địa kỹ thuật:
- Vải địa kỹ thuật sử dụng cho công trình là loại vải GT1 hoặc tương đương, các chỉ tiêu
cơ lý chính thể hiện trong bảng sau
Chỉ tiêu cơ lý vải địa kỹ thuật.
Tính chất thử nghiệmTiêu chuẩn Đơn vị Giá trị
Cường độ xuyên thủng CBR ISO 12236 N ≥ 3850
Xuyên thủng côn rơi động ISO 13433 mm ≥ 15
Đường kính lỗ hiệu dụng, O90 ISO 12956 mm 0,09
Giữ được cường
độ sau 3 tháng ởngoài trời ≥ 70%
2 Cát xây dựng
a Cát san lấp
Cát đắp san lấp công trình là lọai cát san lấp thông thường trên thị trường Các chỉ tiêu đối với cát san lấp là: cát tự nhiên có thành phần hạt mịn lọt sàng #200 ít hơn 15% và có hàm lượng hữu cơ không quá 5% theo trọng lượng
- Cát đắp các công trình yêu cầu đảm bảo độ ẩm tiêu chuẩn để đầm nén đạt K 0,85
b Cát dùng trong bê tông:
- Cát dùng trong bê tông, xây lát phải tuân thủ theo TCVN 7570-2006 "cốt liệu cho bê tông và vữa -yêu cầu kỹ thuật”
3 Đá xây dựng
a Đá hộc:
- Đá dùng để xếp trong thảm đá phải cứng chắc, tròn hoặc sắc cạnh, không bị tách lớp,bảo đảm độ bền khi ngâm trong nước hoặc để lộ ngoài trời trong suốt thời gian tuổi thọcủa công trình theo tiêu chuẩn ASTM D 6711 hoặc theo các tiêu chí kỹ thuật sau đây
- Cường độ chịu nén của đá khi bão hòa nước không được nhỏ hơn 50Mpa
- Không được nứt, phong hóa và không được lẫn thành phần sét và các thành phần tan rãkhác
Trang 10- Tỷ số giữa cường độ giới hạn khi nén mẫu ở trạng thái bão hòa nước với cường độ giớihạn khi nén mẫu ở trạng thái sấy khô đến mức khối lượng cố định không được nhỏ hơn0,9 đối với đá mác ma; 0,7 đối với đá trầm tích.
- Không được dùng đá có cấu trúc dẹt với tỷ số giữa kích thước lớn nhất và kích thướcnhỏ nhất của hòn đá lớn hơn 3
- Kích thước của viên đá từ 120 mm đến 250 mm Đá ngoài cỡ cho phép trong phạm vi5% đá lớn và/hoặc 5% đá nhỏ Trong mọi trường hợp, đường kính viên đá lớn không vượt quá 300 mm và đá nhỏ không nhỏ hơn 100 mm
b Đá dăm (1x2)
- Đá dăm dùng trong bê tông phải bảo đảm tuân thủ theo TCVN 7570-2006 "cốt liệu cho
bê tông và vữa -yêu cầu kỹ thuật”
- Mác của đá dăm dùng trong bê tông không nhỏ hơn 2 lần mác bê tông Hàm lượng bùn,sét, bụi theo khối lượng ≤ 1%, các hợp chất sunfat và sufit (tính đổi ra SO3) ≤ 0,5%
- Cấp phối đá dăm phải đảm bảo chỉ tiêu kỹ thuật về (cường độ, kích thước…) choxâydựng theo quy trình thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm 22 TCN 334-06
4 Thảm đá, rọ đá
a Mô tả chung
- Rọ đá là lọai lưới dây mạ kẽm và bọc PVC có tác dụng chống ăn mòn cao trong môitrường nước Kích cỡ mắt lưới và đường kính dây đan, dây viền để đan lưới thảm, rọ đácần bảo đảm các thông số như sau:
Kích thước lưới thảm (rọ) đá
Kích cỡ mắt lưới Đường kính dây bọc nhựađan lưới (mm) Đường kính dây bọc nhựaviền lưới (mm)
Lưới tấm bao gồm dây viền và dây đan
Ghi chú: Đường kính dây bọc nhựa 2,7/3,7 là dây có đường kính lõi thép mạ kẽm
2,7mm và đường kính ngoài kể cả lớp bọc nhựa là 3,7 mm
b Yêu cầu kỹ thuật:
Mắt lưới/ Mesh: 80 mm x 100 mm (dung sai/tolerance: ± 10%)
Đường kính dây lưới/ (ID/OD): 2,7 mm/3,7 mm (dung sai lõi thép: +0,04/- 0,12 mm)
Đường kính dây viền (ID/OD): 3,4 mm/4,4 mm (dung sai lõi thép: +0,05/- 0,16 mm)
Đường kính dây buộc (ID/OD): 2,7 mm/3,7 mm (dung sai lõi thép: +0,04/- 0,12 mm)
Daây vieàn
Daây ñan
Trang 11 Cường độ chịu kéo: 294 N/mm2 đến 490 N/mm2 theo tiêu chuẩn TCVN 2053:1993
Độ giãn dài kéo đứt: ≥ 10% theo tiêu chuẩn BS 1052: 1980 (1999)
Hàm lượng mạ kẽm: ≥ 50 g/m2 (loại mạ kẽm thường) TCVN 2053:1993
*Lớp bọc nhựa PVC.
- Chiều dày lớp phủ nhựa đối với tất cả các loại dây: Lớp nhựa bọc phải phủ đều quanhlõi thép với bề dày trung bình 0,55mm, dung sai lớp nhựa bọc ± 0,1mm, chỗ mỏng nhấtkhông được phép nhỏ hơn 0,4mm
- Lớp PVC được bọc theo công nghệ ép đùn nóng chảy, bám dính chặt vào lõi thép, cókhả năng chịu đựng tốt trong môi trường nước phèn, nước mặn
* Đặc tính kỹ thuật của lớp nhựa PVC.
- Hỗn hợp hạt nhựa (PVC compound) dùng làm lớp bọc dây đan lưới, dây viền, và dâybuộc phải thoả mãn các thông số kỹ thuật nêu trong bảng sau:
Các thông số kỹ thuật của nhựa PVC
1 Tỷ trọng ASTM D 792-91 g/cm3 1,30 -1,35
2 Cường độ chịu kéo ASTM D 412-92 kG/cm2 ≥ 210
5 Môđun đàn hồi ASTM D 412-92 kG/cm2 ≥ 190
6 Kháng mài mòn ASTM D 1242-56 cm3 ≤ 0,30
- Sau khi hoàn thành, lớp vỏ nhựa PVC phải thoả mãn các yêu cầu như:
Hình thức: Nhựa không bị gãy, rộp hoặc không bị nứt ra và không thay đổi màu sắc
Trọng lượng riêng: Không thay đổi quá 6% giá trị ban đầu
Độ bền kéo: Không thay đổi quá 25% giá trị ban đầu
Độ dãn dài kéo đứt: Không thay đổi quá 25% giá trị ban đầu
Mô đun đàn hồi: Không thay đổi quá 25% giá trị ban đầu
Lực chống mài mòn: Không thay đổi quá 10% giá trị ban đầu
* Kiểm tra lưới.
- Chất lượng các vòng xoắn giữa các dây đan lưới và bề mặt dây được kiểm tra bằng mắtthường
- Kiểm tra mắt lưới: Kích thước của mắt lưới được xác định tại 3 vị trí bất kỳ của lưới,cách mép lưới ít nhất 100mm, nhưng không nhỏ hơn 2 mắt Giá trị trung bình của mắtlưới được xác định bởi các cạnh tạo thành mắt lưới và được đo trên 10 mắt liên tiếp theochiều rộng lưới Dụng cụ đo là thước chia vạch đến 1mm Giá trị trung bình kích thướcmắt lưới (a) tính theo công thức:
a = (L/n – 2d)Trong đó: L : là chiều dài của 10 mắt lưới liên tiếp, đơn vị: mm
n : là số mắt lưới (10 mắt
d : là đường kính danh nghĩa của dây đan, đơn vị : mm
- Đường kính dây đan lưới được đo bằng thước Panme, chất lượng dây thép xác địnhtheo TCVN 2053-1993 và các tiêu chuẩn khác về dây thép mạ kẽm
- Chiều rộng lưới đo bằng thước đo có vạch chia đến 1mm và phải đo ở trạng thái kéocăng nhưng không làm biến dạng mắt lưới
Trang 12- Đo kiểm kích thước thảm đá bằng thước đo có vạch chia đến 1mm.
* Quy định về dây buộc nắp thảm ,rọ đá
Cường độ chịu kéo của dây thép theo BS1052-1980
- Dây buộc nắp, nút cuối cùng phải ở góc & quấn 3 vòng
- Nhà thầu thi công cần phải tuân theo các quy định của nhà sản xuất, cung ứng
5 Thép xây dựng
- Cốt thép trong bê tông là loại thép tròn cán nóng
- Cốt thép trong bê tông theo tiêu chuẩn TCVN 1651 - 2008
- Sử dụng thép nhóm CI cho thép có đường kính d<10mm; thép nhóm CIII cho thép cóđường kính d≥10mm
- Cường độ cốt thép CI: giới hạn dẻo fy≥2200kg/cm2
- Cường độ cốt thép CII: giới hạn dẻo fy≥4000kg/cm2
- Các thanh thép có chiều dài không đủ phải được nối theo quy phạm
- Cốt thép phải được làm vệ sinh sạch sẽ trước khi đổ bê tông
6 Xi măng
Xi măng dùng cho công trình được tuân thủ theo:
- Xi măng Poóc lăng bền sunphát theo TCVN 6067:2004
- Xi măng Poóc lăng hỗn hợp theo TCVN 6260:2009
- Xi măng Poóc lăng thường theo TCVN 2682-2009
7 Cừ tràm
- Cừ phải tươi, còn vỏ lụa, gốc không có gù, cừ thẳng, không cong vênh
- Cọc cừ tràm có đường kính gốc ≥ 10cm, chiều dài L≥ 4,5m
Trang 13PHẦN III BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT
I CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1.1 Chuẩn bị mặt bằng
- Sau khi nhận bàn giao mặt bằng, tim mốc Nhà thầu sẽ khảo sát lại hiện trạng mặtbằng khu vực, thống nhất với Chủ đầu tư và chính quyền địa phương và các đơn vị liênquan khác để xây dựng bố trí mặt bằng thi công, bao gồm văn phòng công trường, lántrại, kho, bãi tập kết vật liệu, đường tạm v v đồng thời bố trí các phao tiêu, biển báo đểđịnh vị vị trí phạm vi hoạt động được phép của Nhà thầu
- Xác lập hệ thống định vị cơ bản phục vụ thi công, từ các mốc cơ bản được giao tiếnhành xác định hệ trục XOY bằng máy toàn đạc điện tử
- Tiến hành khảo sát lại mặt bằng, bình đồ, xác định phạm vi công trình, cắm tuyến,đặt biển báo chỉ giới, giải phóng mặt bằng, vận chuyển và di dời các vật liệu, các chướngngại trong phạm vi mặt bằng thi công
- Liên hệ chủ đầu tư phối hợp với chính quyền địa phương về mọi mặt an ninh, giaothông, phạm vi khai thác, vị trí đổ thải v.v
* Giải pháp cấp điện, cấp nước, thoát nước, giao thông, liên lạc.
Xác định hệ thống điện nước phục vụ thi công và sinh hoạt trong công trường, hệthống thoát nước, đường vận chuyển đi lại, mặt bãi gia công các cấu kiện bê tông đúcsẵn, kho bãi tập kết vật liệu và thiết bị, để phục vụ thi công an toàn và đảm bảo cho cáchoạt động của các phương tiện giao thông qua lại
Diện tích và vị trí dự kiến khu nhà ở công nhân, văn phòng chỉ huy, phòng thínghiệm, kho, bãi tập kết vật liệu, bãi đúc và khu tập kết phương tiện thi công
Hệ thống đường tạm, mố xuất, phương tiện đi lại phục vụ thi công, Nhà thầu dùngmáy ủi, xúc và tập kết vật liệu làm đường tạm để cẩu cọc đúc sẵn từ bãi đúc vận chuyểnđến vị trí thi công
Hệ thống cấp điện - nước trong công trường: Nhà thầu đã tìm hiểu thực tế tình hìnhđiện, nước hiện có trên mặt bằng công trường và thấy rằng:
- Tại khu vực lán trại, khu gia công, đúc sẵn cấu kiện Nhà thầu sẽ sử dụng nguồn nước
từ hệ thống mạng lưới cấp nước dự án theo chỉ định của chủ đầu tư
- Nước sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt sẽ được nhà thầu thí nghiệm kiểm định đảmbảo yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và các quy định của Hồ sơ mời thầu trình
Tư vấn giám sát chấp thuận nhà thầu mới đưa vào sử dụng
Nhà thầu bố trí hệ thống rào chắn biển báo theo đúng quy định của hồ sơ thiết kế đảmbảo cho các hoạt động của các phương tiện giao thông qua lại, đảm bảo an ninh, antoàn của người và thiết bị trong khu vực thi công
Trang 141.2 Chuẩn bị cung cấp vật tư, kỹ thuật.
- Nhà thầu đã tìm hiểu và ký kết hợp đồng với các đơn vị có khả năng cung cấp đầy đủ
và kịp thời các chủng loại vật tư phù hợp yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ thiết kế đến côngtrình theo đúng tiến độ thi công Có hợp đồng mua bán vật tư kèm theo
- Tổ chức bãi tập kết vật tư đảm bảo an toàn, tiện lợi cho thi công
- Kiểm tra có đầy đủ chứng chỉ xuất xứ hàng hoá, tiến hành lấy mẫu thí nghiệm để xácđịnh các loại vật tư đảm bảo chất lượng yêu cầu theo hồ sơ thiết kế trình TVGS trước khiđưa vào thi công
- Lấy mẫu vật liệu, thiết kế cấp phối các loại bê tông ứng với các loại cốt liệu đó cungcấp
- Có hệ thống theo dõi, ghi chép cập nhật việc nhập, xuất vật tư kỹ thuật để phục vụcho công tác xuất nhập vật tư
1.3 Chuẩn bị nhân lực, thiết bị, công cụ, dụng cụ.
Căn cứ vào khối lượng công việc và yêu cầu kỹ thuật của công trình, Nhà thầu camkết sẽ có kế hoạch huy động đầy đủ các loại máy móc thiết bị, công cụ, dụng cụ và nhânlực phù hợp để thi công công trình đúng tiến độ theo bảng tiến độ huy động thiết bị đãnêu
Nhân lực
- Nhà thầu sẽ tổ chức bộ máy chỉ huy điều hành, giám sát thi công công trình có trình
độ, bề dày kinh nghiệm đã từng thi công các công trình tương tự
- Đối với nhân lực thi công, căn cứ vào khối lượng và tiến độ thi công trong từng thờiđiểm nhà thầu sẽ điều động đầy đủ các công nhân có chuyên môn tay nghề phù hợp kịpthời đến hiện trường để thi công
- Số lượng, chủng loại thiết bị được nhà thầu huy động đầy đủ các loại phù hợp vớibiện pháp thi công đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình
- Thiết bị thi công được kiểm tra tính năng kỹ thuật, kiểm định chất lượng và vậnchuyển bằng đường bộ, kết hợp đường thuỷ đến hiện trường
- Một số loại thiết bị chính sẽ đưa vào thi công( việc huy động thiết bị tuỳ thuộc vàotiến độ chi tiết của các hạng mục yêu cầu):
Trang 151.4 Thi công xây dựng kho lán v.v
- Bãi đúc cấu kiện đúc sẵn : 600m²
- Kho chứa thép, xi măng rời + xưởng gia công thép: 200m²
- Đối với một số loại vật tư ngoài trời phải bố trí có bạt che phủ ngăn chặn hơi ẩm củanước mặn xâm thực vào
- Các vật liệu đá hộc, cát san lấp được nhà thầu chuẩn bị sẵn mặt bằng và vận chuyển
về đưa ngay vào vị trí thi công
- Nhà thầu sẽ xây dựng hệ thống thoát nước tại khu vực lán trại, khu vực thi công phùhợp với địa hình, đảm bảo vệ sinh môi trường
II BIỆN PHÁP THI CÔNG
Căn cứ vào kết cấu kè trình tự thi công tuyến kè theo nguyên tắc chung là từ hạ lưulên thượng lưu, từ ngoài vào trong, từ dưới lên trên, cụ thể như sau:
- Giao nhận mặt bằng, xác định mốc phục vụ thi công.
- Phá bỏ các công trình hiện hữu, dọn dẹp vệ sinh khu vực công trình xây dựng
II.1 TRÌNH TỰ THI CÔNG KÈ LOẠI 1
1 Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công
2 Thi công đào đất, đóng cừ Larsen và lắp đặt vỉ thép
3 Thi công đào đất hố móng và đóng cừ tràm dưới dầm chân khay
4 Thi công trải vải địa kỹ thuật dưới dầm chân khay
5 Thi công dầm chân khay
6 Thi công đào vét hữu cơ phạm vi rọ đá
7 Thi công đóng cừ tràm, trải vải địa kỹ thuật phạm vi rọ đá
8 Thi công lắp đặt thảm đá
9 Thi công đào vét hữu cơ dưới đáy tường kè
10.Thi công đóng cừ tràm dưới đáy tường kè
11.Thi công trải vải địa và lớp đá dăm mái kè
12.Thi công lát viên cấu kiện giai đoạn 1
13.Thi công đổ bê tông lót và bê tông bản đáy tường kè
14.Thi công đổ bê tông tường kè
15 Thi công lát viện cấu kiện giai đoạn 2
16 Thi công đào đất và đắp cát sau tường kè
II.2 TRÌNH TỰ THI CÔNG ĐOẠN TỪ A1 - A2
(Cọc 01 đến cọc 08 và cọc 20 đến cọc 40)
1 Chuẩn bị mặt bằng thi công
Trang 16- Nhận bàn giao mặt bằng và tim mốc thi công.
- Tập kết nhân lực, thiết bị về chân công trình
- Làm đường công vụ cho máy móc, xe cơ giới di chuyển
2 Thi công đào đất, đóng cừ Larsen và lắp đặt vỉ thép
Thi công đào đất
Đào đất sơ bộ bằng máy đào dung tích ≥0.8m³ đứng trên bờ Máy đào đứng trên
bờ dọc đường thi công, máy đào sẽ tiến hành đào bốc xúc lên ô tô vận chuyển tại nhữngđiểm gần nhất Ô tô vận chuyển đất ra khỏi công trường đi đến bãi đổ theo chỉ định củachủ đầu tư
Trong khi thi công thường xuyên dùng máy thủy bình kiểm tra cao độ điểm đàonhằm đảm bảo đúng cao độ +1.0m
Thi công đóng cừ Larsen, lắp vỉ chắn thép hố móng giai đoạn 1
• Tập kết cừ Larsen và vỉ thép về vị trí thi công
• Thi công nạo vét đất đến cao trình +1.0m
Trang 17Đào đất sơ bộ bằng máy đào dung tích ≥0.8m³ đứng trên bờ Máy đào đứng trên
bờ dọc đường thi công, máy đào sẽ tiến hành đào bốc xúc lên ô tô vận chuyển tại nhữngđiểm gần nhất Ô tô vận chuyển đất ra khỏi công trường đi đến bãi đổ theo chỉ định củachủ đầu tư
Trong khi thi công thường xuyên dùng máy thủy bình kiểm tra cao độ điểm đàonhằm đảm bảo đúng cao độ -1.1m
Trong quá trình đào đất sử dụng đất sét chắc đắp bờ bao ngăn nước phía ngoài
Thi công đóng cừ tràm phạm vi đáy dầm chân khay
Cừ tràm nhập về công trình phải được Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát kiểm tra và nghiệm thu đạt yêu cầu thiết kế Chỉ chọn những cây cừ thẳng, còn tươi, không chắp nối,nứt nẻ hay mục nát
Đánh dấu phạm vi đóng cọc cừ tràm, tiến hành đóng cọc cừ tràm Ø8-Ø10mm bằngmáy đào đứng trên bờ kết hợp với nhân công, đảm bảo chiều dài cừ L=4.5m và mật độ 9cây/m2
Trong quá trình thi công đóng cừ tràm cần tránh trường hợp để gãy cừ, nếu cừ bị gãy
sẽ phải nhổ lên đóng lại bằng cây khác
4 Thi công trải vải địa kỹ thuật dưới dầm chân khay
Thi công phá dỡ đầu cọc
Sau khi thi công xong đóng cọc bê tông 25x25cm đến cao độ như thiết kế đến khi đóng đủ số lượng cọc, tiến hành đập đầu cọc và chuẩn bị công tác lắp đặt ván khuôn cốt thép tường kè
Trang 18 Trải vải địa kỹ thuật :
- Kiểm tra thật kỹ độ dốc và độ bằng phẳng mới bắt đầu tiến hành thi công trải vải địa
kỹ thuật
- Trước khi thi công nhà thầu tiến hành lấy mẫu thí nghiệm vật liệu đầu vào của vải địa
kỹ thuật đúng theo hồ sơ thiết kế
- Mặt bằng trước khi trải vải địa kỹ thuật cần được san phẳng và dọn sạch các vậtcứng, sắc và nhọn
- Tiến hành trải vải địa kỹ thuật trên diện tích cần xử lý và đảm bảo chắc chắn rằng vảiđịa không bị hư hỏng trong suốt thời gian vận chuyển và bảo quản
- Vải địa kỹ thuật được thi công liên tục với chiều dài nhất có thể, đảm bảo khôngcăng, không bị gấp và không bị nhăn
- Trải vải đảm bảo mép vải này chồng lên mép vải kia một đoạn 100cm
Nối vải theo phương pháp chồng mí (L=1m)
5 Thi công dầm chân khay
Trải đá dăm dày đệm đáy dầm chân khay
Xác định vị trí dầm chân kè, đắp đá dăm đệm 10cm, kiểm tra cao trình đỉnh đá dămtheo hồ sơ thiết kế
Trang 19 Thi công đổ bê dầm chân kè
Bê tông dầm chân kè được tiến hành sau khi đóng cọc và trước khi lắp đặt rọ đá
a Cốt thép:
- Định vị kích thước dầm chân kè một cách chuẩn xác
- Cốt thép được gia công tại bãi đúc và vận chuyển tới vị trí thi công bằng xe cơgiới, bốc xuống hố móng bằng xe cẩu và thủ công
+ Sai số cho phép trong lắp dựng cốp pha không vượt quá tiêu chuẩn của dự án
c Đổ bê tông:
Phân đoạn, phân lớp đổ bê tông:
+ Phân đoạn đổ bê tông chiều dọc theo từng phân đoạn của tường chắn kè vàdầm chân kè theo hồ sơ thiết kế
Chuẩn bị đổ bê tông:
+ Vệ sinh sạch sẽ cốp pha, cốt thép trong khoang đổ
Trang 20+ Máy đầm, máy trộn bê tông.
+ Nhân công phục vụ san đầm bê tông
6 Thi công đào vét hữu cơ phạm vi rọ đá
Đào đất sơ bộ bằng máy đào dung tích ≥0.8m³ đứng trên bờ Máy đào đứng trên bờ dọcđường thi công, máy đào sẽ tiến hành đào bốc xúc lên ô tô vận chuyển tại những điểmgần nhất Ô tô vận chuyển đất ra khỏi công trường đi đến bãi đổ theo chỉ định của chủđầu tư
Trong khi thi công thường xuyên dùng máy thủy bình kiểm tra cao độ điểm đàonhằm đảm bảo đúng cao độ -1,0m
7 Thi công đóng cừ tràm, trải vải địa phạm vi rọ đá
Đóng cừ tràm
Trang 21Cừ tràm nhập về công trình phải được Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát kiểm tra và nghiệm thu đạt yêu cầu thiết kế Chỉ chọn những cây cừ thẳng, còn tươi, không chắp nối,nứt nẻ hay mục nát.
Đánh dấu phạm vi đóng cọc cừ tràm, tiến hành đóng cọc cừ tràm Ø8-Ø10mm bằngmáy đào đứng trên bờ kết hợp với nhân công, đảm bảo chiều dài cừ L=4.5m và mật độ
9 cây/m2
Trong quá trình thi công đóng cừ tràm cần tránh trường hợp để gãy cừ, nếu cừ bị gãy
sẽ phải nhổ lên đóng lại bằng cây khác
Trải vải địa kỹ thuật
Mặt bằng trước khi trải vải địa kỹ thuật cần được san phẳng và dọn sạch các vậtcứng, sắc và nhọn
Tiến hành trải vải địa kỹ thuật trên diện tích cần xử lý và đảm bảo chắc chắn rằngvải địa không bị hư hỏng trong suốt thời gian vận chuyển và bảo quản
Vải địa kỹ thuật được thi công liên tục với chiều dài nhất có thể, đảm bảo khôngcăng, không bị gấp và không bị nhăn
Trải vải đảm bảo mép vải này chồng lên mép vải kia một đoạn 100cm
8 Thi công lắp đặt thảm đá
Sau khi trải vải địa kỹ thuật (L1) xong, mới bắt đầu thi công trải thảm đá;
Thảm được tập kết trên bờ Đá có đường kính trung bình từ (12-25 )cm
Trang 22Rọ, đá được rải dọc theo tuyến thi công và được vận chuyển bằng máy đào ra ngoài
vị trí thi công
Công nhân định vị vị trí rọ đá trên mặt bằng Khi đã định vị xong vị trí thì dùng xeđào để hạ rọ đá xuống vị trí thi công, sau đó công nhân xếp đá vào rọ Xếp đá theophương pháp đá to ở ngoài, đá nhỏ ở trong, dùng xà beng kích để những viên đá xếpchồng khít lên nhau, giảm kích thước lỗ rỗng đến mức tối thiểu
Thi công thảm rọ ,đá theo trình tự từ ngoài vào trong bờ, từ hạ lưu lên thượng lưu, từdưới lên trên;
Khoảng cách mép ngoài sông của thảm đầu tiên trong hàng thảm vuông góc với bờphải được xác định bằng thước dây;
Luôn kiểm tra vị trí thảm, đảm bảo các thảm luôn liền nhau không có kẽ hở giữa cácthảm;
Các thảm đá trải tại các vị trí không đúng kích thước tiêu chuẩn (5x2x0,3)m phải giacông chính xác trên bờ trước khi thả;
Đặt vòng khuyên thép 8 đủ 1 móc/1m đầu móc và bẻ cong lại móc vào rọ đá
Tại các vị trí giao thảm hoặc các góc đặc biệt, nếu không đảm bảo các thảm liền nhauthì phải thả đá rời có đường kính từ (15÷ 25) cm lấp các khe bằng chiều dày của thảm vàbuộc các nắp thảm lại trước khi tiến hành thi công lần tiếp theo
Sau khi đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật như trong bản vẽ thiết kế đơn vị thi công yêucầu nghiệm thu hoàn thành công tác trải thảm đá hạng mục lấp chân kè
9 Thi công đào vét hữu cơ dưới đáy tường kè
Tháo dỡ vỉ thép và nhổ cừ larsen:
Trang 23Dùng máy đào dung tích ≥0.8m³ thi công tháo dỡ vỉ thép kích thước (2x6)m dày 18mm và nhổ cừ larsen SW 400 dài 6m.
Thép vỉ và cừ Larsen sau khi tháo dỡ sẽ được vận chuyển qua vị trí thi công hố móng tiếp theo
Đào vét hữu cơ
Đào đất bằng máy đào dung tích ≥0.8m³ đứng trên bờ Máy đào đứng trên bờ dọc đường thi công, máy đào sẽ tiến hành đào bốc xúc lên ô tô vận chuyển tại những điểm gần nhất Ô tô vận chuyển đất ra khỏi công trường đi đến bãi đổ theo chỉ định của chủ đầu tư
Trong khi thi công thường xuyên dùng máy thủy bình kiểm tra cao độ điểm đào nhằm đảm bảo đúng cao độ +1,05m
10 Thi công đóng cừ tràm và san lấp cát dưới đáy tường kè
Đóng cừ tràm :
- Đóng cừ tràm tiến hành tương tự như vị trí dầm chân khay và rọ đá
Trang 24 San lấp cát dưới đáy tường kè
- Trong quá trình thi công đắp cát phải thi công từng lớp dày 50cm, đầm chặt đạt K theothiết kế
- Cát đắp được vận chuyển đổ thành đống bằng ô tô tự đổ kết hợp xe đào
- Trước khi đắp, cát được làm thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu cơ lý
- San gạt lớp cát bằng máy ủi kết hợp nhân công
- Tiến hành lu đầm lớp cát đắp đạt độ chặt K theo thiết kế và tiến hành nghiệm thu theotiêu chuẩn 4447-2012 và TCXD 9398-2012 (Cao độ, khích thước hình học, độ chặt)
- Trong quá trình lu lèn nếu độ ẩm cát đắp không đạt yêu cầu cần sử dụng xe tưới nước
để tưới ẩm cát đảm bảo độ ẩm tối ưu
11 Thi công trải vải địa và lớp đá dăm mái kè
Trải vải địa
Sau khi thi công bạt mái phải kiểm tra thật kỹ độ dốc và độ bằng phẳng mái chân kè
như bản vẽ thiết kế mới bắt đầu tiến hành thi công trải vải địa kỹ thuật
Phải thi công trải vải địa kỹ thuật từ hạ lưu lên thượng lưu, từ trên xuống dưới chân
kè và ra ngoài chân mái bảo vệ theo từng mặt cắt thiết kế
Trước khi thi công nhà thầu tiến hành lấy mẫu thí nghiệm vật liệu đầu vào của vải địa
kỹ thuật đúng theo hồ sơ thiết kế
Việc trải vải được bắt đầu từ dầm chân kè đến hết chân mái theo vị trí từng mặt cắt, Mặt bằng trước khi trải vải địa kỹ thuật cần được san phẳng và dọn sạch các vật cứng, sắc và nhọn
Tiến hành trải vải địa kỹ thuật trên diện tích thi công và đảm bảo chắc chắn rằng vải địa không bị hư hỏng trong suốt thời gian vận chuyển và bảo quản
Trang 25Vải địa kỹ thuật được thi công liên tục với chiều dài nhất có thể, đảm bảo không căng, không bị gấp và không bị nhăn.
Sau khi thi công hết một làn dọc, dịch chuyển thiết bị lên thượng lưu một đoạn sao cho mép vải này chồng lên mép vải kia một đoạn 100cm và tiến hành công việc theo các bước nêu trên cho đến khi phủ toàn bộ bề rộng mái kè;
Trải đá dăm 1x2 dày 10cm
Rải lớp đá dăm dày 10cm lên trên bề mặt vải địa Chú ý san đều theo mái dốc để tiếnhành công việc lắp viên bê tông
Trông quá trình rải đá dăm thường xuyên kiểm tra cao độ và độ bằng phẳng bề mặttheo mái dốc mái kè
12 Thi công lát viên cấu kiện giai đoạn 1
- Cấu kiện bê tông đúc sẵn phải hoàn chỉnh và đạt cường độ trước lúc lắp đặt Cáccấu kiện được nghiệm thu về cường độ, kích thước và hình khối, chủng loại
- Các cấu kiện bê tông lát mái đúc sẵn cần được lắp ráp thử nghiệm để đảm bảo sựliên kết, chặt khít giữa các khớp nối trước khi được sản xuất hàng loạt và thi công trêntoàn tuyến
- Dùng phương tiện thô sơ và thủ công rải đều các cấu kiện đúc sẵn trên bờ kè theokhối lượng thiết kế chừng 10m một cụm
- Khi lắp đặt, vận chuyển cấu kiện đúc sẵn bằng thanh trượt đặt áp mái kênh, kết hợpvới các bậc thang tạm, vận chuyển nhẹ, không làm sứt cạnh cấu kiện
+ Kỹ thuật lát cấu kiện:
- Trước khi lát, kỹ sư giám sát kiểm tra chặt chẽ kỹ lưỡng cấu kiện xem có đạt tiêuchuẩn mới được đưa vào lát, các cấu kiện không đạt tiêu chuẩn phải loại bỏ