Thuyết minh biện pháp thi công đường hồ chí minhTHUYẾT MINH BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐƯỜNG DẪN HAI ĐẦU HẦM MŨI TRÂU (NHÁNH PHẢI) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc THUYẾT MINH BIỆN PHÁP THI C.
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Phân đoạn: Hầm Mũi Trâu (Km47+421 – Km49+448.10)
Hạng mục: Đường dẫn hai đầu Hầm Mũi Trâu (nhánh phải)
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KCON
Tháng 05 năm 2017
Trang 2THUYẾT MINH BIỆN PHÁP
HẠNG MỤC : ĐƯỜNG DẪN HAI ĐẦU HẦM MŨI TRÂU (NHÁNH PHẢI)
Lý trình : Km 47+421 -> Km 47+672,211
Km 49+240 -> Km19+455,071Địa điểm : XÃ HÒA BẮC, HUYỆN HÒA VANG, TP ĐÀ NẴNG
-PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG
1 THÔNG TIN DỰ ÁN:
1.1 Tên dự án: Xây dựng công trình đường Hồ Chí Minh đoạn La Sơn – Túy Loan.
- Tên gói thầu: Gói thầu XL13: Xây lắp và khảo sát, thiết kế BVTC Hầm Mũi Trâu
1.3 Quy mô công trình
- Quy mô công trình theo Quyết định số 3278/QĐ-BGTVT ngày 19/10/2016 của Bộ
GTVT về việc phê duyệt điều chỉnh thiết kế cơ sở phân kỳ đầu tư Giai đoạn 1 – Xâydựng công trình đường Hồ Chí Minh đoạn La Sơn – Túy Loan theo hình thức hợp đồngXây dựng – Chuyển giao (BT)
- Vị trí xây dựng Hầm Mũi Trâu đi xuyên qua đèo Mũi Trâu, thuộc địa bàn xã Hòa
Bắc, huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng
+ Tổng chiều dài đoạn tuyến theo thiết kế: L=2027.10m
+ Điểm đầu phân đoạn công trình Hầm (Phía La Sơn): Km 47+421 (theo lý trình dựán)
+ Điểm cuối phân đoạn công trình Hầm (Phía Túy Loan): Km 49+448.10 (theo lýtrình dự án)
- Vị trí đoạn tuyến thi công: Đường dẫn vào Hầm Mũi Trâu nhánh phải
+ Đường dẫn phía La Sơn từ Km 47+421 (tiếp giáp với đoạn do Phân viện Khoa Học
và công nghệ GTVT Miền Trung thực hiện) đến Km47+672.211 dài 252m
+ Đường dẫn phía Túy Loan từ Km 49+240 đến Km49+455.071 (tiếp giáp với đoạn
do công ty CP thiết kế xây dựng giao thông 123 thực hiện) dài 215.071m
Trang 3
+ Mặt cắt ngang: 2 giai đoạn theo quy mô đường cấp III với Bnền = 22.0 gồm 4 làn
xe cơ giới, 2 làn xe dừng khẩn cấp, dải phân cách giữa + dải an toàn và lề đất
- Quy mô mặt cắt ngang đường dẫn vào hầm nhánh trái và nhánh phải:
Cấp động đất: Gia tốc nền a=0,0730 tương ứng Cấp VII theo thang MSK - 64
2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:
2.1 Đặc điểm địa hình:
- Thành phố Đà Nẵng có địa hình thấp dần từ Tây sang Đôn, đa dạng và phức tạpgồm: núi cao, đồi thấp, đồng bằng ven biển, và đồng bằng ven song Vùng núi cao và dốctập trung ở phía Tây và Tây Bắc có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi thấp xen kẽnhững đồng bằng hẹp
- Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, độ cao khoảng từ 700-1500m, độ dốc lớn(>400), là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn và có ý nghĩa bảo vệ môi trường sinh tháicủa thành phố
- Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm mặn, làvùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở và các khuchức năng của thành phố
- Hệ thống sông ngòi ngắn và dốc, bắt nguồn từ phía Tây, Tây bắc và thỉnh QuảngNam
- Đèo Mũi Trâu nằm phía Tây Bắc của Đà Nẵng, gần khu vực vườn quốc gia Bạch
Mã, quốc lộ 14B, đây là khu có điều kiện địa hình rất khó khăn, hiểm trở
Trang 4- Cao độ tại khu vực đường mòn dẫn vào đèo khoảng +100m, đỉnh đèo có cao độkhoảng +350m so với mực nước biển Trước cửa hầm phía Bắc có một khe suối khá dốc,cao độ tại khe suối khoảng +74m.
2.2 Đặc điểm khí hậu, khí tượng
- Hòa Vang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động Mỗi năm có hai mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 01 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa dông nhưng không đậm
và không kéo dài
- Nhiệt độ trung bình hàng năm là 25,8 độ C, cao nhất vào các tháng 6, 7, 8, với nhiệt
độ trung bình 28-30 độ C; thấp nhất vào các tháng 12, 01, 02, trung bình 18-23 độ C
- Độ ẩm không khí trung bình hằng năm là 82%
- Lượng mưa trung bình hằng năm khoảng 1.800 mm, mưa lớn thường tập trung vào hai tháng 10 và 11 gây lũ lụt, ngập úng cho các vùng đất thấp Tuy nhiên có những năm lượng mưa thấp Các hướng giáo thịnh hành là gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 2; gió mùa Đông Nam và Tây Nam vào tháng 5 đến tháng 7 Huyện thường xuyên bị chịuảnh hưởng của bão, trung bình hàng năm có 1-2 cơn bão đi qua, hai năm thường có một cơn bão lớn
- Số giờ nắng bình quân hằng năm là 2.077 giờ, nhiều nhất là vào tahngs 5, 6, trung bình từ 233 đến 262 giờ/ tháng; lớn nhất là vào tháng 12 và tháng 1 trung bình từ 58 đến
122 giờ/ tháng
- Về nước ngầm: Theo đánh giá sơ bộ, Hòa Vang có trữ lượng nước ngầm lớn, mực nước ngầm cao Trong khi tương lai có thể sử dụng nguồn nước ngầm phục vụ sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác Tại Đồng Nghệ (xã Hòa Khương) có nguồn nướcnóng nhưng hiện tại chưa được khai thác với quy mô công nghiệp
2.3 Đặc điểm thủy văn
2.3.1 Nước mặt
- Nước mặt trong khu vực nghiên cứu chủ yếu là các song, suối và nhánh của nó Nguồn cung cấp nước là nước mưa, nước từ trong đới nứt nẻ của đá gốc Nước trên các sông, suối và các nhánh thường ít vào mùa khô, nhiều nơi lộ đá gốc và ghềnh, nước suối trong và ít phù sa
- Nước mặt theo các sông, khe suối có thể cháy vào hầm theo khe nứt của đá gốc
2.3.2 Nước dưới đất
- Nước dưới đất tồn tại chủ yếu trong các đới đất đá của hệ tầng Tân Lâm và hệ tầng Long Đại Tầng chứa nước này phân bố bao trùm khu vực công trình bao gồm các đá sét bột kết, cát kết, sạn kết
- Nước dưới đất tồn tại và lưu thông theo các đứt gãy, khe nứt và đới nứt nẻ, đới dập vỡ… Tuy nhiên, mức độ chứa nước của đất đá không đều, phụ thuộc vào mức độ nứt nẻ của đá từng khu vực Nước có thể theo các khe nứt chảy vào đường hầm
2.4 Đặc điểm địa chất
2.4.1 Đới DH:
Trang 5- Đây là đới đá sét bột kết phong hóa mạnh đến rất mạnh, đôi chỗ phong hóa thànhsét lẫn dăm sạn, đá mãnh xen lẫn đá sót bề mặt, độ cứng cấp 4 (theo phân cấp đất đá theo mức độ khó đẽ khi khoan) Theo chiều sâu khảo sát, cao độ đới thay đổi từ 102,0 m đến 183,5m
- Đá sét bột kết màu xám xanh, xám trắng phong hóa nhẹ, ít nứt nẻ, độ cứng cấp 4
3 CHI TIẾT GÓI THẦU:
3.1 Hướng tuyến và bình đồ:
- Bình đồ tuyến: Tuân thủ và triển khai theo hướng tuyến đã định theo bước thiết kế
cơ sở; Bình đồ tuyến thoả mãn các chỉ tiêu kỹ thuật theo tiêu chuẩn đường cấp III vùngnúi
- Tuyến xây dựng trên nền địa chất tương đối ổn định Cắm tuyến đảm bảo chuẩn tắc
kỹ thuật cũng như quy hoạch của khu vực
- Tuyến khảo sát dùng hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 108o30’, các số liệu gốctọa độ, cao độ được cung cấp theo thống kê điểm tọa độ lưới địa chính của TP Đà Nẵng
3.2 Thiết kế cắt dọc tuyến:
- Trắc dọc tuyến chủ yếu được thiết kế đào và đắp xen kẽ hợp lý để tận dụng đượckhối lượng đào và đắp đảm bảo đủ chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến Cao độ thiết kế trên trắcdọc là cao độ tại tim mặt đường hoàn thiện
+ Trước khi đắp phải tiến hành đánh cấp tại các vị trí có độ dốc tự nhiên
>=20%, bê tông đánh cấp tối thiểu Bc=1.0m, độ dốc mái taluy nền đắp 1:2.0
Trang 6+ Đoạn nền đắp cao từ Km49+320 – Km49+455,071, do địa hình đặc biệt khó khăn khi độ dốc của sườn núi lớn nên tiến hành đắp giật cấp 8m chiều cao chuyển 1 bậc tính từ vai đường đồng thời bố trí bậc thềm rộng 2.0m độ dốc 10% Phần nền đường đắp chân trước theo TCVN 4054-2005 với độ dốc mái taluy 1: 1.5
- Nền đào:
+ Độ dốc mái taluy nền đường đào:
Độ dốc 1/1.5 và giật cấp chiều cao 8m với nền đào là đất
Độ dốc 1/1 và giật cấp chiều cao 8m với nền đào là đá cấp 4.
Độ dốc 1/0.5 và giật cấp chiều cao 10m với nền đào là đá cấp 3 trở lên.
+ Do đoạn tuyến nền đào khá sâu trong địa chất đá phong hóa nên chỉ đào đến
độ sâu thay đất như đã nêu trên Trong quá trình thi công khi đào đến độ sâu thiết
kế cần tiến hành kiểm tra đọ chặt, chỉ số CBR của 70cm lớp nền tiếp giáp đáy lớp K98 Nếu lớp nền thỏa mãn yêu cầu độ chặt K.=95, cbr >=5 thì tiến hành thi công ngay lớp K98 và áo đường Trong trường hợp không đạt yêu cầu cần đào bỏ và thay bằng vật liệu tiêu chuẩn đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật.
+ Tại các vị trí chuyển bậc bố trí bậc thềm rộng 2.0m độ dốc 15% hướng vào phía taluy dương.
+ Trong mọi trường hợp vật liệu đất đào cần được kiểm tra và đánh giá để tận dụng trở lại cho các phân đoạn thi công kế bên với tỷ lệ dự kiến là 80%.
3.3.2 Kết cấu áo đường:
- Kết cấu áo đường làm mới gồm 02 lớp bê tông nhựa trên móng cấp phối đá dăm vớiEyc>=155 MPa, độ tin cậy thiết kế k = 0.90, gồm các lớp sau;
1 Bê tông nhựa tạo nhám 3 Tưới nhựa dính bám, tiêu chuẩn 0,5kg/m2
2 Bê tông nhựa chặt 12.5 6 Tưới nhựa dính bám, tiêu chuẩn 0,5kg/m2
3 Bê tông nhựa chặt 19 7 Tưới nhựa thấm, tiêu chuẩn 1,0kg/m2
4 CPĐD loại I gia cố 6% XM 25
5 Cấp phối đá dăm Loại I 25
6 Cấp phối đá dăm loại II 30
7
3.4 Gia cố mái taluy:
Trang 73.4.1 Tường chắn taluy âm
- Tại phân đoạn Km49 +335 – Km49+555.071, nền đắp cao và mái taluy dốc tự
nhiên xấp xỉ tỉ lệ với mái dốc nền đắp nền phạm vi kết thúc chân taluy trái tuyến rất rộng
Để có thể thi công nền đường đắp phạm vi này đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, hạn chế tácđộng đến môi trường, cần sử dụng tường chắn mái taluy âm
- Mái taluy âm được gia cố bằng tấm bê tông 20Mpa đúc sẵn kích thước(40x40x5)cm ốp kín trên lớp vữa đệm xi măng 10Mpa dày 3cm Thiết kế sườn tăngcường kích thước (25x25)cm bằng BTXM 20 Mpa tăng ổn định mái dốc Bố trí ống thoátnước PVC D50@3.25M, l=0.5m
3.4.2 Gia cố mái taluy dương:
- Với phạm vi nền đào là đá lẫn đất xen kẹp ít rời rạc, gia cố mái taluy loại I bằngphương pháp phun phủ mặt bề mặt bằng BTXM lưới thép D4 Để giữ được hệ thống lướithép, bố trí các thanh neo D20, L=0.6M bước @2m ghim chặt vào mái dốc
- Với phạm vi nền đào là đất xen kẹp đất mồ côi, gia cố mái taluy loại II bằng các đầuneo đơn lẻ kết hợp trải lưới thép D4 và phun bê tông 15Mpa
+ Các neo thép D25 khoan vào mái taluy, chiều dài neo 2m chế tạo theo tiêu chuẩnASTM A722 mạ kẽm chống gỉ Cường độ kéo đứt thép 3.11Kn, khả năng chịu dọc trụccủa neo 196.35Kn Mỗi neo được cố định bằng đầu neo đơn lẻ có KT (30X30cm) Dùnglưới thép D4 kích thước (150x150mm) trải trên bề mặt mái dốc sau đó phun bê tông dày
7 cm phủ kín bề mặt
+ Lỗ khoan neo vuông góc với mặt ngoài taluy được bố trí hình chữ nhật kích thước(3x4m) với đường kính D=46mm Liên kết với thành lỗ bằng vữa xi măng 30Mpa
3.5 Hệ thống thoát nước:
- Toàn bộ hệ thoát nước mặt ở trên đèo được thu về các rãnh đỉnh, rãnh dọc rồi xả
xuống bể thu Từ bể thu, thông qua các cống ngang, nước được dẫn đổ xuống suối, phíacách taluy âm
- Theo đặc điểm địa hình và nhu cầu thoát nước phạm vi cửa hầm nêu trên cần thiết
kế một số cống ngang tại các vị trí cụ thể như sau:
Trang 8+ Rãnh cơ trên mái taluy dương cấu tạo dạng đổ bê tông 15Mpa tại chỗ trên bềmặt bậc thềm dốc 15% tạo thành rãnh.
- Rãnh dọc: Căn cứ theo từng vị trí, rãnh dọc được cấu tạo và bố trí phụ thuộc vàođiều kiện địa chất, độ dốc dọc, lưu lượng thoát nước với các loại như sau:
+ Rãnh dọc loại 1: Cấu tạo bằng đá hộc xây vữa xi măng 10Mpa dày 25cm trênlớp đá dăm đệm dày 10cm, kích thước đáy rộng 1,4m, đỉnh rộng 3m, cao 0.8m.+ Rãnh dọc loại 2: Cấu tạo bằng tấm BTXM 15Mpa lắp ghép dày 10cm kết hượp
bê tông xi măng 20Mpa đổ tại chỗ tạo đáy rãnh
+ Rãnh dọc loại 3: Cấu tạo bằng tấm bê tông xi măng 15Mpa lắp ghép dày 10cmkết hợp bê tông xi măng 15Mpa đổ tại chỗ tạo đáy rãnh, kích thước đáy rộng0.8m đỉnh rộng 2m, cao 0,4m
- Rãnh đỉnh:
+ Rãnh đỉnh được thiết kế để đón nước từ lưu vực sườn núi và dẫn nước về dốcnước chảy qua cống hoặc dẫn nước về các chỗ trũng, cống Mép trong rãnh đỉnhđược thiết kế cách đỉnh taluy nền đào giai đoạn hoàn thiện tối thiểu 5m
+ Rãnh đỉnh thiết kế dạng hình thang với đáy rộng 0,5m, miệng rộng 1.5m bằng
bê tông 15Mpa
- Bậc nước:
+ Tại các vị trí tụ thủy của rãnh cơ hoặc của sườn dốc, cấu tạo các bậc nước đểdẫn nước trên rãnh cơ hoặc nước trên mái dốc về rãnh dọc hoặc cống ngangđường
+ Rãnh bậc cấu tạo dạng: Bậc nước bằng bê tông xi măng 15Mpa, mỗi bậc rộng75cm, chiều rộng rãnh bậc 1.5m
3.5 Thiết kế an toàn giao thông:
- Hệ thống an toàn giao thông được thiết kế tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo
+ Chỉ sơn kẻ đường sau khi đã hoàn thành các hạng mục xây lắp
- Cột Km, cọc H, cọc tiêu và hàng rào hộ lan
Trang 9+ Cọc tiêu, hàng rào hộ lan được lắp đặt tại mép các đoạn đường nguy hiểm có tác dụnghướng dẫn cho người tham gia giao thông biết phạm vi an toàn và hướng đi của tuyếnđường
+ Cọc tiêu sử dụng loại có tiết diện hình vuông cạnh 15cm, làm bằng BTCT 25MPA,móng cọc tiêu BTXM 20MPa, chiều cao từ vai đường đến đỉnh cột là 70cm
+ Hàng rào hộ lan sử dụng loại tôn song cột tròn có bước cột là 2m, móng cột bằngBTXM20mpA, chiều cao từ vai đường đến đỉnh cột là 80cm
+ Cọc H sử dụng loại có tiết diện hình vuông cạnh 20 cm, làm bằng BTCT 25MPA,móng cọc tiêu BTXM 20MPa, cọc được bố trí bên phải , chẵn 100 trên tuyến giữa hai cột
Km liền kề, chiều cao từ vai đường đến đỉnh cột là 60cm
PHẦN II - BIỆN PHÁP TỔ CHỨC CÔNG TRƯỜNG
1 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC BỘ MÁY CHỈ HUY CÔNG TRƯỜNG:
*Giám đốc điều hành dự án: Là người chịu trách nhiệm chính về việc thực hiện
dự án đảm bảo tiến độ, chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật và hiệu quả công trình trước Giámđốc Công ty
- Phân giao nhiệm vụ cho Phó giám đốc điều hành cùng các bộ phận Kế hoạch, Kỹ
thuật, Tài chính, Vật tư - xe máy thực hiện các công việc trên công trường và cử ngườithay thế khi vắng mặt
- Trực tiếp phối hợp và điều hành, giải quyết các mối quan hệ với các đội thi công để
đảm bảo thi công đúng tiến độ và chất lượng
- Quan hệ với Kỹ sư tư vấn, Chủ đầu tư giải quyết các vấn đề liên quan đến dự án.
- Quan hệ với địa phương và các cơ quan liên quan
* Phó Tổng Giám đốc điều hành dự án: Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc
điều hành về tiến độ, chất lượng các hạng mục công trình thi công
- Chỉ đạo trực tiếp các bộ phận kỹ thuật, giám sát hiện trường, quản lý chất lượng, an
toàn, tổ khảo sát, đo đạc hiện trường và các đơn vị thi công các hạng mục công trình đảmbảo tiến độ và chất lượng
- Thay thế Giám đốc điều hành khi được phân công
* Văn phòng hiện trường:
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc điều hành về công tác chuyên môn của mình, trực
tiếp giúp Giám đốc điều hành quản lý mọi công việc liên quan đến kế hoạch thi công, kỹthuật, tiến độ, chất lượng công trình, công tác tài chính, điều phối xe máy thiết bị và antoàn lao động
- Phối hợp với Phó giám đốc điều hành và các đội thi công thực hiện đúng ý định của
Giám đốc điều hành
+ Bộ phận phòng thí nghiệm hiện trường:
Trang 10- Chịu sự chỉ đạo của Giám đốc điều hành thực hiện thí nghiệm phục vụ dự án.
- Phối hợp với TVGS, các bộ phận, các đội thi công để làm công tác thí nghiệm và
quản lý chất lượng bằng thí nghiệm một cách trung thực, khách quan
+ Bộ phận kế hoạch:
- Lập, theo dõi và đôn đốc các đơn vị thi công theo kế hoạch, tiến độ của dự án.
- Phân chia công việc cho các đơn vị thi công.
- Theo dõi, tổng hợp khối lượng thi công của các đơn vị để có kế hoạch điều chỉnh
cho phù hợp
- Lập các thủ tục thanh toán khối lượng hàng tháng với chủ đầu tư.
+ Bộ phận kỹ thuật:
- Chịu trách nhiệm về kiểm tra chất lượng công trình của các đơn vị thi công.
- Kiểm tra, xác nhận khối lượng, chất lượng của khối lượng công việc đã thi công,
làm việc với TVGS để nghiệm thu khối lượng các công việc đó, làm cơ sở cho bộ phận
kế hoạch tập hợp phiếu thanh toán
- Lập các biện pháp thi công chi tiết các hạng mục công trình để trình Chủ đầu tư,
TVGS theo yêu cầu
- Xử lý các vấn đề về kỹ thuật trên hiện trường.
+ Bộ phận tài chính:
- Theo dõi về công tác tài chính của dự án.
- Theo dõi thanh toán khối lượng thi công với Chủ đầu tư và cho các đơn vị thi công + Bộ phận hành chính:
- Giúp Giám đốc điều hành quản lý hành chính trên công trường : Quan hệ giao dịch
tiếp khách, công tác văn phòng, quản lý tài liệu liên quan, giải quyết các công việc tổchức nhân sự, điều hành hoạt động văn phòng đảm bảo cho bộ máy cơ quan hoạt độngtốt
+ Bộ phận an toàn:
- Giúp Giám đốc điều hành theo dõi, hướng dẫn và đôn đốc các đơn vị chấp hành
nghiêm chỉnh các qui định về an toàn giao thông, an toàn lao động trong quá trình thicông
- Lập các qui định về an toàn giao thông, an toàn lao động cho dự án và phổ biến,
hướng dẫn cho các đơn vị
* Các đội thi công:
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc điều hành về chất lượng, tiến độ, kỹ thuật và mỹ
thuật các hạng mục công trình được giao Chịu sự chỉ đạo của chỉ huy Ban điều hành vàcác bộ phận chức năng của Ban điều hành để thi công công trình đảm bảo chất lượng,tiến độ của dự án
2 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC NHÂN LỰC, VẬT TƯ, THIẾT BỊ TẠI CÔNG TRƯỜNG:
Trang 11a Công tác tổ chức quản lý nhân lực:
- Gồm những biện pháp sử dụng hợp lý lao động, bố trí hợp lý công nhân trong dây
chuyền sản xuất, phân công và hợp tác lao động một cách hợp lý Có biện pháp nâng caođịnh mức lao động và kích thích lao động, tổ chức nơi làm việc, công tác phục vụ, tạomọi điều kiện để lao động được an toàn
- Việc phân công và hợp tác lao động phải tuỳ theo tính chất ngành nghề và trình độ
chuyên môn của công nhân Tuỳ theo tính chất của quá trình sản xuất mà bố trí hợp lýcông nhân theo các đội thi công, theo tổ, hay từng người riêng biệt
- Tổ chức thành các đội sản xuất là hình thức cơ bản của việc hợp tác lao động Khi
thi công những công việc thuần nhất, tổ chức những đội sản xuất chuyên môn hoá nhưcác đội thi công nền đường, đội thi công mặt đường, đội thi công cống thoát nước và xâylát
- Các đội sản xuất phải có đội trưởng được chỉ định trong số cán bộ kỹ thuật thi công
có trình độ kỹ sư và có năng lực tổ chức thi công
- Việc xác định số lượng các loại máy thi công, công nhân lái xe, lái máy, công nhân
điều khiển máy thi công, các loại công nhân lành nghề (mộc, nề, sắt ) cũng như nhân lựclao động phổ thông căn cứ vào khối lượng công tác và thời gian hoàn thành công việctheo kế hoạch được giao, có tính đến những điều kiện cụ thể về: Công nghệ thi công,trình độ thực hiện định mức sản lượng và nhiệm vụ kế hoạch tăng năng suất lao động.Mỗi một đầu xe có một lái chính và lái phụ, các loại máy thi công đều phải có một thợđiều khiển chính và một thợ điều kiển phụ
- Áp dụng hệ thống trả lương theo sản phẩm, có thưởng kích thích người lao động để
nâng cao năng suất lao động Nâng cao chất lượng và rút ngắn thời gian thi công Mứcthưởng được phân loại tuỳ theo sự đánh giá chất lượng công việc hoàn thành
b Biện pháp tổ chức quản lý vật tư, thiết bị tại công trường:
- Sử dụng phương pháp và phương tiện cơ giới có hiệu quả cao nhất, bảo đảm có
năng suất lao động cao, chất lượng tốt, giá thành hạ Đồng thời giảm nhẹ được công việcnặng nhọc
- Công nghệ dây chuyền xây lắp phải chú trọng tới tính chất đồng bộ và sự cân đối về
năng suất giữa máy và lao động thủ công Phải căn cứ vào đặc điểm của công trình, côngnghệ thi công xây lắp, tiến độ, khối lượng và mọi điều kiện khác trong thi công
- Thường xuyên và kịp thời hoàn chỉnh cơ cấu lực lượng xe máy và lao động thủ
công nhằm đảm bảo sự đồng bộ, cân đối và tạo điều kiện áp dụng các công nghệ xâydựng tiên tiến
- Thường xuyên nâng cao trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật sử dụng và sửa chữa
máy Chấp hành tốt hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy như quy định trong
tiêu chuẩn " Sử dụng máy xây dựng - Yêu cầu chung".
Trang 12- Trang bị các cơ sở vật chất - kỹ thuật thích đáng cho việc bảo dưỡng kỹ thuật và sửa
chữa xe máy, tương ứng với lực lượng xe máy được trang bị
- Xe máy, vật tư cho thi công xây lắp phải được tổ chức quản lý sử dụng tập trung và
ổn định trong các đội thi công, cũng như phải được chuyên môn hoá cao
- Khi quản lý, sử dụng vật tư xe, máy bao gồm sử dụng, bảo dưỡng kỹ thuật, bảo
quản, di chuyển, phải tuân theo tài liệu hướng dẫn kỹ thuật xe máy của Nhà máy chế tạo
và của cơ quan quản lý kỹ thuật máy các cấp
- Công nhân lái xe, lái máy, điều khiển máy thi công được giao trách nhiệm rõ ràng
về quản lý, sử dụng xe, máy cùng với nhiệm vụ sản xuất Bố trí lái xe, lái máy và thợđiều khiển máy thi công sao cho phù hợp với chuyên môn được đào tạo và bậc thợ quyđịnh đối với từng loại xe, máy thi công cụ thể
- Những xe, máy thi công được đưa vào hoạt động, đảm bảo độ tin cậy về kỹ thuật và
về an toàn lao động Đối với những loại xe máy thi công được quy định phải đăng ký về
an toàn, trước khi đưa vào thi công, phải thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký kiểm tra theoquy định của cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam
- Việc bảo dưỡng kỹ thuật phải do bộ phận chuyên trách thực hiện Tổ chức thành
một đội chuyên môn bảo dưỡng, sửa chữa kỹ thuật cho từng loại xe máy
3 Tổ chức quản lý chất lượng thi công:
- Nhà thầu xây lắp có trách nhiệm chủ yếu bảo đảm chất lượng công trình xây dựng.
Tổ chức các bộ phận thi công, kiểm tra giám sát phù hợp với yêu cầu trong các quá trìnhthi công xây lắp
- Nội dung chủ yếu về quản lý chất lượng của Nhà thầu bao gồm:
+ Nghiên cứu kỹ thiết kế, phát hiện những sai sót hoặc bất hợp lý, phát hiện nhữngvấn đề quan trọng cần đảm bảo chất lượng
+ Làm tốt khâu chuẩn bị thi công (lán trại, điện nước ) lập biện pháp thi côngtừng hạng mục công việc, biện pháp bảo đảm và nâng cao chất lượng
+ Nguồn cung cấp các loại vật liệu xây dựng bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, tổchức kiểm tra thí nghiệm các loại vật liệu xây dựng theo quy định Không đưa các loạivật liệu không đảm bảo chất lượng vào để thi công công trình
+ Lựa chọn cán bộ kỹ thuật, đội trưởng, công nhân có đủ trình độ và kinh nghiệm
Tổ chức đầy đủ các bộ phận giám sát, thí nghiệm, kiểm tra kỹ thuật
+ Tổ chức kiểm tra nghiệm thu theo đúng quy định của tiêu chuẩn quy phạm thicông Sửa chữa những sai sót, sai phạm kỹ thuật một cách nghiêm túc
+ Phối hợp và tạo điều kiện cho giám sát kỹ thuật của đại diện thiết kế và của Chủđầu tư ( Bên mời thầu) kiểm tra trong quá trình thi công
Trang 13+ Thực hiện đẩy đủ các văn bản về quản lý chất lượng trong quá trình thi công vàghi vào sổ nhật ký công trình Biên bản thí nghiệm vật liệu, biên bản kiểm tra nghiệm thuhoàn công và các văn bản có liên quan khác.
+ Thành lập Hội đồng nghiệm thu từng hạng mục thi công
+ Tổ chức điều hành có hiệu lực các lực lượng thi công trên công trường, thốngnhất quản lý chất lượng đối với các bộ phận trực thuộc Báo cáo kịp thời những sai phạm
kỹ thuật, những sự cố ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình
PHẦN III- BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG I- BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ:
1 Tổ chức lực lượng thi công:
a Hướng tổ chức thi công:
- Nhà thầu sẽ có sự điều phối và phối hợp máy móc, nhân lực thi công giữa các mũi
và các hạng mục khác trên công trường nhằm tận dụng được máy móc và sự chuyên mônhoá của lực lượng thi công
b Tổ chức lực lượng thi công:
- Nhà thầu sẽ thành lập một Ban điều hành dự án của Liên danh để điều hành chung
toàn bộ trên công trường Ban điều hành bao gồm: Giám đốc ban điều hành, các PhóGiám đốc ban điều hành, bộ phận phụ trách kỹ thuật, bộ phận phụ trách kế hoạch, bộphận phụ trách thi công, bộ phận hành chính, bộ phận kế toán, bộ phận xe máy và bộphận an toàn Tổ kỹ thuật trực thuộc trực tiếp kỹ sư trưởng công trường
- Lực lượng thi công của trên công trường được chia thành các đội thi công mang
tính chất dây chuyền chuyên trách cho từng tính chất của từng loại hạng mục công việc
để đạt hiệu quả cao nhất Mỗi đội thi công đều được biên chế đầy đủ gồm: Đội trưởng,các đội phó chuyên trách, cán bộ kỹ thuật thi công, cán bộ đo đạc, thí nghiệm, công nhânvận hành xe máy thiết bị, công nhân lao động phổ thông và các nhân viên phục vụ khác
c Thiết bị thi công:
Trang 142 CÁC THÔNG TIN VỀ NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU:
a Nguồn cung cấp vật liệu:
- Đất đắp nền đường: Từ nền đào và từ mỏ.
- Đá các loại: Lấy tại Túy Loan.
- Cát vàng đổ BT: Khi trúng thầu sẽ được Nhà thầu hợp đồng mua tại địa phương.
- Sắt thép các loại: Dùng thép Thái Nguyên, Pomihoa hoặc thép Liên doanh được
mua tại thành phố Đà Nẵng và vận chuyển về công trình bằng ô tô tải
- Xi măng: Dùng các loại xi măng đạt tiêu chuẩn Việt Nam như: Xi măng Bỉm Sơn,
Duyên Hà, Vissai, Hoàng Thạch, Nghi Sơn, Bút Sơn được mua tại thành phố Đà Nẵng
và vận chuyển về công trình bằng ô tô tải
- Các loại biển báo mua tại Công ty chiếu sáng hoặc các đơn vị chuyên ngành sản
xuất và vận chuyển về công trình bằng ô tô tải
- Các cấu kiện BTCT đúc sẵn Nhà thầu đúc ngay tại bãi đúc cấu kiện của Nhà thầu
tại hiện trường
- Các loại vật liệu khác mua tại gần nơi thi công.
b- Yêu cầu về vật liệu xây dựng:
Tất cả các loại vật tư, vật liệu trước khi đưa vào thi công công trình như sắt thép, ximăng, cát, đá, tôn lượn sóng, nhựa, Nhà thầu đều phải tiến hành làm các thí nghiệm vềcác chỉ tiêu cơ, lý, hoá, thành phần hỗn hợp, thành phần cốt liệu, nguồn gốc và trình Chủđầu tư, Tư vấn giám sát kiểm tra Chỉ sau khi được Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát chấpthuận mới được đưa vào sử dụng
1 Cát vàng:
- Cát dùng để đổ bê tông, xây dựng công trình cũng như để thi công các hạng mục
khác đều phải thoả mãn các yêu cầu sau:
Cát dùng cho bê tông nặng:
Trang 15To Vừa Nhỏ Rất nhỏ
1 Mô đun độ lớn Lớn hơn 2,5 đến
3,3 2 đến 2,5
1 đến nhỏhơn 2
0,7 đếnnhỏ hơn 1
6 Hàm lượng tạp chất hữu cơ thử theo phương
pháp so màu, màu của dung dịch trên cát không
sẫm hơn
Màu số 2 Màu số 2 Màu chuẩn
Ghi chú: Hàm lượng bùn, bụi sét của cát vàng dùng cho bê tông M400 trở lên, khônglớn hơn 1% khối lượng cát
Cát dùng trong vữa xây phải đảm bảo yêu cầu sau:
<75 >=75
2 Sét, á sét, các tạp chất khác ở dạng cục Không Không
4 Khối lượng thể tích xốp kg/m3, không nhỏ hơn 1150 1250
5 Hàm lượng muối gốc sunfat, sunfit tính ra SO3 ,
8 Hàm lượng tạp chất hữu cơ thử theo phương pháp
so màu, màu của dung dịch trên cát không sẫm hơn Màu hai Màu chuẩn
2 Xi măng:
Trang 16- Xi măng được sử dụng là các loại xi măng đạt tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam
PC30, PC40 – TC2682 - 92 như: Xi măng Bỉm Sơn, Hoàng Thạch, Nghi Sơn, Bút Sơn,Vissai, Duyên Hà
- Trong mỗi lô xi măng đem dùng để thi công cho công trình phải đảm bảo có hoá
đơn kèm theo giấy chứng nhận kiểm tra chất lượng lô hàng do cơ quan chức năng về tiêuchuẩn đo lường cung cấp
- Xi măng được đưa vào sử dụng để thi công công trình phải dưới dạng bao bì,
Boongke, Silô phải có nhãn mác trên vỏ bao bì một cách rõ ràng và được bảo quản tạicông trường trong nhà kho kín có điều kiện khô ráo, thông thoáng, không được để ximăng tiếp xúc với đất để làm thay đổi chất lượng của xi măng
- Xi măng được đưa đến công trình nếu sau thời gian 30 ngày chưa được sử dụng thì
không được sử dụng tiếp mà phải thay bằng xi măng mới Xi măng sẽ bị loại bỏ nếu vìbất kỳ lý do gì mà bột xi măng bị cứng lại hoặc có chứa những cục xi măng đóng bánh, ximăng tận dụng từ các bao bì đã dùng hoặc phế phẩm đều bị loại bỏ
- Nhà thầu sẽ không được phép sử dụng các loại xi măng không có nhãn mác hoặc bị
rách bao
3 Sắt, thép:
- Thép sử dụng thép Thái Nguyên, Pomina hoặc thép liên doanh (Gồm thép
CB240-T, CB300-V) đạt chất lượng theo tiêu chuẩn của thép về độ bền kéo theo TCVN
1651-2008 và như sau:
Mac thép
Giá trị đặctrưng của giớihạn chảy trên
ReH
Nhỏ nhất MPa
Giá trị đặctrưng của giớihạn bền kéo Rm
- Đối với tất cả các loại cốt thép trước khi đưa vào thi công đều được Nhà thầu tiến
hành thử nghiệm về cường độ tiêu chuẩn được tính theo tiêu chuẩn Việt Nam là TCVN
5574 – 1991: -Cường độ chuẩn của thép Rac được lấy ở giá trị thí nghiệm thấp nhất vớicác xác suất đảm bảo là 0,95 Thanh thép có giá trị giới hạn thử là giới hạn chảy thực tếhoặc giới hạn nóng chảy quy ước
- Toàn bộ cốt thép được chở đến công trường đều được Nhà thầu xuất trình giấy
chứng nhận ghi rõ Nước sản xuất, Nhà máy sản xuất, tiêu chuẩn dùng để sản xuất mác
Trang 17thép, bảng chỉ tiêu cơ lý được thí nghiệm cho lô thép sản xuất ra, nhãn hiệu và kích cỡthép.
- Cốt thép dùng trong bê tông phải tuân theo các quy định sau:
+ Cốt thép phải có bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn bám dính vào,không có vẩy sắt và không được sứt sẹo
+ Cốt thép bị bẹp, bị giảm tiết diện mặt cắt do cạo dỉ, làm sạch bề mặt hoặc donguyên nhân khác gây nên không được vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính
+ Cốt thép cần được cất giữ dưới mái che và xếp thành đống phân biệt theo sốhiệu, đường kính, chiều dài và ghi mã hiệu để tiện sử dụng Trường hợp phải xếp cốt thépngoài trời thì phải kê một đầu cao và một đầu thấp trên nền cứng không có cỏ mọc Đốngcốt thép phải được kê cao cách mặt nền ít nhất là 30cm
+ Dây thép dùng để buộc phải là loại dây thép mềm với đường kính nhỏ nhất là0,6 mm hoặc thép đàn hồi trong trường hợp cần thiết để tránh sai lệch cốt thép trong khi
đổ bê tông
4 Nước:
- Nước dùng để thi công phải là nước sạch không có các tạp chất hay chất gây hại.
- Nhà thầu sẽ làm các thí nghiệm nguồn nước để trình Chủ đầu tư (Hay Kỹ sư tư
vấn), Nước phải được kiểm tra thường xuyên trong quá trình sử dụng, nếu phải thay đổinguồn nước thì -Nhà thầu sẽ làm lại thí nghiệm để trình lại Chủ đầu tư
- Nước dùng để thi công các hạng mục công trình phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Hàm lượng muối không vượt quá 3,0 g/lít
+ Độ pH phải lớn hơn 4
+ Hàm lượng Sunphat SO4 không vượt quá 1% trọng lượng
5 Đá dăm dùng cho bê tông:
- Đá dăm dùng cho bê tông phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
+ Cường độ của đá dăm phải đạt nén tối thiểu ≥ 800 Kg/cm2
+ Hàm lượng của hạt thử dẹt ≤ 3,5% theo khối lượng
+ Hàm lượng của hạt mềm yếu ≤ 10% theo khối lượng
+ Hàm lượng sét, bùn, bụi ≤ 0,25% theo khối lượng
6 Ván khuôn:
- Để tạo được bề mặt khối đổ bê tông đảm bảo mỹ quan, Nhà thầu đưa vào công trình
các loại ván khuôn thép định hình phù hợp với từng tính chất và thiết kế của công trình
- Ván khuôn thép phải được ghép kín, khít để không làm mất nước xi măng khi đổ bê
tông
- Ván khuôn thép cần được gia công, lắp dựng phải đúng hình dáng và kích thước của
cấu kiện theo thiết kế
Trang 18- Các tấm thép cần phải được rửa sạch trước khi đổ bê tông Bề mặt ván khuôn tiếp
xúc với bê tông cần phải được vệ sinh và được tưới nước ướt hoàn toàn trước khi đổ bêtông
- Để dễ dàng trong việc tháo dỡ ván khuôn thì trước khi lắp đặt, ván khuôn cần phải
được bôi trơn phần bề mặt các tấm ván bằng dầu thải
- Yêu cầu ván khuôn phải ổn định, cứng rắn, không biến dạng khi chịu tải trọng và áp
lực ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ cũng như tải trọng sinh ra trong quá trình thi công.Đồng thời dễ tháo lắp không gây khó khăn cho việc lắp đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông
c Biện pháp đảm bảo chất lượng vật liệu:
- Mọi vật liệu trước khi đưa vào công trường đều phải làm thí nghiệm hoặc có chứng
chỉ chất lượng, chủng loại, nhãn mác theo tiêu chuẩn hiện hành và phải trình kết quả thínghiệm, chứng chỉ cho TVGS và chủ đầu tư Khi được TV giám sát, Chủ đầu tư chấpthuận thì mới đưa vào thi công
- Vật liệu được bảo quản trong điều kiện tốt nhất tại công trường như trong nhà kho,
bãi tập kết có mái che, nhất là vật liệu đá dăm dùng cho mặt đường láng nhựa
- Trong suốt quá trình thi công, thường xuyên tiến hành thí nghiệm kiểm tra các chỉ
tiêu cơ lý, thành phần, chất lượng vật liệu để có thể đề ra được biện pháp thi công thíchhợp
3 Trình tự thi công các hạng mục chủ yếu:
- Căn cứ vào các yêu cầu của quy trình, quy phạm chuyên ngành, đặc biệt chú ý an
toàn cho người và các thiết bị trên đường
- Căn cứ vào đặc điểm hiện trạng và quy mô, tính chất xây dựng công trình, nhà thầu
tiến hành thi công công trình theo các bước chủ đạo như sau:
+ Bước 1: Nhận mặt bằng, Công tác chuẩn bị hiện trường
+ Bước 2: Chuẩn bị lán trại, điện nước phục vụ thi công
+ Bước 3: Tập kết máy móc, thiết bị thi công
+ Bước 4: Bóc hữu cơ, đất không thích hợp
+ Bước 5: Thi công hệ thống cống thoát nước, cống
+Bước 6: Thi công tường chắn trọng lực và tường chắn móng bê tông cọc khoannhồi
+ Bước 7: Thi công nền đường, Thi công móng, mặt đường
+ Bước 8: Thi công gia cố mái taluy
+ Bước 9: Thi công dải phân cách, lề đường và hệ thống chiếu sáng, an toàn giaothông
+ Bước 10: Hoàn thiện thi công tiến hành vệ sinh công trường tổ chức nghiệm thu,bàn giao công trình cho đơn vị quản lý
4 Tiến độ thi công:
Trang 19a Cơ sở lập:
- Dựa vào quy mô, tính chất công trình, hồ sơ thiết kế kỹ thuật.
- Dựa vào cơ sở lập biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công công trình của nhà thầu.
- Tuân thủ theo các yêu cầu quy trình, quy phạm thi công hiện hành của Nhà nước.
b Tiến độ thi công cụ thể nhà thầu lập là: Đến 31/12/2018
(Có bảng tiến độ thi công chi tiết kèm theo).
D BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT:
I Các căn cứ để lập biện pháp thi công:
- Biện pháp thi công được lập trên cơ sở sau:
+ Các Hồ sơ, bản vẽ thiết được duyệt
+ Các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành
+ Năng lực thiết bị, máy móc, nhân lực, khả năng thi công và kinh nghiệm thi côngcác công trình tương tự của Nhà thầu
+ Căn cứ vào tình hình cung cấp vật liệu của các đối tác mà Nhà thầu đã quan hệtrong quá trình lập hồ sơ thầu
II Biện pháp thi công cụ thể các hạng mục công trình:
1 Công tác chuẩn bị:
1.1 Công tác chuẩn bị hiện trường:
- Thành lập Ban điều hành, huy động máy móc thiết bị đến chân công trình Nhà thầu
sẽ tập kết thiết bị thi công vào công trường ngay khi có lệnh khởi công và đầy đủ theođúng kế hoạch tiến độ của dự án
- Xây dựng văn phòng Ban điều hành, phòng thí nghiệm hiện trường, Dự tính Ban
điều hành của Nhà thầu sẽ bố trí 01 văn phòng làm việc chung, 01 phòng chỉ huy, 01phòng ở của tổ kỹ thuật và các bộ phận khác, 01 phòng ăn, bếp, 1 phòng thí nghiệm
- Xây dựng lán trại công trường, bãi tập kết xe máy, kho bãi tập kết vật liệu và sản
xuất cấu kiện Dự kiến Nhà thầu sẽ bố trí lán trại công trường ở các vị trí sau: Lán trạiphục vụ cho thi công tuyến gần khu vực Ban điều hành
- Liên hệ với các cơ quan sở tại tại địa phương để đăng ký tạm trú, tạm vắng cho tất
cả nhân khẩu
-Tiến hành khảo sát để lấy mẫu vật liệu đem thí nghiệm trình TVGS Khi được phê
duyệt thì có thể ký kết hợp đồng mua, khai thác vật tư, vật liệu ngay
- Dấu cọc tim, cọc mốc cao độ ra khỏi mặt bằng thi công để có thể khôi phục lại khi
cần thiết tránh ảnh hưởng của xe máy thi công Tất cả các mốc chính được đúc bằng cọc
bê tông và đánh số, ký hiệu và bảo vệ chắc chắn cho đến khi thi công xong công trình.Chú ý các mốc này phải được đặt tại các vị trí đảm bảo tính bền vững, không bị lún,chuyển vị và thuận tiện cho việc đo đạc, dễ khôi phục
Trang 20- Bộ phận trắc đạc luôn thường trực trên công trường để theo dõi, kiểm tra tim mốc
công trình trong suốt thời gian thi công
2 Thi công hệ thống thoát nước.
* Biện pháp thi công cống tròn D125:
- Cống tròn BTCT D125 được nhà thầu đúc tại sẵn tại bãi đúc, và cống được sản xuất
trên dây chuyền đúc cống ly tâm
- Vật liệu cống trước khi đưa vào sử dụng sẽ được kiểm tra xuất xưởng theo tiêu
chuẩn TCXDVN 372:2006 và kiểm tra đúng chủng loại, kích thước và đặc trưng kỹthuật
- Mối nối của cống D125 là mối nối : Xảm bằng đay tẩm bitum, bên ngoài trát vữa
mác M100 vơi xi măng Pooclăng PC40
- Cống tròn được lắp đặt và nghiệm thu tuân theo tiêu chuẩn TCXDVN 372:2006 và
theo tiêu chuẩn BS5911 phần 100 và phần 120 như đã nêu trong Tiêu chí kỹ thuật của Hồ
sơ thầu
- Tấm đan đúc sẵn được nhà thầu đúc sẵn tại công trường và hố ga đổ tại chỗ theo
bản vẽ đã được phê duyệt và tuân theo tiêu chuẩn TCVN - 4452, 1987 “ Kết cấu bê tông
và bêtông cốt thép lắp ghép - Quy phạm thi công và nghiệm thu”
+ Phạm vi công việc:
Công tác thi công cống thoát nước bao gồm các công việc đào đất, làm lớp đệm đádăm, bê tông móng cống, lắp đặt cống, làm mối nối, đổ bê tông và xây đá hộc sân, tườngđầu, tường cánh cống, lấp đất cống đầm chặt
- Dọn vệ sinh lòng cống, nghiệm thu.
+ Biện pháp thi công :
a) Thi công đào móng :
Xác định vị trí tim cống bằng máy toàn đạc Công tác đào đất được sử dụng máyđào dung tích gầu 1.2 m3, máy đào đứng ngay bờ xúc đất theo kích thước hố móng đã
Trang 21định sẵn Đất đào hố móng được để gọn gàng, số đất thừa được vận chuyển ngay và đổvào nơi quy định theo chỉ định của CĐT và KSTV Khi máy đào đã đào cơ bản theo kíchthước hố đào, nhà thầu bố trí lao động thủ công sửa kích thước hố đào và cao độ đáymóng theo đúng yêu cầu thiết kế Khi hố đào đã sửa xong nhà thầu tự kiểm tra trước kíchthước hố đào bằng thước thép, vị trí tim tuyến cống bằng máy toàn đạc, cao độ đáy hốđào bằng máy thủy chuẩn Sau khi kiểm tra thấy đạt yêu cầu kỹ thuật về kích thước, vị trítim tuyến, cao độ đáy đào, độ dốc dọc đáy đào, nhà thầu mời CĐT và KSTV kiểm tranghiệm thu và được chấp thuận bằng văn bản mới tiến hành thi công phần việc tiếp theo.
b) Thi công lớp đệm đá dăm đáy móng :
Lớp đệm móng bằng đá dăm cát đệm, do vậy nhà thầu thi công lớp đệm đá dăm vàđầm chặt bằng đầm cóc, chỉnh mặt lớp đệm đúng cao độ thiết kế và đảm bảo chiều dàythiết kế, độ dốc đáy móng
+ Lưu ý:
* Khi đổ vật liệu trên bãi giáp hố móng thì công nhân, thiết bị phải được đưa lên trên bờ tránh đá rơi, sụt lở hố móng gây nguy hiểm
* Không được đổ trực tiếp vật liệu từ thùng xe xuống trực tiếp hố móng
* Khi đá chêm chèn chưa đủ dùng nhân công bù phụ vào, khi thừa phải xúc ra để
hố móng sau khi đệm đá dăm được bằng phẳng
Nếu đạt cao độ thiết kế báo cáo Tư vấn giám sát nghiệm thu, chỉ khi được Kỹ sư tư vấn giám sát chấp thuận thì Nhà thầu mới tiến hành thi công các hạng mục công việc tiếptheo
+ Lưu ý:
- Bơm nước hố móng (nếu hố móng có nước) thường xuyên, phải đảm bảo hố móng luôn khô trong suốt quá trình thi công lắp đặt cấu kiện
c) Công tác bê tông móng cống:
Đối với lớp bê tông móng cống được thiết kế đổ tại chỗ, khi thi công xong lớpđệm đá dăm, nhà thầu thực hiện công tác đổ bê tông móng cống
+ Trộn bê tông:
Trước khi trộn bê tông nhà thầu tiến hành thiết kế cấp phối bê tông và thí nghiệm mẫuthử, công tác này nhà thầu thuê cơ quan có tư cách pháp nhân thực hiện dưới sự giám sátcủa chủ đầu tư, tư vấn giám sát Khi thiết kế cấp phối bê tông nhà thầu dùng các loại vậtliệu sẽ dùng tại hiện trường thi công sau này
Các loại vật liệu để trộn bê tông như cát vàng, đá dăm, xi măng đều được cân đong đođếm đúng định lượng theo cấp phối của mác bê tông yêu cầu Đong cát, đá được đongbằng hộc gỗ tính theo thể tích, tại công trường nhà thầu có hộc đong đóng bằng gỗ Nhàthầu có bảng ghi rõ cấp phối trộn bê tông tại hiện trường và đặt ngay tại khu vực trộn bêtông để tiện việc kiểm tra theo dõi trong quá trình trộn bê tông
Trang 22Bê tông được trộn bằng máy trộn bê tông 250 lít Trình tự đổ cốt liệu vào máy trộnđược thực hiện như sau : trước tiên đổ 15% - 20% lượng nước cần thiết, sau đó đổ ximăng và cốt liệu cùng một lúc đồng thời đổ dần và liên tục phần nước còn lại.
Trong quá trình trộn bê tông để tránh hỗn hợp bê tông dính vào thành thùng máy trộn
cứ sau 2 giờ làm việc đổ vào thùng trộn cốt liệu lớn và nước của một mẻ trộn quay máytrộn khoảng thời gian 5 phút, sau đó tiếp tục trộn bê tông
Khi cốt liệu trộn bê tông có độ ẩm cao thì điều chỉnh lượng nước cần thiết giảm bớtcho phù hợp nhưng vẫn giữ nguyên độ sụt yêu cầu
Độ sụt của bê tông được kiểm tra ngay khi trộn mẻ bê tông đầu tiên, và điều kiện thờitiết trong khi trộn bê tông ổn định thì độ sụt được kiểm tra một lần trong ca làm việc
+ Công tác đổ bê tông:
Bê tông sau khi trộn được đổ vào xe cải tiến và vận chuyển đến nơi đổ Dùng xô tôn
đổ bê tông vào cấu kiện Đường vận chuyển bê tông đảm bảo phẳng để vận chuyển dễdàng Các xe cải tiến dùng vận chuyển bê tông đảm bảo kín để không chảy nước xi măng.Công tác đổ bê tông được tổ chức đổ bằng thủ công Nhà thầu tổ chức đổ bê tông đảmbảo các yêu cầu :
- Bê tông được đổ liên tục tới khi hoàn thành một kết cấu hoặc dừng đổ đúng điểm
dừng cho phép
- Trong suốt quá trình đổ bê tông thường xuyên kiểm tra hệ thống ván khuôn để phát
hiện và xử lý kịp thời khi có hiện tượng phình cốp pha
- Nhà thầu, TVGS và đơn vị thí nghiệm tiến hành lấy mẫu kiểm tra chất lương bê tôngcho mỗi đợt thi công
- Bảo dưỡng ẩm là quá trình giữ cho bê tông có đủ độ ẩm cần thiết để ninh kết và
đông cứng sau khi đổ bê tông, ở đây dùng phương pháp tưới nước để giữ ẩm cho bê tông.Quy trình bảo dưỡng ẩm thực hiện theo TCVN 5592 – 1991
- Thời gian bảo dưỡng ẩm : công trình nằm trong khu vực khí hậu vùng A và thời gian
thi công bắt đầu vào cuối mùa mưa chuyển sang mùa khô nên thời gian bảo dưỡng bêtông là 96 giờ liên tục
- Trong thời gian bảo dưỡng, kết cấu bê tông được bảo vệ chống các tác động cơ học
nhơ rung động, lực xung kích, tải trọng và các tác động có khả năng gây hư hại khác
+ Kiểm tra nghiệm thu bê tông sau khi đổ:
Công tác nghiệm thu bê tông được tiến hành tại hiện trường, với các đối tượng kiểmtra :
Khi nghiệm thu nhà thầu có đủ các tài liệu :
- Biên bản nghiệm thu cốp pha trước khi đổ bê tông
Trang 23- Chất lượng bê tông thông qua kết quả thí nghiệm mẫu bê tông và quan sát bằng mắt
để kiểm tra bê tông có bị rỗ không, hình dáng mỹ quan bên ngoài và kích thước, vị trí kếtcấu được nghiệm thu
- Các sai số cho phép đối với kết cấu được nghiệm thu.
Khi nghiệm thu các cấu kiện bê tông phải được chủ đầu tư, tư vấn giám sát đồng ýnghiệm thu bằng văn bản
d) Lắp đặt ống cống :
Sau khi đã được CĐT, KSTV nghiệm thu lớp bê tông móng cống nhà thầu tiến hànhvận chuyển những ống cống đã được nghiệm thu và đủ cường độ thiết kế đến vị trí lắpđặt Việc lắp đặt cống được thi công bằng máy cẩu 10T kết hợp thủ công Cống sau khilắp đặt xong phải đảm bảo các yêu cầu:
- Các ống cống đúng vị trí tim cống và thẳng hàng.
- Độ đốc dòng chảy đảm bảo đạt yêu cầu của thiết kế.
- Các đầu cống nối với nhau đảm bảo khít kín.
- Đặt cấu kiện đầu tiên ở phía hạ lưu sau đó đặt các đốt ở giữa dần về phía thượng lưu.
- Dùng máy thủy bình kiểm tra độ chính xác của việc đặt cống Các cấu kiện BTCT
được lắp đặt cẩn thận đúng theo tim cống và độ dốc yêu cầu Hàng cấu kiện đặt sao cho tim cống trùng nhau, thẳng, ngang bằng hợp lý
e).Thi công mối nối cống :
Sau khi cống được lắp đặt đúng vị trí, nhà thầu tiến hành làm mối nối ở phía tronglòng cống được chít kín bằng vữa XM M100, bề mặt tiếp xúc phải sạch sẽ, ẩm khi bắtđầu trát vữa Sau khi nhét vữa vào toàn bộ mặt phía trong của khe ống cống, mối nốiđược bảo dưỡng bằng cách phủ bao tải và tưới ẩm thường xuyên trong thời gian ít nhất 3ngày Phía ngoài mối vật liệu dùng làm mối nối là dây đay tốt: Sợi đay chính là vỏ củacây đay được sản xuất sau khi ngâm nước vài tháng (3-6 tháng) và được rũ sạch, phơikhô, các sợi đay này được bện chặt theo kiểu bên thừng với đường kính phù hợp khe mốinối cần lắp ghép Nhựa đường được nấu sôi trong khoảng 1000C - 1200 C rồi tiến hànhnhúng tẩm nhựa đường cho lô dây đay đã bện trong thời gian khoảng 5 phút cho nhựađường thấm kỹ vào đay, sau đó tiến hành cắt các đoạn đay với chiều dài bằng chu vi cốngtròn, các công nhân dùng các loại dụng cụ như búa, dùi che nêm đóng chặt các đoạn đayvào mối nối đến khi không thể vào được nữa
Bên trong ống cống được vệ sinh sạch các vật liệu thừa và đất sau khi thi công xong
cống
f).Thi công đúng cao trình đặt cống :
- Cao trình đặt cống tại hiện trường được xác định dựa vào các điểm mốc cao độ làm
chuẩn do Chủ đầu tư và Đơn vị Tư vấn thiết kế cấp trong quá trình bàn giao mặt bằng,hoặc các điểm mốc cao độ được Đơn vị thi công giới thiệu với sự công nhận của Chủ đầu
Trang 24tư và thiết kế Từ các mốc cao độ chuẩn này chúng tôi tiến hành xây dựng lưới truyền dẫn
độ cao có các tuyến truyền dẫn song song với các tuyến ống nhằm tạo ra nhiều điểm mốcchuẩn khác đủ để sử dụng trong quá trình thi công
- Trong quá trình thi công từ các điểm mốc trên lưới truyền dẫn nói trên chúng tôi đặt
máy thuỷ bình Mặt khác lại dựng mia tại đầu mỗi ống đang lắp Khi lắp ống xong sẽđiều chỉnh cao độ đỉnh ống chính xác theo yêu cầu với công thức
D : Đường kính ống; d : Chiều dày ống
Kiểm tra mối nối và công tác lắp đặt:
- Dùng máy kinh vĩ, thuỷ bình để kiểm tra cốt đặt ống, độ dốc thuỷ bình Lập biên
bản nghiệm thu cùng chủ đầu tư xong mới được chuyển giai đoạn thi công
g) Công tác lấp đất :
- Sau khi được KSTV, CĐT nghiệm thu hạng mục lắp đặt ống cống và xây đá cho
phép thi công phần tiếp theo nhà thầu sẽ tiến hành đắp đất
- Việc đắp đất hai bên mang cống được làm đối xứng nhau, tuyệt đối không đắp lệch
một bên để tránh làm cống chuyển vị trong quá trình đắp đất Đắp đất mang cống và trêncống được tiến hành đắp theo từng lớp dầy 15 - 20cm Dùng đầm cóc để đầm lèn đến khiđạt độ chặt yêu cầu, được bên CĐT và KSTV chấp thuận mới tiếp tục đắp lớp đất tiếptheo cho đến cao độ của đồ án thiết kế yêu cầu, riêng lớp đất trên lưng cống đắp đủ chiềudày 50 cm trở lên mới cho lu rung đi qua
- Để bắt đầu từng hạng mục công việc này nhà thầu chúng tôi đều phải tuân theo sự
đồng ý của KSTV, bên A qua các giai đoạn nghiệm thu: hố móng sau khi đào, kiểm trachất lượng khối xây, lấy mẫu vữa hiện trường, kiểm tra độ chặt của từng lớp đất đắp
h) Các biện pháp đảm bảo an toàn khi thi công:
- Khi thi công cống ngang nhà thầu dùng rào chắn 2 bên, ở cách 25m hai đầu có biển
báo công trường đang thi công, biển báo hạn chế tốc độ 5 km/h, các biển này đều được
Trang 25dùng sơn phản quang và được cắm tại nơi dễ quan sát cả ban ngày lẫn ban đêm Hàng ràongăn cách khu vực thi công được đặt cách vị trí cống 5m sơn sọc đỏ trắng, ban đêm cótreo đèn đỏ báo hiệu ở hai đầu và có đèn chiếu sáng.
3 Thi công nền đường:
3.1 Công tác chuẩn bị, dọn dẹp mặt bằng công trường:
- Khôi phục tuyến: Trên cơ sở hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công, xác định và cắm mới
hệ thống cọc tim, bổ sung cọc chi tiết ở các vị trí đường cong, các vị trí địa chất thay đổi.Kiểm tra đối chiếu lại với chiều dài tuyến
- Sau khi khôi phục tim đường, tiến hành đo các mốc cao đạc để khôi phục bổ sung
thêm các mốc phụ ở gần các vị trí đặc biệt
- Công tác đo đạc, định vị tim trục cũng được thực hiện bằng máy toàn đạc điện tử,
máy thủy bình có độ chính xác cao Nhà thầu có bộ phận trắc đạc thường trực trên côngtrường để theo dõi kiểm tra trong suốt qúa trình thi công
- Mọi sai khác so với thiết kế ban đầu sẽ được ghi lại trên bản vẽ và báo cho cơ quan
tư vấn thiết kế cùng chủ đầu tư xác định giải quyết
- Lên khuôn nền đường: Công tác lên khuôn đường nhằm cố định những vị trí chủ
yếu của mặt cắt ngang nền đường trên thực địa để đảm bảo nền đường đúng với thiết kếdựa vào cọc tim và hồ sơ thiết để đánh dấu mép nền đường trên thực địa bao gồm: chân
ta luy nền đắp, đỉnh taluy nền đào, nhằm định rõ hình dạng nền đường, từ đó làm căn cứ
để thi công
- Dọn dẹp mặt bằng thi công: Bao gồm các công việc như chặt cây cối, phát quang
bụi rậm và các công trình khác ra khỏi phạm vi xây dựng để sẵn sàng bước vào thi công.Cày xới, lu lèn lớp đất mặt trong phạm vi thi công
- Việc chuẩn bị mặt bằng thi công chỉ trong phạm vi công trình mà không làm ảnh
hưởng đến các tài sản của Nhà nước và nhân dân xung quanh
- Các gốc cây, và các chướng ngại vật không có chủ định giữ lại được dọn dẹp sạch
bằng máy và thủ công Tất cả các vật liệu, chất thải không sử dụng được di chuyển rakhỏi khu vực thi công và đổ vào những khu vực đã được chỉ định Không được phép đốtbất kỳ loại vật liệu thải nào ngay trên công trường
- Các cây có đường kính lớn trong phạm vi thi công sẽ được chặt bỏ và đào hết gốc, rễ
cây hố đào sẽ được đắp lại bằng vật liệu thích hợp và đầm lèn đạt độ chặt yêu cầu
3.2 Thi công đào đất nền đường:
- Sau khi có biên bản nghiệm thu đã hoàn thành công việc dọn dẹp mặt bằng của Chủ
đầu tư, TVGS (Có thể từng phần hay toàn bộ mặt bằng) thì Nhà thầu triển khai công tácđào bóc đất yếu, đất không phù hợp nền đường
- Đào nền đường, mặt đường chủ yếu bằng đất.
Trang 26- Căn cứ vào địa hình thực tế trên tuyến và khối lượng đào đất nền đường nên Nhà
thầu sử dụng công nghệ thi công chủ yếu bằng cơ giới, chỉ những chỗ chật hẹp khó khăn,khối lượng nhỏ thì mới thi công bằng thủ công
- Công tác đào được tiến hành dọc theo tuyến đường để đạt đến cao độ, kích thước
hình học thiết kế Yêu cầu phải giảm đến mức tối thiểu tác động của việc đào nền đườngđến các lớp vật liệu bên dưới và bên ngoài phạm vi đào
- Kết quả của quá trình đào đất nền đường là tạo được hình dáng nền đường, hết tất
cả phần đất không thích hợp và không làm xáo trộn phần vật liệu ngoài phạm vi nềnđường
- Các khu vực đào có thể được làm ẩm sơ bộ trước khi đào đến hết chiều sâu để dễ
đào, không bụi
3.2.1 Thi công đào đất nền đường bằng máy:
- Sử dụng tổ hợp máy đào, máy ủi, ô tô vận chuyển để thi công nền đường đào.
- Nền đường sau khi đào bằng máy xúc đến gần cao độ thiết kế phải sửa sang lại bằng
máy ủi rồi đến máy san để hoàn thiện bề mặt nền đường rồi lu lèn mặt nền đào đến độchặt yêu cầu
- Yêu cầu nền đường phải đảm bảo đúng hướng tuyến, kích thước, mui luyện và cao
độ thiết kế
- Khi đào máy đào cần chú ý đến vị trí đứng của máy để giảm bớt chu trình quay của
gầu xúc, đảm bảo không gây ách tắc giao thông
- Kết quả của quá trình đào đất nền đường là tạo được hình dáng nền đường, hết tất
cả phần đất không thích hợp và không làm xáo trộn phần vật liệu ngoài phạm vi nềnđường
- Một phần đất đào lên được giữ lại để tận dụng đắp (Chỉ tận dụng những phần đất
đào nền đường có đủ chất lượng thông qua làm thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý, thành phầnhạt.) và được Chủ đầu tư chấp nhận thì mới được dùng để thi công nền đắp Còn lại tất
cả các vật liệu thừa kể cả đá hộc đá tảng không thể dùng được trong quá trình đắp nềnđều được đào bỏ và đổ về bãi thải
- Các khu vực đào có thể được làm ẩm sơ bộ trước khi đào đến hết chiều sâu để dễ
đào, không bụi
- Để tạo độ dốc thoát nước ngang, ngay khi đào ủi, người lái máy điều chỉnh lưỡi ben
dốc ngang khoảng 2% về mỗi phía nền đào
- Trong quá trình thi công đào đất nền đường, cán bộ kỹ thuật phải luôn kiểm tra cao
độ nền đào, làm các rãnh thoát nước mặt để đảm bảo cho nền đường luôn được khô ráo,tránh ứ đọng nước khi trời mưa
- Sau khi đào cơ bản tạo kích thước hình học của nền đường, ta sử dụng máy ủi kết
hợp máy san để san phẳng, tạo độ dốc như thiết kế
Trang 27- Công việc đào nền đường chỉ hoàn tất sau khi tạo được bề mặt bằng phẳng, nhẵn
không còn vật liệu thừa Nền đường sau khi đào phải đảm bảo cao độ thiết kế như trong
hồ sơ thiết kế
3.2.2 Thi công đào đất nền đường bằng thủ công:
Tại những vị trí hẹp, không đủ diện tích thi công bằng máy, khối lượng nhỏ thì Nhà thầu
sẽ sử dụng nhân công dùng cuốc, xẻng, xà beng, cuốc chim để đào nền đường Vật liệuthải sẽ được vận chuyển gom đống lại để xúc lên ôtô đổ về bãi thải quy định
3.2.3 Một số công tác đào khác:
- Đào khuôn đường: Công tác đào khuôn đường được thực hiện tại các vị trí nền đào,
khuôn được đào bằng máy ủi, máy san tại các vị trí nền đất, khuôn đường đào đảm bảođúng cao độ và kích thước hình học, đồng thời có biên bản nghiệm thu cao độ khuônđường trước khi chuyển bước thi công lớp móng
- Đào cấp: Được thực hiện tại các vị trí nền đắp có mái dốc tự nhiên >20%, công tác
này được thực hiện bằng thủ công với sự hỗ trợ của máy xúc và ô tô vận chuyển, bề rộngmặt bậc trung bình 0.5m có độ dốc vào tim đường 2 - 3% Mặt bậc sau khi đảm bảo kíchthước hình học sẽ được lu lèn bằng đầm cóc đảm bảo độ chặt cần thiết
- Đào hữu cơ: Đào hữu cơ tại các vị trí nền đắp, lớp đất phủ bề mặt dày 30cm được
bóc vỏ bằng máy ủi, đất ủi lên sẽ được gom đống sau đó xúc bằng máy xúc lên ôtô tự đổvận chuyển đến bãi đổ thải Sau khi bóc bỏ lớp hữu cơ tiến hành vệ sinh bề mặt, nghiệmthu cao độ trước khi đắp đất nền đường
- Trong quá trình thi công nếu có những vị trí nền yếu mà thiết kế chưa đề cập hoặc
giải pháp xử lý chưa triệt để thì nhà thầu sẽ lập hồ sơ báo cáo TVGS và Chủ đầu tư đểphối hợp giải quyết nhằm đảm bảo chất lượng công trình
- Các bãi thải trên Nhà thầu sẽ làm việc với địa phương và thông báo cho TVGS ,
Chủ đầu tư Khi được chấp thuận thì mới cho đổ vật liệu tại đó
3.2.4 Công tác kiểm tra chất lượng và nghiệm thu nền đường đào:
- Mọi mái ta luy, hướng tuyến, cao độ, bề rộng nền đường đều phải đúng, chính xác.
Phù hợp với bản vẽ thiết kế và quy trình kỹ thuật thi công hoặc phù hợp với những chỉ thịkhác đã được Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát chấp thuận
- Cường độ và độ chặt của nền đường đất: cứ 250m dài một tổ hợp 3 mẫu thử độ chặt
và 1 điểm đo cường độ, không quá 5% sai số độ chặt <1% theo quy định nhưng khôngđược tập trung ở một khu vực Đo cường độ (mô đuyn đàn hồi) bằng tấm ép cứng theoTCVN 8861-2011, đo độ chặt bằng phương pháp rót cát
- Cao độ trong nền đào phải đúng cao độ thiết kế ở mặt cắt dọc với sai số cho phép là
20mm, đo 20m một mặt cắt ngang, đo bằng máy thuỷ bình chính xác
- Sai số về độ lệch tim đường không quá 10cm, đo 20m một điểm nhưng không được
tạo thêm đường cong, đo bằng máy kinh vĩ và thước thép
Trang 28- Sai số về độ dốc dọc không quá 0,25% của độ dốc dọc, đo tại các đỉnh đổi dốc trên
mặt cắt dọc, đo bằng máy thuỷ bình chính xác
- Sai số về độ dốc ngang không quá 5% của độ dốc ngang, đo 20m một mặt cắt
ngang, đo bằng máy thuỷ bình chính xác
- Sai số bề rộng mặt cắt ngang không quá 10cm, đo 20m một mặt cắt ngang, đo bằng
thước thép
- Mái dốc nền đường (taluy) đo bằng thước dài 3m, không được có các điểm lõm quá
5cm, đo 50m một mặt cắt ngang
- Nhà thầu phải có những sửa chữa kịp thời và cần thiết nếu phát hiện ra sự sai khác
trong quá trình thi công trước khi nghiệm thu
3.3 Thi công đắp đất nền đường:
- Để đảm bảo chất lượng nền đường, Nhà thầu không thi công đắp đất nền đường khi
trời mưa và trong mùa mưa
- Trước khi đắp nền Nhà thầu sẽ trình kỹ sư tư vấn giám sát phê duyệt bảng phân lớp
đắp để thuận tiện trong công tác kiểm tra nghiệm thu
- Cán bộ kỹ thuật dùng máy kinh vĩ và máy thuỷ bình để xác định vị trí và phạm vi
nền đắp cũng như cao độ phải đắp, sau đó dùng các cọc gỗ dài đóng xuống nền để đánhdấu tuyến và cao độ
- Sửa sang chuẩn bị lòng đường để đắp, đào cấp
- Vật liệu đất, đất đắp trước khi đưa vào sử dụng đều được lấy mẫu thí nghiệm để
trình Kỹ sư tư vấn phê duyệt trước khi đắp Đất đắp được vận chuyển về công trườngbằng xe ôtô tự đổ và đổ thành từng đống dọc theo nền đường đoạn chuẩn bị thi công (Thicông đoạn nào thì tập kết vật liệu tại đoạn đó, không tập kết dàn trải gây ách tắc giaothông và mất vệ sinh môi trường) Khoảng cách giữa các đống đổ được tính toán sao chosau khi san gạt và đầm chặt tới độ chặt yêu cầu thì đạt được bề dày 25cm và cao độ thiết
kế Không nên đổ quá dầy và không để khoảng trống giữa các đống đổ gây lãng phí côngmáy ủi
- Thi công thí điểm: Trước khi thi công đại trà, Nhà thầu sẽ tiến hành thi công đắp đất, thí điểm trên một đoạn tuyến khoảng 50 - 100m để xác định một số chỉ tiêu chủ yếu như:
Xác định độ ẩm tốt nhất, năng suất các loại thiết bị, số lần lu để đạt được độ chặt yêu cầu,chọn sơ đồ lu hợp lý Khi thi công đoạn thí điểm phải có sự chứng kiến của TVGS vàChủ đầu tư Kết quả của việc thi công thí điểm phải trình TVGS và Chủ đầu tư xem xét.Khi đạt yêu cầu kỹ thuật và được chấp thuận mới tiến hành thi công đại trà
Sơ đồ lu lèn thí điểm đắp đất nền
Công việc này được thực hiện trên đoạn thí điểm dài 100m, rộng 10m
Đầm khoang 1 Đầm khoang 2 Đầm khoang 3 Đầm khoang 4 Đầm khoang 5
Thí nghiệm độ chặt T hí nghiệm độ
chặt
Thí nghiệm độ chặt Thí nghiệm độ chặt Thí nghiệm độ chặt
Trang 29* Quá trình lu thí điểm như sau:
Khoang 1: ủi đi 2 lượt/điểm, Lu số 2 đi 8 lượt/điểm, Lu số 3 đi 8 lượt/điểm
Khoang 2: ủi đi 2 lượt/điểm, Lu số 2 đi 10 lượt/điểm, Lu số 3 đi 8 lượt/điểm
Khoang 3: ủi đi 2 lượt/điểm, Lu số 2 đi 12 lượt/điểm, Lu số 3 đi 8 lượt/điểm
Khoang 4: ủi đi 2 lượt/điểm, Lu số 2 đi 14 lượt/điểm, Lu số 3 đi 8 lượt/điểm
Khoang 5: ủi đi 2 lượt/điểm, Lu số 2 đi 16 lượt/điểm, Lu số 3 đi 8 lượt/điểm
Sau khi kết thúc công tác đầm lèn thí điểm, dùng thí nghiệm độ chặt bằng phương phápdao đai đốt cồn để xác định độ chặt của từng khoang, báo cáo số liệu với KSTVGS đểquyết định số lần lu lèn cho hợp lý
- San rải đất thành từng lớp:
* Đối với vị trí có diện thi công B <= 1,8m: San bằng lao động thủ công, chiều dày từnglớp căn cứ vào kết quả đầm nén đã thử trước khi thi công và được Kỹ sư chấp thuận(Chiều dày không quá 15cm) Độ dốc ngang lớp rải 4% Đầm chặt nền đường bằng đầmcóc đến độ chặt yêu cầu Tại những vị trí hẹp, khó khăn không thể thi công bằng máyNhà thầu cũng thi công đắp đất bằng đầm cóc như trên
* Đối với vị trí có diện thi công B > 1,8m: - Dùng máy ủi san đất thành từng lớp dày 30cm
20 Kiểm tra độ ẩm của đất để đảm bảo đất phải ở trạng thái độ ẩm tốt nhất khi đầm nén
Nếu đất khô quá dùng bình sen tưới thêm nước
Lượng nước cần thiết tính bằng tấn để tăng thêm độ ẩm của 1m3 đất ở Bãi vật liệu đượcxác định theo công thức:
g = ϒk (W 0 - W t – Wn)
Trong đó:
Trang 30ϒk : Khối lượng thể tích khô của đất tại mỏ (T/m3).
W0 : Độ ẩm tốt nhất của đất (%)
Wt : Độ ẩm của đất tại mỏ vật liệu (%)
Wn : Tổn thất độ ẩm khi khai thác và vận chuyển đất đắp (%)
Lượng nước yêu cầu (g) tính bằng tấn để tưới thêm cho 1m2 lớp đất không dính hoặc ítdính đã đổ lên khối đất đắp xác định theo công thức:
g = ϒk h (W 0 - W t )
ϒk : Khối lượng thể tích khô của đất đã đầm (T/m3)
H: Chiều cao lớp đất đã đổ (m)
W0 : Độ ẩm tốt nhất của đất (%)
Wt : Độ ẩm thiên nhiên của đất đổ lên mặt khối đất đắp(%)
- Nếu đất nhão quá phải cày xới và phơi nắng khô hoặc thay bằng vật liệu khô hơn.
Việc thi công nền đắp cố gắng thực hiện phần lớn trong mùa khô (Thông thường đất tựnhiên khi đào để đắp có độ ẩm ở trạng thái độ ẩm tốt nhất, nên đất đào khai thác đến đâuchuyển sang đắp ngay tới đó)
- Đầm nén đất (Độ chặt khi đầm nén phải đạt K95)
- Tùy theo từng diện thi công mà bố trí thiết bị đầm thích hợp Phương pháp đầm (sơ
đồ đầm, áp suất đầm, tốc độ máy chạy khi đầm, số lần đầm/điểm) theo kết quả đầm thử
đã được kỹ sư chấp nhận
- Phương pháp đầm dự kiến.
+ Đối với các vị trí chiều rộng thi công B < 0,8m dùng đầm cóc để đầm
+ Đối với các vị trí chiều rộng thi công từ B = 0,8 - 1,8m: dùng lu rung 2 bánh sắtloại nhỏ, trọng lượng tĩnh 800-1300kg để đầm
+ Đối với các vị trí chiều rộng thi công B > 1,8m:
- Máy ủi san đất ra lòng đường.
- Tiếp theo dùng xe Stec tưới ẩm (Nếu cần thiết) để chờ thấm trong khoảng 30 phút
thì cho lu tiếp
- Dùng lu lốp 16T, lu 10T đầm chặt nền đường (Thường là 8 – 10 lần/điểm).
- Khi đầm, đầm theo hướng dọc tim đường, đầm từ mép ngoài vào tim đường trên
đường thẳng và từ phía bụng lên lưng trên đường cong Khi đầm mái dốc phải đầm từdưới lên trên, chiều rộng vết đầm phải chồng lên nhau ít nhất 25cm - 50cm, theo hướngthẳng góc với tim công trình đắp thì chiều rộng đó phải từ 50 - 100cm đường đối với đầmbằng máy và 1/3 vết đầm trước đối với đầm cóc
+ Khi đắp, để đảm bảo độ chặt nền ở mái dốc taluy và tại mép vai đường, tiến hànhđắp ép dư 20-40cm Phần đất này được giữ nguyên ở những đoạn bảo vệ taluy bằng trồng
cỏ, các đoạn khác sau khi đắp xong một đoạn dài 70-100m, dùng máy xúc kết hợp nhân
Trang 31công gọt xén phần ép dư (Đất tận dụng đắp cho đoạn sau) và dùng đầm cóc đầm chặt máitaluy.
+ Đất, cát đắp thành từng lớp, lu lèn xong lớp dưới, thí nghiệm đảm bảo độ chặt yêucầu và được Kỹ sư chấp thuận mới tiến hành đắp lớp tiếp
+ Phần đất đắp bao nền đường: Thi công đắp rộng thêm phía lề đường từ 50-60cm.Thi công xong dùng đào bạt mái và san gạt đảm bảo kích thước thiết kế
- Hoàn thiện nền đất đắp: Sau khi đã đắp hoàn chỉnh từng đoạn tiến hành ngay việc
hoàn chỉnh nền đắp
- Không thực hiện công tác đắp khi trời đang mưa sẽ dẫn đến hiện tượng cao su trong
nền đường Trong suốt quá trình thi công luôn giữ cho mặt bằng nền đắp được khô ráo
3.3.1 Công tác kiểm tra chất lượng và nghiệm thu nền đường đắp, độ chặt và mô đun đàn hồi nền đường:
- Mái ta luy, hướng tuyến, cao độ, bề rộng nền đường đều phải đúng, chính xác, phù
hợp với bản vẽ thiết kế và quy trình kỹ thuật thi công, hoặc phù hợp với những chỉ thịkhác đã được Chủ đầu tư và TVGS chấp thuận
- Cao độ trong nền đắp (Tại mép và tim đường) phải đúng cao độ thiết kế ở trắc dọc
với sai số cho phép là 20mm, đo 20m một mặt cắt ngang, đo bằng máy thuỷ bình chínhxác
- Sai số về độ lệch tim đường không quá 10cm, đo 20m một điểm nhưng không được
tạo thêm đường cong, đo bằng máy toàn đạc điện tử và gương sao
- Sai số về độ dốc dọc không quá 0,25% của độ dốc dọc, đo tại các đỉnh đổi dốc trên
mặt cắt dọc, đo bằng máy thuỷ bình chính xác
- Sai số về độ dốc ngang không quá 5% của độ dốc ngang, đo 20m một mặt cắt
ngang, đo bằng máy thuỷ bình chính xác
- Sai số bề rộng mặt cắt ngang không quá 10cm, đo 20m một mặt cắt ngang, đo bằng
thước thép
- Mái dốc nền đường (taluy) đo bằng thước dài 3m, không được có các điểm lõm quá
5cm, đo 50m một mặt cắt ngang
- Không quá 5% số lượng mẫu có độ chặt nhỏ hơn 1% độ chặt thiết kế yêu cầu,
nhưng không được tập trung ở một khu vực Cứ 70 – 100m tiến hành một tổ hợp 3 thínghiệm, đo bằng phương pháp rót cát
- Nhà thầu phải có những sửa chữa kịp thời và cần thiết nếu phát hiện ra sự sai khác
trong quá trình thi công trước khi nghiệm thu
- Trong quá trình đắp phải kiểm tra độ chặt của nền đường Số lượng mẫu, vị trí mẫu
tại hiện trường cũng như sai số cho phép như đã đề cập ở trên
- Nền đường đắp: không cho phép nền đường đắp có hiện tượng lún và có vết nứt dài
liên tục theo mọi hướng
Trang 32- Nền đường đắp không được có các hiện tượng bị rộp và tróc bánh đa trên mặt nền
đắp
- Độ chặt nền đường đắp được thí nghiệm ngẫu nhiên theo chỉ thị của Tư vấn giám
sát Khoảng 70 – 100m kiểm tra một tổ hợp 3 thí nghiệm bằng phương pháp rót cát
- Mô đuyn đàn hồi tối thiểu của nền đắp (trên đỉnh) phải đạt 400daN/cm2 hoặc đãđược chỉ ra trong Hồ sơ thiết kế, 250m dài đo một điểm bằng tấm ép cứng theo 22 TCN
211 - 93.
- Nền đường đào đất cũng đo độ chặt và cường độ nền đường (mô đuyn đàn hồi)
ngẫu nhiên theo chỉ định của Tư vấn giám sát như với nền đường đắp, đo bằng phươngpháp rót cát và tấm ép cứng
3.3.2 Công tác đảm bảo thoát nước mặt nền đường trong quá trình thi công:
Nền đường đào cũng như nền đường đắp, trong quá trình thi công Nhà thầu đặc biệtchú trọng tới khâu thoát nước mặt để đề phòng ngập úng đọng nước khi trời mưa, gâyảnh hưởng tới chất lượng nền đường
* Đối với thi công nền đường đắp: khi thi công đắp nền đường Nhà thầu tạo độ dốcngang nền đường 2% sang hai phía lề đường để nước không đọng ở lòng đường
* Đối với thi công nền đường đào: hai bên đường của nền đường đào dạng thùngđấu , và phía ta luy dương của nền đào dạng chữ L nhà thầu sẽ đào một hệ thống rãnh dọc
để thoát nước mặt được nhanh nhất Nước ở hệ thống rãnh thoát nước này được đổ vào
hệ thống thoát nước ngang của tuyến, khi cần thiết Nhà thầu sẽ hỗ trợ thêm máy bơm đểbơm thoát nước nền đường được nhanh chóng
4 -THI CÔNG MÓNG, MẶT ĐƯỜNG:
4.1 Đào khuôn làm lòng đường:
- Khuôn đường được đào bằng tổ hợp máy xúc, máy ủi, ô tô tự đổ Khuôn đường sau
khi đào phải được đầm chặt đủ tiêu chuẩn độ chặt yêu cầu rồi mới làm lòng đường
- Lòng đường phải đúng bình đồ, cao độ và độ dốc ngang theo thiết kế Lòng đường
phải bằng phẳng, không có những chỗ lồi lõm gây đọng nước sau này Phải đảm bảođúng chiều rộng của lòng đường và độ mui luyện của các bề mặt phải tuân theo bản vẽ
4.2 Thi công lớp móng CPĐD loại I
4.2.1 Vật liệu:
Trước khi đưa thi công sử dụng vật liệu phải được lấy mẫu để làm các thí nghiệm đểxác định các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu như: Thành phần hạt, cường độ, độ sạch để đệ trìnhChủ đầu tư xem xét, nếu được chấp thuận thì mới được đưa vào thi công
* Yêu cầu của vật liệu:
- Các vật liệu làm mặt đường đá dăm phải tuân theo TCVN 8859 - 2011:
Trang 33Việc lựa chọn loại CPĐD (theo cỡ hạt danh định lớn nhất Dmax) phải căn cứ vào chiều dàythiết kế của lớp móng và phải được chỉ rõ trong hồ sơ thiết kế kết cấu áo đường và chỉdẫn kỹ thuật của công trình:
a) Cấp phối loại Dmax = 37,5 mm thích hợp dùng cho lớp móng dưới;
b) Cấp phối loại Dmax = 25 mm thích hợp dùng cho lớp móng trên;
c) Cấp phối loại Dmax = 19 mm thích hợp dùng cho việc bù vênh và tăng cường trên cáckết cấu mặt đường cũ trong nâng cấp, cải tạo
Bảng 1 Thành phần hạt của cấp phối đá dăm
Kích cỡ mắt sàng
vuông (mm)
Tỷ lệ lọt sàng % theo khối lượng
D max = 37,5 mm D max = 25 mm D max = 19 mm
4.2.2.1 Công tác chuẩn bị vật liệu CPĐD
a) Phải tiến hành lựa chọn các nguồn cung cấp vật liệu CPĐD cho công trình Côngtác này bao gồm việc khảo sát, kiểm tra, đánh giá về khả năng đáp ứng các chỉ tiêu kỹthuật, khả năng cung cấp vật liệu theo tiến độ công trình làm cơ sở để Tư vấn giám sátchấp thuận nguồn cung cấp vật liệu
b) Vật liệu CPĐD từ nguồn cung cấp phải được tập kết về bãi chứa tại chân công trình
để tiến hành các công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng vật liệu làm cơ sở để Tư vấn giámsát chấp thuận đưa vật liệu vào sử dụng trong công trình
- Bãi chứa vật liệu nên bố trí gần vị trí thi công và phải tập kết được khối lượng vật
liệu CPĐD tối thiểu cho một ca thi công;
- Bãi chứa vật liệu phải được gia cố để: không bị cày xới, xáo trộn do sự đi lại của
các phương tiện vận chuyển, thi công; không bị ngập nước, bùn đất hoặc vật liệu khác lẫnvào;
- Không tập kết lẫn lộn nhiều nguồn vật liệu vào cùng một vị trí;
Trang 34- Trong mọi công đoạn vận chuyển, tập kết, phải có các biện pháp nhằm tránh sự
phân tầng của vật liệu CPĐD
4.2.2.2 Chuẩn bị lòng đường:
- Nền đường sau khi đào, đắp phải được đầm chặt đủ tiêu chuẩn độ chặt yêu cầu rồi
mới làm lòng đường
- Lòng đường phải đúng bình đồ, cao độ và độ dốc ngang theo thiết kế Lòng đường
phải bằng phẳng, không có những chỗ lồi lõm gây đọng nước sau này Phải đảm bảođúng chiều rộng của lòng đường và độ mui luyện của các bề mặt phải tuân theo bản vẽ
4.2.2.3 Rải cấp phối đá dăm:
- Đối với lớp dưới sử dụng máy ủi 110cv kết hợp máy san 108cv để san cấp phối đá
dăm, lớp trên dùng máy rải 50-60m3/h để rải
- Khối lượng đá dăm phải được Nhà thầu tính toán đầy đủ để rải với tỷ lệ lèn chặt của
đá Đá dăm được tập kết tại những bãi riêng gần phạm vi thi công để khi thi công thì vậnchuyển đến kịp thời
- Nhà thầu sử dụng biện pháp rải đá thải bằng cơ giới kết hợp với thủ công Dùng
máy rải, máy san để san đá ra lòng đường, rồi dùng nhân công rải đá bù phụ, chêm chèn
và hoàn thiện Yêu cầu việc rải đá, san đá phải đảm bảo đúng chiều dày thiết kế và muiluyện của lớp móng đường Muốn đạt được yêu cầu này phải dùng con xúc xắc và thườngxuyên kiểm tra bằng máy thuỷ bình hoặc bộ cây ba tiêu
- Khi rải đá phải chừa lại 5 – 10% lượng đá thải để bù phụ những chỗ thiếu đá trong
quá trình thi công
4.2.2.4 Lu lèn cấp phối đá dăm:
a) Phải lựa chọn và phối hợp các loại lu trong sơ đồ lu lèn Thông thường, sử dụng lunhẹ với vận tốc chậm để lu những lượt đầu, sau đó sử dụng lu có tải trọng nặng lu tiếpcho đến khi đạt độ chặt yêu cầu
b) Số lần lu lèn phải đảm bảo đồng đều đối với tất cả các điểm trên mặt móng, đồngthời phải bảo đảm độ bằng phẳng sau khi lu lèn
c) Việc lu lèn phải thực hiện từ chỗ thấp đến chỗ cao, vệt bánh lu sau chồng lên vệt lu
trước từ 20 - 25cm Những đoạn đường thẳng, lu từ mép vào tim đường và ở các đoạn
đường cong, lu từ phía bụng đường cong dần lên phía lưng đường cong
d) Ngay sau giai đoạn lu lèn sơ bộ, phải tiến hành ngay công tác kiểm tra cao độ, độdốc ngang, độ bằng phẳng và phát hiện những vị trí bị lồi lõm, phân tầng để bù phụ, sửachữa kịp thời:
- Nếu thấy có hiện tượng khác thường như rạn nứt, gợn sóng, xô dồn hoặc rời rạc
không chặt phải dừng lu, tìm nguyên nhân và xử lý triệt để rồi mới được lu tiếp Tất cảcác công tác này phải hoàn tất trước khi đạt được 80% công lu;
Trang 35- Nếu phải bù phụ sau khi đã lu lèn xong, thì bề mặt lớp móng CPĐD đó phải được
cầy xới với chiều sâu tối thiểu là 5 cm trước khi rải bù
đ) Sơ đồ công nghệ lu lèn áp dụng để thi công đại trà cho từng lớp vật liệu như cácloại lu sử dụng, trình tự lu, số lần lu phải được xây dựng trên cơ sở thi công thí điểm lớpmóng CPĐD
- Yêu cầu của việc lu lèn là đạt được độ chặt của mặt đường có đủ cường độ thiết kế.
- Qui định đoạn lu lèn trong một ngày.
- Qui định số lần máy lu phải thực hiện sơ đồ lu lèn trên đoạn yêu cầu để đạt được
công lu yêu cầu
- Để kiểm tra việc thiết kế lu lèn phải lu lèn thí điểm theo đúng sơ đồ thiết kế Căn
cứ vào kết quả đạt được để điều chỉnh lại công lu lèn cho Hợp lý
Công thức để kiểm tra công lu đã thực hiện như sau:
T = PD/CL (1km/m3)Trong đó:
T: Công lu đạt được (1km/m3)
P: Trọng lượng xe lu (T)
D: Tổng chiều dài xe lu đi trên đoạn đường đang lu lèn (km)
C: Diện tích mặt cắt nagng lớp đá khi chưa lèn ép (m2)
L: Chiều dài đoạn rải (m)
- Khi lu lèn lớp dưới bánh lu phải cách mép lề đường 10cm để không phá lề đường.
- Khi lu lớp trên phải lu từ mép đường vào tim đường, vệt sau đè lên vệt trước ít nhất
20cm -Vệt lu ở sát mép đường phải lấn ra lề đường 20-30cm.
- Lu trên đường cong phải theo thứ tự lu từ bụng lên lưng đường cong (Lu từ phía
thấp trước, lên dần phía cao)
4.2.2.5 Hoàn thiện nghiệm thu:
a, Kiểm tra, nghiệm thu chất lượng vật liệu
- Công tác kiểm tra, nghiệm thu chất lượng vật liệu CPĐD phải được tiến hành theo
các giai đoạn sau:
- Giai đoạn kiểm tra phục vụ cho công tác chấp thuận nguồn cung cấp vật liệu CPĐD
cho công trình
Trang 36- Mẫu kiểm tra được lấy tại nguồn cung cấp, cứ 3.000 m3 vật liệu cung cấp cho côngtrình hoặc khi liên quan đến một trong các trường hợp sau, tiến hành lấy một mẫu:
- Nguồn vật liệu lần đầu cung cấp cho công trình;
- Có sự thay đổi nguồn cung cấp;
- Có sự thay đổi địa tầng khai thác của đá nguyên khai;
- Có sự thay đổi dây truyền nghiền sàng hoặc hàm nghiền hoặc cỡ sàng;
- Có sự bất thường về chất lượng vật liệu
b, Giai đoạn kiểm tra phục vụ công tác nghiệm thu chất lượng vật liệu CPĐD đã
được tập kết tại chân công trình để đưa vào sử dụng
- Mẫu kiểm tra được lấy ở bãi chứa tại chân công trình, cứ 1.000 m3 vật liệu lấy mộtmẫu cho mỗi nguồn cung cấp hoặc khi có sự bất thường về chất lượng vật liệu
c, Kiểm tra trong quá trình thi công
Trong suốt quá trình thi công, đơn vị thi công phải thường xuyên tiến hành thínghiệm, kiểm tra các nội dung sau:
- Độ ẩm, sự phân tầng của vật liệu CPĐD (quan sát bằng mắt và kiểm tra thành phần
hạt) Cứ 200m3 vật liệu CPĐD hoặc một ca thi công phải tiến hành lấy một mẫu thínghiệm thành phần hạt, độ ẩm
- Độ chặt lu lèn.
+ Việc thí nghiệm thực hiện theo "Quy trình kỹ thuật xác định dung trọng của đấtbằng phương pháp rót cát" 22 TCN 346-06 hoặc tiêu chuẩn AASHTO T191 và được tiếnhành tại mỗi lớp móng CPĐD đã thi công xong
+ Đến giai đoạn cuối của quá trình lu lèn, phải thường xuyên thí nghiệm kiểm tra độchặt lu lèn để làm cơ sở kết thúc quá trình lu lèn Cứ 800 m2 phải tiến hành thí nghiệm độchặt lu lèn tại một vị trí ngẫu nhiên
- Các yếu tố hình học, độ bằng phẳng
+ Cao độ, độ dốc ngang của bề mặt lớp móng được xác định dựa trên số liệu đo cao
độ tại tim và tại mép của mặt móng
+ Chiều dày lớp móng được xác định dựa trên số liệu đo đạc cao độ trước và sau khithi công lớp móng tại các điểm tương ứng trên cùng một mặt cắt (khi cần thiết, tiến hànhđào hố để kiểm tra)
+ Độ bằng phẳng được đo bằng thước 3 m theo “Qui trình kỹ thuật đo độ bằng phẳngmặt đường bằng thước dài 3 mét” TCVN 8864:2011
+ Sai số cho phép về độ dốc ngang mặt đường và lề đường không quá ± 5%
+ Độ bằng phẳng thử bằng thước 3m không quá 7mm
- Phương pháp kiểm tra:
+ Chiều rộng mặt đường: Kiểm tra 10 mặt cắt ngang trong 1km