1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kinh doanh quốc tế tại ấn độ

15 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 48,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh doanh quốc tế đại cương 1 2 Bài thảo Luận Đề tài Phân tích ảnh hưởng của môi trường kinh doanh quốc tế của Ấn Độ đến hoạt động kinh doanh quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam MỤC LỤC ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ CỦA ẤN ĐỘ ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM LỜI MỞ ĐẦU 4 1 Lý do chọn đề tài 4 2 Mục tiêu nghiên cứu 5 3 Phạm vi nghiên cứu 5 4 Kết cấu của bài luận 6 CHƯƠNG I MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI HOẠT.

Trang 1

Bài thảo Luận

Đề tài:

Phân tích ảnh hưởng của môi trường kinh doanh quốc tế của Ấn Độ đến hoạt động kinh doanh quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam

MỤC LỤC

ĐỀ TÀI:

KẾT LUẬN 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Bước sang thế kỷ XXI, xu thế “toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập quốc tế” đang phát triển mạnh mẽ chưa từng thấy đã làm thay đổi mọi mặt đời sống, kinh tế,

xã hội, chính trị của các quốc gia trên thế giới Một quốc gia muốn tồn tại và phát triển thì không thể tách mình ra khỏi xu thế chung đó mà luôn tìm cách để thâm nhậ thị trường nước ngoài nhằm tận dụng lợi thế so sánh để mở rộng hoạt động kinh doanh và phát triển kinh tế Điều này đã tạo nên một môi trường cạnh tranh rộng lớn và gay gắt hơn cho chính các doanh nghiệp của quốc gia đó bởi các doanh nghiệp không chỉ phải cạnh tranh với đối thủ của nước mình mà còn phải cạnh tranh với các đối thủ nước ngoài

Khi tham gia vào môi trường kinh doanh quốc tế, các công ty phải đối mặt với nhiều yếu tố như kinh tế, con người, phong tục tập quán, văn hóa, tụ nhiên xa lạ bởi kinh doanh quốc tế là một hoạt động rất nhạy cảm đối với mỗi quốc gia và mỗi quốc gia là mỗi một môi trường khác nhau Cũng chính sự khác nhau đó đã tạo nên

sự đa dạng, phức tạp và phong phú của mỗi trường kinh doanh quốc tế Bên cạnh

đó, cũng chính sự khác nhau đó đã tạo cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội và cả những thách thức Vì vậy, điều này đòi hỏi để có thể đứng vững và phát triển hơn nữa trong một môi trường quốc

1.Lý do chọn đề tài

Cùng với xu thế “toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập quốc tế” đang phát triển mạnh mẽ chưa từng thấy, hoạt động kinh doanh quốc tế cũng ngày càng trở nên đa dạng, phong phú và có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với mỗi quốc gia trong nền kinh tế toàn cầu Mỗi quốc gia đều tìm cách thâm nhập vào thị trường nước ngoài nhằm tận dụng lợi thế so sánh để mở rộng hoạt động kinh doanh và phát triển kinh

tế

Trang 4

Nói đến môi trường kinh doanh quốc tế (KDQT) ta phải nhắc đến bốn môi trường chính có sức quyết định hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp: Môi trường chính trị, môi trường kinh tế, môi trường luật pháp, môi trường văn hóa Người ta nói: “Nhập gia tùy tục”, bất kỳ một doanh nghiệp nào khi muốn xâm nhập vào một thị trường mới trên thế giới đều phải tìm hiểu thật kỹ các môi trường kinh doanh quốc tế tại nước sở tại để xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh phù hợp nhất.Với tốc độ tăng 100 triệu người dùng Internet mỗi năm, đây được coi

là thị trường đầy hấp dẫn đối với bất cứ nhà kinh doanh thương mại điện tử nào

Ấn Độ là một trong những thị trường có sức tiêu thụ lớn nhất thế giới, rất nhiều các quốc gia muốn xâm nhập vào thị trường này và ngay cả Ấn Độ cũng muốn mở rộng hoạt động kinh doanh quốc tế Vậy môi trường kinh doanh quốc tế ở đây có đặc điểm gì? Nó ảnh hưởng thế nào đến hoạt động kinh doanh quốc tế của các doanh nghiệp? Từ những câu hỏi nêu trên, nhóm em quyết định chọn đề tài: “Phân tích ảnh hưởng của môi trường kinh doanh quốc tế Ấn Độ đến hoạt động kinh doanh quốc tế của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử ở Việt Nam”

2.Mục tiêu nghiên cứu

Bài luận với mục tiêu hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của môi trường kinh doanh quốc tế, phân tích những cơ hội và thách thức của doanh nghiệp Việt Nam tại Ấn Độ đồng thời đưa ra đặc điểm môi trường kinh doanh tại Ấn Độ để doanh nghiệp Việt Nam nắm bắt cơ hội và vượt qua thách thức để có thể kinh doanh hiệu quả khi tham gia vào thị trường này

3.Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của bài luận giới hạn ở việc phân tích để làm rõ vai trò của các yếu tố môi trường kinh doanh quốc tế trong kinh doanh quốc tế Đồng thời bài luận sẽ tập trung nghiên cứu để làm rõ những cơ hội cũng như những thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia thị trường Ấn Độ Từ đó đưa ra

Trang 5

các giải pháp giúp doanh nghiệp nắm bắt cơ hội và vượt qua những thách thức nhằm đạt được hiệu quả cao nhất cả về kinh tế - xã hội khi tham gia vào kinh doanh quốc tế tại Ấn Độ

4.Kết cấu của bài luận

Bài luận gồm 3 phần:

Chương 1: Môi trường KDQT và tác động của nó đối với hoạt động KDQT Chương 2: Ảnh hưởng của môi trường KDQT Ấn Độ đến hoạt động KDQT của doanh nghiệp

Chương 3: Một số bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam KDQT tại Ấn Độ

Trang 6

Chương 1 MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐỐI

VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ

1.1. KHÁI QUÁT VỀ MÔI TRƯỜNG KDQT

1.1.1.Khái niệm môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh nói chung được hiểu là tổng hợp các yếu tố, các lực lượng xung quanh ảnh hưởng tới hoạt động và sự phát triển của doanh nghiệp Các lực lượng này cũng có thể được phân loại thành bên ngoài hoặc bên trong Lực lượng không kiểm soát được là các lực lượng bên ngoài mà các chủ thể kinh doanh phải thích ứng với nó, nếu muốn duy trì sự tồn tại của mình

1.1.2.Khái niệm môi trường KDQT

Môi trường KDQT là tổng thể các yếu tố môi trường thành phần như môi trường pháp luật, chính trị, kinh tế, văn hóa, cạnh tranh, tài chính…những yếu tố này tồn tại trong mỗi quốc gia trong nền kinh tế thế giới, chúng có tác động và chi phối mạnh mẽ đối với hoạt động của doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải tự điều chỉnh các mục đích, hình thức và chức năng hoạt động của mình cho thích ứng, nhằm nắm bắt kịp thời các cơ hội kinh doanh và đạt hiệu quả cao trong kinh doanh

Trong những điều kiện của xu hướng quốc tế hóa và khu vực hóa nền kinh tế thế giới và nền kinh tế mỗi quốc gia, hoạt động kinh doanh quốc tê ngày càng được

mở rộng và phát triển, để thích ứng với xu hướng này, các doanh nghiệp đang từng bước tăng dần khả năng hội nhập, thích ứng của mình với điều kiện mới của môi trường kinh doanh trong và ngoài nước nhằm tăng cơ hội, giảm thách thức, hạn chế rủi ro và gia tăng lợi nhuận

Do khác nhau về điều kiện địa lý, trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, trình

độ nhận thức, tập quán…nên mỗi quốc gia tồn tại môi trường kinh doanh quốc tế không giống nhau Môi trường kinh doanh là tổng hợp và tương tác lẫn nhau giữa

Trang 7

các yếu tố gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nó ảnh hưởng không chỉ đối với các hoạt động và kết quả kinh doanh của các công ty nước ngoài đang hoạt động tại nước sở tại, mà còn ảnh hưởng đến cả kết quả hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh nội địa

1.1.3. Sự cần thiết phải nghiên cứu môi trường kinh doanh

Tại mỗi quốc gia cững như từng khu vực lãnh thổ của quốc gia mà doanh nghiệp đang và sẽ hoạt động đều có những đặc trưng khác nhau về môi trường kinh doanh Các nhân tố, điều kiện của môi trường kinh doanh rất phong phú, đa dạng

và luôn biến đổi khá phức tạp Chính vì vậy, các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế phải có sự am hiểu về môi trường kinh doanh và đưa ra cách ứng xử cho phù hợp, nhằm đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh

Sự thành công nhiều hay ít trong hoạt động kinh doanh quốc tế của các nhà kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào sự nhận thức và hiểu biết của

họ về môi trường kinh doanh mà họ vận hành các hoạt động của mình Vì vậy, việc nghiên cứu môi trường kinh doanh quốc tế là sự cần thiết cho mọi người, trước hết

là cho những ai hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế Nó trang bị kiết thức

cơ bản để các cán bộ hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh quốc tế có thể đưa ra được những quyết định tác nghiệp hợp lý nhằm tối đa hoá mong muốn của họ

Môi trường kinh doanh quốc tế tác động chi phối đến mục đích, hình thức và kết quả hoạt động của doanh nghiệp Hiểu biết tốt về môi trường kinh doanh mà mình hoạt động sẽ cho phép các nhà quản lý, các nhà kinh doanh có được những đánh giá một cách hệ thống các ý tưởng kinh doanh Kiến thức về địa lý, về sự phân bố dân cư, hiểu biết về lịch sử sẽ gợi mở cho các nhà kinh doanh quốc tế hiểu

rõ hơn chức năng hoạt động cuả mình Kiến thức chính trị, luật pháp trong nước và quốc tế, những đánh giá về kinh tế đang có vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc nghiên cứu môi trường cạnh tranh cũng hết sức cần thiết, môi trường này đang tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt

Trang 8

động của doanh nghiệp, buộc doanh nghiệp phải có sự điều chỉnh linh hoạt, thay đổi các biện pháp, các chức năng hoạt động của mình cho thích ứng với các điều kiện mới

1.2. MÔI TRƯỜNG KDQT VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN HOẠT ĐỘNG

KDQT

1.2.1.Môi trường chính trị

1.2.1.1 Khái niệm môi trường chính trị

Mội trường chính trị là môi trường liên quan đến độc lập chủ quyền, đến hệ thống chính trị và các thiết chế xã hội của một quốc gia Tính độc lập của mỗi quốc gia sẽ bị thách thức bởi sự gia tăng tùy thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia Thẩm quyền và khả năng hành xử theo ý chí của riêng mỗi quốc gia sẽ bị hạn chế Sự ổn định của hệ thống chính trị và các thiết chế xã hội sẽ luôn luôn chịu áp lực của những đòi hỏi mới để phù hợp với quá trình tự do hóa thương mại và mở cửa Sự lợi dụng, can thiệp của thế lực bên ngoài vào các nước luôn luôn là vấn đề có thể xảy ra

1.2.1.2 Các hệ thống chính trị trên thế giới

Chế độ chuyên chế: là chế độ chính trị trong đó Nhà nước nắm quyền điều

tiết hầu như mọi khía cạnh của xã hội

Chế độ xã hội chủ nghĩa: Chính phủ kiểm soát những phương tiện cơ bản

của việc sản xuất, phân phối và hoạt động thương mại

Chế độ XHCN trên hầu hết các quốc gia hiện nay đều được thể hiện dưới hình thức XHCN (Việt Nam, Trung Quốc, )

Chế độ dân chủ

- Quyền sở hữu tư nhân: chỉ khả năng sở hữu tài sản và làm giàu bằng tích lũy

tư nhân

- Quyền lực có giới hạn của Chính phủ: chính phủ chỉ thực hiện một số chức năng thiết yếu cơ bản phục vụ cho lợi ích chung của nhân dân: bảo vệ quốc phòng, duy trì pháp luật, trật tự xã hội

1.2.1.3 Ảnh hưởng của môi trường chính trị đến hoạt động kinh doanh quốc

tế

Trang 9

Nhân tố chính trị đã và sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh, đặc biệt đối với hoạt động kinh doanh quốc tế Tính ổn định về chính trị của các quốc gia sẽ là một trong những nhân tố thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trong môi trường nước ngoài Không có sự ổn định về chính trị thì sẽ không có điều kiện để ổn định để phát triển kinh tế, lành mạnh hoá xã hội Chính vì vậy, khi tham gia kinh doanh trên thị trường thế giới, doanh nghiệp phải am hiểu môi trường chính trị ở các quốc gia, ở các nước trong khu vực mà doanh nghiệp muốn hoạt động Sự ổn định chính trị được biểu hiện ở chỗ : thể chế, quan điểm chính trị

có được đa số nhân dân đồng tình hay không, hệ thống chính trị, đặc biệt là đảng cầm quyền có đủ uy tín và độ tin cậy đối với nhân dân và các doanh nghiệp, công

ty ở trong và ngoài nước hay không

1.2.2 Môi trường luật pháp

1.2.2.1 Khái niệm môi trường luật pháp

Hệ thống pháp luật cung cấp khung pháp chế các quyết định và các quy tắc chỉ thị, cho phép hoặc hạn chế mối quan hệ giữa người với người và các tổ chức, đưa ra hình phạt cho những hành vi vi phạm quy định, quy tắc

1.2.2.2 Hệ thống pháp luật trên thế giới

 Luật án lệ

 Luật dân sự

 Luật tôn giáo

 Luật XHCN

 Các hệ thống luật hỗn hợp

1.2.2.3 Ảnh hưởng của môi trường luật pháp đến hoạt động kinh doanh quốc

tế

• Rủi ro quốc gia nảy sinh từ môi trường pháp lý ở nước ngoài

Chính phủ của nước chủ nhà có thể áp đặt rất nhiều quy tắc luật pháp đối với doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động kinh doanh tại nước mình

Pháp luật đầu tư nước ngoài Những bộ luật này có ảnh hưởng lớn đối với chiến lược gia nhập thị trường của một doanh nghiệp, cũng như đối với cơ cấu và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó

Trang 10

• Kiểm soát cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh

Chính phủ các nước thường ban hành các bộ luật cũng như nguyên tắc mà dựa trên đó các doanh nghiệp điều tiết các hoạt động sản xuất, quảng bá, và phân phối của mình trong phạm vi lãnh thô nước đó

• Quy định về Marketing và phân phối

Các bộ luật này chỉ rõ hoạt động quảng cáo, khuyến mãi, phân phối như thế nào là hợp pháp Ví dụ, chính phủ các nước Phần Lan, Pháp, Nga và New Zealand cấm quảng cáo thuốc lá trên TV

• Quy định về chuyển lợi nhuận về nước mẹ

Chính phủ đặt ra các bộ luật hạn chế việc lưu chuyển dòng tiền như thế Hành động này là nhằm bảo tồn những ngoại tệ mạnh trong nội địa, như đồng Euro, đô la Hoa Kỳ, hoặc đồng Yên Nhật

• Quy định về bảo vệ môi trường

Chính phủ các nước thường ban hành các bộ luật nhằm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, chống nạn ô nhiễm, chống lợi dụng tài nguyên không khí, đất, nước, cũng như nhằm đảm bảo sực khỏe và an toàn

• Pháp luật hợp đồng

Các bản hợp đồng giao dịch quốc tế chỉ rõ những quyền hạn, nhiệm vụ, cũng như nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng Hiện nay các nhà làm luật đang tiến tới xây dựng một hệ thống tiêu chuẩn quốc tế về các hợp đồng mua bán quốc tế

• Pháp luật về Internet và thương mại điện tử

Những quy tắc này giờ đây cũng được xem là những hạn chế mới trong hệ thống pháp luật

1.2.3 Môi trường kinh tế

1.2.3.1 Khái niệm môi trường kinh tế

Hệ thống kinh tế là một cơ chế liên quan đến sản xuất, phân phối và tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ Nó bao gồm các cấu trúc và các quá trình hướng dẫn phân phối các nguồn lực và hình thành nguyên tắc kinh doanh trong một đất nước Hệ thống chính trị và kinh tế có liên quan chặt chẽ với nhau

1.2.3.2 Các mô hình kinh tế

 Kinh tế thị trường

Trang 11

Là một hệ thống trong đó các cá nhân (không gồm Chính phủ) sẽ quyết định các vấn đề kinh tế, mọi người có quyền tự do lựa chọn làm việc gì, ở đâu, tiêu dùng hoặc tiết kiệm như thế nào và nên tiêu dùng bây giờ hoăc sau này

Kinh tế hoàn toàn vận động theo thị trường, không có sự can thiệp của chính phủ

 Kinh tế tập trung

Nhà nước sở hữu và chi phối mọi nguồn lực Nhà nước có quyền quyết định hàng hóa, dịch vụ nào được sản xuất, số lượng bao nhiêu, chất lượng thế nào, giá

cả ra sao?

Nền kinh tế tập trung tạo ra sự bị động cho thị trường và chỉ có thể hoạt động trong thời gian ngắn đặc biệt trong quá trình tăng trưởng bởi vì Nhà nước có khả năng di chuyển những nguồn lực chưa được khai thác hiệu quả để tạo ra sự tăng trưởng

 Kinh tế hỗn hợp

Hầu hết do thị trường quyết đinh, sở hữu tư nhân là phổ biến nhưng vẫn có

sự can thiệp của Nhà nước

Hầu hết các nền kinh tế có thể coi là kinh tế hỗn hợp có nghĩa là rơi vào khoảng cách giữa thang phân cực kinh tế tư bản chủ nghĩa – kinh tế XHCN

1.2.3.3 Các chỉ số phân tích môi trường kinh tế

Tổng thu nhập quốc gia

Tổng thu nhập quốc gia (Gross National Income - GNI) là thu nhập tạo bởi tất cả các hoạt động sản xuất trong nước và quốc tế của các công ty một quốc gia GNI là giá trị của mọi hoạt động sản xuất của nền kinh tế nội địa cộng với thu nhập ròng (như tiền thuê lợi nhuận, thu nhập nhân công) từ nước ngoài trong vòng 1 năm

Tổng sản phẩm nội địa (GDP)

GDP là tổng giá trị của mọi hàng hóa dịch vụ được sản xuất trong biên giới của một quốc gia trong vòng 1 năm, không phân biệt các chủ thể kinh tế nội địa hay nước ngoài

Tính toán các chỉ số trên đầu người: Cách phổ biến nhất là chia GNI cũng

như nhiều chỉ báo kinh tế khác theo số người sống trong một quốc gia để tìm ra chỉ

Trang 12

số GNI/GDP… dựa trên đầu người Chỉ số này và các chỉ số khác cho thấy hiệu năng của nền kinh tế trên cơ sở số người sống trong một nước Ví du, Luxembourg, một nước có nền kinh tế nhỏ nhất thế giới, giá trị tuyệt đối GNI khá thấp, nhưng GNI trên đầu người lại cao nhất thế giới

Tỉ lệ thay đổi: các chỉ số như GNI, GDP, các chỉ số trên đầu người cho

chúng ta biết kết quả hoạt động trong năm của một quốc gia, nhưng không cho biết

sự biến động của các chỉ số này Việc nghiên cứu tình hình hiện tại và dự đoán hiệu quả kinh tế tương lại đòi hỏi xác định tỉ lệ của các thay đổi

Sức mua tương đương (Purchasing Power Parity - PPP): Các nhà quản lý

khi so sánh giữa các thị trường thường chuyển đổi chỉ số GNI của nước ngoài về đồng tiền của nước họ Về mặt tính toán, PPP là số đơn vị tiền tệ của một quốc gia cần thiết để mua cùng một khối lượng hàng hóa dịch vụ trong thị trường nội địa của một nước khác

Mức độ phát triển con người (Human development Index – HDI) Chỉ số

phát triển con người bao gồm chi báo về sức mua thực tế, giáo dục và sức khỏe để

có một thước đo toàn diện về phát triển kinh tế Sử dụng chỉ số này kết hợp các chỉ báo kinh tế và xã hội sẽ cho phép nhà quản lý đánh giá, toàn diện hơn nữa sự phát triển dựa trên khả năng và cơ hội mà con người được hưởng

Chỉ số đo lường Xanh (Green Measures) của GNP

Tổng sản phẩm xanh quốc gia (Green Net National Product)

Chỉ số tiến bộ thực tế (Genuine Progress Indicator

1.2.3.4 Ảnh hưởng của môi trường kinh tế đến hoạt động kinh doanh quốc tế

Hoạt động trong môi trường kinh doanh quốc tế, các doanh nghiệp buộc phải có những kiến thức nhất định về kinh tế Các kiến thức về kinh tế sẽ giúp các nhà quản lý, kinh doanh xác định được: một mặt, những ảnh hưởng của doanh nghiệp đổi với nền kinh tế nước chủ nhà và nước sở tại; mặt khác, cũng thấy được ảnh hưởng của những chính sách kinh tế của một quốc gia đối với hoạt động của doanh nghiệp

Ngày đăng: 09/06/2022, 15:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w