Nghiên cứu tình huống: kiếm tiền bằng cách di chuyển núi non CAT: thế giới vi mô của các mối quan hệ phức tạp ràng buộc các hãng và các nước trên thế giới trên thị trường toàn cầu ngà
Trang 22.1 Khái niệm, phân
loại môi trường kinh
tư quốc tế
2.2.1 Thương mại quốc tế và nền kinh
tế thế giới
2.2.2 Các lý thuyết thương mại quốc tế
2.2.3 Tổng quan về đầu tư quốc tế
2.2.4 Các lý thuyết
và các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư quốc tế
2.3 Hệ thống tiền tệ quốc tế và thị trường tài chính quốc tế
2.3.1 Lịch sử hình thành hệ thống tiền
tệ quốc tế
2.3.2 Tỷ giá hối đoái và thị trường tài chính quốc tế
cuu duong than cong com
Trang 3Nghiên cứu tình huống: kiếm tiền
bằng cách di chuyển núi non
Caterpillar,Inc
Đại bản doanh: Peoria, Illinois, 1910 - Điển hình cho hầu hết các hãng lớn
Kinh doanh: SX đầu máy, thiết bị đào xúc đất,
nâng dỡ các vật liệu, động cơ diesel và khí tự
nhiên, các tuốc bin ga công nghiệp
SF và các bộ phận chi tiết máy SX tại 42 nhà máy
ở Mỹ và 58 nhà máy ở các nước khác cuu duong than cong com
Trang 4Nghiên cứu tình huống: kiếm tiền
bằng cách di chuyển núi non
Caterpillar,Inc World Headquarter
cuu duong than cong com
Trang 5Nghiên cứu tình huống: kiếm tiền
bằng cách di chuyển núi non
5
Caterpillar,Inc Visitors Center
cuu duong than cong com
Trang 6Nghiên cứu tình huống: kiếm tiền
bằng cách di chuyển núi non
CATERPILLAR LOCATIONS TOTAL MORE THAN 500 WORLDWIDE
“Caterpillar's global reach and presence is unmatched
in the industry We serve customers in more than
180 countries around the globe with more than 300 products More than half of our sales are outside the United States Our manufacturing, marketing,
logistics, service, R&D and related facilities along
with our dealer locations total more than 500
locations worldwide, ensuring that we remain
geographically close to our global customer base”.
cuu duong than cong com
Trang 7Nghiên cứu tình huống: kiếm tiền
bằng cách di chuyển núi non
1993
51.250 nhân công, 26% ở nước ngoài
Doanh số 11,6 tỷ (5,5 tỷ bán cho nước ngoài (3,6 tỷ XK và 1,9 tỷ sx tại 15 nhà máy ở nước ngoài, 50%))
2005
> 85.000 người, > 100.000 dealer employees
Doanh số 36,339 tỷ USD (> 50% bán ra nước ngoài)
2011
125.100 người, Doanh số 60,138 tỷ USD
Hơn 180 nước
2012 : Doanh số 65,6 tỷ USD
Kinh doanh quốc tế:
1951 nhà máy đầu tiên ở Anh
1963 liên doanh với Mitsubishi Heavy Industries
cuu duong than cong com
Trang 8Nghiên cứu tình huống: kiếm tiền
bằng cách di chuyển núi non
Điều kiện thành công:
Độ bền của máy móc thiết bị
Hỗ trợ sau bán hàng
2 lợi thế cạnh tranh của CAT
Cam kết về chất lượng (nhãn hàng hoá -biểu
tượng của sản phẩm bền và tin cậy)
Mạng lưới 500 đại lý phân phối (dealer) trên toàn thế giới
(John Bibby, điều hành hãng đào xúc đất,
Australia)
cuu duong than cong com
Trang 9Nghiên cứu tình huống: kiếm tiền
bằng cách di chuyển núi non
Nhà xuất khẩu: bán các thiết bị đào xúc đất màu vàng
nổi tiếng toàn thế giới ( >300 loại sản phẩm )
Nhà nhập khẩu: mua các bộ phận từ các nhà cung ứng
Á, Âu, Bắc Mỹ ( Supplier Diversity Initiative )
Nhà đầu tư: sở hữu và điều hành nhà máy ở 15 nước
Nhà đi vay: vay ngắn và dài hạn từ các nhà đầu tư và
ngân hàng khắp thế giới
Mua, bán công nghệ mới
Trao quyền cho các đại lý bán hàng ( >500 dealer
locations)
cuu duong than cong com
Trang 10Nghiên cứu tình huống: kiếm tiền
bằng cách di chuyển núi non
Cạnh tranh quốc tế
Đối thủ: Komatsu Ltd,
Giá lao động thấp (đầu 1980: giá rẻ hơn
40%)
giảm 11% thị phần của CAT trên thị trường Mỹ Buộc CAT giảm giá => giảm lợi nhuậncuu duong than cong com
Trang 11Nghiên cứu tình huống: kiếm tiền
bằng cách di chuyển núi non
Đầu tư 2,1 tỷ $ hiện đại hoá nhà máy
Cải tiến chất lượng
Tăng tính linh hoạt
Phát triển hệ thống kiểm tra hàng tồn kho nhằm giảm chi phí
Làm việc với 4000 nhà cung ứng để hoàn thiện
chất lượng các bộ phận và chi tiết
Kiềm chế chi phí lao động (giảm tăng lương, giảm lao động) => thách thức hoàn thiện quan hệ lao động
cuu duong than cong com
Trang 12Nghiên cứu tình huống: kiếm tiền
bằng cách di chuyển núi non
1998 Bill Clinton bỏ đạo luật Jackson-Vanick
V-TRAC Holdings Ltd: công ty con đặt tại VN
Nhận 2.5 triệu USD tài trợ từ OPIC
Bán 3 máy phát điện cho công ty may Hualon Corp (15 triệu USD
Bán máy phát điện cho nhà máy giầy ở Vũng Tàu (61.000 USD)
cuu duong than cong com
Trang 13http://www.phuthaicat.com.vn/
cuu duong than cong com
Trang 14PHU THAI CAT : Nhà phân phối ủy quyền của CAT tại Việt Nam
Công ty TNHH công nghiệp Phú Thái – công ty con của PHU THAI
GROUP, tập đoàn phân phối hàng đầu Việt Nam, là nhà phân phối được
ủy quyền của Caterpillar Inc., nhà sản xuất lớn nhất thế giới thiết bị xây dựng và khai thác mỏ, đầu máy diesel, tuốc bin chạy ga công nghiệp Cat
Công ty công nghiệp Phú Thái - PHU THAI CAT được Caterpillar chỉ định
là nhà phân phối ủy quyền mới kể từ từ 23 tháng 5, 2010
PHU THAI CAT hiện có khoảng 300 lao động, có mạng lưới phân phối và
hỗ trợ sản phẩm toàn diện với 2 trung tâm bán hàng và 3 trung tâm hỗ trợ sản phẩm tại Việt Nam
cuu duong than cong com
Trang 15cuu duong than cong com
Trang 16Marine Industrial
cuu duong than cong com
Trang 17Nghiên cứu tình huống: kiếm tiền
bằng cách di chuyển núi non
CAT: thế giới vi mô của các mối quan hệ
phức tạp ràng buộc các hãng và các nước
trên thế giới trên thị trường toàn cầu ngày
nay
=> Phân tích các lực lượng kinh tế đã hình
thành và cấu trúc các giao dịch KDQT được thực hiện bởi CAT và hàng ngàn hãng khác
=> Bàn về các lý thuyết chủ yếu giải thích và
dự đoán hoạt động thương mại và đầu tư
quốc tế
cuu duong than cong com
Trang 182.2.1 Thương mại quốc tế và nền
KTTG
hoá, dịch vụ giữa các bên
giữa các chủ thể kinh tế thuộc các quốc tịch khác nhau (trong đó đối tượng trao đổi thường là vượt
ra ngoài phạm vi địa lý của quốc gia) thông qua hoạt động mua bán, lấy tiền tệ làm môi giới tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá nhằm đưa lại lợi ích cho các bên
cuu duong than cong com
Trang 19Thương mại quốc tế và nền KTTG
Tạm nhập tái xuất
Chuyển khẩu
Xuất khẩu tại chỗ
19
cuu duong than cong com
Trang 20Thương mại quốc tế: Các xu thế
Kim ngạch
MD hữu hình và vô hình
Tỷ trọng các nước trong buôn bán quốc tế
Cơ cấu của mậu dịch hàng hoá
Giá cả
cuu duong than cong com
Trang 21Chart: Growth in the volume of world merchandise trade and GDP, 2005-14 a
Annual % change
a Figures for 2013 and 2014 are projections.
Source: WTO Secretariat
cuu duong than cong com
Trang 22Chart : Ratio of world exports of merchandise and commercial
services to world GDP, 1980-2012
ratio of current $ values
Source: IMF world GDP, WTO Secretariat for merchandise trade, WTO
Secretariat and UNCTAD for commercial services
cuu duong than cong com
Trang 23Thương mại quốc tế: Các xu thế
Trang 24Thương mại quốc tế: tác động
=> Lý thuyết giải thích và dự đoán về các lực lượng thúc đẩy MDQT
• Gia tăng hoạt động kinh tế (CAT XK=>tăng đơn đặt hàng cho nhà cung ứng
Mỹ, lợi tức cho cổ đông, thu nhập cho các thành phần khác)
Xuất
khẩu
• Áp lực đối với nhà cung ứng trong nước, giảm giá, tăng khả năng cạnh tranh
Nhập
khẩu cuu duong than cong com
Trang 25Các lý thuyết thương mại và đầu tư quốc tế
25
Các lý thuyết TM
cầu
Phản ứng (đối phó) với các mối đe doạ từ phía các nhà cạnh tranh
khác
Giúp hiểu được vì sao các
hãng như CAT có thể đồng
thời vừa là nhà xuất khẩu,
nhập khẩu, đầu tư, mua
bán công nghệ, đi vay,
nhượng quyền thương mại
cuu duong than cong com
Trang 262.2.2 Các lý thuyết thương mại quốc tế
(Các lý thuyết thương mại dựa vào các nước)
A.Smith (1723-1790)
Lợi thế so sánh của D
Ricardo 1823)
(1772-Lý thuyết của Haberler về lợi thế tương đối
Lý thuyết của Hecksher và Ohlin về lợi thế tương đối
cuu duong than cong com
Trang 27Các lý thuyết thương mại dựa vào các
nước (country-based theories)
Giải thích mô hình thương mại các hàng hoá tiêu chuẩn, không phân biệt (dầu
mỏ, đường, gỗ xẻ - buôn bán theo giá, không theo nhãn mác hàng hoá)
cuu duong than cong com
Trang 28Các lý thuyết thương mại dựa vào các
nước (country-based theories)
Lý thuyết trọng thương
Bối cảnh: Thế kỷ XV - đầu thế kỷ XVI
Nội dung (các quan điểm):
Sự giàu có đo bằng vàng, bạc
Phương châm: thặng dư MD
Hoạch định chính sách: can thiệp trực tiếp, hạn
chế NK, khuyến khích XK
Hạn chế lớn nhất: MDQT chỉ có lợi cho 1 phía
=> MDQT là trò chơi có tổng số (lợi ích) bằng không
cuu duong than cong com
Trang 29 Mỗi quốc gia đều có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất một số hàng hoá và bất lợi thế trong SX một số hàng hoá khác
Sản phẩm có lợi thế tuyệt đối: chi phí lao động thấp hơn (NSLĐ cao hơn)
LTTĐ-khả năng QG SX 1 loại SF nhiều hơn QG khác với
lượng đầu vào tương đương)
QG nên CMH SX & XK sản phẩm mà nó có lợi thế tuyệt đối (khẳng định nguyên tắc PCLĐ để tạo ra nhiều lợi nhuận)
Kết quả: phân bổ hợp lý và sử dụng hiệu quả nguồn lực
(nhờ CMH); các bên cùng có lợi
=> Cổ vũ cho mậu dịch tự do, chính phủ không cần can
thiệp vào ngoại thương
cuu duong than cong com
Trang 30Các lý thuyết thương mại dựa vào các nước (country-based theories)
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối (A Smith)
Lợi thế tuyệt đối: khả năng quốc gia SX một
loại SF nhiều hơn quốc gia khác với lượng
đầu vào như nhau
Giải thích xu hướng TMQT bằng sự khác biệt trong năng suất lao động
Đối tượng so sánh: ngành SX tương tự tại
quốc gia kháccuu duong than cong com
Trang 31Các lý thuyết thương mại dựa vào
các nước (country-based theories)
31
Mỹ có LTTĐ trong SX lúa mì, Anh có LTTĐ trong SX vải
Mỹ CMH SX lúa mì, Anh CMH SX vải
Giả định tỷ lệ trao đổi 1 giạ lúa mì/1m vải: Mỹ dùng 6 giạ
lúa mì (6W) đổi lấy 6m vải (6C) thì cả 2 nước đều có lợi
cuu duong than cong com
Trang 32Các lý thuyết thương mại dựa vào các nước (country-based theories)
Lý thuyết lợi thế so sánh- LTSS (D.Ricardo)
Bối cảnh: thế kỷ XIX
Các quốc gia đều có lợi khi tham gia thương mại quốc tế
Nên chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu sản phẩm có lợi thế so sánh và nhập khẩu sản phẩm không có lợi thế
so sánh
cuu duong than cong com
Trang 33Các lý thuyết thương mại dựa vào các nước (country-based theories)
Lý thuyết lợi thế so sánh- LTSS (D.Ricardo)
Lợi thế so sánh: khả năng của một quốc gia sản xuất một loại sản phẩm hiệu quả hơn sản xuất một loại sản phẩm khác
Giải thích xu hướng TMQT bằng sự khác biệt
trong năng suất lao động
Đối tượng so sánh: ngành sản xuất khác trong nước cuu duong than cong com
Trang 34Các lý thuyết thương mại dựa vào
các nước (country-based theories)
Mỹ có LTSS trong SX lúa mì, Anh có LTSS trong SX vải
Mỹ CMH SX lúa mì, Anh CMH SX vải
Giả định tỷ lệ trao đổi 1 giạ lúa mì/1m vải: Mỹ dùng 6 giạ lúa mì (6W) đổi lấy 6m vải (6C) thì cả 2 nước đều có lợi
cuu duong than cong com
Trang 35Các lý thuyết thương mại dựa vào
các nước (country-based theories)
Lý thuyết của Haberler về lợi thế tương đối (LTSS)
(Lý thuyết chi phí cơ hội)
Bối cảnh: đầu thế kỷ XX
Quy luật lợi thế tương đối được giải thích theo chi phí cơ hội (khái niệm chi phí cơ hội của 1 HH?)
QG nào có chi phí cơ hội thấp trong việc SX ra 1 HH nào đó thì họ có lợi thế tương đối trong việc SX HH đó
35
cuu duong than cong com
Trang 36Các lý thuyết thương mại dựa vào các nước (country-based theories)
Lý thuyết chi phí cơ hội-Haberler
Lợi thế so sánh (lợi thế chi phí): khả năng của một quốc gia sản xuất một loại sản phẩm với
chi phí cơ hội thấp hơn quốc gia khác
Giải thích xu hướng TMQT bằng sự khác biệt
trong chi phí cơ hội của sản phẩm
Đối tượng so sánh: ngành sản xuất tương tự tại quốc gia kháccuu duong than cong com
Trang 37Các lý thuyết thương mại dựa vào
các nước (country-based theories)
Lý thuyết của Haberler về lợi thế tương đối (LTSS)
(Lý thuyết chi phí cơ hội)
=>Mỹ có LTSS trong SX lúa mì , Anh có LTSS trong SX vải
=> Mỹ CMH SX lúa mì, Anh CMH SX vải cuu duong than cong com
Trang 38Các lý thuyết thương mại dựa vào các nước (country-based theories)
Lý thuyết H-O (các nhân tố đầu tư tương đối)
Các lý thuyết trước không trả lời câu hỏi: nguyên
nhân nào dẫn đến sản phẩm của QG có lợi thế so
sánh
2 quan sát cơ bản của Eli Hecksher & Bertill Ohlin
Hàm lượng các yếu tố SX chứa đựng trong hàng hóa
Hàng hóa X là hàng hóa chứa đựng nhiều lao động nếu tỷ lệ lao động/vốn sử dụng để sx X lớn hơn hàng hóa Y trong cả 2 QG
Mức độ dồi dào (dư thừa) các yếu tố SX (loại nguồn lực) là khác nhau
QG I gọi là dồi dào về lao động so với QG II nếu tỷ số giữa tiền lương trên lãi suất ở QG I là thấp hơn so với quốc gia IIcuu duong than cong com
Trang 39Các lý thuyết thương mại dựa vào các nước (country-based theories)
Lý thuyết H-O (các nhân tố đầu tư tương đối)
Lý thuyết H-O (định lý H-O): một QG sẽ SX và XK mặt
hàng mà việc SX đòi hỏi sử dụng nhiều một cách tương đối yếu tố SX dồi dào và rẻ của QG đó và NK những mặt hàng mà việc SX đòi hỏi sử dụng nhiều một cách tương đối yếu tố SX khan hiếm và đắt của QG đó
Khác biệt với các lý thuyết trước:
Nguyên nhân LTSS: nguồn lực SX vốn có (giải thích xu hướng
thương mại quốc tế bằng sự khác biệt trong phân bố các yếu tố sản xuất)
LTSS nhấn mạnh đến năng suất của quá trình SX một mặt hàng
cụ thể nào đó; H-O: QG CMH SX và XK mặt hàng sử dụng nhiểu yếu tố SX dồi dào và do đó rẻ nhất
cuu duong than cong com
Trang 40Lý thuyết thương mại dựa vào các
hãng (firm-based theories)
Mô hình buôn bán hàng hoá phân biệt: nhãn mác hàng hoá quan trọng đối với quyết định của người tiêu dùng (ô tô, hàng điện tử, hàng dân dụng…)
Tầm quan trọng của TNCs sau CTTG II
Lý thuyết H-O không kiểm nghiệm trên thực tế (nghịch lý W Leontiev) cuu duong than cong com
Trang 41Lý thuyết thương mại dựa vào
các hãng (firm-based theories)
Lý thuyết về sự giống nhau giữa các nước (Stefan
Linder, Thuỵ Điển, 1961)
Trao đổi nội bộ ngành 40%: Kodak-Fuji, Toyota-BMW,…
Lý thuyết: MDQT về sản phẩm CN chế biến diễn ra do sự
giống nhau về sở thích người tiêu dùng giữa các nước ở
cùng trình độ (giai đoạn) phát triển kinh tế
Đa số hàng CN chế biến được buôn bán giữa các nước thu nhập/người giống nhau =>thương mại nội bộ ngành trở nên phổ biến
VD: Sony Walkman radio tiêu dùng trong nước thành công => sang
Canada, châu Âu, Mỹ (thu nhập, sở thích tương tự => thế giới)
cuu duong than cong com
Trang 42Lý thuyết thương mại dựa vào
các hãng (firm-based theories)
The Linder hypothesis : The more similar the demand
structures of countries, the more they will trade with one another Further, international trade will still occur
between two countries having identical preferences and factor endowments (relying on specialization to create a comparative advantage in the production of
differentiated goods between the two nations).
(Linder hypothesized that nations with similar demands would develop similar industries These nations would
then trade with each other in similar, but differentiated goods).
cuu duong than cong com
Trang 43cuu duong than cong com
Trang 45NKcuu duong than cong com
Trang 47Lý thuyết thương mại dựa vào các
hãng (firm-based theories )
Vai trò của sáng chế, mở rộng thị trường,
LTSS, chiến lược cạnh tranh toàn cầu trong quyết định SX, thương mại, đầu tư quốc tế của hãng
SF mới: hãng mới sáng chế, thị trường nội địa
SF chín muồi: mở rộng tối đa, gía trị được người tiêu dùng đánh giá, XD nhà máy mới đáp ứng nhu cầu nội địa và nước ngoài
SF tiêu chuẩn: thị trường ổn định, áp lực giảm chi phí => chuyển SX ra nước ngoài
(đổi mới, tăng trưởng, bão hoà, suy thoái)
cuu duong than cong com