1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN MÔN TƯ VẤN CƠ BẢN LS2

15 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 107,5 KB
File đính kèm TIỂU LUẬN MÔN TƯ VẤN CƠ BẢN LS2.rar (24 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN TƯ PHÁP CƠ SỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÀI TIỀU LUẬN KỸ NĂNG CƠ BẢN CỦA LUẬT SƯ TRONG LĨNH VỰC TƯ VẤN PHÁP LUẬT VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP NGOÀI TÒA ÁN (Học phần Tư vấn cơ bảnKỳ thi chính) ĐỀ TÀI NHẬN DIỆN CÁC DẠNG RỦI RO THƯỜNG PHÁT SINH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG – PHƯƠNG THỨC KIỂM SOÁT CÁC RỦI RO NÀY KHI SOẠN HỢP ĐỒNG Họ và tên Sinh ngày tháng năm SBD Lớp Khóa Luật sư 23 1 Tại Thành phố Hồ Chí Minh Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 09 năm 2021 MỤC LỤC Phần mở đầu 4 Phần nội du.

Trang 1

HỌC VIỆN TƯ PHÁP

CƠ SỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÀI TIỀU LUẬN

KỸ NĂNG CƠ BẢN CỦA LUẬT SƯ TRONG LĨNH VỰC

TƯ VẤN PHÁP LUẬT VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

NGOÀI TÒA ÁN (Học phần Tư vấn cơ bản/Kỳ thi chính)

ĐỀ TÀI: NHẬN DIỆN CÁC DẠNG RỦI RO THƯỜNG PHÁT SINH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG – PHƯƠNG THỨC KIỂM SOÁT CÁC

RỦI RO NÀY KHI SOẠN HỢP ĐỒNG

Họ và tên: ………

Sinh ngày: … tháng … năm …

SBD: … Lớp: ……

Khóa: Luật sư 23.1 Tại: Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 09 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

Phần mở đầu 4

Phần nội dung I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ RỦI RO TRONG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG 5

1 Khái niệm 5

2 Các dạng rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng 6

2.1 Rủi ro về giao dịch vô hiệu 6

2.2 Rủi ro về việc một bên không có khả năng thực hiện hợp đồng 8

2.3 Rủi ro về việc một hoặc các bên không thực hiện các cam kết của mình, hay tiến hành một số hành vi ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng của các bên còn lại

2.4 Rủi ro về việc một bên vi phạm hợp đồng hay bị coi là vi phạm hợp đồng

2.5 Rủi ro về các trường hợp bất khả kháng 10

II PHƯƠNG THỨC KIỂM SOÁT CÁC RỦI RO KHI SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG 11

1 Kiểm soát trong quá trình soạn thảo hợp đồng 11

2 Kiểm soát các vấn đề liên quan đến nội dung hợp đồng 12

Kết luận 16

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BLDS Bộ luật dân sự

LTM Luật Thương mại

LDN Luật Doanh nghiệp

HĐQT Hội đồng quản trị

Giấy CNĐKDN Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp CCCD Căn cước công dân

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

Hiện nay, hoạt động mua bán, giao dịch phát triển rộng rãi theo xu hướng phát triển của nền kinh tế Việc thỏa thuận và ký kết hợp đồng là một hoạt động cần thiết trong mỗi giao dịch, tuy nhiên, nếu hợp đồng không được soạn thảo một cách chặt chẽ cũng dẫn đến nhiều rủi ro khi thực hiện hợp đồng Rất nhiều thương vụ dẫn đến kiện tụng tại tòa hay trọng tài thương mại khi các rủi ro này xảy ra mà không lường trước Điều này khiến cho các doanh nghiệp, cá nhân tốn khá nhiều chi phí trong việc kiện tụng Mục đích cuối cùng của các doanh nghiệp khi ký kết hợp đồng phục vụ cho giao dịch không đạt được mà còn dẫn đến nhiều hệ lụy pháp

lý và tổn thất về kinh tế Và để hạn chế những rủi ro về sau trong khi thực hiện hợp đồng, một bản hợp đồng được soạn thảo bao quát tất cả những rủi ro có thể giải quyết phần nào các điểm ngoài ý muốn này Tiểu luận này được viết nhằm mục đích nhận diện một số rủi ro thường gặp trong quá trình thực hiện hợp đồng và đề ra một số phương thức kiểm soát các rủi ro khi soạn thảo hợp đồng có thể áp dụng cũng như cần lưu ý Từ đó, góp phần hạn chế các rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng để hoạt động giao dịch được diễn ra suôn sẻ và giúp các chủ thể ký kết đạt được mục đích thu lợi ích khi giao kết hợp đồng với nhau

Trang 5

PHẦN NỘI DUNG

I Khái quát chung về rủi ro trong thực hiện hợp đồng:

1 Khái niệm:

a) Khái niệm về rủi ro và rủi ro pháp lý:

Theo Từ điển Tiếng Việt do trung tâm từ điển học Hà Nội xuất bản năm 1995:

“Rủi ro là điều không lành, không tốt, bất ngờ xảy đến”.

Khác số từ điển khác lại đề cập tương tự: “Rủi ro là sự bất trắc, gây ra mất

mát, hư hại”, “Rủi ro là yếu tố liên quan đến nguy hiểm, sự khó khăn hoặc điều không chắc chắn”.

Theo đó, thuật ngữ rủi ro đều được hiều là những điều không tốt, bất ngờ xảy ra

mà có thể gây thiệt hại, mất mát

Trong lĩnh vực pháp luật có thuật ngữ “rủi ro pháp lý” mà thuật ngữ này được hiểu như sau: Rủi ro pháp lý là những sự kiện khách quan xảy ra bất ngờ mà có liên quan đến pháp luật, gây thiệt hại cho doanh nghiệp, bị gây nên bởi yếu tố chủ quan của doanh nghiệp và các yêu tố khách quan từ bên ngoài xảy ra trong quá trình hoạt động

Tuy nhiên, mặc dù rủi ro đó là gì, trong lĩnh vực nào cũng đều gây nên những hậu quả không mong muốn Những bất trắc này thường sẽ nặng nề hơn khi không lường trước được

b) Thực hiện hợp đồng là gì?

Theo Từ điển Luật học của Viện Khoa học pháp lý, Bộ Tư pháp: “Thực hiện

hợp đồng là những hành vi của các chủ thể tham gia vào quan hệ hợp đồng nhằm làm cho các điều khoản, nội dung đã cam kết trong hợp đồng trở thành hiện thực” Hợp

đồng được giao kết trong các giao dịch thường là hợp đồng song vụ Theo đó, các bên tham gia ký kết hợp đồng sẽ có những quyền và nghĩa vụ đối lập nhau, quyền của bên này là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại Từ đó, các bên theo quy định về quyền, nghĩa vụ đã được quy định trong hợp đồng sẽ thực hiện các công việc đã cam kết theo đúng đối tượng, thời hạn, địa điểm, phương thức thanh toán,… để hoàn thành nghĩa vụ của mình và cũng là để đáp ứng quyền của bên còn lại

Như vậy, thực hiện hợp đồng có thể hiểu là việc các chủ thể trong hợp đồng thực hiện các công việc đã cam kết trong hợp đồng nhằm hoàn thành nghĩa vụ của mình và đáp ứng nhu cầu của bên còn lại trong hợp đồng

c) Rủi ro trong thực hiện hợp đồng là gì?

Rủi ro trong thực hiện hợp đồng là những bất trắc bất ngờ xảy ra trong quá trình các bên thực hiện các công việc đã cam kết trong hợp đồng gây nên những hậu quả không mong muốn cho một hoặc các bên

5

Trang 6

2 Các dạng rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng:

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, các doanh nghiệp thường xuyên gặp những rủi ro không lường hết được khi ký kết hợp đồng Các dạng rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng có thể kể đến như:

2.1 Rủi ro về giao dịch vô hiệu:

Điều 117 BLDS 2015 quy định Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự để các cá nhân, doanh nghiệp lưu ý Điều 122 BLDS 2015 có quy định về Giao dịch dân

sự vô hiệu:“Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại

Điều 117 của Bộ luật này thì vô hiệu, trừ trường hợp Bộ luật này có quy định khác.”

Các rủi ro khiến cho giao dịch vô hiệu có thể kể đến như:

a) Rủi ro liên quan tới chủ thể tham gia giao kết hợp đồng:

BLDS 2015 quy định tại Điều 117 về điều kiện có hiệu lực của một giao dịch dân sự Trong đó, vấn đề về chủ thể hợp đồng là một vấn đề hết sức quan trọng Liên quan đến chủ thể tham gia giao kết hợp đồng, một số rủi ro có thể khiến hợp đồng bị

vô hiệu như:

• Chủ thể ký hợp đồng không có đủ năng lực pháp luật/ hành vi dân sự theo quy định của pháp luật, không có đủ chức năng kinh doanh với ngành nghề liên quan;

• Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không có thẩm quyền ký kết hợp đồng;

• Người ký không phải là người đại diện theo pháp luật, không được ủy quyền hoặc có ủy quyền nhưng vượt quá phạm vi ủy quyền khi ký kết hợp đồng

Trong những trường hợp này, khi đàm phán, soạn thảo hợp đồng mà các bên không kiểm tra kỹ càng dẫn đến những tranh chấp liên quan đến vấn đề chủ thể ký kết khiến hợp đồng vô hiệu, không thể thực hiện được Các bên lại tốn kém chi phí thực hiện hợp đồng mà nghiêm trọng hơn là kiện tụng tại tòa

b) Rủi ro về mặt hình thức của hợp đồng:

Rủi ro thường gặp trong trường hợp này thường là: Hai bên không xác lập hợp đồng theo hình thức pháp luật quy định; Không xác lập hợp đồng thành văn bản đối với những loại hợp đồng bắt buộc phải lập thành văn bản; Hợp đồng khi ký kết không được công chứng/ chứng thực theo quy định pháp luật

c) Rủi ro về vấn đề tự nguyện giao kết hợp đồng:

Hợp đồng do các bên ký kết không bảo đảm các nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, trung thực Trường hợp này xác định từ việc một hoặc nhiều bên đã có sự lừa dối hoặc có thủ đoạn ép buộc bên kia giao kết với nội dung áp đặt nhằm tạo lợi thế tuyệt đối cho mình Điều kiện về vấn đề tự nguyện giao kết hợp đồng được quy định tại khoản 1 Điều 117 BLDS 2015 như một điều kiện bắt buộc phải có để giao dịch, hợp

Trang 7

đồng có hiệu lực pháp luật Một số trường hợp thực tế việc ký kết vi phạm điều kiện

về tự nguyện đã khiến giao dịch bị tuyên vô hiệu

d) Hợp đồng có đối tượng vi phạm điều cấm của pháp luật:

Trong các hợp đồng thương mại, đối tượng hợp đồng phải được xem xét kỹ càng nếu không sẽ khiến doanh nghiệp, cá nhân đối mặt với những rủi ro không mong muốn Chẳng hạn như hàng hóa là đối tượng của hợp đồng thuộc danh mục hàng hóa

bị cấm hoặc không đủ điều kiện để thực hiện mua bán theo thỏa thuận của hợp đồng

Từ năm 2006, Danh mục hàng hóa, dịch vụ bị cấm kinh doanh được ban hành kèm theo Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 của Chính phủ buộc các chủ thể kinh doanh phải tuân thủ nếu không muốn chịu những thiệt hại không mong muốn

2.2 Rủi ro về việc một bên không có khả năng thực hiện hợp đồng:

Trong trường hợp một bản hợp đồng được ký kết nhưng không được xem xét

kỹ dẫn đến một bên không có khả năng thực hiện hợp đồng sẽ là một vấn đề thực sự rủi ro không chỉ cho bên không có khả năng thực hiện hợp đồng mà còn có cả bên còn lại Một số ví dụ về việc một bên không có khả năng thực hiện hợp đồng:

Hợp đồng có đối tượng không thực hiện được:

Xuất phát từ thiện chí, tự nguyện, bình đẳng, các bên cùng nhau ký kết hợp đồng, tuy nhiên, sơ suất về việc xem xét, xác định cụ thể đối tượng của hợp đồng có thể khiến một bên không có khả năng đáp ứng đúng nhu cầu của bên còn lại

Hay trong trường hợp, đối tượng của hợp đồng bị cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật Từ đó, doanh nghiệp cũng không có khả năng bất chấp vi phạm pháp luật để thực hiện hợp đồng Mà theo quy định khoản 1 Điều 408 BLDS 2015 thì:

“Trường hợp ngay từ khi giao kết, hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được thì hợp đồng này bị vô hiệu” Theo đó, khi giao kết hợp đồng mà đối tượng của hợp

đồng không có khả năng thực hiện được thì hợp đồng đó đã vô hiệu

Một bên không có khả năng đáp ứng nhu cầu như đã cam kết cho bên còn lại:

Một ví dụ đặt ra cho trường hợp này đó là sau khi ký hợp đồng, các bên đã thực hiện hợp đồng, qua rất nhiều lần giao hàng nhưng dần dần phát hiện bên cung cấp hàng hóa không có khả năng giao đủ số lượng hàng hóa như đã cam kết cho mỗi lần giao hàng Việc không định lượng được khả năng đáp ứng nhu cầu tương ứng với mong muốn của bên còn lại là rủi ro cũng là rào cản lớn để doanh nghiệp giải quyết nếu không muốn vi phạm hợp đồng

Một số trường hợp khác khiến việc thực hiện hợp đồng nằm ngoài khả năng của một bên.

2.3 Rủi ro về việc một hoặc các bên không thực hiện các cam kết của mình, hay tiến hành một số hành vi ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng của các bên còn lại:

7

Trang 8

Rủi ro này chịu ảnh hưởng bởi hành vi bên đối tác muốn tạo ra để không thực hiện hoặc cản trở việc thực hiện hợp đồng Với nguyên nhân từ phía đối tác, doanh nghiệp, cá nhân cần những chế tài cần thiết để đối phó với những khó khăn do đối tác gây ra Cố tình không thực hiện các cam kết có thể xảy ra như cố tình không thanh toán đúng thời hạn khi bên còn lại đã hoàn thành đúng và đầy đủ nghĩa vụ Đưa ra nhiều lý do, viện nhiều hoàn cảnh khó khăn để kéo dài và không thanh toán tiền đúng thời hạn Đối với các doanh nghiệp lớn, một đơn hàng chậm thanh toán có thể ảnh hưởng không lớn nhưng với các doanh nghiệp nhỏ, đơn hàng này là cả một vấn đề không nhỏ Hậu quả có thể xảy ra là khiến tình hình tài chính của bên hoàn thành nghĩa vụ lâm vào tình trạng khó khăn, không thể tiếp tục thực hiện tiếp các đơn hàng

kế tiếp

Hành vi cản trở của đối tác có thể thực hiện là liên tục đưa ra những yêu cầu khiến bên còn lại không thể thực hiện được hoặc không thể thực hiện đúng theo yêu cầu một cách kịp thời Ví dụ: Cố tình đưa ra một đơn hàng mới ngay khi đơn hàng cũ vừa giao và yêu cầu giao hàng trong thời gian ngắn khiến bên còn lại không thể kịp thời giao hàng đúng thời hạn Hậu quả là bên không giao hàng đúng thời hạn vi phạm nghĩa vụ Trong một số trường hợp, hành vi cản trở này có thể trở nên quá quắt, tiêu cực hơn

2.4 Rủi ro về việc một bên vi phạm hợp đồng hay bị coi là vi phạm hợp đồng:

LTM 2005 và BLDS 2015 đã có định nghĩa về vi phạm hợp đồng/ vi phạm nghĩa vụ cho các chủ thể hiểu và xác định hành vi của mình Tuy nhận thức được nhưng đôi khi, vi phạm hợp đồng cũng trở thành một rủi ro

Các rủi ro trong trường hợp này thường bao gồm: Bên có nghĩa vụ nhưng không thực hiện nghĩa vụ theo như cam kết trong hợp đồng; Thực hiện nghĩa vụ nhưng không đúng theo thỏa thuận ban đầu; Hoặc đã thực hiện nghĩa vụ nhưng không đầy đủ theo quy định, cam kết từ trước trong hợp đồng Những vấn đề liên quan đến đối tác thường xảy

ra nhưng doanh nghiệp không quy định chế tài để đối xử trong trường hợp này Việc này cũng khiến cho các doanh nghiệp không ít lần khốn đốn giải quyết tranh chấp khi bên kia không chịu tiếp tục hoặc thực hiện nhưng cứ chần chừ không dứt khoát Trong một số trường hợp, đối tác không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng ngoài ý muốn, chấp nhận vi phạm nghĩa vụ

Ví dụ: “ Ngày 16/10/2017, Công ty TNHH M (sau đây gọi tắt là “Công ty M”) có đặt mua hàng hóa của Công ty TNHH L (sau đây gọi tắt là “Công ty L”) theo đơn hàng số 2017-10-51R1 Trị giá đơn hàng là 177.727.000đ, đã bao gồm thuế giá trị gia tăng Thời hạn thanh toán là trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hàng và hóa đơn giá trị gia tăng Ngày 07/12/2018, Công ty L đã giao toàn bộ số lượng hàng theo đơn hàng trên cho Công ty M và giao hóa đơn giá trị gia tăng số 71 Đến hạn thanh toán, Công ty L đã liên hệ yêu cầu trả tiền nhưng Công ty M không trả Công ty L yêu cầu Tòa án buộc Công ty M phải trả toàn bộ số

Trang 9

tiền mua hàng còn thiếu và các khoản tiền khác liên quan đến hợp đồng TAND thị xã Phú

Mỹ, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu đã nhận định “Tuy nhiên cho đến ngày xét xử (ngày 28/11/2018)

Công ty M vẫn chưa thanh toán cho Công ty L là vi phạm thời hạn thanh toán quy định tại Điều 55 Luật Thương mại năm 2005” (1) - Bản án số: 35/2018/KDTM-ST ngày 28-11-2018 V/v tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa của Tòa án nhân dân thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

2.5 Rủi ro về các trường hợp bất khả kháng:

Đây cũng là một vấn đề thường gặp trong quá trình thực hiện hợp đồng Đặc biệt là trong thời điểm dịch Covid 19 đang diễn ra trên toàn cầu Một số doanh nghiệp gặp trở ngại nghiêm trọng do dịch bệnh diễn ra ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng Do đó, trong một khoảng thời gian bùng nổ tranh luận dịch Covid 19 có phải là điều kiện bất khả kháng hay không Một số doanh nghiệp không quy định về điều khoản bất khả kháng này đã chịu tổn thất nặng nề Có thể thấy các rủi ro thường gặp liên quan đến điều khoản này như không quy định về trường hợp bất khả kháng trong hợp đồng; Có điều khoản nhưng chỉ nêu chung chung, định nghĩa sơ bộ; Có liệt kê trường hợp nhưng không lường hết được tất cả các trường hợp;…

BLDS tuy có quy định về khái niệm và một số trường hợp bất khả kháng để các bên có thể áp dụng nhưng suy cho cùng đây cũng chỉ là quy định chung Nếu các bên không quy định một cách đầy đủ, rủi ro xảy ra sự kiện bất khả kháng không quy định trước, các bên không được miễn trách nhiệm với bên kia Hậu quả xảy ra là thiệt hại lớn không mong muốn

II Phương thức kiểm soát các rủi ro khi soạn thảo hợp đồng:

Từ những rủi ro có thể gặp phải trong quá trình thực hiện hợp đồng, đã đặt ra trước mắt các cá nhân, doanh nghiệp vấn đề soạn thảo một bản hợp đồng như thế nào

để đối phó với những tình trạng nêu trên Để có một quá trình thực hiện hợp đồng một cách suôn sẻ theo ý muốn của các bên, phương thức kiểm soát rủi ro khi soạn thảo hợp đồng có thể đề cập đến:

1 Kiểm soát trong quá trình soạn thảo hợp đồng:

1.1 Tìm hiểu yêu cầu, mong muốn của khách hàng, thu thập và đọc tài liệu, thông tin được khách hàng cung cấp:

Với mỗi yêu cầu của khách hàng cho mỗi giao dịch đều có những sự khác biết đáng kể, để không làm trái ý muốn của khách hàng, luật sư phải tìm hiểu và hiểu được

(1) Th.S Nguyễn Đức Anh (Phòng Tư pháp huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận), “Phạt vi phạm hợp đồng theo

pháp luật thương mại Việt Nam”, Nguồn:

https://thuvienphapluat.vn/banan/tin-tuc/phat-vi-pham-hop-dong-theo-phap-luat-thuong-mai-viet-nam-4493.

9

Trang 10

mong muốn của khách hàng Khi biết khách hàng muốn gì trong một bản hợp đồng, luật sư sẽ dễ dàng hơn trong việc soạn thảo và tư vấn cho khách hàng về những điểm được cũng như không được trong yêu cầu khách hàng Từ đó, điều chỉnh nó đến mức phù hợp pháp luật nhưng vẫn được khách hàng chấp nhận

Để có được yêu cầu, mong muốn của khách hàng, luật sư tiến hành tiếp xúc khách hàng, đọc hiểu những tài liệu khách hàng cung cấp Biết được những điều này

sẽ hỗ trợ phần nào trong việc kiểm soát các rủi ro Bởi những mong muốn không phù hợp của khách hàng nếu không điều chỉnh lại cho đúng quy định mà đã đưa vào hợp đồng, nó sẽ khiến hợp đồng vô hiệu thậm chí là dẫn đến tranh chấp không cần thiết sau này

Ngoài ra, tìm hiểu những thông tin cần thiết về đối tác liên quan đến hợp đồng cũng là một hoạt động cần thiết để giúp bản hợp đồng trở nên hoàn hảo hơn

1.2 Tham khảo các thông lệ/ tiền lệ mẫu:

Việc thu thập những tiền lệ đã có từ trước sẽ góp phần nào cho luật sư phát hiện những rủi ro thường gặp trong các giao dịch và cách xử lý, phân bổ rủi ro một cách hợp lý Tham khảo các hợp đồng trong lĩnh vực tương tự cũng là một cách thức để giúp luật sư xem xét, cân nhắc soạn thảo điều khoản đó như thế nào cho hợp lý và có lợi nhất nhưng cũng đảm bảo loại bỏ hoặc phân bổ rủi ro ở mức thấp nhất

1.3 Phác thảo cơ cấu hợp đồng:

Là một bước trong việc soạn thảo một bản hợp đồng mới nhưng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm tra tính chặt chẽ của các điều khoản trong hợp đồng Ngoài các điều khoản cơ bản cần có trong một bản hợp đồng, chúng ta cũng có thể thêm vào các điều khoản bổ sung để kiểm soát rủi ro làm giao dịch trở nên khả thi và trong sạch hơn Tùy theo tính chất, mức độ của giao dịch, việc phác thảo một cơ cấu điều khoản hợp đồng hợp lý giúp luật sư hình dung về cầu trúc của giao dịch có phản ánh được các mục đích của giao dịch hay không Trong trường hợp cần thiết, luật sư có thể thêm vào những điều khoản cần thiết để đảm bảo cân bằng hợp đồng nhưng cũng kiểm soát rủi ro tránh bỏ sót những rủi ro không thường đề cập đến

1.4 Kiểm tra dự thảo hợp đồng:

Thông thường, bước kiểm tra lại dự thảo hợp đồng sau khi soạn thảo là một hoạt động cần thiết và phải được thực hiện một cách thận trọng Những phát hiện sau khi kiểm tra lại dự thảo hợp đồng giúp luật sư phát hiện những rủi ro, sự thiếu chặt chẽ tiềm ẩn Những phát hiện này cũng có thể khiến cho bản hợp đồng thay đổi hoàn toàn Khi kiểm tra việc soạn thảo hợp đồng, chúng ta cần lưu ý những vấn đề như:

• Kiểm tra về cơ cấu các điều khoản đã logic, chặt chẽ, hợp lý chưa;

• Kiểm tra về ngữ pháp và từ ngữ sử dụng trong hợp đồng có hợp lý không;

• Kiểm tra về sự phù hợp giữa nội dung và tiêu đề;

Ngày đăng: 07/06/2022, 09:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w