Để đạt được mục tiêu này, đề tài này cần thựchiện một số nhiệm vụ sau: Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý chuỗi cung ứngPhân tích, đánh giá thực trạng quản lý chuỗi cung ứng cà phê tạiViệ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -Tiểu luận môn:
NGUYÊN LÝ CƠ BẢN LOGISTICS VÀ QUẢN
LÝ CHUỖI CUNG ỨNG(Học kỳ III nhóm 3 năm học 2019 – 2020)
Đề tài: Phân tích quản lý chuỗi cung ứng cà phê Việt Nam
Giáo viên hướng dẫn: Trương Đức Thao Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thủy
Mã sinh viên: A37016
Số điện thoại: 0386027709 Email: thuytrang201nl@gmail.com
HÀ NỘI – 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -Tiểu luận môn:
NGUYÊN LÝ CƠ BẢN LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ
CHUỖI CUNG ỨNG(Học kỳ III nhóm 3 năm học 2019 – 2020)
Đề tài: Phân tích quản lý chuỗi cung ứng cà phê Việt Nam
Giáo viên hướng dẫn: Trương Đức Thao Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thủy
Mã sinh viên: A37016
Số điện thoại: 0386027709 Email: thuytrang201nl@gmail.com
HÀ NỘI – 2020 MỤC LỤC
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1. Một số khái niệm
a. Chuỗi cung ứng
b. Quản lý chuỗi cung ứng
2. Mục tiêu của quản lý chuỗi cung ứng
II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG CÀ PHÊ VIỆT NAM
1. Giới thiệu về chuỗi cung ứng cà phê
2. Sơ đồ chuỗi cung ứng cà phê
3. Các nhân tố trong chuỗi cung ứng cà phê
4. Thực trạng quản lý chuỗi cung ứng cà phê
4.1 Dự báo nhu cầu:
4.2.Tổ chức hoạt động nuôi trồng:
4.3.Tổ chức hoạt động thu mua
4.4.Tổ chức quá trình sản xuất, chế biến
4.5.Phân phối sản phẩm
5. Nhận xét, đánh giá chung về chuỗi cung ứng cà phê
6. Cơ hội, thách thức trong quản lý chuỗi cung ứng nông sản Việt Nam
III GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Giải pháp
2. Khuyến nghị
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài:
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt trên thị trường, để thực hiện các mụctiêu về thị phần cũng như các mục tiêu của mỗi doanh nghiệp, chuỗi cung ứngđóng vai trò rất quan trọng Nó giúp người tiêu dùng biết và đến với sản phẩm,dịch vụ mà mỗi doanh nghiệp cung cấp cho thị trường Hoạt động quản lý chuỗicung ứng cũng vì thế mà trở nên rất quan trọng trong hoạt động của các nhàquản lý doanh nghiệp
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu cuối cùng của đề tài “Phân tích quản lí chuỗi cung ứng cà phêViệt Nam” là nhằm đề xuất giải phát và khuyến nghị giúp quản lí tốt hơn chuỗicung ứng cà phê tại Việt Nam Để đạt được mục tiêu này, đề tài này cần thựchiện một số nhiệm vụ sau:
Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý chuỗi cung ứngPhân tích, đánh giá thực trạng quản lý chuỗi cung ứng cà phê tạiViệt Nam
Chỉ ra những tồn tại của ngành quản lý chuỗi cung ứng cà phê tại Việt Nam từ đó đưa ra cơ sở cho giải pháp
Trang 5I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG
1 Một số khái niệm
a Chuỗi cung ứng
Khái niệm chuỗi cung ứng: Chuỗi cung ứng (Supply chain) được
định nghĩa là một hệ thống các tổ chức, con người, thông tin, hoạt động vàcác nguồn lực liên quan tới công tác chuyển sản phẩm/dịch vụ từ nhàcung cấp tới khách hàng Như vậy, chuỗi cung ứng không chỉ bao gồmnhà sản xuất, cung cấp mà còn bao gồm cả các công ty vận tải, nhà kho,nhà bán lẻ và khách hàng của họ Hoạt động chuỗi cung ứng liên quan đếnviệc chuyển đổi các nguyên liệu, tài nguyên thiên nhiên và các thành phầnkhác thành một sản phẩm dịch vụ hoàn chỉnh đưa tới khách hàng cuốicùng
Các yếu tố trong chuỗi:
- Nhà cung cấp, nhà sản xuất/ nhà vận chuyển/ kho vận/ phân phối
- Chuỗi là một hệ thống liên quan, kết nối và liên hệ chặt chẽ với nhau giữa nhà sản xuất, phân phối, người tiêu dùng
Mô hình chuỗi cung ứng: Năm lĩnh vực chính trong hoạt động chuỗi
cung ứng là sản xuất, tồn kho, địa điểm, vận tải và thông tin Năm yếu tốnày còn được gọi là những thông số thiết kế hay những quyết định vềchính sách Năm yếu tố này hình thành nên mô hình và năng lực trong bất
kỳ một chuỗi cung ứng nào Khi các quyết định về chính sách hình thành,chuỗi cung ứng luôn thực hiện công việc thông qua các hoạt động thực thihàng ngày và xảy ra thường xuyên Chúng được gọi là những hoạt động
“Đóng - Mở” tại điểm trung tâm của mỗi chuỗi cung ứng
Khi nhận thức về những hoạt động của chuỗi cung ứng nâng cao, chúng ta
có thể sử dụng được mô hình Nghiên cứu hoạt động cung ứng -SCOR(Supply Chain Operations Research) Mô hình này được Hội đồng cungứng (Supply chain Council Inc., 1150 Freeport Road, Pittsburgh, PA
1538, www.supply-chain.org) phát triển Theo mô hình này, có 4 yếu tố
1
Trang 6được xác định như sau:
thu
Sản xuất
Thiết kế sản phẩm Lịch trình sản xuất Quản lí dây chuyền máy móc
thiết bị
Bốn yếu tố chính của hoạt động chuỗi cung ứng
Chúng ta sẽ dùng 4 yếu tố này để tìm hiểu về những hoạt động của chuỗi cung ứng:
- Lập kế hoạch: Họat động bao gồm lập kế họach và tổ chức các hoạt động
cho ba yếu tố liên quan kia Ba yếu tố trong lập kế hoạch gồm: dự báo nhucầu, giá sản phẩm và quản lý tồn kho
- Tìm nguồn cung ứng: Trong yếu tố này bao gồm những hoạt động cầnthiết để có được các yếu tố đầu vào để tạo ra các sản phẩm/dịch vụ Hai hoạt độngchính cần quan tâm là hoạt động cung ứng và hoạt động tín dụng và khoản phảithu Hoạt động cung ứng bao gồm những hành động
Trang 7để mua nguyên vật liệu hay các dịch vụ cần thiết Hoạt động tín dụng vàkhoản phải thu là các hoạt động thu các nguồn tiền mặt Cả hai hoạt độngnày đều có tác động rất lớn đến hiệu quả của chuỗi cung ứng.
- Sản xuất: Đây là các hoạt động nhằm xây dựng và phát triển sảnphẩm/dịch vụ mà chuỗi cung ứng cung cấp Những hoạt động cần thiết là thiết kếsản phẩm, quản lý sản xuất và quản lý nhà máy Mô hình SCOR không nhữnghướng dẫn cụ thể cách thiết kế sản phẩm và triển khai quá trình mà còn hướng dẫncách tích hợp trong quá trình sản xuất
- Phân phối: Là hoạt động tổng hợp bao gồm nhận đơn đặt hàng từ kháchhàng; phân phối các sản phẩm/dịch vụ cho khách hàng đã đặt hàng Hai hoạt độngchính trong yếu tố phân phối sản phẩm/dịch vụ là thực thi các đơn hàng từ kháchhàng và giao sản phẩm cho khách hàng
Các tác nhân/nhân tố của chuỗi cung ứng:
Có 5 nhân tố bao gồm:
o Sản xuất: Thị trường cần có những hàng hóa/sản phẩm gì (sản xuất gì);
sản phẩm đó sẽ được sản xuất khi nào, số lượng bao nhiêu và như thế nàoCác hoạt động liên quan trong yếu tố này gồm có: Lên lịch sản xuất đảm bảophù hợp với khả năng sản xuất của các nhà máy; Kiểm soát chất lượng sảnphẩm; Bảo trì các thiết bị
o Tồn kho: trong hoạt động này, các quyết định quan trọng nhà quản lý cầnđưa ra gồm có cần tồn trữ những loại hàng tồn kho nào trong giai đoạn nào, địnhmức tồn kho cho các vật tư, nguyên liệu, thành phẩm, xác định điểm tái đặt hàng,
dự trữ như thế nào, sản xuất bao nhiêu,
Việc quản lý hàng tồn kho hiệu quả sẽ đem lại nhiều lợi ích chodoanh nghiệp, đảm bảo hoạt động sản xuất hàng hóa được trôi chảy, cungcấp lượng nguyên liệu, sản phẩm kịp thời khi có các nhu cầu phát sinh vàkịp thời đáp ứng nhu cầu của khách hàng
o Địa điểm: nhà quản lý cần đưa ra các quyết định như đâu là nơi có điềukiện thuận lợi và mang lại hiệu quả chi phí nhất để sản xuất cũng như lưu
3
Trang 8trữ, tồn trữ hàng hóa, liệu việc sử dụng điều kiện này có mang lại các lợi ích khác không,.
o Vận tải: xác định phương tiện vận chuyển hàng tồn kho từ vị trí này dến
vị trí khác, phương tiện nào là tốt nhất thông qua việc so sánh chi phí, độ tin cậy,thời gian,
o Thông tin: cần phải thu nhập những thông tin gì, nắm bắt cập nhật thôngtin một cách kịp thời, chính xác để đưa ra các phán đoán và quyết định tốt hơn
b Quản lý chuỗi cung ứng
Khái niệm quản lý chuỗi cung ứng: Quản lý chuỗi cung ứng là sự phối
hợp của sản xuất, tồn kho, địa điểm và vận chuyển giữa các thành viêntrong chuỗi cung ứng nhằm đáp ứng nhịp nhàng và hiệu quả các nhu cầu
của thị trường.
Những nội dung cơ bản trong quản lý chuỗi cung ứng nông sản
2 Mục tiêu của quản lý chuỗi cung ứng
Mục tiêu của một chuỗi cung ứng là tối đa tông giá trị (value) cua chuôi
tao ra Gia tri cua chuôi đươc tao ra tư sư chêch lêch giưa gia tri san phâm ma
khach hang mua (gia trị cua khach hàng – customer value) vơi tông chi phi phat
sinh trong chuôi đê đap ưng nhu câu khach hang
Giá trị của chuỗi cung ứng = giá trị của khách hàng – tổng chi phí củachuỗi cung ứng
4
Trang 9Đối với hầu hết các chuỗi cung ứng thương mại, giá trị cua chuôi tao ra (value)
có liên quan mật thiết đến lợi nhuận chuỗi cung ứng (Supply chain surplus) Lơi
nhuân nay la hiệu số giữa doanh thu từ khách hàng và chi phí sản xuất sản phẩm
5
Trang 10II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG CÀ PHÊ VIỆT NAM
1 Giới thiệu về chuỗi cung ứng cà phê
Cây cà phê là một cây có nguồn gốc từ các nước thuộc vùng nhiệt đới ChâuPhi sau khi được con người tìm ra đã nhanh chóng thuần dưỡng thành một loạicây trồng Cà phê là một loại thức uống được tiêu dùng rộng rãi và ngày càngnhiều trên thế giới Cà phê có nhiều đặc điểm đáng quý, được nhiều người ưathích và nó có tác dụng bồi bổ cơ thể nâng cao sinh lực kích thích thần kinh làmcon người thông minh, hoạt bát Từ một loại đồ uống chỉ quen với giới thượnglưu trong các quán cà phê ở các nước Tây Âu vào thế kỷ thứ 18, cà phê ngàycàng được tiêu dùng rộng rãi Ngày nay cà phê không chỉ là thức uống ưa thíchcủa các tầng lớp trên mà nó trở thành một đồ uống thường dùng của nhân dânlao động nhiều nước trên thế giới
Trong những năm gần đây, ngành cà phê Việt Nam đã có bước tiến vượt bậctrong sản xuất và xuất khẩu cà phê, chỉ đứng sau Braxin và là nước đứng đầu thếgiới về sản xuất cà phê vối (robusta) với chất lượng tốt trên thế giới Xuất khẩu
cà phê hiện chiếm khoảng 13% tổng giá trị xuất khẩu nông sản Việt Nam vàchiếm tới 10% thị phần cà phê toàn cầu Năm 2007, Việt Nam đã xuất khẩu 1,2triệu tấn cà phê, đạt kim ngạch trên 1,8 tỷ USD, tăng 22,3% về lượng và 50% vềkim ngạch so với năm 2006 Năm 2009, xuất khẩu đạt 1,15 triệu tấn, kim ngạchxuất khẩu đạt khoảng 1,75 tỷ USD So với năm 2008, xuất khẩu cà phê năm
2009 tăng 14,9% về lượng nhưng giảm 19,2% về giá do tác động của khủnghoảng kinh tế thế giới Với mức tăng này cà phê đang là mặt hàng dẫn đầu vềkim ngạch xuất khẩu trong nhóm hàng nông, lâm sản và là một trong 10 mặthàng có kim ngạch xuất khẩu đạt trên 1 tỷ USD Năm 2007 cũng là năm đầu tiênkim ngạch xuất khẩu cà phê vượt kim ngạch xuất khẩu gạo với mức 13% Theođường lối của Đảng và nhà nước, trong những năm tới ngành cà phê Việt Nam
sẽ chú trọng mở rộng chủng loại mặt hàng; sản xuất cà phê chất lượng cao; đổi
Trang 11mới công nghệ, thiết bị chế biến, khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn chất lượngsản phẩm nhà nước phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế nhằm đẩy mạnh xuất khẩu.
Cà phê hiện vẫn được coi là một trong những cây trồng chiến lược trong quátrình phát triển nền nông nghiệp hàng hoá ở Việt Nam, xoá đói giảm nghèo vàlàm giàu cho người nông dân Việt Nam đang trên đà đổi mới theo hướng kinh
tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, và đang trong bối cảnh Việt Nam hộinhập vào nền kinh tế thế giới mang nhiều tính cạnh tranh và năng động Cácthuật ngữ và kiến thức về Quản trị chuỗi cung ứng chỉ mới thực sự biết đến ởViệt Nam trong những năm gần đây, tuy nhiên nó lại nhận được sự quan tâm đặcbiệt vì tầm quan trọng của nó Đối với các công ty, quản trị chuỗi cung ứng(SMC) có vai trò rất to lớn, bởi SMC giải quyết cả đầu ra lẫn đầu vào của doanhnghiệp một cách hiệu quả Nhờ có thể thay đổi các nguồn nguyên liệu đầu vàohoặc tối ưu hóa
2 Sơ đồ chuỗi cung ứng cà phê
Thương lái
Nhà xuất khẩu
Người trung gian
Người chế biến Đại lí chính phủ
Người sản xuất
Sơ đồ chuỗi cung ứng cà phê Việt Nam 3 Các nhân tố trong chuỗi cung ứng cà
phê
Trang 127
Trang 13Đối với cà̀ phê, chuỗi cung ứng thường phức tạp và̀ khác nhau ở các nước khác nhau, nhưng thường bao gồm:
- Người trồng cà phê – thường trồng cà phê trên thửa đất nhỏ chỉ từ 1 hoặc 2
hécta Nhiều người thực hiện luôn cả khâu sơ chế (phơi khô và tách vỏ)
- Người trung gian – những người trung gian có thể tham gia vào nhiều mảng
của chuỗi cung ứng Họ có thể mua cà phê ở bất kỳ giai đoạn nào giữa trái cà phêchín và cà phê non (xanh), sau đó tiến hành sơ chế, hoặc thu gom đủ lượng cà phê
từ nhiều hộ nông dân, rồi vận chuyển bán cho người chế biến, cho trung gian kháchoặc cho thương lái
- Người chế biến – là những hộ nông dân có thiết bị chế biến cà phê, hoặc nông
dân trồng cà phê và người chế biến hợp tác để mua thiết bị chế biến cà phê
- Đại lý chính phủ - ở một số nước, việc mua bán cà phê do chính phủ kiểm
soát, có lẽ bằng cách mua cà phê từ những nhà chế biến với mức giá cố định vàbán đấu giá cho nhà xuất khẩu
- Nhà xuất khẩu – mua cà phê từ các đối tác hoặc đấu thầu và sau đó bán cho
các thương lái Kiến thức chuyên môn về khu vực địa phương và nhà sản xuất chophép họ đảm bảo chất lượng của chuyến hàng
- Thương lái – cung cấp trái cà phê cho những người rang cà phê với đúng số
lượng, đúng lúc và mức giá có thể chấp nhận cho người mua và người bán
- Nhà sản xuất – ví dụ như Nestlé có chuyên gia chế biến hạt cà phê tươi thành
thức uống được khách hàng ưa chuộng Công ty cũng có thể tăng thêm giá trị chosản phẩm thông qua các hoạt động marketing, làm thương hiệu và đóng gói
8
Trang 14- Người bán lẻ - là những người bán cà phê trong siêu thị lớn, cho đến khách
sạn và các cửa hàng ăn uống, tạp hóa
* Chuỗi cung ứng chỉ mạnh khi có sự liên kết giữa các thành phần trong chuỗi.Mối quan hệ giữa các tổ chức khác nhau có liên quan đến từng khâu trong chuỗi– dù cho nó thuộc cấu trúc của quá trình phân phối, trình tự thanh toán hay trình
tự xử lý và tồn kho sản phẩm Điều quan trọng cốt yếu của những mối quan hệnày là cách con người đối xử với nhau Mối quan hệ kinh doanh lâu dài cần dựatrên sự trung thực và công bằng – các bên khi thỏa thuận thương mại phải cảmthấy rằng họ đang có mối làm ăn tốt
4 Thực trạng quản lý chuỗi cung ứng cà phê
4.1 Dự báo nhu cầu :
Tiêu thụ cà phê toàn cầu trong năm 2019 - 2020 ước tính đạt 169,34 triệu bao, tăng 2% so với 165,35 triệu bao của mùa trước
Dự kiến tiêu thụ cà phê sẽ tăng ở hầu hết các quốc gia, vì cà phê là đồ uốngđược ưa thích nhất ở hầu hết các nước phát triển Các quốc gia đang phát triểnnhư Kenya, Panama và Senegal được coi là những thị trường tiềm năng nhấttrong những năm tới
Châu Âu là thị phần tiêu thụ cà phê lớn nhất toàn cầu Trong năm 2019 - 2020,tiêu thụ cà phê ở khu vực này dự kiến tăng 1,2% lên khoảng 54,54 triệu bao.Tiêu thụ ở Bắc Mỹ có thể tăng 1,7% lên 30,97 triệu bao
Ngoài ra, tiêu thụ ở các khu vực khác như châu Á và châu Đại Dương, Trung
Mỹ và Mexico, châu Phi sẽ lần lượt tăng 3% lên 37,84 triệu bao, 1,4% lên 5,47triệu bao và 1,8% lên 11,94 triệu bao Trong khi đó, tiêu thụ cà phê ở Nam Mỹ
dự báo sẽ không thay đổi
Theo nghiên cứu được thực hiện bởi Hiệp hội Cà phê Quốc gia (NCA), khoảng63% người Mỹ trưởng thành uống cà phê mỗi ngày và là đồ uống được tiêu thụnhiều nhất
Trang 15Sự gia tăng tiêu dùng đáng kể ở Trung Quốc và Ấn Độ phần lớn là do sự tănglên trong số người thuộc tầng lớp trung lưu Các quốc gia như Nga và Ukrainecũng ghi nhận nhu cầu tiêu thụ cà phê lớn.
Giá cà phê, được xác định bằng chỉ số giá tổng hợp hàng tháng của Tổ chức Càphê Thế giới (ICO), đã giảm xuống 0,93 USD/pound vào tháng 5/2019, mứcthấp nhất kể từ tháng 9/2006, nhưng đã tăng 15% lên 1,07 USD/pound vàotháng 11/2019 khi nguồn cung bị thắt chặt
Nguồn: USDA(Theo Kinh tế và Tiêu dùng)
4.2.Tổ chức hoạt động nuôi trồng:
Sản lượng cà phê của Việt Nam dự báo ở mức kỉ lục 32,2 triệubao, tăng 1,8 triệu so với năm trước do tiếp tục mở rộng diện tích trồngcũng như thời tiết thuận lợi giúp tăng năng suất Trong 4 tháng đầu năm
2019, các vùng trồng cà phê chính ở Tây Nguyên trải qua thời tiết khô vànắng Mùa mưa đến muộn hơn mọi năm nhưng ổn định trong tháng 7 vàtháng 8, hỗ trợ cho việc ra hoa và đậu quả Với giá tiêu đen giảm trong 3
10
Trang 16năm qua, nông dân không còn thay thế cây cà phê bằng cây hồ tiêu Tuynhiên, một số nông dân đã bắt đầu trồng sầu riêng, xoài, bơ và cây ăn quả.
Theo số liệu từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ở ViệtNam, cà phê là cây trồng chủ yếu tại các tỉnh Tây Nguyên 5 tỉnh ĐắkLắk, Gia Lai, Lâm Đồng, Đắk Nông và Kon Tum có tổng diện tíchkhoảng 577,8 ngàn ha, chiếm 89,6% diện tích cà phê của cả nước Diệntích cà phê ở Đắk Lắk hiện nhiều nhất ở khu vực Tây Nguyên Vớikhoảng 205.000 ha cà phê Đắk Lắk chiếm tới 70% tổng diện tích câycông nghiệp dài ngày của tỉnh, chiếm thế độc tôn trong cơ cấu cây trồng.Diện tích này cũng tương đương 42% diện tích cà phê của khu vực TâyNguyên và hơn 32% diện tích cà phê của cả nước
Với người dân Đắk Lắk nói riêng và Tây Nguyên nói chung, cây càphê là linh hồn cũng là nguồn sinh kế Sản lượng cà phê mỗi năm của ĐắkLắk là khoảng 450.000 – 490.000 tấn, dẫn đầu sản lượng cả nước Điềukiện khí hậu và thổ nhưỡng thích hợp của nơi đây đã khiến cà phê trởthành mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh Thành phố Buôn Ma Thuộthiện là tỉnh lỵ Đắk Lắk, cũng là đô thị hạt nhân vùng Tây Nguyên Chấtlượng cũng như sự nổi tiếng cũng của thương hiệu cà phê Buôn Ma Thuột
đã giúp cho nền kinh tế, xã hội địa phương phát triển nhanh chóng Nhữngđồn điền cà phê trên miền đất đỏ bazan Buôn Ma Thuột có lịch sử trămnăm đã mang lại đời sống sung túc cho người dân nơi đây Đắk Lắk chủyếu trồng cây cà phê vối, hay còn gọi là cà phê Robusta, loại cà phê phùhợp với điều kiện thổ nhưỡng, thời tiết nơi đây Vào thời Pháp thuộc, hơnnửa diện tích cà phê Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk là cà phê chè loại cà phêđược đánh giá cao về chất lượng Tuy nhiên, do không phù hợp với điềukiện ký hậu, thổ những nên loại cây cà phê này thường xuyên mắc bệnh,năng suất không cao Từ khi chuyển sang chủ lực cà phê vối, ngành càphê Đắk Lắk dần lên hương với năng suất và chất lượng cao Hoạt độngsản xuất cà phê ở Đắk Lắk
Trang 17Cà phê được xác định là cây trồng chủ lực và chiến lược của ĐắkLắk, đóng vai trò quan trọng số 1 trong tiến trình phát triển kinh tế, xã hộicủa địa phương Hoạt động sản xuất, chế biến, tiêu dùng và xuất khẩu càphê rất được chú trọng tại Đắk Lắk.
Cà phê là mặt hàng chiếm đến 86% kim ngạch xuất khẩu từ các sản phẩm nôngsản nói chung, đóng góp hơn 60% tổng thu ngân sách hàng năm của tỉnh ĐắkLắk Hoạt động sản xuất cà phê còn giải quyết việc làm cho hơn 350.000 laođộng trực tiếp và hơn 120.000 lao động gián tiếp
Theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk, niên vụ 2017-2018, diện tích càphê toàn tỉnh Đắk Lắk là 204.808 ha, tăng 1.071 ha so với niên vụ trước Trong
đó, diện tích cho sản phẩm 187.279 ha, năng suất bình quân đạt 24,55 tạ/ha.Tổng sản lượng ước đạt 459.785 tấn, tăng 11.975 tấn
Về hoạt động chế biến và xuất khẩu, đến hết năm 2018 Đắk Lắk có 301 cơ sởchế biến cà phê, xuất khẩu cà phê đạt 191.169 tấn Kim ngạch xuất khẩu đạt 365triệu USD
Trong khâu trồng trọt, Việt Nam có thế mạnh khi là quốc gia sảnxuất cà phê lớn thứ hai trên thế giới, tuy nhiên chúng ta vẫn đang tậptrung vào phân khúc sản phẩm mang lại giá trị gia tăng thấp nên giá trịthu được không cao Việt Nam vẫn đang tập trung vào canh tác cà phê vốithay vì triển khai canh tác toàn diện cà phê chè với giá trị lợi nhuận caohơn Chính sách hiện tại của ngành không mang tính kinh tế và vẫn còn làmột điểm yếu trong khâu trồng trọt ngành cà phê Việt Nam Tuy cónhững sự cố gắng dịch chuyển nhằm mở rộng sản lượng cà phê chè,nhưng đây vẫn là mục tiêu dài hạn mang tính thử thách cao cho ngành càphê nước ta
4.3.Tổ chức hoạt động thu mua
a, Xây dựng bộ máy thu mua và hoạch định chiến lược thu mua cà phê của các doanh nghiệp Việt Nam.
Dựa vào đặc điểm của thị trường cung cấp cà phê và của chủng loại
cà phê, cá doanh nghiệp phải có những cán bộ thu mua chuyên trách để
12
Trang 18quen với thị trường, nắm rõ đặc điểm của mặt hàng Các doanh nghiệpcũng đã tổ chức bộ máy thu mua theo kiểu chuyên doanh.Nhờ vậy khôngchỉ phát huy tác dụng tích cực ở khâu thu mua tạo nguồn mà còn gắn liềnhoạt động mua bán với nhau để tránh tình trạng tồn đọng hàng hoá, gây ứđọng vốn hoặc xuống cấp về phẩm chất mặt hàng Các nhà chuyên doanhxuất khẩu cà phê nhân trực tiếp cử cán bộ đi khai thác nguồn hàng trongphạm vi thị trường cung cấp.
Cùng với sự kết hợp của phòng kế hoạch thị trường và các phòngxuất nhập khẩu đề ra các chiến lược thu mua cụ thể của mình, sao cho cóthể đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu khoán của các doanh nghiệp và tăng lợinhuận cũng như kinh doanh của mình Nhìn chung, đa số chiến lược kinhdoanh mặt hàng của các doanh nghiệp thu mua và xuất khẩu cà phê phảixét đến những chỉ tiêu sau:
* Chỉ tiêu về thị trường:
+ Nghiên cứu dự đoán nhu cầu trên thị trường để xác định chiến lược thu mua tạo nguồn cụ thể
+ Phải xác định rõ: bán hàng được thì mới mua hàng
+ Phải nắm chắc nhu cầu tiềm năng và giá cả mặt hàng cà phê trên thị trường trong và ngoài nước
+ Nghiên cứu, nắm chắc nguồn hàng cà phê, khả năng sản xuất và địa bàn sản xuất cuả mặt hàng này
+ Phải tập trung vốn ngay từ đầu mùa vụ để thu mua cà phê ở cả