1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương FDI 2 tài chính quốc tế

174 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương FDI 2 Tài Chính Quốc Tế
Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 635,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 Hiểu thế nào là quản trị doanh nghiệp (QTDN)? 5 Câu 2 Trình bày các cấp quản trị và các bộ phận quản trị trong doanh nghiệp Cho ví dụ minh họa cụ thể 6 Câu 3 Trình bày các phương pháp quản trị trong doanh nghiệp? 10 Câu 4 Phân tích các đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp liên doanh nước ngoài? 13 Câu 6 Trình bày các đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp liên doanh nước ngoài? 18 Câu 7 Phân tích các đặc trưng của DNLDNN ở Việt Nam 22 Chương 3 Chuyển giao công nghệ qua các dự án FDI 26 Câu 1.

Trang 2

Chương 2Câu 1: Hiểu thế nào là quản trị doanh nghiệp (QTDN)?

Đề dẫn: Để hiểu được thế nào là quản trị doanh nghiệp (QTDN), ta đi từ những khái niệm quản trị, doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp và nêu bản chất

1 Khái niệm quản trị:

− Là quá trình tác động một cách có tổ chức, có ý thức,mục đích của chủ thể quản trịlên ĐT QT bằng các công cụ, phương pháp, biện pháp quản trị

− Nhằm hướng hoạt động của toàn bộ tổ chức vào thực hiện các mục tiêu mà các nhàquản trị đã xác định trước

2 Khái niệm doanh nghiệp:

− Là 1 tổ chức kinh tế được thành lập để thực hiện các hoạt động kinh doanh thôngqua việc sản xuất, mua bán hàng húa hoặc dịch vụ

− Nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người, xã hội và thông qua các hoạt động hữu ích

đó để kiếm lời

3 Khái niệm quản trị doanh nghiệp:

− Là quá trình tác động một cách có ý thức, có mục đích và có tổ chức của chủ thểquản trị lên đối tượng quản trị trong doanh nghiệp

− Bằng các phương pháp, công cụ và biện pháp quản trị

− Nhằm hướng hoạt động của toàn doanh nghiệp đi theo các mục tiêu trong ngắn hạn

và dài hạn mà các nhà quản trị đã xác định

4 Kết luận

− Bản chất của quản trị doanh nghiệp

+ Là tổng hợp tất cả các hoạt động của các nhà QT trong DN nhằm tác độngmột cách có ý thức, có tổ chức lên ĐT QT trong DN

+ Tìm mọi cách để quản lý tốt con người, qua họ và hoạt động của họ mà tácđộng lên các yếu tố vật chất khác của quá trình kinh doanh

+ Mục đích nhằm tạo được những mục tiêu nhất định của doanh nghiệp

Trang 3

Câu 2: Trình bày các cấp quản trị và các bộ phận quản trị trong doanh nghiệp Cho

ví dụ minh họa cụ thể

Đề dẫn: trước khi trình bày các cấp quản trị, ta nên khái niệm quản trị doanh nghiệp

2.1 Nêu khái niệm quản trị doanh nghiệp

− Là 1 quá trình tác động 1 cách có tổ chức, có ý thức và có mục đích lên đối tượngquản trị bằng các công cụ, biện pháp và phương pháp quản trị

− Nhằm định hướng hoạt động của toàn doanh nghiệp theo các mục tiêu trong ngắnhạn và dài hạn mà nhà quản trị đã xác định

2.2 Trình bày các cấp quản trị và các bộ phận quản trị trong doanh nghiệp

( Đề dẫn: Ở mỗi phần sẽ tình bày 4 ý: khái niêm,đặc điểm, vai trò, lưu ý )

2.2.1 Trình bày các cấp quản trị trong doanh nghiệp

a) Khái niệm cấp quản trị :

− Cấp quản trị là sự phân bố về không gian quá trình quản trị theo chiều dọc nhằmhình thành hệ thống thứ bậc trong hệ thống quản trị

− Trong đó những người đứng đầu các cấp quản trị là thủ trưởng của cấp đó hay còngọi là nhà quản trị

b) Đặc điểm của các cấp quản trị :

Có 3 cấp quản trị đó là nhà quản trị cấp cao, cấp trung và cấp thấp Mỗi cấp sẽ trìnhbày theo nhiệm vụ, chức vụ

− Các nhà quản trị cấp cao :

+ Nhiệm vụ:

o Triển khai toàn bộ kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp

o Ra những quyết định quan trọng như quyết định về chiến lược pháttriển của doanh nghiệp

+ Chức vụ: Chủ tịch và các thành viên của HĐQT, tổng giám đốc, CEO, giámđốc sản phẩm toàn cầu, giám đốc khu vực địa lý toàn cầu,…

− Các nhà quản trị cấp trung:

+ Nhiệm vụ:

o Liên quan đến các hoạt động thực tế nhiều hơn các nhà quản trị cấp cao

Trang 4

o Có trách nhiệm lên kế hoạch chi tiết để thực hiện kế hoạch tổng thể đãđược ban lãnh đạo cấp cao ban hành

+ Chức vụ: Các giám đốc nhà máy, xí nghiệp trực thuộc công ty, giám đốc cácban tài chính, sản xuất, …

− Các nhà quản trị cấp thấp:

+ Nhiệm vụ:

o Liên quan trực tiếp đến việc thực hiện các kế hoạch

o Có nhiệm vụ phân công công việc cho từng công nhân

o Giám sát đôn đốc, báo cáo để đảm bảo cho mọi công việc đều đượcthực hiện theo kế hoạch đã đề ra

+ Chức vụ: Các quản đốc phân xưởng, trưởng ca, trưởng ngành trong doanhnghiệp…

c) Vai trò :

− Giúp mỗi cá nhân trong doanh nghiệp làm tốt nhất nhiệm vụ của mình

− Việc phân cấp quản trị đảm bảo cho công việc được thực hiện một cách trôi chảy,đúng theo kế hoạch của các nhà lãnh đạo cấp cao

− Phân cấp quản trị hợp lý sẽ tận dụng được khả năng lãnh đạo, sở trường của từngngười làm lãnh đạo cấp trung gian và lãnh đạo cấp thấp

d) Lưu ý:

− Nhà QT dù ở cấp nào cũng đều là những người đảm nhiệm 1 chức vụ, có quyền lực,thường xuyên ra quyết định để thực hiện các mục tiêu

2.2.2 Trình bày các bộ phận quản trị trong doanh nghiệp

a) Khái niệm các bộ phận quản trị:

− Các bộ phận quản trị là sự phân bố không gian của quá trình quản trị theo chiềungang

− Hệ quả: hình thành hệ thống tham mưu cho bộ máy quản trị

b) Đặc điểm :

− Số lượng các bộ phận quản trị và quy mô của chúng ở các công ty khác nhau là khácnhau

Trang 5

− Do chúng bị chi phối bởi quy mô của công ty, đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngànhkinh doanh và các vấn đề khác.

− Trong các doanh nghiệp có vốn FDI, số lượng các bộ phận quản trị và quy mô củachúng lại phụ thuộc rất lớn vào ý kiến của HĐQT

− Chịu ảnh hưởng từ mô hình tổ chức của công ty mẹ ở nước ngoài

Trang 6

2.4 Kết luận

− Cấp quản trị là sự phân bổ không gian của quá trình quản trị theo chiều dọc, hìnhthành thứ bậc trong hệ thống quản trị

Trang 7

− Có ba cấp quản trị: nhà quản trị cấp cao, nhà quản trị cấp trung gian, nhà quản trịcấp thấp.

− Bộ phận quản trị là sự phân bố không gian của quá trình quản trị theo chiều ngang,nhằm hình thành hệ thống tham mưu trong bộ máy quản trị

Câu 3: Trình bày các phương pháp quản trị trong doanh nghiệp?

Đề dẫn: trước khi trình bày các phương pháp quản trị trong DN, ta nên khái niệm phương pháp quản trị trong DN

3.1 Nêu khái niệm phương pháp quản trị trong doanh nghiệp

Phương pháp quản trị trong doanh nghiệp:

- Là cách thức tác động của chủ thể đến đối tượng quản trị trong doanh nghiệp.

- Nhằm đạt mục tiêu đã các định với hiệu quả cao nhất.

3.2 Trình bày các phương pháp quản trị trong doanh nghiệp

Đề dẫn: Có 3 phương pháp quản trị trong doanh nghiệp Mỗi phương pháp sẽ được trình bày theo 5 ý: nội hàm, ưu điểm, nhược điểm, ví dụ và yêu cầu đối với nhà quản trị

a Phương pháp hành chính (Phương pháp hành chính pháp chế)

- Nội hàm: Thực chất của phương pháp hành chính là:

+ Áp dụng các cách tác động trực tiếp của chủ thể quản trị lên đối tượng quảntrị

+ Thông qua các quyết định mang tính chất bắt buộc

+ Đòi hỏi đối tượng quản trị - người lao động phải chấp hành ngay

Trang 8

+ Lạm dụng quá mức sẽ dẫn đến quan liêu trong tổ chức gây hậu quả xấu.

- Yêu cầu đối với nhà quản trị:

+ Đòi hỏi nhà quản trị phải có quyết định dứt khoát, dễ hiểu và rõ ràng để đảmbảo việc tuân thủ các quy định được thực hiện

+ Sử dụng các quyết định mang tính mệnh lệnh nhưng phải đảm bảo hài hòa vàhợp lý về mặt lợi ích các đối tượng liên quan

+ Đưa ra các quyết định thuộc phạm vi thẩm quyền của mình cũng như tráchnhiệm của người thực hiện

b Phương pháp kinh tế

- Nội hàm: Thực chât của phương pháp kinh tế là:

+ Chủ thể quản trị tác động vào đối tượng quản trị thông qua các lợi ích kinh tế+ Thông qua sự vận dụng các phạm trù kinh tế, các đòn bẩy kinh tế

+ Đưa ra các mức khuyến khích lợi ích cũng như phạt vật chất với cá nhân tậpthể có liên quan

- Ưu điểm:

+ Đối tượng quản trị chọn phương án hoạt động hiệu quả nhất trong phạm vicác điều kiện và các nguồn lực của mình

+ Tác động lên đối tượng quản lý một cách nhẹ nhàng, không gây sức ép tâm

lý, tạo ra bầu không khí thoải mái hơn

+ Tính dân chủ cao

Trang 9

+ Kích thích khả năng sáng tạo, tinh thần cố gắng nỗ lực hoàn thành công việctốt nhất.

+ Áp dụng linh hoạt phù hợp nhiều đối tượng

- Nhược điểm:

+ Dễ bị lệ thuộc vào vật chất mà quên đi các yếu tổ khác như đạo đức, truyềnthống

+ Không bắt buộc nên không đảm bảo có sự thực hiện cao

+ Dễ bị xem thường nếu không đi kèm các phương pháp tác động khác

- Ví dụ:

+ Công ty Thực phẩm sạch An Tâm quy định nếu nhân viên bán hàng ở mỗicửa hàng khi đến muộn 30 phút đầu trừ mỗi phút 2000 đồng, quá 30 phút sẽcoi như không tính lương ngày làm việc đó

+ Nhân viên bán hàng tự ý nghỉ làm không có lý do sẽ bị phạt gấp đôi số lươngngày làm việc đó

- Yêu cầu đối với nhà quản trị:

+ Nhà quản trị phải đặt ra các mục tiêu theo từng cấp, đảm bảo cụ thể, đolường được

+ Xây dựng cơ chế thưởng phạt đúng đắn, tránh gây việc tị nạnh, so bì haykhiếu nại

c Phương pháp giáo dục thuyết phục

- Nội hàm: Thực chất của phương pháp giáo dục thuyết phục là

+ Chủ thể quản trị tác động vào nhận thức và tình cảm của con người trongdoanh nghiệp (đối tượng quản trị)

+ Nâng cao tính tự giác, lòng nhiệt tình và tinh thần trách nhiệm trong việcthực hiện các nhiệm vụ được giao

- Ưu điểm:

Trang 10

+ Bền vững, không gây sức ép tâm lý

+ Tạo bầu không khí thoải mái, hứng khởi, hăng hái, mang lại kết quả đôi khivượt xa sự mong đợi

+ Giúp người lao động gắn bó với doanh nghiệp

+ Những nhân viên xuất sắc nhất sẽ được cử đi học đào tạo phát triển 6 thángmột lần

- Yêu cầu đối với nhà quản trị:

+ Đối với mỗi đối tượng quản lý phải sử dụng hình thức riêng

+ Yêu cầu nhà quản trị phải uyển chuyển, linh hoạt và không có khuôn mẫunhất định

+ Phải là người có đủ uy tín, đủ điều kiện và có thời gian quan tâm chăm sóc,động viên cấp dưới

Câu 4: Phân tích các đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp liên doanh nước ngoài?

Đề dẫn: trước khi trình bày các đặc trưng cơ bản của DN liên doanh nước ngoài, ta nêu khái niệm DN FDI

Trang 11

1 Nêu khái niệm doanh nghiệp FDI

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

− Có tư cách pháp nhân được nước sở tại công nhận

− Chủ đầu tư nước ngoài có tỉ lệ góp vốn đủ để tham gia điều hành doanh nghiệp

− Chủ đầu tư nước ngoài trực tiếp tham gia quản lý nhằm thu được lợi ích cao nhấtcho tất cả các bên tham gia

4.2 Phân tích các đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp FDI

(Đề dẫn: Nêu từng đặc trưng, phân tích theo 3 tiêu chí: nội hàm, ví dụ và yêu cầu đối với nhà quản trị)

a Doanh nghiệp FDI là những tổ chức kinh doanh quốc tế và là pháp nhân của nước sở tại

− Nội hàm:

+ Doanh nghiệp FDI có hoạt động vượt qua biên giới của nhiều quốc gia

+ Với nhiều hình thức kinh doanh phức tạp và hoạt động phức tạp

+ Vì vậy cần có sự công nhận của pháp luật các nước để dễ dàng quản lý

− Ví dụ:

+ Khi Toyota Việt Nam khi vào Việt Nam xây dựng nhà máy tại Phú Thọ

+ Chủ đầu tư nước ngoài cần xác định rõ chiến lược kinh doanh

+ Và cần thủ tục, giấy phép chấp thuận của Sở Kế Hoạch Đầu Tư tỉnh Phú Thọ

− Yêu cầu với nhà quản trị:

+ Cần sáng suốt lựa chọn chiến lược đúng đắn phù hợp với doanh nghiệp

+ Để thích nghi, đảm bảo đầy đủ thủ tục theo quy định pháp luật sở tại

b Có sự quản lý trực tiếp của người nước ngoài, quyền quản lý và quyết định phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn

− Nội hàm:

+ Thông thường, đầu tư FDI có tính rủi ro cao, nguồn lực sử dụng lớn

+ Nên các nhà đầu tư nước ngoài sẽ đứng ra điều hành để đảm bảo kiểm soát tốtdoanh nghiệp của mình

− Ví dụ:

+ Các công ty may của Trung Quốc đều có sự giám sát chặt chẽ do người Trung

cử sang từ khâu quản lý kỹ thuật

− Yêu cầu đối với nhà quản trị:

+ Nhà quản trị nên trực tiếp tham gia vào việc điều hành công ty tại nước ngoài

Trang 12

+ Hoặc nếu cần thay thế thì phải lựa chọn những người tin tưởng điều hànhcông ty

c Doanh nghiệp FDI hoạt động theo phát luật nước sở tại, các hiệp định và các điều ước quốc tế

− Nội hàm:

+ Doanh nghiệp FDI là một tổ chức kinh doanh quốc tế trên phạm vi nhiềuquốc gia

+ Dòng vốn, doanh thu, lợi nhuận liên tục vận động qua nhiều biên giới

+ Vì vậy cần tuân thủ pháp luật nước sở tại và các điều ước quốc tế chung giữa

2 nước

− Ví dụ:

+ Công ty Samsung Việt Nam phải tuân thủ theo pháp luật kinh doanh của ViệtNam, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế của Việt Nam

− Yêu cầu với nhà quản trị:

+ Cần phải hiểu rõ luật pháp nước sở tại và các điều khoản quốc tế liên quanđến lĩnh vực doanh nghiệp hoạt động

d Doanh nghiệp FDI hoạt động trong môi trường đa văn hóa

Yêu cầu đối với nhà quản trị: Cần có khả năng thích ứng cao và am hiểu văn hóa

để điều hành công ty một cách thuận lợi

e Cần có sự cân bằng lợi ích cộng đồng của các quốc gia trong quá trình doanh nghiệp FDI hoạt động

− Nội Hàm:

+ Doanh nghiệp FDI muốn tồn tại bền vững nên quan tâm đến cả những lợi íchđóng góp cho xã hội ở nước sở tại và chính quốc

− Ví dụ:

Trang 13

+ Không có sự cân bằng lợi ích đúng đắn, bê bối Thép Fomosa Hà Tĩnh đã làmảnh hưởng rất lớn tới uy tín, doanh thu và hoạt động của doanh nghiệp này.

Yêu cầu đối với nhà quản trị:

+ Cần có tầm nhìn dài hạn và đưa ra những quyết định hợp lý cân bằng lợi íchdoanh nghiệp, lợi ích xã hội và quốc gia

4.3 Kết luận từ việc phân tích các đặc trưng của doanh nghiệp FDI

− Doanh nghiệp FDI là loại hình doanh nghiệp đặc biệt

− Vừa mang tính chất của doanh nghiệp thông thường vừa mang tính chất doanhnghiệp kinh doanh quốc tế

Câu 5: Trình bày các kỹ năng quản trị DN FDI?

Đề dẫn: trước khi trình bày các kỹ năng quản trị, ta nêu khái niệm quản trị doanh nghiệp FDI

5.1 Nêu khái niệm quản trị doanh nghiệp FDI

Kỹ năng QT là năng lực hay khả năng của nhà QT thực hiện thuần thục 1 hay 1 chuỗihành động trên cơ sở hiểu biết (kiến thức hoặc kinh nghiệm) nhằm thực hiện 5 chức năng

cơ bản của QT

5.2 Trình bày các kỹ năng quản trị DN FDI

Để thực hiện được 5 chức năng cơ bản của quản trị, nhà quản trị phải sử dụng kết hợp 3

kỹ năng quản trị cơ bản.

Mỗi kỹ năng trình bày 5 ý, bao gồm: Khái niệm, bản chất, ví dụ, yêu cầu đối với nhà QT

và tầm quan trọng với cấp quản trị (2 cái này phù hợp với phân tích hơn)

Trang 14

+ Yêu cầu với nhà quản trị: cần phải được đào tạo về học vấn, chuyên mônnghiệp vụ

+ Tầm quan trọng với từng cấp quản trị: rất quan trọng với NQT cấp thấp

- Kĩ năng nhân sự:

+ Khái niệm: là khả năng thiết lập các mối quan hệ với người khác

+ Bản chất: là kĩ năng làm việc giữa người và người

+ Ví dụ: động viên, khuyến khích nhân viên, ứng xử, thuyết phục, giao tiếp,…+ Yêu cầu với nhà quản trị: cần phải biết tổ chức, thiết lập các quan hệ với bêntrong và bên ngoài doanh nghiệp

+ Tầm quan trọng với từng cấp quản trị: quan trọng ngang nhau với cả 3 cấpquản trị

- Tầm quan trọng của kỹ năng quản trị tùy thuộc vào cấp độ quản trị

- Mỗi cấp quản trị lại cần đề cao những kỹ năng khác nhau

Câu 6: Trình bày các đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp liên doanh nước ngoài?

Đề dẫn: Trước khi trình bày các đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp liên doanh nước ngoài ta nêu khái niệm doanh nghiệp liên doanh nước ngoài

6.1 Nêu khái niệm doanh nghiệp liên doanh nước ngoài (DNLD)

Có khá nhiều cách tiếp cận khác nhau đến thuật ngữ DNLD nhưng đứng từ góc độ chungnhất có thể định nghĩa như sau:

Doanh nghiệp liên doanh nước ngoài (gọi tắt là DNLD) là:

Trang 15

− Một tổ chức kinh doanh quốc tế

− Các bên tham gia có quốc tịch khác nhau, cùng góp vốn, kinh doanh, quản lý vàphân phối kết quả kinh doanh

− Nhằm thực hiện các cam kết trong hợp đồng liên doanh và điều lệ DNLD phù hợpvới khuôn khổ pháp luật của nước sở tại

6.2 Trình bày các đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp liên doanh nước ngoài

Đề dẫn: Các đặc trưng cơ bản sẽ được trình bày theo các tiêu chí sau: nội dung, vai trò, đặc điểm, vấn đề đặt ra đối với nhà quản trị (cái này phù hợp với phân tích hơn), ví dụ.

6.2.1 Đặc trưng về pháp lý

a Nội dung

− DNLD là một pháp nhân của nước sở tại

− Hình thức pháp lý của DNLD là do các bên thỏa thuận phù hợp với các quyđịnh của pháp luật nước sở tại

− Quyền quản lý của doanh nghiệp phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn

− Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên được ghi trong hợp đồng liên doanh vàđiều lệ của DNLD

b Vai trò

− Là cơ sở để các bên tham gia liên doanh nắm rõ và thực thi quyền và nghĩa vụcủa mình

c Đặc điểm

− DNLD cần phải hoạt động theo luật pháp của nước sở tại

− Về mặt pháp lý, bên nào có tỷ lệ góp vốn cao hơn thì bên đó sẽ giữ vị trí chủchốt và quan trọng trong bộ máy của doanh nghiệp

d Vấn đề đặt ra với nhà quản trị

− Nhà quản trị cần nắm rõ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp của mình

Trang 16

− Từ đó đưa ra các quyết định một cách đúng đắn và có hiệu quả cao, tránhtranh chấp pháp lý

e Ví dụ

− Theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài ở Việt Nam thì:

+ Vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh tối thiểu là 30% vốn đầutư

+ Phần vốn góp của bên nước ngoài tối thiểu phải bằng 30% vốn phápđịnh

− Là cơ sở để duy trì tính đoàn kết và nhất trí trong liên doanh

− Là điều kiện quan trọng để duy trì liên doanh

Trang 17

− Hội đồng quản trị của doanh nghiệp là mô hình tổ chức chung cho mọiDNLD không kể quy mô nào, lĩnh vực nào, ngành nghề nào

− Đây là cơ quan lãnh đạo cao nhất của DNLD

− Nhà quản trị cần biết cách cân bằng các lợi ích trong nội bổ tổ chức, tránh gây

ra sự xung đột, tranh chấp, bất đồng trong nội bộ

6.2.3 Đặc trưng về kinh doanh

Trang 18

− Nhà quản trị cần nắm rõ và xem xét kỹ các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động

và kết quả kinh doanh của DNLD

− Từ đó đưa ra những đề xuất, chiến lược để DNLD thích ứng với môi trườngkinh doanh ở nước sở tại, hoạt động một cách hiệu quả

e Ví dụ

− Theo luật doanh nghiệp Việt Nam năm 2005, hầu hết các quyết định củadoanh nghiệp đều phải tuân theo nguyên tắc quá bán số thành viên có mặt tạicuộc họp HĐQT

6.2.4 Đặc trưng về văn hóa-xã hội

a Nội dung

− Trong các DNLD luôn có sự gặp gỡ và cọ xát giữa các nền văn hóa khác nhau

− Quá trình cọ sát này thường đưa đến những mâu thuẫn giữa các bên đối tác

Trang 19

6.3 Kết luận

− Trên đây là 4 đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp liên doanh nước ngoài

− Tuy nhiên tùy thuộc vào từng loại DNLD mà sự thể hiện của thể của các đặctrưng trên cũng khác nhau

Câu 7: Phân tích các đặc trưng của DNLDNN ở Việt Nam

Đề dẫn: trước khi trình bày các đặc trưng của DNLDNN tại Việt Nam, ta nêu khái niệm doanh nghiệp liên doanh nước ngoài

7.1 Nêu khái niệm doanh nghiệp liên doanh nước ngoài

- Là một tổ chức kinh tế của các bên tham gia có quốc tịch khác nhau, trong đó có 1bên có quốc tịch Việt Nam

- Trên cơ sở cùng góp vốn, cùng kinh doanh, cùng quản lí và cùng phân phối kếtquả kinh doanh

- Nhằm thực hiện các cam kết trong hợp đồng liên doanh và điều lệ DNLD phù hợpvới khuôn khổ luật pháp của Việt Nam

7.2 Phân tích các đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp liên doanh nước ngoài ở Việt

+ Trên cơ sở kí kết hợp đồng liên doanh giữa 2 hay nhiều bên để tiến hành đầu

tư, kinh doanh tại Việt Nam

Trang 20

+ Trong trường hợp đặc biệt, DNLD có thể thành lập dựa trên cơ sở hiệp định

kí kết giữa chính phủ Việt Nam và chính phủ nước ngoài

+ Vốn pháp định của DNLD:

o Phải ít nhất bằng 30% tổng vốn đầu tư

o Riêng đối với các dự án xây dựng hạ tầng, trồng cây, có quy mô lớn,… thìkhông nhỏ hơn 20%, và phải được cơ quan cấp phép

o Bên nước ngoài góp vốn bằng:

 Tiền nước ngoài, tiền Việt Nam có nguồn từ vốn đầu tư tại Việt Nam

 Thiết bị, máy móc, nhà xưởng, công trình xây dựng khác

 Giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết công nghiệp, quy trình côngnghệ và dịch vụ kĩ thuật

 Giá trị quyền sử dụng đất, các tài nguyên, mặt nước, mặt biển theo quyđịnh của pháp luật Việt Nam

o Bên Việt Nam thường góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất

+ Hình thức liên doanh có thể là công ty TNHH, công ty cổ phần,… (theo Luậtđầu tư mới của Việt Nam)

+ Các bên tham gia có quyền và trách nhiệm tỉ lệ với số vốn đóng góp

- Ví dụ: Công ty Honda Việt Nam là pháp nhân của Việt Nam, hoạt động theo

pháp luật của Việt Nam, là công ty liên doanh giữa 3 đối tác

+ Công ty Honda Motor Nhật Bản (42%)

+ Công ty Asian Honda Motor Thái Lan (28%)

+ Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam (30%)

+ Cả 3 bên đều tham gia chịu trách nhiệm về vốn, quản lí lao động, lợi nhuận,rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động

Trang 21

− Lưu ý: Khi có sự khác biệt về hệ thống pháp lí về đầu tư trong nước và đầu tưnước ngoài:

+ DNLD này chịu sự chi phối của hệ thống pháp luật quy định đối với hoạtđộng FDI

7.2.2 Đặc trưng kinh tế - tổ chức:

- Nội dung:

+ Về kinh tế:

o Có sự gặp gỡ và phân chia lợi ích giữa các bên trong liên doanh:

o DNLD phải giải quyết việc phân phối lợi nhuận giữa các bên trong liêndoanh và phía sau liên doanh

o Giải quyết các xung đột về lợi ích sao cho thỏa đáng

+ luôn đảm bảo lợi ích kinh tế hài hòa giữa các bên

+ Có sự phối hơp hoạt động chặt chẽ

- Lưu ý:

+ Luôn có sự xung đột lợi ích giữa các bên

+ Khi xem xét lợi ích của mình thì cũng phải xem xét lợi ích của đối tác

Trang 22

7.2.3 Đặc trưng kinh doanh:

- Nội dung:

+ Các bên đối tác cùng tham gia góp vốn

+ Cùng tham gia quản lí hoạt động của liên doanh

+ Cùng phân chia lợi nhuận và chia sẻ rủi ro

+ Các quyết định dựa trên quy định pháp lí của Việt Nam, tuân theo nguyên tắcquá bán số thành viên có mặt tại cuộc họp HĐQT

- Ví dụ: công ty ô tô Toyota Việt Nam là liên doanh của

+ Tập đoàn Toyota Nhật Bản (70%)

+ Tổng công ty Máy động lực và máy nông nghiệp Việt Nam (20%)

+ Công ty TNHH KUO Singapore (10%)

+ Cả 3 bên cùng tha gia quản lí và phân chia lợi nhuận, rủi ro của công ty theo

tỉ lệ vốn góp

- Lưu ý:

+ Các quyết định kinh doanh phải tuân thủ theo quy định, pháp luật của ViệtNam

+ Quyền lợi, trách nhiệm phụ thuộc vào tỉ lệ vốn góp của mỗi công ty

+ Đa phần các công ty liên doanh ở Việt Nam, tỉ lệ vốn góp của nước ngoài đềulớn hơn

+ Cần chú ý, tránh mất quyền kiểm soát hoặc bị xử ép trong phân chia lợi ích

7.2.4 Đặc trưng văn hóa – xã hội:

Trang 23

+ Thường dẫn đến các mâu thuẫn giữa các bên đối tác.

+ Cần tìm hiểu các vấn đề văn hóa giữa các nước đối tác

+ Thông cảm, chia sẻ, giải quyết bất bình, mâu thuẫn văn hóa hợp tình, hợp lí

Chương 3: Chuyển giao công nghệ qua các dự án FDI

Câu 1: Thế nào là CGCN qua các dự án FDI? Cho một ví dụ cụ thể minh họa.

Đề dẫn: Trình bày thế nào là công nghệ, chuyển giao công nghệ, dự án FDI, chuyển giao công nghệ qua các dự án FDI và bản chất

1.1 Thế nào là chuyển giao công nghệ qua các dự án FDI

1.1.1 Thế nào là công nghệ?

Công nghệ: Là tất cả những cái gì dùng để biến đổi đầu vào thành đầu ra

1.1.2 Thế nào là chuyển giao công nghệ?

- Chuyển giao công nghệ

Trang 24

+ Là quá trình tiếp nhận công nghệ của một quốc gia từ các quốc gia khácThông qua các chủ thể của quốc gia đó

1.1.3 Thế nào là dự án FDI?

- Dự án FDI

+ Là những dự án đầu tư

+ Do các tổ chức kinh tế và cá nhân ở nước ngoài

+ Tự mình hoặc cùng với các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân ở nước sở tại

+ Bỏ vốn vào một đối tượng nhất định ở nước sở tại

+ Trực tiếp quản lý và điều hành đối tượng bỏ vốn đó

+ Để thu được lợi ích

1.1.4 Hiểu thế nào là chuyển giao công nghệ qua các dự án FDI

- Chuyển giao công nghệ qua các dự án FDI

+ Là quá trình bên có công nghệ chuyển giao

+ Thông qua góp vốn bằng công nghệ trong các dự án FDI

+ Trong đó các bên chuyển và nhận công nghệ cùng trực tiếp tham gia vào quátrình quản lý và sử dụng công nghệ đó tại nước tiếp nhận đầu tư

1.2 Nêu và phân tích ví dụ minh họa

Chuyển giao công nghệ bán hàng tự phục vụ của doanh nghiệp Big C tại Việt Nam

1.2.1 Nêu dự án hệ thống siêu thị Big C

Trang 25

- Hệ thống siêu thị Big C là một dự án FDI lớn của tập đoàn Casino (Pháp) đầu tưvào Việt Nam vào những năm 1998

- Hoạt động trong lĩnh vực siêu thị bán lẻ

1.2.2 Phân tích công nghệ bán hàng tự phục phụ của Big C khi vào Việt Nam

- Khách hàng gửi đồ tại tủ gửi đồ bên ngoài cửa siêu thị

- Sau khi qua cổng an ninh, khách hàng lấy giỏ đựng hàng hoặc xe đẩy, di chuyểnvào khu vực bày hàng hóa, sản phẩm

- Các sản phẩm có niêm yết giá trên vị trí kệ hàng được trưng bày, khách hàng cóthể xem giá và cân nhắc để ra quyết định mua hay không

- Khách hàng tự do lựa chọn sản phẩm và đặt vào giỏ hàng của mình

- Kết thúc quá trình lựa chọn hàng hoá, khách hàng đến khu vực thanh toán, kiểmtra giá trị hàng mua và trả tiền

- Nhân viên thu ngân tính tiền, kiểm tra hàng hoá, thu tiền, giao hàng và hoá đơnthanh toán cho khách

- Nhân viên an ninh kiểm tra lại hàng hoá và đóng dấu vào hóa đơn cho khách ởcửa an ninh

- Khách hàng lấy hàng đã thanh toán, di chuyển giỏ hàng và xe đẩy cho vào khuvực quy định, nhận hàng lấy đồ và ra về

1.2.3 Cách thức chuyển giao công nghệ

- Khi vào Việt Nam, nhà quản trị nước ngoài tiến hành thiết kế công nghệ, đào tạođội ngũ nhân viên, hướng dẫn khách hàng mua hàng theo cac bước trên

- Dần dần công nghệ này trở nên thích nghi, mọi người đều biết đến rộng rãi

- Các doanh nghiệp trong các lĩnh vực khác dần biết và áp dụng một cách hợp lývào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình

1.3 Kết luận

- Vai trò của các doanh nghiệp FDI ngày càng lớn trong việc chuyển giao các côngnghệ tiên tiến của thế giới vào Việt Nam

Trang 26

- Các công nghê chuyển giao này phải hợp pháp với pháp luật Việt Nam và hồ sơchuyển giao phải đi kèm với dự án FDI

Câu 2: : Phân tích các đặc trưng cơ bản của CGCN qua các dự án FDI.

Đề dẫn: Trước khi phân tích các đặc trưng cơ bản của CGCN qua các dự án, ta phải nêu khái niệm chuyển giao công nghệ qua các dự án FDI

Khi phân tích các đặc trưng cơ bản, mỗi đặc trưng trình bày 3 ý: nội hàm, ví dụ và yêu cầu đối với nhà quản trị

2.1 Nêu khái niệm của CGCN qua các dự án FDI

- Là quá trình bên có công nghệ chuyển giao góp vốn vào dự án FDI

- Góp vốn bằng công nghệ

- Bên chuyển và bên nhận cùng trực tiếp tham gia vào quá trình quản lý và sử dụngcông nghệ

- Quản lý công nghệ tại nước tiếp nhận đầu tư

2.2 Phân tích các đặc trưng cơ bản của CGCN qua các dự án FDI

2.2.1 Bên cung cấp công nghệ và bên tiếp nhận công nghệ không cùng quốc tịch

- Nội hàm:

+ Bên có công nghệ: Chủ yếu là các công ty, các tập đoàn ở nước ngoài

+ Bên nhận công nghệ: Các công ty, các tập đoàn, các tổ chức của nước sở tại

+ Các bên không cùng quốc tịch

- Ví dụ: Công ty Kinh doanh xuất nhập khẩu TAGLOBAL của Campuchia nhận CGCNcủa công ty Vietmax trading Việt Nam

+ Bên nhận công nghệ: Công ty Kinh doanh xuất nhập TAGLOBAL của Campuchia+ Bên chuyển giao: công ty Vietmax trading Việt Nam

+ Chuyển giao công nghệ giữa 2 bên có quốc tịch khác nhau là Campuchia và ViệtNam

- Yêu cầu với nhà quản trị:

+ Các bên thuộc nên văn hóa khác nhau, do vậy không tránh khỏi sự cọ xát

Trang 27

+ Nhà quản trị cần tìm hiểu để tránh những mâu thuẫn liên quan đến vấn đề văn hóa

2.2.2 Đa số trường hợp bên nước ngoài vừa là bên cung cấp công nghệ, lại vừa là 1 bộ phận của bên tiếp nhận công nghệ

- Nội hàm:

+ Các doanh nghiệp đều là DNLD hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

+ DNNN thường là doanh nghiệp phát triển và có công nghệ cao

+ Doanh nghiệp muốn kéo dài chu kì sống của công nghệ

+ Công nghệ có thể phù hợp với nước sở tại

- Ví dụ: Chuyển giao công nghệ khí canh trong sản xuất rau củ giữa doanh nghiệp ViệtNam và Lào giá trị 2.000.000$

+ Công ty chuyển giao: Công ty Khoa học và công nghệ Nam Định

+ Bên nhận chuyển giao: Công ty nông nghiệp Resti Lào

+ Bên nước ngoài ở đây là công ty Việt Nam, cung cấp công nghệ và cũng là 1 bộphận của bên tiếp nhận theo hợp đồng CGCN

- Yêu cầu với nhà quản trị

+ Học hỏi và phát triển công nghệ nước nhà

2.2.3 Để làm tăng lợi ích của bên chuyển giao, bên nước ngoài thường kê cao giá cả của công nghệ đưa vào góp vốn

- Nội hàm:

+ Giá trị công nghệ được tính như bộ phận góp vốn trong các dự án FDI

+ Giá cả của công nghệ mang vào được tính cao hơn giá trị thực của nó, bên nướcngoài tăng khống tỉ lệ vốn đầu tư

+ Kết quả là tăng khống tỷ lệ lợi nhuận của bên nước ngoài trong liên doanh

+ Tỷ lệ lợi nhuận này bên chuyển giao không chỉ nhận 1 lần mà nhận nhiều lần cùngvới thời gian hoạt động của dự án

- Ví dụ:

Trang 28

+ Chuyển giao dây chuyển sản xuất lốp ô tô hạng sang của Công ty Đức cho công tyBình Minh Việt Nam

+ Bên Đức nâng giá trị dây chuyền sản xuất lên 25% giá trị thực của nó

- Yêu cầu với nhà quản trị

+ Có kỹ năng xác định chính xác giá của công nghệ khi nhận chuyển giao

+ Đảm bảo lợi ích giữa các bên

2.2.4 Được mất, lợi ích và thiệt hại của CNCG phụ thuộc vào năng lực đàm phán của các bên trong quá trình thỏa thuận với bên cung cấp công nghệ

- Nội hàm: Năng lực đàm phán của các nước cung cấp công nghệ thường cao hơn nướctiếp nhận công nghệ do bên nước ngoài có:

+ Năng lực đàm phán tốt

+ Với ưu thế là nước phát triển hơn

+ Có trình độ hiểu biết về công nghệ

+ Do đó dễ dàng trong đàm phán chuyển giao công nghệ

- Ví dụ: Công ty Đức chuyển giao dây chuyển sản xuất lốp ô tô cho công ty Bình Minhcủa Việt Nam Bên Đức:

+ Dễ dàng đàm phán với công ty Việt Nam do năng lực đàm phán tốt

+ Đạt được mức giá như mong đợi

- Yêu cầu với nhà quản trị:

+ Nhà quản trị cần nâng cao năng lực đàm phán để đạt được lợi ích và kết quả mongmuốn với bên nước ngoài

2.2.5 Hợp đồng CGCN qua các dự án FDI là 1 đầu mục hồ sơ không thể tách rời trong

Trang 29

- Ví dụ:

+ Theo Luật chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam bắt buộc phải cóhợp đồng CGCN trong hồ sơ dự án FDI

- Yêu cầu với nhà quản trị:

+ Có sự hiểu biết về pháp luật

+ Có ưu đãi cho các dự án chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào nước mình

2.3 Kết luận

CGCN qua các dự án FDI có các đặc trưng khác nhau, tuy nhiên có thể thấy việc CGCN có những điểm sau:

-+ Tác động tích cực và tiêu cực tới bên nhận chuyển giao

+ Giúp bên chuyển giao nhận được những lợi ích nhất định

Câu 3: Phân tích các tác động của CGCN đối với quốc gia cung cấp công nghệ

Đề dẫn: Trước khi phân tích tác động của CGCN, ta nêu một số khái niệm liên quan: chuyển giao công nghệ, quốc gia cung cấp chuyển giao công nghệ

Phân tích tác động theo 2 hướng: tác động tích cực và tác động tiêu cực Mỗi tác động phân tích 2 ý: nội hàm và ví dụ

3.1 Nêu các khái niệm liên quan

3.1.1 Khái niệm về chuyển giao công nghệ (CGCN)

- Quá trình bên có công nghệ chuyển giao góp vốn vào dự án FDI

- Góp vốn bằng công nghệ

- Bên chuyển và bên nhận cùng trực tiếp tham gia vào quá trình quản lý và sử dụng côngnghệ

- Quản lý công nghệ tại nước tiếp nhận đầu tư

3.1.2 Khái niệm quốc gia cung cấp chuyển giao công nghệ

- Quốc gia cung cấp công nghệ là quốc gia mà:

+ Có bên sở hữu công nghệ đang có

+ Thực hiện hoạt động CGCN qua biên giới sang một quốc gia khác

Trang 30

3.2 Phân tích các tác động

3.2.1 Tác động tích cực

a Tận dụng nguồn lực nhân công rẻ ở các nước đang phát triển

Nội hàm: là quốc gia CGCN có thể thực hiện sản xuất tại nước nhận công nghệ,qua đó có thể sử dụng nguồn nhân công của các nước này

Ví dụ: Samsung chuyển giao công nghệ chế tạo vỏ cho Samsung Vietnam để cóthể tận dụng nguồn nhân công dồi dào giá rẻ ở nước này

b San sẻ mức chênh lệch về trình độ phát triển giữa các quốc gia

Nội hàm: Nghĩa là các nước CGCN sẽ có tạo điều kiện cho các nước đang pháttriển có cơ hội với cận với công nghệ cao để phát triển hơn

Ví dụ: Nhật Bản chuyển giao công nghệ đóng tàu cho Việt Nam

b Làm tăng cơ hội bán được hàng hóa

Nội hàm: khi bên tiếp nhận nhận CGCN họ có thể sẽ phải nhập các linh kiện, vậtliệu đi kèm cùng với việc bảo hành của nước CGCN

Ví dụ: Việt Nam mua công nghệ chế tạo ô tô của Đức

3.2.2 Tác động tiêu cực

a Mất vị trí dẫn đầu về kỹ thuật của nước cung cấp

Nội hàm: Khi nước CGCN, đồng nghĩa với nước CGCN phải chấp nhận với việcbán đi kỹ thuật tiên tiến, mất đi vị trí độc quyền về CN đó

Ví dụ: Đức đang dần có nguy cơ mất vị trí dẫn đầu trong công nghệ sản xuất ô tô

do CGCN quá nhiều

b Có thể dẫn đến các vấn đề liên quan đến việc bảo vệ bí mật quân sự

Nội hàm: Các nước CGCN chuyển giao về kỹ thuật làm vũ khí quân sự, trangthiết bị quân sự, có thể bị ảnh hưởng về bí mật quân sự

Ví dụ: Đó là lí do vì sao Nga nhất định không CGCN chế tạo máy bay cơ choTrung Quốc

3.3 Kết luận

Chuyển giao công nghệ có nhưng lợi ích quan trọng

Trang 31

Vì vậy, cần lựa chọn công nghệ phù hợp nhất, tốt nhất trong các quốc gia cung cấpcông nghệ cho công ty

Câu 4: Trình bày các tác động của CGCN đối với công ty tiếp nhận công nghệ?

Đề dẫn: Trước khi trình bày các tác động của CGCN, ta nêu khái niệm chuyển giao công nghệ.

Trình bày các tác động theo 2 hướng: tác động tích cực và tác động tiêu cực Mỗi tác động trình bày 4 ý: nội hàm, nhân tố ảnh hưởng, ví dụ và lưu ý

4.1 Nêu khái niệm CGCN

- CGCN là quá trình tiếp nhận công nghệ của một quốc gia từ các quốc gia khác thôngqua các chủ thể của quốc gia đó,

- Đây không phải quá trình trao đổi công nghệ giữa các chủ thể trong cùng một quốcgia,

- Là một hoạt động của kinh tế đối ngoại

4.2 Trình bày tác động của CGCN đối với nước tiếp nhận công nghệ :

Trang 32

Nội hàm: Tạo ra nhiều công ăn việc làm =>tạo nguồn thu nhập bằng ngoại tệ cho quốcgia

Nhân tố ảnh hưởng: Phụ thuộc bên CGCN là quốc gia nào, chính sách tài chính củacông ty

Ví dụ: Việt Nam những năm gần đây tiếp nhận nhiều chuyển giao công nghệ thông quacác dự án FDI từ hai nước là Nhật Bản và Hàn Quốc làm tăng thu nhập đồng ngoại

tệ cho quốc gia

Lưu ý: cân nhắc các chính sách tài chính, linh hoạt điều chỉnh phù hợp với tình hìnhquốc gia

b Sử dụng nguyên liệu địa phương:

Nội hàm: Bên nhận công nghệ có thể tận dụng được nguồn nguyên liệu trong nướcgiúp giảm chi phí, tăng lợi thế cạnh tranh,

Nhân tố ảnh hưởng: nguồn nguyên liệu có sẵn nhưng lại không đáp ứng được về sốlượng và chất lượng,

Ví dụ: theo Bộ Khoa học và Công nghệ (KHCN) các hợp đồng CGCN đã được phêduyệt, số hợp đồng về nông sản,thực phẩm chiếm gần 30%, những nguyên liệu đểsản xuất này phần lớn thị trường Việt Nam cung cấp được

Lưu ý: phải có biện pháp, chính sách khai thác một cách đúng đắn, hợp lý, đảm bảo sựphát triển bền vững

c Tăng cường hoạt động sản xuất thay thế nhập khẩu và đẩy mạnh xuất khẩu

Lưu ý:

Thị trường nước ngoài luôn là thách thức lớn với những quốc gia chưa phát triển,Cần nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu về các tiêu chuẩn của thịtrường tiềm năng trong xuất khẩu

Trang 33

4.2.2 Tác động tiêu cực:

a Ô nhiễm môi trường:

Nội hàm:

+ Gây tổn hại môi trường sinh thái

+ Các công ty bị cưỡng chế phải bảo vệ môi trường theo quy định rất chặt chẽ ở

các nước công nghiệp phát triển, qua CGCN sang các nước mà biện pháp

cưỡng chế, luật bảo vệ môi trường không hữu hiệu

Nhân tố ảnh hưởng: quy định lỏng lẻo, không giám sát, kiểm tra, là nguyên nhân khiếnmôi trường bị hủy hoại,

Ví dụ: Mehico có 1800 nhà máy lắp ráp sản xuất của các công ty xuyên gia của Mỹ.Mội số nhà máy được chuyển sang Mehico để tránh những quy định chặt chẽ về môithường ở Mỹ và lợi dụng những khe hở của luật môi trường ở Mehico

Lưu ý: xem xét điều kiện sẵn có, tiềm lực kinh tế của quốc gia để lựa chọn cách thứctiếp nhận công nghệ phù hợp

Trang 34

c Nhập khẩu trùng lặp và không tránh khỏi các điều khoản bất lợi cho việc tiếp nhận tác động xấu đối với quốc gia.

Nội hàm:

+ Việc nhập khẩu tạo ta nhiều hoạt động trùng lặp,

+ Có nguy cơ thành bãi rác công nghệ của các nước phát triển,

+ Chịu nhiều điều khoản, yêu cầu bất lợi từ phía quốc gia chuyển giao công nghệNhân tố ảnh hưởng: chính sách, quy định của quốc gia ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đềtiếp nhận CGCN,

Ví dụ: Theo Ủy ban Khoa học Công nghệ và Môi trường của Quốc hội, tốc độ đổi mớicông nghệ của doanh nghiệp Việt Nam rất thấp Đặc biệt, một số ngành, lĩnh vựcnhư: Nhiệt điện, xi măng, mía đường, luyện cán thép, khai khoáng… vẫn sử dụngcông nghệ, máy móc, thiết bị lạc hậu 2 - 3 thế hệ

Lưu ý: cần có chính sách, hướng đi đúng đắn tiếp nhận công nghệ phù hợp tránh rủi ro,thiệt hại khi nhận CGCN

4.2 Kết luận

- Đổi mới công nghệ là một hướng đi đúng đắn của tất cả các quốc gia,

- Cần quản lý chặt chẽ, linh hoạt, xem xét các tác động tiêu cực và tích cực khi nhậnCGCN với mục tiêu phát triển bền vững, lâu dài

Câu 5: Trình bày quy trình tiếp nhận công nghệ qua các dự án FDI

Đề dẫn: Trước khi trình bày quy trình tiếp nhận công nghệ ta nên các khái niệm sau: CGCN, chuyển giao công nghệ qua các dự án FDI và tiếp nhận công nghệ qua các dự án FDI

Trình bày các bước trong quy trình tiếp nhận công nghệ, mỗi bước trình bày 3 ý: nội hàm, nhân tố ảnh hưởng và lưu ý

5.1 Nêu các khái niệm

5.1.1 Nêu khái niệm CGCN

Là hoạt động gồm 2 bên:

Bên chuyển công nghệ: bằng hành vi pháp lý/ hoạt động thực tiễn

Bên nhận công nghệ: nhận một năng lực công nghệ mà họ chưa từng có

Trang 35

5.1.2 Nêu khái niệm CGCN qua các dự án FDI

Là quá trình bên có công nghệ chuyển giao thông qua góp vốn bằng công nghệ trong các

dự án FDI

Trong đó, các bên chuyển và nhận công nghệ cùng trực tiếp tham gia quản lý và sử dụngcông nghệ đó tại nước tiếp nhận đầu tư

5.1.3 Nêu khái niệm tiếp nhận công nghệ qua các dự án FDI

Là quá trình khi bên có công nghệ chuyển giao thông qua góp vốn bằng công nghệ trongcác dự án FDI

Bên chuyển và nhận công nghệ là một hoặc nhiều bên cùng trực tiếp tham gia vào quátrình quản lý và sử dụng công nghệ đó tại nước tiếp nhận đầu tư

5.2 Trình bày quy trình tiếp nhận công nghệ qua các dự án FDI

Tiếp nhận công nghệ cần phải lưu ý 3 câu hỏi:

Câu hỏi tự phân tích và liên quan đến khả năng tiếp nhận và sử dụng CN

Trang 36

Câu hỏi phân tích tính sẵn có của CN

Câu hỏi phân tích các khía cạnh kĩ thuật của công nghệ

5.2.2 Tìm kiếm các nguồn cung ứng công nghệ

Hội chợ thương mại

Khả năng về vốn của các chủ đầu tư

Các nguồn cung ứng đã sẵn có

Lưu ý: Có nhiều cách để tìm kiếm CN thích hợp

Con đường phi chính thức

Hội chợ thương mại

Con đường thông qua các ấn phẩm và các nhà tư vấn

Con đường thông qua dịch vụ thông tin của chính phủ

Con đường thông qua đấu thầu

5.2.3 Lựa chọn và đánh giá công nghệ: giá trị và giá cả

Trang 37

Hình thức chuyển giao công nghệ

Chi phí nghiên cứu và triển khai công nghệ

Lưu ý:

Bên tiếp nhận phải xem xét lại khả năng làm chủ và thích nghi với công nghệ

Bên tiếp nhận công nghệ cần phải xem xét ba câu hỏi quan trọng:

Công ty có thể làm chủ và thích nghi với công nghệ này không ?

Công nghệ có thể hoạt động được ở đây không ?

Công nghệ có đem lại lợi nhuận không ?

5.2.4 Đàm phán và kí kết hợp đồng CGCN

Nội hàm:

Trước khi kí kết hợp đồng, các bên trải qua giai đoạn đàm phán để thỏa thuận nộidung của bản hợp đồng CGCN

Hợp đồng CGCN là một phần không thể tách rời của hồ sơ dự án FDI

Nhân tố ảnh hưởng: Tùy thuộc vào mỗi quốc gia, cơ quan nhà nước có quy định riêng Lưu ý: Được kí kết đồng thời với thời gian lập hồ sơ dự án FDI.

5.2.5 Phê duyệt và thực hiện hợp đồng CGCN

Nội hàm:

Hợp đồng CGCN thông qua dự án FDI thường thực hiện dưới dạng góp vốn bằngcồng nghệ

Nó là bộ phận không thể tách rời của hồ sơ dự án FDI

Việc phê duyệt Hợp đồng CGCN gắn liền với việc thẩm định và cấp giấy chứngnhận dự án đầu tư FDI do:

Bộ kế hoạch và đầu tư chính thức phê duyệt sau khi có văn bản từ Bộ khoa học vàcông nghệ

Bộ khoa học và công nghệ trực tiếp phê duyệt hoặc ủy quyền cho các cơ quan trựcthuộc phê duyệt

Trang 38

Nhân tố ảnh hưởng:

Năng lực kiểm gia và đánh giá dây chuyền CN của bên tiếp nhận

Lưu ý

Hợp đồng CGCN chỉ có hiệu lực khi dự án FDI được cấp chứng nhận đầu tư

Nhiệm vụ của bên tiếp nhận là phải kiểm tra thật kĩ các thiết bị và dây chuyền CNđược đưa vào thực hiện dự án

Phải đánh giá được kết quả và hiệu quả CGCN

Phân tích 7 lưu ý khi đàm phán và ký kết hợp đồng CGCN qua các dự án FDI Mỗi lưu ý phân tích 3 ý: Nội hàm, ví dụ và yêu cầu đối với nhà quản trị

6.1 Nêu các khái niệm

6.1.1 Nêu khái niệm chuyển giao công nghệ qua các dự án FDI

CGCN qua các dự án FDI là quá trình:

Bên có công nghệ góp vốn bằng công nghệ trong các dự án FDI

Cả 2 bên đều trực tiếp tham gia vào quá trình quản lý và sử dụng công nghệ

đó tại nước tiếp nhận đầu tư

6.1.2 Nêu khái niệm hợp đồng chuyển giao công nghệ qua các dự án FDI

Là văn bản thoả thuận giữa bên giao và nhận về quyền hạn và trách nhiệm của các bênliên quan đến quá trình chuyển giao một công nghệ

Hợp đồng chuyển giao công nghệ là một bộ phận quan trọng trong hồ sơ xin giấychứng nhận đầu tư

Trang 39

6.2 Phân tích các lưu ý khi tham gia đàm phán và kí kết hoạt động CGCN qua các

dự án FDI? Có thể phân tích 3 cái chính thôi cho ngắn

Có 7 lưu ý khi tham gia đàm phán và kí kết hoạt động CGCN qua các dự án FDI:

6.2.1 Xác định rõ mục tiêu chuyển giao và các điều kiện áp dụng công nghệ.

Nội hàm:

Xác định mục tiêu là nhận thức rõ cái đạt được khi có công nghệ

Xác định cái giá phải trả và cái thu lại được khi áp dụng công nghệ

Nắm rõ đặc điểm và ưu thế của công nghệ để vận hành công nghệ hiệu quả nhất

Ví dụ:

Việt Nam đã được Nhật Bản chuyển giao công nghệ xử lý nước bẩn cụ thể là ởsông Tô Lịch

Mục tiêu là xử lý hoàn toàn nước bẩn tại con sông

Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân thành phố

Yêu cầu đối với nhà QT:

Cần có nhận thức rõ ràng mục tiêu khi nhận công nghệ cũng như năng lực củadoanh nghiệp trong việc áp dụng công nghệ

Có phương hướng và tính toán được hiệu quả sử dụng công nghệ

6.2.2 Tính toán kỹ trước khi ra quyết định.

Đức đã chuyển giao công nghệ sản xuất gạch Hoffman cho Việt Nam

Sau khi khảo sát thấy công nghệ này sử dụng ít nhiên liệu và giảm lượng khí ônhiễm thải ra môi trường (giảm trên 70% so với lò thủ công)

Trang 40

Yêu cầu với nhà quản trị:

Có kế hoạch nghiên cứu nhu cầu và nguồn lực vận hành công nghệ được chuyểngiao của doanh nghiệp

Tỉnh táo trước những lời mời chào không thực tế của đối tác

6.2.3 Thận trọng khi tham gia đàm phán các hợp đồng CGCN:

Các chuyên gia về tài chính và pháp luật

Yêu cầu với nhà quản trị:

Có chính sách đào tạo nguồn nhân lực có chuyên môn về công nghệ đượcchuyển giao

Tìm hiểu kĩ về công nghệ được tiếp nhận để tránh rơi vào thế bị động

6.2.4 Hợp đồng CGCN phải được viết theo đúng luật định mới có giá trị pháp lý.

Nội hàm:

Hợp đồng CGCN phải căn cứ vào luật Chuyển giao công nghệ 2017

Bên nhận công nghệ cố gắng rút ngắn thời hạn hợp đồng để phát huy tối đa hiệuquả

Ví dụ:

Theo điều 24 luật chuyển giao công nghệ 2017, thời hạn chuyển giao công nghệ

do 2 bên thỏa thuận

Ngày đăng: 07/06/2022, 09:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8.2.2. Trình Bày tình huống Theo 3 ý, bào gồm: nội dung tình huống, phương hướng giải quyết và kết cục.Nội dung tình huống:CĐT dự án đã có đơn đề nghị điều chỉnh quy hoạch kiến trúc một số ô đất thuộc khu đô thị Nam Thăng Long - giai đoạn 2, cụ thể Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội dung tình huống
8.3. Đặt câu hỏi và trả lời xung quanh tình huống trên:Đề dẫn: Có 2 câu hỏi cần được đưa ra để làm rõ vấn đề xảy ra đối với chủ đầu tư, bao gồm: nguyên nhân dự án gặp phải trở ngại ở giai đoạn 2 là gì và bài học ở đây là gì.Câu 1: Nguyên nhân Dự án Khu đô thị Nam Thăng Long – Ciputra gặp phải trở ngại trong quá trình triển khai ở giai đoạn 2 là gì?Có 2 nguyên nhân chính khiến Dự án này gặp phải trở ngại trong quá trình triển khai:Thiếu sót trong việc nghiên cứu các quy định hiện hành trước khi thay đổi quy hoạch, do đó không đủ điều kiện để thay đổi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu 1: Nguyên nhân Dự án Khu đô thị Nam Thăng Long – Ciputra gặp phải trở ngạitrong quá trình triển khai ở giai đoạn 2 là gì?"Có 2 nguyên nhân chính khiến Dự án này gặp phải trở ngại trong quá trình triển khai
8.5. Danh mục tài liệu tham khảo:Giáo trình: Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài – FDI Chủ biên: Pgs.ts Nguyễn Thị HườngKhoa Thương mại và Kinh tế quốc tế Trường Đại học Kinh tế Quốc dânDự án Bất động sản ,Tổng Quan Khu Đô Thị Ciputra, đã đăng vào ngày 29 tháng 11 năm 2017, từ < http://dongduonggroups.vn/tong-quan-khu-do-thi-ciputra/>Báo Lao Động, Sửa quy hoạch KĐT Nam Thăng Long: CĐT Ciputra bị dân phản ứng gay gắt , đã đăng vào ngày 11 tháng 05 năm 2019, Từ <https://laodong.vn/bat-dong- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng Quan Khu Đô Thị Ciputra", đã đăng vào ngày 29 tháng 11 năm2017, từ < http://dongduonggroups.vn/tong-quan-khu-do-thi-ciputra/>Báo Lao Động, "Sửa quy hoạch KĐT Nam Thăng Long: CĐT Ciputra bị dân phản ứng gaygắt
8.1. Nêu 1 số khái niệm liên quanTrước khi đi vào tình huống cụ thể, ta cần nêu 2 khái niệm, bao gồm: triển khai DA FDI và quản trị triển khai DA FDI.Triển khai DA FDI:Là quá trình các nhà quản trị giao dịch với các cơ quan quản lý nhà nước sở tại Thực hiện các công việc cụ thể biến dự án khả thi thành hiện thựcNhằm đưa các dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư vào xây dựng và hoạt động.Quản trị triển khai DA FDI:Tổng hợp các hoạt động Khác
8.2. Lấy 1 tình huống về quản trị triển khai DA FDIĐề dẫn: Trong công tác quản trị triển khai dự án FDI hiện nay vẫn còn nhiều vấn đề và bất cập. Phần dưới đây sẽ trình bày về những bất cập trong dự án Đầu tư Ciputra Khác
w