Câu 1 DÀN Ý 1 1 Nêu khái niệm dự án FDI 1 2 Phân tích các từ khóa quan trọng trong khái niệm về các vấn đề Tập hợp các ý kiến, đề xuất Bỏ vốn Đối tượng cụ thể Giải trình kết quả thu được Trực tiếp quản lý và điều hành Lợi ích lớn hơn vốn bỏ ra (Mỗi ý trình bày các vấn đề sau Nội hàm, ví dụ, yêu cầu đặt ra với nhà quản trị) 1 3 Kết luận ĐỀ CƯƠNG 1 1 Khái niệm dự án FDI Là những dự án đầu tư Trong đó tập hợp các ý kiến, đề xuất, về việc bỏ vốn vào 1 đối tượng cụ thể và giải trình kết quả thu được.
Trang 1Câu 1:
DÀN Ý
1.1 Nêu khái niệm dự án FDI.
1.2 Phân tích các từ khóa quan trọng trong khái niệm về các vấn đề
Tập hợp các ý kiến, đề xuất
Bỏ vốn
Đối tượng cụ thể
Giải trình kết quả thu được
Trực tiếp quản lý và điều hành
1.1 Khái niệm dự án FDI:
Là những dự án đầu tư : Trong đó tập hợp các ý kiến, đề xuất, về việc
bỏ vốn vào 1 đối tượng cụ thể và giải trình kết quả thu được từ đối
tượng đó
Các tổ chức kinh tế và cá nhân nước ngoài tự mình hoặc cùng với các tổchức kinh tế hoặc cá nhân nước tiếp nhận đầu tư bỏ vốn vào một đốitượng nhất định
Trực tiếp quản lý và điều hành đối tượng bỏ vốn đó để thu được lợi ích lớn hơn vốn bỏ ra.
1.2 Phân tích các từ khóa:
Trang 2Để phân tích khái niệm dự án FDI, mỗi ý trình bày các vấn đề sau: nội hàm, ví
dụ, yêu cầu đặt ra với nhà quản trị.
Tập hợp các ý kiến, đề xuất:
Nội hàm: Tập hợp các ý kiến đề xuất nghĩa là cách nhìn nhận,
suy nghĩ đánh giá riêng về một vấn đề để nêu ra hướng giải quyếtquyết định
Ví dụ: 2/1/2013 Văn phòng chủ tịch nước công bố lệnh lấy ý kiến
toàn dân về việc sửa đổi HP 1992 sau đó tập hợp các ý kiến vàđưa ra đề xuất tốt nhất
Yêu cầu đặt ra với NQT: Tập hợp đúng và chính xác tất cả ý kiến
của mọi người từ đó đưa ra những ý kiến đóng góp cũng như đềxuất tốt nhất
Bỏ vốn:
Nội hàm: Bỏ vốn là việc bỏ ra số tiền ứng trước về toàn bộ tài
sản hữu hình hoặc vô hình phục vụ cho sản xuất – kinh doanh vớimục đích kiếm lời
Ví dụ: Shark Phú bỏ vốn đầu tư 3.4 tỷ đồng cho CEO Tictag để
lấy 10% cổ phần
Yêu cầu đặt ra với NQT: Bỏ vốn đầu tư nhỏ nhất nhưng sẽ thu
được lợi nhuận lớn nhất
Đối tượng cụ thể
Nội hàm: Đối tượng cụ thể được hiểu là một chủ doanh nghiệp
hoặc một dự án đã xác định rõ ràng, chi tiết
Ví dụ: Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước đầu tư
dài hạn vào doanh nghiệp cụ thể là : Sữa Vinamilk
Yêu cầu đặt ra với NQT: NQT phải lựa chọn được đối tượng nhất
định để đầu tư phù hợp nhất sao cho lợi nhuận cao nhất
Trang 3 Giải trình kết quả thu được:
Nội hàm: Giải trình kết quả thu được là nêu ra tất cả các thông
tin, ý kiến hay quyết định sau khi tìm hiểu, phân tích về một đốitượng
Ví dụ: 13/7/2017 Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Việt Nhật thông
báo giải trình kết quả kinh doanh lỗ cụ thể trong BCTC năm2016
Yêu cầu đặt ra đối với NQT: NQT phải giải trình được kết quả
của đối tượng đã phân tích một cách đầy đủ số liệu, thông tinchính xác, dễ hiểu
Trực tiếp quản lý và điều hành:
+ Nội hàm: Trực tiếp quản lý và điều hành là hình thức nhà đầu tư
sử dụng bộ máy chuyên môn, kinh nghiệm của mình để quản lýthực hiện dự án
+ Ví dụ: Tổng công ty cổ phần Địa ốc MBLand Holdings trực tiếp
quản lý, phân phối dự án bất động sản
+ Yêu cầu đặt ra đối với NQT: NQT phải có đầy đủ kiến thức, kỹ
năng và kinh nghiệm lâu năm để điều hành quan lý dự án mộtcách tốt nhất
Lợi ích lớn hơn vốn bỏ ra:
+ Nội hàm: Lợi ích lớn hơn vốn bỏ ra có nghĩa là nguồn lợi nhuận
thu được sau quá trình thực hiện dự án phải lớn tài sản bỏ ra đầu
tư ban đầu
+ Ví dụ: Chủ đầu tư A bỏ vốn 3000 tỷ đồng để đầu tư vào dự án
xây dựng khu chung cư cao cấp ở Nhật Tân và thu lợi nhuận là
5000 tỷ đồng
Trang 4+ Yêu cầu đặt ra đối với NQT: NQT cần có phương án tối ưu nhất
khi đầu tư để luôn luôn thu được lợi ích cao hơn số vốn mà mình
bỏ ra
1.3 Kết luận:
Qua quá trình phân tích khái niệm dự án FDI cần lưu ý các điều như sau:
Cần phân biệt rõ hai khái niệm dự án đầu tư và dự án FDI
Hiểu rõ khái niệm dự án đầu tư để vận dụng vào hiểu rõ khái niệm dự ánFDI
NQT luôn phải là người sáng suốt, tài năng, vận dụng tốt các kỹ năng lãnhđạo, hoạch định, tổ chức, kiểm tra để thu lợi nhuận cao nhất
Việt Nam cần tỉnh táo lựa chọn quyết định thu hút đầu tư để đảm bảo sựphát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam
Câu 2:
DÀN Ý
2.1 Khái niệm thu hút FDI
2.2 Thực trạng thu hút FDI vào Việt Nam tính đến tháng 12/2019
a Số DA, số vốn FDI, số vốn FDI còn hiệu lực
g Thu hút theo đối tác
h Thu hút theo địa bàn
i Thu hút theo quy mô
j Hình thức FDI
Trang 5k Tác động của FDI
2.3 Những tồn tại bất cập
a Tồn tại bất cập trong vấn đề công nghệ
b Mất cân đối giữa các nhóm ngành kinh tế
c Tồn tại bất cập trong mối liên kết giữa doanh nghiệp FDI và
doanh nghiệp trong nước
d Tồn tại bât cập trong vấn đề chuyển giá trốn thuế
e Chính sách phân cấp triệt để hay còn gọi là phân cấp “trắng”
công tác cấp phép
f Tồn tại bất cập trong xã hội: nảy sinh một số vấn đề xã hội phức
tạp
g Tồn tại bất cập về môi trường
2.4 Phân tích hai nguyên nhân cơ bản dẫn đến tồn tại bất cập
a Nguyên nhân từ phía nước nhận đầu tư
b Nguyên nhân từ phía nhà đầu tư
2.5 Các giải pháp
2.6 Kết luận
ĐỀ CƯƠNG
2.1 Khái niệm thu hút FDI
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) :
+ Nhà đầu tư đưa vốn sang nước khác để tiến hành hoạt động kinhdoanh
+ Nắm quyền quản lý đối tượng bỏ vốn nhằm thu được lợi ích
- Thu hút FDI là hoạt động của nước sở tại thu hút các nhà đầu tư
nước ngoài đưa vốn vào đầu tư
2.2 Thực trạng thu hút FDI vào Việt Nam tính đến tháng 12/2019
Trình bày thực trạng thu hút FDI vào Việt Nam thông qua các ý sau: số dự án, số vốn FDI, số vốn FDI còn hiệu lực, tốc độ thu hút, nhịp độ thu hút, vốn tăng mới,
Trang 6vốn giải ngân,thu hút theo lĩnh vực, thu hút theo đối tác, thu hút theo địa bàn, thu hút theo quy mô, hình thức và tác động đến FDI
a Số DA, số vốn FDI, số vốn FDI còn hiệu lực
- 3.833 dự án mới được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với 16,75
tỷ USD, bằng 93,2%, 1.381 dự án điều chỉnh vốn 5,8 tỷ USD, tăng18,1%;
- Tính lũy kế đến ngày 20/12/2019, cả nước có 30827 dự án còn hiệulực với vốn đăng ký 362,58 tỷ USD
b Tốc độ thu hút
Vào giai đoạn đầu 1988-1990 thì tốc độ thu hút FDI còn yếu
Từ năm 1995 tốc độ thu hút FDI vào Việt Nam bắt đầu tăng mạnh dolực lượng lao động nhiều, thị trường tiềm năng
Giai đoạn 1996- 2000 tốc độ thu hút FDI vào Việt Nam bị chậm lại,năm 1997 tốc độ thu hút giảm 38,19%
Tốc độ tăng trưởng năm 2004 là 42,94% và năm 2005 là 50,86%
Từ năm 2009 đến năm 2017: tốc độ thu hút giảm vào 2010-2012 sau đótăng trở lại
- Từ 2017 – 2019: tốc độ thu hút giảm:
+ Vốn trung bình dự án FDI đăng ký mới năm 2017 đạt 13,8 triệuUSD/dự án
+ Năm 2018 giảm xuống còn 5,87 triệu USD/dự án
+ 7 tháng đầu năm 2019 giảm xuống còn 4 triệu USD/dự án
c Nhịp độ thu hút: Không đồng đều theo các năm
- Giai đoạn từ 1988- 1996: tăng nhanh và quy mô bình quân của một dự ánngày càng lớn (năm 1988: có 37 dự án, vốn là 365 triệu USD; năm 1990 có
111 dự án, vốn là 596 triệu USD; năm 1996 có 326 dự án, vốn là 8358 triệuUSD)
Trang 7- Thời kỳ từ 1997 đến 2000: Nhịp độ thu hút FDI giảm đáng kể, đồng thờiquy mô bình quân một dự án giảm đi rõ rệt.
- Thời kỳ từ 2001 -2005: Vốn thực hiện đều tăng năm sau cao hơn nămtrước (tăng trung bình 40.5%) Số vốn đầu tư giảm vào năm 2002 nhưngsau đó tăng đều qua các năm)
- Thời kỳ 2006 đến 2010: Số dự án FDI tăng giảm thất thường (2006 - 2008tăng, 2009 - 2010 giảm do cuộc khủng hoảng tài chính kinh tế toàn cầu)
- Thời kỳ 2010-2019 số lượng dự án FDI và tổng số vốn đăng ký đã có xuhướng cải thiện do hàng loạt hiệp định thương mại tư do có hiệu lực
d Vốn tăng mới
- Tổng vốn đăng ký mới, điều chỉnh và góp vốn mua cổ phần củanhà đầu tư nước ngoài đạt 38,02 tỷ USD, tăng 17,2% so với cùng kỳnăm 2018
e Vốn giải ngân (vốn thực hiện)
- Tính đến ngày 20 tháng 12 vốn FDI thực hiện đạt 20,38 tỷ USD, tăng6,7% so với 2018;
- Lĩnh vực hoạt động kinh doanh bất động sản đứng thứ hai với tổngvốn đầu tư 3,88 tỷ USD, chiếm 10,2% tổng vốn đầu tư đăng ký;
- Tiếp theo là các lĩnh vực bán buôn bán lẻ, hoạt động chuyên mônkhoa học - công nghệ…
g Thu hút theo đối tác
Theo đối tác đầu tư, năm 2019 ghi nhận đã có 125 quốc gia và vùng lãnhthổ đầu tư tại Việt Nam
Trang 8- Trong đó, Hàn Quốc vẫn dẫn đầu với tổng vốn đầu tư 7,92 tỷ USD,
chiếm 20,8% tổng vốn đầu tư
- Hồng Kông đứng thứ hai với tổng vốn đầu tư 7,87 tỷ USD
- Singapore đứng thứ ba với tổng vốn đầu tư đăng ký 4,5 tỷ USD
- Tiếp theo là Nhật Bản, Trung Quốc
h Thu hút theo địa bàn
Còn theo địa bàn đầu tư, các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 63 tỉnh,thành phố, trong đó
- Hà Nội đứng đầu về thu hút nhiều vốn FDI nhất với tổng số vốn đăng
ký 8,45 tỷ USD, chiếm 22,2% tổng vốn đầu tư
- Thành phố Hồ Chí Minh đứng thứ 2 với 7 tỷ USD
- Tiếp sau đó là Bình Dương, Đồng Nai và Bắc Ninh
i Thu hút theo quy mô
- Năm 2019, ít có dự án quy mô lớn đăng ký đầu tư mới Dự án điềuchỉnh vốn cũng tương tự
- Tuy số lượt dự án xin điều chỉnh vốn tăng 18,1% so với cùng kỳ năm
2018, nhưng tổng vốn điều chỉnh lại giảm
- Một số dự án tiêu biểu:
+ Dự án đầu tư xây dựng nhà máy nhiệt điện BOT Nghi Sơn 2, tổngvốn đầu tư 2,79 tỷ USD do nhà đầu tư Nhật Bản đầu tư tại ThanhHoá với công suất khoảng 1.200 MW
+ Dự án SamSung Display Việt Nam điều chỉnh tăng vốn đầu tưthêm 2,5 tỷ USD tại Bắc Ninh
+ Dự án nhà máy nhiệt điện BOT Nam Định 1, tổng vốn đầu tư 2,07
tỷ USD do nhà đầu tư Singapore đầu tư công suất khoảng 1.109,4MW
j Hình thức FDI
Trang 9- Trong nhiều năm, phần lớn hoạt động FDI tập trung vào hình thức 100%vốn nước ngoài, sau đó là liên doanh và tiếp theo là hợp đồng hợp tác kinhdoanh, hợp đồng BOT.
- Hoạt động M&A trở nên sôi nổi trong những năm gần đây, chiếm tỷ trọngngày càng lớn trong tổng vốn đăng ký: năm 2017 chiếm 17,02%, năm
2018 chiếm 27,78%, năm 2019 chiếm 56,4%
a Tồn tại bất cập trong vấn đề về công nghệ
- Dù đã thu hút một số doanh nghiệp công nghệ cao, nhưng Việt Nam
vẫn chưa đạt mục tiêu nâng cao trình độ công nghệ và chuyển giao
công nghệ
- Bên cạnh một số ít sử dụng công nghệ tiên tiến, còn sử dụng khá
nhiều công nghệ có trình độ trung bình ,thấp, lạc hậu
Trang 10- Nhiều trang thiết bị được nhập về qua các chương trình CGCNnhưng không đem lại hiệu quả, do quá lạc hậu.
- Theo số liệu của Bộ Kế hoạch Đầu tư
+ Trong giai đoạn 2006-2015, gần 14.000 dự án FDI mới có khoảng
600 hợp đồng chuyển giao công nghệ (chiếm tỷ lệ 4,28%)
+ Công nghệ trung bình so với thế giới (80%), công nghệ lạc hậu(14%) và chỉ có 6% có công nghệ cao
+ Công nghệ được đưa vào theo lợi ích của nhà đầu tư chứ khôngphải theo nhu cầu đổi mới công nghệ do phía Việt Nam chủ độngđưa ra
- Theo số liệu năm 2015, năm ngành đóng góp tới 49% giá trị gia tăngcủa toàn ngành công nghiệp lại bao gồm:
+ 3 ngành công nghệ thấp là công nghiệp chế biến, may mặc, giày
da
+ 2 ngành công nghệ trung bình là ngành khai khoáng, ngành thép
- Kết quả CGCN thấp cũng thể hiện ở tốc độ tăng năng suất lao độngcủa ngành công nghiệp Việt Nam:
+ Chỉ đạt khoảng 2,4%/năm (giai đoạn 2006-2015), tăng chậm hơntốc độ tăng bình quân của nền kinh tế khoảng 3,9%
b Mất cân đối giữa các nhóm ngành kinh tế
- Mặc dù là ngành có tiềm năng cũng như lợi thế để phát triển, nhưng
tỷ trọng FDI vào ngành nông - lâm - ngư nghiệp lại thấp
- Theo Cục Đầu tư nước ngoài thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ba thángđầu năm 2016:
+ Cả nước có 530 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) còn hiệulực trong lĩnh vực NN với vốn đầu tư đạt 3,7 tỷ USD
+ Chiếm 2,9% tổng số dự án và 1,4% tổng vốn FDI
- Tại đồng bằng sông Cửu Long, vùng trọng điểm nông nghiệp của cảnước, đến thời điểm tháng 7-2015:
Trang 11+ Số dự án FDI nông nghiệp cũng chỉ rất ít.
+ Với số vốn 250 triệu USD trên tổng số gần 12 tỷ USD đăng kýcủa hơn 900 dự án
- Chất lượng của các dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp chưa cao,quy mô các dự án nhỏ lẻ
- Quy mô vốn trung bình của dự án trong ngành nông nghiệp chỉkhoảng 7 triệu USD/dự án
- Không những ít, phân bổ vốn FDI trong nông nghiệp cũng khôngđồng đều
+ Các DA chủ yếu tập trung vào một số lĩnh vực thu hồi vốn nhanhnhư trồng rừng, chế biến gỗ và lâm sản, chăn nuôi và chế biếnthức ăn chăn nuôi
+ Vốn đầu tư cho các ngành chế biến nông sản, thủy sản còn rất ít
- Trong khi xu thế FDI vào khu vực nông nghiệp của thế giới đangngày một tăng, thì Việt Nam lại đang đi ngược lại với xu thế đó
c Tồn tại bất cập trong mối liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước
- Còn yếu, không hỗ trợ nhiều cho khu vực doanh nghiệp trong nướcphát triển
- Theo UNIDO năm 2011, DN FDI tham gia khảo sát chỉ sử dụng ởmức độ thấp các sản phẩm trung gian cho đầu vào được chế biến chếtạo trong nước
- Tỷ lệ sản phẩm đầu vào được mua từ các nhà chế biến chế tạo trongnước ở tất cả loại hình doanh nghiệp FDI là tương đối thấp (khoảng26,6%)
- Các doanh nghiệp FDI nhập khẩu phần lớn thành phần đầu vào khác(58,4%) hoặc thông qua công ty mẹ (20,4%) hay nhập trực tiếp(38%)
- Qua cuộc khảo sát chỉ số PCI của VCCI năm 2012
Trang 12- Các DN FDI tham gia tích cực vào chuỗi cung ứng toàn cầu và chủyếu sử dụng hàng hóa và dịch vụ trung gian
+ 38% từ các chi nhánh của doanh nghiệp ở nước ngoài, 18% từdoanh nghiệp khác ở nước ngoài
+ Trong khi đó chỉ sử dụng có 34% từ các doanh nghiệp tư nhântrong nước
d Tồn tại bất cập trong vấn đề chuyển giá, trốn thuế
- Chuyển giá của các DN FDI trở thành một vấn đề nóng trong quản
lý HĐKD của khu vực FDI, làm thất thu lớn cho ngân sách Nhànước
- Những dấu hiệu của hiện tượng này:
+ Từ các số liệu vĩ mô cho thấy sự mất cân đối giữa đóng góp củavốn FDI
o Vào vốn tổng đầu tư xã hội (khoảng 25%)
o Đóng góp vào ngân sách Nhà nước (chỉ khoảng 10%)
+ Bên cạnh đó, theo số liệu của Tổng cục Thống kê so với khu vựcDNNN và DNTN của Việt Nam
+ Khu vực FDI lại có tỷ lệ lớn các doanh nghiệp bị thua lỗ trongsuốt một thời gian dài
- Một số DN FDI đã chuyển giá, trốn thuế, gây thất thu ngân sách, ảnhhưởng tới cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp trong nước
Trang 13 Công ty liên tục báo lỗ để trốn đóng thuế TNDN trong khidoanh thu của công ty vẫn tăng cao.
Công ty vẫn có kế hoạch đầu tư mở rộng sản xuất
e Chính sách phân cấp triệt để hay còn gọi là phân cấp "trắng" công tác cấp phép,
- Quản lý đầu tư FDI cho các địa phương trong điều kiện thiếu thể chếliên kết vùng
- Các địa phương còn thiếu năng lực thẩm định và quy hoạch đầu tư
- Dẫn đến tình trạng:
+ Cấp phép tràn lan
+ Phá vỡ quy hoạch ngành và lãnh thổ
+ Làm giảm hiệu quả thu hút và sử dụng các dự án FDI
f Tồn tại bất cập trong xã hội: nảy sinh một số vấn đề xã hội phức tạp
- Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp chưa gắn với quy hoạchphát triển đô thị, khu dân cư, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở,công trình công cộng phục vụ đời sống người lao động làm việctrong khu công nghiệp
- Sự gia tăng nhanh về số lượng lao động nhập cư đến làm việc tại cáckhu công nghiệp
- Tạo sức ép về nhà ở cho người lao động có mức thu nhập thấp
- Đặc biệt là các địa phương có nhiều khu công nghiệp tập trung, nhưcác tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, TP HCM
- Bình Dương mới chỉ bảo đảm nhà ở cho 15% số lao động, ĐồngNai: 6,5%, Thành phố Hồ Chí Minh: 4%
- Những điều kiện sinh hoạt tối thiểu tại các phòng trọ không đảm bảo
- Gây ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động
- Hầu hết người lao động tại các khu công nghiệp không có nơi sinhhoạt văn hóa
- Không ít người đã sa vào tệ nạn xã hội
Trang 14g Tồn tại bất cập về môi trường
- Nhiều DN đã không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường gây
ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
- Theo khảo sát của Viện Nghiên cứu và Quản lý kinh tế Trung ương:+ Có khoảng 67% doanh nghiệp FDI thuộc ngành sản xuất có giátrị gia tăng thấp
+ 80% có công nghệ trung bình
+ 14% sử dụng công nghệ thấp, tiêu thụ nhiều năng lượng và phátthải cao
Ngày càng có nhiều doanh nghiệp FDI gây ô nhiễm đầu tư vào Việt Nam.
- Báo cáo của Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hội thảo “Giảm thiểu các tác động môi trường của đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam” (3-2016) có 150 DN FDI năm 2011, trong đó:
+ 45% DN chưa áp dụng quy trình sản xuất ít phát thải
+ 69% DN cho rằng họ sẽ không thực hiện quy trình giảm phát thảinếu như đó không là yêu cầu bắt buộc
+ 57,7% không áp dụng với lý do chi phí cao
- Trên thực tế, nhiều khu công nghiệp đi vào hoạt động nhưng chưatriển khai xây dựng hệ thống xử lý nước thải cục bộ hoặc có nhưngkhông vận hành, hay vận hành không hiệu quả hoặc xuống cấp;
Trang 15+ Hiện chỉ có khoảng 66% trong số 289 khu công nghiệp trên cả
nước có trạm xử lý nước thải tập trung
+ Tại đồng bằng sông Cửu Long có 75% khu và 85% cụm công
nghiệp chưa có xử lý nước thải tập trung
- Có thể nhận định, FDI tại Việt Nam “chưa sạch”
- Nảy sinh các vấn đề
+ Về xử lý chất thải
+ Lấn chiếm đất rừng, các khu sinh thái để mở rộng khu công
nghiệp gây xáo trộn đến động - thực vật
+ Phá hủy đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu
+ Đã và đang gây ra rất nhiều thiệt hại nặng nề đối với môi trường
cũng như bức xúc đối với người dân + Điển hình là công ty
Formosa Hà Tĩnh
2.4 Phân tích nguyên nhân của những tồn tại bất cập trong thu hút FDI
vào Việt Nam
2.4.1 Nguyên nhân từ phía nhà nước:
Hệ thống chính sách còn chưa đồng bộ, công tác quy hoạch chậm, chưa cụthể, chất lượng không cao
Sự phối hợp quản lý hoạt động FDI giữa các Bộ, ngành, địa phương chưachặt chẽ
Quá trình đánh giá dự án FDI còn nặng về số lượng mà chưa chú ý đến chấtlượng
Lúng túng trong hoạch định chính sách và điều hành xử lý làm chậm tiến
độ dự án, gây ảnh hưởng đến đánh giá môi trường đầu tư tại VN
Công tác xúc tiến đầu tư còn nhiều bất cập, thiếu chuyên nghiệp, nội dung
và hình thức chưa phong phú, chồng chéo…
Sự phát triển của cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển củanền kinh tế cũng như chưa tạo điều kiện tốt để dòng vốn ĐTNN phát huyhiệu quả
2.4.2 Nguyên nhân từ phía chủ đầu tư:
Trang 16 Các nhà đầu tư lợi dụng kẽ hở của luật pháp cố tình làm trái quy định củanhà nước
Không thực hiện các cam kết trong hồ sơ dự án như việc xả chất thải chưa
xử lý trực tiếp ra môi trường, chuyển giao công nghệ lạc hậu…
Một số nguyên nhân khác:
Thiếu lao động đã qua đào tạo
Xuất phát điểm của nước ta thấp
Quy mô kinh tế nhỏ bé, cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng, công nghiệp bổ trợchưa phát triển,…
2.5 Các biện pháp giải quyết tồn tại bất cập trong thu hút FDI vào VN.
2.5.2 Tiếp tục củng cố các điều kiện để thu hút FDI:
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
Triển khai các chương trình hỗ trợ người lao động làm việc trong cácKCN (sinh hoạt, nhà ở)
Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực (cán bộ quản lý, kỹ thuật)
Phát triển cơ sở hạ tầng : đầu tư nâng cấp cảng biển, dịch vụ viễn thông,công nghệ thông tin
Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư: kêu gọi đầu tư phù hợp với nhucầu phát triển và quy hoạch phát triển ngành, địa phương
Định hướng hoạt động của các doanh nghiệp FDI cho phù hợp với yêu cầuhội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
Đối với những ngành hàng mà nước ta có lợi thế như nông sản và cácsản phẩm sử dụng nhiều lao động, thì nên đầu tư nhiều hơn
Trang 17 Tập trung xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng ở nông thôn và công nghiệpchế biến hàng nông sản.
Mở rộng đầu mối xuất khẩu nông sản sang các thành phần kinh tế ngoàiquốc doanh
Đối với các sản phẩm sử dụng nhiều lao động, như: dệt may, giày da…,thì điều quan trọng là chất lượng, công nghệ và mẫu mã
Một số mặt hàng ta không có lợi thế, như: xi măng, thép, đường, giấy,thì không nên đầu tư để xây dựng mới
Tiếp tục đầu tư cải thiện kết cấu hạ tầng cứng (đường, điện, nước, thôngtin…), cũng như hạ tầng mềm (tài chính ngân hàng, kỹ thuật công nghệ)
Tuy nhiên cần lưu ý một số những bất cập trong việc thu hút FDI như:
Chuyển giao công nghệ còn hạn chế
Một số dự án có ảnh hưởng xấu đến môi trường và đời sống người dân
Chưa thích ứng hoàn toàn với xu thế đầu tư vì trình độ và năng lựcngười lao động còn kém
Nguyên nhân bắt nguồn từ các phía nhưng quan trọng nhất là phía Nhànước chưa có hệ thống chính sách, pháp luật rõ ràng, phù hợp
Cần phải thay đổi môi trường pháp lý và tiếp tục phát triển cơ sở hạ tầng và trình
độ người lao động để có thể tận dụng hiệu quả nguồn vốn FDI
Câu 3:
DÀN Ý
3.1 Nêu khái niệm đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
3.2 Trình bày thực trạng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam đến
thời điểm gần nhất.
Trang 18 Xác định thời điểm gần nhất: Tháng 1/2020 (từ năm 1989)
Trình bày số liệu tình hình theo 11 vấn đề, bao gồm: (1) Dự án và vốn
đăng kí, (2) số dự án còn hiệu lực, (3) vốn còn hiệu lực, (4) lĩnh vực đầu tư,(5) địa bàn đầu tư, (6) quy mô đầu tư, (7) hình thức đầu tư, (8) nhịp độ, (9)
DA tăng mới, (10) số vốn tăng thêm, (11) Tình hình thực hiện vốn
3.3 Nêu những tồn tại bất cập của việc đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của
Việt Nam đến thời điểm T1/2020.
Kể ra những tồn tại và bất cập tập trung vào 11 vấn đề trên.
3.4 Phân tích 2 nguyên nhân của các tồn tại cụ thể.
Nguyên nhân chủ quan
Nguyên nhân khách quan
3.5 Kết luận.
ĐỀ CƯƠNG
3.1 Nêu khái niệm đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là một trong 2 hình thức đầu tư, là việc nhàđầu tư nước này đưa vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào sang nước khác
Để tiến hành các hoạt động đầu tư và nắm quyền quản lý cơ sở kinh doanhđó
3.2 Trình bày thực trạng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam đến
Trang 19Số dự án Tổng vốn đăng
ký (triệuUSD)
Nông nghiệp, lâm nghiệp và
Hoạt động tài chính, ngân
Trang 20Nghệ thuật, vui chơi và giải
Trong đó, chủ yếu rót vào Lào, Campuchia, Nga và Myanmar
Ngoài ra: mở rộng địa bàn sang Australia, New Zealand, Mỹ, Canada, Haiti,Cameroon…
Năm 2019, có 31 quốc gia và vùng lãnh thổ nhận đầu tư của Việt Nam:
Australia là nước dẫn đầu với 141,3 triệu USD, chiếm 30,8%;
Hoa Kỳ 93,4 triệu USD, chiếm 20,4%;
Tây Ban Nha 59,8 triệu USD, chiếm 13%;
Campuchia 50,7 triệu USD, chiếm 11,1%;
Singapore 48 triệu USD, chiếm 10,5%
Trong đó, Lào và Campuchia là những nước có số lượng dự án và tổng
số vốn cam kết đầu tư lớn nhất
Trong T1/2020 có 4 quốc gia, vùng lãnh thổ nhận đầu tư của Việt Nam:
Hoa Kỳ là nước dẫn đầu với 3,538 triệu USD, chiếm 89,1%;
Nhật Bản 182.400 USD, chiếm 4,6%;
Campuchia 150.000 USD, chiếm 3,8%;
Hàn Quốc 100.000 USD, chiếm 2,5%
(6) Quy mô:
Trên 1 tỷ USD: chiếm 70,6% tổng vốn
Các dự án quy mô vừa và nhỏ: số liệu
(7) Hình thức:
Hình thức đầu tư Tỷ lệ % về số dự án Tỷ lệ % về số vốn đầu
Trang 21 giai đoạn 1989-1998: rất nhỏ lẻ, số liệu
giai đoạn 1999-2005: có sự thay đổi lớn, tăng 7 lần DA, 40 lần vốn
giai đoạn 2006-2016: bùng nổ (1188 DA, vốn 21,4 tỷ USD, 70 nước, tốc độ52%/năm), nguyên nhân?
Giai đoạn 2017-2019: tăng liên tục, số liệu
(9), (10) Dự án và vốn tăng mới:
Trong T1/2020, số dự án tăng mới là 7 với tổng vốn của phía Việt Nam là3,8 triệu USD; có 1 lượt dự án điều chỉnh vốn với số vốn tăng thêm là135.700 USD
Trong đó:
Lĩnh vực bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động
cơ khác đạt 2,85 triệu USD, chiếm 71,8% tổng vốn đầu tư;
Xây dựng đạt 1,5 triệu USD, chiếm 3,8%;
Công nghiệp chế biến, chế tạo đạt 146.600 USD, chiếm 3,7%;
Thông tin và truyền thông đạt 135.700 USD, chiếm 3,4%;
Dịch vụ khác đạt 68.000 USD, chiếm 17,3%…
(11) Tình hình thực hiện vốn:
Số dự án và địa bàn tăng trưởng nhanh, số liệu