Chương 1 Câu 1 Bản chất và chức năng của tiền tệ Tiền là bất cứ phương tiện nào được chấp nhận làm phương tiện trao đổi với mọi hàng hóa, dịch vụ và các khoản khác trong nền kinh tế Tiền xuất hiện trong quá trình trao đỏi gián tiếp Chức năng của tiền tệ + Chức năng trao đổi ( là chức năng quan trọng nhất) + Phương tiện cất trữ + Thước đo giá trị Câu 2 Khối tiền Tại các nước phát triển phép đo tổng lượng tiền được ngân hàng trung ương công bố thông thương gồm 3 khối tiền chính đó là Khối M1 bao g.
Trang 1Chương 1:
Câu 1: Bản chất và chức năng của tiền tệ
• Tiền là bất cứ phương tiện nào được chấp nhận làm phương tiện trao đổi với mọi hàng hóa, dịch vụ và các khoản khác trong nền kinh tế
Tiền xuất hiện trong quá trình trao đỏi gián tiếp
• Chức năng của tiền tệ :
+ Chức năng trao đổi ( là chức năng quan trọng nhất)
+ Phương tiện cất trữ
+ Thước đo giá trị
Câu 2: Khối tiền :
Tại các nước phát triển phép đo tổng lượng tiền được ngân hàng trung ương công bố thông thương gồm 3 khối tiền chính đó là:
+ Các loại tiền gửi có kì hạn loại nhỏ
+ Tiền gửi tiết kiệm
+ Các chứng từ nợ ngắn hạn
+ Tiền gửi thị trường tiền tệ ngắn hạn …
• Khối tiền M3 bao gồm:
+ M2
+ Các loại tiền gửi có kì hạn loại lớn
+ Các chứng từ nợ, tiền gửi thị trường tiền tệ dài hạn
Ngoài ra phép đo cuối cùng về tổng lượng tiền mà ở Anh gọi là khối M4 còn ở Mỹ và các nước phát triển khác gọi là khối L bao gồm :
+ M3
+ Các loại tiền theo nghĩa rộng hơn đó là các loại chứng khoán, chứng từ
có giá có khả năng hoán chuyển trên thị trường tài chính
Câu 3: Các hình thái của tiền tệ ưu và nhược điểm của từng loại:
Trang 2 Tiền tệ hàng hóa : phi kim và kim loại.
+ Ưu điểm: Không gây tình trạng lạm phát
+ Nhược điểm :
Khó phân chia theo tỉ lệ trao đổi
Khó bảo quản, dễ hư hỏng
Có thể dữ số lượng lớn mà không tốn diện tích ,
không dễ bị rách hoặc rơi rớt
Việc thanh toán diễn ra dễ dàng thuận tiện
Không bị kiểm soát
Tránh được rủi ro như mất , rơi, rớt
Tiết kiệm lãng phí từ chi phí in, vận chuyển … như các loại tiền khác
Trang 3Câu 4: Điều kiện để hàng hóa trở thành tiền tệ:
- Dễ được tiêu chuẩn hóa xác nhận giá trị
- Phải được chấp nhận rộng rãi
- Dễ dàng phân chia theo tỉ lệ
Mức cung tiền tệ là toàn thể khối tiền đã được cung cấp cho nền kinh tế trong một thời kì được xác định Mức cung tiền đã cung ứng cho nền kinh tế tạo thành khối tiền
- Đặc trưng của cung tiền :
+ Là lượng tiền được cung ứng vào lưu thông tại một thời điểm nhất định+ Nhằm đáp ứng nhu cầu cất trữ và giao dịch của công chúng
+ Được cấu thành bởi các công cụ có tính lỏng cao
+ Được kiểm soát bởi các cơ quan có thẩm quyền là nhà nước
- Ngân hàng trung ương cung tiền qua các kênh:
Khái niệm : Cầu tiền là nhu cầu về tiền tệ là số lượng tiền mà các doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế- xã hội và các cá nhân để thảo mãn nhu cầu chi dùng của mình
Nhu cầu tiền tệ:
Trang 4+ Giá trị giao dịch
+ Lãi suất tín dụng
+Tập quán dân tộc và địa phương
+ Mức thu nhập của các doanh nghiệp, cá nhân
Câu 6: Quá trình cung ứng tiền của ngân hàng trung ương:
Hằng năm trên cơ sở tính toán nhu cầu tiền trong lưu thông biểu hiện qua các các chỉ tiêu kinh tế như tốc độ tăng trưởng kinh tế, chỉ số trượt giá của nền kinh
tế, mức thâm hụt ngân sách nhà nước, thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế Ngân hàng trung ương sẽ lên kế hoạch cung ứng tiền vào lưu thông qua các kênh chủ yếu là:
- Kênh tín dụng: được thực hiện bằng con đường Ngân hàng Trung ương cung ứng tín dụng cho các ngân hàng thương mại qua nghiệp vụ tái chiết khấu
- Kênh thị trường mở: là kênh điều tiết tiền tệ được sử dụng thường xuyên
và hiệu quả nhất tại các nước công nghiệp phát triển Nơi mà thị trường chứng từ có giá tồn tại và hoạt động hiệu quả Trên kênh thị trường mở, ngân hàng Trung ương sẽ mua vào hoặc bán ra các tín phiếu kho bạc để thay đổi cung ứng tiền trong lưu thông
- kênh thị trường hối đoái: được thực hiện qua sự can thiệp của ngân hàng Trung ương trên thị trường này vừa tham gia điều tiết giá vàng, ngoại tệ vừa góp phần thay đổi lượng tiền tệ trong lưu thông
- Kênh ngân sách: được thực hiện qua việc ngân hàng Trung ương cho ngân sách nhà nước vay
Qua các kênh trên, ngân hàng Trung ương sẽ trực tiếp làm thay đổi bộ phận thiết yếu trong của quá trình cung ứng tiền và cơ số tiền tệ (M.B) cơ
số tiền tệ còn được gọi là tiền có quyền lực cao bao gồm: tổng số tiền mặtđang lưu hành + tổng lượng tiền dự trữ trong hệ thống ngân hàng Và để biết được lượng tiền cung ứng thay đổi bao nhiêu đối với một thay đổi đả cho của cơ số tiền tệ thì phải xác định biến số m gọi là số nhân tiền Số nhân tiền phụ thuộc vào nhiều nhân tố như tỷ lệ dự trữ bắt buộc, mức rò
rỉ tiền mặt từ ngân hàng ra lưu thông ,tỷ lệ tiền dự trữ quá mức tại ngân
Trang 5hàng thương mại… vì vậy số tiền còn lại được gọi là bội số tiền gởi, Nếu được tiền gửi gia tăng sẽ góp phần mở rộng cơ số tiền tệ Do đó, nếu gọi
M là lượng tiền cung ứng thì mối liên hệ giữa M với cơ số tiền tệ (MB) và
số nhân tiền (m) sẽ là:
M = m x MB
Vấn đề điều tiết cung ứng của ngân hàng Trung ương luôn có quan hệ hữu
cơ với điều tiết kinh tế nhằm đạt được mục tiêu kinh tế của chính sách tiền tệ trong những giai đoạn và cung ứng tiền phù hợp để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Câu 7: Chứng minh tác động tiêu của lạm phát đối với nền kinh tế
a Lạm phát ảnh hưởng đến lãi suất:
Lạm phát của các quốc gia trên thế giới khi xảy ra cao và triền miên cóảnh hưởng xấu đến mọi mặt của đời sống kinh tế, chính trị và xã hội của mộtquốc gia Trong đó, tác động đầu tiên của lạm phát là tác động lên lãi suất
Ta có: Lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa - tỷ lệ lạm phát
Do đó khi tỷ lệ lạm phát tăng cao, nếu muốn cho lãi suất thật ổn địnhvà thựcdương thì lãi suất sanh nghĩa phải tăng lên theo tỷ lệ lạm phát Việc tăng lãisuất danh nghĩa sẽ dẫn đến hậu quả mà nền kinh tế phải gánh chịu là suy thoáikinh tế và thất nghiệp gia tăng
b Lạm phát ảnh hưởng đến thu nhập thực tế:
Giữa thu nhập thực tế và thu nhập danh nghĩa của người lao động cóquan hệ với nhau qua tỷ lệ lạm phát Khi lạm phát tăng lên mà thu nhập danhnghĩa không thay đổi thì làm cho thu nhập thực tế của người lao động giảmxuống
Lạm phát không chỉ làm giảm giá trị thật của những tài sản không có lãi
mà nó còn làm hao mòn giá trị của những tài sản có lãi, tức là làm giảm thunhập thực từ các khoản lãi, các khoản lợi tức Đó là do chính sách thuế của nhànước được tính trên cơ sở của thu nhập danh nghĩa Khi lạm phát tăng cao,những người đi vay tăng lãi suất danh nghĩa để bù vào tỷ lệ lạm phát tăng cao mặc dù thuế suất vẫn không tăng
Từ đó, thu nhập ròng (thực) của của người cho vay bằng thu nhập danh nghĩatrừ đi tỷ lệ lạm phát bị giảm xuống sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế xã hội.Như suy thoái kinh tế, thất nghiệp gia tăng, đời sống của người lao động trởnên khó khăn hơn sẽ làm giảm lòng tin của dân chúng đối với Chính phủ
Trang 6c Lạm phát ảnh hưởng đến phân phối thu nhập không bình đẳng:
Khi lạm phát tăng lên, giá trị của đồng tiền giửm xuấng, người đi vay sẽ
có lợi trong việc vay vốn để đầu cơ kiếm lợi Do vậy càng tăng thêm nhu cầutiền vay trong nền kinh tế, đẩy lãi suất lên cao
Lạm phát tăng cao còn khiến những người thừa tiền và giàu có, dùng tiềncủa mình vơ vét và thu gom hàng hoá, tài sản, nạn đầu cơ xuất hiện, tình trạngnày càng làm mất cân đối nghiêm trọng quan hệ cung - cầu hàng hoá trên thịtrường, giá cả hàng hoá cũng lên cơn sốt cao hơn Cuối cùng, những người dânnghèo vốn đã nghèo càng trở nên khốn khó hơn Họ thậm chí không mua nổinhững hàng hoá tiêu dùng thiết yếu, trong khi đó, những kẻ đầu cơ đã vơ vétsạch hàng hoá và trở nên càng giàu có hơn Tình trạng lạm phát như vậy sẽ cóthể gây những rối loạn tong nền kinh tế và tạo ra khoảng cách lớn về thu nhập,
về mức sống giữa người giàu và người nghèo
d Lạm phát ảnh hưởng đến nợ quốc gia:
Lạm phát cao làm cho Chính phủ được lợi do thuế thu nhập đánh vàongười dân, nhưng những khoản nợ nước ngoài sẽ trở nên trần trọng hơn Chínhphủ được lợi trong nước nhưng sẽ bị thiệt với nợ nước ngoài Lý do là vì: lạmphát đã làm tỷ giá giá tăng và đồng tiền trong nước trở nên mất giá nhanh hơn
so với đồng tiền nước ngoài tính trên cá khoản nợ
Câu 8:Liên hệ thực tế khi không dùng tiền mặt trong thanh toán :
Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán thông qua các phương tiện khác không phải tiền mặt như tài sản, chứng chỉ có giá trị tương đương
Thực trạng sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay
Với sự chỉ đạo sát sao của Chính phủ, TTKDTM tại Việt Nam đã và đang có những chuyển biến ban đầu đáng ghi nhận, đặc biệt là từ năm 2018 đến
nay.Tính đến nay, số lượng giao dịch tài chính qua kênh internet đạt hơn 200 triệu giao dịch, giá trị hơn 10 triệu tỷ đồng (tăng 51,8% so với cùng kỳ năm 2018) Số lượng và giá trị giao dịch thanh toán nội địa của thẻ ngân hàng tiếp tục tăng; nhiều tính năng, tiện ích đã được tích hợp vào thẻ ngân hàng để sử dụng thanh toán hàng hóa, dịch vụ Đồng thời, các ngân hàng cũng không
ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, độ an toàn, bảo mật trong thanh toán thẻ TTKDTM vớ i nhiều tiện ích đãngày càng phát tri ển mạnh mẽ và phổ biến ở
Trang 7nước ta Tuy nhiên, tiền mặt vẫn đang chiếm ưu thế, tới gần 80% giao dịch, tức
là tỷ lệ TTKDTM mới chỉ chiếm khoảng hơn 20%, thấp so với mục tiêu mà Chính phủ đã đặt ra là đến năm 2020 này, tỷ lệ TTKDTM phải chiếm hơn 30% trên tổng giá trị thanh toán thương mại trong tiêu dùng tại Việt Nam Theo đó , việc thúc đẩy TTKDTM trong nền kinh tế còn gặp những trở ngại do thói
quen , tâm lý c ủa người dân, cơ sở hạ tầng và sự kết nối, tích hơpp̣ gi ữa đơn vị cung ứng dịch vu p̣vớ i các hệ thống thanh toán tạo cơ sở để triển khai các sản phẩm, dịch vu p̣thanh toán còn nhiều h ạn chế Sự thiếu đồng bộ giữa các trung gian thanh toán và các đơn vị cung ứng hàng hóa , dịch vu p̣cũng đang là rào cảnkhiến cho người tiêu dùng chưa sử dụng hình thức TTKDTM Bên cạnh đó , mặc dù số lươṇg người trưởng thành tại Việt Nam có tài kho ản ngân hàng đãtăng mạnh (từ khoảng 30% năm 2015 lên trên 60% năm 2019) song tại các khu vực vùng sâu , vùng xa thì điều ki ện tiếp cận với dịch vu p̣ngân hàng của người dân vâñ còn khá hạn chế
Trên thực tế
Hoạt động này sẽ mang lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người tiêu dùng, người bán hàng, tổ chức tín dụng (chủ yếu là ngân hàng) và tổng thể nền kinh tế Cụ thể:
Đối với cá nhân
- Nhanh chóng, an toàn: Nhanh chóng thanh toán cho các giao dịch có giá trị lớn, các giao dịch ở xa An toàn vì tránh được các rủi ro mang tiền mặt như mất cắp; an toàn vì tránh được các rủi ro vật lý như rách, mất góc không thể sử dụng
- Chính xác: Chính xác số tiền cần thanh toán, nhất là khi phải trả các
khoản lớn, số lẻ
- Tiết kiệm: Người tiêu dùng có thể nhận nhiều khuyến mãi từ người bán cũng như ngân hàng hơn Thường xuyên được giảm giá khi thanh toán bằng thẻngân hàng, các chương trình khuyến mãi sẽ được người bán liên tục “tung” ra thị trường để khuyến khích tiêu dùng
Đối với tổng thể kinh tế
- Giảm chi phí xã hội: Giảm chi phí in ấn tiền, vận chuyển và kiểm đếm hay bảo quản tiền
Trang 8- Giảm lạm phát: Số lượng tiền mặt lưu thông là một yếu tố tác động trực tiếp tới lạm phá
Chương 2
Câu 1: Bản chất và chức năng của tài chính :
Bản chất: Bản chất bên trong của tài chính là các mối quan hệ về kinh tế nảy sinh trong quá trình vận động của các nguồn tài chính
Các mối quan hệ về kinh tế bao gồm:
- Quan hệ kinh tế giữa nhà nước với doanh nghiệp
- Quan hệ kinh tế giữa nhà nước với dân cư
- Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với dân cư
- Quan hệ kinh tế trong nội bộ dân cư, doanh nghiệp,nhà nước
- Quan hệ kinh tế giữa quốc gia này với quốc gia khác
Tài chính thể hiện ra bên ngoài là các hoạt động thu chi bằng tiền của các chủ thể trong xã hội Nõ phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế nảy sinhtrong quá trình phân phối các nguồn tài chính của xã hội gắn liền với quas trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của các chủ thể trong xã hội
Chức năng của tài chính:
Gồm 2 chức năng : chức năng phân phối và chức năng giám đốc
- Chức năng phân phối:
Phân phối trong tài chính là chức năng mà nhờ vào đó các ngồn tài chính đại diện cho những bộ phận của cải xã hội được đưa vào các quỹ tiền tệ khác nhau để sử dụng cho những mục đích khác nhau
Đặc điểm của chức năng phân phối:
+ Gắn liền với sự hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ
+ Chỉ diễn ra dưới hình thức giá trị
+ Diễn ra thường xuyên, liên tục
Phân phối bao gồm : Phân phối lần đầu và phân phối lại
- Chức năng giám đốc:
Trang 9Chức năng giám đốc là chức năng mà nhờ vào đó việc kiểm tra bằng đồngtiền được thực hiện đối với quá trình vận động của nguồn tài chính để tạo lập các quỹ tiền tệ hay sử dụng chúng theo những mục đích đã định
Câu 2: Nêu bản chất và chức năng của nguồn lực tài chính ?
Nguồn lực tài chính bao gồm toàn bộ các nguồn quỹ của doanh nghiệp, dùng đểchi trả cho các khoản đầu tư, vốn, tài trợ, duy trì các hoạt động hiện tại củacông ty
Nguồn lực tài chính là một bộ phận quan trọng của nguồn lực vật chất – mộttrong những nguồn lực quan trọng nhất của doanh nghiệp, đứng bên cạnh cácnguồn lực khác là nguồn nhân lực và nguồn lực vô hình
Chức năng của nguồn lực tài chính:
• Đầu tiên, nguồn lực tài chính giúp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh
• Thứ hai, nguồn lực tài chính doanh nghiệp là yếu tố kích thích đầu tư
• Thứ ba, nguồn lực tài chính mạnh thúc đẩy phát triển doanh nghiệp
• Thứ tư, nguồn lực tài chính giúp nâng cao giáo dục, công nghệ, kinh tếquốc gia
Câu 3: Chứng minh tài chính công là khâu chủ đạo, tài chính doanh nghiệp
- Điều chỉnh cơ cấu chi ngân sách của chính phủ cho các mục đích kinh tế
và xã hội trong điều kiệm kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
Trang 10- Sử dụng mạnh mẽ các công cụ tài chính trung gian để khơi dậy các nguồnvốn đáp ứng cho yêu cầu đầu tư, kinh doanh trong khu vực kinh tế.
Chương 3
Câu 1: So sánh Thuế Trực Thu- Gián thu
Câu 2: Để tăng Ngân sách nhà nước thì nên tăng thuế trực thu hay gián thuCâu 3: Phân tích vai trò của Thuế đối với nền Kinh Tế
Câu 4: Thực trạng nguồn thu từ Thuế của NSNN ở Việt Nam? Các giải phápbồi dưỡng nguồn thu thuế
Câu 5: Phân tích các Nguồn thu NSNN Các giải pháp bồi dưỡng nguồn thu NSNN
Câu 6: So sánh chi đầu tư phát triển và Chi thường xuyên? Mối quan hệ giữa Chi ĐTPT và Chi thường xuyên
Câu 7: Tác động của Bội chi NSNN đến nền kinh tế, các giải pháp khắc phục bội chi (số liệu 2018-2020)
Bài làm:
Câu 1: So Sánh Thuế Trực thu và Thuế gián thu
1. Giống nhau:
- Đều điều tiết vào thu nhập của các tổ chức, cá nhân trong tỉnh hội;
- Người nộp thuế đều phải trích một phần tài sản để chuyển cho Nhà nước
mà không thể khước từ hoặc trì hoãn
2. Khác nhau:
Thuế gián thu Thuế trực thu
Là loại thuế thu gián tiếpthông qua giá cả hàng hóa Là loại thuế thu trực tiếp
vào đốiKhái niệm và dịch vụ Trong thuế gián
tượng nộp thuế, người có nghĩa
thu đối tượng nộp thuế
vụ nộp thuế đồng thời là người
không phải là người chịu
chịu thuế
Trang 11thuế, người gánh thuế làngười tiêu dùng
Tiền thuế Được cấu thành trong giá thànhTiền thuế không được cấu
cả hàng hóa, dịch vụ vụ trong giá cả hàng hóa, dịch
Phương thức
điều Nhà nước điều tiết gián
tiếp thông qua giá cả của
nhập của người chịu thuếhàng hóa, dịch vụ
Trong thuế gián thu, đối Đối tượng nộp thuế và
ngườiBản chất tượng nộp thuế và người
chịu thuế là mộtchịu thuế là khác nhau
Các loại thuế Thuế xuất nhập khẩu; nghiệp;Thuế thu nhập doanh
Thuế tiêu thụ đặc biệt; Thuế thu nhập cá nhân;
Thuế giá trị gia tăng Thuế nhà đất, tài nguyên
Phạm vi tác động Phạm vi tác động rất
rộng
Phạm vi tác động tương đối hẹp
rãi
Trang 12Tương đối dễ dàng hơn vì khóViệc thu thuế tương đối
Việc thu thuế ít gặp sự phản ứng củavớikhăn vì tâm lý phản ứng
người chịu thuế thuế của người tiêu dùng
Dễ thu thuế vì đối tượng
Đảm bảo công bằng tỉnh hội cho
việc điều tiết thu nhập vì Nhà
Ưu điểm nộp thuế không phải là nước hiểu rõ và cá biệt hóa
đượcngười chịu thuế
người chịu thuế
- Tỷ trọng tiền thuế gián
thu trên thu nhập của người
nghèo lại cao hơn người
giàu => Đây là tính không
công bằng của thuế gián thuếKhó thu thuế, người nộp
Nhược điểm thu;
thường có cảm giác gánh nặng
khi phải trích một phần lợi ích
- Nhà nước không cá
hóa được người chịu thuế
nên khó khăn trong
Trang 13việcthực hiện chính sách miễn
giảm về thuế
Câu 2: Để tăng NSNN ta nên tăng Thuế Gián thu vì:
Thuế Trực thu là Là loại thuế mà nhà nước thu trực tiếp vào các thể nhân vàpháp nhân khi có thu nhập hoặc tài sản được quy định nộp thuế Khi tăng thuếtrực thu sẽ làm gây nên tâm lý bất mãn từ người dân bởi họ phải gánh chịu sốtiền thuế quá nhiều và sẽ xảy ra nhiêu tiêu cực như trốn thuế, Mặt khác, Thuếgián thu là loại thuế đánh vào việc tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ trên thị trường vàđược ấn định trong giá cả hoặc cước phí dịch vụ nên khi tăng thuế sẽ khônglàm ảnh hưởng quá nhiều đến tâm lý của người dân Bên cạnh đó, thuế gián thuvới những ưu điểm như dễ thu, có năng suất thu lớn, các chính sách thuế giánthu về cơ bản đã đảm bảo được tính rõ ràng, minh bạch, khả thi, nâng cao tínhhiệu lực và ý thức tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế nên sẽ hỗ trợđược nhà nước hơn rất nhiều trong việc tăng ngân sách nhà nước Do đó, đểtăng ngân sách nhà nước ta nên tăng thuế gián thu
Câu 3: Thuế đóng vai trò quan trọng, nó được ví như là dòng máu của
nền kinh tế đối với 1 quốc gia Bởi:
Thứ nhất, Thuế là công cụ góp phần điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ
mô của Nhà nước Các chính sách về thuế được đặt ra không chỉ nhằm manglại nguồn cung cho ngân sách nhà nước, mà cao hơn còn góp phần thực hiệnchức năng kiểm kê, kiểm soát, quản lý, hướng dẫn và khuyến khích phát
triển sản xuất, khởi nghiệp, góp phần tích cực thúc đẩy điều chỉnh các mặt mất cân đối trong nền kinh tế thị trường như hiện nay,
Thứ hai, Thuế giúp điều tiết nền kinh tế Thuế tham gia điều tiết nền
kinh tế gồm hai mặt: Kích thích và hạn chế Thông qua thuế, nhà nước đã
linh hoạt điều chính các chính sách thuế trong từng thời kỳ nhất định, nhằm tác động vào cung-cầu giúp điều chỉnh chu kỳ kinh tế - một đặc trưng vốn
có của nền kinh tế thị trường
Thứ ba, Thuế giúp đảm bảo công bằng xã hội Thông qua thuế, nhà nước sẽđiều tiết phần chênh lệch thu nhập giữa người giàu và người nghèo, bằng việc
Trang 14việc trợ cấp hoặc cung cấp hàng hoá công cộng Từ nguồn Thuế TNCN, thuế thu nhập doanh nghiệp (Thuế TNDN),
Thuế là nguồn thu trong nước bắt nguồn từ hoạt động kinh doanh sản xuất hàng hóa dịch vụ …nên tạo sự chủ động trong thu NSNN, nó là nguồn thu bềnvững, tăng sự tự chủ của NSNN, không bị lệ thuộc bên ngoài
Nhà nước thực hiện vai trò điều chỉnh vĩ mô trong lĩnh vực tiền lương và thu nhập, kìm hãm, hạn chế sự phân hoá giàu nghèo và tiến tới công bằng tỉnh hội Một khía cạnh nữa của chính sách thuế là nhằm điều chỉnh thu nhập, đó là các khoản thuế đánh vào tiêu dùng như: Thuế tiêu thụ đặc biệt (đối với rượu bia, thuốc lá ), thuế Giá trị gia tăng (Thuế GTGT)
Từ những vai trò của thuế ở trên, chúng ta có thể thấy, khi sử dụng công cụ thuế để điều chỉnh thu nhập, mức thuế nên xây dựng hợp lý, tránh tình trạng điều tiết, can thiệp quá lớn vào cung-cầu làm giảm động lực thúc đẩy phát triểncủa các doanh nghiệp và giảm khả năng tăng trưởng kinh tế của đất nước
Câu 4: Thực trạng nguồn thu của NSNN ở Việt Nam? Các giải pháp bồi
dưỡng nguồn thu thuế
Năm 2018: Tổng thu NSNN thực hiện đạt 1.424,9 nghìn tỷ đồng, vượt105,7 nghìn tỷ đồng (+8%) so dự toán, tăng 66,5 nghìn tỷ đồng so báo cáoQuốc hội; tỷ lệ huy động thu NSNN đạt 25,7%GDP, riêng thu thuế và phí đạt21,1%GDP Cụ thể:
a) Thu nội địa:
Cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ của các hoạt động sản xuất - kinh doanhtrong 6 tháng cuối năm 2018; đồng thời làm tốt hơn công tác quản lý thu, quyếtliệt xử lý thu hồi nợ đọng thuế3 và các khoản kiến nghị truy thu qua công tácthanh tra, kiểm tra, kiểm toán Bên cạnh đó, các địa phương làm tốt công tácđấu giá đất, thu tiền sử dụng đất, thu hồi nợ đọng của các dự án bất động sản; ràsoát chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng một số khoản phí, lệ phí Nhờ đó, kết quảthu nội địa năm 2018 đạt 1.148,7 nghìn tỷ đồng, vượt 49,37 nghìn tỷ đồng(+4,5%) so dự toán, tăng 39,27 nghìn tỷ đồng so báo cáo Quốc hội
Số vượt thu so với báo cáo Quốc hội chủ yếu từ các khoản: thu tiền sử dụngđất (tăng 29,75 nghìn tỷ đồng), thu từ hoạt động xổ số kiến thiết (tăng 1,24nghìn tỷ đồng), thu hồi vốn nhà nước đầu tư tại các tổ chức kinh tế (tăng 1,84
Trang 15nghìn tỷ đồng) và thu cổ tức và lợi nhuận sau thuế phải nộp ngân sách củaDNNN (tăng 11,2 nghìn tỷ đồng).
Các khoản thu nội địa còn lại thực hiện đạt 836,94 nghìn tỷ đồng, giảm30,76 nghìn tỷ đồng (-3,5%) so dự toán, thấp hơn 4,76 nghìn tỷ đồng so báocáo Quốc hội, tăng 12,5% so thực hiện năm 2017 Một số khoản thu từ hoạtđộng sản xuất, kinh doanh tăng so thực hiện năm 2017, song vẫn không đạt dựtoán và thấp hơn mức báo cáo Quốc hội, như: thu từ khu vực doanh nghiệp nhànước đạt 91,9% dự toán (báo cáo Quốc hội đạt 97,1%), tăng 3,9%; thu từ khuvực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt 83,6% dự toán (báo cáo Quốchội đạt 84,9%), tăng 8,8%; thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đạt 96,2%
dự toán (báo cáo Quốc hội đạt 97,8%), tăng 15,9% so thực hiện năm 2017, Bên cạnh yếu tố dự toán thu năm 2018 ở một số lĩnh vực xây dựng ở mứccao so với khả năng thực tế, nguyên nhân làm cho các khoản thu nêu trên đạtthấp chủ yếu do: (i) một số ngành hàng và doanh nghiệp có đóng góp số thu lớncho NSNN4 tăng trưởng thấp hơn dự kiến, thậm chí giảm so với năm trước, (ii)một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lớn5 đang trong giai đoạn đượchưởng chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
b) Thu từ dầu thô: đạt 66 nghìn tỷ đồng, vượt 30,1 nghìn tỷ đồng (+84%) so
dự toán, tăng 11 nghìn tỷ đồng so báo cáo Quốc hội; trên cơ sở sản lượng dầuthanh toán đạt 12 triệu tấn, tăng 700 nghìn tấn so với kế hoạch, giá dầu thô bìnhquân đạt 74,6USD/thùng, tăng 24,6 USD/thùng so với giá dự toán
c) Thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu: đạt 202,54 nghìn tỷđồng, vượt 23,54 nghìn tỷ đồng (+13,2%) so dự toán, tăng 13,54 nghìn tỷ đồng
so báo cáo Quốc hội, chủ yếu nhờ hoạt động xuất nhập khẩu tăng trưởng khảquan (tăng 12,2%), trong đó kim ngạch xuất nhập khẩu có thuế tăng 14% so vớinăm 2017
d) Thu viện trợ: đạt 7,65 nghìn tỷ đồng, vượt 2,65 nghìn tỷ đồng (+53%) so
dự toán và báo cáo Quốc hội
Năm 2019: Theo số liệu vừa được Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) công bố, trong 11 tháng năm 2019 (tính đến 15/11/2019), tổng thu ngânsách nhà nước ước tính đạt 1.299,4 nghìn tỷ đồng, bằng 92,1% dự toán năm, tổng chi ngân sách nhà nước ước tính đạt 1.211,1 nghìn tỷ đồng, bằng 74,1%
Trang 16dự toán năm Cụ thể, về thu ngân sách nhà nước, tính từ đầu năm đến thời điểm15/11/2019 ước tính đạt 1.299,4 nghìn tỷ đồng, bằng 92,1% dự toán năm
Trong đó, thu nội địa đạt 1.051,2 nghìn tỷ đồng, bằng 89,6%; Thu từ dầu thô 49,5 nghìn tỷ đồng, bằng 111,1%; Thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất, nhập khẩu 194,5 nghìn tỷ đồng, bằng 102,8%
Trong thu nội địa, thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước đạt 142,5 nghìn tỷđồng, bằng 80,2% dự toán năm; Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài(không kể dầu thô) 178,3 nghìn tỷ đồng, bằng 83,4%; Thu thuế công, thương nghiệp và dịch vụ ngoài nNhà nước 204,7 nghìn tỷ đồng, bằng 84,8%; Thu thuếthu nhập cá nhân 97,8 nghìn tỷ đồng, bằng 86,4%; Thu thuế bảo vệ môi trường 50,8 nghìn tỷ đồng, bằng 73,6%; Thu tiền sử dụng đất 115,3 nghìn tỷ đồng, bằng 128,1%
Năm 2020 Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2020 ước đạt 1.507,1 nghìn tỷđồng, bằng 98% dự toán; tỷ lệ động viên vào NSNN đạt khoảng 23,9% GDP, huy động từ thuế và phí đạt khoảng 19,1% GDP Theo phân cấp quản lý, thu ngân sách trung ương bằng khoảng 90%, giảm khoảng 89 nghìn tỷ đồng so dự toán; thu ngân sách địa phương đạt 108,6%, vượt 56,8 nghìn tỷ đồng so dự toán
Các giải pháp bồi dưỡng nguồn thu thuế:
- Tăng cường các biện pháp để quản lý nguồn thu và bồi dưỡng nguồn thu;đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định của pháp luật; tăng cườngcông tác quản lý thu; chống thất thu, chống chuyển giá; chú trọng công tácthanh tra, kiểm tra thuế; quản lý chặt chẽ hoàn thuế, đảm bảo đúng đối tượng,chính sách và pháp luật của nhà nước
-Tiếp tục thực hiện công tác cải cách hành chính, tổ chức đối thoại doanhnghiệp (DN), kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc của DN, cải thiệnmôi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia
Chính sách thuế vừa phải huy động cho nhà nước vừa khuyến khích tích tụvốn cho dân cư Vì vậy, cần phải ổn định mức huy động bằng thuế của nhànước và phải sữa đổi, bổ sung chính sách thuế cho phù hợp với thu nhập củadoanh nghiệp và dân cư Một chính sách thuế quá nặng không những làm mất
Trang 17lòng tin của nhân dân vào nhà nước mà còn giảm động lực sáng tạo và tích tụvốn của doanh nghiệp và dân cư.
Câu 5: Phân tích các Nguồn thu NSNN Các giải pháp bồi dưỡng nguồn thu
NSNN
Các nguồn thu NSNN bao gồm:
+Thu từ thuế, phí, lệ phí:Thuế là hình thức đóng góp nghĩa vụ theo luật địnhcủa các pháp nhân và thể nhân cho nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêucủa nhà nước Phí và lệ phí là khoản thu do nhà nước quy định có tính chất bắtbuộc, nhưng mang tính đối giá, nói một cách dễ hiểu, người dân phải trả tiềncho những dịch vụ được hưởng từ nhà nước Hình thức phí và lệ phí có tínhchất pháp lý thấp hơn nhiều so với thuế Cụ thể, phí gắn với việc thu lại mộtphần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư đối với các dịch vụ công cộng hữu hình, còn
lệ phí gắn với việc thụ những lợi ích trong việc cung cấp các dịch vụ hànhchính, pháp lý cho các cá nhân và pháp nhân
+ Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước: Thu nhập từ vốn gópcủa nhà nước vào các cơ sở kinh tế, thu tiền vay của nhà nước, tiền thu hồi vốncủa các cơ sở kinh tế
+ Thu từ hoạt động sự nghiệp: Các khoản thu có lãi và chênh lệch từ các hoạt động của các cơ sở sự nghiệp có thu của nhà nước
+ Thu từ bán hay cho thuê tài nguyên, tài sản thuộc sở hữu nhà nước:Khoản thu này mang tính chất thu hồi vốn và có một phần mang tính chất phânphối lại, vừa có tính chất phân phối lại, vừa có tác dụng nâng cao hiệu quả sửdụng tài sản quốc gia vừa tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước Các nguồnthu từ bán hoặc cho thuê tài sản, tài nguyên, thiên nhiên; thu về bán tài sảnthuộc sở hữu nhà nước
+ Thu từ vay nợ hay viện trợ không hoàn lại: (như phát hành công trái, tráiphiếu chính phủ, các khoản vay ODA hoặc vay ưu đãi của chính phủ…)
+ Thu khác: phạt, tịch thu, tịch biên: Các khoản thu này cũng là một phần thu quan trọng của thu ngân sách nhà nước và được pháp luật quy định
Các giải pháp bồi dưỡng nguồn thu NSNN:
Trang 18+ Một là, Nhà nước trong khi khai thác, cho thuê, nhượng bán tài sản, tàinguyên quốc gia tăng thu co ngân sách, cần phải dành kinh phí thoả đáng đểnuôi dưỡng, tái tạo và phát triển các tài sản, tài nguyên ấy, không làm cạn kiệt
và phá huỷ tài sản, tài nguyên vì mục đích trước mắt
+ Hai là, Chính sách thuế vừa phải huy động cho nhà nước vừa khuyếnkhích tích tụ vốn cho dân cư Vì vậy, cần phải ổn định mức huy động bằng thuếcủa nhà nước và phải sữa đổi, bổ sung chính sách thuế cho phù hợp với thunhập của doanh nghiệp và dân cư Một chính sách thuế quá nặng không nhữnglàm mất lòng tin của nhân dân vào nhà nước mà còn giảm động lực sáng tạo vàtích tụ vốn của doanh nghiệp và dân cư
+ Ba là, Vay dân cư để bù đắp thiếu hụt ngân sách cần đựoc đặt trên cơ sởthu nhập và mức sống của dân vì tiết kiệm trong dân cư có mức độ nhất định.Nếu nhà nước vay quá lớn, dân sẽ không cải thiện được mức sống, không cònkhả năng tự đầu tư phát triển
+ Bốn là, Dùng NSNN để đầu tư trực tiếp vào một số doanh nghiệp quantrọng trên những gành những lĩnh vực quan trọng, then chốt không những địnhhướng phát triển kinh tế - xã hội mà còn tạo ra nguồn tài chính Đồng thời, nhànước còn phải chú trọng đầu tư vào con người, đào tạo nghề, nâng cao dân trí,phát triển khoa học và chăm lo sức khỏe để có một đội ngũ lao động có taynghề cao và năng suất lao động cao
+Năm là, cần phải ban hành chính sách tiết kiệm, dành vốn cho đầu tư pháttriển, Nhà nước phải tinh giảm bộ máy, cải cách bộ máy hành chính đễ tích luỹvốn cho đầu tư phát triển
Câu 6: So sánh chi đầu tư phát triển và Chi thường xuyên? Mối quan hệ
giữa Chi ĐTPT và Chi thường xuyên
Khái niệm chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển
– Chi thường xuyên là quá trình phân bổ và sử dụng thu nhập từ các quỹ tàichính công nhằm đáp ứng các nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện cácnhiệm vụ thường xuyên của nhà nước về quản lý kinh tế – xã hội
– Chi đầu tư phát triển là quá trình phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhànước để đầu tư cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội, phát triển sản xuất và sự trữ vật tư
Trang 19hàng hóa của nhà nước nhằm thực hiện mục tiêu ổn định tăng trưởng vĩ mô vàthúc đầy phát triển kinh tế xã hội.
Sự khác nhau cơ bản giữa chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển
Tiêu chí Chi thường xuyên Chi đầu tư phát triển
Nội
dung chi
– Các hoạt động sự nghiệp(kinh tế, giáo dục và đào tạo, y
tế, xã hội, văn hoá thông tinvăn học nghệ thuật, thể dục thểthao, khoa học và công nghệ,môi trường, các hoạt động sựnghiệp khác
– Quốc phòng, an ninh vàtrật tự, an toàn xã hội;– Hoạtđộng của các cơ quan Nhànước, ĐCS và các TCCTXH;
– Trợ giá theo chính sáchcủa Nhà nước;
– Các chương trình quốcgia;
– Hỗ trợ quỹ bảo hiểm xãhội theo quy định của Chínhphủ;
– Trợ cấp cho các đối tượngchính sách xã hội;
– Hỗ trợ cho các TCXHnghề nghiệp theo quy định củapháp luật;
– Các khoản chi khác theoquy định của pháp luật;
– Đầu tư xây dựng các công trìnhkết cấu hạ tầng kinh tế – xã hộikhông có khả năng thu hồi vốn;
– Đầu tư và hỗ trợ cho các DN,các TCKT, các tổ chức tài chính củaNhà nước;
– Góp vốn cổ phần, liên doanhvào các DN thuộc lĩnh vực cần thiết
có sự tham gia của Nhà nước;
– Chi bổ sung dự trữ nhà nước;– Các khoản chi khác theo quyđịnh của pháp luật;
vi tác động ngắn hơn
Là khoản chi không ổn định, làcác khoản chi lớn, mang tính chấttích lũy phát triển, phạm vi tác độnglớn
Hình Cấp phát không hoàn lại, Có khoản cấp phát hoàn lại tạm
Trang 20thức chi chủ yếu chi theo dự toán.
ứng Chi theo dự toán kinh phí hoặccấp phát theo lệnh chi tiền
Nguồn
vốn chi
Chỉ chi từThu ngân sách từ thuếPhí lệ phí thu trong cânđối ngân sách
Bao gồm:
Nguồn thu ngân sách từ thuếPhí lệ phí thu trong cân đốingân sách
Nguồn vốn vay của nhà nước
Dự toán
chi
Gồm dự toán chi hằng nămđược thực hiện tương đối đềutrong các tháng, quý củanăm…
Bao gồm tổng dự toán và dự toán
bố trí hằng năm, chi thường vào thời điểm cụ thể nên có kế hoạch chi đểbảo đảm nguồn
Mức độ
ưu tiên Mức độ thường xuyên Có thể bị gián đoạn
Mối quan hệ giữa chi Thường xuyên và Chi ĐTPT:
Vì Chi Thường xuyên là khoản chi bắt buộc phải chi cho các hoạt động
công cộng cũng như hoạt động hỗ trợ phục vụ nhân dân và nhà nước, mang tínhchất tiêu dùng nên sẽ hỗ trợ cho các công tác của chi đầu tư phát triển; bởi vì
Chi ĐTPT là các khoản chi lớn, mang tính chất tích lũy phát triển, phạm vi tác động lớn
Câu 7: Tác động của Bội chi NSNN đến nền kinh tế, các giải pháp khắc
phục bội chi (số liệu 2018-2020
Tình trạng bội chi ngân sách nhà nước (NSNN) có những ảnh hưởng hếtsức rộng lớn trên tất cả các lĩnh vực, các hoạt động kinh tế xã hội Việc thâmhụt ngân sách nhà nước ở mức độ cao và kéo dài sẽ làm cho Nhà nước phảitìm cách tăng các khoản thu, như vậy sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến đời sốngkinh tế-xã hội của người dân Việc bội chi ngân sách nhà nước sẽ khiến cho tất
cả các hoạt động trong xã hội bị ảnh hưởng như:
+ Đối với nền kinh tế : Việc bội chi ngân sách nhà nước sẽ gây ra việc thiếunguồn thu, khi thiếu nguồn thu nhà nước sẽ đánh vào những khoản phải thunhư thuế, lệ phí… Việc tăng các khoản thuế, lệ phí khiến cho việc mua bán,
Trang 21kích cầu cũng bị tụt giảm, nền kinh tế sẽ bị ảnh hưởng đầu tiên và vô cùngnghiêm trọng
+ Đối với đời sống kinh tế- xã hội : Đời sống của người dân cũng sẽ bị ảnhhưởng không hề nhỏ khi năm ngân sách đó của nhà nước xuất hiện việc bội chingân sách Nền kinh tế bị ảnh hưởng sẽ là nguyên nhân dẫn đến đời sống kinh
tế của người dân bị kéo theo Việc mua bán, giao dịch trong đời sống bị trì trệ,cuộc sống thiếu thốn, từ đó kéo theo sự tụt giảm của những ngành khác như vuichơi giải trí, du lịch, văn hóa giáo dục cũng từ đó mà tụt giảm…
Các biện pháp sau để giảm bội chi ngân sách:
* Giải pháp mang tính tình thế
+ Vay nợ trong và ngoài nước để xử lý bội chi
+ Phát hành tiền giấy để bù chi
Các giải pháp tình thế trên đều có tính 2 mặt:
Phát hành tiền giấy để chi tiêu vượt quá yêu cầu của lưu thông tiền tệ sẽ nảysinh cầu lớn hơn cung, giá cả hàng hóa sẽ tăng cao, lạm phát sẽ xảy ra
Vay nợ trong nước và nước ngoài có thể trách được phát hành tiền giấy nhưng
sẽ phải trả nợ, đòi hỏi phải tính toán và quản lý sử dụng hiệu quả tiền vay Đặcbiệt là đối với các khoản nợ từ nước ngoài dễ gây mất uy tín quốc gia, tăng sựphụ thuộc vào bên cho vay nợ và nguy có khủng hoảng tài chính
* Giải pháp lâu dài
+ Tăng thu NSNN: Tăng nguồn thu từ thuế: muốn tăng thuế thì buộc nhànước phải cải cách dối với thuế như: chính sách thuế, cán bộ thuế, công chúng,
có chiến lược phát triển kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp và thànhphần kinh tế phát triển tạo tiềm lực và tích luỹ cho nền kinh tế
+ Giảm chi tiêu NSNN:
- Không cắt giảm một cách tuỳ tiện, không hợp lý
- Nâng cao hiệu quả các khoản chi: tránh tình trạng tiêu cực trong chi tiêu,hoặc chi tiêu không hợp lý
- Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước gọn nhẹ, đơn giản, hạn chế sự lãng phí,thất thoát trong quá trình phân phối và sử dụng NSNN
Chương 4:
Câu 1: So sánh vốn lưu động và vốn cố định
Trang 22Câu 2: Trình bày khái quát cơ cấu vốn của DN
Câu 3: Các biện pháp quản lý và nâng cao sử dụng vốn cố định và vốn lưuđộng
Câu 4: So sánh vốn chủ và vốn vay
Câu 5: So sánh 2 kênh phát hành: Cổ phiếu- Trái phiếu
Câu 6: So sánh tín dụng ngân hàng và phát hành trái phiếu
Câu 7: Ưu điểm của từng loại vốn vay-vốn chủ
Câu 8: So sánh chi phí và giá thành
Câu 9: Lấy 1 ví dụ về 1 DN ở Việt Nam mà bạn biết và hình thức huy động vốn của doanh nghiệp đó
Vốn cố định là giá trị của các loại tài sản cố định (TSCĐ) Các loại tài sảnnày là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng kéo dài qua rất nhiều chu
kì kinh doanh của doanh nghiệp
Đặc
trưng
- Vốn lưu động lưuchuyển nhanh
- Vốn lưu động dịchchuyển một lần vào quátrình sản xuất, kinhdoanh
- Vốn lưu động hoànthành một vòng tuần hoànsau khi hoàn thành mộtquá trình sản xuất kinhdoanh
- Vốn cố định luân chuyển quanhiều kì sản xuất kinh doanh của DN
do TSCĐ và các khoản đầu tư dài hạntham gia vào nhiều chu kì sản xuấtkinh doanh của DN
- Khi tham gia vào quá trình sảnxuất khinh doanh của doạnh nghiệp, bộphận vốn cố định đầu tư vào sản xuấtđược phân ra làm 2 phần Một bộ phậnvốn cố định tương ứng với giá trị haomòn của TSCĐ được dịch chuyển vào
Trang 23- Quá trình vận độngcủa vốn lưu động là mộtchu kỳ khép kín từ hìnhthái này sang hình tháikhác rồi trở về hình tháiban đầu với giá trị lớn hơngiá trị ban đầu Chu kỳvận động của vốn lưuđộng là cơ sở đánh giákhả năng thanh toán vàhiệu quả sản xuất kinhdoanh của, hiệu quả sửdụng vốn của doanhnghiệp.
+ Điều khác biệt lớnnhất giữa vốn lưu động vàvốn cố định là: vốn cốđịnh chuyển dần giá trịcủa nó vào sản phẩmthông qua mức khấu hao,còn vốn lưu động chuyểntoàn bộ giá trị của nó vàogiá trị sản phẩm theo chu
kỳ sản xuất, kinh doanh
chi phí kinh doanh hay giá thành sảnphẩm, dịch vụ được sản xuất ra, bộphận giá trị này sẽ được bù đắp và tíchlũy lại mỗi khi hàng hóa hay dịch vụđược tiêu thụ Bộ phận còn lại của vốn
cố định dưới hình thức giá trị còn lạicủa TSCĐ
Trang 24không xem xét đến nợ ngắn hạn vì đặc điểm của nguồn vốn này mang tínhngắn hạn, tạm thời, hầu như chỉ bổ sung cho nhu cầu vốn lưu động của doanhnghiệp
Đặc điểm cơ cấu vốn:
- Được cấu thành bởi vốn dài hạn, ổn định của doanh nghiệp
- Có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh ngiệp
- Không có cơ cấu vốn tối ưu chung cho tất cả doanh nghiệp
Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn
Chính sách thuế TNDN
Khả năng tài chính (huy động vốn)
Quan điểm của nhà quản trị tài chính
* Căn cứ vào quyền sở hữu, TSCĐ được chia thành
+ TSCĐ được hình thành do doanh nghiệp đi mua
+ TSCĐ được hình thành do đi thuê
* Căn cứ vào tình hình sử dụng, TSCĐ được chia thành
Trang 25Để thu hồi vốn cố định người ta sử dụng biện pháp khấu hao tức là giữ lạiphần giá trị hao mòn của TSCĐ đã dịch chuyển vào trong giá thành sản phẩm.
số tiền giữ lại hình thành nên quỹ khấu hao
• Để quản lý tốt quỹ khấu hao: cần phải liên tục đánh giá và đánh giá lại TSCĐmột cách thường xuyên, chính xác, tạo cơ sở cho việc xác định mức khấu haohợp lý để thu hồi vốn
• Cần phải xác định, lựa chọn phương pháp khấu hao thích hợp để đảm bảo thuhồi vốn nhanh và bảo toàn vốn đồng thời phản ánh chính xác hao mòn củaTSCĐ (Có các phương pháp khấu hao như : Khấu hao đều, khấu hao nhanh,khấu hao theo sản lượng)
• - Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ
• + Nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Tăng khối lượng sản phẩm, thanh
lý tài sản không dùng, đưa tài sản chưa sử dụng vào sử dụng
• + Sử dụng linh hoạt quỹ khấu hao
• + Bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho công nhân
• - Quản lý và bảo toàn VLĐ
• Từ những đặc điểm trên, việc quản lý và sử dụng vốn lưu động cần tập trungvào các vấn đề sau:
• * Phân loại VLĐ theo các tiêu thức khác nhau:
• + Nếu căn cứ vào hình thái biểu hiện VLĐ được chia thành:
• → Vốn bằng tiền: Tiền mặt , tiền gửi ngân hàng, tiền tạm ứng, tiền trong thanhtoán
• → Vốn vật tư hàng hoá: Nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thànhphẩm, thành phẩm
• + Nếu căn cứ vào vai trò của VLĐ được chia thành:
• → VLĐ ở khâu dự trữ: Nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế
• → VLĐ ở khâu sản xuất: Sản phẩm dở dang, bán sản phẩm, chi phí trả trước
• → VLĐ ở khâu lưu thông: Thành phẩm hàng hoá, các khoản ký cược, cáckhoản tạm ứng trong thanh toán
• Sau khi phân loại xong đưa ra cách thức quản lý làm sao Cho hiệu quả
• * Cách thức quản lý từng tài sản
• - Quản lý vốn bằng tiền: Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các ngày cácdoanh nghiệp phải duy trì một khối lượng vốn bằng tiền nhất định, với mụcđích: