1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát một số yếu tố môi trường và tăng trưởng của tôm càng xanh (macrobrachium rosenbergii ) thâm canh trong ao đ ất ở hai huyện phước long và hòa bình – bạc liêu

67 982 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Một Số Yếu Tố Môi Trường Và Tăng Trưởng Của Tôm Càng Xanh (Macrobrachium Rosenbergii) Thâm Canh Trong Ao Đất Ở Hai Huyện Phước Long Và Hòa Bình – Bạc Liêu
Tác giả Trần Quang Trí
Người hướng dẫn TS. Dương Nhựt Long, ThS. Đặng Hữu Tâm
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Bệnh Học Thủy Sản
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Bạc Liêu
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qu a thực nghiệmtại Cần Thơ, An Giang với mô hình kết hợp nuôi tôm càng xanh trongruộng lúa, Năm 2003, mô h ình nuôi tôm càng xanh thâm canh trong ao đấtthực hiện tại Mộc Hóa tỉnh Long A

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN TH Ơ

KHOA THỦY SẢN

TRẦN QUANG TRÍ

KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VÀ TĂNG

TRƯỞNG CỦA TÔM CÀNG XANH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN TH Ơ

KHOA THỦY SẢN

TRẦN QUANG TRÍ

KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VÀ TĂNG

TRƯỞNG CỦA TÔM CÀNG XANH

2009

This is trial version

www.adultpdf.com

Trang 3

Xin cảm ơn tất cả các cán bộ của sở Khoa Học - Công Nghệ Bạc Liêu, phòngKinh Tế, Hội Nông Dân hai huyện Phước Long và Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêucùng tất cả bà con nông hộ đã tham gia thực hiên mô hình, đã giúp đỡ và tạođiều kiện thuận lợi trong suốt thời gia n tôi thực hiện đề tài tại hai huyện PhướcLong và Hoà Bình tỉnh Bạc Liêu.

Cảm ơn các bạn lớp Bệnh Học Thủy Sản K31 tập thể lớp Nuôi Trồng ThủySản K31 và đã giúp đỡ và động viên tôi hoàn thành đề tài này

Xin chân thành cảm ơn!

This is trial version

www.adultpdf.com

Trang 4

TÓM TẮT

Qua 3 tháng thực hiện đề tài thực nghiệm xây dựng mô h ình nuôi tôm càngxanh thâm canh trong ao đ ất tại hai huyện Phước Long và Hoà Bình – TỉnhBạc Liêu, mật độ thả nuôi là 40 post15/m2, sử dụng thức ăn công nghiệp vàtươi sống kết hợp với tỷ lệ thức ăn vi ên/thức ăn tươi là 4/6 Kết quả thựcnghiệm cho thấy :

Trong quá trình nuôi, các y ếu tố về môi trường nước như nhiệt độ (30 - 330C),

pH (7,0 – 8,5), độ trong (18 – 35 cm) và hàm lượng oxygen (4 – 5 ppm),amonium (0 – 1 ppm), P-PO43- (0,1 – 0,3 ppm), H2S (0,0 – 0,02 ppm), NO2(0,0 – 1,0) và các loại thức ăn tự nhiên (thực vật phiêu sinh, động vật phiêusinh) trong ao nuôi th ể hiện những giá trị ho àn toàn không ảnh hưởng bất lợicho sự phát triển của tôm c àng xanh nuôi trong ao đ ất Sau thời gian nuôi 3tháng, đối với ao nuôi 1, trọng lượng bình quân của tôm nuôi đạt 10 g/con, ao

số 2 trọng lượng bình quân 9,5 g/con, ao số 3 trọng lượng bình quân 13 g/con

và ao số 4 trọng lượng bình quân 8g/con

This is trial version

www.adultpdf.com

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm tạ i

Tóm tắt ii

Mục lục iii

Danh sách các bảng v

Danh sách các hình vi

Chương I: Giới thiệu 1

Chương II: Lượt khảo tài liệu 3

2.1 Đặc điểm sinh học của tôm c àng xanh 3

2.1.1 Phân loại 3

2.1.2 Phân bố 3

2.1.3 Vòng đời của tôm càng xanh 3

2.1.4 Giới tính 4

2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng 4

2.1.6 Chu kì lột xác 4

2.1.7 Đặc điểm sinh sản 5

2.1.8 Đặc điểm dinh dưởng 5

2.1.9 Đặc điểm môi trường sống 6

2.2 Tình hình nuôi tôm cành xanh trong n ước và trên thế giới 6

2.2.1 Ở Việt Nam 6

2.1.2 Trên thế giới 7

Chương III Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 9

3.1 Diện tích ao nuôi 9

3.2 Thời gian và địa điểm 9

3.3 Vật liệu nghiên cứu 9

3.4 Phương pháp nghiên c ứu 10

3.4.1 Mật độ thả 10

3.4.2 Nguồn giống 10

3.4.3 Biện pháp kĩ thuật áp dụng 10

3.4.4 Thu hoạch 11

3.5 Phương pháp thu thập, phân tích và xữ lý số liệu 11

3.5.1 Mẩu nước 11

3.5.2 Mẩu tôm 13

3.6 Đánh giá hiệu quả của mô hình 13

3.7 Xữ Lý số liệu 14

Chương IV Kết quả thảo luận 15

This is trial version

www.adultpdf.com

Trang 6

4.1 Ðặc điểm môi trường nước trong mô hình nuôi 16

4.1.1 Yếu tố thủy lý hóa trong mô hình nuôi 16

4.1.2 Thức ăn tự nhiên trong mô hình nuôi tôm thâm canh 21

4.2 Tăng trưởng của tôm càng xanh nuôi trong mô hình thâm canh 26

Chương V Kết luận và đề xuất 28

5.1 Kết luận 28

5.2 Đề xuất 28

Tài liệu tham khảo 30

Phụ lục 31

This is trial version

www.adultpdf.com

Trang 7

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Chu kỳ lột xác của tôm c àng xanh ở các giai đoạn khác nhau …… 5Bảng 2.2 Kết quả phân loại tôm s au thu hoạch ở Long An……… 7Bảng 2.3 Kết quả phân loại tôm sau thu hoạch ở Hồng Dân- Bạc Liêu…… 8Bảng 4.1 Các yếu tố thủy lý hóa trong mô hình nuôi……… 17Bảng 4.2 Tăng trọng của tôm nuôi qua các đợt thu mẫu……… 26Bảng 4.3 Tốc độ tăng trưởng về khối lượng của tôm nuôi thâm canh sau batháng ………27

This is trial version

www.adultpdf.com

Trang 8

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1 Vòng đời tôm càng xanh 4

Hình 4.1 Biến động thành phần loài phiêu sinh thực vật qua các đợt khảo sát 22 Hình 4.2 Biến động số lượng phiêu sinh thực vật trong các ao nuôi 23

Hình 4.3 Biến động thành phần giống loài Zooplankton ở các ao nuôi 24

Hình 4.4 Biến động mật độ phiêu sinh động vật qua các đợt khảo sát 25

Hình 4.5 Tốc độ tăng trưởng của tôm nuôi 27

This is trial version

www.adultpdf.com

Trang 9

Chương I

GIỚI THIỆU

Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii ) là một trong những loài tôm

nước ngọt có kích thước lớn nhất, là mặt hàng xuất khẩu, được nhiều thịtrường trên thế giới ưa chuộng Do đó nghề nuôi tôm càng xanh cũng đượcquan tâm và phát triển ở nhiều quốc gia tr ên thế giới như: Trung Quốc, ĐàiLoan, Thái Lan, Mĩ, Ấn Độ… Đặc biệt, từ năm 1977 khi quy trình sản xuấtgiống nhân tạo thành công, cung cấp giống cho ngành nuôi thì nghề nuôitôm càng xanh ngày càng phát tri ển với các loại hình: nuôi tôm trongmương vườn, nuôi tôm trên ruộng lúa, nuôi tôm trong ao đất…

Theo FAO (2002) tổng sản lượng tôm càng xanh trên thế giới đạt hơn119.000 tấn, trị giá 410 triệu USD vào năm 2000 Trong đó sản lượng tômnuôi chiếm 72%, châu Á là khu vực sản xuất lớn chiếm 95% tổng sảnlượng tôm trên thế giới

Nghề nuôi tôm càng xanh ở Việt Nam có từ rất lâu nh ưng kĩ thuật đơngiản, năng suất thấp (phần lớn dựa v ào nguồn giống tự nhiên) Trongnhững năm gần đây do việc khai thác quá mức nên sản lượng tôm càngxanh tự nhiên giảm đi đáng kể Bên cạnh đó hiệu quả từ tôm c àng xanh khácao cho nên người ta đã mạnh dạn đầu tư nuôi đối tượng này với nhiềuhình thức khác nhau như: quảng canh, bán thâm canh, thâm canh trong aođất, mương vườn, ruộng lúa, đăng quầng Trong đó dẫn đầu l à các tỉnhĐồng Bằng Sông Cửu Long với hơn 6.000 ha nuôi Trong năm 2000 s ản

lượng đạt khoảng 1.400 tấn (Nguyễn Thanh Ph ương và ctv, 2000).

Trên thực tế, các hoạt động khảo sát v à nghiên cứu về tôm cành xanh trongcác loại hình đã được triển khai thực hiện từ những năm 1980 tr ên khắpcác địa phương vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long bởi Khoa Thủy Sản, ĐạiHọc Cần Thơ, viện nghiên cứu Nuôi Trồng Thủy Sản II Qu a thực nghiệmtại Cần Thơ, An Giang với mô hình kết hợp nuôi tôm càng xanh trongruộng lúa, Năm 2003, mô h ình nuôi tôm càng xanh thâm canh trong ao đấtthực hiện tại Mộc Hóa tỉnh Long An tr ên cơ sở hợp tác giữa Bộ môn n ướcngọt - Khoa Thủy Sản, Đại Học Cần Thơ với sở khoa học công nghệ tỉnhLong An, kết quả bước đầu cho thấy hiệu quả mang lại đ ã góp phần cảithiện đáng kể đời sống của các nông hộ trong v ùng

Xuất phát từ thực tế, lợi thế về tiềm năng diện tích mặt n ước thuận lợi chonghề nuôi thủy sản ở Bạc Liêu Trên cơ sở khai thác hợp lí tiềm năng v à

This is trial version

www.adultpdf.com

Trang 10

diện tích mặt nước hiện có cùng với những phù hợp về mùa vụ (vụ nước lợnuôi tôm sú, vụ nước ngọt nuôi tôm càng xanh), góp phần cũng cố cơ sở líluận, xây dựng hoàn chỉnh quy trình kỹ thuật nuôi tôm càng xanh trong aođất, nhằm cải thiện và mang lại thu nhập quanh năm cho ng ười dân là vấn

đề thật sự cần thiết và có ý nghĩa Do đó đề tài: “Khảo sát một số yếu tố

môi trường và tăng trưởng của tôm càng xanh (Macrobrachium

rosenbergii) thâm canh trong ao đất ở hai huyện Phước Long và Hòa

Bình – Bạc Liêu” được thực hiện :

Mục tiêu đề tài

Làm cơ sở cho việc xây dựng ho àn thiện mô hình nuôi tôm càng xanhthương phẩm trong ao đất ở quy mô nông hộ có tỉ lệ sống, năng suất v à đạthiệu quả cao

Nội dung đề tài

Theo dõi một số yếu tố thủy lý hóa và thủy sinh trong mô hình nuôi tômthâm canh trong ao đất ở tỉnh Bạc Liêu

Theo dõi tăng trưởng của tôm càng xanh sau ba tháng nuôi

Thời gian thực hiện

Thời gian thực hiện 03 tháng (4/2009 đến tháng 7/2009)

This is trial version

www.adultpdf.com

Trang 11

Chương II

LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1 Đặc điểm sinh học của tôm c àng xanh

2.1.2 Phân bố

Trong tự nhiên tôm càng xanh phân b ố chủ yếu ở các vùng nước ngọt và

lợ, tập trung ở khu hệ Thái B ình Dương Theo New và Singholka (1990)tôm càng xanh hiện diện khắp ở vùng Nam và Đông Nam châu Á, B ắc ĐạiTây Dương và các đảo phía Tây Thái Bình Dương Chúng sống hầu hết cácthủy vực nước ngọt nội địa và vùng cửa sông ven biển (trích dẫn bởi VũNgọc Út, 2002)

Ở Việt Nam tôm càng xanh phân bố chủ yếu ở các tỉnh Nam Bộ đặc biệt l àvùng nước ngọt và lợ vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long (Nguyễn ThanhPhương, 1999)

Giai đoạn ấu trùng tôm đòi hỏi môi trường nước lợ 10-20‰, Còn giai đoạnPostlarvae đến trưởng thành chúng sống ở môi trường nước ngọt (TrươngQuang Trí, 1990)

This is trial version

www.adultpdf.com

Trang 12

2.1.3 Vòng đời của tôm càng xanh

Hình 2.1 Vòng đời tôm càng xanh(New, 2002)

Vòng đời tôm càng xanh có bốn giai đoạn: trứng, ấu trùng, hậu ấu trùng vàtôm trưởng thành Tôm càng xanh trưởng thành sống chủ yếu ở nước ngọt.Khi thành thục tôm bắt cặp, đẻ trứng và trứng dính vào các chân bụng củatôm mẹ Tôm trứng di cư ra vùng cửa sông nước lợ (6-8 ‰) để nở Ấutrùng nở ra sống phù du và trải qua 11 lần biến thái để trở thành hậu ấutrùng Lúc này, tôm có xu hướng tiến vào nước ngọt như sông, rạch, ruộng,

ao hồ,… ở đó, chúng sinh sống và lớn lên Tôm có thể di cư rất xa, trongphạm vi hơn 200 km từ bờ biển vào nội địa Khi trưởng thành chúng lại di

cư ra vùng nước lợ có độ mặn thích hợp để sinh s ản và vòng đời lại tiếptục

2.1.4 Giới tính

Có thể phân biệt tôm đực v à tôm cái dễ dàng thông qua hình dạng bênngoài của chúng (con đực có kích cỡ lớn hơn con cái, đầu ngực to hơn,khoang bụng hẹp hơn, đôi càng thứ hai dài, to và thô hơn con cái) , nhánhphụ đực mọc kế nhánh trong của chân bụng thứ hai , xuất hiện khi tôm đạtkích cỡ 30 mm và hoàn chỉnh khi tôm đạt 70 mm, mặt bụng ở đốt bụng thứnhất có điểm cứng, cơ quan sinh dục (lỗ sinh dục đực ở góc chân bò thứ 5)(Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải, 1999)

2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng

Cũng như các loài giáp khác , tôm càng xanh sinh trư ởng không liên tục,kích thước tăng nhanh sau mỗi chu lột xác Trong giai đoạn từ tôm bột đến

This is trial version

www.adultpdf.com

Trang 13

đạt kích cỡ 35-50 g/con sự sinh trưởng của tôm đực và tôm cái tươngđương nhau, sau đó chúng khác nhau r õ theo giới tính Tôm đực sinhtrưởng nhanh hơn tôm cái và đạt trọng lượng gấp đôi tôm cái trong c ùngthời gian nuôi Sau 4-5 tháng nuôi tôm có thể đạt trọng lượng 40-50 g/con(Nguyễn Thanh Phương, 2001)

Theo báo cáo của Ling (1969) về tỷ lệ tăng trưởng tôm nuôi thực nghiệm ởPenang, Malaysia Tôm thả nuôi trong ao đạt được chiều dài từ 2,5-15,5

cm và trọng lượng 110 g trong 7 tháng Brick (1977) mô tả tốc độ pháttriển của tôm càng xanh trong một ao nuôi thương phẩm ở Hawaii thì thả2-3 lần trong một năm thì thu hoạch đều đặn hàng tuần, sản lượng đạt 4tấn/ha mỗi năm

Theo báo cáo của Ling (1969) sự ph át triển của tôm đực và tôm cái làtương đương nhau Sau khi đạt chiều dài 18 cm và trọng lượng 60 g thì tốc

độ tăng trưởng của tôm cái giảm lại Có trường hợp tôm phát triển v ượtqua 22 cm và đạt trọng lượng 120 g Tôm đực thì giữ sự phát triển đạt đến

200 g mỗi con

2.1.6 Chu kỳ lột xác

Chu kỳ lột xác (thời gian giữa hai lần lột xác) phù thuộc vào kích cỡ, tìnhtrạng sinh lý, điều kiện dinh dưỡng và điều kiện môi trường sống Tôm nhỏchu kỳ lột xác ngắn hơn tôm lớn, chu kỳ lột xác của tôm đ ược trình bàytrong bảng sau:

Bảng 2.1: Chu kỳ lột xác của tôm c àng xanh ở các giai đoạn khác nhau (ở nhiệt độ 28 0 C) (Sandifer và Smith, 1985)

Trọng lượng (g/con) Chu kỳ lột xác (ngày)

2-5 6-10 11-15 16-20 21-25 26-35 36-60

9 13 17 18 20 22 22-24

2.1.7 Đặc điểm sinh sản

Tôm càng xanh thành th ục quanh năm Ở Đồng Bằng Sông Cửu Long tômcàng xanh có hai mùa vụ sinh sản chính trong năm là từ tháng 4-6 và tháng8-10 Tôm cái thành thục lần đầu khoảng 90 -115 ngày kể từ tôm bột vàtrọng lượng có thể đạt 30-40 g Tuy nhiên kích cỡ tôm thành thục còn phụthuộc rất nhiều vào yếu tố môi trường, thức ăn, kích cỡ và trọng lượng của

This is trial version

www.adultpdf.com

Trang 14

tôm Sức sinh sản của tôm c ó thể thay đổi từ 7.000-50.000 trứng, trungbình sức sinh sản tương đối của tôm khoảng 500 -1.000 trứng/g trọng lượngtôm Tuy nhiên, tôm nuôi trong ao h ồ sức sinh sản của chúng có thể thấphơn, trung bình khoảng 300-600 trứng/g trọng lượng Tôm cái có thể táiphát dục và đẻ lại sau 16-45 ngày hay có thể chỉ sau 7 ngày, tùy trườnghợp chúng có thể tái phát dục v à đẻ lại 5-6 lần (Nguyễn Thanh Ph ương vàTrần Ngọc Hải, 2004)

2.1.8 Đặc điểm dinh dưỡng

Tôm càng xanh là giáp sát b ậc cao, được ghép vào loại động vật đáy Sống

ở tầng đáy và ăn đáy, là loài ăn tạp thiên về động vật Hàm lượng đạm tối

ưu cho nuôi tôm từ 27-35% Nhu cầu đạm của tôm thay đổi rất lớn theogiai đoạn phát triển Ngoài nhu cầu về đạm tôm còn có nhu cầu một số cácchất khác như: chất béo 6-7,5%, chất bột đường (tôm càng xanh có khảnăng sử dụng tốt các chất bột đ ường), vitamin và khoáng ch ất (NguyễnThanh Phương và Trần Ngọc Hải, 2004)

2.1.9 Đặc điểm môi trường sống

Theo Nguyễn Thanh Phương (2001) tôm càng xanh là loài r ộng muối Tômcàng xanh trưởng thành sống chư yếu ở nước ngọt, có khả năng sống được

ở thủy vực có độ mặn dao động từ 0 -10‰ Khi thành thục tôm bắt cặp, đẻtrứng và trứng dính vào các chân bụng của tôm mẹ Tôm trứng di cư ravùng cửa sông nước lợ (6-18‰) đẻ nở ấu trùng nở ra sống phù du và trảiqua 11 lần biến thái để trở thành hậu ấu trùng Lúc này tôm có xu hướngtiến vào vùng nước ngọt như: sông, ruộng, rạch, ao, hồ…ở đó chúng sinhsống và lớn lên

 pH thích hợp cho sự phát triển của tô m từ 6,5-8,5

Trang 15

Các nghiên cứu ở nước ta về nuôi tôm càng xanh mương vườn, ruộng lúa

và ao đất có từ năm 1990 Tr ường Đại Học Cần Th ơ và các tỉnh VĩnhLong, Đồng Tháp, An Giang, Cần Th ơ đã thực nghiệm một số mô h ìnhnuôi tôm càng xanh trong ao, mương vư ờn và ruộng lúa…Các nghiên cứucho thấy năng suất biến động khá lớn theo mô h ình và theo vùng nuôi.Năng suất từ 600 – 1.000 kg/ha/vụ đối nuôi chuyên tôm trong ao và 280 -

300 kg/ha/vụ đối với nuôi tôm trong ruộng lúa

+ Năm 2000, mô hình nuôi tôm càng xanh chuyên canh trong ao đất ởNông trường quốc doanh Sông Hậu – Cần Thơ đạt năng suất giao động từ

600 – 1.000 kg/ha (Trần Ngọc Hải và ctv, 2002), ngược lại với mô hình

tôm càng xanh luân canh trong ru ộng lúa, năng suất biến động từ 600 - 900

kg/ha tại Cần Thơ (Trần Ngọc Hải và ctv, 2002) và 1.000 – 1.200 kg/ha tại

An Giang (sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2003)

+ Ở An Giang, năm 2004, nuôi tôm m ùa lũ theo mô hình chân ruộng,đăng quầng, cồn bãi ven sông bằng nguồn giống nhân tạo với thức ăn l à ốcbươu vàng đạt năng suất 1,2 tấn/ha (Nguyễn Hữu Nam, 2005)

+ Ở Vĩnh Long, nuôi tôm càng xanh trong ao đất với mật độ 8 – 10 tômgiống/m2 cho ăn thức ăn công nghiệp và thức ăn tươi sống kết hợp, sau 6tháng nuôi đạt năng suất trung bình 794 – 967,7 kg/ha, tỉ lệ sống 37,3 và

27,4% (Nguyễn Anh Tuấn và ctv, 2004).

+ Năm 2003, mô hình nuôi tôm càng xanh thâm canh trong ao đất tạihuyện Mộc Hóa tỉnh Long An, mật độ 40 ấu tr ùng/m2 cho ăn thức ăn côngnghiệp và thức ăn tươi sống Sau 6 tháng nuôi, năng suất đạt 3.250 kg/ha, tỉ

lệ sống 13,9% (Dương Nhựt Long và ctv, 2003) Với kết quả phân loại nh ư

sau:

Bảng 2.2 Tỷ lệ phân loại khối lượng tôm sau thu hoạch ở Long An

Nông hộ Loại

Lê Quốc Tuấn Nguyễn Công Bình

Trang 16

N.V.Hữu L.V.Nam N.T.Hiểu

Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii ) là loài có kích thư ớc lớn

nhất trong các loài tôm nước ngọt, là mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tếcao được nhiều người tiêu dùng trên thế giới ưa chuộng Năm 1977 với sựthành công trong hoạt động nghiên cứu và hoàn chỉnh quy trình kỹ thuậtsinh sản nhân tạo, đã thúc đẩy nghề nuôi tôm càng xanh thương phẩm pháttriển nhanh ở nhiều n ước như: Thái Lan, Đài Loan, Trung Quốc, Mỹ,

Israel, Ấn Độ, Malaysia và Bangladesh ( Nguyễn Thanh Phương và ctv,

2003)

Các hình thức nuôi tôm càng xanh hiện nay cũng rất đa dạng từ: quảngcanh, quảng canh cải tiến ở m ương vườn, ruộng lúa hoặc hình thức đăngchắn, lưới ở vùng ven sông, vùng ngập nước ở các ruộng đồng đến cáchình thức nuôi bán thâm canh v à thâm canh với mật độ cao trong điều kiện

ao đất hoặc bể ximăng Tùy theo hình thức và mô hình nuôi, năng suất tômcàng xanh đạt được trong một chu kỳ nuôi ho àn toàn khác nhau

+ Thái Lan: Tôm càng xanh nuôi trong điều kiện ruộng lúa bằng giốngnhân tạo với kích thước 4,5-4,8 cm, mật độ 1,25 con/m2, năng suất thuhoạch 370 kg/ha (Janssen , 1998, trích dẫn Nguyễn Thị Ri, 2006) Trongđiều kiện nuôi thâm canh ở ao đất , năng suất 6-8 tấn/ha

+ Bangladesh: Với hình thức nuôi kết hợp trồng lúa luân canh năng suấttôm bình quân 250-450 kg/ha (Haroonm,1998, trích dẫn Trần Văn Hận,2003)

+ Malaysia: Năng suất nuôi tôm càng xanh trong ao với mật độ 10 Pl/m2

.Sau 5,5 tháng, tỷ lệ sống 32,4%, năng suất đạt 979 kg/ha Trong trường

This is trial version

www.adultpdf.com

Trang 17

+ Mỹ: Năng suất bình quân tôm càng xanh nuôi thâm canh trong b ểximăng đạt được dao động từ 4,5-4,8 tấn/ha (Haroonm,1998, trích dẫnTrần Văn Hận, 2003).

This is trial version

www.adultpdf.com

Trang 18

Chương III

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU

3.1 Diện tích ao nuôi

Ao nuôi với diện tích 11.000m2

 Ao 1: 2000m2 của hộ Lê Việt Thắng

 Ao 2 : 3000m2 của hộ Nguyễn Thị Tươi

 Ao 3: 4000m2 của Hồ Hữu Nhẹ

 Ao 4: 2000m2 của Phú Văn Trực

3.2 Địa điểm

Tại huyện Phước Long và Hòa Bình , Bạc Liêu

3.3 Vật liệu nghiên cứu

Các nguồn vật liệu, vật tư được sử dụng trong quá tr ình thực hiện đề tài:– Công trình các ao nuôi

– Vôi nông nghiệp (CaCO3)

Trang 19

– Dụng cụ phân tích mẫu: kính hiển vi, buồng đếm Sedgwick Rafter, cânđiện tử, thước đo

– Dụng cụ thu mẫu tôm và thu hoạch tôm: chài và lưới kéo

3.4 Phương pháp nghiên c ứu

Hình 3.1: Giống tôm thả tôm vào ao nuôi 3.4.3 Biện pháp kỹ thuật ứng dụng

3.4.3.1 Chuẩn bị hệ thống ao nuôi

This is trial version

www.adultpdf.com

Trang 20

Hình 3.2: Cải tạo ao nuôi

 Ao được dọn dẹp sạch sẽ

 Tát cạn ao nuôi, diệt cá tạp, cá dữ và các loại địch hại khác

 Sên vét lớp bùn đáy (với ao cũ) còn 20 cm

 Bón vôi bột trong và quanh ao với liều lượng khoảng 15 kg/100 m2

 Phơi khô ao nuôi 5 ngày

 Lọc nước vào hệ thống nuôi và duy trì ở mức nước thấp nhất từ 1,2 m

This is trial version

www.adultpdf.com

Trang 21

Tháng đầu, tôm còn nhỏ chỉ ăn bằng thức ăn công nghiệp với khẩu phần l à30% trọng lượng thân.Tôm được cho ăn 4 ngày trong lần.

Từ tháng thứ hai trở đi cho tôm ăn thức ăn công ng hiệp với thức ăn tươisống, với tỉ lệ 3:7 (tính theo khối l ượng thức ăn) Chỉ cho tôm ăn ngày 2lần sáng và chiều

Cho tôm ăn bằng cách rãi thức ăn xung quanh bờ ao v à trong sàng ăn đểkiểm tra thức ăn

Quản lý ao nuôi

This is trial version

www.adultpdf.com

Trang 22

Mỗi ngày các yếu tố về chất lượng nước ao nuôi như nhiệt độ, pH và độtrong của nước sẽ được theo dõi, quan sát nhằm kịp thời phát hiện nhữngbiểu hiện không tốt đối với tôm trong mô h ình

Thay nước theo định kỳ khi thủy triều lên, hoặc khi nước trong ao có biểuhiện bị ô nhiễm làm ảnh hưởng đến tôm nuôi

Từ tháng thứ hai chạy quạt n ước mỗi ngày từ 7 giờ tối đến 7 giờ sáng.Vànhững lúc tôm có biểu hiện nổi đầu do thiếu oxy…

Nửa tháng, chất lượng nước trong ao nuôi sẽ được thu mẫu, phân tích vàđánh giá điều kiện về chất lượng nước với các yếu tố như: DO, N-NH4+, P-

PO43-, NO2, cùng với tăng trưởng của tôm nuôi trong hệ thống (trọnglượng) làm cơ sở tính toán các chỉ tiêu về tăng trọng ngày (g/ngày), cơ cấuquần đàn tôm nuôi, tỉ lệ đực cái trong ao

3.5.1.1 Mẫu thủy lý hóa

Các yếu tố thủy lý, thủy hóa được kiểm tra định kỳ thu mẫu từng đợt(nữatháng/đợt)

Độ trong đo bằng đĩa Secchi

Các chỉ tiêu: pH, NO2-, N-NH4+, P-PO43-, H2S được test tại chỗ bằng bộtest Sera

3.5.1.2 Mẫu thủy sinh vật

Định lượng: Dùng thau 2 lít múc 50 thau khắp ao cho qua lưới 27 µm, sau

đó cho vào lọ 110 ml rồi cố định bằng formol 2 -4%

This is trial version

www.adultpdf.com

Trang 23

1000 Thể tích mẫu cô đặc (ml)SLPSĐV = T x -x - x 1.000.000

AxN Thể tích mẫu nước thu (ml)

AxN Thể tích mẫu nước thu (ml)

This is trial version

www.adultpdf.com

Trang 24

DWG là tăng trưởng tuyệt đối theo ng ày (g/ngày).

P1, P2là trọng lượng tại thời điểm t1, t2

t1, t2 là thời điểm đầu và thời điểm cuối

Tốc độ tăng trưởng đặc biệt(%/ngày)

SGR (%/ngày) = (P 2 - P 1 )/(t 2 – t 1 )*100

Trong đó:

SGR là tốc độ tăng trưởng đặc biệt (%/ngày)

P1, P2là trọng lượng tại thời điểm t1, t2

t1, t2 là thời điểm đầu và thời điểm cuối

This is trial version

www.adultpdf.com

Trang 25

3.7 Xử lý số liệu

Xử lí số liệu bằng chương trình Excel

This is trial version www.adultpdf.com

Trang 26

Chương IV

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

.4.1 Ðặc điểm môi trường nước trong mô hình nuôi

4.1.1 Yếu tố thủy lý hóa trong mô h ình nuôi

Kết quả khảo sát các yếu tố thủy lý trong mô h ình nuôi tôm thâm canhđược trình bày qua bảng sau :

Bảng 4.1 Các yếu tố thủy lý hóa trong mô h ình nuôi

Kết quả khảo sát về chất l ượng nước cho thấy các yếu tố thủy lý trong các

mô hình nuôi tôm càng xanh thâm canh trong ao đất tại hai huyện PhướcLong và Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu, được ghi nhận với những đặc điểm nh ưsau

4.1.1.1 Nhiệt độ (t °C)

Nhiệt độ là yếu tố vô sinh quan trọng có tác động trực tiếp v à gián tiếp đếnquá trình hô hấp, chuyển hóa vật chất dinh d ưỡng trong thủy vực, ảnhhưởng đến cường độ trao đổi chất v à quá trình sinh trưởng, phát triển củathủy sinh vật nói chung v à tôm nói riêng trong các loại hình thủy vực(Đặng Ngọc Thanh, 1979) Li ên hệ đến quá trình thực nghiệm ương vànuôi tôm càng xanh trong 4 ao t ại hai huyện Phước Long và Hòa Bình ,tỉnh Bạc Liêu năm 2007 cho thấy: Nhiệt độ ở các ao nuôi biến động từ 30 -

33oC, trong đó ao 1 trung b ình là 32,33oC, ao số 2 là 32,17, ao số 3 là 31,ao

số 4 là 31,2 Trong đó ao số 1 có nhiệt độ trung b ình cao nhất trong các aothực nghiệm Nguyên nhân nhiệt độ ở ao số 1 cao nhất l à do độ sâu của ao

Trang 27

này thấp nhất (1,2-1,5m) so với các ao còn lại Đồng thời nhiệt độ cũngtăng giảm bất thường trong các tháng nuôi nh ư ao số 2 dao động từ 31-

330C Chỉ có ao số 3 và ao số 4 có nhiệt độ tương đối ổn định

Theo Nguyễn Thanh Phương (1999) khoảng nhiệt độ thích hợp cho tômcàng xanh nuôi trong các l ọai hình thủy vực là 28 – 34oC Nguyễn Thị ThuThủy (2000) trong giới hạn khoảng nhiệt độ thích hợp, khi nhiệt độ c àngcao, chu kỳ lột xác của tôm nuôi c àng ngắn, tôm nuôi sẽ phát triển nhanh Qua đó cho thấy yếu tố nhiệt độ trong các ao nuôi thực nghiệm ở haihuyện điều nằm trong khoảng nhiệt độ thích hợp v à không ảnh hưởng lớnđến điều kiện nuôi tôm càng xanh

4.1.1.2 Độ trong (cm)

Kết quả về độ trong của các ao nuôi tôm ở hai huyện Phước Long và HòaBình dao động khá lớn 18 - 30 cm, sự dao động này cho thấy quá trình pháttriển của phiêu sinh vật trong ao nuôi không ổn định, mật độ phiêu sinhtrong ao tăng giảm mạnh là do quá trình nuôi chúng ta không thay nướchàng ngày mà thay nước định kỳ dựa vào sự biến động mật độ thực vật phù

du phát triển nhiều hay ít cho nên khi độ trong cao là do thu mẫu rơi vàothời điểm ao thay nước Tuy vậy có những ao thay nước thường xuyênnhưng độ trong luôn luôn dao động ở mức độ thấp như ao số 1 bình quân

từ 22,50  2,16 điều này có vẽ vô lý nhưng thực tế khảo sát cho thấy mật

độ phiêu sinh vật trong ao thấp, thể hiện màu nước trong ao luôn đục donhiều vật chất lơ lững và đây là ao cạn nên tôm thường làm ao đục lên,ngược lại ao số 3 độ trong trung bình cao h ơn 2 ao còn lại dao động từ32,83 2,14 đây là ao có độ sâu cao hơn các ao khá c và hầu như trong quátrình nuôi không thay n ước vì ao có tỷ lệ sống thấp ngay từ giai đoạn banđầu và cũng cho ăn với lượng thức ăn không dư nhiều vì thế nước ao ổnđịnh về lượng phiêu sinh,đặc biệt ao số 3 còn có sự phát triển của rongnhớt nên làm cho ao luôn có độ trong cao hơn 3 ao còn lại, còn ao số 2 thì

có sự thay đổi và điều chỉnh lượng nước nên độ trong trung bình không caohơn 2 ao kia dao động trung bình từ 24,17 4,45 Kết quả về độ trong các

ao nuôi tôm càng xanh thâm canh ở hai huyện Phước Long và Hòa Bìnhbiến động trong khoảng thích hợp, khi so sánh nhận định Vũ Thế Trụ(1994) độ trong dao động khoảng 25 - 40 cm là thích hợp cho sự phát triểncủa tôm càng xanh trong ao nuôi Theo Tr ần Ngọc Hải (1999) khoảng giớihạn về độ trong của ao nuô i tôm càng xanh tốt nhất là 25-35cm Qua đócho thấy độ trong của 4 ao nuôi tôm càng xanh ở hai huyện Phước Long

và Hòa Bình là thích hợp cho sự phát triển của tôm c àng xanh, và đây cũng

This is trial version

www.adultpdf.com

Trang 28

là chỉ tiêu quan trọng, dễ nhìn thấy và nông dân nuôi tôm dễ dàng nhận biết

và điều chỉnh lượng nước thay cho phù hợp với điều kiện môi trường aonuôi và cũng để tiết giảm lượng tiền mua dầu bơm nước làm tăng chi phí

ao nuôi Nuôi tôm càng xanh không cần phải thay nước thường xuyên

4.1.1.3 pH nước

Khi nghiên cứu về môi trường ương và nuôi tôm càng xanh Nguyễn ThanhPhương (2001) cho rằng, trong các hệ thống ao nuôi tôm c àng xanh thươngphẩm, khi pH dưới 5 sẽ làm tổn thương mang, phụ bộ, tôm nuôi khó lộtxác và có thể chết sau vài giờ Kết quả khảo sát từ 4 ao nuôi thực nghiệmcho thấy các ao nuôi nằm ở nơi vùng đất nhiễm phèn mặn nên việc điềuchỉnh pH khó khăn và tốn nhiều vôi cũng như lượng nước rữa phèn Quakết quả khảo sát sau 3 tháng nuôi cho thấy pH trung bình dao động từ 7,33

 1,25 đến 7,92 0,58 Trong đó ao số 1 có pH thấp do trong quá trình cảitạo ao thả giống, hộ nuôi cải tạo không kĩ Do đó phải dừng công tác thảgiống, bơm nước và cải tạo ao Riêng 3 ao còn lại từng nuôi tôm sú nênlượng phèn không cao Nhìn chung 4 hộ nuôi điều hiểu kỹ thuật và đã cảitạo ao tốt không làm ảnh hưởng lớn đến tôm post thả trong giai đoạn đầu.Khi so sánh kết quả với nuôi thực nghiệm tại Mộc Hoá (D ương NhựtLong, 2000) pH ở vùng đất phèn nhưng dao động từ 6,9-7,9 Nhìn chungcác giá trị nầy theo Boyd (1993 ); Pekar và ctv (1997) đều nằm trongkhoảng giới hạn không ảnh h ưởng bất lợi cho sự phát triển của thủy sinhvật nói chung và tôm càng xanh nói riêng trong các h ệ thống nuôi ở cácloại hình thủy vực (trích dẫn bởi Nguyễn Thị Ri, 2006)

4.1.1.4 Oxy hòa tan (DO, ppm)

Theo Đặng Ngọc Thanh (1979) hàm lượng oxygen hiện diện chủ yếu trongmôi trường nước từ quá trình quang hợp của thực vật thủy sinh c ùng với sựkhuếch tán oxygen từ khí trời v ào Sự biến động hàm lượng oxygen hòatan trong các loại hình thủy vực phụ thuộc rất nhiều vào mật độ của thựcvật phiêu sinh (trích dẫn bởi Phan Thị Thanh Trúc, 1995) c ùng nhiều yếu

tố khác như tác động cơ học như gió, dòng chảy thông qua họat động điềutiết, thay đổi nước, bón phân gây màu nước, điều chỉnh số l ượng các loạithức ăn cung cấp cho ao ương và nuôi th ủy sinh vật Thực tế cho thấy,trong quá trình thực nghiệm, hàm lượng oxygen ở 4ao nuôi tôm thâm canhdao động trung bình từ 4,33 0,41 đến 4,92 0,38 Trong đó ao của hộ LêViệt Thắng oxy thấp vào ban đêm và cao vào ban ng ày do có nhiều rongđuôi chồn phát triển làm oxy dao động lớn ngày đêm Trong khi đó ao c ủa

Hồ Hữu Nhẹ hàm lượng oxy luôn thấp vào ngày lẫn đêm vì xung quanh ao

This is trial version

www.adultpdf.com

Trang 29

2001 hàm lượng oxygen thấp nhất cho sự phát triển của tôm c àng xanh là

4 ppm, thì với các giá trị về hàm lượng oxygen trong quá tr ình nuôi đạtđược cho thấy, hàm lượng oxygen trong ao nuôi thâm canh h òan toàn thỏamãn cho nhu cầu hô hấp, trao đổi chất c ùng các họat động bắt mồi kháccủa tôm càng xanh nuôi thâm canh trong ao ( trích dẫn bởi Trần Văn Hận,2003)

4.1.1.5 NH 4 + (ppm)

Lượng ammonia có trong ao l à do quá trình tương tác giữa chất thải tôm,

sự ô nhiễm do thức ăn thừa, mức độ thay n ước và sự oxy hoá sinh học củamôi trường (Nguyễn Việt Thắng,1995) Do đó trong ao nuôi tôm thâmcanh mức độ ô nhiễm do chất thải tôm v à thức ăn dư thừa là yếu tố quantrọng ảnh hưởng lớn đến tôm, đặc biệt l à tôm nuôi thâm canh lại sử dụngchủ yếu là thức ăn tươi sống nên mức độ ô nhiễm càng nguy hại hơn, mặckhác ammonia là khí r ất độc cho tôm nhất l à trong điều kiện môi trường

pH cao, hàm lượng cho phép trong ao nuôi không v ượt quá 1 ppm (Cẩmnang nuôi thuỷ sản nước lợ, 1994) Do đó trong giai đoạn đầu của vụ nuôi

pH ở các ao thấp nên mức độ tác hại gây độc của ammonia l à không cao vàhàm lượng đo đạt là không vượt quá 1ppm Riêng ao số 1 vào cuối thángthứ 3 hàm lượng ammonia lại là 1 ppm làm cho tôm nuôi bi ểu hiện xấu và

có xuất hiện tôm chết Sau đó tiến h ành thay nước và đồng thời giảm lượngthức ăn làm môi trường nước thích hợp trở lại cho ao tôm Nh ìn chung suốt

vụ nuôi trung bình hàm lượng ammonia dao động từ 0,030,53 ppm đến0,180,71 ppm, mức độ dao động này thấp và hoàn toàn thận lợi cho tômcàng xanh phát triển tốt trong ao Qua đó cho th ấy điều chỉnh lượng thức

ăn tươi sống cung cấp cho ao tôm là điều quan trọng và phải có phương

This is trial version

www.adultpdf.com

Trang 30

4.1.1.8 NO 2 (ppm)

Quá trình nuôi cho thấy hàm lượng nitrite trong các ao nuôi dao đ ộng từ0,03 0,10 đến 0,05 0,08 ppm Cuối tháng 3 hàm lượng nitrite tăng mạnh

là do các ao rất ít thay nước vì không có nguồn nước để thay Riêng ao số 3

có nhiều tép nên lượng chất thải của tép và tôm cộng với lương thức ăn dưthừa sẽ làm cho hàm lượng nitrite tăng mạnh

This is trial version

www.adultpdf.com

Trang 31

So sánh với kết quả nghiên cứu của Colt và Armstrong (1979), Colt và ctv(1981) cho rằng sự sinh trưởng của tôm càng xanh giảm đáng kể ở nồng độnitrite lần lượt là 1,8 và 6,2 ppm (trích dẫn bởi Trương Quốc Phú, 2003)nồng độ nitrite ở các ao trong suốt vụ nuôi vẫn nằm trong giới hạn chophép, hoàn toàn phù hợp cho sự phát triển của tôm c àng xanh

4.1.2 Thức ăn tự nhiên trong mô hình nuôi tôm thâm canh

Phiêu sinh thực vật (Phytoplankton)

Nhìn chung thành phần loài trong cả 4 thuỷ vực biến động m ạnh (11 – 28

loài), trong đó ngành t ảo Chlorophyta chiếm ưu thế, trong đợt thu thứ ba lên đến 15 loài chiếm hơn 50% với các lòai tiêu biểu như Pediastrum

quadricauda, Closterium acerosum to Rectum , Pediastrum biradiatum , Acanthosphaera sp, Chlorela variegatus, Chlodatella quadriseta , Spondy

Scenedesmus armatus , Volvox aureus, Cryptomonas erosa, Arcella vulgaris, Arcella megastoma, Pleodorina californica, Oicomonas termo, Pandorina Các giống lòai tiêu biểu theo Gaepxkaia (1948,1955 , trích dẫn

Nguyễn Thị Ri, 2006) cho rằng tảo lục có vai trò không tốt về mặt thức ăn,

This is trial version

www.adultpdf.com

Trang 32

trong chuỗi xích thức ăn tự nhi ên của thuỷ vực nước chúng là “ngõ cụtthức ăn”, loại thức ăn không đ ược chuyển hoá bởi động vật không xương

và cá (trích dẫn bởi Lê Quốc Việt, 2005) Tảo lam chiếm vị trí kế tiếp với

sự biến động từ 3 – 7 loài nhờ vào khả năng sinh sản rất nhanh v à thíchhợp với môi trường giàu dinh dưỡng Sự phong phú về th ành phần loàicũng như số lượng của tảo lục có ý nghĩa rất quan trọng đối với tôm nuôi

và các động vật phù du

Sự phân bố Phytoplankton trong các thuỷ vực t ương đối đồng đều, thànhphần loài khá ổn định Sự phong phú của thành phần loài do sự thay đổinước thường xuyên trong ao, ngoài ra sự phong phú về thành phần giốngloài làm cho môi trường nước ao luôn luôn tốt và cũng làm giảm hàmlượng khí độc như NH3 và NO2 trong ao, tạo điều kiện cho tôm nuôi ítbệnh Nhìn chung đây là những giống loài phiêu sinh thực vật thường phân

bố trong các loại hình thủy vực nước ngọt, vùng Đồng Bằng Sông Cửu

Long (Pekar và ctv, 1997) (trích dẫn bởi Dương Nhựt Long và ctv, 1999).

This is trial version

www.adultpdf.com

Trang 33

Cyanophyta 30%

Chlorophyta 49%

Phú Văn Trực

Chlorophyta 48%

Euglenophyta 2%

Cyanophyta 4% Bacillariophyta

68%

Hình 4.2 Biến động số lượng phiêu sinh thực vật trong các ao nuôi

Kết quả khảo sát cho thấy số lượng cá thể phiêu sinh thực vật qua cáctháng nuôi biến động khá lớn từ 29.150 – 163.740 tế bào /l Điều này cóthể được lí giải do việc thay n ước thường xuyên trong quá trình nuôi, n ước

ao thiếu dinh dưỡng do cung cấp thiếu thức ăn, thời gian thu mẫu đún gngay sau khi ao vừa mới được xử lí formol nên số lượng phiêu sinh thựcvật trong ao giảm xuống thấp Mật độ phi êu sinh có xu hướng tăng trongnhững tháng cuối vụ nuôi do việc tích luỹ chất hữu c ơ trong ao nhiều ởnhững tháng cuối làm cho môi trường nước trong ao nuôi trở nên giàu dinhdưỡng Mặt khác, việc thay nước bị hạn chế do nguồn nước quá đục, điềunày tạo điều kiện thuận lợi cho phi êu sinh thực vật phát triển

Theo Phạm Văn Tình (2004) cho rằng mật độ phiêu sinh thực vật thích hợpnhất trong ao nuôi tôm càng xanh dao đ ộng từ 300.000 – 800.000 tế bào /lít Nhìn chung, mật độ phiêu sinh thực vật trong các ao nuôi ở mức thấp

So sánh với kết quả thực nghiệm nuôi tôm c àng xanh ở An Giang của TrầnTấn Huy và ctv (2001), mật độ tảo trong mô h ình nuôi tương đối thấp

This is trial version

www.adultpdf.com

Ngày đăng: 22/02/2014, 12:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Vịng đời tôm càng xanh(New, 2002) - khảo sát một số yếu tố môi trường và tăng trưởng của tôm càng xanh (macrobrachium rosenbergii ) thâm canh trong ao đ ất ở hai huyện phước long và hòa bình – bạc liêu
Hình 2.1 Vịng đời tôm càng xanh(New, 2002) (Trang 12)
Bảng 2.1: Chu kỳ lột xác của tôm càng xanh ở các giai đoạn khác nhau (ở - khảo sát một số yếu tố môi trường và tăng trưởng của tôm càng xanh (macrobrachium rosenbergii ) thâm canh trong ao đ ất ở hai huyện phước long và hòa bình – bạc liêu
Bảng 2.1 Chu kỳ lột xác của tôm càng xanh ở các giai đoạn khác nhau (ở (Trang 13)
+ Năm 2000, mơ hình nuôi tôm càng xanh chuyên canh trong ao đất ở Nông trường quốc doanh Sông Hậu – Cần Thơ đạt năng suất giao động từ 600–  1.000  kg/ha  (Trần  Ngọc  Hải  và ctv,  2002),  ngược  lại  với  mô  hình tơm càng xanh luân canh trong ruộng lúa - khảo sát một số yếu tố môi trường và tăng trưởng của tôm càng xanh (macrobrachium rosenbergii ) thâm canh trong ao đ ất ở hai huyện phước long và hòa bình – bạc liêu
m 2000, mơ hình nuôi tôm càng xanh chuyên canh trong ao đất ở Nông trường quốc doanh Sông Hậu – Cần Thơ đạt năng suất giao động từ 600– 1.000 kg/ha (Trần Ngọc Hải và ctv, 2002), ngược lại với mô hình tơm càng xanh luân canh trong ruộng lúa (Trang 15)
+ Năm 2008, ở Bạc Liêu mô hình ni tơm càng xanh thâm canh trong ao đất được thực hiện tại huyện Hồng Dân đạt đ ược: - khảo sát một số yếu tố môi trường và tăng trưởng của tôm càng xanh (macrobrachium rosenbergii ) thâm canh trong ao đ ất ở hai huyện phước long và hòa bình – bạc liêu
m 2008, ở Bạc Liêu mô hình ni tơm càng xanh thâm canh trong ao đất được thực hiện tại huyện Hồng Dân đạt đ ược: (Trang 16)
Hình 3.1: Giống tơm thả tôm vào ao nuôi 3.4.3 Biện pháp kỹ thuật ứng dụng - khảo sát một số yếu tố môi trường và tăng trưởng của tôm càng xanh (macrobrachium rosenbergii ) thâm canh trong ao đ ất ở hai huyện phước long và hòa bình – bạc liêu
Hình 3.1 Giống tơm thả tôm vào ao nuôi 3.4.3 Biện pháp kỹ thuật ứng dụng (Trang 19)
Hình 3.2: Cải tạo ao nuôi - khảo sát một số yếu tố môi trường và tăng trưởng của tôm càng xanh (macrobrachium rosenbergii ) thâm canh trong ao đ ất ở hai huyện phước long và hòa bình – bạc liêu
Hình 3.2 Cải tạo ao nuôi (Trang 20)
Hình 3.3: Ao ni đã thả giống - khảo sát một số yếu tố môi trường và tăng trưởng của tôm càng xanh (macrobrachium rosenbergii ) thâm canh trong ao đ ất ở hai huyện phước long và hòa bình – bạc liêu
Hình 3.3 Ao ni đã thả giống (Trang 21)
.4.1 Ðặc điểm môi trường nước trong mơ hình nuôi - khảo sát một số yếu tố môi trường và tăng trưởng của tôm càng xanh (macrobrachium rosenbergii ) thâm canh trong ao đ ất ở hai huyện phước long và hòa bình – bạc liêu
4.1 Ðặc điểm môi trường nước trong mơ hình nuôi (Trang 26)
4.1.2 Thức ăn tự nhiên trong mơ hình ni tôm thâm canh - khảo sát một số yếu tố môi trường và tăng trưởng của tôm càng xanh (macrobrachium rosenbergii ) thâm canh trong ao đ ất ở hai huyện phước long và hòa bình – bạc liêu
4.1.2 Thức ăn tự nhiên trong mơ hình ni tôm thâm canh (Trang 31)
Hình 4.2 Biến động số lượng phiêu sinh thực vật trong các ao nuôi - khảo sát một số yếu tố môi trường và tăng trưởng của tôm càng xanh (macrobrachium rosenbergii ) thâm canh trong ao đ ất ở hai huyện phước long và hòa bình – bạc liêu
Hình 4.2 Biến động số lượng phiêu sinh thực vật trong các ao nuôi (Trang 33)
Hình 4.3 Biến động thành phần giống loài Zooplankto nở các ao nuôi - khảo sát một số yếu tố môi trường và tăng trưởng của tôm càng xanh (macrobrachium rosenbergii ) thâm canh trong ao đ ất ở hai huyện phước long và hòa bình – bạc liêu
Hình 4.3 Biến động thành phần giống loài Zooplankto nở các ao nuôi (Trang 34)
Hình 4.4 Biến động mật độ phiêu sinh động vật qua các đợt khảo sát - khảo sát một số yếu tố môi trường và tăng trưởng của tôm càng xanh (macrobrachium rosenbergii ) thâm canh trong ao đ ất ở hai huyện phước long và hòa bình – bạc liêu
Hình 4.4 Biến động mật độ phiêu sinh động vật qua các đợt khảo sát (Trang 35)
4.2 Tăng trưởng của tôm càng xanh ni trong mơ hình thâm canh - khảo sát một số yếu tố môi trường và tăng trưởng của tôm càng xanh (macrobrachium rosenbergii ) thâm canh trong ao đ ất ở hai huyện phước long và hòa bình – bạc liêu
4.2 Tăng trưởng của tôm càng xanh ni trong mơ hình thâm canh (Trang 36)
Bảng 4.3 Tốc độ tăng trưởng về khối lượng của tôm nuôi thâm canh sau ba tháng - khảo sát một số yếu tố môi trường và tăng trưởng của tôm càng xanh (macrobrachium rosenbergii ) thâm canh trong ao đ ất ở hai huyện phước long và hòa bình – bạc liêu
Bảng 4.3 Tốc độ tăng trưởng về khối lượng của tôm nuôi thâm canh sau ba tháng (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN