1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA TÔM CÀNG XANH (Macrobrachium rosenbergii ) THÂM CANH TRONG AO Đ ẤT Ở HAI HUYỆN PHƯỚC LONG VÀ HÒA BÌNH – BẠC LIÊU

67 357 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM T ẮT Qua 3 tháng thực hiện đề tài thực nghiệm xây dựng mô h ình nuôi tôm càng xanh thâm canh trong ao đ ất tại hai huyện Phước Long và Hoà Bình – Tỉnh Bạc Liêu, mật độ thả nuôi là 40

Trang 1

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN TH Ơ

(Macrobrachium rosenbergii )

Trang 2

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN TH Ơ

TRƯỞNG CỦA TÔM CÀNG XANH

(Macrobrachium rosenbergii )

Trang 3

L ỜI CẢM TẠ

Cảm ơn cha mẹ, anh chị em v à những người thân trong gia đình đã ủng hộ và động viên tôi rất nhiều trong quá tr ình học tập

Chân thành cảm ơn thầy Dương Nhựt Long và thầy Đặng Hữu Tâm đ ã tận tình

hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi t rong suốt thời gian thực hiện

và hoàn thành đ ề tài

Xin chân thành c ảm ơn quý thầy cô Bộ môn Kỹ Thuật Nuôi Thủy Sản N ước

Ngọt cùng tất các thầy cô Khoa Thủy Sản đã ân cần chỉ dạy tôi trong quá tr ình

học tập và làm luận văn tốt nghiệp Xin cảm ơn tất cả các cán bộ của sở Khoa Học - Công Nghệ Bạc Liêu, phòng Kinh Tế, Hội Nông Dân hai huyện Phước Long và Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu cùng tất cả bà con nông hộ đã tham gia thực hiên mô hình, đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gia n tôi thực hiện đề tài tại hai huyện Phước Long và Hoà Bình tỉnh Bạc Liêu

Cảm ơn các bạn lớp Bệnh Học Thủy Sản K31 tập thể lớp Nuôi Trồng Thủy

Sản K31 và đã giúp đỡ và động viên tôi hoàn thành đ ề tài này

Xin chân thành c ảm ơn!

Trang 4

TÓM T ẮT

Qua 3 tháng thực hiện đề tài thực nghiệm xây dựng mô h ình nuôi tôm càng xanh thâm canh trong ao đ ất tại hai huyện Phước Long và Hoà Bình – Tỉnh

Bạc Liêu, mật độ thả nuôi là 40 post15/m2

, sử dụng thức ăn công nghiệp v à

tươi sống kết hợp với tỷ lệ thức ăn vi ên/thức ăn tươi là 4/6 Kết quả thực nghiệm cho thấy :

Trong quá trình nuôi, các y ếu tố về môi trường nước như nhiệt độ (30 - 330

C),

pH (7,0 – 8,5), độ trong (18 – 35 cm) và hàm lư ợng oxygen (4 – 5 ppm), (0,0 – 1,0) và các loại thức ăn tự nhi ên (thực vật phiêu sinh, động vật phiêu sinh) trong ao nuôi th ể hiện những giá trị ho àn toàn không ảnh hưởng bất lợi cho sự phát triển của tôm c àng xanh nuôi trong ao đ ất Sau thời gian nuôi 3 tháng, đối với ao nuôi 1, tr ọng lượng bình quân của tôm nuôi đạt 10 g/con, ao

số 2 trọng lượng bình quân 9,5 g/con, ao số 3 trọng lượng bình quân 13 g/con

và ao số 4 trọng lượng bình quân 8g/con

Trang 5

M ỤC LỤC

Lời cảm tạ i

Tóm tắt ii

Mục lục iii

Danh sách các bảng v

Danh sách các hình vi

Ch ương I: Giới thiệu 1

Ch ương II: Lư ợt khảo tài liệu 3

2.1 Đặc điểm sinh học của tôm c àng xanh 3

2.1.1 Phân loại 3

2.1.2 Phân bố 3

2.1.3 Vòng đời của tôm càng xanh 3

2.1.4 Giới tính 4

2.1.5 Đặc điểm sinh tr ưởng 4

2.1.6 Chu kì lột xác 4

2.1.7 Đặc điểm sinh sản 5

2.1.8 Đặc điểm dinh dưởng 5

2.1.9 Đặc điểm môi trường sống 6

2.2 Tình hình nuôi tôm cành xanh trong n ước và trên thế giới 6

2.2.1 Ở Việt Nam 6

2.1.2 Trên thế giới 7

Ch ương III Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 9

3.1 Diện tích ao nuôi 9

3.2 Thời gian và địa điểm 9

3.3 Vật liệu nghiên cứu 9

3.4 Phương pháp nghiên c ứu 10

3.4.1 Mật độ thả 10

3.4.2 Nguồn giống 10

3.4.3 Biện pháp kĩ thuật áp dụng 10

3.4.4 Thu hoạch 11

Trang 6

Ch ương IV Kết quả thảo luận 15

4.1 Ðặc điểm môi trường nước trong mô hình nuôi 16

4.1.1 Yếu tố thủy lý hóa trong mô hình nuôi 16

4.1.2 Thức ăn tự nhiên trong mô hình nuôi tôm thâm canh 21

4.2 Tăng trưởng của tôm càng xanh nuôi trong mô hình thâm canh 26

Chương V Kết luận và đề xuất 28

5.1 Kết luận 28

5.2 Đề xuất 28

Tài liệu tham khảo 30

Phụ lục 31

Trang 7

DANH SÁCH CÁC B ẢNG

Bảng 2.1 Chu kỳ lột xác của tôm c àng xanh ở các giai đoạn khác nhau …… 5

Bảng 2.2 Kết quả phân loại tôm s au thu hoạch ở Long An……… 7

Bảng 2.3 Kết quả phân loại tôm sau thu hoạch ở Hồng Dân - Bạc Liêu…… 8

Bảng 4.1 Các yếu tố thủy lý hóa trong mô h ình nuôi……… 17

Bảng 4.2 Tăng trọng của tôm nuôi qua các đợt thu mẫu……… 26

Bảng 4.3 Tốc độ tăng trưởng về khối lượng của tôm nuôi thâm canh sau ba tháng ………27

Trang 8

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1 Vòng đời tôm càng xanh 4

Hình 4.1 Biến động thành phần loài phiêu sinh thực vật qua các đợt khảo sát 22 Hình 4.2 Biến động số lượng phiêu sinh thực vật trong các ao nuôi 23

Hình 4.3 Biến động thành phần giống loài Zooplankton ở các ao nuôi 24

Hình 4.4 Biến động mật độ phi êu sinh động vật qua các đợt khảo sát 25

Hình 4.5 Tốc độ tăng trưởng của tôm nuôi 27

Trang 9

Ch ương I

Tôm càng xanh ( Macrobrachium rosenbergii ) là một trong những lo ài tôm

nước ngọt có kích th ước lớn nhất, là mặt hàng xuất khẩu, được nhiều thị

trường trên thế giới ưa chuộng Do đó nghề nuôi tôm càng xanh cũng được quan tâm và phát tri ển ở nhiều quốc gia tr ên thế giới như: Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Mĩ, Ấn Độ… Đặc biệt, từ năm 1977 khi quy tr ình sản xuất

giống nhân tạo th ành công, cung cấp giống cho ng ành nuôi thì ngh ề nuôi tôm càng xanh ngày càng phát tri ển với các loại h ình: nuôi tôm trong

mương vườn, nuôi tôm trên ru ộng lúa, nuôi tôm trong ao đ ất…

Theo FAO (2002) t ổng sản lượng tôm càng xanh trên th ế giới đạt hơn 119.000 tấn, trị giá 410 triệu USD vào năm 2000 Trong đó sản lượng tôm nuôi chiếm 72%, châu Á là khu v ực sản xuất lớn chiếm 95% tổng sản

lượng tôm trên thế giới

Nghề nuôi tôm c àng xanh ở Việt Nam có từ rất lâu nh ưng kĩ thuật đơn

giản, năng suất thấp (phần lớn dựa v ào nguồn giống tự nhiên) Trong

những năm gần đây do việc khai thác quá m ức nên sản lượng tôm càng xanh tự nhiên giảm đi đáng kể Bên cạnh đó hiệu quả từ tôm c àng xanh khá cao cho nên ngư ời ta đã mạnh dạn đầu t ư nuôi đối tượng này với nhiều hình thức khác nhau nh ư: quảng canh, bán thâm canh, thâm canh trong ao đất, mương vườn, ruộng lúa, đăng quầng Trong đó dẫn đầu l à các tỉnh Đồng Bằng Sông C ửu Long với hơn 6.000 ha nuôi Trong năm 2000 s ản

lượng đạt khoảng 1.400 tấn (Nguyễn Thanh Ph ương và ctv, 2000)

Trên thực tế, các hoạt động khảo sát v à nghiên cứu về tôm cành xanh trong các loại hình đã được triển khai thực hiện từ những năm 1980 tr ên khắp các địa phương vùng Đ ồng Bằng Sông C ửu Long bởi Khoa Thủy Sản, Đại

Học Cần Thơ, viện nghiên cứu Nuôi Trồng Thủy Sản II Qu a thực nghiệm

tại Cần Thơ, An Giang với mô hình kết hợp nuôi tôm c àng xanh trong

ruộng lúa, Năm 2003, mô h ình nuôi tôm càng xanh thâm canh trong ao đất

thực hiện tại Mộc Hóa tỉnh Long An tr ên cơ sở hợp tác giữa Bộ môn n ước

Trang 10

diện tích mặt n ước hiện có cùng với những phù hợp về mùa vụ (vụ nước lợ nuôi tôm sú, vụ nước ngọt nuôi tôm c àng xanh), góp ph ần cũng cố c ơ sở lí

luận, xây dựng ho àn chỉnh quy trình kỹ thuật nuôi tôm càng xanh trong ao đất, nhằm cải thiện v à mang lại thu nhập quanh năm cho ng ười dân là vấn

đề thật sự cần thiết v à có ý nghĩa Do đó đề tài: “Khảo sát một số yếu tố

rosenbergii) thâm canh trong ao đất ở hai huyện Phước Long và Hòa

Mục tiêu đề tài

Làm cơ sở cho việc xây dựng ho àn thiện mô hình nuôi tôm càng xanh

thương phẩm trong ao đất ở quy mô nông hộ có tỉ lệ sống, năng suất v à đạt

hiệu quả cao

Theo dõi một số yếu tố thủy lý hóa và thủy sinh trong mô hình nuôi tôm thâm canh trong ao đ ất ở tỉnh Bạc Li êu

Theo dõi tăng trưởng của tôm càng xanh sau ba tháng nuôi

Thời gian thực hiện

Thời gian thực hiện 0 3 tháng (4/2009 đến tháng 7/2009)

Trang 11

Ch ương II

Trong tự nhiên tôm càng xanh phân b ố chủ yếu ở các v ùng nước ngọt và

lợ, tập trung ở khu hệ Thái B ình Dương Theo New và Sing holka (1990) tôm càng xanh hi ện diện khắp ở v ùng Nam và Đông Nam châu Á, B ắc Đại Tây Dương và các đ ảo phía Tây Thái B ình Dương Chúng sống hầu hết các

thủy vực nước ngọt nội địa v à vùng cửa sông ven biển (trích dẫn bởi Vũ

Trang 12

2.1.3 Vòng đời của tôm càng xanh

Hình 2.1 Vòng đời tôm càng xanh(New, 2002)

Vòng đời tôm càng xanh có bốn giai đoạn: trứng , ấu trùng, hậu ấu trùng và tôm trưởng thành Tôm càng xanh trư ởng thành sống chủ yếu ở n ước ngọt Khi thành thục tôm bắt cặp , đẻ trứng và trứng dính vào các chân bụng của tôm mẹ Tôm trứng di cư ra vùng cửa sông nước lợ (6-8 ‰) để nở Ấu trùng nở ra sống phù du và trải qua 11 lần biến thái để trở th ành hậu ấu trùng Lúc này, tôm có xu hướng tiến vào nước ngọt như sông, rạch, ruộng,

ao hồ,… ở đó, chúng sinh sống và lớn lên Tôm có thể di cư rất xa, trong

phạm vi hơn 200 km từ bờ biển vào nội địa Khi trưởng thành chúng lại di

cư ra vùng nước lợ có độ mặn thích hợp để sinh s ản và vòng đời lại tiếp

tục

Có thể phân biệt tôm đực v à tôm cái dễ dàng thông qua hình dạng bên ngoài của chúng (con đực có kích cỡ lớn h ơn con cái, đầu ngực to hơn, khoang bụng hẹp hơn, đôi càng thứ hai dài, to và thô hơn con cái) , nhánh

phụ đực mọc kế nhánh trong của chân bụng thứ hai , xuất hiện khi tôm đạt kích cỡ 30 mm và hoàn chỉnh khi tôm đạt 70 mm , mặt bụng ở đốt bụng thứ

nhất có điểm cứng , cơ quan sinh dục (lỗ sinh dục đực ở góc chân b ò thứ 5) (Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải, 1999)

Cũng như các loài giáp khác , tôm càng xanh sinh trư ởng không li ên tục, kích thước tăng nhanh sau mỗi chu lột xác Trong giai đoạn từ tôm bột đến

Trang 13

đạt kích cỡ 35-50 g/con sự sinh trưởng của tôm đực v à tôm cái tương đương nhau, sau đó chúng khác nhau r õ theo giới tính Tôm đực sinh

trưởng nhanh hơn tôm cái và đ ạt trọng lượng gấp đôi tôm cái trong c ùng

thời gian nuôi Sau 4-5 tháng nuôi tôm có thể đạt trọng l ượng 40-50 g/con (Nguyễn Thanh Phương, 2001)

Theo báo cáo của Ling (1969) về tỷ lệ tăng trưởng tôm nuôi thực nghiệm ở Penang, Malaysia Tôm thả nuôi trong ao đạt đ ược chiều dài từ 2,5-15,5

cm và trọng lượng 110 g trong 7 tháng Brick (1977) mô t ả tốc độ phát triển của tôm càng xanh trong một ao nuôi th ương phẩm ở Hawaii th ì thả 2-3 lần trong một năm thì thu hoạch đều đặn hàng tuần, sản lượng đạt 4

tấn/ha mỗi năm

Theo báo cáo của Ling (1969) sự ph át triển của tôm đực v à tôm cái là

tương đương nhau Sau khi đạt chiều dài 18 cm và trọng lượng 60 g thì tốc

độ tăng trưởng của tôm cái giảm lại Có trường hợp tôm phát triển v ượt qua 22 cm và đạt trọng lượng 120 g Tôm đực thì giữ sự phát triển đạt đến

200 g mỗi con

2.1.6 Chu kỳ lột xác

Chu kỳ lột xác (thời gian giữa hai lần lột xác) ph ù thuộc vào kích cỡ, tình

trạng sinh lý, điều kiện dinh dưỡng và điều kiện môi tr ường sống Tôm nhỏ chu kỳ lột xác ngắn h ơn tôm lớn, chu kỳ lột xác của tôm đ ược trình bày trong bảng sau:

Bảng 2.1: Chu kỳ lột xác của tôm c àng xanh ở các giai đoạn khác nhau (ở nhi ệt độ 28 0

C) (Sandifer và Smith, 1985)

2-5 6-10 11-15 16-20 21-25 26-35 36-60

Trang 14

tôm Sức sinh sản của tôm c ó thể thay đổi từ 7 000-50.000 trứng, trung bình sức sinh sản tương đối của tôm khoảng 500 -1.000 trứng/g trọng lượng tôm Tuy nhiên, tôm nuôi trong ao h ồ sức sinh sản của chúng có thể thấp hơn, trung bình kho ảng 300-600 trứng/g trọng lượng Tôm cái có thể tái phát dục và đẻ lại sau 16-45 ngày hay có th ể chỉ sau 7 ngày, tùy trường

hợp chúng có thể tái phát dục v à đẻ lại 5-6 lần (Nguyễn Thanh Ph ương và

Trần Ngọc Hải, 2004)

Tôm càng xanh là giáp sát b ậc cao, được ghép vào loại động vật đáy Sống

ở tầng đáy và ăn đáy, là loài ăn tạp thiên về động vật Hàm lượng đạm tối

ưu cho nuôi tôm t ừ 27-35% Nhu cầu đạm của tôm thay đổi rất lớn theo giai đoạn phát triển Ngoài nhu cầu về đạm tôm c òn có nhu cầu một số các

chất khác như: chất béo 6-7,5%, chất bột đường (tôm càng xanh có kh ả năng sử dụng tốt các chất bột đ ường), vitamin và khoáng ch ất (Nguyễn Thanh Phương và Tr ần Ngọc Hải, 2004)

2.1.9 Đặc điểm môi trường sống

Theo Nguyễn Thanh Phương (2001) tôm càng xanh là loài r ộng muối Tôm càng xanh trưởng thành sống chư yếu ở nước ngọt, có khả năng sống được

ở thủy vực có độ mặn dao động từ 0 -10‰ Khi thành thục tôm bắt cặp, đẻ

trứng và trứng dính vào các chân bụng của tôm mẹ Tôm trứng di cư ra vùng cửa sông nước lợ (6-18‰) đẻ nở ấu trùng nở ra sống phù du và trải qua 11 lần biến thái để trở th ành hậu ấu trùng Lúc này tôm có xu hư ớng

tiến vào vùng nước ngọt như: sông, ruộng, rạch, ao, hồ…ở đó chúng sinh

Trang 15

Các nghiên cứu ở nước ta về nuôi tôm c àng xanh mương vư ờn, ruộng lúa

và ao đất có từ năm 1990 Tr ường Đại Học Cần Th ơ và các tỉnh Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cần Th ơ đã thực nghiệm một số mô h ình nuôi tôm càng xanh trong ao, mương vư ờn và ruộng lúa…Các nghiên cứu cho thấy năng suất biến động khá lớn theo mô h ình và theo vùng nuôi

Năng suất từ 600 – 1.000 kg/ha/v ụ đối nuôi chuy ên tôm trong ao và 280 -

300 kg/ha/vụ đối với nuôi tôm trong ruộng lúa

+ Năm 2000, mô h ình nuôi tôm càng xanh chuyên canh trong ao đất ở Nông trường quốc doanh Sông Hậu – Cần Thơ đạt năng suất giao động từ

600 – 1.000 kg/ha (Tr ần Ngọc Hải và ctv, 2002), ngược lại với mô h ình

tôm càng xanh luân canh trong ru ộng lúa, năng suất biến động từ 600 - 900 kg/ha tại Cần Thơ (Trần Ngọc Hải và ctv, 2002) và 1.000 – 1.200 kg/ha tại

An Giang (sở nông nghiệp v à phát triển nông thôn, 2003)

+ Ở An Giang, năm 2004, nuôi tôm m ùa lũ theo mô hình chân ruộng, đăng quầng, cồn bãi ven sông bằng nguồn giống nhân tạo với thức ăn l à ốc

bươu vàng đạt năng suất 1,2 tấn/ha (Nguyễn Hữu Nam, 2005)

+ Ở Vĩnh Long, nuôi tôm c àng xanh trong ao đ ất với mật độ 8 – 10 tôm

giống/m2

cho ăn thức ăn công nghiệp v à thức ăn tươi sống kết hợp, sau 6 tháng nuôi đạt năng suất trung b ình 794 – 967,7 kg/ha, tỉ lệ sống 37,3 v à 27,4% (Nguyễn Anh Tuấn và ctv, 2004)

+ Năm 2003, mô h ình nuôi tôm càng xanh thâm canh trong ao đất tại huyện Mộc Hóa tỉnh Long An, mật độ 40 ấu tr ùng/m2

cho ăn thức ăn công nghiệp và thức ăn tươi sống Sau 6 tháng nuôi, năng suất đạt 3.250 kg/ha, tỉ

lệ sống 13,9% (Dương Nhựt Long và ctv, 2003) Với kết quả phân loại nh ư

Trang 16

Thành Sau 6 tháng nuôi năng suất đạt bình quân 1.740 kg/ha, t ỉ lệ sống đạt bình quân 17,42 % (Nguy ễn Thị Ri, 2006)

+ Năm 2008, ở Bạc Liêu mô hình nuôi tôm càng xanh thâm canh trong ao đất được thực hiện tại huyện Hồng Dân đạt đ ược:

Bảng 2.3 Tỷ lệ phân loại tôm sau thu hoạch ở Hồng Dân Bạc Li êu

Tôm càng xanh ( Macrobrachium rosenbergii ) là loài có kích thư ớc lớn

nhất trong các lo ài tôm nước ngọt, là mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao được nhiều người tiêu dùng trên thế giới ưa chuộng Năm 1977 với sự thành công trong ho ạt động nghiên cứu và hoàn chỉnh quy trình kỹ thuật sinh sản nhân tạo, đã thúc đẩy nghề nuôi tôm c àng xanh thương ph ẩm phát triển nhanh ở nhiều n ước như: Thái Lan, Đài Loan, Trung Quốc, Mỹ, Israel, Ấn Độ, Malaysia và Bangladesh ( Nguyễn Thanh Phương và ctv,

, năng suất thu

hoạch 370 kg/ha (Janssen , 1998, trích dẫn Nguyễn Thị Ri, 2006) Trong điều kiện nuôi thâm canh ở ao đất , năng suất 6-8 tấn/ha

+ Bangladesh: V ới hình thức nuôi kết hợp trồng lúa luân canh n ăng suất tôm bình quân 250 -450 kg/ha (Haroonm ,1998, trích dẫn Trần Văn Hận, 2003)

+ Malaysia: Năng su ất nuôi tôm càng xanh trong ao v ới mật độ 10 Pl/m 2

Sau 5,5 tháng, t ỷ lệ sống 32, 4%, năng suất đạt 979 kg/ha Trong trường

Trang 17

+ Mỹ: Năng suất b ình quân tôm càng xanh nuôi thâm canh trong b ể ximăng đạt được dao động từ 4,5 -4,8 tấn/ha (Haroonm,1998, trích dẫn

Trần Văn Hận, 2003)

Trang 18

Chương III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU

Tại huyện Phước Long và Hòa Bình , B ạc Liêu

Các nguồn vật liệu, vật t ư được sử dụng trong quá tr ình thực hiện đề tài: – Công trình các ao nuôi

– Vôi nông nghiệp (CaCO3) – Rễ cây thuốc cá

– Formol – Tôm giống – Thức ăn công nghiệp cho tôm, thức ăn tươi sống (ốc bươu vàng, cá tạp) – Máy bơm nước

– Quạt nước – Sàng cho ăn – Dụng cụ thu mẫu

Trang 19

– Dụng cụ phân tích m ẫu: kính hiển vi, buồng đếm Sedgwick Rafter , cân điện tử, thước đo

– Dụng cụ thu mẫu tôm và thu ho ạch tôm: chài và lưới kéo

3.4 Phương pháp nghiên c ứu

Trang 20

Hình 3.2: Cải tạo ao nuôi

 Ao được dọn dẹp sạch s ẽ

 Tát cạn ao nuôi, diệt cá tạp, cá dữ và các loại địch hại khác

 Sên vét lớp bùn đáy (với ao cũ) còn 20 cm

 Bón vôi bột trong và quanh ao với liều lượng khoảng 15 kg/100 m2

 Phơi khô ao nuôi 5 ngày

 Lọc nước vào hệ thống nuôi và duy trì ở mức nước thấp nhất từ 1,2 m

Trang 21

Hình 3.3: Ao nuôi đã thả giống

Sau một tháng ương từ từ nâng nước lên khoảng 1,8 m

3.4.3.2 Quản lí hệ thống ao nuôi Thức ăn

Thức ăn công nghiệp hiệu Grobest dành cho tôm càng xanh v ới kích cỡ viên thức ăn 1,5 mm hoặc 2 mm hoặc kích cỡ 2,5 mm (có h àm lượng protein dao động từ 24-26%) và thức ăn tươi sống (ốc bươu vàng, cá tạp) được cung cấp để sử dụng cho hệ thống nuôi với khẩu phần ăn dao động 6 - 15% trọng lượng/ngày (tính theo trọng lượng khô), lượng thức ăn cung cấp cho tôm nuôi sẽ được điều chỉnh theo sự tăng trọng của tôm trong quá tr ình nuôi

Tháng đầu, tôm còn nhỏ chỉ ăn bằng thức ăn công nghiệp với khẩu phần l à 30% trọng lượng thân.Tôm được cho ăn 4 ngày trong lần

Từ tháng thứ hai trở đi cho tôm ăn thức ăn công ng hiệp với thức ăn t ươi

sống, với tỉ lệ 3:7 (tính theo khối l ượng thức ăn) Chỉ cho tôm ăn ng ày 2

ần sáng và chiều

Trang 22

Mỗi ngày các yếu tố về chất lượng nước ao nuôi như nhiệt độ, pH và độ trong của nước sẽ được theo dõi, quan sát nhằm kịp thời phát hiện những

biểu hiện không tốt đối với tôm trong mô h ình

Thay nước theo định k ỳ khi thủy triều lên, hoặc khi nước trong ao có biểu

hiện bị ô nhiễm làm ảnh hưởng đến tôm nuôi

Từ tháng thứ hai chạy quạt n ước mỗi ngày từ 7 giờ tối đến 7 giờ sáng.Và

những lúc tôm có biểu hiện nổi đầu do thiếu oxy…

Nửa tháng, chất lượng nước trong ao nuôi sẽ đ ược thu mẫu, phân tích và đánh giá điều kiện về chất lượng nước với các yếu tố như: DO, N-NH4+, P- 3-

PO4 , NO2, cùng với tăng trưởng của tôm nuôi trong hệ thống (trọng

lượng) làm cơ sở tính toán các chỉ ti êu về tăng trọng ngày (g/ngày), cơ cấu

quần đàn tôm nuôi, tỉ lệ đực cái trong ao

3.4.4 Thu hoạch

Tôm được thu hoạch sau 6 thán g nuôi, chọn thời điểm lúc tỉ lệ tôm lột xác

thấp, giá bán cao nhằm đem lại lợi nhuận cao cho ng ười nuôi

3.5 Phương pháp thu th ập, phân tích và xử lý số liệu

Các yếu tố thủy lý, thủy hóa được kiểm tra định kỳ thu mẫu từng đợt(nữa tháng/đợt)

Độ trong đo bằng đĩa Secchi

3-Các chỉ tiêu: pH, NO2 , N-NH4 , P-PO4 test Sera

, H2S được test tại chỗ bằng bộ

Định tính: Dùng lưới phiêu sinh kích thư ớc mắt lưới 27 µm, đặt lưới bên

dưới cách mặt nước 20 cm ở các điểm, kéo theo hình s ố 8 hoặc hình ziczac, sau đó trữ mẫu trong lọ 110 ml rồi cố định bằng formol 2 -4%

Khi phân tích mẫu lắc nhẹ, đều Sau đó d ùng ống nhỏ giọt hút 0,1 ml mẫu

nước nhỏ lên lam, quan sát dư ới kính hiển vi và định loại dựa vào tài liệu phân loại Shirota (1966)

Định lượng: Dùng thau 2 lít múc 50 thau khắp ao cho qua l ưới 27 µ m, sau

đó cho vào lọ 110 ml rồi cố định bằng formol 2 -4%

Trang 23

Phân tích định lượng dùng buồng đếm Sedgwick Rafter Công thức tính định lượng:

1000 Th ể tích mẫu cô đặc(ml) SLPTV(Cá thể/lít) = T x -x - x 1000

AxN Thể tích mẫu nước thu (ml) Trong đó:

T: số cá thể đếm được A: diện tích ô đếm (1 mm 2

) N: số ô đếm

A: diện tích ô đếm (1 mm 2

) N: số ô đếm

Trang 24

DWG là tăng trưởng tuyệt đối theo ng ày (g/ngày)

P1, P2 là trọng lượng tại thời điểm t 1, t2

t1, t2 là thời điểm đầu và thời điểm cuối

Tốc độ tăng trưởng đặc biệt(%/ng ày)

Trong đó:

SGR là tốc độ tăng trưởng đặc biệt (%/ngày)

P1, P2 là trọng lượng tại thời điểm t 1, t2

t1, t2 là thời điểm đầu và thời điểm cuối

Trang 25

3.7 xu Iy s6 lifu

Trang 26

Ch ương IV

.4.1 Ð ặc điểm môi trường nước trong mô h ình nuôi

Kết quả khảo sát các yếu tố thủy lý trong mô h ình nuôi tôm thâm canh được trình bày qua bảng sau :

Kết quả khảo sát về chất l ượng nước cho thấy các yếu tố thủy lý trong các

mô hình nuôi tôm càng xanh thâm canh trong ao đất tại hai huyện Phước Long và Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu, được ghi nhận với những đặc điểm nh ư sau

Nhiệt độ là yếu tố vô sinh quan trọng có tác động trực tiếp v à gián tiếp đến quá trình hô hấp, chuyển hóa vật chất dinh d ưỡng trong thủy vực, ảnh

hưởng đến cường độ trao đổi chất v à quá trình sinh tr ưởng, phát triển của

thủy sinh vật nói chung v à tôm nói riêng trong các loại hình thủy vực (Đặng Ngọc Thanh, 1979) Li ên hệ đến quá trình thực nghiệm ương và nuôi tôm càng xanh trong 4 ao t ại hai huyện Phước Long và Hòa Bình ,

tỉnh Bạc Liêu năm 2007 cho th ấy: Nhiệt độ ở các ao nuôi biến động từ 30 -

33oC, trong đó ao 1 trung b ình là 32,33o

C, ao số 2 là 32,17, ao số 3 là 31,ao

số 4 là 31,2 Trong đó ao s ố 1 có nhiệt độ trung b ình cao nhất trong các ao

thực nghiệm Nguy ên nhân nhiệt độ ở ao số 1 cao nhất l à do độ sâu của ao

Trang 27

này thấp nhất (1,2-1,5m) so với các ao còn lại Đồng thời nhiệt độ cũng tăng giảm bất thường trong các tháng nuôi nh ư ao số 2 dao động từ 31-

330C Chỉ có ao số 3 và ao số 4 có nhiệt độ tương đối ổn định

Theo Nguyễn Thanh Phương (1999) kho ảng nhiệt độ thích hợp cho tôm càng xanh nuôi trong các l ọai hình thủy vực là 28 – 34o

C Nguyễn Thị Thu

Thủy (2000) trong giới hạn khoảng nhiệt độ thích hợp, khi nhiệt độ c àng cao, chu kỳ lột xác của tôm nuôi c àng ngắn, tôm nuôi sẽ phát triển nhanh .Qua đó cho th ấy yếu tố nhiệt độ trong các ao nuôi thực nghiệm ở hai huyện điều nằm trong khoảng nhiệt độ thích hợp v à không ảnh hưởng lớn đến điều kiện nuôi tôm c àng xanh

Kết quả về độ trong của các ao nuôi tôm ở hai huyện Phước Long và Hòa Bình dao động khá lớn 18 - 30 cm, sự dao động này cho thấy quá trình phát triển của phiêu sinh vật trong ao nuôi không ổn định, mật độ phiêu sinh trong ao tăng giảm mạnh là do quá trình nuôi chúng ta không thay nước hàng ngày mà thay nước định kỳ dựa vào sự biến động mật độ thực vật phù

du phát triển nhiều hay ít cho nên khi độ trong cao là do thu mẫu rơi vào

thời điểm ao thay nước Tuy vậy có những ao thay nước thường xuyên

nhưng độ trong luôn luôn dao động ở mức độ thấp như ao số 1 bình quân

từ 22,50  2,16 điều này có vẽ vô lý nhưng thực tế khảo sát cho thấy mật

độ phiêu sinh vật trong ao thấp, thể hiện màu nước trong ao luôn đ ục do nhiều vật chất lơ lững và đây là ao c ạn nên tôm thường làm ao đục lên,

ngược lại ao số 3 độ trong trung bình cao h ơn 2 ao còn lại dao động từ 32,83  2,14 đây là ao có đ ộ sâu cao hơn các ao khá c và hầu như trong quá trình nuôi không thay n ước vì ao có tỷ lệ sống thấp ngay từ giai đoạn ban đầu và cũng cho ăn v ới lượng thức ăn không dư nhi ều vì thế nước ao ổn định về lượng phiêu sinh,đặc biệt ao số 3 còn có sự phát triển của rong

nhớt nên làm cho ao luôn có độ trong cao hơn 3 ao còn lại, còn ao số 2 thì

có sự thay đổi và điều chỉnh lượng nước nên độ trong trung bình không cao hơn 2 ao kia dao đ ộng trung bình t ừ 24,17  4,45 Kết quả về độ trong các

ao nuôi tôm càng xanh thâm canh ở hai huyện Phước Long và Hòa Bình

biến động trong khoảng thích hợp, khi so sánh nhận định Vũ Thế Trụ (1994) độ trong dao động khoảng 25 - 40 cm là thích hợp cho sự phát triển

Trang 28

là chỉ tiêu quan trọng, dễ nhìn thấy và nông dân nuôi tôm dễ dàng nhận biết

và điều chỉnh lượng nước thay cho phù hợp với điều kiện môi trường ao nuôi và cũng để tiết giảm lượng tiền mua dầu bơm nước làm tăng chi phí

ao nuôi Nuôi tôm càng xanh không cần phải thay nước thường xuyên

Khi nghiên cứu về môi trường ương và nuôi tôm càng xanh Nguyễn Thanh

Phương (2001) cho r ằng, trong các hệ thống ao nuôi tôm c àng xanh thương

phẩm, khi pH dưới 5 sẽ làm tổn thương mang, phụ bộ, tôm nuôi khó l ột xác và có thể chết sau vài giờ Kết quả khảo sát từ 4 ao nuôi thực nghiệm cho thấy các ao nuôi nằm ở nơi vùng đất nhiễm phèn mặn nên việc điều

chỉnh pH khó khăn và tốn nhiều vôi cũng như lượng nước rữa phèn Qua

kết quả khảo sát sau 3 tháng nuôi cho th ấy pH trung bình dao động từ 7,33

 1,25 đến 7,92  0,58 Trong đó ao số 1 có pH thấp do trong quá trình cải tạo ao thả giống, hộ nuôi cải tạo không kĩ Do đó phải dừng công tác thả

giống, bơm nước và cải tạo ao Riêng 3 ao còn lại từng nuôi tôm sú nên

lượng phèn không cao Nhìn chung 4 hộ nuôi điều hiểu kỹ thuật và đã cải tạo ao tốt không làm ảnh hưởng lớn đến tôm post thả trong giai đoạn đầu Khi so sánh kết quả với nuôi thực nghiệm tại Mộc Hoá (D ương Nhựt Long, 2000) pH ở vùng đất phèn nhưng dao đ ộng từ 6,9-7,9 Nhìn chung các giá trị nầy theo Boyd (1993 ); Pekar và ctv (19 97) đều nằm trong khoảng giới hạn không ảnh h ưởng bất lợi cho sự phát triển của thủy sinh

vật nói chung v à tôm càng xanh nói riêng trong các h ệ thống nuôi ở các

loại hình thủy vực (trích dẫn bởi Nguyễn Thị Ri, 2006)

4.1.1.4 Oxy hòa tan (DO, ppm)

Theo Đặng Ngọc Thanh (1979) h àm lượng oxygen hiện diện chủ yếu trong môi trường nước từ quá trình quang hợp của thực vật thủy sinh c ùng với sự khuếch tán oxygen từ khí trời v ào Sự biến động hàm lượng oxygen hòa tan trong các lo ại hình thủy vực phụ thuộc rất nhiều vào mật độ của thực

vật phiêu sinh (trích d ẫn bởi Phan Thị Thanh Trúc, 1995) c ùng nhiều yếu

tố khác như tác động cơ học như gió, dòng chảy thông qua họat động điều

tiết, thay đổi n ước, bón phân gây m àu nước, điều chỉnh số l ượng các loại

thức ăn cung cấp c ho ao ương và nuôi th ủy sinh vật Thực tế cho thấy, trong quá trình th ực nghiệm, hàm lượng oxygen ở 4ao nuôi tôm thâm canh dao động trung bình từ 4,33  0,41 đến 4,92  0,38 Trong đó ao c ủa hộ Lê

Việt Thắng oxy thấp vào ban đêm và cao vào ban ng ày do có nhiều rong đuôi chồn phát triển làm oxy dao đ ộng lớn ngày đêm Trong khi đó ao c ủa

Hồ Hữu Nhẹ hàm lượng oxy luôn thấp vào ngày lẫn đêm vì xung quanh ao

Trang 29

có nhiều cây làm hạn chế quá trình khuy ếch tán không khí vào ao qua quá trình gây sóng mặt nước Ở Hòa Bình hai ao đều có hàm lượng oxy ổn định

do ao sâu, cãi tạo tốt và ít cá tạp nên hàm lượng oxy đảm bảo cho tôm hoạt động tốt Nhìn chung hai ao ở huyện Hòa Bình có hàm l ượng oxy ít biến động và nằm trong giới hạn thích hợp cho tôm phát tri ển tốt Còn hai ao ở

Phước Long làm ảnh hưởng đến quá trình lột xác từ đó tôm sẽ có tỉ lệ sống

thấp do bị yếu vì tôm thường lột xác vào buổi sáng sớm và hàm lượng oxy

thấp từ đó tôm sẽ bị yếu và sẽ chết khi bị đồng loại tấn công Theo Simth (1982), hoạt động trao đổi chất củ a các thuỷ sinh vật đạt cao nhất khi h àm

lượng oxygen (ppm) trong môi tr ường dao động từ 3 - 7 ppm và khi hàm

lượng oxygen < 2 ppm, tôm sẽ bị sốc v à nếu tình trạng thiếu oxygen kéo dài thì tôm nuôi s ẽ chết (Boyd, 2000) Cũng nh ư nghiên cứu của Chawalit

2001 hàm lượng oxygen thấp nhất cho sự phát triển của tôm c àng xanh là

4 ppm, thì với các giá trị về h àm lượng oxygen trong quá tr ình nuôi đạt được cho thấy, hàm lượng oxygen trong ao nuôi thâm canh h òan toàn thỏa mãn cho nhu cầu hô hấp, trao đổi chất c ùng các họat động bắt mồi khác

của tôm càng xanh nuôi thâm canh trong ao ( trích dẫn bởi Trần Văn Hận, 2003)

4.1.1.5 NH 4 + (ppm)

Lượng ammonia có trong ao l à do quá trình t ương tác giữa chất thải tôm,

sự ô nhiễm do thức ăn thừa, mức độ thay n ước và sự oxy hoá sinh học của môi trường (Nguyễn Việt Thắng,1995) Do đó trong ao nuôi tôm thâm canh mức độ ô nhiễm do chất thải tôm v à thức ăn dư thừa là yếu tố quan

trọng ảnh hưởng lớn đến tôm, đặc biệt l à tôm nuôi thâm canh l ại sử dụng

chủ yếu là thức ăn tươi sống nên mức độ ô nhiễm càng nguy hại hơn, mặc khác ammonia là khí r ất độc cho tôm nhất l à trong điều kiện môi trường

pH cao, hàm lượng cho phép trong ao nuôi không v ượt quá 1 ppm (Cẩm nang nuôi thuỷ sản nước lợ, 1994) Do đó trong giai đoạn đầu của vụ nuôi

pH ở các ao thấp nên mức độ tác hại gây độc của ammonia l à không cao và hàm lượng đo đạt là không vượt quá 1ppm Ri êng ao số 1 vào cuối tháng

thứ 3 hàm lượng ammonia lại l à 1 ppm làm cho tôm nuôi bi ểu hiện xấu và

có xuất hiện tôm chết Sau đó tiến h ành thay nước và đồng thời giảm l ượng

thức ăn làm môi trường nước thích hợp trở lại cho ao tôm Nh ìn chung suốt

Trang 30

pháp kiểm tra thức ăn tốt, đủ Đây là nguyên nhân làm tăng năng su ất cũng như chất lượng của tôm nuôi

Qua khảo sát cho thấy, hàm lượng lân dao động trung b ình từ 0,18  0,05 ppm đến 0,20  0,07 ppm Theo kết quả nghiên cứu của Boyd, 1993 v à Pekar và ctv, 1997, ch ất lượng nước trong ao nuôi với h àm lượng PO4

3-dao động từ 0,02 – 0,05 ppm thể hiện ao nuôi có h àm lượng dinh dưỡng khá phong phú, giá tr ị nầy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá tr ình quang

hợp của PSTV, h ình thành 1 hệ đệm, góp phần l àm ổn định pH trong môi

trường ao nuôi (trích dẫn bởi Dương Nhựt Long, 2003) Có thể nói giá trị P-PO4 3- trong hệ thống ao nuôi ở hai huyện Phước Long và Hoà Bình, tỉnh

Bạc Liêu là khá tốt và thuận lợi cho tôm nuôi trong ao phát triển

Trong 3 tháng nuôi thực nghiệm nuôi cho thấy, h àm lượng H2S trong mô hình nuôi thâm canh tôm càng xanh trong ao đất hầu như không có chỉ có

ao số 2 và ao số 3 là có xuất hiện vào cuối tháng thứ 3 Điều này cũng dễ

hiểu vì vụ nuôi mới có ba tháng n ên lượng thức ăn dư thừa và chất thải của tôm chưa nhiều nên lượng chất thải lắng tụ d ưới đái ao là không có nên hàm lượng H2S sinh ra là không đáng k ể Theo Bùi Quang T ề (2003) hàm

lượng H2S (ppm) cho phép trong ao nuôi tôm càng xanh ph ải nhỏ hơn 0,01ppm, Tuy nhiên c ũng theo Boyd (1993) trong quá tr ình nuôi, hàm

lượng H2S có thể tăng cao từ từ do sự thích nghi của tôm nuôi, nh ưng cũng

giới hạn ngưỡng chịu đựng h àm lượng H2S < 0,09 ppm, đ ồng thời trong quá trình nuôi, ch ất lượng nước với giá trị pH n ước trong các ao nuôi ổn định ở giá trị pH bằng 7, n ên hàm lượng H2S sẽ không tăng cao trong hệ

thống nuôi mà giữ ổn định Khắc phục đặc đi ểm hạn chế nầy, trong thực tế khi vận hành hệ thống nuôi, việc thay đổi, điều tiết l ượng nước ao nuôi theo định kỳ dựa vào các chỉ tiêu thủy lý hoá trong ao nuôi tạo môi trường thuận lợi cho quá trình tăng trưởng của tôm nuôi trong mô h ình

Quá trình nuôi cho th ấy hàm lượng nitrite tr ong các ao nuôi dao đ ộng từ 0,03 0,10 đến 0,05 0,08 ppm Cuối tháng 3 hàm lượng nitrite tăng mạnh

là do các ao rất ít thay nước vì không có ngu ồn nước để thay Riêng ao số 3

có nhiều tép nên lượng chất thải c ủa tép và tôm cộng với lương thức ăn dư

thừa sẽ làm cho hàm lư ợng nitrite tăng mạnh

Trang 31

nồng độ nitrite ở các ao trong suốt vụ nuôi vẫn nằm trong giới hạn cho phép, hoàn toàn phù h ợp cho sự phát triển của tôm c àng xanh

 Phiêu sinh th ực vật (Phytoplankton)

lên đến 15 loài chiếm hơn 50% với các lòai tiêu biểu như Pediastrum

simplex var duodenqrium, Sphaerocystic schrceteri , Closterium moniliforme, Closterium longissimavar tropica , Scenedesmus quadricauda, Closterium acerosum to Rectum , Pediastrum biradiatum , Acanthosphaera sp, Chlorela variegatus , Chlodatella quadriseta , Spondy

Trang 32

trong chuỗi xích thức ăn tự nhi ên của thuỷ vực n ước chúng là “ngõ cụt

thức ăn”, loại thức ăn không đ ược chuyển hoá bởi động vật không x ương

và cá (trích dẫn bởi Lê Quốc Việt, 2005) Tảo lam chiếm vị trí kế tiếp với

sự biến động từ 3 – 7 loài nhờ vào khả năng sinh sản rất nhanh v à thích

hợp với môi trường giàu dinh dưỡng Sự phong phú về th ành phần loài

cũng như số lượng của tảo lục có ý nghĩa rất quan trọng đối với tôm nuôi

và các động vật phù du

Sự phân bố Phytoplankton trong các thuỷ vực t ương đối đồng đều, th ành

phần loài khá ổn định Sự phong phú của thành phần loài do sự thay đổi

nước thường xuyên trong ao, ngo ài ra sự phong phú về thành phần giống loài làm cho môi trường nước ao luôn luôn tốt và cũng làm giảm hàm

lượng khí độc như NH3 và NO2 trong ao, tạo điều kiện cho tôm nuôi ít bệnh Nhìn chung đây là những giống loài phiêu sinh th ực vật thường phân

bố trong các loại hình thủy vực nước ngọt, vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long (Pekar và ctv , 1997) (trích dẫn bởi Dương Nhựt Long và ctv, 1999)

Trang 33

Euglenophyta 14%

Bacillariophyta 8%

Cyanophyta 47%

Chlorophyta 31%

Euglenophyta 11%

Cyanophyta 30%

Bacillariophyta 10%

Chlorophyta 49%

Bacillariophyta 21%

Chlorophyta 26%

Euglenophyta 5%

Chlorophyta 48%

Cyanophyta 4%

Cyanophyta 26%

Bacillariophyta 68% Euglenophyta

2%

Hình 4.2 Biến động số lượng phiêu sinh thực vật trong các ao nuôi

Kết quả khảo sát cho thấy số lượng cá thể phiêu sinh thực vật qua các tháng nuôi biến động khá lớn từ 29.150 – 163.740 tế bào /l Điều này có

thể được lí giải do việc thay n ước thường xuyên trong quá trình nuôi, n ước

ao thiếu dinh dưỡng do cung cấp thiếu thức ăn, thời gian thu mẫu đún g ngay sau khi ao v ừa mới được xử lí formol n ên số lượng phiêu sinh thực

vật trong ao giảm xuống thấp Mật độ phi êu sinh có xu hư ớng tăng trong

những tháng cuối vụ nuôi do việc tích luỹ chất hữu c ơ trong ao nhiều ở

những tháng cuối l àm cho môi trư ờng nước trong ao nuôi tr ở nên giàu dinh

dưỡng Mặt khác, việc thay nước bị hạn chế do nguồn nước quá đục, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho phi êu sinh thực vật phát triển

Ngày đăng: 15/01/2016, 16:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Vòng  đời tôm càng xanh(New, 2002) - KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA TÔM CÀNG XANH (Macrobrachium rosenbergii ) THÂM CANH TRONG AO Đ ẤT Ở HAI HUYỆN PHƯỚC LONG VÀ HÒA BÌNH – BẠC LIÊU
Hình 2.1 Vòng đời tôm càng xanh(New, 2002) (Trang 12)
Bảng 2.1: Chu kỳ lột xác của tôm c àng xanh  ở các giai đoạn khác  nhau (ở  nhi ệt độ 28 0 C) (Sandifer và Smith, 1985) - KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA TÔM CÀNG XANH (Macrobrachium rosenbergii ) THÂM CANH TRONG AO Đ ẤT Ở HAI HUYỆN PHƯỚC LONG VÀ HÒA BÌNH – BẠC LIÊU
Bảng 2.1 Chu kỳ lột xác của tôm c àng xanh ở các giai đoạn khác nhau (ở nhi ệt độ 28 0 C) (Sandifer và Smith, 1985) (Trang 13)
Bảng 2.3 Tỷ lệ phân loại tôm sau thu hoạch ở Hồng Dân Bạc Li êu - KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA TÔM CÀNG XANH (Macrobrachium rosenbergii ) THÂM CANH TRONG AO Đ ẤT Ở HAI HUYỆN PHƯỚC LONG VÀ HÒA BÌNH – BẠC LIÊU
Bảng 2.3 Tỷ lệ phân loại tôm sau thu hoạch ở Hồng Dân Bạc Li êu (Trang 16)
Hình 3.1: Gi ống tôm thả tôm v ào ao nuôi 3.4.3 Bi ện pháp kỹ thuật ứng dụng - KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA TÔM CÀNG XANH (Macrobrachium rosenbergii ) THÂM CANH TRONG AO Đ ẤT Ở HAI HUYỆN PHƯỚC LONG VÀ HÒA BÌNH – BẠC LIÊU
Hình 3.1 Gi ống tôm thả tôm v ào ao nuôi 3.4.3 Bi ện pháp kỹ thuật ứng dụng (Trang 19)
Hình 3.2: Cải tạo ao nuôi - KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA TÔM CÀNG XANH (Macrobrachium rosenbergii ) THÂM CANH TRONG AO Đ ẤT Ở HAI HUYỆN PHƯỚC LONG VÀ HÒA BÌNH – BẠC LIÊU
Hình 3.2 Cải tạo ao nuôi (Trang 20)
Hình 3.3: Ao nuôi  đã thả giống - KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA TÔM CÀNG XANH (Macrobrachium rosenbergii ) THÂM CANH TRONG AO Đ ẤT Ở HAI HUYỆN PHƯỚC LONG VÀ HÒA BÌNH – BẠC LIÊU
Hình 3.3 Ao nuôi đã thả giống (Trang 21)
Hình  4.1 Bi ến động thành phần loài phiêu sinh th ực vật qua các đợt khảo sát - KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA TÔM CÀNG XANH (Macrobrachium rosenbergii ) THÂM CANH TRONG AO Đ ẤT Ở HAI HUYỆN PHƯỚC LONG VÀ HÒA BÌNH – BẠC LIÊU
nh 4.1 Bi ến động thành phần loài phiêu sinh th ực vật qua các đợt khảo sát (Trang 31)
Hình 4.2 Biến động số lượng phiêu sinh thực vật trong các ao nuôi - KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA TÔM CÀNG XANH (Macrobrachium rosenbergii ) THÂM CANH TRONG AO Đ ẤT Ở HAI HUYỆN PHƯỚC LONG VÀ HÒA BÌNH – BẠC LIÊU
Hình 4.2 Biến động số lượng phiêu sinh thực vật trong các ao nuôi (Trang 33)
Hình 4.3 Bi ến động thành phần giống loài Zooplankton ở các ao nuôi - KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA TÔM CÀNG XANH (Macrobrachium rosenbergii ) THÂM CANH TRONG AO Đ ẤT Ở HAI HUYỆN PHƯỚC LONG VÀ HÒA BÌNH – BẠC LIÊU
Hình 4.3 Bi ến động thành phần giống loài Zooplankton ở các ao nuôi (Trang 34)
Hình 4.4 Bi ến động mật độ phiêu sinh động vật qua các đợt khảo sá  t - KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA TÔM CÀNG XANH (Macrobrachium rosenbergii ) THÂM CANH TRONG AO Đ ẤT Ở HAI HUYỆN PHƯỚC LONG VÀ HÒA BÌNH – BẠC LIÊU
Hình 4.4 Bi ến động mật độ phiêu sinh động vật qua các đợt khảo sá t (Trang 35)
Hình 4.5: Tốc độ tăng trưởng của tôm nuôi - KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA TÔM CÀNG XANH (Macrobrachium rosenbergii ) THÂM CANH TRONG AO Đ ẤT Ở HAI HUYỆN PHƯỚC LONG VÀ HÒA BÌNH – BẠC LIÊU
Hình 4.5 Tốc độ tăng trưởng của tôm nuôi (Trang 36)
Bảng  4.3  Tốc  độ  tăng  tr ưởng  về  khối lượng  của  tôm  nuôi  thâm  canh  sau ba tháng - KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA TÔM CÀNG XANH (Macrobrachium rosenbergii ) THÂM CANH TRONG AO Đ ẤT Ở HAI HUYỆN PHƯỚC LONG VÀ HÒA BÌNH – BẠC LIÊU
ng 4.3 Tốc độ tăng tr ưởng về khối lượng của tôm nuôi thâm canh sau ba tháng (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w