1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

chan thuong nguc

32 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chấn Thương Ngực
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổn thương khí phế quản và phổi Đau ngực ,khó thở ,suy hô hấp ,sốc ,ho ra máu nêu tổn thương thông với đường thở ,có thể có tràn khí dưới da Tràn khí màng phổi,tổn thương mạch máu ,rách

Trang 1

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CHẤN THƯƠNG LỒNG

NGỰC

Trang 2

Giải phẫu lồng ngực

ngực được tạo bởi

khung xương gồm:-12 đốt sống ngực,

- các xương sườn ,

-xương ức ,

khung này quây lấy một khoang gọi là lồng ngực để chứa

cá tạng quan trọng như tim và phổi

Trang 3

 Lồng ngực giống như 1 cái thùng rỗng phình ở giữa

 Có đường kính ngang lớn hơn

trước sau để thích nghi với tư thế đứng thẳng

 Lỗ trên:được giới hạn bởi đốt sống ngực thứ nhất ,X.sườn thứ 1 và bờ trên cán x.ức

 Lỗ dưới lớn hơn :được giới hạn bởi đốt sống ngực thứ 12,x.sườn thứ

12 ở phía sau ,sụn sườn thứ 7 nối với x.ức ở phía trước

 Hai bên lồng ngực là cung sườn

 Giữa 2 x.sườn là khoảng gian

sườn

 Trong lồng ngực dọc hai bên cột sống là rãnh phổi

Trang 4

Giải phẫu lồng ngực

 - Cơ hoành: ngăn cách giữa ngực – bụng Bên phải cao hơn trái từ 0,5 – 1, 5 cm Đỉnh vòm hoành lên đến khoang liên sườn 5 đường nách giữa

- Các cơ quan bên trong:

+ Hai bên có 2 phổi, mặt ngoài phổi được phủ bởi lá tạng màng phổi nằm sát lá thành tạo một khoang

ảo có áp lực âm (- 5 đến – 10 cmH2O) Phổi không

có cơ nên không thể tự co giãn, nhưng có nhiều sợi đàn hồi làm phổi luôn có xu hướng co nhỏ lại về

Trang 5

Phân loại

 chấn thương ngực kín

- chủ yếu do tai nạn giao

thông và tai nạn lao

- Tác nhân gây thương tích có thể là hỏa khí hay bạch khí

- Tùy mức độ xuyên thấu ,kích thước ,vận tốc di chuyển của vật gây thương tích mà tổn thương một hay nhiều

cơ quan ,mức độ chấn động gây dập nát khác nhau.

Trang 6

 VT phổi - màng phổi

 VT tim

 VT các mạch máu lớn trong lồng ngực

 VT khí quản ngực và phế quản

 VT thực quản ngực

 VT ngực bụng

Trang 7

Chấn thương ngực kín

1.Tổn thương thành ngực :

a. Gãy xương sườn hoặc xương ức :

 Điểm đau chói ,lạo xạo và sự mất liên tục

 Gãy cung bên hoặc cung trước cần cố định

bằng chỉ khâu trực tiếp nhưng không hiệu quả bằng xuyên đinh Kirchner hoặc đặt

nẹp có vít

Trang 8

1.Tổn thương thành ngực :

b) Mạng sườn di động :có ít nhất 3 x.sườn

liền kề nhau bị gãy ở hai đầu.

 Hậu quả nặng nề là gây ra hô hấp đảo

chiều và lắc lư trung thất

 Xử trí :cấp cứu tại chỗ :băng ép có trọng

điểm ,hoặc nghiêng đè lên vùng có mạng sườn di động nhằm hạn chế vận động của mảng sườn và chuyển BN đến nơi có

chuyên khoa ngoại

Chấn thương ngực kín

Trang 9

Mảng sườn di động

 * Điều trị: 

- Sơ cứu: khi chẩn đoán có mảng sườn di động, phải sơ cứu rồi mới được chuyển bệnh nhân về trung tâm điều trị Mục đích sơ cứu nhằm không cho mảng sườn di

động này di động. 

- Các bước tiến hành: 

+ Hút đờm rãi, đặt nội khí quản, mở khí quản nếu cần.  + Cố định mảng sườn tạm thời: dùng một cuộn băng hoặc bao "cát vừa đủ" đặt vào vùng mảng sườn, rồi lấy băng khác cuốn vòng quanh ngực làm cho mảng sườn luôn ở tư thế thụt vào mà không phồng lên được sẽ

tránh được những rối loạn về tuần hoàn và hô hấp mặc

dù gây hạn chế hô hấp một phần. 

Trang 10

Mảng sườn di động

 - Điều trị thực thụ: 

+ Cố định ngoài: kéo liên tục trong

mảng sườn ức, cố định xương gãy

bằng nẹp Judet (Argaf de Judet). 

+ Cố định trong (cố định sinh lý): đặt nội khí quản thở máy có giãn cơ,

hoặc luồn đinh Rush qua mảng sườn

cố định lên trên và dưới ổ gãy một

xương

Trang 11

Chấn thương ngực kín

2 Tổn thương khí phế quản và phổi

Đau ngực ,khó thở ,suy hô hấp ,sốc ,ho ra máu nêu tổn thương thông với đường thở ,có thể có tràn khí dưới da

Tràn khí màng phổi,tổn thương mạch máu ,rách

phổi nhiều :tràn máu màng phổi

Đặc trưng là tràn khí trung thất

X quang ngực :dập phổi ,tụ máu nhu mô phổi ,tràn dịch và khí trong khoang màng phổi ,tràn khí trung thất

CT scan đa cắt lớp

Soi qua ống soi mềm vẫn được coi là phương pháp chẩn đoán xác định

Trang 12

Chấn thương ngực kín

3.Tổn thương tim và các mạch máu lớn

trong lồng ngực

-Dập tim :

 Đau tại chỗ hay sau x.ức ,bầm máu thành

ngực ,suy tim ứ huyết ,sốc tim,muộn thì hình thành túi phình cơ tim

 Điện tim có ý nghĩa tiên lượng hơn là chẩn

đoán

-Vỡ tim

 Tâm thất hay bị hơn tâm nhĩ ,có thể kèm tổn thương van tim …

 Hội chứng mất máu cấp hay chèn ép tim cấp

 Siêu âm tim là phương tiện chẩn đoán xác

định

Trang 13

Chấn thương ngực kín

4.Tổn thương mạch máu lớn :động mạch chủ bụng chiếm 85%

 Sốc ,có đau ngực ,túi máu tụ trong ngực sẽ chèn ép xung

quanh gây khó thở ,khó nuốt ,nói khó hay khàn

Đau ngực ,khó thở ,tím tái ,sốc trụy tim mạch

Chẩn đoán :Xquang ngực, CT scan,,nội soi khoag bụng

Trang 14

Chấn thương ngực kín

7.hội chứng ngạt thở do chấn thương

Xanh tím ở cổ ngực,phù nề trên mặt ,bầm máu

tổ chức dưới da,bầm máu ở kết mạc mắt

Thần kinh :nhức đầu ,gỉam hay mất trí nhớ

,giảm hay mất thị lực tạm thời hay vĩnh viễn

8.Chấn thương ngực do sóng chấn động

Sốc ,đau hai bên ngực ,đôi khi kèm đau bụng

và cúng bụng ,ho ra máu , lồng ngực giảm di động ,gõ vang

Xquang ngực ,CTscan

Trang 16

Vết thương thấu ngực

1) Vết thương phổi và màng phổi

 khó thở nặng ,vật vã , ngột ngạt ,tím tái ,huyết áp hạ ,nhịp tim nhanh

 bên tràn khí âm phế bào giảm ,gõ vang

,tĩnh mạch cổ nổi ,tràn khí dưới da

 X quang :tràn khí màng phổi có thể kèm theo tràn máu màng phổi ,khí quản bị đẩy lệch ,có thể có tràn khí trung thất

Trang 17

Vết thương thấu ngực

1) Vết thương phổi, màng phổi

.

thương thông vào đường thở ,rung thanh

giảm,gõ đục ở vùng thấp,nghe rì rào phế

nang giảm

kèm tràn khí màng phổi

dịch trong khoang màng phổi tùy tổn thương phối hợp mà có chỉ định lám CT scan ,MRA …

Trang 18

Vết thương

thấu ngực

2) Vết thương tim :cấp cứu khẩn cấp

 Lâm sàng :hội chứng mất máu cấp ,hội chứng chèn ép tim cấp ,tĩnh mạch cổ nổi ,tiếng tim mờ ,huyết áp tụt

 Cận lâm sàng :chụp Xquang ngực thẳng :bóng tim hình giọt nước

 Siêu âm timquan trọng trong chẩn đoán nhưng chỉ có thể làm khi huyết động còn ổn

Trang 19

thấy trung thất trên giãn rộng ,nếu huyết động học còn ổn dùng siêu âm chẩn đoán ,chụp

động mạch ,CT scan ,MRI là những phương

tiện chẩn đoán chính xác

Trang 20

 Đặc biệt dẫn lưu khí được hút dưới áp

lực và trong nhiều giờ mà phổi không nở

 Cận lâm sàng :chụp Xquang ,soi phân

mềm là phương tiện chẩn đoán xác định

Trang 21

 Cận lâm sàng :Xquang ngực ,Xquang bụng

không hoặc có chất cản quang ,nội soi ổ bụng

,siêu âm ,CT scan

Trang 22

-bệnh lí kèm theo: đau

ngực,bệnh tim,bệnh phổi.

Trang 23

chăm sóc trước mổ

2- chẩn đoán và can thiệp ĐD

 1) trao đổi khí giảm do tổn thương tim

phổi:

- Tư thế người bệnh :Fowler.

- Đảm bảo thông khí: hút đàm nhớt

- Huyết động ổn định bằng cách truyền dịch,máu

và dung dịch thay thế máu , thở oxygen

- Hút đàm nhớt,mở khí quản ,thở qua nội khí

Trang 24

Chăm sóc trước mổ

2) Nguy cơ sốc do đau và mất máu:

 theo dõi dấu hiệu sinh tồn 30ph/ lần,

 theo dõi hemoglobine,

 dung tích hồng cầu,

 quan sát phân ,

 chất nôn ói,tính chất dịch dạ dày ,

 dùng thuốc giảm đau theo y lệnh

 Truyền dịch, huyết động ổn định bằng cách truyền dịch ,máu và dung dịch thay thế máu ,thực hiện y lệnh thuốc,

Trang 25

Chăm sóc sau đặt dẫn lưu màng phổi

1- nhận định

 Tổng trạng NB, cân nặng, tri giác

 Hô hấp: tần số thở, kiểu thở, âm thở là vấn

đề chủ yếu xác định sự thông khí ,nghe

phổi đánh giá âm phổi

Trang 26

Chăm sóc sau mổ

 Chăm sóc sau đặt dẫn lưu màng phổi

2- chẩn đoán và can thiệp ĐD

1)Suy giảm khả năng trao đổi khí do khí

hay dịch DL qua DLMP chưa hiệu quả

thành ống thấy các bọt khí chuyển động theo nhịp thở bệnh nhân chúng tỏ ống lưu thông tốt

Trang 27

Chăm sóc sau đặt dẫn

lưu màng phổi

2- chẩn đoán và can thiệp ĐD

1)Suy giảm khả năng trao đổi khí do khí hay dịch DL qua DLMP chưa hiệu quả

đánh giá, nghe phổi 2-3h/lần ,thử khí máu

động mạch cho NB đánh giá thử đủ oxy trong máu không

đến -40cm nước

- Bình chứa được đặt ở nơi an toàn không có thấp hơn giường 60-70cm

Trang 28

Chăm sóc sau đặt dẫn

lưu màng phổi

2- chẩn đoán và can thiệp ĐD:

2) Nguy cơ khó thở do dày dính màng

phổi:

Hướng dẫn NB hít thở sâu 5-6 lần mỗi

2h

không có chống chỉ định nên xoay trở

NB mỗi 2h nghiêng về dẫn lưu, tập

dang tay mỗi ngày 3 lần.

Trang 29

Chăm sóc sau đặt dẫn

lưu màng phổi

2- chẩn đoán và can thiệp ĐD:

3) Nguy cơ nhiễm trùng vết mổ và chân dẫn lưu

Thay băng khi thấm dịch.

nếu vết mổ khô ,ngày một lần nếu bị nhiễm

Trang 31

Chăm sóc sau đặt dẫn

lưu màng phổi

2- chẩn đoán và can thiệp ĐD:

mỏi

 - Cho BN ăn thức ăn hợp khẩu vị.

 - Chia nhiều bữa nhỏ trong ngày.

 - Trình bày món ăn đẹp mắt.

 - Vệ sinh răng miệng sạch sẽ

Ngày đăng: 05/06/2022, 22:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

ngực ,suy ti mứ huyết ,sốc tim,muộn thì hìnhngực ,suy tim ứ huyết ,sốc tim,muộn thì hình - chan thuong nguc
ng ực ,suy ti mứ huyết ,sốc tim,muộn thì hìnhngực ,suy tim ứ huyết ,sốc tim,muộn thì hình (Trang 12)
tim hình giọt nước - chan thuong nguc
tim hình giọt nước (Trang 18)
w