ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
Đối tượng nghiên cứu
- Lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ giống Yorkshire
- Các bệnh ở lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ.
Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Trại lợn công ty Japfa comfeed Việt Nam tại thôn Khe Gai
- xã Đông An - huyện Văn Yên - tỉnh Yên Bái
- Thời gian: Từ ngày 15/12/2020 đến ngày 1/6/2021.
Nội dung tiến hành
- Thực hiện quy trình phòng bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ
- Thực hiện công tác chẩn đoán và điều trị các bệnh thường gặp ở lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ
- Đánh giá hiệu lực điều trị bệnh của một số loại thuốc.
Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tiến hành
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi
3.4.1.1 Công tác phòng bệnh và chẩn đoán bệnh ở lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ a Công tác phòng bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ b Tình hình mắc bệnh ở lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ
3.4.1.2 Công tác điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ a Công tác điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản b Công tác điều trị bệnh cho lợn con theo mẹ
3.4.1.3 Công thức tính một số chỉ tiêu theo dõi
Tỷ lệ mắc bệnh (%) = Tổng số con mắc bệnh x 100%
Tổng số con theo dõi
Tỷ lệ khỏi bệnh (%) = Tổng số con khỏi bệnh x 100%
Tổng số con điều trị
3.4.2.1 Lịch phòng bệnh và phun sát trùng áp dụng tại trại
Bảng 3.1 Lịch phòng bệnh áp dụng tại trại
Loại lợn Thời điểm phòng bệnh
Liều dùng (ml/con) Đường tiêm
1 tuần sau nhập Tai xanh PRRS 2ml Bắp cổ 160 100 100
Lở mồm long móng FMD(1)
Bắp cổ 160 100 100 Khô thai PARVO(1) 5ml
4 tuần sau nhập Tai xanh PRRS(2) 2ml Bắp cổ 160 100 100
Lở mồm long móng FMD 2ml
Bắp cổ 160 100 100 Khô thai PARVO(2) 5ml
Kí sinh trùng Invermectin 5ml Dưới da 160 100 100
9 tuần mang thai Còi cọc Ciro (1) 2ml Bắp cổ 60 100 100
10 tuần mang thai Tiêu chảy Ecoli(1) 2ml Bắp cổ 8 100 100
11 tuần mang thai Giả dại AD 2ml Bắp cổ 60 100 100
Dịch tả SFV 2ml Bắp cổ 60 100 100
Lở mồm long móng FMD 2ml Bắp cổ 60 100 100
13 tuần mang thai Còi cọc Ciro (2) 2ml Bắp cổ 60 100 100
14 tuần mang thai Tiêu chảy Ecoli(2) 2ml Bắp cổ 60 100 100
Ký sinh trùng Invermectin 2ml Dưới da 60 100 100 Lợn con
Viêm phổi phức hợp Mycoplasma 1ml Bắp cổ 2127 100 100
Bảng 3.2 Lịch sát trùng áp dụng tại trại
Ngoài khu vực chăn nuôi
Phun sát trùng + rắc vôi
Phun sát trùng + rắc vôi
Phun sát trùng + rắc vôi
Phun sát trùng + rắc vôi
Phun sát trùng + rắc vôi
Phun sát trùng + rắc vôi
Phun sát trùng + rắc vôi
Phun sát trung + rắc vôi
Phun sát trùng + rắc vôi
Phun sát trùng + rắc vôi
Để quản lý hiệu quả đàn lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ, việc lập sổ sách theo dõi là rất quan trọng Sổ sách cần ghi chép các thông tin như số tai của lợn nái, lứa đẻ, ngày tháng lợn nái sinh sản, cũng như loại bệnh mà lợn nái và lợn con mắc phải Những dữ liệu này không chỉ giúp theo dõi sức khỏe đàn lợn mà còn hỗ trợ trong việc đưa ra các biện pháp chăm sóc và phòng bệnh kịp thời.
- Trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và theo dõi tình hình mắc bệnh của lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ hàng ngày
- Chẩn đoán lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ mắc bệnh dựa trên các triệu chứng lâm sàng điển hình và đặc điểm dịch tễ học
Để xác định lợn nái bị viêm tử cung sau đẻ, cần theo dõi dịch đào thải từ đường sinh dục của lợn nái từ khi bắt đầu đẻ cho đến khi hết dịch, thực hiện 2 lần/ngày vào buổi sáng và chiều Nếu dịch thay đổi từ không màu hoặc hơi hồng, trong, lỏng sang màu trắng sữa, hồng, đỏ, nâu gỉ sắt, vàng, xanh, hoặc có tính đặc, bã đậu, dính, kèm theo mùi hôi thối, thì lợn nái đó được coi là bị viêm tử cung sau đẻ (Nguyễn Hoài Nam và Nguyễn Văn Thanh, 2016).
- Tiến hành điều trị cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ mắc bệnh bằng phác đồ điều trị bệnh hiệu quả nhất
* Điều trị bệnh viêm tử cung bằng phác đồ điều trị sau:
Tiêm Amox-LA 1 ml/10 kg thể trọng/ngày, tiêm bắp cổ
Kết hợp với chăm sóc, hộ lý và vệ sinh chuồng trại tốt Liệu trình điều trị từ 3 - 5 ngày
* Điều trị viêm vú bằng phác đồ điều trị sau:
+ Cục bộ: Vắt cạn sữa ở vú viêm, chườm nước đá lạnh kết hợp xoa bóp nhẹ vài lần/ngày cho vú mềm dần
+ Toàn thân: Tiêm Analgin: 1 ml/10 kg thể trọng/1 lần/ngày Tiêm
Amox-LA 1 ml/10 kg thể trọng/ngày, tiêm bắp cổ Điều trị liên tục trong 3 ngày
* Xử lý hiện tượng đẻ khó như sau:
Trong trường hợp lợn mẹ đã vượt quá thời gian rặn đẻ cho phép, cần tiêm 2 ml Oxytocin Nếu không có kết quả, cần can thiệp bằng cách đeo găng tay chuyên dụng và sử dụng dung dịch bôi trơn để kiểm tra thai trong tử cung Khi sờ thấy thai to nằm ở khung xương chậu, dùng ngón trỏ và ngón giữa kẹp hai bên tai thai, các ngón còn lại tạo thành vòng kín quanh đầu thai và từ từ kéo thai ra ngoài theo cơn rặn của lợn mẹ Nếu sờ thấy phần sau của thai, dùng ngón trỏ và ngón giữa kẹp chặt vào khớp chân sau của lợn con và kéo thai ra ngoài theo cơn rặn.
+ Tiêm vitamin ADE-B Complex liều 1ml/25 - 30 kg thể trọng để trợ sức cho lợn
* Điều trị bệnh tiêu chảy lợn con bằng phác đồ điều trị sau:
+ Tiêm Syvaquinol 100 inyectable: Liều dùng 0,3 - 0,5ml/10 kg thể trọng 1ml/20 kg thể trọng, kết hợp với Atropin: 1 ml/10 kg thể trọng Tiêm bắp cổ
+ Điều trị liên tục 3 ngày
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu thu được trong quá trình thực hiện đề tài được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel trên máy tính.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Kết quả thực hiện một số thao tác kỹ thuật trên đàn lợn con tại trại
Trong thời gian thực tập tại trại, chúng em tham gia chăm sóc và nuôi dưỡng đàn lợn, đồng thời học các thao tác trên lợn con như đỡ lợn đẻ, mài nanh, bấm số tai, thiến lợn đực và mổ hecni Kết quả của những hoạt động này được trình bày chi tiết trong bảng 4.1.
Bảng 4.1 Kết quả thực hiện một số thao tác kỹ thuật trên đàn lợn con
Nội dung công việc Số lượng
Số lượng (con) Tỷ lệ (%)
Chăm sóc lợn con mới sinh 2127 2127 100
Trong 3 tháng thực tập tại chuồng đẻ, đã thực hiện thành công các thao tác chăm sóc cho 2127 lợn con, bao gồm đỡ đẻ, mài nanh và săm tai cho 1687 lợn con, cùng với việc thiến cho 709 lợn đực Tất cả các quy trình này đều đạt tỷ lệ an toàn 100% Ngoài ra, đã thực hiện bổ hecni cho 2 lợn con và cũng đạt tỷ lệ an toàn 100%.
Nhờ thực hiện nhiều thao tác trên lợn con, tôi đã nắm vững quy trình và trở nên thành thạo trong từng bước Kết quả này đạt được nhờ sự cố gắng của bản thân trong việc hoàn thành tốt công việc được giao và sự chỉ dạy tận tình từ các cán bộ kỹ thuật tại trang trại.
Kết quả thực hiện quy trình phòng bệnh cho đàn lợn tại trại
4.2.1 Kết quả phòng bệnh bằng phương pháp vệ sinh, sát trùng
Trong công tác phòng chống dịch bệnh, sát trùng chuồng trại và tiêu diệt mầm bệnh là biện pháp hiệu quả và cần thiết cho tất cả các trại chăn nuôi Vệ sinh chăn nuôi đóng vai trò quan trọng, giúp gia súc giảm nguy cơ mắc bệnh, tăng trưởng và phát triển tốt hơn, đồng thời giảm chi phí thuốc thú y, nâng cao hiệu quả chăn nuôi Để bảo vệ đàn lợn, trong 6 tháng thực tập, chúng em đã thường xuyên thực hiện vệ sinh, sát trùng chuồng trại, khử trùng dụng cụ chăn nuôi và tắm sát trùng trước và sau khi vào khu chăn nuôi.
Kết quả thực phòng bệnh bằng phương pháp vệ sinh, sát trùng được trình bày ở bảng 4.2
Bảng 4.2 Kết quả phòng bệnh bằng phương pháp vệ sinh, sát trùng
STT Công việc Đơn vị tính Số lượng
Kết quả thực hiện được trong
Kết quả so với nhiệm vụ được giao (%)
1 Vệ sinh chuồng trại hàng ngày Lượt/ngày 2 119 100
2 Phun trùng định kỳ xung quanh trang trại Ngày/tuần 2 4 100
3 Quét và rắc vôi đường đi Lần/ ngày 1 57 100
4 Tắm sát trùng Lượt/ngày 1 108 100
Kết quả từ bảng 4.2 chỉ ra rằng quy trình vệ sinh và sát trùng tại trang trại rất nghiêm ngặt, bao gồm việc tắm sát trùng hàng ngày trước khi vào chuồng, vệ sinh chuồng trại hai lần mỗi ngày và rắc vôi bột đường đi lại trong chuồng một lần mỗi ngày Nhờ nỗ lực cá nhân, tôi đã hoàn thành tốt tất cả nhiệm vụ được giao bởi chủ trại, kỹ sư và các cán bộ kỹ thuật Vệ sinh và sát trùng là khâu quan trọng mà chúng tôi nhận thức rõ, mặc dù đây là công việc vất vả mà trước đây chúng tôi chưa từng trải qua với khối lượng lớn như vậy Qua quá trình này, chúng tôi đã học hỏi và rèn luyện bản thân, trở nên vững vàng và tự tin hơn trước khi ra trường.
4.2.2 Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn tại trại bằng thuốc và vắc xin
Quy trình tiêm phòng cho đàn lợn tại trang trại được thực hiện một cách chủ động và thường xuyên, nhằm tạo ra sức miễn dịch chủ động trong cơ thể lợn Việc tiêm phòng không chỉ giúp chống lại sự xâm nhập của mầm bệnh mà còn tăng cường sức đề kháng cho lợn, đảm bảo sức khỏe cho đàn vật nuôi.
Việc phòng bệnh bằng vắc xin là ưu tiên hàng đầu của cán bộ kỹ thuật, với mục tiêu phòng ngừa hiệu quả hơn là chữa trị Do đó, theo dõi và thực hiện lịch tiêm phòng vắc xin một cách chính xác là cực kỳ quan trọng Quy trình tiêm phòng được thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật tại các trại Lợn cần được tiêm vắc xin khi khỏe mạnh, được chăm sóc và nuôi dưỡng tốt, không mắc các bệnh truyền nhiễm hay bệnh mãn tính, nhằm đảm bảo đạt được trạng thái miễn dịch tốt nhất.
Trong 6 tháng thực tập tại trại, em đã được tham gia vào quy trình phòng bệnh cho đàn lợn con Kết quả của việc áp dụng quy trình phòng bệnh bằng thuốc và vắc xin cho đàn lợn con tại trại được trình bày qua bảng 4.3
Kết quả từ bảng 4.3 cho thấy số lợn con được chăm sóc và tiêm phòng đầy đủ như sau: 2107 con được cho uống thuốc phòng cầu trùng và tiêm sắt lúc 3 ngày tuổi; 2084 con được tiêm vắc xin phòng bệnh viêm phổi từ 14 - 21 ngày; 2102 con được tiêm phòng bệnh Circovirus từ 10 - 14 ngày; 2075 con được tiêm vắc xin phòng bệnh tụ huyết trùng và phó thương hàn lúc 21 ngày; và 2073 con được tiêm phòng bệnh lở mồm long móng lúc 45 ngày tuổi Tất cả lợn con đều đạt tỷ lệ an toàn 100% sau khi tiêm phòng và dùng thuốc.
Bảng 4.3 Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn con nuôi tại trại
Thuốc/ chế phẩm Đường đưa thuốc
Số lợn được phòng bệnh (con)
Số lợn an toàn (con)
14 - 21 Viêm phổi phức hợp Mycoplasma Tiêm bắp 1 2084 2084 100
10 -14 Circovirus Circo Pig Vac Tiêm bắp 1 2102 2102 100
45 Lở mồm long móng FMD Tiêm bắp 2 2073 2073 100
Trang trại đã thực hiện quy trình phòng bệnh cho lợn con một cách đúng kỹ thuật, đúng thời điểm và sử dụng loại vắc xin phù hợp Nhờ đó, lợn con sinh ra khỏe mạnh, phát triển tốt và có tỷ lệ mắc bệnh cũng như chết rất thấp.
Kết quả thực hiện chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lợn nuôi tại trại
4.3.1 Kết quả chẩn đoán bệnh cho đàn lợn nái và đàn lợn con
Trong 6 tháng thực tập tại trại, chúng em đã tham gia vào công tác chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lợn, cùng với các kỹ sư của trại Qua quá trình này, chúng em đã nâng cao kiến thức và kinh nghiệm về chẩn đoán các bệnh thường gặp, nguyên nhân gây bệnh và phương pháp điều trị Công tác chẩn đoán hiệu quả không chỉ giúp lợn nhanh chóng hồi phục mà còn giảm tỷ lệ tử vong, thời gian sử dụng thuốc và thiệt hại kinh tế Do đó, hàng ngày, chúng em phối hợp với cán bộ kỹ thuật để theo dõi lợn trong các ô chuồng, kịp thời phát hiện những trường hợp bất thường.
Khi lợn mới phát bệnh, chúng thường không có triệu chứng điển hình, chỉ thể hiện sự ủ rũ, mệt mỏi, ăn uống giảm hoặc bỏ ăn, lười hoạt động và thân nhiệt tăng Để chẩn đoán chính xác bệnh, cần phải xem xét không chỉ các biểu hiện bên ngoài mà còn dựa vào kinh nghiệm của cán bộ kỹ thuật và công nhân có tay nghề cao, đồng thời có thể áp dụng thêm các biện pháp khác Kết quả chẩn đoán được trình bày trong bảng 4.1.
Bảng 4.4 Tình hình mắc bệnh trên đàn lợn nái và đàn lợn con tại trại
Số lợn theo dõi (con)
Số lợn mắc bệnh (con)
Lợn con Hội chứng tiêu chảy 2127 219 10,30
Theo bảng 4.4, tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung cao nhất, đạt 15%, tiếp theo là tỷ lệ đẻ khó với 3,89%, trong khi viêm vú là bệnh có tỷ lệ thấp nhất Đối với lợn con, tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy khá cao, chiếm 10,30%, và bệnh viêm phổi là 8,37%.
Tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm tử cung cao chủ yếu do quản lý chăm sóc và vệ sinh chưa đạt yêu cầu, cùng với việc can thiệp trong quá trình đẻ không đảm bảo vệ sinh.
Lợn con theo mẹ dễ mắc bệnh do sức đề kháng yếu và ảnh hưởng từ môi trường, như vi sinh vật hay nhiệt độ chuồng nuôi không phù hợp Để hạn chế lợn con mắc bệnh tiêu chảy, cần cho lợn con bú sữa đầu ngay sau khi đẻ và giữ ấm nhiệt độ chuồng nuôi Thời tiết không thích hợp cũng gây ra bệnh đường hô hấp, cùng với việc vệ sinh chuồng nuôi kém, không khí bụi bẩn, và thức ăn khô hoặc mốc, làm tăng nguy cơ mắc hội chứng hô hấp ở lợn con.
Việc giữ ấm cho lợn con trong thời tiết lạnh giá là rất quan trọng, đồng thời cần đảm bảo cung cấp đủ thức ăn chất lượng và nước uống đầy đủ.
4.3.2 Kết quả điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản
Trong 6 tháng thực tập tại trại, tôi đã tham gia vào công tác chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lợn cùng với các kỹ sư Qua trải nghiệm này, tôi đã nâng cao kiến thức và kinh nghiệm về các bệnh thường gặp, nguyên nhân và phương pháp điều trị Việc chẩn đoán và điều trị hiệu quả không chỉ giúp lợn nhanh khỏi bệnh mà còn giảm tỷ lệ chết, thời gian sử dụng thuốc và thiệt hại kinh tế Hàng ngày, chúng tôi cùng cán bộ kỹ thuật theo dõi lợn tại các ô chuồng để phát hiện sớm những trường hợp bất thường.
Khi lợn mới phát bệnh, chúng thường không có triệu chứng rõ ràng, mà chỉ biểu hiện ủ rũ, mệt mỏi, ăn uống giảm hoặc bỏ ăn, lười hoạt động và thân nhiệt tăng Do đó, việc chẩn đoán bệnh cần không chỉ dựa vào các dấu hiệu bên ngoài mà còn phải xem xét kinh nghiệm của cán bộ kỹ thuật và công nhân có tay nghề cao, cùng với việc áp dụng những biện pháp phi lâm sàng khác.
Kết quả công tác chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản được trình bày ở bảng 4.5
Bảng 4.5 Kết quả điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản
Số con theo dõi (con)
Số lợn được điều trị (con)
Th ời gian điều trị (ngày)
Số lợn điều trị khỏi (con)
Kết quả từ bảng 4.5 cho thấy rằng việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời mang lại hiệu quả cao trong điều trị Cụ thể, 27 lợn nái bị viêm tử cung đã được điều trị liên tục trong 5 ngày và đều khỏi bệnh, đạt tỷ lệ 100% Đối với bệnh viêm vú, sau 3 ngày điều trị, tỷ lệ khỏi bệnh cũng đạt 100% Ngoài ra, đã xử lý thành công 7 lợn nái gặp khó khăn trong quá trình sinh nở, và cả mẹ lẫn con đều khỏe mạnh, ăn uống bình thường, cũng đạt tỷ lệ 100%.
4.3.3 Kết quả điều trị bệnh cho lợn con theo mẹ
Phát hiện và điều trị bệnh sớm ở lợn là yếu tố then chốt giúp lợn hồi phục nhanh, giảm tỷ lệ chết và thiệt hại kinh tế, đồng thời nâng cao hiệu quả chăn nuôi Việc quan sát kỹ lưỡng đàn lợn nái sinh sản và lợn con hàng ngày là nhiệm vụ quan trọng cần thực hiện với tinh thần trách nhiệm cao Chúng tôi đã chẩn đoán lợn con mắc các bệnh như tiêu chảy, viêm phổi và viêm khớp, sau đó áp dụng các phác đồ điều trị hiệu quả Kết quả điều trị các bệnh này được trình bày chi tiết trong bảng 4.6.
Bảng 4.6 Kết quả điều trị bệnh cho lợn con theo mẹ
Số con theo dõi (con)
Số lợn được điều trị (con)
Thời gian điều trị (ngày)
Số lợn điều trị khỏi (con)
Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong số 219 lợn con bị tiêu chảy, có 215 con đã khỏi bệnh, đạt tỷ lệ 98,17% Đối với bệnh viêm phổi, 178 con được điều trị và 169 con khỏi bệnh, tương ứng với tỷ lệ 94,94% Những kết quả này chứng minh rằng các phác đồ điều trị được áp dụng trong nghiên cứu rất hiệu quả Do đó, người chăn nuôi nên áp dụng các phác đồ này để điều trị cho lợn con khi gặp phải bệnh trong quá trình chăn nuôi.