1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẠI học THÁI NGUYÊN

52 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Hiện Quy Trình Chăm Sóc, Nuôi Dưỡng, Phòng Trị Bệnh Cho Đàn Lợn NáI Sinh Sản Và Lợn Con Theo Mẹ Tại Trại Lợn Công Ty Japfa Comfeed Việt Nam Văn Yên - Yên Bái
Tác giả Quan Thị Huyện
Người hướng dẫn GS.TS. Nguyễn Duy Hoan
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Chăn nuôi Thú y
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. MỞ ĐẦU (8)
    • 1.1. Đặt vấn đề (8)
    • 1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề (9)
      • 1.2.1. Mục đích của chuyên đề (9)
      • 1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề và lợn con theo mẹ (9)
  • Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (10)
    • 2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập (10)
      • 2.1.1. Vị trí địa lý (10)
      • 2.1.2. Điều kiện địa hình, đất đai (0)
      • 2.1.3. Đặc điểm khí hậu (11)
      • 2.1.4. Điều kiện giao thông (0)
      • 2.1.5. Cơ cấu tổ chức của trang trại (12)
      • 2.1.6. Cơ sở vật chất của trang trại (12)
    • 2.2. Thuận lợi và khó khăn (13)
      • 2.2.1. Thuận lợi (13)
      • 2.2.2. Khó khăn (14)
    • 2.3. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước (14)
      • 2.3.1. Những bệnh thường gặp ở lợn nái sinh sản (0)
      • 2.3.2. Những bệnh thường gặp ở lợn con theo mẹ (0)
      • 2.3.3. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước (25)
  • Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH (32)
    • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (32)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (32)
    • 3.3. Nội dung tiến hành (32)
    • 3.4. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tiến hành (32)
      • 3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi (32)
      • 3.4.2. Phương pháp tiến hành (33)
      • 3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu (36)
  • Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (37)
    • 4.1. Kết quả thực hiện một số thao tác kỹ thuật trên đàn lợn con tại trại (37)
    • 4.2. Kết quả thực hiện quy trình phòng bệnh cho đàn lợn tại trại (38)
      • 4.2.1. Kết quả phòng bệnh bằng phương pháp vệ sinh, sát trùng (0)
      • 4.2.2. Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn tại trại bằng thuốc và vắc xin (0)
    • 4.3. Kết quả thực hiện chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lợn nuôi tại trại (40)
      • 4.3.1. Kết quả chẩn đoán bệnh cho đàn lợn nái và đàn lợn con (0)
      • 4.3.2. Kết quả điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản (0)
      • 4.3.3. Kết quả điều trị bệnh cho lợn con theo mẹ (0)
  • Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (45)
    • 5.1. Kết luận (45)
    • 5.2. Đề nghị (46)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

Đối tượng nghiên cứu

- Lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ giống Yorkshire

- Các bệnh ở lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ.

Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Trại lợn công ty Japfa comfeed Việt Nam tại thôn Khe Gai

- xã Đông An - huyện Văn Yên - tỉnh Yên Bái

- Thời gian: Từ ngày 15/12/2020 đến ngày 1/6/2021.

Nội dung tiến hành

- Thực hiện quy trình phòng bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ

- Thực hiện công tác chẩn đoán và điều trị các bệnh thường gặp ở lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ

- Đánh giá hiệu lực điều trị bệnh của một số loại thuốc.

Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tiến hành

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi

3.4.1.1 Công tác phòng bệnh và chẩn đoán bệnh ở lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ a Công tác phòng bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ b Tình hình mắc bệnh ở lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ

3.4.1.2 Công tác điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ a Công tác điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản b Công tác điều trị bệnh cho lợn con theo mẹ

3.4.1.3 Công thức tính một số chỉ tiêu theo dõi

Tỷ lệ mắc bệnh (%) = Tổng số con mắc bệnh x 100%

Tổng số con theo dõi

Tỷ lệ khỏi bệnh (%) = Tổng số con khỏi bệnh x 100%

Tổng số con điều trị

3.4.2.1 Lịch phòng bệnh và phun sát trùng áp dụng tại trại

Bảng 3.1 Lịch phòng bệnh áp dụng tại trại

Loại lợn Thời điểm phòng bệnh

Liều dùng (ml/con) Đường tiêm

1 tuần sau nhập Tai xanh PRRS 2ml Bắp cổ 160 100 100

Lở mồm long móng FMD(1)

Bắp cổ 160 100 100 Khô thai PARVO(1) 5ml

4 tuần sau nhập Tai xanh PRRS(2) 2ml Bắp cổ 160 100 100

Lở mồm long móng FMD 2ml

Bắp cổ 160 100 100 Khô thai PARVO(2) 5ml

Kí sinh trùng Invermectin 5ml Dưới da 160 100 100

9 tuần mang thai Còi cọc Ciro (1) 2ml Bắp cổ 60 100 100

10 tuần mang thai Tiêu chảy Ecoli(1) 2ml Bắp cổ 8 100 100

11 tuần mang thai Giả dại AD 2ml Bắp cổ 60 100 100

Dịch tả SFV 2ml Bắp cổ 60 100 100

Lở mồm long móng FMD 2ml Bắp cổ 60 100 100

13 tuần mang thai Còi cọc Ciro (2) 2ml Bắp cổ 60 100 100

14 tuần mang thai Tiêu chảy Ecoli(2) 2ml Bắp cổ 60 100 100

Ký sinh trùng Invermectin 2ml Dưới da 60 100 100 Lợn con

Viêm phổi phức hợp Mycoplasma 1ml Bắp cổ 2127 100 100

Bảng 3.2 Lịch sát trùng áp dụng tại trại

Ngoài khu vực chăn nuôi

Phun sát trùng + rắc vôi

Phun sát trùng + rắc vôi

Phun sát trùng + rắc vôi

Phun sát trùng + rắc vôi

Phun sát trùng + rắc vôi

Phun sát trùng + rắc vôi

Phun sát trùng + rắc vôi

Phun sát trung + rắc vôi

Phun sát trùng + rắc vôi

Phun sát trùng + rắc vôi

Để quản lý hiệu quả đàn lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ, việc lập sổ sách theo dõi là rất quan trọng Sổ sách cần ghi chép các thông tin như số tai của lợn nái, lứa đẻ, ngày tháng lợn nái sinh sản, cũng như loại bệnh mà lợn nái và lợn con mắc phải Những dữ liệu này không chỉ giúp theo dõi sức khỏe đàn lợn mà còn hỗ trợ trong việc đưa ra các biện pháp chăm sóc và phòng bệnh kịp thời.

- Trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và theo dõi tình hình mắc bệnh của lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ hàng ngày

- Chẩn đoán lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ mắc bệnh dựa trên các triệu chứng lâm sàng điển hình và đặc điểm dịch tễ học

Để xác định lợn nái bị viêm tử cung sau đẻ, cần theo dõi dịch đào thải từ đường sinh dục của lợn nái từ khi bắt đầu đẻ cho đến khi hết dịch, thực hiện 2 lần/ngày vào buổi sáng và chiều Nếu dịch thay đổi từ không màu hoặc hơi hồng, trong, lỏng sang màu trắng sữa, hồng, đỏ, nâu gỉ sắt, vàng, xanh, hoặc có tính đặc, bã đậu, dính, kèm theo mùi hôi thối, thì lợn nái đó được coi là bị viêm tử cung sau đẻ (Nguyễn Hoài Nam và Nguyễn Văn Thanh, 2016).

- Tiến hành điều trị cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ mắc bệnh bằng phác đồ điều trị bệnh hiệu quả nhất

* Điều trị bệnh viêm tử cung bằng phác đồ điều trị sau:

Tiêm Amox-LA 1 ml/10 kg thể trọng/ngày, tiêm bắp cổ

Kết hợp với chăm sóc, hộ lý và vệ sinh chuồng trại tốt Liệu trình điều trị từ 3 - 5 ngày

* Điều trị viêm vú bằng phác đồ điều trị sau:

+ Cục bộ: Vắt cạn sữa ở vú viêm, chườm nước đá lạnh kết hợp xoa bóp nhẹ vài lần/ngày cho vú mềm dần

+ Toàn thân: Tiêm Analgin: 1 ml/10 kg thể trọng/1 lần/ngày Tiêm

Amox-LA 1 ml/10 kg thể trọng/ngày, tiêm bắp cổ Điều trị liên tục trong 3 ngày

* Xử lý hiện tượng đẻ khó như sau:

Trong trường hợp lợn mẹ đã vượt quá thời gian rặn đẻ cho phép, cần tiêm 2 ml Oxytocin Nếu không có kết quả, cần can thiệp bằng cách đeo găng tay chuyên dụng và sử dụng dung dịch bôi trơn để kiểm tra thai trong tử cung Khi sờ thấy thai to nằm ở khung xương chậu, dùng ngón trỏ và ngón giữa kẹp hai bên tai thai, các ngón còn lại tạo thành vòng kín quanh đầu thai và từ từ kéo thai ra ngoài theo cơn rặn của lợn mẹ Nếu sờ thấy phần sau của thai, dùng ngón trỏ và ngón giữa kẹp chặt vào khớp chân sau của lợn con và kéo thai ra ngoài theo cơn rặn.

+ Tiêm vitamin ADE-B Complex liều 1ml/25 - 30 kg thể trọng để trợ sức cho lợn

* Điều trị bệnh tiêu chảy lợn con bằng phác đồ điều trị sau:

+ Tiêm Syvaquinol 100 inyectable: Liều dùng 0,3 - 0,5ml/10 kg thể trọng 1ml/20 kg thể trọng, kết hợp với Atropin: 1 ml/10 kg thể trọng Tiêm bắp cổ

+ Điều trị liên tục 3 ngày

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thu được trong quá trình thực hiện đề tài được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel trên máy tính.

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Kết quả thực hiện một số thao tác kỹ thuật trên đàn lợn con tại trại

Trong thời gian thực tập tại trại, chúng em tham gia chăm sóc và nuôi dưỡng đàn lợn, đồng thời học các thao tác trên lợn con như đỡ lợn đẻ, mài nanh, bấm số tai, thiến lợn đực và mổ hecni Kết quả của những hoạt động này được trình bày chi tiết trong bảng 4.1.

Bảng 4.1 Kết quả thực hiện một số thao tác kỹ thuật trên đàn lợn con

Nội dung công việc Số lượng

Số lượng (con) Tỷ lệ (%)

Chăm sóc lợn con mới sinh 2127 2127 100

Trong 3 tháng thực tập tại chuồng đẻ, đã thực hiện thành công các thao tác chăm sóc cho 2127 lợn con, bao gồm đỡ đẻ, mài nanh và săm tai cho 1687 lợn con, cùng với việc thiến cho 709 lợn đực Tất cả các quy trình này đều đạt tỷ lệ an toàn 100% Ngoài ra, đã thực hiện bổ hecni cho 2 lợn con và cũng đạt tỷ lệ an toàn 100%.

Nhờ thực hiện nhiều thao tác trên lợn con, tôi đã nắm vững quy trình và trở nên thành thạo trong từng bước Kết quả này đạt được nhờ sự cố gắng của bản thân trong việc hoàn thành tốt công việc được giao và sự chỉ dạy tận tình từ các cán bộ kỹ thuật tại trang trại.

Kết quả thực hiện quy trình phòng bệnh cho đàn lợn tại trại

4.2.1 Kết quả phòng bệnh bằng phương pháp vệ sinh, sát trùng

Trong công tác phòng chống dịch bệnh, sát trùng chuồng trại và tiêu diệt mầm bệnh là biện pháp hiệu quả và cần thiết cho tất cả các trại chăn nuôi Vệ sinh chăn nuôi đóng vai trò quan trọng, giúp gia súc giảm nguy cơ mắc bệnh, tăng trưởng và phát triển tốt hơn, đồng thời giảm chi phí thuốc thú y, nâng cao hiệu quả chăn nuôi Để bảo vệ đàn lợn, trong 6 tháng thực tập, chúng em đã thường xuyên thực hiện vệ sinh, sát trùng chuồng trại, khử trùng dụng cụ chăn nuôi và tắm sát trùng trước và sau khi vào khu chăn nuôi.

Kết quả thực phòng bệnh bằng phương pháp vệ sinh, sát trùng được trình bày ở bảng 4.2

Bảng 4.2 Kết quả phòng bệnh bằng phương pháp vệ sinh, sát trùng

STT Công việc Đơn vị tính Số lượng

Kết quả thực hiện được trong

Kết quả so với nhiệm vụ được giao (%)

1 Vệ sinh chuồng trại hàng ngày Lượt/ngày 2 119 100

2 Phun trùng định kỳ xung quanh trang trại Ngày/tuần 2 4 100

3 Quét và rắc vôi đường đi Lần/ ngày 1 57 100

4 Tắm sát trùng Lượt/ngày 1 108 100

Kết quả từ bảng 4.2 chỉ ra rằng quy trình vệ sinh và sát trùng tại trang trại rất nghiêm ngặt, bao gồm việc tắm sát trùng hàng ngày trước khi vào chuồng, vệ sinh chuồng trại hai lần mỗi ngày và rắc vôi bột đường đi lại trong chuồng một lần mỗi ngày Nhờ nỗ lực cá nhân, tôi đã hoàn thành tốt tất cả nhiệm vụ được giao bởi chủ trại, kỹ sư và các cán bộ kỹ thuật Vệ sinh và sát trùng là khâu quan trọng mà chúng tôi nhận thức rõ, mặc dù đây là công việc vất vả mà trước đây chúng tôi chưa từng trải qua với khối lượng lớn như vậy Qua quá trình này, chúng tôi đã học hỏi và rèn luyện bản thân, trở nên vững vàng và tự tin hơn trước khi ra trường.

4.2.2 Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn tại trại bằng thuốc và vắc xin

Quy trình tiêm phòng cho đàn lợn tại trang trại được thực hiện một cách chủ động và thường xuyên, nhằm tạo ra sức miễn dịch chủ động trong cơ thể lợn Việc tiêm phòng không chỉ giúp chống lại sự xâm nhập của mầm bệnh mà còn tăng cường sức đề kháng cho lợn, đảm bảo sức khỏe cho đàn vật nuôi.

Việc phòng bệnh bằng vắc xin là ưu tiên hàng đầu của cán bộ kỹ thuật, với mục tiêu phòng ngừa hiệu quả hơn là chữa trị Do đó, theo dõi và thực hiện lịch tiêm phòng vắc xin một cách chính xác là cực kỳ quan trọng Quy trình tiêm phòng được thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật tại các trại Lợn cần được tiêm vắc xin khi khỏe mạnh, được chăm sóc và nuôi dưỡng tốt, không mắc các bệnh truyền nhiễm hay bệnh mãn tính, nhằm đảm bảo đạt được trạng thái miễn dịch tốt nhất.

Trong 6 tháng thực tập tại trại, em đã được tham gia vào quy trình phòng bệnh cho đàn lợn con Kết quả của việc áp dụng quy trình phòng bệnh bằng thuốc và vắc xin cho đàn lợn con tại trại được trình bày qua bảng 4.3

Kết quả từ bảng 4.3 cho thấy số lợn con được chăm sóc và tiêm phòng đầy đủ như sau: 2107 con được cho uống thuốc phòng cầu trùng và tiêm sắt lúc 3 ngày tuổi; 2084 con được tiêm vắc xin phòng bệnh viêm phổi từ 14 - 21 ngày; 2102 con được tiêm phòng bệnh Circovirus từ 10 - 14 ngày; 2075 con được tiêm vắc xin phòng bệnh tụ huyết trùng và phó thương hàn lúc 21 ngày; và 2073 con được tiêm phòng bệnh lở mồm long móng lúc 45 ngày tuổi Tất cả lợn con đều đạt tỷ lệ an toàn 100% sau khi tiêm phòng và dùng thuốc.

Bảng 4.3 Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn con nuôi tại trại

Thuốc/ chế phẩm Đường đưa thuốc

Số lợn được phòng bệnh (con)

Số lợn an toàn (con)

14 - 21 Viêm phổi phức hợp Mycoplasma Tiêm bắp 1 2084 2084 100

10 -14 Circovirus Circo Pig Vac Tiêm bắp 1 2102 2102 100

45 Lở mồm long móng FMD Tiêm bắp 2 2073 2073 100

Trang trại đã thực hiện quy trình phòng bệnh cho lợn con một cách đúng kỹ thuật, đúng thời điểm và sử dụng loại vắc xin phù hợp Nhờ đó, lợn con sinh ra khỏe mạnh, phát triển tốt và có tỷ lệ mắc bệnh cũng như chết rất thấp.

Kết quả thực hiện chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lợn nuôi tại trại

4.3.1 Kết quả chẩn đoán bệnh cho đàn lợn nái và đàn lợn con

Trong 6 tháng thực tập tại trại, chúng em đã tham gia vào công tác chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lợn, cùng với các kỹ sư của trại Qua quá trình này, chúng em đã nâng cao kiến thức và kinh nghiệm về chẩn đoán các bệnh thường gặp, nguyên nhân gây bệnh và phương pháp điều trị Công tác chẩn đoán hiệu quả không chỉ giúp lợn nhanh chóng hồi phục mà còn giảm tỷ lệ tử vong, thời gian sử dụng thuốc và thiệt hại kinh tế Do đó, hàng ngày, chúng em phối hợp với cán bộ kỹ thuật để theo dõi lợn trong các ô chuồng, kịp thời phát hiện những trường hợp bất thường.

Khi lợn mới phát bệnh, chúng thường không có triệu chứng điển hình, chỉ thể hiện sự ủ rũ, mệt mỏi, ăn uống giảm hoặc bỏ ăn, lười hoạt động và thân nhiệt tăng Để chẩn đoán chính xác bệnh, cần phải xem xét không chỉ các biểu hiện bên ngoài mà còn dựa vào kinh nghiệm của cán bộ kỹ thuật và công nhân có tay nghề cao, đồng thời có thể áp dụng thêm các biện pháp khác Kết quả chẩn đoán được trình bày trong bảng 4.1.

Bảng 4.4 Tình hình mắc bệnh trên đàn lợn nái và đàn lợn con tại trại

Số lợn theo dõi (con)

Số lợn mắc bệnh (con)

Lợn con Hội chứng tiêu chảy 2127 219 10,30

Theo bảng 4.4, tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung cao nhất, đạt 15%, tiếp theo là tỷ lệ đẻ khó với 3,89%, trong khi viêm vú là bệnh có tỷ lệ thấp nhất Đối với lợn con, tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy khá cao, chiếm 10,30%, và bệnh viêm phổi là 8,37%.

Tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm tử cung cao chủ yếu do quản lý chăm sóc và vệ sinh chưa đạt yêu cầu, cùng với việc can thiệp trong quá trình đẻ không đảm bảo vệ sinh.

Lợn con theo mẹ dễ mắc bệnh do sức đề kháng yếu và ảnh hưởng từ môi trường, như vi sinh vật hay nhiệt độ chuồng nuôi không phù hợp Để hạn chế lợn con mắc bệnh tiêu chảy, cần cho lợn con bú sữa đầu ngay sau khi đẻ và giữ ấm nhiệt độ chuồng nuôi Thời tiết không thích hợp cũng gây ra bệnh đường hô hấp, cùng với việc vệ sinh chuồng nuôi kém, không khí bụi bẩn, và thức ăn khô hoặc mốc, làm tăng nguy cơ mắc hội chứng hô hấp ở lợn con.

Việc giữ ấm cho lợn con trong thời tiết lạnh giá là rất quan trọng, đồng thời cần đảm bảo cung cấp đủ thức ăn chất lượng và nước uống đầy đủ.

4.3.2 Kết quả điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản

Trong 6 tháng thực tập tại trại, tôi đã tham gia vào công tác chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lợn cùng với các kỹ sư Qua trải nghiệm này, tôi đã nâng cao kiến thức và kinh nghiệm về các bệnh thường gặp, nguyên nhân và phương pháp điều trị Việc chẩn đoán và điều trị hiệu quả không chỉ giúp lợn nhanh khỏi bệnh mà còn giảm tỷ lệ chết, thời gian sử dụng thuốc và thiệt hại kinh tế Hàng ngày, chúng tôi cùng cán bộ kỹ thuật theo dõi lợn tại các ô chuồng để phát hiện sớm những trường hợp bất thường.

Khi lợn mới phát bệnh, chúng thường không có triệu chứng rõ ràng, mà chỉ biểu hiện ủ rũ, mệt mỏi, ăn uống giảm hoặc bỏ ăn, lười hoạt động và thân nhiệt tăng Do đó, việc chẩn đoán bệnh cần không chỉ dựa vào các dấu hiệu bên ngoài mà còn phải xem xét kinh nghiệm của cán bộ kỹ thuật và công nhân có tay nghề cao, cùng với việc áp dụng những biện pháp phi lâm sàng khác.

Kết quả công tác chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản được trình bày ở bảng 4.5

Bảng 4.5 Kết quả điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản

Số con theo dõi (con)

Số lợn được điều trị (con)

Th ời gian điều trị (ngày)

Số lợn điều trị khỏi (con)

Kết quả từ bảng 4.5 cho thấy rằng việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời mang lại hiệu quả cao trong điều trị Cụ thể, 27 lợn nái bị viêm tử cung đã được điều trị liên tục trong 5 ngày và đều khỏi bệnh, đạt tỷ lệ 100% Đối với bệnh viêm vú, sau 3 ngày điều trị, tỷ lệ khỏi bệnh cũng đạt 100% Ngoài ra, đã xử lý thành công 7 lợn nái gặp khó khăn trong quá trình sinh nở, và cả mẹ lẫn con đều khỏe mạnh, ăn uống bình thường, cũng đạt tỷ lệ 100%.

4.3.3 Kết quả điều trị bệnh cho lợn con theo mẹ

Phát hiện và điều trị bệnh sớm ở lợn là yếu tố then chốt giúp lợn hồi phục nhanh, giảm tỷ lệ chết và thiệt hại kinh tế, đồng thời nâng cao hiệu quả chăn nuôi Việc quan sát kỹ lưỡng đàn lợn nái sinh sản và lợn con hàng ngày là nhiệm vụ quan trọng cần thực hiện với tinh thần trách nhiệm cao Chúng tôi đã chẩn đoán lợn con mắc các bệnh như tiêu chảy, viêm phổi và viêm khớp, sau đó áp dụng các phác đồ điều trị hiệu quả Kết quả điều trị các bệnh này được trình bày chi tiết trong bảng 4.6.

Bảng 4.6 Kết quả điều trị bệnh cho lợn con theo mẹ

Số con theo dõi (con)

Số lợn được điều trị (con)

Thời gian điều trị (ngày)

Số lợn điều trị khỏi (con)

Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong số 219 lợn con bị tiêu chảy, có 215 con đã khỏi bệnh, đạt tỷ lệ 98,17% Đối với bệnh viêm phổi, 178 con được điều trị và 169 con khỏi bệnh, tương ứng với tỷ lệ 94,94% Những kết quả này chứng minh rằng các phác đồ điều trị được áp dụng trong nghiên cứu rất hiệu quả Do đó, người chăn nuôi nên áp dụng các phác đồ này để điều trị cho lợn con khi gặp phải bệnh trong quá trình chăn nuôi.

Ngày đăng: 02/06/2022, 09:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Ngọc Bích, Nguyễn Thị Cẩm Loan, Nguyễn Phúc Khánh (2016), “Khảo sát tình hình viêm nhiễm đường sinh dục lợn nái sau khi sinh và hiệu quả điều trị của một số loại kháng sinh”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, 23(5), tr. 51 - 56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình viêm nhiễm đường sinh dục lợn nái sau khi sinh và hiệu quả điều trị của một số loại kháng sinh”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
Tác giả: Trần Ngọc Bích, Nguyễn Thị Cẩm Loan, Nguyễn Phúc Khánh
Năm: 2016
2. Bilken (1996), Quản lý lợn cái và lợn đực hậu bị để sinh sản có hiệu quả, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý lợn cái và lợn đực hậu bị để sinh sản có hiệu quả
Tác giả: Bilken
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
3. Nguyễn Xuân Bình (2000), Kinh nghiệm chăn nuôi lợn thịt, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm chăn nuôi lợn thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
4. Nguyễn Xuân Bình (2005), Trị bệnh heo nái, heo con, heo thịt, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 29 - 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trị bệnh heo nái, heo con, heo thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
6. Phạm Tiến Dân (1998), Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm vú đàn lợn nái nuôi tại Hưng Yên, Luận văn thạc sỹ chăn nuôi, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm vú đàn lợn nái nuôi tại Hưng Yên
Tác giả: Phạm Tiến Dân
Năm: 1998
7. Trần Tiến Dũng (2004), “Kết quả ứng dụng hormone sinh sản và điều trị hiện tượng chậm động dục lại sau khi đẻ ở lợn nái”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, 2 (1), tr. 66 - 69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả ứng dụng hormone sinh sản và điều trị hiện tượng chậm động dục lại sau khi đẻ ở lợn nái”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp
Tác giả: Trần Tiến Dũng
Năm: 2004
8. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ (1995), Bệnh đường tiêu hóa ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đường tiêu hóa ở lợn
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1995
9. Ngô Đức (2018), Bệnh bại liệt trên heo nái, Báo Nông Nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh bại liệt trên heo nái
Tác giả: Ngô Đức
Năm: 2018
10. Lê Minh Hải (1998), Nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố chuồng trại trong chăn nuôi, Viện Khoa học kỹ thuật Nông Nghiệp miền Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố chuồng trại trong chăn nuôi
Tác giả: Lê Minh Hải
Năm: 1998
11. Trương Lăng (2000), Hướng dẫn điều trị các bệnh ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 77 - 91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn điều trị các bệnh ở lợn
Tác giả: Trương Lăng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
12. Nguyễn Quang Linh (2005), Giáo trình kỹ thuật Chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ thuật Chăn nuôi lợn
Tác giả: Nguyễn Quang Linh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
13. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2000), Thuốc thú y và cách sử dụng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc thú y và cách sử dụng
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
14. Nguyễn Thị Hồng Minh (2014), Nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng và thử nghiệm biện pháp phòng, trị hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa (MMA) ở lợn nái sinh sản, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng và thử nghiệm biện pháp phòng, trị hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa (MMA) ở lợn nái sinh sản
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm: 2014
15. Nguyễn Hoài Nam, Nguyễn Văn Thanh (2016), “Một số yếu tố liên quan tới viêm tử cung sau đẻ ở lợn nái”, Tạp chí khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 14(5), tr. 720 - 726 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yếu tố liên quan tới viêm tử cung sau đẻ ở lợn nái”, "Tạp chí khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hoài Nam, Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2016
16. Lê Văn Năm (1997), Phòng và trị bệnh ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và trị bệnh ở lợn
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
17. Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đăng Phong (2000), Bệnh sản khoa gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh sản khoa gia súc
Tác giả: Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đăng Phong
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
18. Nguyễn Ngọc Phục (2005), Công tác thú y trong chăn nuôi lợn, Nxb Lao Động - Xã Hội, tr. 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác thú y trong chăn nuôi lợn
Tác giả: Nguyễn Ngọc Phục
Nhà XB: Nxb Lao Động - Xã Hội
Năm: 2005
19. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
20. Lê Văn Phước (1997), Ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ không khí đến tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ không khí đến tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con
Tác giả: Lê Văn Phước
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
21. Nguyễn Văn Thanh (2002), Nghiên cứu một số chỉ tiêu và bệnh đường sinh dục thường gặp ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số chỉ tiêu và bệnh đường sinh dục thường gặp ở lợn
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ví dụ: Tính diện tích hình - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
d ụ: Tính diện tích hình (Trang 6)
Bảng giỏ trị chõn lý phộp tuyển loại trừ ^ Vớ dụ:   1.  unsigned char c = 3, d=10; - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Bảng gi ỏ trị chõn lý phộp tuyển loại trừ ^ Vớ dụ: 1. unsigned char c = 3, d=10; (Trang 19)
Bảng 3.1. Lịch phòng bệnh áp dụng tại trại - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Bảng 3.1. Lịch phòng bệnh áp dụng tại trại (Trang 33)
Bảng 3.2. Lịch sát trùng áp dụng tại trại ThứTrong chuồngNgoài  chuồng Ngoài khu vực chăn  nuôi Tên sát trùng phun Liều lượngChuồng nái chửaChuồng đẻChuồng cách ly Chủ  nhật Phun sát trùng + rắc - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Bảng 3.2. Lịch sát trùng áp dụng tại trại ThứTrong chuồngNgoài chuồng Ngoài khu vực chăn nuôi Tên sát trùng phun Liều lượngChuồng nái chửaChuồng đẻChuồng cách ly Chủ nhật Phun sát trùng + rắc (Trang 34)
Bảng 4.1. Kết quả thực hiện một số thao tác kỹ thuật trên đàn lợn con Nội dung công việc Số lượng - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Bảng 4.1. Kết quả thực hiện một số thao tác kỹ thuật trên đàn lợn con Nội dung công việc Số lượng (Trang 37)
4.3. Kết quả thực hiện chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lợn nuôi tại trại - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
4.3. Kết quả thực hiện chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lợn nuôi tại trại (Trang 40)
Bảng 4.3. Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn con nuôi tại trại - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Bảng 4.3. Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn con nuôi tại trại (Trang 40)
Khi mới phát bệnh, lợn không có biểu hiện triệu chứng điển hình, thường thấy con vật ủ rũ, mệt mỏi, ăn uống giảm hoặc bỏ ăn, lười hoạt đông,  thân nhiệt tăng - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
hi mới phát bệnh, lợn không có biểu hiện triệu chứng điển hình, thường thấy con vật ủ rũ, mệt mỏi, ăn uống giảm hoặc bỏ ăn, lười hoạt đông, thân nhiệt tăng (Trang 41)
Bảng 4.5. Kết quả điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Bảng 4.5. Kết quả điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản (Trang 43)
Bảng 4.6. Kết quả điều trị bệnh cho lợn con theo mẹ - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Bảng 4.6. Kết quả điều trị bệnh cho lợn con theo mẹ (Trang 44)
Hình 1: Thao tác đỡ đẻ lợn Hình 2: Thiến lợn đực - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Hình 1 Thao tác đỡ đẻ lợn Hình 2: Thiến lợn đực (Trang 51)
Hình 7: Cắt đuôi Hình 8: Vét máng - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Hình 7 Cắt đuôi Hình 8: Vét máng (Trang 52)
Hình 5: Truyền Glucose Hình 6: Mài nanh - ĐẠI học THÁI NGUYÊN
Hình 5 Truyền Glucose Hình 6: Mài nanh (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w