ĐẠI CƯƠNG VỀ DINH DƯỠNG LOGO http dichvudanhvanban com CHƯƠNG TRÌNH DINH DƯỠNG http dichvudanhvanban com Trình bày đặc điểm tình hình dinh dưỡng nước ta hiện nay 1 2 3 MỤC TIÊU 4 Nêu mục tiêu dinh dưỡng của quốc gia Trình bày được các nội dung, giải pháp giải quyết vấn đề dinh dưỡng hiện nay http dichvudanhvanban com TÌNH HÌNH DINH DƯỠNG NƯỚC TA HIỆN NAY • Tỉ lệ SDD ở trẻ em và bà mẹ đã giảm đáng kể, hiểu biết của người dân về DD hợp lý đã được nâng cao • Tình hình an ninh lương thực TP.
Trang 1L/O/G/O CHƯƠNG TRÌNH
DINH DƯỠNG
Trang 2Trình bày đặc điểm tình hình dinh dưỡng nước
Nêu mục tiêu dinh dưỡng của quốc gia
Trình bày được các nội dung, giải pháp giải quyết vấn đề dinh dưỡng hiện nay
Trang 3TÌNH HÌNH DINH DƯỠNG
NƯỚC TA HIỆN NAY
• Tỉ lệ SDD ở trẻ em và bà mẹ đã giảm đáng
kể, hiểu biết của người dân về DD hợp lý
đã được nâng cao
• Tình hình an ninh lương thực TP được cải
thiện rõ rệt, bữa ăn phong phú về chất lượng và số lượng
• Nhiều bằng chứng thuyết phục cho thấy
tầm vóc người Việt đang được cải thiện
• SDD ở trẻ em vẫn còn cao so với phân loại
của Tổ Chức Y tế thế giới, đặc biệt là SDD thể thấp còi (25.9% năm 2013)
Trang 4• Việt Nam đang đối mặt với gánh nặng kép
về DD.Tỷ lệ SDD còn cao thì tỷ lệ thừa cân, béo phì và các bệnh mạn tính không lây liên quan đến DD đang gia tăng (Thừa cân, béo phì ở trẻ em: 4.8%, người lớn:6.6%)
• DD học đường chưa được quan tâm và
đầu tư đúng mức
Trang 5MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ
DINH DƯỠNG
Đến năm 2020, bữa ăn của người dân được cải thiện về số lượng, cân đối hơn về chất lượng, đảm bảo an toàn vệ sinh; SDD trẻ em, đặc biệt thể thấp còi giảm mạnh, góp phần nâng cao tầm vóc và thể lực, kiểm soát có hiệu quả tình trạng thừa cân, béo phì góp phần hạn chế các bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng
Trang 6MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ
DINH DƯỠNG
1 Tiếp tục cải thiện về số lượng, nâng cao
chất lượng bữa ăn
2 Cải thiện TTDD của bà mẹ và trẻ em
3 Cải thiện tình trạng vi chất DD
4 Từng bước kiểm soát có hiệu quả tình
trạng thừa cân béo phì và yếu tố nguy cơ của một số bệnh mạn tính không lây
5 Nâng cao hiểu biết và tăng cường thực
hành DD hợp lý
6 Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt đông
của mạng lưới DD tại cộng đồng và cơ sở
Trang 7PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM VÀ BÀ MẸ
• Thực hiện tiếp cận
chăm sóc trẻ em tại hộ gia đình theo phương châm dự phòng
• Cải thiện được thực
hành chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ, ưu tiên chăm sóc trẻ em giai đoạn ngay từ khi sinh
ra đến 2 tuổi
Trang 8PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG SDD TRẺ EM VÀ BÀ MẸ
• Thực hành nuôi con bằng sữa mẹ, bú mẹ
hoàn toàn trong 6 tháng đầu; ăn bổ sung hợp lý từ tháng thứ 6
• Giáo dục kiến thức DD cho phụ nữ sắp đến
tuổi lấy chồng
Trang 9PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG SDD TRẺ EM VÀ BÀ MẸ
• Theo dõi sự tăng trưởng của trẻ, nuôi
dưỡng đúng khi trẻ bệnh
Trang 10PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG SDD TRẺ EM VÀ BÀ MẸ
hiệu quả
Trang 11PHÒNG CHỐNG THIẾU VITAMIN A
• Hậu quả: gây khô mắt dẫn tới mù lòa, tăng
tỉ lệ mắc bệnh và tử vong do nhiễm khuẩn đường hô hấp và tiêu hóa
• Nguyên nhân: khẩu phần ăn ít các loại TP
giàu Vit A, lượng chất béo còn thấp, trẻ không bú mẹ, ăn dặm không đúng, miễn
dịch kém
Trang 12PHÒNG CHỐNG THIẾU VITAMIN A
• Đa dạng hóa bữa ăn, khuyến khích dùng
rau xanh và củ quả giàu Vit A hàng ngày, tăng cường chất béo trong thức ăn của trẻ nhỏ, PNMT và cho con bú
• Tăng cường Vit A vào thực phẩm: bột mì,
đường, bột dinh dưỡng
Trang 13PHÒNG CHỐNG THIẾU VITAMIN A
• Cho trẻ bú mẹ ngay sau sinh và kéo dài ít nhất
12 tháng
• Bổ sung vit A liều cao cho trẻ từ 6 – 36 tháng
tuổi 2 lần/năm và bà mẹ trong 1 tháng đầu sau sinh
• Bổ sung Vit A cho trẻ có nguy cơ thiếu Vit :
bệnh sởi, tiêu chảy kéo dài, viêm đường hô hấp kéo dài, SDD…
Trang 14PHÒNG CHỐNG THIẾU VITAMIN A
(Viện Dinh dưỡng Quốc gia)
12 – 36 tháng 200.000 IU
37 – 59 tháng, nguy cơ 200.000 IU
Bà mẹ sau sanh 200.000 IU
Trẻ: 1 liều Vitamin A mỗi 6 tháng
Bà mẹ: chỉ 1 liều ngay sau sinh
Trang 15• năng suất lao động, học tập
• nguy cơ ở PNMT: sanh non, sẩy thai, tăng
tỉ lệ mắc bệnh và tử vong của mẹ và con, sinh con nhẹ cân
Trang 17Thời gian và khoảng cách giữa các đợt bổ sung
Từ khi phát hiện có thai, bổ sung trong suốt thời gian có thai
những vùng có tỷ lệ thiếu máu ở PNMT < 20%
Trang 18• PHỤ NỮ ĐỘ TUỔI SINH ĐẺ (WHO, 2011)
LIỀU LƯỢNG
60mg sắt nguyên tố +
2800 mcg acid folic
Thời gian và khoảng cách giữa các đợt bổ sung
Bổ sung trong 3 tháng nghỉ 3 tháng Sau đó lặp lại
PN có kinh nguyệt
tuổi sinh đẻ không có thai ≥20%
Trang 19PHÒNG CHỐNG THIẾU MÁU
DINH DƯỠNG
• Đa dạng hóa bữa ăn: ăn các TP giàu sắt như
thịt, phủ tạng ĐV, đậu đỗ cùng các thức ăn giàu vit C và giải pháp đa dạng hóa bữa ăn để tăng cường sắt
• Tăng cường sắt vào TP
• Ở những vùng nhiễm giun móc cao cần tổ
chức hoạt động tẩy giun định kỳ kết hợp với
vệ sinh môi trường
Trang 20PHÒNG CHỐNG THIẾU IỐT
• Hậu quả: bướu cổ, đần độn, chậm phát triển trí tuệ, sảy thai, thai chết lưu, sinh non, tăng tử vong chu sinh
• Sử dụng muối I ốt trong chế biến thức ăn hàng
ngày
• Ăn các TP có giàu I ốt: cá biển, rong biển…
• Đa dạng hóa bữa ăn để đảm bảo cung cấp đủ
các vi chất dinh dưỡng
Trang 21PHÒNG CHỐNG CÁC BỆNH MẠN TÍNH LIÊN QUAN ĐẾN DD
• Thực hiện lời khuyên dinh dưỡng hợp lý, tăng
cường vận động, không hút thuốc, uống rượu
• Sống lành mạnh, luyên tập phòng chống thừa
cân béo phì
Trang 22PHÒNG CHỐNG CÁC BỆNH MẠN TÍNH LIÊN QUAN ĐẾN DD
• Triển khai hoạt động DDLS trong bệnh viện:
xây dựng phần mềm tính khẩu phần và lập thực đơn cho các bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp…
• Xây dựng các phòng khám, tư vấn về phòng
chống thừa cân béo phì và các bệnh mạn tính không lây liên quan đến DD
• Nghiên cứu sản xuất và đưa vào tiêu dùng
thức ăn chức năng, các sản phẩm dinh dưỡng cho các đối tượng khác nhau
• Xây dựng mô hình phòng chống thừa cân, béo
phì trong trường học và cộng đồng
Trang 23L/O/G/O