LỜI CẢM ƠN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA VŨ THỊ BÍCH NGỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH DINH DƯỠNG Ở VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI 2017 BỘ GIÁO[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
VŨ THỊ BÍCH NGỌC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH
DINH DƯỠNG Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI - 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
VŨ THỊ BÍCH NGỌC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH
DINH DƯỠNG Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS ĐINH THỊ MINH TUYẾT
HÀ NỘI - 2017
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiệntrên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sựhướng dẫn của PGS.TS Đinh Thị Minh Tuyết
Các số liệu, kết quả nghiên cứu được trình bày là trung thực Luận văn củatôi có sự tham khảo một số sách, báo, tạp chí và đã được trích dẫn, ghi chú đầy đủ
Hà Nội, tháng 01 năm 2017
Học viên
Vũ Thị Bích Ngọc
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và nghiên cứu tại Học viện Hành chính Quốc gia,học viên đã nhận được sự giúp đỡ của các khoa, bộ môn và các giảng viên của Nhàtrường
Học viên trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia,Ban Chủ nhiệm Khoa Sau đại học và Khoa Quản lý nhà nước về Xã hội đã giúp đỡtôi hoàn thành luận văn cao học Quản lý công
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS TS Đinh Thị Minh Tuyết, đãtận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp, xin chân thành cảm ơn cácđồng chí Lãnh đạo, Nghiên cứu viên của Viện Dinh dưỡng Quốc gia, Tổ thư kýChiến lược Quốc gia Dinh dưỡng đã hết sức quan tâm và tạo mọi điều kiện thuậnlợi cho tôi tìm hiểu, nghiên cứu để hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Với hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm của bản thân, luận văn còn cónhiều thiếu sót, học viên xin tiếp thu những ý kiến đóng góp từ Thầy, Cô, đồngnghiệp và các bạn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 01 năm 2017
Học viên
Vũ Thị Bích Ngọc
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU 7
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 8
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài luận văn 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn 3
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4
3.1 Mục đích nghiên cứu 4
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4
4.1.Đối tượng nghiên cứu 4
4.2.Phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 5
5.1.Phương pháp luận 5
5.2.Phương pháp nghiên cứu cụ thể 5
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 5
6.1 Ý nghĩa lý luận 5
6.2 Ý nghĩa thực tiễn 5
7 Kết cấu của luận văn 6
Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH DINH DƯỠNG 7
1.1.Khái niệm cơ bản của đề tài luận văn 7
1.1.1.Dinh dưỡng 7
1.1.1.1 Quan niệm về dinh dưỡng của Y học cổ đại 7
1.1.1.2 Quan niệm về dinh dưỡng của Y học từ thế kỷ XVIII đến nay 8
1.1.2.Chương trình dinh dưỡng 9
Trang 71.2 Sự cần thiết của quản lý nhà nước đối với chương trình dinh dưỡng .15
1.2.1.Định hướng mục tiêu chương trình dinh dưỡng quốc gia 15
1.2.2 Hỗ trợ và tạo điều kiện thực hiện mục tiêu chương trình dinh dưỡng quốc gia 16
1.2.3 Tăng cường vai trò và trách nhiệm của ngành y tế trong chăm sóc sức khỏe và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quốc gia 18
1.3.Nội dung quản lý nhà nước đối với chương trình dinh dưỡng 21
1.3.1.Ban hành và tổ chức thực hiện thể chế quản lý nhà nước đối với chương trình dinh dưỡng 21
1.3.2.Xây dựng và tổ chức thực thi chính sách dinh dưỡng quốc gia 21
1.3.3.Xây dựng và kiện toàn tổ chức bộ máy thực hiện chương trình dinh dưỡng 23
1.3.4.Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và thực hiện chương trình dinh dưỡng 23
1.3.5 Kiểm tra giám sát và tổng kết đánh giá thực hiện các chương trình dinh dưỡng 24
1.4.Kinh nghiệm quản lý nhà nước về chương trình dinh dưỡng của một số quốc gia và bài học tham khảo cho Việt Nam 25
1.4.1.Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với chương trình dinh dưỡng của một số quốc gia 25
1.4.2.Bài học tham khảo cho quản lý nhà nước đối với chương trình dinh dưỡng ở Việt Nam 28
Tiểu kết chương 1 29
Chương 2.THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH DINH DƯỠNG Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2001 -2015 30
2.1.Khái quát chương trình dinh dưỡng ở Việt Nam 30
2.1.1.Chương trình đảm bảo an ninh thực phẩm hộ gia đình 30
2.1.2.Chương trình phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng 31
2.1.3.Chương trình Phòng chống suy dinh dưỡng-protein năng lượng 35
2.1.4.Chương trình đảm bảo Vệ sinh-An toàn thực phẩm 38
2.1.5 Chương trình Dinh dưỡng học đường 39
Trang 82.2.Thực trạng quản lý nhà nước đối với chương trình dinh dưỡng ở Việt
Nam 41
2.2.1.Thực trạng hệ thống văn bản pháp luật & chính sách hỗ trợ cho dinh dưỡng ở Việt Nam 41
2.2.2.Thực trạng về tổ chức bộ máy quản lý và điều hành chương trình dinh dưỡng 46
2.2.2.1.Về hệ thống tổ chức bộ máy 46
2.2.2.2 Về chức năng nhiệm vụ 47
2.2.2.3 Về hoạt động của Ban chỉ đạo chương trình dinh dưỡng 50 2.2.3.Thực trạng về đội ngũ cán bộ và công tác đào tạo cán bộ tham gia quản lý và triển khai chương trình dinh dưỡng 52
2.2.5 Tổng kết, đánh giá các chương trình 56
2.3.Đánh giá về thực trạng quản lý nhà nước đối với chương trình dinh dưỡng ở Việt Nam 67
2.3.1.Kết quả đạt được trong quản lý nhà nước đối với chương trình dinh dưỡng và nguyên nhân 67
2.3.1.1 Kết quả 67
2.3.1.2 Nguyên nhân 68
2.3.2.Những hạn chế trong quản lý nhà nước đối với chương trình dinh dưỡng và nguyên nhân 68
2.3.2.1 Hạn chế 68
2.3.2.2 Nguyên nhân 70
Tiểu kết chương 2 71
Chương 3 72
QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH DINH DƯỠNG Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN TỚI 72
3.1.Quan điểm và định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với chương trình dinh dưỡng ở Việt Nam 72
Trang 93.1.1 Thách thức đối với việc chăm sóc sức khỏe và chương trình dinh
dưỡng ở Việt Nam trong giai đoạn tới 72
3.1.2 Quan điểm của Đảng về y tế, chăm sóc sức khỏe của người dân 73 3.1.3 Định hướng của ngành y tế đối với chương trình dinh dưỡng ở Việt Nam trong giai đoạn tới 76
3.1.4 Định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với chương trình dinh dưỡng ở Việt Nam trong giai đoạn tới 79
3.2.Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với chương trình dinh dưỡng 80
3.3.1.Xây dựng và hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước đối với chương trình dinh dưỡng 80
3.3.2 Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn cho viên chức, công chức, cộng tác viên về dinh dưỡng và chương trình dinh dưỡng 81
3.3.3 Đa dạng hóa các nguồn lực tài chính và từng bước tăng mức đầu tư cho chương trình dinh dưỡng 83
3.3.4.Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm những vi phạm về chương trình dinh dưỡng 84
3.3.5.Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện nghiên cứu khoa học về dinh dưỡng và thực phẩm 84
3.3.6.Giải pháp về công nghệ và hợp tác quốc tế 86
Tiểu kết chương 3 88
KẾT LUẬN 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Hình 2.1: Tỷ lệ sử dụng viên sắt acid folic và đa vi chất của phụ nữ có thai 33
Hình: 2.2 So sánh độ phủ muối I ốt một số thời điểm trước đây 35
Hình 2.3.Biểu đồ diễn biến SDD trẻ em dưới 5 tuổi toàn quốc (2001 -2015) ĐỂ Ở PHỤ LỤC 1
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ mạng lưới quản lý và triển khai hoạt động dinh dưỡng 52
Bảng 2.5 Kinh phí chi cho triển khai các hoạt động của chương trình 56
dinh dưỡng (giai đoạn 2001 – 2015) 56
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
UBBVCSTEVN Ủy ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe trẻ em Việt Nam
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài luận văn
Trong thập kỷ qua, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, an ninh lương thựcquốc gia được bảo đảm Được sự quan tâm chỉ đạo Đảng, đầu tư của Nhà nước; sự
nỗ lực của Ngành Y tế và sự tham gia tích cực của các ban ngành và toàn xã hội,Việt Nam đã đạt được kết quả đáng kể trong việc cải thiện tình trạng dinh dưỡngcủa nhân dân Hầu hết các mục tiêu của Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giaiđoạn 2001-2010 đã đạt và vượt chỉ tiêu đề ra Kiến thức và thực hành dinh dưỡngcủa người dân đã được cải thiện đáng kể; Tỷ lệ suy dinh dưỡng (thể nhẹ cân) ở trẻ
em dưới 5 tuổi đã giảm nhanh và bền vững Tại kỳ họp thường niên lần thứ 35 của
Ủy ban thường trực về Dinh dưỡng Liên hợp quốc tổ chức tại Hà Nội (3/2008), QuỹNhi đồng liên hợp quốc (UNICEF) và Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã đánh giáViệt Nam là một trong số ít các quốc gia đạt mức giảm suy dưỡng trẻ em gần vớiMục tiêu Thiên niên kỷ [chiến lược quốc gia 2011-2120]
Mặc dù đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận nhưng Việt Nam vẫn phảiđương đầu với những thách thức lớn về dinh dưỡng Trong khi tỷ lệ suy dinh dưỡngthấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi vẫn còn ở mức cao thì tình trạng thừa cân – béo phì
và một số bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng đang có xu hướng giatăng, đó là gánh nặng kép về dinh dưỡng Các thách thức trong bối cảnh mới tiếptục đòi hỏi những nỗ lực cao trong hành động, hướng tới dinh dưỡng hợp lý và tăngcường sức khỏe cho cộng đồng góp phần đạt mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ màNhà nước ta đã cam kết thực hiện với cộng đồng quốc tế
Ngành Y tế được Đảng, Nhà nước và nhân dân giao cho nhiệm vụ to lớn,chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân Sức khỏe là vốn quý của con người Mụctiêu là mọi người dân được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe có chất lượng,được sống trong một cộng đồng an toàn, phát triển tốt cả về thể chất và tinh thần,giảm tỷ lệ mắc bệnh, phát triển thể lực, tuổi thọ người dân ngày càng cao; chấtlượng cuộc sống được nâng lên
Trang 13Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân cũng đã khẳng định trách nhiệm của Nhànước, của các cấp chính quyền trong chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, trong
đó có chăm sóc dinh dưỡng Nghị quyết 37/CP ngày 20/6/1996 của Chính phủ vềđịnh hướng chiến lược công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân đã nêu racác chỉ tiêu cơ bản về sức khoẻ của nhân dân ta đến năm 2020 “Tỷ lệ trẻ em dưới 5tuổi bị suy dinh dưỡng giảm còn 15% và chiều cao trung bình của thanh niên Việtnam đạt 1m 65…”.[36]
Năm 2011, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 226/QĐ-TTg phê duyệtChiến lược Quốc gia về Dinh dưỡng (CLQGDD) giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìnđến năm 2030 Chiến lược này thể hiện sự cam kết cao của Việt Nam đối với côngtác dinh dưỡng Mục tiêu tổng quát của Chiến lược là “ Đến năm 2020, bữa ăn củangười dân được cải thiện về số lượng, cân đối hơn về chất lượng,bảo đảm an toàn
vệ sinh; suy dinh dưỡng trẻ em, đặc biệt thể thấp còi được giảm mạnh, góp phầnnâng cao tầm vóc và thể lực của người Việt Nam, kiểm soát có hiệu quả tình trạngthừa cân – béo phì góp phần hạn chế các bệnh mạn tính không lây liên quan đếndinh dưỡng”
Để thực hiện nhiệm vụ này, Ngành Y tế đã lồng ghép Chiến lược dinh dưỡngvới Chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân và các chiến lược khác củangành, đồng thời phối hợp với nhiều bộ, ngành chỉ đạo các nội dung liên quan vàhuy động nguồn lực cho công tác dinh dưỡng Trên cơ sở đó đã có rất nhiều chươngtrình, hoạt động can thiệp về dinh dưỡng được triển khai như : Dự án Cải thiện tìnhtrạng dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em, Kiểm soát thừa cân béo phì ở trẻ em vàngười trưởng thành, Chương trình Bổ sung vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm.Ngoài các chương trình, hoạt động của Nhà nước, các hoạt động trên còn có sựtham gia tích cực của các Tổ chức quốc tế và các doanh nghiệp ở trong và ngoàinước, đây là tín hiệu tốt cho phát triển ngành Dinh dưỡng ở Việt Nam Do có nhiềuđầu mối, nhiều nguồn lực tham gia vào công tác dinh dưỡng, nhưng hiện nay lạichưa có định hướng, quản lý chung của Nhà nước đối với các chương trình, hoạtđộng này, do vậy các chương trình, hoạt động trên đôi khi bị chồng chéo, thiếu tập
Trang 14trung, đồng bộ nên hảnh hưởng nhiều đến hiệu quả của chương trình dinh dưỡng ởViệt Nam hiện nay
Từ những lý do trên, học viên chọn đề tài luận văn cao học: “Quản lý nhànước đối với chương trình dinh dưỡng ở Việt Nam” với mong muốn được góp phầnhoàn thiện quản lý chương trình dinh dưỡng ở Việt Nam hiện nay, thực hiện tốt cácnhiệm vụ chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho người dân đáp ứng yêu cầu bảo vệsức khỏe cho con người trong sự nghiệp xây dựng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Trong những năm qua, Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu vàchương trình, dự án can thiệp về dinh dưỡng như : Chương trình, mục tiêu quốc gia
về Phòng, chống suy dinh dưỡng ở bà mẹ và trẻ em dưới 5 tuổi (PEM), Phòngchống thừa cân – béo phì và các yếu tố liên quan Bổ sung vi chất dinh dưỡng vàothực phẩm (GAIN)
Các công trình nghiên cứu về dinh dưỡng là nguồn tài liệu vô cùng bổ ích cógiá trị để học viên hoàn thành đề tài nghiên cứu, trong đó có một số đề tài, tài liệu
cơ bản sau:
Nâng cao năng lực cán bộ làm công tác dinh dưỡng tại 10 tỉnh khó khăn ởViệt Nam đề tài hợp tác Việt Nam – Hà Lan do Viện Dinh dưỡng là đầu mối triểnkhai thực hiện; “Một số vấn đề dinh dưỡng ở cộng đồng Việt Nam” do GS.TS HàHuy Khôi – Nguyên Viện trưởng Viện Dinh dưỡng làm chủ biên; “Dinh dưỡng hợp
lý và sức khỏe” do GS Từ Giấy – Viện Dinh dưỡng làm chủ biên; ( Xuất bản nămnào, NXB, nội dung cơ bản của tài liệu là gì)
Đào tạo cán bộ để thực hiện chương trình dinh dưỡng ở Việt Nam Viện Dinhdưỡng; “Xây dựng đường lối dinh dưỡng ở Việt Nam” do GS.TS Hà Huy Khôi –Viện Dinh dưỡng chủ biên
Các đề tài, tài liệu nghiên cứu trên chủ yếu tập trung phân tích về lĩnh vựcchuyên môn dinh dưỡng, chưa có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu vềQLNN đối với các chương trình dinh dưỡng
Trang 15Luận văn Thạc sĩ Quản lý công với đề tài “Quản lý nhà nước đối với cáchoạt động dinh dưỡng của ngành Y tế” của tác giả Nguyễn Hồng Trường - Việndinh dưỡng, đã đề cập tới vấn đề quản lý của nhà nước đối với các hoạt động dinhdưỡng cụ thể của ngành y tế, tuy vậy luận văn trên mới tập trung nghiên cứu cụ thể
về các hoạt động dinh dưỡng, trong phạm vi trách nhiệm quản lý của ngành Cácnghiên cứu về quản lý nhà nước đối với các chương trình, dự án dinh dưỡng lớnmang tính tổng thể của quốc gia chưa được các tác giả nghiên cứu sâu và toàn diện.Chính vì vậy, trong luận văn dưới góc độ quản lý nhà nước, học viên tập trung tổnghợp cơ sở lý luận và phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với các chương trìnhdinh dưỡng ở Việt Nam để đưa ra một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiệnquản lý nhà nước đối với các chương trình dinh dưỡng ở Việt Nam hiện nay, gópphần nâng cao sức khỏe của nhân dân
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, học viên đề xuất các giải phápnhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các chương trình dinh dưỡng ở ViệtNam
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài tập trung thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng hợp và hệ thống lý luận cơ bản về QLNN đối với chương trình dinhdưỡng;
- Phân tích thực tiễn quản lý nhà nước đối với chương trình dinh dưỡng ởnước ta hiện nay;
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với cácchương trình dinh dưỡng ở Việt Nam
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1.Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý nhà nước đối với chương trìnhdinh dưỡng
Trang 165.2.Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập thông tin, hệ thống văn bản tàiliệu
- Phương pháp thực tiễn: Thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp
- Phương pháp chuyên gia: Hỏi ý kiến các chuyên gia về các chương trìnhdinh dưỡng
- Phương pháp xử lý thông tin, số liệu, tài liệu, sơ đồ hóa, bảng biểu hóa
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Kết quả nghiên cứu có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản lýthực hiện chương trình dinh dưỡng có hiệu quả
Trang 177 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lụcchính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước đối với chương trình dinhdưỡng
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với chương trình dinh dưỡng ởViệt Nam
Chương 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối vớichương trình dinh dưỡng ở Việt Nam trong giai đoạn tới
Trang 18Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
CHƯƠNG TRÌNH DINH DƯỠNG1.1.Khái niệm cơ bản của đề tài luận văn
1.1.1.Dinh dưỡng
1.1.1.1 Quan niệm về dinh dưỡng của Y học cổ đại
Theo các sử sách y học tây phương, Hyppocrates (460-357 trước Tây lịch),sáng tổ nền y học cổ truyền tây phương, đã nêu cao vai trò quan trọng của yếu tốthiên nhiên, và đặc tính thực phẩm trong việc phòng và trị bệnh cho con người Ănuống là một trong các bản năng quan trọng nhất của con người và các loại động vậtkhác Nói ăn uống cần thiết đối với sức khoẻ hầu như đúng là chân lý hiển nhiên.Hypocrates quan niệm các thức ăn đều chứa một chất sống giống nhau, chỉ khácnhau về màu sắc, mùi vị, ít hay nhiều nước Trong suốt lịch sử phát triển của mình,nhân loại luôn luôn đương đầu với nạn đói và hiện nay nạn đói đang ngày càng bịđẩy lùi, bữa ăn của con người ngày càng cải thiện Nhờ các phát hiện của dinhdưỡng học, người ta lần lượt biết đến các thành phần dinh dưỡng có trong bữa ăn vàvai trò của chúng đối với cơ thể sống[31]
Các nhà triết học kiêm y học cổ đại như Aristote (384-322), Galen (129-199)
đã từng đề cập tới vai trò của thức ăn và chế đội nuôi dưỡng cũng như những hiểubiết sơ khai về chuyển hoá trong cơ thể Aristote đã viết rằng thức ăn được nghiềnnát một cách cơ học ở miệng, pha chế ở dạ dày rồi phần lỏng vào máu nuôi cơ thể ởruột còn phần rắn được bài xuất theo phân Theo ông Chế độ nuôi dưỡng tốt thìnhiều thịt được hình thành và khi quá thừa sẽ chuyển thành mỡ - quá nhiều mỡ là cóhại [31]
Bậc thầy lớn của Y học cổ là Galen đã từng phân tích tử thi và đã dùng sữa
mẹ để chữa bệnh lao Ông viết Dinh dưỡng là một quá trình chuyển hóa xảy ratrong các tổ chức, thức ăn phải được chế biến và thay đổi bởi tác dụng của nước bọt
và sau đó ở dạ dày Ông coi đó là một quá trình thay đổi về chất, ông cho rằng bất
kỳ một rối loạn nào trong quá trình liên hợp của hấp thu, đồng hóa, chuyển hóa,phân phối và bài tiết đều có thể phá vỡ mối cân bằng tế nhị trong cơ thể
Trang 191.1.1.2 Quan niệm về dinh dưỡng của Y học từ thế kỷ XVIII đến nay
Đến thế kỷ XVIII dinh dưỡng học đã được khẳng định là một môn khoa họcđộc lập và có thể hệ thống các phát hiện cho rằng, các chất dinh dưỡng là các chấthóa học thiết yếu cho sức khỏe người và động vật Thầy thuốc người Anh là Prout(1785 - 1850) là người đầu tiên chia các chất hữu cơ thành 3 nhóm, ngày nay gọi lànhóm protein, lipid, glucid, ngoài ra còn có nhóm các vitamin và khoáng chất
- Protein là những liên kết có cấu trúc phức tạp và có trọng lượng phân tửcao, hình thành bởi các acid amin Đó là liên kết các nhóm acid (COOH) và nhómamin (NH2)
- Lipid là nguồn năng lượng quan trọng, 1g lipid khi đốt cháy trong cơ thể cóthể cho 9 kcal nghĩa là 2,5 lần nhiều hơn glucid hay protein Lipid là hình thứcchính dự trữ và cung cấp năng lượng ở động vật và người ở dạng mỡ Lipid thực vật
ở dạng dầu Có các loại hạt cung cấp nhiều dầu như đâu tương, vừng, ngô, còntrong các loại rau và quả thì có ít lipit [41]
- Glucid: Trong dinh dưỡng, vai trò chính của glucid là sinh năng lượng Hơn
½ năng lượng của khẩu phần là do glucid cung cấp, ở các nước đang phát triển tỷ lệnăng lượng do glucid còn cao từ 70% đến 80% Trong cơ thể 1g glucid được oxyhóa cho 4 kcal, đó là nguồn năng lượng chính cho hoạt động của cơ, nó được oxyhóa theo cả hai đường hiếu khí và kỵ khí Ngoài vai trò sinh năng lượng, ở mức độnhất định glucid có cả vai trò tạo hình vì có mặt trong thành phần tế bào, tổ chức.Mặc dù cơ thể luôn luôn phân hủy glucid để cung cấp năng lượng, mức glucid trong
cơ thể vẫn ổn định nếu ăn vào đầy đủ
- Chất khoáng: Sự thừa nhận các chất khoáng là các chất dinh dưỡng bắtnguồn từ sự phân tích thành phần cơ thể Vào thế kỷ XX nhờ các phương pháp thựcnghiệm sinh học vai trò dinh dưỡng của các chất khoáng càng sáng tỏ dần và sựphát hiện các nguyên tố vi lượng như là các chất dinh dưỡng thiết yếu của cơ thểsống[41]
- Vitamin: Vai trò thiết yếu của các vitamin đã được công nhận và trong bamươi năm đầu của thế kỷ đã chứng minh rằng có thể chữa khỏi nhiều bệnh khác
Trang 20nhau bằng cách đổi khẩu phần và chế độ dinh dưỡng hợp lý Năm 1913, nhà hóasinh học Mỹ là Mc Collum đã đề nghị gọi vitamin theo chữ cái và như vậy xuất hiệnvitamin A, B, C, D và sau này người ta thêm vitamin E và vitamin K.
Các vi chất dinh dưỡng không ngăn ngừa được nhiễm khuẩn, nhưng tìnhtrạng đủ vi chất làm cho cơ thể thuận lợi để hồi phục và sống sót Việc bổ sung kẽmcho những quần thể có lượng kẽm thấp đã làm giảm mức độ nặng của bệnh tiêuchảy Việc bổ sung vitamin A ở trẻ em có nguy cơ thiếu vitamin A đã làm giảm mộtcách có ý nghĩa tỷ lệ tử vong chung và tỷ lệ tử vong, tỷ lệ mắc các bệnh liên quantới sởi Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo bổ sung vitamin A cho trẻ bị sởi ở nhữngnơi thiếu vitamin A vẫn còn là vấn đề sức khỏe cộng đồng, và Học viện Hàn lâmNhi Khoa Mỹ cũng khuyến cáo như vậy đối với trẻ có nguy cơ mắc sởi Tóm lại,những nghiên cứu thực nghiệm và dịch tễ đã chứng minh cải thiện tình trạng vi chấtdinh dưỡng là một phần quyết định trong chương trình chung để nâng cao sức khỏecộng đồng[4]
1.1.2.Chương trình dinh dưỡng
Căn cứ vào tình hình, nhu cầu thực tế và dựa trên các định hướng, mục tiêutrọng tâm về dinh dưỡng của mỗi quốc gia trong từng giai đoạn, các chương trình,
dự án về dinh dưỡng ra đời, đưa ra các đường lối, chính sách và can thiệp về dinhdưỡng nhằm giải quyết từng mục tiêu của quốc gia đề ra, đó chính là các hoạt độngdinh dưỡng
- Ở Thái Lan với các kế hoạch dinh dưỡng theo chu kỳ và hiện nay đã đưadinh dưỡng vào chương trình ‘xóa đói giảm nghèo’, chương trình ‘Vì các nhu cầutối thiểu’ Ở Ấn Độ, ngay từ những năm 1960 đã có những chương trình, hoạt động
về dinh dưỡng và định kỳ xem xét, đánh giá lại Ấn Độ từng nổi tiếng với chươngtrình thức ăn bổ sung, lồng ghép với hoạt động chăm sóc sức khỏe của trẻ em[4]
- Các nước phát triển đặc biệt các nước Bắc Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản đã cóchương trình, hoạt động dinh dưỡng từ rất sớm Năm 1963, Na Uy đã công bố cáckhuyến cáo về chế độ ăn uống để dự phòng các bệnh tim mạch Năm 1975 Quốc hội
Trang 21Na Uy đã thực hiện một chính sách cung cấp dinh dưỡng và thực phẩm để kết hợpchính sách nông nghiệp với các hoạt động tăng cường sức khỏe [7]
Ở Việt Nam hoạt động nghiên cứu khoa học về dinh dưỡng: với các chươngtrình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước 64-02 và 64-D (1980- 1990), đề tài cấp nhànước KH-11-09 (1996 - 2000), ngành Dinh dưỡng đã có các công trình mang tầmvóc quốc gia và khu vực như “Dịch tễ học suy dinh dưỡng protein - năng lượng”,
“Dịch tễ học các bệnh thiếu dinh dưỡng ở bà mẹ và trẻ em”, “Nghiên cứu các giảipháp chiến lược để cải thiện tình trạng dinh dưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm”,
“Tổng điều tra dinh dưỡng 1990 – 2000 - 2009” Nghiên cứu về thiếu vi chất dinhdưỡng ở trẻ em, thừa cân béo phì ở người trưởng thành, thực trạng biến đổi khẩuphần dinh dưỡng người Việt Nam, dự án cải thiện tình trạng dinh dưỡng Việt Namgiai đoạn 2011-2015 Các đề tài này đã có các ứng dụng cụ thể, là cơ sở khoa họccho các chương trình hành động dinh dưỡng có sự tài trợ của nhà nước và hợp tácquốc tế như chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em, dự án phòng chốngthiếu vitamin A và thiếu máu dinh dưỡng do thiếu sắt
Trong khi việc đẩy lùi tiến tới thanh toán các bệnh do thiếu dinh dưỡng đangđòi hỏi nhiều nỗ lực lớn thì vấn đề thừa cân và béo phì ở một bộ phận dân cư đô thị(trẻ em học sinh, lứa tuổi trung niên) và một số bệnh mạn tính có liên quan đến dinhdưỡng trước hết là tăng huyết áp và đái tháo đường đang nổi lên có ý nghĩa sứckhỏe cộng đồng Đây là những vấn đề cần đặt ra và cũng là các hoạt động trọng tâm
về dinh dưỡng cần được giải quyết trong thời gian tới
Cho đến nay thành tựu về sức khỏe và dinh dưỡng ở các nước trong mấythập kỷ qua đã cho thấy, chương trình, hoạt động dinh dưỡng cần thiết cho mọi giaiđoạn phát triển
Như vậy, chương trình dinh dưỡng là các chính sách, hoạt động, dự án vềdinh dưỡng được nghiên cứu và triển khai trên cộng đồng, nhằm dự phòng và giảiquyết các vấn đề về dinh dưỡng có nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe của con ngườitrong từng giai đoạn, điều kiện cụ thể
Trang 221.1.3 Quản lý nhà nước đối với chương trình dinh dưỡng
Hiểu chung nhất, quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủthể lên các khách thể nhằm đạt được mục tiêu định trước
Quản lý có mặt ở mọi hoạt động kinh tế - xã hội, tùy đối tượng quản lý mà
có những dạng quản lý khác nhau Có thể phân chia thành ba dạng quản lý: quản lýgiới vô sinh, quản lý giới sinh vật và quản lý xã hội Trong đó quản lý xã hội làdạng quản lý phức tạp nhất Vì đối tượng quản lý là con người với các nhu cầu vàquan hệ xã hội liên tục phát triển
Trong quản lý xã hội thì quản lý nhà nước là một dạng quản lý có đối tượngphạm vi, phương pháp quản lý phong phú và đa dạng nhất
Quản lý nhà nước được hiểu theo hai nghĩa
Theo nghĩa rộng: Quản lý nhà nước là toàn bộ hoạt động của bộ máy nhànước, từ hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp, đến hoạt động tư pháp
Theo nghĩa hẹp: Quản lý nhà nước chỉ bao gồm hoạt động hành pháp Quản
lý nhà nước được đề cập trong đề tài này là khái niệm quản lý nhà nước theo nghĩahẹp; quản lý nhà nước bao gồm toàn bộ các hoạt động từ ban hành các văn bản dướiluật, cụ thể hóa các văn bản mang tính luật pháp đến việc chỉ đạo tổ chức quản lýtất cả các lĩnh vực xã hội
Hoạt động quản lý nhà nước chủ yếu và trước hết được thực hiện bởi tất cảcác cơ quan nhà nước, song có thể các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể quầnchúng và nhân dân trực tiếp thực hiện nếu được nhà nước uỷ quyền, trao quyền thựchiện chức năng của nhà nước theo quy định của pháp luật
Trong luận văn, học viên thống nhất theo quan niệm sau “Quản lý nhà nước
là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quátrình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mốiquan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụcủa Nhà nước trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc XHCN”[33 ]
Trang 23Như vậy, quản lý nhà nước là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà nước,được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội Quản lý nhànước được xem là một chức năng của nhà nước trong quản lý xã hội và có thể xem
là chức năng đặc biệt
Trong quản lý nhà nước có nhiều ngành lĩnh vực quản lý khác nhau, trong
đó có quản lý nhà nước đối với hoạt động dinh dưỡng Khái niệm này chưa đượcđịnh nghĩa cụ thể tuy nhiên từ việc làm rõ các khái niệm ở phần trên cùng với một
số văn bản có đề cập đến quản lý nhà nước đối với hoạt động dinh dưỡng ta có thểđưa ra những đặc trưng cơ bản về quản lý nhà nước đối với hoạt động dinh dưỡngnhư sau:
Quản lý nhà nước đối với chương trình dinh dưỡng là quá trình nhà nước sửdụng quyền lực của mình tác động có tổ chức và điều chỉnh vào các quan hệ nảysinh trong hoạt động này nhằm đảm bảo cho hoạt động dinh dưỡng diễn ra theođúng quy định của pháp luật, và thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ của nó
Quản lý nhà nước đối với chương trình dinh dưỡng là một quá trình từ việcxây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có nội dung liên quan đến dinhdưỡng; tuyên truyền, phổ biến, chế độ, chính sách pháp luật về dinh dưỡng; tổ chứcthực hiện chiến lược, chế độ, chính sách về dinh dưỡng đến việc tổ chức bộ máythực hiện cũng như thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hoạt động củachương trình dinh dưỡng
- Chủ thể quản lý nhà nước đối với chương trình dinh dưỡng bao gồm:
Chính phủ thống nhất quản lý các chương trình, hoạt động về dinh dưỡngtrên phạm vi toàn quốc Xuất phát từ tính phức tạp, năng động và nhạy cảm của nềnkinh tế thị trường đòi hỏi mang tính quyền lực nhà nước để tổ chức và điều hànhcác hoạt động về dinh dưỡng Chủ thể ấy chính là Chính phủ Chính phủ có tráchnhiệm xây dựng, tổ chức và quản lý các hoạt động về dinh dưỡng có hiệu quả.Chính phủ xây dựng các quy trình quốc gia về quản lý chương trình, hoạt động dinhdưỡng, chịu trách nhiệm pháp lý chung đối với nhiều lĩnh vực khác nhau trong đó
có lĩnh vực y tế Đồng thời Chính phủ có trách nhiệm huy động các nguồn đầu tư hỗ
Trang 24trợ cho chương trình, dự án dinh dưỡng, có trách nhiệm đàm phán, chủ trì hoặc ủyquyền thẩm định phê duyệt nội dung hoạt động của các chương trình, dự án về dinhdưỡng trong lĩnh vực thẩm quyền.
Chính quyền địa phương (Ủy ban nhân dân các cấp): Là cơ quan của Nhànước thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo vùng lãnh thổ với tất cả các hoạtđộng của chương trình, dự án trên địa bàn của mình ngay cả với các chương trình,
dự án do các cơ quan khác chủ trì Do đó Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương là chủ thể quản lý chương trình dinh dưỡng ở địa phương có tráchnhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan xây dựng các chiến lược, chínhsách, biện pháp điều phối thực hiện nâng cao hiệu quả hoạt động của chương trình,
dự án dinh dưỡng triển khai tại địa phương của mình
Bộ Y tế là cơ quan của Chính phủ, chịu trách nhiệm và giúp cho Chính phủchức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của nhândân, đồng thời thực hiện quản lý nhà nước đối với chương trình hoạt động về Y tế
Do đó Bộ Y tế là chủ thể quản lý chương trình dinh dưỡng theo ngành có tráchnhiệm chỉ đạo quản lý thực hiện các chương trình, dự án thuộc phạm vi ngành y tếtrong đó có hoạt động dinh dưỡng, phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp và các cơquan khác để thực hiện các chương trình, dự án khác nhau có liên quan đến lĩnh vực
y tế
Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế là thành viên tham gia tích cực trong việcquản lý, thực hiện các chương trình hoạt động có liên quan đến lĩnh vực chuyênngành của mình Do đó, đội ngũ cán bộ ở đây ngoài việc thực hiện công tác chuyênmôn còn là thành viên trực tiếp tham gia quản lý, thực hiện triển khai các hoạt độngchương trình, dự án để giải quyết một số mục tiêu nhất định Đối với hoạt động dinhdưỡng cũng vậy, Bộ Y tế đã giao cho Viện dinh dưỡng (cơ quan trực thuộc Bộ Y tế)làm đầu mối quản lý và triển khai các hoạt động dinh dưỡng, Viện có trách nhiệmphối hợp với các đơn vị trong và ngoài ngành có liên quan để quản lý, triển khai cóhiệu quả các hoạt động nghiên cứu và can thiệp về dinh dưỡng
Trang 25Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Sở Y tế là cơ quan chuyênmôn về Y tế theo vùng lãnh thổ, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố và Bộ Y tế về công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn, cũngnhư về tất cả các hoạt động của các chương trình, dự án có liên quan đến y tế tại địaphương Đối với hoạt động dinh dưỡng cũng vậy, ngoài việc tham gia quản lý vàđiều hành thực hiện các chương trình hoạt động Sở Y tế còn có trách nhiệm trongviệc chủ trì, phối hợp với các ban ngành khác có liên quan tại địa phương để triểnkhai các hoạt động dinh dưỡng có trên địa bàn tỉnh/thành phố, phát huy tính liênngành trong công tác dinh dưỡng, góp phần chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân.
- Công cụ quản lý nhà nước đối với hoạt động dinh dưỡng bao gồm:
Pháp luật là công cụ quản lý quan trọng nhất, công cụ không thể thay thế doxuất phát từ nhu cầu khách quan trong nền kinh tế thị trường để nhà nước tổ chức
và quản lý các hoạt động dinh dưỡng nói riêng và hoạt động kinh tế - xã hội nóichung Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về dinh dưỡng nhằm tạo ra mộthành lang pháp lý thống nhất trong cả nước để quản lý nhà nước về dinh dưỡng
Trong nền kinh tế thị trường các quan hệ kinh tế nói chung, các quan hệ xãhội diễn ra phức tạp và đa dạng đòi hỏi sự quản lý của nhà nước Để quản lý đượcnhà nước phải sử dụng đến hệ thống các công cụ như: Luật, các văn bản luật, cáccông cụ cưỡng chế Luật và các văn bản luật nhà nước ban hành mang tính chuẩnmực và bắt buộc phải tuân theo Những quy tắc sử sự có tính bắt buộc chung đượcnhà nước sử dụng như một công cụ hữu hiệu nhất và không thể thiếu trong việcquản lý các hoạt động kinh tế - xã hội cũng như các hoạt động về dinh dưỡng Sựquản lý của nhà nước đối với hoạt động dinh dưỡng của ngành y tế đòi hỏi có một
bộ máy thực hiện các hoạt động dinh dưỡng mạnh, có hiệu lực và hiệu quả và một
hệ thống pháp luật về y tế và dinh dưỡng đồng bộ và hoàn chỉnh
Kế hoạch, chiến lược, chính sách về dinh dưỡng là công cụ quan trọng thứhai sau pháp luật để quản lý nhà nước về dinh dưỡng Nhà nước xây dựng kế hoạch,chiến lược về dinh dưỡng để đề ra mục tiêu, biện pháp và hướng các hoạt động tậptrung vào mục tiêu chung của nhà nước
Trang 26Đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước là bộ phận quyết định trong việc xâydựng và thực thi chiến lược quốc gia về dinh dưỡng Đội ngũ này có vai trò quantrọng trong việc hoạch định và triển khai thực hiện các chương trình dinh dưỡngquốc gia.
Khách thể quản lý: khách thể quản lý nhà nước đối với chương trình dinhdưỡng là các chương trình dinh dưỡng Các chương trình, dự án quốc gia được chỉđạo thống nhất từ trung ương tới địa phương, là hoạt động điều tra, khảo sát, nghiêncứu khoa học về dinh dưỡng
1.2 Sự cần thiết của quản lý nhà nước đối với chương trình dinh dưỡng
1.2.1.Định hướng mục tiêu chương trình dinh dưỡng quốc gia
Đảng và Chính phủ đã hết sức quan tâm tới yếu tố con người trong chiếnlược phát triển xã hội, coi con người vừa là chủ thể sáng tạo, vừa là mục tiêu phấnđấu cao nhất Để xây dựng nguồn nhân lực đáp ứng các yêu cầu của sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thì nâng cao sức khỏe, trong đó yếu tố cải thiệndinh dưỡng là cần thiết và cấp bách Để phấn đấu đạt chỉ tiêu cơ bản về sức khỏecủa nhân dân cần có định hướng mục tiêu chương trình dinh dưỡng:
Giải quyết đồng bộ các vấn đề sức khỏe có liên quan đến dinh dưỡng trong
đó ưu tiên hạ thấp tỷ lệ suy dinh dưỡng chung, đặc biệt là thể thấp còi ở trẻ emnhằm nâng cao tầm vóc của người Việt Nam
Hoạt động dinh dưỡng cần được tiếp tục triển khai trên phạm vi toàn quốc,
có các giải pháp can thiệp đặc thù cho các vùng, miền và các nhóm đối tượng cụ thể
và kết hợp chặt chẽ với các chương trình y tế khác
Truyền thông, vận động là giải pháp quan trọng nhằm đưa chỉ tiêu giảm tỷ lệsuy dinh dưỡng thành một trong những chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội trong nghịquyết của Đảng, Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp
Tǎng cường xã hội hóa, đẩy mạnh hợp tác quốc tế, sử dụng có hiệu quả cácnguồn đầu tư trong triển khai Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng
Mục tiêu chung: Đến năm 2020, bữa ăn của người dân được cải thiện về sốlượng, cân đối hơn về chất lượng, bảo đảm an toàn vệ sinh; suy dinh dưỡng trẻ em,
Trang 27đặc biệt thể thấp còi được giảm mạnh, góp phần nâng cao tầm vóc và thể lực củangười Việt Nam, kiểm soát có hiệu quả tình trạng thừa cân, béo phì góp phần hạnchế các bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng.
Mục tiêu cụ thể: Tiếp tục cải thiện về số lượng, nâng cao chất lượng bữa ăn
của người dân;Cải thiện tình trạng dinh dưỡng của bà mẹ và trẻ em;Cải thiện tìnhtrạng vi chất dinh dưỡng;Từng bước kiểm soát có hiệu quả tình trạng thừa cân - béophì và yếu tố nguy cơ của một số bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinhdưỡng người trưởng thành;Nâng cao hiểu biết và tăng cường thực hành dinh dưỡnghợp lý;Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của mạng lưới dinh dưỡng tại cộngđồng và cơ sở y tế
1.2.2 Hỗ trợ và tạo điều kiện thực hiện mục tiêu chương trình dinh dưỡng quốc gia.
Để đạt được mục tiêu chương trình dinh dưỡng quốc gia cần có sự hỗ trợ tíchcực kinh phí từ ngân sách nhà nước, thực hiện chủ trương xã hội hóa và tạo môitrường pháp lý các chương trình dinh dưỡng
Nhà nước ban hành các chính sách, các chương trình mục tiêu quốc gia vềdinh dưỡng Trong các chương trình đó, nhà nước quy định nội dung, phương pháphoạt động, huy động tài chính và trách nhiệm của các bên tham gia hoạt động dinhdưỡng
Thông qua hoạt động quản lý nhà nước sẽ giúp cho các chính sách và mụctiêu của chương trình, dự án dinh dưỡng đạt hiệu lực, hiệu quả, tác động tới đúngđối tượng và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư trong thực hiện các mục tiêu củahoạt động dinh dưỡng
Tăng cường vai trò quản lý nhà nước chính là tăng cường chất lượng và hiệuquả của các chương trình dinh dưỡng nhằm góp phần chăm lo sức khỏe của ngườidân và cộng đồng xã hội
Nhà nước trích một phần ngân sách hàng năm để đầu tư vào các chươngtrình dinh dưỡng để phục vụ và đáp ứng các nhu cầu chung của xã hội Ngân sách
Trang 28nhà nước chi cho các chương trình dinh dưỡng tập trung vào thực hiện các chươngtrình mục tiêu quốc gia như:
- Chương trình quốc gia phòng chống thiếu dinh dưỡng protein- năng lượng
ở trẻ em dưới 5 tuổi;
- Chương trình quốc gia phòng chống thiếu Vitamin A;
- Chương trình phòng chống thiếu máu dinh dưỡng và chương trình phòngchống các rối loạn do thiếu iod
Bên cạnh đó, một phần ngân sách chi cho các chương trình dinh dưỡng ởvùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc, miền núi, khó khăn
Mặt khác, trong giai đoạn hiện nay, Nhà nước thực hiện chủ chương xã hộihóa các hoạt động y tế, văn hóa, thể dục thể thao,… nhằm chia sẻ trách nhiệm củangười dân và cộng đồng xã hội với công việc chung của đất nước và toàn xã hội.Chương trình dinh dưỡng cũng là một trong các lĩnh vực được nhà nước chủ trươngthực hiện xã hội hóa Việc xã hội hóa chương trình dinh dưỡng vừa có tác dụngtuyên truyền, phổ biến rộng rãi trong xã hội kiến thức về dinh dưỡng, vừa có tácdụng tăng tính trách nhiệm của người dân và cộng đồng dân cư về đảm bảo chấtlượng dinh dưỡng Đồng thời, chia sẻ gánh nặng ngân sách nhà nước cho cácchương trình dinh dưỡng
Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức ngoài nhà nướctham gia các chương trình dinh dưỡng Nhà nước hỗ trợ cho các tổ chức ngoài nhànước về thuế, vốn, khoa học công nghệ, đất đai để tham gia các chương trình cungứng về dinh dưỡng cùng với nhà nước Nhằm nâng cao chất lượng dinh dưỡng, tăngcường sức khỏe nhân dân
Nội dung xã hội hóa chương trình dinh dưỡng tập trung vào một số vấn đề sau:
- Nhà nước ban hành các văn bản pháp luật các chính sách về xã hội hóachương trình dinh dưỡng để hình thành khung thể chế bình đẳng cho các chủ thểtham gia cung ứng các hoạt động dinh dưỡng
- Nhà nước ban hành các tiêu chuẩn, điều kiện, cấp phép thành lập các cơ sởtham gia các chương trình dinh dưỡng
Trang 29- Nhà nước huy động nguồn vốn xã hội hóa các chương trình dinh dưỡng,kêu gọi đầu tư của tư nhân tham gia vào các chương trình dinh dưỡng.
- Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức, nhân sự, tài chínhđối với các đơn vị sự nghiệp cung ứng các dịch vụ về dinh dưỡng
- Khuyến khích các đơn vị y tế công lập chuyển sang hoạt động theo hìnhthức ngoài công lập, cho phép và tạo điều kiện cho các đơn vị y tế, trung tâm dịch
vụ tư nhân tham gia cung cấp các dịch vụ về dinh dưỡng
Nhà nước và nhiều bộ, ngành đã quan tâm tới với xây dựng, ban hành và thựchiện các chính sách hỗ trợ cho dinh dưỡng Ngành Y tế đã có nhiều văn bản quyphạm pháp luật chỉ đạo và hướng dẫn công tác chăm sóc sức khoẻ và các vấn đề cóliên quan tới dinh dưỡng Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục Trẻ em ban hành năm
2004 và sửa đổi năm 2016 tăng cường trách nhiệm của Chính phủ và các bộ, ngành
và các tổ chức trong việc bảo vệ, chăm sóc, tư vấn dinh dưỡng cho trẻ em Luật sốQH/10/2012/QH13 của Quốc hội Ngày 18/6/2012 về Luật Lao động Chế độ nghỉthai sản được hưởng lương qui định trong Luật lao động được kéo dài từ 4 tháng lên
6 tháng Luật Quảng cáo với điều khoản cấm quảng cáo các sản phẩm thay thế sữa
mẹ dành cho trẻ dưới 24 tháng tuổi (2012).Luật an toàn thực phẩm số55/2010/QH12 ngày 17/6/2010 Nghị định 85/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một sốđiều của Bộ luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ trong đó có việc thànhlập các nhà trẻ mẫu giáo, phòng vắt trữ sữa ở các cơ sở nhiều lao động nữ, thời giannghỉ nguyên lương của lao động nữ do đặc thù sinh lý và sinh sản, chăm sóc dinhdưỡng cho phụ nữ mang thai và nuôi con nhỏ Nghị Định số 09/NĐ-CP ngày28/1/2016 quy định về luật bổ sung vi chất vào thực phẩm Chiến lược quốc gia vềdinh dưỡng giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2030 có mục tiêu Đến năm
2020, bữa ăn của người dân được cải thiện về số lượng, cân đối hơn về chất lượng,bảo đảm an toàn vệ sinh; suy dinh dưỡng trẻ em, đặc biệt thể thấp còi được giảmmạnh, góp phần nâng cao tầm vóc và thể lực của người Việt Nam, kiểm soát có hiệuquả tình trạng thừa cân - béo phì góp phần hạn chế các bệnh mạn tính không lâyliên quan đến dinh dưỡng
1.2.3 Tăng cường vai trò và trách nhiệm của ngành y tế trong chăm sóc sức khỏe
và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quốc gia.
Sự biến động phức tạp của thị trường và sản xuất kinh doanh đưa đến chongười tiêu dùng những rủi ro ốm đau, bệnh tật, các bệnh về chuyển hóa ngày một
Trang 30gia tăng Để bảo vệ lợi ích của người dân đòi hỏi nhà nước ta cần tăng cường vai tròquản lý của mình hơn nữa Trong đó, việc tăng cường quản lý nhà nước phải làmsao vừa quản lý, vừa kiểm soát được các hoạt động về dinh dưỡng và thực phẩmnhưng không làm hạn chế sự phát triển của xã hội nói chung và phải tạo điều kiệncho sự phát triển của xã hội Trong đó, vấn đề quản lý hoạt động này phải đượctiến hành gắn liền với sự phát triển kinh tế, hài hoà với tiến bộ và công bằng xã hội.
Vì vậy, tăng cường các chương trình dinh dưỡng và vai trò quản lý nhà nước đốivới chương trình dinh dưỡng hiện nay là một yêu cầu tất yếu, khách quan đặt ra từchính đòi hỏi của xã hội
Quản lý nhà nước đối với chương trình dinh dưỡng có ý nghĩa to lớn về sức khỏe, tăng cường thể lực nguồn nhân lực
Dinh dưỡng không hợp lý có thể ảnh hưởng nhiều tới sự phát triển các bệnhkhác như một số bệnh gan, vữa xơ động mạch, sâu răng, đái tháo đường, tăng huyết
áp, giảm bớt sức đề kháng với viêm nhiễm Gần đây vai trò của yếu tố dinh dưỡngliên quan tới một số bệnh ung thư cũng được nhiều nghiên cứu quan tâm Nhữngbệnh dinh dưỡng điển hình ngày càng ít đi, trong khi đó tình trạng thiếu hụt các vichất dinh dưỡng hoặc chất dinh dưỡng đơn lẻ với các triệu chứng âm thầm kín đáocòn xảy ra
Kiến thức dinh dưỡng cho phép xây dựng các khẩu phần hợp lý cho tất cảcác nhóm người Các bếp ăn tập thể có trách nhiệm rất lớn trong vấn đề nâng caotình trạng dinh dưỡng của những người ăn
Một số vấn đề mới đặt ra cho khoa học dinh dưỡng là do áp dụng nhiều chấthóa học mới trong nông nghiệp, chăn nuôi, chế biến và luân chuyển thực phẩm,những chất này có thể có hại đối với cơ thể Các cơ quan y tế có nhiệm vụ nghiêncứu ảnh hưởng các yếu tố ngoại lai đó đối với cơ thể và bảo vệ con người trước táchại của chúng Việc bảo vệ và nâng cao sức khỏe của con người chính là nâng caochất lượng nguồn nhân lực phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Quản lý nhà nước đối với chương trình dinh dưỡng có ý nghĩa to lớn về xã hội
Trang 31Dinh dưỡng không hợp lý ảnh hưởng nhiều tới trẻ em, thanh thiếu niên, phụ
nữ có thai và cho con bú Thiếu dinh dưỡng gây thiệt hại lớn về kinh tế cũng như vềphát triển của xã hội Người ta thấy rằng nghèo đói là nguyên nhân của suy dinhdưỡng, mặt khác, suy dinh dưỡng dẫn tới nghèo đói do giảm khả năng lao động vàhọc tập Dinh dưỡng không hợp lý ở các cơ sở ăn uống công cộng ảnh hưởng tớisức khỏe của một tập thể người
Cùng với quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa đất nước hàng vạn ngườirời khỏi quê hương đi tới những nơi lao động mới, sống trong các điều kiện hoàntoàn khác và bước đầu còn tạm bợ Điều đó đòi hỏi các hoạt động hợp lý về mặtcung cấp thực phẩm, tổ chức các cơ sở dịch vụ ăn uống công cộng đảm bảo và phùhợp
Quản lý nhà nước đối với chương trình dinh dưỡng có ý nghĩa kinh tế và hội nhập quốc tế
Hội nhập kinh tế khu vực và kinh tế toàn cầu sẽ tác động mạnh mẽ tới toàn
bộ chính sách, pháp luật của Việt Nam, mà trước hết trước hết là chính sách phápluật về nhập khẩu, về đầu tư nước ngoài Theo đó, nhiều lĩnh vực, nhiều tổ chức và
cá nhân trong nước đều bị lôi cuốn tham gia vào quá trình này Những lĩnh vực liênquan như dịch vụ tài chính, ngân hàng, dịch vụ kỹ thuật, khoa học công nghệ, điềukiện cơ sở hạ tầng, vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn liền với thị trường, sửadụng lao động, việc làm, tiền công, bảo hiểm, an toàn lao động, môi trường, dinhdưỡng, an toàn vệ sinh thực phẩm cần phải được quan tâm cải thiện, nâng cao chấtlượng tạo thuận lợi cho phát triển
Lĩnh vực dinh dưỡng và thực phẩm cũng không nằm ngoài tiến trình đó Cácđịnh hướng Chiến lược về dinh dưỡng của quốc gia cũng cần được xây dựng hoànthiện song song với việc tổ chức thực hiện các hoạt động dinh dưỡng một cách nhấtquán, khoa học nhằm theo kịp trình độ của các nước trong khu vực và quốc tế, đồngthời thực hiện thắng lợi chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, mở rộng hợp tác kinh
tế quốc tế
Trang 32Từ những lý do trên, việc tăng cường quản lý nhà nước đối với chương trìnhdinh dưỡng của ngành Y tế trong giai đoạn hiện nay là cần thiết và cấp bách.
1.3.Nội dung quản lý nhà nước đối với chương trình dinh dưỡng
1.3.1.Ban hành và tổ chức thực hiện thể chế quản lý nhà nước đối với chương trình dinh dưỡng
Trình tự của quá trình xây dựng thể chế về dinh dưỡng cũng tương tự nhưquá trình xây dựng thể chế về các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác, quá trình xây dựngthể chế chính sách về dinh dưỡng bao gồm các bước dưới đây:
Bước 1: Đảng ban hành chủ trương, đường lối, chính sách về dinh dưỡng
trong từng thời kỳ phát triển thông qua Nghị quyết, Chỉ thị
Bước 2: Nhà nước thể chế hoá chủ trương, đường lối và chính sách của Đảng
về dinh dưỡng bằng các văn bản quy phạm pháp luật Nhà nước quản lý hoạt độngdinh dưỡng thông qua việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, đặc biệt làcác văn bản về luật
Bước 3: Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản pháp quy(Nghị quyết, Nghị định, Quyết định, Chỉ thị) quy định cụ thể việc thi hành luật,pháp lệnh của Nhà nước về dinh dưỡng
Bước 4: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Bộ Y tế Việt Nam, chínhquyền các cấp ở địa phương ban hành các Thông tư, Quyết định, Chỉ thị Đó lànhững văn bản dùng để thi hành luật, pháp lệnh của Nhà nước, các văn bản củaChính phủ và Thủ tướng Chính phủ
Ngoài ra, HĐND, UBND các cấp có thể ban hành các văn bản có hiệu lựcpháp lý trên phạm vi lãnh thổ, thuộc thẩm quyền quản lý của cấp đó, nhưng phảiđảm bảo tuân thủ các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn củacấp trên
1.3.2.Xây dựng và tổ chức thực thi chính sách dinh dưỡng quốc gia
Vào những năm cuối cùng của thế kỷ XX, người ta nhận thấy ở các nướcđang phát triển song song với tăng trưởng kinh tế, giảm bớt được mức tăng dân số,
Trang 33các bệnh nhiễm trùng và kéo dài tuổi thọ đã đi kèm các thay đổi về lối sống và cách
ăn uống, tiêu thụ thực phẩm Người ta gọi đó là thời kỳ chuyển tiếp về dinh dưỡng
Ở thời kỳ chuyển tiếp, các thức ăn động vật và các thức ăn tinh chế cókhuynh hướng tăng nhanh, lượng lương thực, khoai củ giảm đi Đậm độ năng lượngtrong khẩu phần tăng nhưng đậm độ các chất dinh dưỡng trong đó lại không tăngtheo một cách cân đối Phương tiện đi lại, dịch vụ ăn uống phát triển cùng với cảithiện lao động nên tiêu hao năng lượng giảm đi
Suy dinh dưỡng do thiếu protein năng lượng giảm dần, việc kiểm soát cácbệnh do thiếu vi chất dinh dưỡng đã có nhiều tiến bộ Tuy vậy, Thừa cân, béo phì vàmột số bệnh mãn tính không lây có liên quan đến dinh dưỡng như tăng huyết áp,tiểu đường vv lại đang nổi lên nhanh trở thành một vấn đề sức khỏe cộng đồngquan trọng khắp toàn cầu, tổ chức Y tế thế giới đã coi là một “dịch toàn cầu” Ở cácnước đang trong thời kỳ chuyển tiếp đã xuất hiện gánh nặng kép về dinh dưỡng
Bối cảnh dinh dưỡng ở nước ta đang thay đổi với cả triển vọng và tháchthức Tiếp cận hóa góp phần đánh giá và phân tích đúng tình hình để xây dựngnhững giải pháp, chính sách phù hợp cho chương trình dinh dưỡng Thuận lợi quantrọng của chương trình dinh dưỡng nước ta là hiện nay nước ta đã quan tâm tới vấn
đề an ninh lương thực và đã có Chiến lược quốc gia dinh dưỡng 2001- 2010, mộtvăn kiện do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và cùng một số chính sách khác hỗ trợcho chương trình dinh dưỡng Tuy vậy, hiện nay con người Việt Nam đang phải đốimặt với những thay đổi nhanh về môi trường, lối sống, chế độ ăn Những thay đổinày chứng tỏ chúng ta đang ở trong thời kỳ chuyển tiếp về dinh dưỡng mặc dù mớichỉ ở giai đoạn đầu
Với những thách thức mới về dinh dưỡng và sức khỏe trong tình hình hiệnnay, trong thời gian tới Nhà nước ta cần xây dựng những chính sách và chiến lược
về dinh dưỡng quốc gia phù hợp & khoa học, nhằm đáp ứng yêu cầu về sức khỏe dinh dưỡng cho con người trong sự nghiệp xây dựng xã hội chủ nghĩa ở nước ta
Trang 34-1.3.3.Xây dựng và kiện toàn tổ chức bộ máy thực hiện chương trình dinh dưỡng
Chương trình dinh dưỡng cũng như bất kỳ một chương trình nào khác đềucần có bộ máy tổ chức trên cơ sở quyền hạn và nhiệm vụ của mình thực hiện hoạtđộng trong phạm vi được giao Bộ máy hoạt động được tổ chức từ Trung ương đếnđịa phương, mô hình cụ thể sẽ được đề cập trong phần sau, nhưng vấn đề được đặt
ra là cùng với sự phát triển của xã hội thì bất kỳ bộ máy tổ chức ở một lĩnh vực nàocũng phải luôn được kiện toàn đáp ứng với sự phát triển đó Bộ máy thực hiệnchương trình dinh dưỡng cũng không ngoại lệ, đây là một nội dung quan trọngtrong quản lý nhà nước đối với chương trình dinh dưỡng
1.3.4.Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và thực hiện chương trình dinh dưỡng
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ là hết sức quan trọng đang được toàn xã hội quantâm và đã được chỉ rõ trong Nghị quyết của đại hội Đảng XI “Phát triển, nâng caochất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học,công nghệ và kinh tế tri thức”[42]
Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức tham gia quản lý và triển khaichương trình dinh dưỡng, có tầm quan trọng nhằm trang bị thêm những kiến thức và
kỹ năng cơ bản về quản lý các chương trình, dự án dinh dưỡng, để họ có trình độthực hiện công việc được giao và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
Đào tạo, bồi dưỡng gắn liền với bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chứclàm công tác dinh dưỡng đủ về số lượng và chất lượng Thực hiện đào tạo, bồidưỡng giúp đội ngũ cán bộ công chức thường xuyên cập nhật được kiến thức, sátvới thực tế, đáp ứng đòi hỏi quản lý công nghiệp trong xã hội hiện đại
Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức quản lý chương trình, dự án gắn liềnvới công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức Nội dung chương trình, phươngthức đào tạo phải chú trọng nâng cao kiến thức, kỹ năng quản lý, đặc biệt là quản lýchương trình, dự án dinh dưỡng theo nhiệm vụ được giao
Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức quản lý và tổ chức thực thi chươngtrình, dự án dinh dưỡng theo nhiều chương trình khác nhau, để đào tạo phù hợp cho
Trang 35từng đối tượng Trong đó chú trọng kết hợp đào tạo mới cho những cán bộ mới cóđịnh hướng tham gia quản lý hoạt động của chương trình dinh dưỡng và đào tạo lạicho những cán bộ đang quản lý dự án mà chưa được tham gia khóa đào tạo nào vềnội dung chương trình đào tạo chính thức phù hợp với chương trình, hoạt động vềdinh dưỡng ở Việt Nam
Nội dung và thời gian đào tạo được quy định cho các nhóm đối tượng, đàotạo trong nước và hợp tác quốc tế Công tác đào tạo, đào tạo lại được thực hiệnthường xuyên và được tiến hành thực hiện ở những cơ sở đào tạo chuyên ngành
1.3.5 Kiểm tra giám sát và tổng kết đánh giá thực hiện các chương trình dinh dưỡng
Đẩy mạnh việc xây dựng các chính sách hỗ trợ cho dinh dưỡng, xây dựngcác khung luật pháp về dinh dưỡng bao gồm các chính sách chăm sóc trẻ em và bà
mẹ, các chính sách kinh tế - xã hội liên quan tới dinh dưỡng, các chính sách khuyếnkhích ứng dụng các kỹ thuật mới nhằm cải thiện dinh dưỡng bền vững Duy trì vànâng cao, tăng cường các hoạt động phối hợp liên ngành ở các cấp, coi đây là nhân
tố nền tảng thành công của chiến lược dinh dưỡng Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụtrên công tác thanh tra, kiểm tra các chương trình dinh dưỡng cần được chú trọng:
- Song song với triển khai thực hiện các chương trình dinh dưỡng quốc gia,nhà nước thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát chương trình dinhdưỡng.Triển khai các hoạt động theo dõi, giám sát, đánh giá định kỳ hàng năm, độtxuất và giám sát lại tất cả các tuyến từ trung ương đến cơ sở; Đánh giá thông qua hệthống thống kê báo cáo của các đơn vị triển khai thực hiện theo bộ chỉ số đượcthống nhất trên toàn quốc
- Việc thanh tra, kiểm tra giám sát vừa có tác dụng bảo đảm kế hoạch,chương trình dinh dưỡng quốc gia được thực hiện vừa có tác dụng kịp thời pháthiện những sai sót trong quá trình thực hiện để kịp thời xử lý sai phạm
Đồng thời, qua kiểm tra, giám sát cũng bổ sung và hoàn thiện các chính sách
về chương trình dinh dưỡng của nhà nước
Trang 36Công tác kiểm tra, giám sát với mục đích chủ yếu là nhằm vào hoạt động củacon người trong những điều kiện công việc nhất định, môi trường, hoàn cảnh sống
và điều kiện sinh hoạt để thực hiện các nội dung công việc một cách có hiệu quả.Như vậy công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của các chương trình, dự án là hếtsức quan trọng và cần thiết, mục đích để hỗ trợ chương trình, dự án thực hiện đúngmục tiêu đề ra và theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt
Hàng năm nhà nước tiến hành sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện cácnội dung hoạt động về dinh dưỡng nhằm rút kinh nghiệm và đưa ra các giải pháp đểtriển khai các chương trình hoạt động tiếp theo
Trên cơ sở tổng kết, rút kinh nghiệm, các cơ quan quản lý nhà nước kịp thờichỉnh sửa, bổ sung vào chiến lược dinh dưỡng quốc gia cho phù hợp với tình hìnhthực tiễn
1.4.Kinh nghiệm quản lý nhà nước về chương trình dinh dưỡng của một số quốc gia và bài học tham khảo cho Việt Nam
1.4.1.Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với chương trình dinh dưỡng của một
số quốc gia
Ở mỗi quốc gia, mô hình quản lý , tổ chức và triển khai và các chương trình
về Y tế hay Dinh dưỡng có thể không giống nhau, một phần là do ảnh hưởng đặcđiểm văn hóa dân tộc hay điều kiện phát triển, kinh tế của đất nước nhưng cơ bảnđều có một số điểm chung, họ cho rằng dinh dưỡng là một vấn đề lớn của đất nước;cần được quan tâm, đầu tư và có những đường lối, chiến lược phát triển dài hạn chochương trình này
Thái lan: Viện dinh dưỡng thuộc Đại học Mahidol thành lập năm 1979, đến
nay là một Viện được trang bị hiện đại, mặt bằng mấy chục ha và là đầu mối quan
hệ quốc tế và khu vực về dinh dưỡng Mạng lưới dinh dưỡng được hình thành trongtoàn quốc Thái lan là nước có nhiều thành công trong công tác dinh dưỡng, hạ thấp
tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em và giải quyết vấn đề thiếu ăn của các hộ gia đình nghèo
Thái Lan là nước đã thu được nhiều kết quả trong chương trình phòng chốngsuy dinh dưỡng ở trẻ em Vào đầu những năm 1980, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em
Trang 37khoảng 50% Lúc đó, các biện pháp tập trung vào chữa chạy, còn phòng bệnh chỉ làthứ yếu Đặc điểm chương trình dinh dưỡng ở Thái Lan là dựa vào cộng đồng đểgiải quyết vấn đề với các thành tố: tạo nguồn thực phẩm, sử dụng hợp lý thực phẩm,chăm sóc y tế và tăng thu nhập kết hợp với các chương trình phát triển khác.Chương trình xóa đói giảm nghèo được triển khai ở các vùng nghèo nhất với các nộidung sau: Sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm, cung cấp các dịch vụ cơ bản về y tế
và phát triển Hiện nay, Thái Lan đang vận dụng cách tiếp cận mới “ Nhu cầu cơbản tối thiểu” với các nội dung: Đủ dinh dưỡng, đủ dịch vụ cơ bản vế sức khỏe vàgiáo dục, sản xuất thực phẩm tại hộ gia đình có hiệu quả, sự tham gia của mọi ngườivào sự phát triển của cộng đồng
Thái Lan đã thành công hạ thấp nhanh tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em từ 51%xuống dưới 21% trong 15 năm qua ( trung bình mỗi năm giảm 2% trẻ suy dinhdưỡng) và bài học kinh nghiệm chính là đã đưa các mục tiêu dinh dưỡng vào cácchương trình phát triển khác của quốc gia như xóa đói giảm nghèo, nhu cầu cơ bảntối thiểu… với sự tham gia tích cực của cộng đồng
Philippin: Viện nghiên cứu dinh dưỡng và thực phẩm là một viện mạnh, có
nhiều nghiên cứu cơ bản và có những đóng góp xuất sắc cho quốc tế về lĩnh vựcnày Ngoài ra, Philipin còn có Hội đồng quốc gia về dinh dưỡng (National NutritionCouncil) Mạng lưới dinh dưỡng của Philipin không chỉ mạnh ở các địa phương màcòn ở nhiều trường đại học, cao đẳng nên công tác đào tạo cán bộ dinh dưỡng thựchiện khá tốt
Nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng của người Philippin bằng cách giảm tỷ
lệ suy dinh dưỡng do protein-năng lượng Nhằm mục đích ngăn ngừa, kiểm soát vàloại bỏ thiếu hụt vi chất dinh dưỡng Kế hoạch góp phần đạt được mục tiêu: Giảm tỷ
lệ thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em sơ sinh, phụ nữ mang thai và cho con bú, trẻ mầmnon, hầu như loại bỏ rối loạn thiếu iốt và sự thiếu hụt vitamin A lâm sàng trong cáclứa tuổi mẫu giáo
Kế hoạch Hành động vì Dinh dưỡng Philippines là phản ứng của quốc giađối với suy dinh dưỡng cung cấp khuôn khổ để cải thiện tình trạng dinh dưỡng của
Trang 38người Philippine khẳng định dinh dưỡng cần và sẽ có ảnh hưởng và chịu ảnh hưởng
từ việc theo đuổi tăng trưởng tổng thể cho chính sách kinh tế vĩ mô, công nghiệp,nông nghiệp
Indonesia: Trung tâm dinh dưỡng và phát triển đặt tại Bogor là một trung
tâm tầm cỡ cùng với các trung tâm dinh dưỡng của các trường Đại học và của cáctỉnh Mạng lưới dinh dưỡng triển khai ở địa phương thông qua các Posiandu đượcnhiều người biết đến và học tập
Indonesia xây dựng kế hoạch hành động vì dinh dưỡng có sự phối hợp liênngành, Chính phủ Indonesia đã ban hành nhiều chính sách như: Chính sách côngcộng về An ninh lương thực, kế hoạch hành động khu vực về thực phẩm và dinhdưỡng, chương trình đa dạng hóa thực phẩm thông qua phương pháp ăn uống cânbằng., luật thực phẩm không chỉ tăng cường an ninh lương thực mà còn để đạt được
sự tin tưởng về thực phẩm và dinh dưỡng tốt hơn Ngành Y tế và dinh dưỡng cũng
đã có những cải thiện tốt
Các chiến lược bổ sung được thực hiện bao gồm đa dạng hóa thực phẩmthông qua cách tiếp cận cân bằng chế độ ăn uống bao gồm cải thiện thực phẩm,cung cấp bổ sung cho các nhóm đối tượng nhất định đặc biệt là kiểm soát thiếuvitamin A và thiếu sắt
Nhật bản: Đã có nhiều văn kiện về đường lối dinh dưỡng từ nhiều năm nay.
Các lời khuyên về dinh dưỡng để tăng cường sức khỏe đã được xây dựng từ năm
1985 Từ năm 1946 Viện Dinh dưỡng Nhật bản đã triển khai ngay các chính sáchdinh dưỡng và có mạng lưới dinh dưỡng Đến nay, Hệ thống giám sát dinh dưỡngtoàn quốc của Nhật bản được coi là hoàn chỉnh hàng đầu thế giới Nhật bản rấtthành công trong công tác dinh dưỡng Viện Dinh dưỡng Nhật bản phát triển nhiềulĩnh vực nghiên cứu, đào tạo và có đóng góp quan trọng vào hoạt động cải thiệndinh dưỡng và sức khoẻ, góp phần nâng cao tuổi thọ của người Nhật
Trang 391.4.2.Bài học tham khảo cho quản lý nhà nước đối với chương trình dinh dưỡng
ở Việt Nam
Tham khảo các mô hình quản lý của chương trình dinh dưỡng ở các nướcchúng ta thấy rằng : mỗi quốc gia mô hình tổ chức có thể có khác nhau về tên gọihay vị trí của nó,đặc biệt là nước phát triển, hoạt động về dinh dưỡng đã được quantâm từ rất sớm, các Viện Dinh dưỡng và các trung tâm nghiên cứu về dinh dưỡng đã
ra đời, kịp thời đưa ra các chính sách, đường lối phát triển về dinh dưỡng và xâydựng mạng lưới hoạt động về dinh dưỡng từ trung ương đến địa phương và cácchính sách, đường lối dinh dưỡng của họ thường được Quốc hội thông qua Có thểrút ra một số bài học tham khảo cho quản lý nhà nước đối với chương trình dinhdưỡng ở nước ta :
Thứ nhất, chú trọng việc lồng ghép các chương trình dinh dưỡng vào cácchương trình mục tiêu quốc gia để tăng nguồn lực và hiệu quả thực hiện mục tiêuchương trình dinh dưỡng Cụ thể hóa kịp thời những chủ trương, chính sách hiện cótrên cơ sở đánh giá, tổng kết, bổ sung, điều chỉnh những điểm không còn phùhợp.Tăng cường nguồn lực đầu tư thực hiện các chương trình, dự án đang đượctriển khai có hiệu quả
Thứ hai, phối hợp liên ngành là một trong những giải pháp quan trọng đểtriển khai hiệu quả các chương trình dinh dưỡng
Thứ ba, xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ làm dinh dưỡng, đồng thời tậphuấn về chuyên môn, kỹ thuật cho cán bộ ngoài ngành y tế thuộc các bộ/ngành làmcông tác dinh dưỡng từ trung ương đến địa phương góp phần nâng cao năng lực vàthực hiện có hiệu quả các chương trình dinh dưỡng
Trang 40Tiểu kết chương 1
Chương 1 học viên đã nghiên cứu khái quát những dữ liệu số liệu và cáccông trình nghiên cứu về dinh dưỡng Qua thu thập số liệu, dữ liệu và nghiên cứucác công trình khoa học của các học giả đi trước, học viên đã khái quát hóa nhữngvấn đề lý luận về dinh dưỡng
Nghiên cứu và chỉ ra được sự cần thiết của quản lý nhà nước đối với chươngtrình dinh dưỡng Học viên chỉ ra được nội dung của quản lý nhà nước đối vớichương trình dinh dưỡng Qua nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia trên thếgiới trong việc quản lý các chương trình dinh dưỡng, học viên đã có một số nhậnxét, qua đó chỉ ra những bài học tham khảo đối với thực tiễn Việt Nam